Ngữ Pháp Bài 11 Tiếng Nhật

--- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật N3
  • Ngữ Pháp Bài 14 Tiếng Nhật
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N4 “bài 14”
  • Download Su Dung Bai Hat Trong Gio Day Ngu Phap Tieng Phap Cho Sinh Vien Khoa Ngoai Ngu Truong Dai Hoc Hong Duc
  • Top 100 Bài Hát Học Tiếng Pháp Bạn Nhất Định Phải Nghe
  • Ngữ Pháp Bài 8 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 42, Ngữ Pháp Bài 17 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 14 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 11 Tiếng Nhật, Xem Ngữ Pháp Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 31, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 32, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 41, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 36, Ngữ Pháp Bài 1 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Tiếng Nhật N5, Ngữ Pháp Bài 2 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 26 Tiếng Nhật, Sổ Tay Ngữ Pháp Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 7 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 6 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 5 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 4 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 37 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 35 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 33 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 30 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 3 Tiếng Nhật, Luyện Tập Ngữ Pháp Bài 5 Tiếng Nhật, Từ Điển Ngữ Pháp Tiếng Nhật, Ngữ Pháp So Sánh Trong Tiếng Nhật, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh Hay Nhất, Ngữ Pháp Không Những Mà Còn Trong Tiếng Nhật, Học Tiếng Nhật Theo Phương Pháp Tự Mình Quyết Định, Văn Bản Pháp Luật Quy Định Những Vấn Đề Cơ Bản Nhất Quan Trọng Nhất Của N, Văn Bản Pháp Luật Nào Dưới Đây Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Bài Thuyết Trình Về Món ăn Nhật Bằng Tiếng Nhật, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Tốt Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Bằng Tiếng Nhật Cao Nhất, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Vũ Mai Phương, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 1), Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 1) Pdf, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 2) Pdf, Mẫu Hợp Đồng Tư Vấn Xây Dựng Bằng Tiếng Anh Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh, Lý Luận Và Phương Pháp Dạy Học Bộ Môn Tiếng Pháp, Văn Bản Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Chỉ Thị Nhật Pháp, Văn Bản Pháp Luật Về Đất Đai Mới Nhất, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Số 2 Mới Nhất, Tải Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Mới Nhất, Hợp Đồng Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Cao Nhất, Văn Bản Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất Về Đất Đai, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Cao Nhất ở Nước Ta Là Gì, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Mới Nhất, Hiến Pháp Mới Nhất Của Việt Nam, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất Về Pccc, Văn Bản Pháp Luật Hình Sự Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Cao Nhất, ý Nghĩa Của Chỉ Thị Nhật Pháp Bắn Nhau, ý Nghĩa Chỉ Thị Nhật Pháp Bắn Nhau, Cương Lĩnh Là Văn Bản Pháp Lý Cao Nhất Của Đảng, Bài Giảng Thứ Nhất Của Pháp Luân Công, Văn Bản Nào Có Hiệu Lực Cao Nhất Trong Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam, Nông Nghiệp Pháp Trở Thành Nước Phát Triển Nhất Eu, Cam Kết Tiếng Nhật, Sgk Tiếng Nhật Lớp 1, Tiếng Nhật Lớp 6 Pdf, Bộ Đề Thi N5 Tiếng Nhật, Tiếng Nhật Lớp 6, Sgk Tiếng Nhật Lớp 7, Tiếng Nhật Cơ Bản, Tiếng Nhật 6, Sgk Tieng Nhat 7, Học Bạ Tiếng Nhật, Tiếng Nhật, Sgk Tiếng Nhật 12, Sgk Tiếng Nhật Lớp 8, Sgk Tiếng Nhật Lớp 6 Pdf, Tải Sgk Tiếng Nhật Lớp 8, Sgk Tiếng Nhật 88, Tiếng Nhật Lớp 8, Bài Văn Tiếng Nhật, Bản Cam Kết Về Tài Sản Tiếng Nhật, Văn Tiếng Nhật, Tiếng Nhật Bài 3 Từ Đầu Đến 34, Sgk Tiếng Nhật Lớp 9, Tiếng Nhật Lớp 9, Tiếng Nhật 5, Sgk Tiếng Nhật 8, Tiếng Nhật 8, Tiếng Nhật, Kho Đề Thi Tiếng Nhật, Tiếng Nhật 9, Sgk Tiếng Nhật Lớp 6, Sgk Tiếng Nhật Lớp 10,

