Ngữ Pháp Bài 14 Tiếng Nhật

--- Bài mới hơn ---

  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N4 “bài 14”
  • Download Su Dung Bai Hat Trong Gio Day Ngu Phap Tieng Phap Cho Sinh Vien Khoa Ngoai Ngu Truong Dai Hoc Hong Duc
  • Top 100 Bài Hát Học Tiếng Pháp Bạn Nhất Định Phải Nghe
  • 15 Của Những Bài Hát Tiếng Pháp Hay Nhất Mọi Thời Đại
  • Học Tiếng Pháp Qua Bài Hát Nhanh Nhất Tại Nhà
  • Ngữ Pháp Bài 8 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 42, Ngữ Pháp Bài 17 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 14 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 11 Tiếng Nhật, Xem Ngữ Pháp Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 31, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 32, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 41, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 36, Ngữ Pháp Bài 1 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Tiếng Nhật N5, Ngữ Pháp Bài 2 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 26 Tiếng Nhật, Sổ Tay Ngữ Pháp Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 7 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 6 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 5 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 4 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 37 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 35 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 33 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 30 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 3 Tiếng Nhật, Luyện Tập Ngữ Pháp Bài 5 Tiếng Nhật, Từ Điển Ngữ Pháp Tiếng Nhật, Ngữ Pháp So Sánh Trong Tiếng Nhật, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh Hay Nhất, Ngữ Pháp Không Những Mà Còn Trong Tiếng Nhật, Học Tiếng Nhật Theo Phương Pháp Tự Mình Quyết Định, Văn Bản Pháp Luật Quy Định Những Vấn Đề Cơ Bản Nhất Quan Trọng Nhất Của N, Văn Bản Pháp Luật Nào Dưới Đây Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Bài Thuyết Trình Về Món ăn Nhật Bằng Tiếng Nhật, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Tốt Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Bằng Tiếng Nhật Cao Nhất, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Vũ Mai Phương, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 1), Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 1) Pdf, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 2) Pdf, Mẫu Hợp Đồng Tư Vấn Xây Dựng Bằng Tiếng Anh Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh, Lý Luận Và Phương Pháp Dạy Học Bộ Môn Tiếng Pháp, Văn Bản Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Chỉ Thị Nhật Pháp, Văn Bản Pháp Luật Về Đất Đai Mới Nhất, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Số 2 Mới Nhất, Tải Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Mới Nhất, Hợp Đồng Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Cao Nhất, Văn Bản Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất Về Đất Đai, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Cao Nhất ở Nước Ta Là Gì, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Mới Nhất, Hiến Pháp Mới Nhất Của Việt Nam, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất Về Pccc, Văn Bản Pháp Luật Hình Sự Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Cao Nhất, ý Nghĩa Của Chỉ Thị Nhật Pháp Bắn Nhau, ý Nghĩa Chỉ Thị Nhật Pháp Bắn Nhau, Cương Lĩnh Là Văn Bản Pháp Lý Cao Nhất Của Đảng, Bài Giảng Thứ Nhất Của Pháp Luân Công, Văn Bản Nào Có Hiệu Lực Cao Nhất Trong Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam, Nông Nghiệp Pháp Trở Thành Nước Phát Triển Nhất Eu, Cam Kết Tiếng Nhật, Sgk Tiếng Nhật Lớp 1, Tiếng Nhật Lớp 6 Pdf, Bộ Đề Thi N5 Tiếng Nhật, Tiếng Nhật Lớp 6, Sgk Tiếng Nhật Lớp 7, Tiếng Nhật Cơ Bản, Tiếng Nhật 6, Sgk Tieng Nhat 7, Học Bạ Tiếng Nhật, Tiếng Nhật, Sgk Tiếng Nhật 12, Sgk Tiếng Nhật Lớp 8, Sgk Tiếng Nhật Lớp 6 Pdf, Tải Sgk Tiếng Nhật Lớp 8, Sgk Tiếng Nhật 88, Tiếng Nhật Lớp 8, Bài Văn Tiếng Nhật, Bản Cam Kết Về Tài Sản Tiếng Nhật, Văn Tiếng Nhật, Tiếng Nhật Bài 3 Từ Đầu Đến 34, Sgk Tiếng Nhật Lớp 9, Tiếng Nhật Lớp 9, Tiếng Nhật 5, Sgk Tiếng Nhật 8, Tiếng Nhật 8, Tiếng Nhật, Kho Đề Thi Tiếng Nhật, Tiếng Nhật 9, Sgk Tiếng Nhật Lớp 6, Sgk Tiếng Nhật Lớp 10,

    Ngữ Pháp Bài 8 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 42, Ngữ Pháp Bài 17 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 14 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 11 Tiếng Nhật, Xem Ngữ Pháp Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 31, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 32, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 41, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 36, Ngữ Pháp Bài 1 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Tiếng Nhật N5, Ngữ Pháp Bài 2 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 26 Tiếng Nhật, Sổ Tay Ngữ Pháp Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 7 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 6 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 5 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 4 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 37 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 35 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 33 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 30 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 3 Tiếng Nhật, Luyện Tập Ngữ Pháp Bài 5 Tiếng Nhật, Từ Điển Ngữ Pháp Tiếng Nhật, Ngữ Pháp So Sánh Trong Tiếng Nhật, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh Hay Nhất, Ngữ Pháp Không Những Mà Còn Trong Tiếng Nhật, Học Tiếng Nhật Theo Phương Pháp Tự Mình Quyết Định, Văn Bản Pháp Luật Quy Định Những Vấn Đề Cơ Bản Nhất Quan Trọng Nhất Của N, Văn Bản Pháp Luật Nào Dưới Đây Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Bài Thuyết Trình Về Món ăn Nhật Bằng Tiếng Nhật, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Tốt Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Bằng Tiếng Nhật Cao Nhất, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Vũ Mai Phương, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 1), Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 1) Pdf, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 2) Pdf, Mẫu Hợp Đồng Tư Vấn Xây Dựng Bằng Tiếng Anh Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh, Lý Luận Và Phương Pháp Dạy Học Bộ Môn Tiếng Pháp, Văn Bản Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Chỉ Thị Nhật Pháp, Văn Bản Pháp Luật Về Đất Đai Mới Nhất, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Số 2 Mới Nhất,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật N3
  • Ngữ Pháp Bài 11 Tiếng Nhật
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Sơ Cấp 1 Bài 5
  • Ngữ Pháp Minna No Nihongo Bài 11
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Sơ Cấp: Bài 27
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Minna No Nihongo Bài 14

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Nhật Sơ Cấp: Từ Vựng Và Ngữ Pháp, Bài Tập Tiếng Nhật Bài 15 Minna No Nihongo
  • Học Tiếng Nhật Sơ Cấp: Từ Vựng Và Ngữ Pháp, Bài Tập Tiếng Nhật Bài 11 Minna No Nihongo
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Minna No Nihongo Bài 11
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Sơ Cấp: Bài 36
  • Khóa Học Đỗ N3 Trong 3 Tháng
  • I. Hoàn cảnh của bài học- Ngữ pháp minna bài 14

    Minna bài 14 này. Chị karina đi taxi. Chị dùng thể て để chỉ đường và sai khiến anh tài xế. Bài này chúng ta sẽ học động từ chia ở thể て để sai khiến ai đó. Ngoài ra thể て còn được dùng để nói sự việc đang diễn ra, ai đó đang làm việc gì đó.

