【#1】Cách Học , Đọc , Phiên Âm , Phát Âm Bảng Chữ Cái Tiếng Anh.

Để học tốt tiếng anh thì ngay từ đầu tiên các bạn cần chú ý đến đó là .Việc học bảng chữ cái tiếng anh cực kỳ đơn giản nếu chúng ta có phương pháp học đúng . Cách đọc bảng chữ cái tiếng anh cũng tương tự như vậy tuyệt nhiên nó rất quan trọng để phát âm chính xác .

Bảng chữ cái tiếng anh .

Tiếng anh cổ : Tiếng Anh được viết lần đầu bằng Bảng chữ cái rune Anglo-Saxon – được dùng từ thế kỷ V. Bảng mẫu tự này do dân Anglo-Saxon mang theo đến nơi mà ngày nay là Anh Cách Lan. Hiện còn lưu giữ được rất ít ví dụ về cách viết tiếng Anh cổ này, chủ yếu số còn sót lại chỉ là những câu khắc hay những đoạn rời rạc.

Tiếng anh hiện đại : Trong tiếng Anh hiện đại, Ƿ, Þ, Ð, Æ và œ bị xem là những chữ cái đã lỗi thời. þ và ð cùng bị thay bằng th, mặc dù þ tiếp tục tồn tại một thời gian nữa; dạng viết thường của þ cũng dần trở nên hòa lẫn vào cách viết chữ Y thường (y). þ và ð hiện vẫn còn hiện diện trong tiếng Iceland và tiếng Faroe. ƿ biến mất khỏi tiếng Anh khoảng từ thế kỷ XIV khi nó bị uu (tức w ngày nay) thay thế. ȝ biến mất từ khoảng thế kỷ XV và bị gh thay thế. Các mẫu tự U và J – khác biệt với V và I – được bổ sung vào thế kỷ XVI.

Ta có bảng chữ cái tiếng anh ngày nay như sau :

5 nguyên âm: a, e, o, i, u

21 phụ âm: b, c, d, f, g, h, j, k, l, m, n, p, q, r, s, t, v, w, x, y, z.

Cách học đọc , phát âm bảng chữ cái tiếng anh .

Để học tốt tiếng anh ngoài học thuộc viết được , nhớ được chúng ta còn phải phát âm chính xác , cách nhấn nhả nó rất đơn giản như sau .

Cách phát âm chữ cái tiếng anh

Kỹ năng đọc tiếng Anh là một kỹ năng quan trọng được dùng để giải mã hoặc nghe các từ. Nếu không có kỹ năng này thì bạn (nhất là trẻ em hoặc người mới làm quen với tiếng Anh gần như là không thể học đọc từ mới được.

học bảng chữ cái tiếng anh qua các đồ vật xung quanh

A: Apple (quả táo), Apartment (căn hộ)

B: Balloon (quả bóng), Boy (con trai)

C: Cap (mũ), Cave (hang động)

D: Dog (con chó), Day (ngày), Dance (nhảy)

E: Email (thư điện tử), Elephant (con voi)

F: Finger (ngón tay), Four (số 4)

G: Game (trò chơi), Girl (con gái)

H: Horse (con ngựa), Hand (bàn tay)

I: Ice (đá), Idea (ý tưởng)

J: Joke (lời nói đùa), Jump (nhảy)

K: Kid (trẻ con), Koala (gấu túi)

L: Lion (sư tử), Language (ngôn ngữ)

M: Mom (mẹ), Map (bản đồ)

N: Nail (móng), North (phía bắc)

O: Octopus (con bạch tuộc), Ocean (đại dương)

P: Pink (màu hồng), Pearl (ngọc trai)

Q: Queen (nữ hoàng), Quote (lời trích dẫn)

R: Rabbit (con thỏ), Red (màu đỏ)

S: Soft (mềm), Supper (siêu)

T: Turtle (con rùa), Teacher (cô giáo)

U: Unversity (trường đại học), Unicorn (ngựa)

V: Vase (bát), Violin (đàn vi ô lin)

W: Water (nước), Wall (tường)

X: Exit (lối thoát), Extra (vai phụ)

Y: Yellow (màu trắng), You (bạn), Yard (sân)

Z: Zebra (ngựa vằn), Zipper (khóa kéo)

Viết ra giấy nhớ cho các bé .

Tải hình ảnh vui nhộn có bảng chữ cái tiếng anh .

【#2】Học Cách Viết Chữ Cái Trong Tiếng Nhật

Phần mềm luyện thi trực tuyến phù hợp với trình độ như nào? Khi nạp học phí tôi được học những gì?

Nếu bạn đã đăng ký tài khoản rồi thì bạn chỉ cần mua thẻ điện thoại (Vinaphone, Mobile, Viettel) để nạp học phí. Nếu bạn chưa có tài khoản, bạn hãy đăng ký sau đó nạp học phí bằng thẻ điện thoại.