    Ngữ Pháp Bài 8 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 42, Ngữ Pháp Bài 17 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 14 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 11 Tiếng Nhật, Xem Ngữ Pháp Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 31, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 32, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 41, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 36, Ngữ Pháp Bài 1 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Tiếng Nhật N5, Ngữ Pháp Bài 2 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 26 Tiếng Nhật, Sổ Tay Ngữ Pháp Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 7 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 6 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 5 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 4 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 37 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 35 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 33 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 30 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 3 Tiếng Nhật, Luyện Tập Ngữ Pháp Bài 5 Tiếng Nhật, Từ Điển Ngữ Pháp Tiếng Nhật, Ngữ Pháp So Sánh Trong Tiếng Nhật, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh Hay Nhất, Ngữ Pháp Không Những Mà Còn Trong Tiếng Nhật, Học Tiếng Nhật Theo Phương Pháp Tự Mình Quyết Định, Văn Bản Pháp Luật Quy Định Những Vấn Đề Cơ Bản Nhất Quan Trọng Nhất Của N, Văn Bản Pháp Luật Nào Dưới Đây Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Bài Thuyết Trình Về Món ăn Nhật Bằng Tiếng Nhật, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Tốt Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Bằng Tiếng Nhật Cao Nhất, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Vũ Mai Phương, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 1), Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 1) Pdf, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 2) Pdf, Mẫu Hợp Đồng Tư Vấn Xây Dựng Bằng Tiếng Anh Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh, Lý Luận Và Phương Pháp Dạy Học Bộ Môn Tiếng Pháp, Văn Bản Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Chỉ Thị Nhật Pháp, Văn Bản Pháp Luật Về Đất Đai Mới Nhất, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Số 2 Mới Nhất,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Sơ Cấp 1 Bài 5
  • Ngữ Pháp Minna No Nihongo Bài 11
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Sơ Cấp: Bài 27
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 27
  • Giáo Trình Dạy Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Minna No Nihongo Bài 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Sơ Cấp: Bài 36
  • Khóa Học Đỗ N3 Trong 3 Tháng
  • Học Tiếng Nhật Giao Tiếp Tại Tp Hồ Chí Minh
  • Lớp Giao Tiếp Tiếng Nhật Tphcm
  • Học Tiếng Nhật Giao Tiếp Hiệu Quả Tphcm
  • Chào các bạn. Chào mừng các bạn đến với Series 50 bài Minna cơ bản. Hôm nay chúng ta sẽ học Minna bài 11.

    I. Hoàn cảnh của bài học- Ngữ pháp minna bài 11

    II. Ngữ pháp minna bài 11

    1. Cách đếm một số đồ vật cơ bản

    2. Cách dùng các số đếm ở trên

    – Thường đứng trước động từ để bổ nghĩa cho động từ.

    vd: Mua 4 quả táo りんごをよっつ買いました(かいました)。

    Uống 5 cốc bia ビールを ごはい のみます。

    3. Hỏi số lượng

    – Với những đồ vật chung chung dùng つ thì hỏi いくつ

    りんご を いくつ 買いましたか。Bạn đã mua mấy quả táo rồi?

    – Với số đếm khác dùng なん

    何人(なんにん) いますか。 Có mấy người vậy?

    本(ほん) を なんさつ かいましたか。Bạn đã mua mấy cuốn sách vậy

    東京(とうきょう)へ なんかい(何回)来ましたか。Bạn đã tới tokyo mấy lần rồi.

    – Khi hỏi về thời gian thì dùng どのくらい – bao lâu

    vd: ハノイ から ホーチミン まで 飛行機(ひこうき) で どのくらい かかりますか。

    Từ Hà nội vào Hồ chí minh bằng máy bay thì mấy bao lâu?

    2時間半(にじかんはん) かかります。

    Mất 2 tiếng rưỡi.

    日本語(にほんご)を どのくらい べんきょうしましたか。

    bạn đã học tiếng nhật bao lâu rồi?