    Ngữ pháp minna bài 14

    II. Ngữ pháp minna bài 14

    1. Chia nhóm các động từ

    – Các động từ trong tiếng Nhật được chia thành 3 nhóm

    – Việc chia nhóm đế thuận tiện cho việc chia động từ sang các thể khác nhau

    Động từ thuộc nhóm 1

    -Là động từ có âm cuối của thể ます là âm thuộc hàng い (い、き、し、み、ち、に、ひ、ぎ、じ。。。)

    – vd: かいます:mua- âm cuối là い

    のみます uống – âm cuối là み

    けします。tắt đi- âm cuối là し

    いそぎます。bận rộn – âm cuối là ぎ

    – Chi tiết tham khảo phần renshuu A

    Động từ thuộc nhóm 2

    – Là những động từ có âm cuối của thể ます là âm thuộc hàng え và một số ít hàng い

    – VD: たべます ăn- âm cuối là べ

    みせます。 cho xem – âm cuối là せ

    おぼえます。- Nhớ – âm cuối là え

    おしえます。- CHỉ dạy cho- âm cuối là え

    おきます。- ngủ dậy- âm cuối là き – trường hợp đặc biệt

    かります。- Mượn – âm cuối là り- trường hợp đặc biệt

    います。- Có người hoặc vật – âm cuối là い- trường hợp đặc biệt

    みます。 nhìn – âm cuối là み- trường hợp đặc biết của nhóm 2 ( giống nhóm 1 nhưng là đặc biệt nên được cho vào nhóm 2)

    – Chi tiết tham khảo phần renshuu A

    – Với các trường hợp đặc biệt chỉ còn cách là học thuộc. Đi thi hay cho vào những phần này.

    Ngữ pháp minna bài 14

    Động từ thuộc nhóm 3

    – Động từ します- Làm

    – Động từ きます(来ます)- Đến

    – Danh từ + します

    Vd: 勉強します。(べんきょうします)- Học bài

    けっこんします。(結婚します)- Kết hôn

    れんしゅうします(練習します)- Luyện tập

    – Chi tiết tham khảo phần renshuu A

    Ngữ pháp minna bài 14

    2. Động từ chia thể て

    – Các bạn cứ học cách chia thể て đã, còn để làm gì thì phần sau chúng ta sẽ học.

    – Động từ có nhiều cách chia để nói những câu mang mục đích khác nhau. Sau này các bạn còn chia những thể khác như thể た、る。。。

    Đối với động từ nhóm 1

    – Xem phần renshuu A sẽ hiểu, mình giải thích rõ hơn 1 chút

    vd: かきます -> かいて viết

    ひきます -> ひいて lau chùi

    – lưu ý : いきますー>いって (行きます)đi

    b. Đối với các động từ có âm trước ます là ぎ: chuyển ぎ thành いで

    vd: いそぎます -> いそいで vội vàng

    およぎます -> およいで bơi

    c. Đối với các động từ có âm trước ます là み、び: chuyển み、び thành んで

    あそびますー>あそんで chơi

    のみますー> のんで uống

    d. Đối với các động từ có âm trước ます là り、い、ち: chuyển り、い、ち thành って

    vd:まちますー>まって đợi

    かいます -> かって mua

    のります ->のって lên tàu

    e. Đối với các động từ có âm trước ます là し: chuyển し thành して

    vd: けしますー>けして tắt (đèn)

    ほしますー>ほして phơi

    Đối với động từ nhóm 2 và nhóm 3

    – Chỉ việc bỏ ます và thêm て

    vd: おきます -> おきて thức dậy – nhóm 2

    みます -> みて – xem, nhìn – nhóm 2

    かります -> かりて- mượn – nhóm 2

    べんきょうします -> べんきょうして – học bài – nhóm 3

    けっこんします -> けっこんして – kết hôn – nhóm 3

    3. Động từ thể て +ください

    – Mẫu câu này để nhờ vả, sai khiến, khuyên nhủ người khác làm gì

    – ở bên trên chúng ta đã học cách chia thể て, bây giờ hãy ứng dụng việc chia thể て đó vào mẫu này.

    – vd: 勉強してください(べんきょうしてください) hãy học bài đi

    本(ほん) を よんでください。 Hãy đọc sách đi

    ごはん を たべてください。 hãy ăn cơm đi

    3 ví dụ trên mang ý sai khiến. Ví dụ mẹ bắt con học bài, đọc sách, ăn cơm

    – すみません。でんき を けしてください。 xin lỗi. Hãy tắt giúp tôi điện với

    すみません。ここに なまえを かいてください。xin lỗi. Hãy ghi tên vào chỗ này

    – vẫn như ví dụ trên nhưng 2 câu này có thêm すみません thì mang nghĩa nhờ vả nhiều hơn. vd nói chuyện với khách hàng, nhờ khách hàng ghi tên của họ vào chỗ nào đó.

    4. Động từ thể て +います

    – Mẫu thứ 2 của thể て này dùng để nói hành động đang được diễn ra,hoặc 1 sự việc đang diễn ra

    – vd hành động đang diễn ra:

    + ミラーさん は 本(ほん) を よんでいます。Anh Mira đang đọc sách – hành động đang được diễn ra

    やまださん は ベトナム語 を べんきょうしています。Anh yamada thì đang học tiếng Việt nam

    わたしたち は サッカーをしています。Chúng tôi đang đá bóng

    – vd về sự việc, hiện tượng đang diễn ra:

    + あめが ふっています。Trời thì đang mưa – 1 hiện tượng đang diễn ra.

    5. Động từ thể ます chuyển thành ましょうか

    – Mẫu này để đưa ra lời đề nghị của người nói.