Phản hồi của học viên

rất hữu ích ! ^^

cảm ơn add nhieu lam. một trang thật ý nghĩa.

It is so easy to understand!! Thanks

Hay qua

hướng dẫn rất kỹ, cảm ơn

good mình quyết định sẽ trở thành thành viên VIP o day

hay quá

【#3】Mẹo Phát Âm Tiếng Việt Cực Dễ Cho Người Nước Ngoài

Phát âm là chuyện khá quan trọng khi học tiếng Việt vì nếu nói không đúng ngữ pháp người Việt có thể hiểu ý bạn muốn nói, nhưng nếu nói không đúng một từ thì người Việt không thể biết được ý của bạn. Mặc dù vậy, phát âm lại là chuyện khó nhằn nhất cho hầu hết người nước ngoài khi dạy tiếng Việt cho người nước ngoài.

Các âm trong tiếng Việt được hình thành khá phức tạp từ: Phụ âm, nguyên âm, và thanh điệu. Vậy, làm cách nào để phát âm tiếng Việt chuẩn? Bài viết xin chia sẻ cho người học một số phương pháp sau đây:

Trước hết, học viên cần hiểu được rằng tiếng Việt được hình thành từ các đơn âm nên việc học phát âm sẽ theo trình tự từ phát âm âm tiết đến phát âm chuỗi âm tiết, từ phát âm chuỗi âm tiết đến phát âm câu với ngữ điệu tự nhiên.

Điều cần thiết khi học phát âm mỗi âm tiết là bạn cần biết được cách phát âm và cấu hình miệng khi phát âm âm đó, ví dụ: phát âm ngắn gọn hay kéo dài, chuyển động của lưỡi từ khi bắt đầu đến khi kết thúc âm ra sao, bật hơi hay không bật hơi,…

Người nước ngoài học tiếng Việt là thứ tiếng thứ hai thường bị ảnh hưởng từ tiếng mẹ đẻ, do đó thường không nhận ra những nét khác nhau và thường qui âm nhận được thành âm tương tự có sẵn trong tiếng mẹ đẻ. Đối với trường hợp này, đặc biệt phải có giáo viên hướng dẫn để người học có thể phân biệt và sửa lỗi kịp thời. Có rất nhiều học viên có thể phản ánh và hiểu đúng về các âm nhưng vẫn nói sai là do chưa thể tự cân bằng bộ máy phát âm theo ý muốn, trường hợp này học viên đó hiểu được lỗi phát âm của mình nhưng đòi hỏi phải có sự luyện tập chăm chỉ trong thời gian dài để có thể nói tiếng Việt chuẩn.

Với mỗi người bắt đầu học tiếng Việt, đều băn khoăn không biết bắt đầu học tiếng Việt từ đâu? Việc đầu tiên là phải nắm bắt được âm tiết. Đó là việc học viên từ tiếp nhận đến khái quát hóa âm đó đến lúc có thể thực hiện hóa kiến thức của mình bằng việc phát âm. Thủ pháp để nhận diện âm tiết tiếng Việt cũng như như khi học các ngôn ngữ khác, là học viên cần phải nghe và lặp lại nhiều lần âm tiết đó. Với những âm tiết gần gũi, có trong tiếng mẹ đẻ, học viên sẽ rất dễ dàng bắt chước và phát âm chuẩn. Vấn đề cần nhắc tới là các âm không thân thuộc (là khác nhau đối với các người học đến từ những nước khác nhau) thì việc hiểu ra không đơn giản. Học viên cần phải nghe và lặp lại nhiều lần sau đó có sự chỉ dẫn của giáo viên để phân biệt các âm giống nhau mà người học không tự nhận ra được sự khác biệt.

Người học nên học theo từng cặp khác biệt. Ví dụ, những học viên từ Nhật Bản hay Hàn Quốc thì khả năng bị nhầm giữa âm (c,q,k) và [o] (kh),…Biết được mình bị nhầm giữa những âm nào, học viên nên thường xuyên nghe và phát âm liên tục những âm đó, tập trước với những từ quen thuộc và có cấu trúc âm tiết đơn giản, sau đó với những từ phức tạp hơn. Ví dụ, người học nên lập bảng như sau:

Rèn luyện phát âm và luyện nghe luôn song hành với nhau. Người học nên dùng audio hoặc nhờ giáo viên phát âm để nghe đi nghe lại và đưa ra chính xác từ vừa được phát âm, ngược lại học viên cần luyện tập để phản ứng với phát âm thật nhanh từ mà người hướng dẫn yêu cầu. Qúa trình rèn luyện ban đầu rất vất vả, tốc độ chậm nhưng sau đó sẽ nhanh hơn, nếu không rèn giũa thường xuyên, người học sẽ rất dễ bỏ quên các âm đã học. Do đó, con đường luyện tập đòi hỏi phải lâu dài, người học cần kiên trì cho đến khi người học có thể nhận diện và phát âm đúng âm bất kỳ thời điểm nào.