    3年間(さんねんかん)を 勉強しました。

    Tôi học 3 năm rồi.

    – Khi nói một cách không rõ ràng, ước lượng thì dùng ぐらい- khoảng

    vd:

    かいしゃ に しゃいん が 100人 ぐらい います。

    Ở công ty có khoảng 100 nhân viên.

    4. Khoảng thời gian に ・・・回 ( số lần) + ĐỘng từ

    – Nói tần suất làm gì đó- dịch đơn giản là làm gì đó mấy lần trong khoảng thời gian nhất định

    vd: 1 tuần tới trường 5 ngày 一週間(いっしゅうかん)に 5回 学校(がっこう)へ いきます。

    1 năm về Việt nam 1 lần 一年間(いちねんかん)に 一回(いっかい)ベトナム へ かえります。

    5. Số đếm /Danh từ + だけ

    – Dịch là chỉ, giới hạn. VD 1 tuần chỉ đi học tiếng nhật 1 lần 一週間(いっしゅうかん)に 日本語 を 一回だけ 勉強(べんきょう)します。

    1 tháng chỉ nghỉ có 1 lần。一ヶ月(いっかげつ)に 一回だけ やすみます。

    – Ở Nhật việc chuyển đồ rất tiện lợi. Chuyển trong nước thì chỉ mất 1 ngày. Hôm nay gửi thì mai sẽ tới nơi. Có nhiều công ty chuyên về chuyển hàng hóa bên này, tiêu biểu là sagawa và yamato. Người Việt mình sang đây hay làm phân đồ ở trong yamato,sagawa. Thường làm ban đêm nên các bạn khá vất vả, bù lại lương cao.

    – Các số đếm dùng rất nhiều trong đời sống hàng ngày. Bạn nào sang bên này làm ở các hàng quán thì cách đếm cốc bia, rượu ( はい、ばい), đếm đũa (いちぜん、にぜん。。。), đếm bát đĩa (まい) được dùng phổ biến. Tuy nhiên つ vẫn là dùng nhiều nhất, được dùng nếu như người nghe không hiểu( ví dụ khách nói はい,ぜん,まい mà mình không hiểu thì sẽ dùng つ cho mình dễ hiểu).

    IV. Phần luyện tập Ngữ pháp minna bài 11

    – Mình tạm thời chưa có ý kiến gì hay cho phần này. Không thấy các bạn làm nên mình tạm ngưng 1 thời gian. Hôm nay mình bận nữa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Nhật Sơ Cấp: Từ Vựng Và Ngữ Pháp, Bài Tập Tiếng Nhật Bài 11 Minna No Nihongo
  • Học Tiếng Nhật Sơ Cấp: Từ Vựng Và Ngữ Pháp, Bài Tập Tiếng Nhật Bài 15 Minna No Nihongo
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Minna No Nihongo Bài 14
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Minna No Nihongo Bài 13
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Minna No Nihongo Bài 15
  • Ngữ Pháp Minna No Nihongo Bài 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Sơ Cấp 1 Bài 5
  • Ngữ Pháp Bài 11 Tiếng Nhật
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật N3
  • Ngữ Pháp Bài 14 Tiếng Nhật
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N4 “bài 14”
  • 1. Đếm đồ vật

    • ひとつ、ふたつ…とお là số đếm chung cho đồ vật đến 10. Từ 11 sử dụng như đếm số thông thường.
    • Các trợ từ số đếm: Là những từ được đặt sau số để đếm các đồ vật, người…

      人 (にん): dùng đếm người (đặc biệt đếm 1, 2 người dùng ひとり, ふたり)

      番 (ばん): dùng để đếm số thứ tự

      枚 (まい ): dùng để đếm vật mỏng (tem, áo sơmi, …)