    – Người nói muốn làm gì đó, nên đưa ra để nghị của mình

    – Để hiểu thì các bạn xem một số ví dụ sau:

    Mẫu trên FA muốn thể hiện sự ga lăng nên đưa ra lời đề nghị muốn mang đồ hộ hotgirl

    – Nhờ vả ai đó thì nhớ thêm すみません và trước câu nhờ vả.

    vd: すみません。このかんじ の よみかて を おしえてください。Xin lỗi. Hãy chỉ cho tôi cách đọc của chữ Kanji này.

    Người Nhật rất ngại nhờ ai đó việc gì đó. Thường rất thân hoặc và người ta không còn cách nào khác thì mới nhờ. Mọi việc nên tự mình tìm cách giải quyết trước đã.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Minna No Nihongo Bài 13
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Minna No Nihongo Bài 15
  • Nội Quy Học Tập Tại Nhật Ngữ Sofl
  • Lớp Học Thêm Tiếng Nhật Ở Thanh Hóa
  • Lớp Học Thử Tiếng Nhật Miễn Phí 100% Với Cô Ayumi
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N5 ‘bài 14’

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 14: Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Jlpt N5の (No)
  • Học Tiếng Nhật Online, Luyện Thi Tiếng Nhật Online, Thi Thử Tiếng Nhật Online
  • Bài 17: Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Jlpt N5: に/へ (Ni/e)
  • Bài 18: Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Jlpt N5: に (Ni)
  • Ngữ Pháp Mina No Nihongo Bài 10
  • 54. ~多分 ~ でしょう~: Chắc hẳn là ~, có lẽ ~

    Giải thích;

    Dùng khi người nói nhận thấy khả năng chắc chắn 90% trở lên.

    Ví dụ:

    Cuốn sách kia chắc là hay lắm.

    多分その本はおもしろいでしょう!

    Nghĩ hè này chắc không về quê.

    夏休みに田舎へ帰らないでしょう!

    55. ~と思います : Tôi nghĩ rằng

    Giải thích:

    Chúng ta sử dụng trợ từ 「と」để biểu thị nội dung của「おもいます」

    Dùng để biểu thị sự suy đoán, phán xét

    Khi phán đoán, suy xét về một nội dung mang ý nghĩa phủ định thì phần trước của 「と」sẽ là phủ định.

    Dùng để bày tỏ ý kiến.

    Khi muốn hỏi ai đó về một cái gì đó thì dùng mẫu câu 「~についてどうおもいますか」và chú ý không cần 「と」ở sau「どう」

    Cách biểu thị sự đồng ý hoặc không đồng ý với người khác.

    Ví dụ:

    Tôi nghĩ là hôm nay trời sẽ không mưa.

    今日は雨が降らないと思います。

    Tôi nghĩ là thầy sẽ đến.

    先生は来いと思います。

    Tôi cho rằng chuyện anh ấy nói là xạo.

    彼の言ったことはうそだと思います。

    Tôi nhớ là mình đã đặt trên bàn.

    確か、机の上に置いたともいます。

    Máy vi tính tiện lợi nhỉ

    コンピータは便利ですね。

    Ừ, tôi cũng nghĩ thế

    ええ、私そうも思います。

    Tôi không nghĩ thế

    私はそうも思いません。

    Giải thích:

    Chúng ta dùng trợ từ 「と」để biểu thị nội dung của「いいます」

    Khi trích dẫn trực tiếp thì ta để nguyên phần trích dẫn đó và cho vào trong「」

    Khi trích dẫn gián tiếp thì chúng ta dùng thể thông thường ở trước「と」 . Thời của phần trích dẫn không phụ thuộc vào thời câu.

    Ví dụ;

    trước khi ăn thì thường nói [ chúc mọi người ngon miệng]

    ご飯を食べるまえに「いただきます」といいました。

    anh ấy nói cô bé kia là em gái của mình

    彼は「その子を妹だ」と言います

    Ông ấy bảo tôi là đồ ngốc

    あの人は私のことを馬鹿だと言いました。

    www.duhocnhatbanaz.edu.vnHướng dẫn đăng ký du học Nhật Bản

    Công Ty Hiền Quang chuyên Du Học Nhật Bản

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Ngữ Pháp Tiếng Trung
  • Khai Giảng Lớp Học Tiếng Pháp Giao Tiếp Cấp Tốc Cho Người Mới Học
  • Học Giao Tiếp Tiếng Pháp Sao Cho Hiệu Quả?
  • 9 Lời Khuyên Để Học Tiếng Pháp Tốt Hơn
  • Bí Quyết Giúp Bạn Học Tốt Tiếng Pháp
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N4 “bài 14”

    --- Bài mới hơn ---

  • Download Su Dung Bai Hat Trong Gio Day Ngu Phap Tieng Phap Cho Sinh Vien Khoa Ngoai Ngu Truong Dai Hoc Hong Duc
  • Top 100 Bài Hát Học Tiếng Pháp Bạn Nhất Định Phải Nghe
  • 15 Của Những Bài Hát Tiếng Pháp Hay Nhất Mọi Thời Đại
  • Học Tiếng Pháp Qua Bài Hát Nhanh Nhất Tại Nhà
  • Gia Sư Dạy Kèm Tiếng Pháp Tại Nhà
  • 52. ~ものか~: Vậy nữa sao?…

    Giải thích:

    Cách nói cảm thán : Có chuyện đó nữa sao?/ có việc vô lý vậy sao?

    Thường dùng trong văn nói và chuyển thànhもんか

    Hoặc chuyển thành ものだろうか

    Ví dụ:

    Làm gì có chuyện như thế?

    そんなことがあるんもんか。

    Dù có được rủ, cũng không ai đi đâu

    誘われたって、誰が行くものか。

    Tôi không nhờ những người như thế đâu

    あんな人に、頼むもんか。

    Ai mà cần những thứ như thế

    そんなもの必要なもんか。

    53. ~ものなら: Nếu ~

    Giải thích:

    Nếu ~ ( dùng khi hi vọng vào một điều gì đó khó thực hiện hoặc là ít khả năng thực hiện – cách nói lạnh lùng )

    Ví dụ:

    Nếu bệnh tình của mẹ mà được chữa khỏi thì thuốc có mắc đến mấy tôi cũng mua

    母の病気が治るものなら、どんな高価な薬でも手に入れたい。

    Nếu có thể thì hãy tự làm một mình

    自分一人でやれるものならやってみなさい。

    Nếu mà cho người đó mượn tiền thì sẽ không bao giờ trả lại tiền cho bạn đâu

    あの人にお金を貸そうものなら、決して返してくれませんよ。

    Chú ý:

    Hay dùng với các từ mang ý chỉ khả năng. Trong hội thoại có khi dùng「もんなら」

    Khi nhìn con ốm, nếu mà ốm thay được thì tôi sẽ ốm thay

    病気の子供を見ていると、代われるものなら代わってやりたいと思う

    54. ~ものの~:Mặc dù …..nhưng mà ~

    Giải thích:

    Dùng là ~, nói…..là ~ đương nhiên mà không có kết quả tương ứng.