Nâng cao khả năng phản xạ

Sau khi đã điều khiển được các âm, người h ọc cần chuyển sang bước luyện tập để nâng cao khả năng phản xạ với mỗi từ. Với bước này, luyện tập với người hướng dẫn mang lại kết quả tốt hơn. Học viên sẽ nói cho tất cả các từ mà giáo viên chỉ (các từ đã được học trong bài học), lưu ý học viên cần luyện phát âm chuyển đổi giữa các từ có thanh điệu khác nhau để tập phát âm thanh điệu, nhịp độ chuyển đổi có thể từ chậm đến nhanh dần. Ví dụ, phát âm các từ trong bảng sau đây:

Người học có thể đọc được từng âm tiết không có nghĩa là luôn phát âm chuẩn âm tiết trong một chuỗi nhiều âm tiết. Người học cần phải rèn kỹ năng phát âm chuỗi âm tiết vì trong thực tế nói năng, một ý cần diễn đạt thường là một câu với nhiều từ kết hợp với nhau.

Thường người học sẽ phạm lỗi về thanh điệu khi phát âm một chuỗi âm tiết (đặc biệt đối với các học viên mà trong tiếng mẹ đẻ không có thanh điệu). Thậm chí người học có thể phát âm đúng thanh điệu khi phát âm từng âm tiết cũng không có nghĩa là sẽ vẫn chuẩn khi phát âm một chuỗi có cùng hay không cùng âm điệu. Để sửa lỗi sai này, học viên cần phải luyện tập theo hướng chuyển đổi liên tục giữa các thanh điệu. Ví dụ, nếu người học phát âm âm thanh ngang giống thanh huyền sau khi nói thanh huyền thì cần phải tập theo quy trình: “huyền-huyền-ngang”.

Câu chứa thanh ngang: Ví dụ: Tôi đi chơi Nha Trang hôm qua.

Câu chứa thanh huyền: Ví dụ: Bà Tùng vừa về nhà mình hồi chiều.

Câu chứa thanh hái: Ví dụ: Thảo chỉ hái đổi mảnh vải đá.

Câu chứa thanh ngã: Ví dụ: Gã đã vẽ kỹ lưìng mãi.

Câu chứa thanh sắc: Ví dụ: Nó muốn nói với má: nó rất cố gắng.

Câu chứ thanh nặng: Ví dụ: Một chuyện thật tội nghiệp tại bệnh viện: chị bị đụng thật nặng.

Ngang-sắc-ngang: Ví dụ: không có chi, đi với tôi, xem máy bay, mua áo mưa,…

Sắc-ngang-sắc: Ví dụ: thấy anh ấy, tối hôm đó, mấy con chó, khó khăn đấy,…

Ngang-nặng-ngang: Ví dụ: đi chợ đêm, bưu điện xưa, viên kẹo to, nghiêng một bên,…

Nặng-ngang-nặng: Ví dụ: một con bọ, thị ba rọi, chục viên kẹo, quẹo xe lại,…

Today Educaiton – Cung cấp giáo viên bản ngữ chất lượng

【#4】Bảng Chữ Cái Tiếng Pháp Đầy Đủ Cách Phát Âm

Hãy học tiếng Pháp ngay bây giờ, hãy bắt đầu với bảng chữ cái tiếng Pháp là cách dễ dàng nhất để bạn khởi đầu hành trình chinh phục tiếng Pháp. Nếu bạn chưa biết nên học tiếng pháp ở đâu tốt nhất và hiệu quả nhất hãy đến với CapFrance trung tâm dạy tiếng pháp uy tín chuyên nghiệp với giáo viên bản xứ.

Xem các khóa học chinh phục tiếng Pháp của Cap France trường dạy tiếng pháp uy tín và tốt nhất TPHCM

Học tiếng pháp giao tiếp

L’alphabet français​

A: /a/

B: /be/

C: /se/

D: /de/

E: /ә/

F: /εf/ (âm “f” ở cuối đọc rất nhẹ)

G: /ӡe/ (cong lưỡi hết mức, đầu lưỡi hướng lên trên, đẩy tiếng ra)

H: /aδ/ (cong lưỡi hết mức, đầu lưỡi hướng lên trên, đẩy hơi ra, không đẩy tiếng)

I: /i/

J: /ӡi/ (cong lưỡi hết mức, đầu lưỡi hướng lên trên, đẩy tiếng ra)

K: /ka/

L: /εl/ (âm “l” ở cuối đọc rất nhẹ)

M: /εm/ (âm ‘m’ở cuối đọc rất nhẹ)

N: /εn/ (âm “n” ở cuối đọc rất nhẹ)

O: /o/

P: /pe/

Q: /ky/ (miệng chụm lại và chu ra như huýt sáo, môi dưới hơi chìa ra so với môi trên một chút, đẩy tiếng ra để phát âm)

R: /εr/ (không đánh lưỡi, phát âm gần như lúc khạc nước, thấy nhột nhột ở cố họng)

S: /εs/ (đọc rất nhẹ âm “s”, không cong lưỡi)

T: /te/

U: /y/ miệng chụm lại và chu ra như huýt sáo, môi dưới hơi chìa ra so với môi trên một chút, đẩy tiếng ra để phát âm)

V: /ve/

W: /dublәve/

X: /iks/ (chữ “i” kết hợp với “k” trước rồi mới bắt đầu phát âm cuối nhẹ ra)

Y: /igrεk/ (kết thúc bằng âm “k”)

Z: /zd/ (âm ‘d” ở cuối đọc rất nhẹ)

CapFrance trung tâm dạy tiếng pháp uy tín chuyên nghiệp với giáo viên bản xứ giúp bạn chinh phục tiếng Pháp dễ dàng hơn và vững bước cho hành tranh du học Pháp.

Hãy vào Cap France mỗi ngày để học những bài học tiếng pháp hữu ích bằng cách bấm xem những chuyên mục bên dưới:

Tags: bảng chữ cái tiếng pháp và cách phát âm, bảng chữ cái tiếng pháp phiên âm, hoc tieng phap, hoc tieng phap online, hoc tieng phap co ban, hoc tieng phap giao tiep, bang chu cai tieng phap, hoc tieng phap o dau,bảng chữ cái của tiếng pháp, trung tam day tieng phap, bảng chữ cái tiếng pháp đầy đủ

【#5】Những Câu Tiếng Anh Giao Tiếp Hằng Ngày Thường Gặp Nhất

Các câu tiếng anh giao tiếp hằng ngày thông dụng nhất

  • What’s up? – Có chuyện gì vậy?
  • How’s it going? – Dạo này ra sao rồi?
  • What have you been doing? – Dạo này đang làm gì?
  • Nothing much. – Không có gì mới cả.
  • What’s on your mind? – Bạn đang lo lắng gì vậy?
  • I was just thinking. – Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi.
  • I was just daydreaming. – Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi.
  • It’s none of your business. – Không phải là chuyện của bạn.
  • Is that so? – Vậy hả?
  • How come? – Làm thế nào vậy?
  • Absolutely! – Chắc chắn rồi!
  • Definitely! – Quá đúng!
  • Of course! – Dĩ nhiên!
  • You better believe it! – Chắc chắn mà.
  • I guess so. – Tôi đoán vậy.
  • There’s no way to know. – Làm sao mà biết được.
  • I can’t say for sure. – Tôi không thể nói chắc.
  • This is too good to be true! – Chuyện này khó tin quá!
  • No way! (Stop joking!) – Thôi đi (đừng đùa nữa).
  • I got it. – Tôi hiểu rồi.
  • Right on! (Great!) – Quá đúng!
  • I did it! (I made it!) – Tôi thành công rồi!
  • Got a minute? – Có rảnh không?
  • About when? – Vào khoảng thời gian nào?