    Ví dụ:

    Tôi đã mua giày leo núi rồi, nhưng vì bận rộn nên không đi được

    新しい登山靴を買ったものの、忙しくてまだ一度も山へ行っていない。

    Thiệp mời thì đã gửi đi, nhưng những chuyện khác thì vẫn chưa chuẩn bị gì cả

    招待状は出したものの、まだほかの準備は全くできていない。

    Tuy nói là sẽ làm công việc này trong ngày hôm nay, nhưng có vẻ tôi cũng không thể nào làm được.

    今日中にこの仕事をやりますと言ったものの、とてもできそうにない。

    55. ~ように:Để làm gì đó…..

    Giải thích:

    Động từ 1 biểu thị một mục đích hay mục tiêu, còn động từ 2 biểu thị hành động có chủ ý để tiến gần tới hoặc đạt tới mục tiêu hoặc mục đích đó.

    Ví dụ:

    Tôi đã chi chú cách đọc lên trên tên để ngay cả trẻ em cũng có thể đọc được

    子供にも読めるように名前にふりがなをつけた。

    Xin nhớ đừng bỏ quên đồ

    忘れ物をしないようにしてください。

    Trong giờ học xim đừng nói chuyện

    授業中はおしゃべりしないように。

    Tôi sẽ ghi chú lại trong vở để khỏi quên

    忘れないようにノートにメモしておこう。

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Pháp Bài 14 Tiếng Nhật
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật N3
  • Ngữ Pháp Bài 11 Tiếng Nhật
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Sơ Cấp 1 Bài 5
  • Ngữ Pháp Minna No Nihongo Bài 11
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N1 ‘bài 14’

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Nhật: Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Pháp Bài 13 Giáo Trình Minna No Nihongo
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N1 “bài 13”
  • Học Tiếng Nhật Bài 12 Giáo Trình Minna No Nihongo
  • Học Tiếng Nhật: Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Pháp Bài 12 Giáo Trình Minna No Nihongo
  • Học Tiếng Nhật: Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Pháp Bài 17 Giáo Trình Minna No Nihongo
  • Giải thích:

    Dùng trong trường hợp biểu thị việc so sánh với sự vật, sự việc gì thì nó đi ngược lại hẳn.

    Ví dụ:

    Ngược lại với người anh, người em là một thanh niên tốt, được mọi người yêu mến.

    兄にひきかえ弟は誰にでも好かれる好青年だ。

    So với chị thì chuyên cần thì cậu em là một tay lời biếng.

    努力家の姉にひきかえ、弟は怠け者だ。

    Dạo này, ngược lại với các nam sinh trong có vẻ trẻ con, dường như các nữ sinh khéo cư xử và chững chạc hơn

    この頃は子供っぱい男子学生にひきかえ女子学生のほうが社会性があってしっかりしているようだ。

    Giải thích:

    Diễn tả việc đó là đương nhiên mà còn.

    Dùng trong trường hợp biểu thị trạng thái việc đơn giản hơn, dễ dàng hơn còn không đạt được. AはおろかB : ngay cả B còn không thể chứ nói gì đến A (A sẽ ở mức cao hơn là B). Vế B thường mang ý phủ định.

    Ví dụ:

    Du lịch trong nước tôi còn chưa đi nói gì tới du lịch nước ngoài.

    私は、海外旅行はおろか国内旅行さえ、ほとんど行ったことがない。

    Chị Yoshii bị dị ứng nặng, nghe đâu đến cả bánh mì cũng không ăn được, nói chi tới món trứng.

    吉井さんはアレルギーがひどくて、卵はおろかパンも食べられないそうだ。

    Khi được tìm thấy, nghe nói anh ta còn không nhớ nổi tên mình, nói chi tới địa chỉ.

    発見された時、その男の人は住所はおろか名前すら記憶していなかったという。

    Chú ý:

    Ý nghĩa tương tự như「~どころか」

    Thường dùng theo cấu trúc như sau AはおろかBも/さえ/まで。

    Giải thích:

    Diễn tả ý nghĩa sự việc sau khi hoàn thành sẽ có một chuyện tốt xảy ra tiếp theo đó.

    69.~あかつきには: Một khi…thì, sau khi….thì Ví dụ:

    Một khi mà trúng số thì tôi sẽ mua xe hơi

    宝くじが当たったあかつきには、車を買います。

    Sau khi xây được một ngôi nhà thì tôi muốn trồng hoa trong sân

    一軒家を建てたあかつきには、庭に花を植えたい。

    Giải thích:

    Dùng trong trường hợp biểu thị vì có sự vật, sự việc, chính bởi có sự vật/ sự việc đó nên mới

    Ví dụ:

    Em không thể sống thiếu anh 70.~あっての: Vì, vì có, chính vì

    あなたあっての私です。

    Thành công của tôi là do có sự trợ giúp của bạn

    あなたの援助あっての私の成功だ。

    Giải thích:

    Dùng trong trường hợp biểu thị ý đó chính xác 100% là sự thật / sự việc ấy, không hề hơn mà cũng không hề kém.

    Ví dụ:

    Phát ngôn của anh ta chính xác là những lời chửi rủa

    彼の発見は暴言いがいのなにものでもない。

    Ý tưởng chính là sự sắp xếp của những ý tưởng có sẵn.

    71. ~いがいのなにものでもない(~以外のなにものでもない: Chính là, đúng là, không sai

    アイデアとは既存の要素の新しい組み合わせ以外のなにものでもない。

    Công Ty Hiền Quang chuyên Du Học Nhật Bản

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Nhật: Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Pháp Bài 10 Giáo Trình Minna No Nihongo
  • Học Tiếng Nhật Sơ Cấp Bài 10
  • Học Tiếng Nhật Theo Giáo Trình Minna No Nihongo (Bài 16
  • Học Tiếng Nhật: Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Pháp Bài 16 Giáo Trình Minna No Nihongo
  • Học Tiếng Nhật Bài 16 Giáo Trình Minna No Nihongo
  • Bài 14: Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Jlpt N5の (No)

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Nhật Online, Luyện Thi Tiếng Nhật Online, Thi Thử Tiếng Nhật Online
  • Bài 17: Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Jlpt N5: に/へ (Ni/e)
  • Bài 18: Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Jlpt N5: に (Ni)
  • Ngữ Pháp Mina No Nihongo Bài 10
  • Bài 12: Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Jlpt N5: だ / です (Da / Desu)
  • Hôm nay, chúng ta sẽ học bài ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N5: の (no) – 1

    Đây là một trong những ngữ pháp thường xuất hiện trong các đề thi JLPT N5.

    1. Giải thích ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N5: の (no) – 1

    2. Các câu ví dụ thông dụng nhất

    私は、ここ3年のインドの台頭をとても意識していました。

    I have been very conscious of the emergence of india the last three years.

    Watashi wa, koko sannen no indo no taitou o totemo ishiki shite imashita.

    きみの誕生日になにもあげなかった。ごめんね。

    I’m sorry for not giving you anything for your birthday.

    Kimi no tanjoubi ni nanimo agenakatta. gomen ne.

    僕は昼の雨、夜の雪にかなりよく耐えた。

    I endured the rain during the day, and the snow during the night.

    Boku wa hiru no ame, yoru no yuki ni kanari yoku taeta.

    彼はただ一人さ迷い歩き、この世の無常に涙を流した。

    He wandered in loneliness, weeping for the hardness of the world.

    Kare wa tada hitori samayoiaruki, kono yo no mujou ni namida o nagashita.

    イギリスの輸出全体の45%が対euである。

    45 percent of all british exports go to the eu.

    Igirisu no yushutsu zentai no yonjuu go paasento ga tai iiyuu de aru.

    彼女の表情には、何かしら人の心を引くものがあった。

    Something about her expssion pulled people in.

    Kanojo no hyoujou ni wa, nani kashira hito no kokoro o hiku mono ga atta.

    幾つかの大型船は、動く都市のようなものだ。

    Some large ships are like movable cities.

    Ikutsuka no oogatasen wa, ugoku toshi no you na mono da.

    今この瞬間、ある現地隊員からの連絡を待っている。

    At the moment i’m waiting to hear from one field agent in particular.

    Ima kono shunkan, aru genchi tai’in kara no renraku o matte iru.

    新しい職場環境の目玉はこんな感じです。

    Here are some highlights of the new work environment.

    Atarashii shokuba kankyou no medama wa konna kanji desu.

    昨年11月、このスラム街に新しい学校が開かれ、47人の生徒が入学しました。

    Last november, a new school opened in the slum and enrolled 47 students.

    Sakunen juuichi gatsu, kono suramugai ni atarashii gakkou ga hirakare, yonjuu shichi nin no seito ga nyuugaku shimashita.

    彼は私の過去の本を読んだことがあるとは思えなかった。

    I had no reason to believe he’d ever read any of my books.

    Kare wa watashi no kako no hon o yonda koto ga aru to wa omoenakatta.

    その女優は、メディアの注目を避けるため、離婚したことを数ヶ月間、公表しなかった。

    The actress kept her porce under wraps for months to avoid media attention.

    Sono haiyuu wa, media no chuumoku o sakeru tame, rikon shita koto o suukagetsu kan, kouhyou shinakatta.

    今回は、警察と犯罪組織、または犯罪者との関係を描いたサスペンス映画をご紹介します。

    This time, i’d like to introduce to you a suspense movie about the relationship between the police and criminal organizations or criminals.

    Konkai wa, keisatsu to hanzai soshiki, mata wa hanzaisha to no kankei o egaita sasupensu eiga o goshoukai shimasu.

    多くのビジネス環境と異なり、図書館は、変化を前向きに受け入れます。

    Libraries, unlike many business environments, embrace change.

    Ooku no bijinesu kankyou to kotonari, toshokan wa, henka o maemuki ni ukeiremasu.

    トンネルの一番底には、日の目を見ることのない冷たい湖がある。

    At the bottom of the tunnel lay a cold lake far from the light.

    Tonneru no ichiban soko ni wa, hi no me o miru koto no nai tsumetai mizuumi ga aru.

    その緑色のバッグはわたしの部屋に持ってって!

    Take that green bag to my room!

    Sono midori iro no baggu wa watashi ni heya ni motte tte.

    うちの息子は、いつも謙虚なんだ。

    My son is always modest.

    Uchi no musuko wa, itsumo kenkyo nan da.

    通常、事件が起きたあとに犯人を検挙するのが刑事の仕事ですよね。

    Normally, a police detective’s job is to arrest the culprit after a case occurs, right?

    Tsuujou, jiken ga okita ato ni hannin o kenkyo suru no ga keiji no shigoto desu yo ne.

    予定の計画にはなんら変更はありません。

    There is no change in our original plans.

    Yotei no keikaku ni wa nanra henkou wa arimasen.

    新経営陣は、会社の立て直しをうまくやってのけた。

    The new management team has done a good job of turning the business around.

    Shinkeieijin wa, kaisha no tatenaoshi o umaku yattenoketa.

    今日の友は、明日の敵です。

    Friends of today are the enemies of tomorrow.

    Kyou no tomo wa, ashita no teki desu.

    急いで上に行って、髪の毛を整えてこなくちゃ。

    I must run upstairs and smooth my hair.

    Isoide ue ni itte, kami no ke o totonoete konakucha.

    誰もが第二のキャリアとして小説家になりたいのよ、イギリスでは。

    Everyone wants to have a second career as a novelist, in britain.

    Daremo ga daini no kyaria toshite shousetsuka ni naritai no yo, igirisu de wa.

    僕も一つ、面白いアルバイトをしたよ。空港にある、外貨両替所の仕事だったんだ。

    I did have one interesting job, where i worked in an airport at the foreign money exchange.

    Boku mo hitotsu, omoshiroi arubaito o shita yo. kuukou ni aru, gaika ryougaejo no shigoto dattan da.

    彼は、俳優になることを母親に反対され、初めての家出を決行したこともあった。

    His mother didn’t want him to become an actor, so he ran away from home for the first time.

    Kare wa, haiyuu ni naru koto o hahaoya ni hantai sare, hajimete no iede o kekkou shita koto mo atta.

    食糧を作り出して、それを食べることに時間の大半が占められた。

    Growing food and eating it occupied most of our time.

    Shokuryou o tsukuridashite, sore o taberu koto ni jikan no taihan ga shimerareta.

    僕自身も、これが最後の公式イベントだと思ったら、自然と、自分の正直な気持ちが言葉になってできてたようです。

    Because i know this was my last official event, i was able to expss my true feelings naturally.