  • I won’t take but a minute. – Sẽ không mất nhiều thời gian đâu.
  • Speak up! – Hãy nói lớn lên.
  • Seen Melissa? – Có thấy Melissa không?
  • So we’ve met again, eh? – Thế là ta lại gặp nhau phải không?
  • Come here. – Đến đây.
  • Come over. – Ghé chơi.
  • Don’t go yet. – Đừng đi vội.
  • Please go first. After you. – Xin nhường đi trước. Tôi xin đi sau.
  • Thanks for letting me go first. – Cám ơn đã nhường đường.
  • What a relief. – Thật là nhẹ nhõm.
  • What the hell are you doing? – Anh đang làm cái quái gì thế kia?
  • You’re a life saver. – Bạn đúng là cứu tinh.
  • I know I can count on you. – Tôi biết mình có thể trông cậy vào bạn mà.
  • Get your head out of your ass! – Đừng có giả vờ khờ khạo!
  • That’s a lie! – Xạo quá!
  • Do as I say. – Làm theo lời tôi.
  • This is the limit! – Đủ rồi đó!
  • Explain to me why. – Hãy giải thích cho tôi tại sao.
  • Ask for it! – Tự mình làm thì tự mình chịu đi!
  • In the nick of time. – Thật là đúng lúc.
  • No litter. – Cấm vứt rác.
  • Go for it! – Cứ liều thử đi.
  • What a jerk! – Thật là đáng ghét.
  • How cute! – Ngộ ngĩnh, dễ thương quá!
  • None of your business! – Không phải việc của bạn.
  • Don’t peep! – Đừng nhìn lén!
  • Say cheese! – Cười lên nào ! (Khi chụp hình)
  • Be good ! – Ngoan nhá! (Nói với trẻ con)
  • Bottom up! – 100% nào! (Khi…đối ẩm)
  • Me? Not likely! – Tôi hả? Không đời nào!
  • Scratch one’s head: Nghĩ muốn nát óc
  • Take it or leave it! – Chịu thì lấy, không chịu thì thôi!
  • Hell with haggling! – Thôi kệ nó!
  • Mark my words! – Nhớ lời tao đó!
  • Bored to death! – Chán chết!
  • What a relief! – Đỡ quá!
  • Enjoy your meal! – Ăn ngon miệng nhá!
  • It serves you right! – Đáng đời mày!
  • The more, the merrier! – Càng đông càng vui
  • Beggars can’t be choosers! – Ăn mày còn đòi xôi gấc
  • Boys will be boys! – Nó chỉ là trẻ con thôi mà!
  • Good job!= well done! – Làm tốt lắm!
  • Just for fun! – Cho vui thôi
  • Try your best! – Cố gắng lên
  • Make some noise! – Sôi nổi lên nào!
  • Congratulations! – Chúc mừng!
  • Rain cats and dogs. – Mưa tầm tã
  • Love me love my dog. – Yêu em yêu cả đường đi, ghét em ghét cả tông ty họ hàng
  • Always the same. – Trước sau như một
  • Hit it off. – Tâm đầu ý hợp
  • Hit or miss. – Được chăng hay chớ
  • Add fuel to the fire. – Thêm dầu vào lửa
  • To eat well and can dress beautifully. – Ăn trắng mặc trơn
  • Don’t mention it! = You’re welcome = That’s all right! – Không có chi
  • Just kidding. – Chỉ đùa thôi
  • No, not a bit. – Không chẳng có gì
  • Nothing particular! – Không có gì đặc biệt cả
  • After you. – Bạn trước đi
  • Have I got your word on that? – Tôi có nên tin vào lời hứa của anh không?
  • The same as usual! – Giống như mọi khi
  • Almost! – Gần xong rồi
  • You’ll have to step on it. – Bạn phải đi ngay
  • I’m in a hurry. – Tôi đang bận
  • What the hell is going on? – Chuyện quái quỷ gì đang diễn ra vậy?
  • Sorry for bothering! – Xin lỗi vì đã làm phiền
  • Give me a certain time! – Cho mình thêm thời gian
  • It’s a kind of once-in-life! – Cơ hội ngàn năm có một
  • Out of sight, out of mind! – Xa mặt cách lòng
  • The God knows! – Chúa mới biết được
  • Women love through ears, while men love through eyes! – Con gái yêu bằng tai, con trai yêu bằng mắt.
  • Poor you/me/him/her…! – tội nghiệp bạn / tôi / hắn / cô ấy quá
  • Go away! – Cút đi
  • Let me see. – Để tôi xem đã / Để tôi suy nghĩ đã
  • None your business. – Không phải việc của bạn.
  • Mark my words! – Nhớ lời tao đó!
  • Love me love my dog. – Yêu em yêu cả đường đi, ghét em ghét cả tông ty họ hàng
  • những câu tiếng anh giao tiếp thông dụng
  • tiếng anh giao tiếp hàng ngày
  • tiếng anh giao tiếp cơ bản
  • tự học tiếng anh giao tiếp
  • học tiếng anh giao tiếp online
  • tài liệu tiếng anh giao tiếp
  • tiếng anh giao tiếp trong nhà hàng
  • sách tiếng anh giao tiếp

【#6】Bảng Chữ Cái Tiếng Thái Và Cách Phát Âm Tiếng Thái Chuẩn

Bảng chữ cái Tiếng Thái có 44 phụ âm, cộng thêm 9 nguyên âm được viết theo 14 cách khác nhau. 16 trong số 44 phụ âm là thực ra không cần thiết vì chỉ có 28 phụ âm là cơ bản, còn lại là các phụ âm ghép. Ngoài ra còn có 4 dấu thanh (mái ệc, mái thô, mái tri, mái chặt-ta-wa), thanh bằng không có dấu và 28 dấu nguyên âm. Các văn bản tiếng Thái được đọc từ trái qua phải, và giữa các từ trong cùng một câu thì không chừa khoảng cách, điều này chác chắn gây nhiều khó khăn cho những người mới đầu học tiếng Thái.

Bảng chữ cái Tiếng Thái

Cũng giống như khi bạn học bảng chữ cái tiếng Việt lúc còn nhỏ, đầu tiên bạn phải làm quen và học thuộc bảng chữ cái. Tiếng Thái có 44 phụ âm, cộng thêm 9 nguyên âm được viết theo 14 cách khác nhau. 16 trong số 44 phụ âm là thực ra không cần thiết vì chỉ có 28 phụ âm là cơ bản, còn lại là các phụ âm ghép.

Để học tiếng Thái nhanh thì bạn phải học thuộc lòng và tự viết vào giấy toàn bộ từng chữ cái tiếng Thái. Bạn cần phát âm chính xác từng chữ cái và nhận ra chữ ngay lập tức thì mới có thể học phần tiếp theo. Nhanh thì bạn cũng cần khoảng 1 ngày để ghi nhớ cách đọc, cách viết bảng này, nếu bạn chăm chỉ.