    Boku jishin mo, kore ga saigo no koushiki ibento da to omottara, shizen to, jibun no shoujiki na kimochi ga kotoba ni natte dekiteta you desu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N5 ‘bài 14’
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Trung
  • Khai Giảng Lớp Học Tiếng Pháp Giao Tiếp Cấp Tốc Cho Người Mới Học
  • Học Giao Tiếp Tiếng Pháp Sao Cho Hiệu Quả?
  • 9 Lời Khuyên Để Học Tiếng Pháp Tốt Hơn
  • Ngữ Pháp Bài 11 Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật N3
  • Ngữ Pháp Bài 14 Tiếng Nhật
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N4 “bài 14”
  • Download Su Dung Bai Hat Trong Gio Day Ngu Phap Tieng Phap Cho Sinh Vien Khoa Ngoai Ngu Truong Dai Hoc Hong Duc
  • Top 100 Bài Hát Học Tiếng Pháp Bạn Nhất Định Phải Nghe
  • Ngữ Pháp Bài 8 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 42, Ngữ Pháp Bài 17 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 14 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 11 Tiếng Nhật, Xem Ngữ Pháp Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 31, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 32, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 41, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 36, Ngữ Pháp Bài 1 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Tiếng Nhật N5, Ngữ Pháp Bài 2 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 26 Tiếng Nhật, Sổ Tay Ngữ Pháp Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 7 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 6 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 5 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 4 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 37 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 35 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 33 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 30 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 3 Tiếng Nhật, Luyện Tập Ngữ Pháp Bài 5 Tiếng Nhật, Từ Điển Ngữ Pháp Tiếng Nhật, Ngữ Pháp So Sánh Trong Tiếng Nhật, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh Hay Nhất, Ngữ Pháp Không Những Mà Còn Trong Tiếng Nhật, Học Tiếng Nhật Theo Phương Pháp Tự Mình Quyết Định, Văn Bản Pháp Luật Quy Định Những Vấn Đề Cơ Bản Nhất Quan Trọng Nhất Của N, Văn Bản Pháp Luật Nào Dưới Đây Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Bài Thuyết Trình Về Món ăn Nhật Bằng Tiếng Nhật, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Tốt Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Bằng Tiếng Nhật Cao Nhất, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Vũ Mai Phương, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 1), Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 1) Pdf, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 2) Pdf, Mẫu Hợp Đồng Tư Vấn Xây Dựng Bằng Tiếng Anh Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh, Lý Luận Và Phương Pháp Dạy Học Bộ Môn Tiếng Pháp, Văn Bản Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Chỉ Thị Nhật Pháp, Văn Bản Pháp Luật Về Đất Đai Mới Nhất, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Số 2 Mới Nhất, Tải Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Mới Nhất, Hợp Đồng Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Cao Nhất, Văn Bản Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất Về Đất Đai, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Cao Nhất ở Nước Ta Là Gì, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Mới Nhất, Hiến Pháp Mới Nhất Của Việt Nam, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất Về Pccc, Văn Bản Pháp Luật Hình Sự Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Cao Nhất, ý Nghĩa Của Chỉ Thị Nhật Pháp Bắn Nhau, ý Nghĩa Chỉ Thị Nhật Pháp Bắn Nhau, Cương Lĩnh Là Văn Bản Pháp Lý Cao Nhất Của Đảng, Bài Giảng Thứ Nhất Của Pháp Luân Công, Văn Bản Nào Có Hiệu Lực Cao Nhất Trong Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam, Nông Nghiệp Pháp Trở Thành Nước Phát Triển Nhất Eu, Cam Kết Tiếng Nhật, Sgk Tiếng Nhật Lớp 1, Tiếng Nhật Lớp 6 Pdf, Bộ Đề Thi N5 Tiếng Nhật, Tiếng Nhật Lớp 6, Sgk Tiếng Nhật Lớp 7, Tiếng Nhật Cơ Bản, Tiếng Nhật 6, Sgk Tieng Nhat 7, Học Bạ Tiếng Nhật, Tiếng Nhật, Sgk Tiếng Nhật 12, Sgk Tiếng Nhật Lớp 8, Sgk Tiếng Nhật Lớp 6 Pdf, Tải Sgk Tiếng Nhật Lớp 8, Sgk Tiếng Nhật 88, Tiếng Nhật Lớp 8, Bài Văn Tiếng Nhật, Bản Cam Kết Về Tài Sản Tiếng Nhật, Văn Tiếng Nhật, Tiếng Nhật Bài 3 Từ Đầu Đến 34, Sgk Tiếng Nhật Lớp 9, Tiếng Nhật Lớp 9, Tiếng Nhật 5, Sgk Tiếng Nhật 8, Tiếng Nhật 8, Tiếng Nhật, Kho Đề Thi Tiếng Nhật, Tiếng Nhật 9, Sgk Tiếng Nhật Lớp 6, Sgk Tiếng Nhật Lớp 10,

    Ngữ Pháp Bài 8 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 42, Ngữ Pháp Bài 17 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 14 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 11 Tiếng Nhật, Xem Ngữ Pháp Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 31, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 32, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 41, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 36, Ngữ Pháp Bài 1 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Tiếng Nhật N5, Ngữ Pháp Bài 2 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 26 Tiếng Nhật, Sổ Tay Ngữ Pháp Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 7 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 6 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 5 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 4 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 37 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 35 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 33 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 30 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 3 Tiếng Nhật, Luyện Tập Ngữ Pháp Bài 5 Tiếng Nhật, Từ Điển Ngữ Pháp Tiếng Nhật, Ngữ Pháp So Sánh Trong Tiếng Nhật, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh Hay Nhất, Ngữ Pháp Không Những Mà Còn Trong Tiếng Nhật, Học Tiếng Nhật Theo Phương Pháp Tự Mình Quyết Định, Văn Bản Pháp Luật Quy Định Những Vấn Đề Cơ Bản Nhất Quan Trọng Nhất Của N, Văn Bản Pháp Luật Nào Dưới Đây Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Bài Thuyết Trình Về Món ăn Nhật Bằng Tiếng Nhật, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Tốt Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Bằng Tiếng Nhật Cao Nhất, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Vũ Mai Phương, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 1), Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 1) Pdf, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 2) Pdf, Mẫu Hợp Đồng Tư Vấn Xây Dựng Bằng Tiếng Anh Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh, Lý Luận Và Phương Pháp Dạy Học Bộ Môn Tiếng Pháp, Văn Bản Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Chỉ Thị Nhật Pháp, Văn Bản Pháp Luật Về Đất Đai Mới Nhất, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Số 2 Mới Nhất,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Sơ Cấp 1 Bài 5
  • Ngữ Pháp Minna No Nihongo Bài 11
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Sơ Cấp: Bài 27
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 27
  • Giáo Trình Dạy Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 22

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N2 Bài 4: Những Mẫu Câu Thể Hiện Phạm Vi, Giới Hạn
  • Tiếng Nhật Cơ Bản Bài 3
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N1 “bài 8”
  • Học Tiếng Nhật Bài 8
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Sơ Cấp: Bài 37
  • Ngữ pháp tiếng Nhật bài 22

    Thứ bảy – 14/11/2015 10:38

    1. Mệnh đề quan hệ: Cấu trúc: N1 は Mệnh đề bổ nghĩa cho N2 です。

    – これは写真です(これはしゃしんです) : Đây là tấm ảnh.

    – 兄は撮りました(あにはとりました) Anh tôi đã chụp.

    Nối 2 câu đơn trên bằng mệnh đề quan hệ

    – Phân tích câu trên sẽ thấy

    * 兄が撮った(あにがとった)= Mệnh đề bổ nghĩa cho N2

    – これは父が作ったケーキです(これはちちがつくったけーきです): Đây là cái bánh do ba tôi làm.

    2. Cấu trúc: Mệnh đề bổ nghĩa cho N1 は N2 です

    – 私は Hanoiで生まれました (わたしは Hanoi でうまれました)Tôi được sinh ra ở Hà Nội

    Khi chuyển thành câu sử dụng mệnh đề quan hệ sẽ thành

    * 生まれた= Mệnh đề bổ nghĩa cho N1

    – Hà さんはめがねをかけています。: Hà là người đang đeo kính.

    – Minh さんは黒い靴を履いています(Minh さんはくろいくつをはいています)。: Mình là người đang đi giày đen.

    3. Cấu trúc: Mệnh đề bổ nghĩa N を V

    Chú ý: Đây chỉ đơn giản là phần mở rộng của cấu trúc I.

    Quay lại ví dụ 2 trong phần 1. Nếu bạn muốn nói rằng đã ăn cái bánh do bố tôi làm thì sẽ thế nào?

    – ホーチミンで撮った写真を見せてください(ほーちみんでとったしゃしんをみせてください) : Hãy cho tôi xem ảnh đã chụp ở Hồ CHí MInh.

    – パーティーで 着る服を見せてください(ぱーてぃーできるふくをみせてください) : Hãy cho tôi xem cai áo đã mặc ở bữa tiệc

    4.Cấu trúc: Mệnh đề bổ nghĩa N が Aい、Aな、欲しい(ほしい)です

    Chú ý : Đây cũng là phần mở rộng của cấu trúc 1.

    Để hiểu rõ các bạn theo dõi các ví dụ sau:

    – 父が作ったケーキがおいしいです(ちちがつくったけーきがおいしいです) : Cái bánh do bố tôi làm thì ngon.

    – 母にもらったシャツが好きです(ははにもらったしゃつがすきです) : Tôi thích cái áo sơ mi nhận được từ mẹ tôi.

    5. Cấu trúc : Mệnh đề bổ nghĩa N があります

    – 買い物に行く時間がありません(かいものにいくじかんがありません) : Tôi không có thời gian đi mua sắm.

    – 手紙を書く時間がありません(てがみをかくじかんがありません) : Tôi không có thời gian viết thư.

    – 今晩友達と会う約束があります(こんばんともだちとあうやくそくがあります) : Tối nay tối có hẹn gặp mặt với bạn (tôi).

    Thêm một số các ví dụ khac giúp các bạn hiểu rõ hơn về Mệnh đề quan hệ.

    – 私は日本語を使う仕事をしたいです(わたしはにほんごをつかうしごとをしたいです) : Tôi muốn làm công việc có sử dụng tiếng Nhật.

    – 彼女が作ったケーキを食べたいです (かのじょがつくったけーきをたべたいです): Tôi muốn ăn cái bánh do cô ấy làm.

    – 日本語ができる人と結婚したいです(にほんごができるひととけっこんしたいです): Tôi muốn kết hôn với người có thể nói tiếng Nhật.

    Tác giả bài viết: Tiếng Nhật SOFL

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N1 “bài 22”
  • Phương Pháp Mới Giúp Nói Tiếng Anh Như Người Bản Xứ
  • Giảng Viên Topica Nói Gì Về Phương Pháp Học Tiếng Anh Hiệu Quả?
  • Phương Pháp Mới Giúp Người Việt Nói Giỏi Tiếng Anh
  • Phương Pháp Học Anh Văn Let’s Go
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 27

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Sơ Cấp: Bài 27
  • Ngữ Pháp Minna No Nihongo Bài 11
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Sơ Cấp 1 Bài 5
  • Ngữ Pháp Bài 11 Tiếng Nhật
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật N3
  • Ngữ pháp tiếng Nhật bài 27

    Thứ tư – 18/11/2015 05:16

    1.Cách chuyển từ thể ます sang thể khả năng.

    a). Với các động từ ở nhóm I: Chuyển từ cột い sang cột え.

    b). Với các động từ ở nhóm II: Các bạn chỉ việc bỏ ます ở những động từ ở nhóm này rồi thêm られます。

    c. Với các động từ ở nhóm III:

    a). Cách nói biểu thị khả năng có thể làm được cái gì đấy hay không của mình hoặc của người khác bằng cách sử dụng thể khả năng ở trên.

    * Lưu ý rằng trợ từ của thể khả năng luôn luôn là が

    – 私は日本語で手紙が書けます ( わたしはにほんごでてがみがかけます) : Tôi có thể viết thư được bằng tiếng Nhật.

    – 私はラメンが10っぱい食べられます ( わたしはらめんがじゅっぱいたべられます) : Tôi có thể ăn được 10 bát Ramen (Mì)

    – ~~~しか Vません : Chỉ có mỗi~~~

    Lưu ý : Mẫu câu này có nghĩa tương đương với だけ

    – 今日、私は15分しか休みません ( きょう、わたしは15ふんしかやすみません ) : Hôm nay tôi được nghỉ có mỗi 15 phút

    – 私は日本語しかわかりません (わたしはにほんごしかわかりません ) : Tôi chỉ hiểu mỗi tiếng Nhật

    3.Mẫu câu so sánh, có thể làm được cái này nhưng không thể làm được cái kia

    Mẫu câu: N は  V(Thể khả năng)が、N は V(PHủ định của thể khả năng)

    – 私は日本語が話せますが、英語は話せません ( わたしはにほんごがはなせますが、えいごははなせません ) : Tôi có thể nói được tiếng Nhật nhưng không thể nói được tiếng Anh.

    – 野球はできますが、テニスはできません ( やきゅうはできますが、てにすはできません ) : Có thể chơi được bóng chày nhưng không thể chơi được tenis.