Phụ âm Tiếng Thái

Nguyên âm Tiếng Thái

Tiếng Thái có 32 nguyên âm tạo thành 9 giọng nguyên âm ngắn, 9 giọng nguyên âm dài, 3 hợp âm. Các nguyên âm kép là những nguyên âm có 2 ký tự trở lên, những nguyên âm này có thể ở hai bên của phụ âm.

Nguyên âm kép

9 nguyên âm ngắn và 9 nguyên âm dài

Các nguyên âm có nghĩa tương đồng

Hợp âm của nguyên âm

Đại từ nhân xưng

Từ đệm là từ biểu lộ cảm xúc, được dùng để biểu lộ cảm xúc hay làm cho câu nói nhẹ nhàng hơn và có ngữ điệu hơn.

Các từ đệm thông dụng nhất là:

Một số mẫu phát âm tiếng Thái thông dụng

Cách phát âm ngày trong tuần

Sunday วันอาทิตย์ = วันติ๊ด(đọc là quăn a thít )

Monday วันจันทร์ = วันจั๋น(đọc là quăn chăn)

Tuesday วันอังคาร = วันอังคาร(đọc là quăn ăng khan)

Wednesday วันพุธ = วันปุ้ด(đọc là quăn phút)

Thursday วันพฤหัสบดี = วันพัด(đọc là quăn phá rứ hạch)

Friday วันศุกร์ = วันสุก(đọc là quăn sục)

Saturday วันเสาร์ = วันเสาร์(đọc là quăn sảo)

Cách phát âm màu sắc

1. Màu vàng / Xỉ – lưỡng

2. Màu đen / Xỉ – đăm

3. Màu đỏ / Xỉ – đeng

4. Màu hồng / Xỉ – xôm phu

5. Màu nâu. / Xỉ – nắm tan

6. Màu trắng / Xỉ – khảu

7. Màu xanh / Xỉ – phá

8. Màu tím / Xỉ – muống

Cách phát âm số

1. Số 1 – Nừng

2. Số 2 – Xoỏng

3. Số 3 – Xảm

4. Số 4 – Xì

5. Số 5 – Há

6. Số 6 – Hộc

7. Số 7 – Chệt

8. Số 8 – Pẹt

9. Số 9 – Cáu

10. Số 10 – Xịp

11. Số 11 – Xịp ệc

12. Số 12 – Xịp xoỏng

13. Số 13 – Xịp xảm

14. Số 14 – Xịp Xì

15. Số 15 – Xịp Há

16. Số 16 – Xịp Hộc

17. Số 17 – Xịp Chệt

18. Số 18 – Xịp Pẹt

19. Số 19 – Xịp Cáu

20. Số 20 – Zi xịp

21. Số 21 – Zi xịp ệc

22. Số 22- Zi xịp xoỏng

23. Số 23 – Zi xịp sảm

Một số câu tiếng thái thông dụng

1. Xin chào ông/bà (người nói là nam giới)

Xa – wạch – đi khắp

2. Xin chào ông/bà (người nói là nữ giới)

Xa – wạch – đi kha

3. Hôm nay ông có mạnh khoẻ không?

Woanh ni khun xa – bai – đi mảy?

4. Cám ơn, tôi vẫn khoẻ mạnh.

Khọp khun khà, đi – xảnh xa – bai -đi

5. Cám ơn, Hôm nay tôi không được khoẻ.

Khọp khun khà, Woanh ni đi – xảnh may khoi xa – bai

6. Chào cô, cô đang đi đâu đấy?

Xa – wạch – đi, khun căm lăng pay nảy la?

7. Tôi đang đi thăm bạn

Đi – xảnh căm lăng pay diêm phươn.

8.Ông/bà đang làm gì đấy?

Khun căm lăng thăm a ray du nánh?

9.Ông/bà có nói được tiếng Việt không?

Khun phút pha – xả Viết Nam đáy mãy?

10. Cái gì đó?

A -ray nánh?

11. Tôi xin tạm biệt, hẹn ngày tái ngộ

Phổm/ Đi – xảnh khỏ la còn, phốp canh mày.

12. Xin phép được hút thuốc

Khỏ a -nu -dát xụp bu – rì?

13. Xin mời vào

Xơn khấu!

14. Làm ơn cho tôi mượn cái bút!

Ka – ru – na háy phổm dưm pạc – ka khỏng khun

15. Hãy bình tĩnh

Háy chay dên dên

16. Đẹp quá

Xuổi lửa cơn/ Xuổi chăng

17. Ngon quá

A -ròi chăng

18. Xin lỗi ông/bà cần gì

Khỏ thốt, khun toóng can a ray khắp

【#7】★ ★ Giới Thiệu Về Sữa Similac Hmo Iq

“Sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho sự phát triển của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.” Các phức hợp, dưỡng chất, kháng thể và các phân tử có hoạt tính sinh học có trong sữa mẹ là nền tảng phát triển nhận thức, hỗ trợ chức năng miễn dịch và giúp cho đường ruột bé phát triển khỏe mạnh. Chính vì vậy sữa mẹ được xem là tiêu chuẩn vàng trong dinh dưỡng.