    4.1 見えます(みえます): Có thể nhìn thấy

    – 見えます Với nghĩa là có thể nhìn thấy , do ngoại cảnh tác động vào việc mình có nhìn thấy hay không. Khác với 見られます theo cách chuyển sang thể khả năng ở chỗ 見られます là do chủ quan của người nói.

    – 私は小さなものがよく見えます ( わたしはちいさなものがよくみえます ) : Tôi có thể nhìn rõ những vật nhỏ

    – 私は目が見られない ( わたしはめがみられない ) : Mắt của tôi không nhìn thấy được (Tôi bị mù)

    4.2 聞こえます(きこえます): Có thể nghe được

    * 聞こえます Cũng giống với 見えます là những âm thanh nghe được ở đây là do ngoại cảnh, do tự nhiên, là những âm thanh tự lọt vào tai như tieng chim hót chằng hạn.Khác với 聞ける (きける) là do chủ quan của người nghe muốn nghe được.

    – その声は小さいから、聞こえません ( そのこえはちいさいから、きこえません ) : Âm thanh đó vì nhỏ quá , tôi không nghe thấy được

    – 私はさっきの音が聞こえましたが、友達は聞こえませんでした ( わたしはさっきのおとがきこえましたが、ともだちはきこえませんでした ) : Tôi nghe được âm thanh ban nãy nhưng bạn tôi thì đã không nghe được

    – 私は耳が聞けません ( わたしはみみがきけません ) : Tai của tôi không nghe được.

    * できます ở đây không mang nghĩa có thể mà nó có nghĩa là cái gì đó đang hoặc đã được hoàn thành.

    – ここに何ができますか? ( ここになにができますか?) : Ở đây đang xây cái gì vậy?

    – 美術館ができます ( びじゅつかんができます ) : Ở đây đang xây viện bảo tàng.

    6.1 Khi trợ từ は đi kèm theo sau các trợ từ khác như に、で、から thì nó có tác dụng nhấn mạnh ý muốn nói trong câu.

    – 私の学校にはアメリカの先生がいます ( わたしのがっこうにはあめりかのせんせいがいます ) : Ở trường của tôi thì có cả giáo viên nguời Mỹ.

    – 私の大学ではイタリア語を勉強しなければなりません ( わたしのだいがくはいたりあごをべんきょうしなければなりません ) : Ở trường đại học của tôi thì phải học cả tiếng Ý.

    – 私のうちからは山が見えます ( わたしのうちからはやまがみえます) :Từ nhà của tôi thì nhìn thấy được cả núi.

    6.2 Khi trợ từ も đi kèm theo sau các trợ từ khác như に、で、から thì có nghĩa là ở đây cũng …. gì đấy.

    -妹の学校にもアメリカの先生がいます ( いもうとのがっこうにもあめりかのせんせいがいます ) : Ở trường của em tôi thì cũng có giáo viên người Mỹ.

    -兄の大学でもイタリア語を勉強しなければなりません ( あにのだいがくでもいたりあごをべんきょうしなければなりません ) : Ở trường của anh tôi thì cũng phải học tiếng Ý

    Tác giả bài viết: Tiếng Nhật SOFL

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Trình Dạy Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản
  • Dạy Kèm Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản, Chuyên Sâu
  • Download Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản English Grammar In Use
  • Hệ Sinh Thái Tiếng Đức Bla: Cách Học Tiếng Đức Hiệu Quả
  • Trung Tâm Dạy Học Tiếng Đức Cơ Bản Tại Tphcm
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 27: Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Jlpt N5: のが下手 (No Ga Heta)
  • Cách Học Ngữ Pháp Tiếng Hàn Quốc
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Hàn Quốc Hiệu Quả
  • Kế Hoạch Học Ngữ Pháp Tiếng Hàn Quốc Hiệu Quả
  • Tự Học Ngoại Ngữ Với Quyển Sách Ngữ Pháp Tiếng Anh Mai Lan Hương
  • – 私はボールペンで書きます。: Tôi viết bằng bút bi.

    – 私はオンラインのコンピュータを使用しています。: Tôi online bằng máy vi tính.

    – 私はあなたの携帯電話でゲームをプレイします。: Tôi chơi game bằng điện thoại

    Mẫu câu 2: Dùng để hỏi xem từ nào đó trong ngôn ngữ nào đó đọc là gì

    Cấu trúc ngữ pháp: ~は + で

    – ” Xin Chào ” 日本語で何ですか?: Xin Chào tiếng Nhật là gì?

    – Xin Chào 日本語でこんにちはです! Xin chào tiếng Nhật là Konnichiwa!

    Cách học ngữ pháp tiếng Nhật hiệu quả

    Cấu trúc ngữ pháp: だれ + なに + あげます + に + を

    – わたしはともだちにはなをもらいます。 : Tôi nhận hoa từ bạn bè.

    – 私はあなたからの愛を受けます。: Tôi nhận tình yêu từ bạn.

    Mẫu câu 5: Là dạng câu hỏi dùng để hỏi một ai đó đã làm công việc nào đó chưa

    * Câu hỏi: もう + を

    はい、もう Vました。 :

    – あなたはもうばんごはんをたべましたか。 : Bạn đã ăn cơm tối chưa ?

    – はい、もうたべました。 : Vâng, tôi đã ăn rồi.

    – いいえ、まだです。 : Không, tôi chưa ăn.

    * Sự khác nhau giữa hai động từ べんきょうします đều có nghĩa là học. Nhưng べんきょうします thì có nghĩa là học từ ai đó, được người nào truyền đạt.

    * Có thể thêm vào các yếu tố đã học như ở đâu, dịp gì…… cho câu thêm sống động. Và với động từ かします : cho mượn; かります : mượn, おしえます : dạy và ならいます : học thì các mẫu câu cũng tượng tự như vậy.

    * Đối với người Nhật họ thường rất lịch sự, nên họ luôn nóilà họ nhận gì từ người khác chứ không bao giờ nói người khác cho mình nên khi nói “Bạn tôi cho tôi món quà” thì khi bạn viết ra tiếng Nhật thì phải viết là “Tôi nhận món quà từ bạn tôi” chứ không thể viết là “Bạn tôi cho tôi món quà”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N5 ‘bài 7’
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N1 “bài 7”
  • Ngữ Pháp Mina No Nihongo Bài 26
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật N2 Bài 26: Những Mẫu Câu Nhấn Mạnh Về Cảm Xúc, Mong Muốn Của Người Nói
  • Bài 26: Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Jlpt N5: すぎる (Sugiru)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100