Với việc không ngừng nghiên cứu về các dưỡng chất có trong sữa mẹ mà hơn 20 năm sau, thành quả mới được xuất hiện lần đầu tiên trên thế giới và Việt Nam, đó chính là sản phẩm sữa Similac HMO IQ với sự kết hợp giữa sữa công thức và dưỡng chất HMO- trước nay chỉ được tìm thấy trong sữa mẹ cùng hệ dưỡng chất IQ Plus giúp hỗ trợ phát triển não bộ đến tối ưu.

Những điểm vượt trội của sữa Similac HMO IQ

Dòng sữa Similac HMO IQ là sự kết hợp của những dưỡng chất tốt nhất cho trẻ, vì thế những ích lợi nó mang lại cho cơ thể của bé là một điều hoàn toàn dễ hiểu. HMO- là một trong ba đại dưỡng chất có trong sữa mẹ, giúp đặt nền móng cho hệ miễn dịch cũng như tiêu hóa của trẻ; IQ Plus là hệ dưỡng chất giúp phát triển não bộ một cách tối ưu, tăng khả năng ghi nhớ cũng như kích thích các giác quan phát triển; còn sữa công thức Similac là nguồn cung cấp dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể của trẻ trong từng giai đoạn phát triển.

Kết hợp tất cả những điều trên, ta có thể thấy Abbott đã phát triển một dòng sản phẩm có thể coi là tối ưu trong thị trường sữa hiện nay khi có thể đảm bảo đầy đủ từng yếu tố cần thiết cho trẻ. Hơn nữa, Abbott đã hạn chế tối đa các bệnh lý, các triệu chứng thường gặp ở hệ tiêu hóa của trẻ, giúp trẻ giảm bớt khả năng táo bón hoặc tiêu chảy. Với chừng ấy lí do, các mẹ có thể yên tâm khi lựa chọn sữa Similac HMO IQ cho con của mình.

Dòng sản phẩm sữa Similac HMO IQ của thương hiệu Abbott nổi tiếng

Những người làm cha làm mẹ luôn muốn dành những điều tốt nhất cho con cái của mình, cho con có một cuộc sống tốt, một thể trạng tốt để vui chơi, học hỏi, để làm điều con thích. Thấu hiểu tâm lí của cha mẹ, Abbott đã dày công nghiên cứu suốt hơn 20 năm để đưa ra sản phẩm sữa Similac HMO IQ. Vì vậy phụ huynh hãy yên tâm khi lựa chọn dòng sữa Similac này cho con của mình. Abbott rất hân hạnh khi được quý khách hàng tin tưởng lựa chọn sản phẩm và được đồng hành cùng con trong quá trình phát triển.

~~~

Lí giải câu hỏi của các mẹ về “ Uống sữa Similac HMO có tốt không?”

Đối với năm tháng đầu đời của trẻ; nếu hỏi sữa nào cung cấp đầy đủ dưỡng chất cần thiết nhất, tốt nhất thì đó là sữa mẹ. Tuy nhiên không phải người mẹ nào cũng có thể đảm bảo đủ lượng sữa cần thiết cho con của mình. Để không làm mất đi những món quà đầu tiên của con, các ông bố bà mẹ muốn tìm kiếm một loại sữa có thể đáp ứng được đầy đủ dưỡng chất thiết yếu cho trẻ, vừa có công dụng như sữa mẹ giúp đặt nền móng cho hệ miễn dịch.

Thấu hiểu được trăn trở của khách hàng, Abbott sau hơn 20 năm đã tìm ra được một sản phẩm có sự kết hợp đặc biệt này. Đó là dòng sữa Similac HMO- vừa đảm bảo được lượng dinh dưỡng cần thiết mà cũng vừa có thể tạo nền móng cho sức khỏe của con sau này. Với sự đặc biệt như vậy, hãy đi lí giải câu hỏi “Uống sữa Similac HMO có tốt không?” của các mẹ ngay thôi.

“Uống sữa Similac HMO có tốt không?”

Đây chắc chắn là băn khoăn thường trực của các mẹ, nhất là các mẹ lần đầu tiên đi chọn sữa cho con mình. Với lời giới thiệu ngắn gọn bên trên, ai cũng biết Similac HMO là một sản phẩm kết hợp giữa sữa công thức Similac thường thấy của hãng Abbott với dưỡng chất chỉ được tìm thấy trong sữa mẹ là HMO. Chính vì phát kiến đặc biệt này mà Similac vừa có công dụng của loại sữa công thức bình thường, vừa có thể giúp trẻ đặt nền móng cho hệ miễn dịch cũng như hệ tiêu hóa mà các dưỡng chất trong sữa mẹ đã làm được.

Hơn nữa, trong công thức sữa đã được cải tiến rất nhiều, bên cạnh những điều kể trên, Similac HMO còn giúp con điều hòa hệ miễn dịch, giảm thiểu các bệnh lí về đường tiêu hóa của con, tăng khả năng phát triển trí não và các giác quan,…. Với những lợi ích như thế, theo các mẹ “uống sữa similac HMO có tốt không?”

Câu kết cho vấn đề “uống sữa Similac HMO có tốt không?”

Với các mẹ đã lựa chọn sử dụng sản phẩm sữa Similac HMO cho con của mình thì đều biết tới công dụng của sữa rồi. Còn đối với các mẹ vẫn còn lăn tăn rằng “ uống sữa Similac HMO có tốt không?” thì nên trực tiếp tới các chi nhánh chính để được tư vấn kĩ càng hơn. Hãy chọn những sản phẩm tốt nhất từ những năm tháng đầu đời để có thể cho con một cơ thể khỏe mạnh cùng một hệ miễn dịch tốt, giúp con vững bước ở thời gian sau này. Hi vọng với những thông tin đã đưa ra, các mẹ sẽ yên tâm lựa chọn sản phẩm sữa Similac HMO cho con trẻ.

~~~

Giới thiệu về sữa Similac HMO cho trẻ từ 1 – 3 tuổi

Ở mỗi thời điểm trong quá trình phát triển, trẻ lại cần một lượng dinh dưỡng khác nhau, như trẻ ở thời kì 6-12 tháng tuổi sẽ cần ít dưỡng chất hơn trẻ từ 1 -3 tuổi. Ở thời điểm trẻ từ 1- 3 tuổi cần rất nhiều dinh dưỡng để chuyển hóa thành năng lượng cho các hoạt động hằng ngày vì thời gian này là lúc trẻ đang tập lẫy,tập ngồi, tập đi, tập đứng,…

Vì vậy thương hiệu sữa Abbott nổi tiếng đã đưa ra sản phẩm sữa Similac HMO cho trẻ từ 1-3 tuổi,cụ thể là sữa Similac IQ Plus HMO số 3. Đây là sản phẩm dùng thay thế bữa ăn phụ, bổ sung dinh dưỡng cho chế độ ăn hàng ngày giúp trẻ phát triển các tố chất sức khỏe với công thức sữa cải tiến mới có chứa hệ dưỡng chất IQ Plus hỗ trợ phát triển não bộ và đặc biệt là 2’FL HMO giúp tăng cường sức đề kháng để trẻ thỏa sức vui chơi khám phá.

Đặc điểm nổi bật của sữa Similac HMO cho trẻ từ 1-3 tuổi

Với công thức được cải tiến có chứa cả dưỡng chất HMO và FOS tạo thành hệ pbiotic kép hỗ trợ các vi khuẩn có lợi trong đường ruột của trẻ được phát triển. Từ đó cho trẻ một hệ tiêu hóa khỏe mạnh và giúp tăng cường sức đề kháng. Bên cạnh đó các Nucleotide cũng có mặt giúp tăng cường cơ chế miễn dịch. Các dưỡng chất quan trọng trong sữa còn giúp trẻ phát triển não bộ một cách tối ưu, tăng khả năng học hỏi và ghi nhớ.

Không những vậy, sữa Similac HMO cho trẻ từ 1-3 tuổi giàu Canxi giúp phát triển xương và chiều cao,hệ chất béo đặc biệt không chứa dầu cọ giúp tăng cường hấp thu Canxi và DHA còn thành phần của sữa giàu Protein giúp trẻ tăng trưởng khỏe mạnh.

Lời khuyên hữu ích cho các mẹ khi lựa chọn sản phẩm sữa Similac HMO cho trẻ từ 1-3 tuổi

Trong quãng thời gian phát triển của trẻ, những năm tháng đầu đời luôn là khoảng thời gian quan trọng nhất, bởi vậy cha mẹ luôn để ý tới thành phần dinh dưỡng có trong bữa ăn của các bé. Tuy nhiên, có nhiều trẻ khi lớn hơn lại không hợp với loại sữa mình vẫn thường uống lúc nhỏ. Nếu như các mẹ lựa chọn sản phẩm sữa Similac HMO cho trẻ từ 1-3 tuổi mà cảm thấy trẻ không hợp thì cũng không nên ép  trẻ quá.

Có thể sử dụng những loại sữa khác cùng hãng hoặc cho trẻ dùng thử sữa của một hãng ngoài Abbott. Hi vọng rằng các mẹ sẽ sớm tìm được sản phẩm sữa phù hợp với trẻ. Dù thế nào Abbott cũng luôn muốn đồng hành trong quá trình phát triển của bé.