      台 (だい) : dùng để đếm máy móc, xe

      冊 (さつ): dùng để đếm sách vở

      着 (ちゃく): dùng để đếm quần áo

      個 (こ): dùng để đếm vật nhỏ

      足(そく): dùng để đếm giầy, tất

      軒 (けん): dùng để đếm nhà

      階 (かい、がい): dùng để đếm tầng của một căn nhà

      本 (ほん、ぼん、ぽん) : dùng để đếm vật thon dài

      杯 (はい、ばい、ぱい) : dùng cho đồ uống

      匹 (ひき、びき、ぴき) : dùng đếm con vật kích thước nhỏ

      回 (かい) dùng đếm số lần

    2. Cách dùng lượng từ

    • Cách dùng : Khi chữ số đi kèm với hậu tố chỉ đơn vị thì được gọi là lượng từ. Thông thường, lượng từ được đặt trước động từ mà nó bổ nghĩa, trừ trường hợp đó là lượng từ chỉ thời gian.
    • Ví dụ :

      りんごを4つかいました。

      Mua 4 quả táo

      がいこくじんのがくせいがふたりいます。

      Có 2 sinh viên người nước ngoài

    3. Cách hỏi lượng từ

    • Đối với những vật được đếm bằng để hỏi

      Ví dụ :

      みかんをいくつかいましたか?

      Em mua mấy quả quýt vậy ?

      2つかいました。

      2 ạ!

    • Đối với các chữ số có hậu tố chỉ đơn vị đi kèm thì ta dùng có thể thêm vào sau lượng từ với nghĩa là “Khoảng”

      きょうしつにがくせいが30にんぐらいいます。

      Trong lớp học có khoảng 30 học sinh

      5. Lượng từ(khoảng thời gian) + に + ~かい + Động từ

      • Nghĩa : Làm gì trong bao nhiêu lần trong khoảng thời gian bao lâu
      • Cách dùng : Biểu thị tần số khi làm một việc gì đó
      • Ví dụ :

        1かげつに3かいえいがをみます

        1 tháng tôi xem phim 3 lần

      6. Lượng từ/ Danh từ + だけ

      • Nghĩa : chỉ
      • Cách dùng : được đặt sau danh từ hay lượng từ để biểu thi ý nghĩa không thể nhiều hơn nữa

        * và [が]

      • Ví dụ :

        わたしはやさいだけたべます。

        Tôi chỉ ăn rau quả thôi

        1じかんだけかかります。

        Chỉ mất một giờ thôi

      --- Bài cũ hơn ---

    • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Sơ Cấp: Bài 27
    • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 27
    • Giáo Trình Dạy Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản
    • Dạy Kèm Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản, Chuyên Sâu
    • Download Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản English Grammar In Use

    Học Tiếng Nhật Sơ Cấp: Từ Vựng Và Ngữ Pháp, Bài Tập Tiếng Nhật Bài 11 Minna No Nihongo

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Minna No Nihongo Bài 11
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Sơ Cấp: Bài 36
  • Khóa Học Đỗ N3 Trong 3 Tháng
  • Học Tiếng Nhật Giao Tiếp Tại Tp Hồ Chí Minh
  • Lớp Giao Tiếp Tiếng Nhật Tphcm
  • I. Từ vựng tiếng Nhật bài 11

    3. ở Nhật Bản

    II. Ngữ pháp tiếng Nhật bài 11

    2.1. Cách dùng số đếm bằng tiếng Nhật

    Trong tiếng Nhật, để đếm các đồ vật như bàn ghế hay hoa quả,...với số lượng từ 1 đến 10, ta có cách đếm như sau:

    1. 一つ (ひとつ) /hitotsu/: Một cái

    2. ニつ (ふたつ) /futatsu/: Hai cái

    3. 三つ (みつつ) /mittsu/: Ba cái

    4. 四っ (よつつ) /yottsu/: Bốn cái

    5. 五つ (いつつ) /itsutsu/: Năm cái

    6. 六つ (むつつ) /muttsu/: Sáu cái

    7. 七つ (ななつ) /nanatsu/: Bảy cái

    8. ハつ (やつつ) /yattsu/: Tám cái

    9. 九つ (ここのつ) /kokonotsu/: Chín cái

    10. 十 (とお) /too/: Mười cái

    Tuy nhiên với số lượng từ 11 trở lên thì ta đếm như cách đếm số bình thường.

    Về vị trí, chúng ta có cấu trúc như sau:

    Danh từ + Trợ từ + Số lượng từ + Động từ.

    Ví dụ:

    VD1: 木村さんはりんごを4つ買いました。: Chị Kimura đã mua 4 quả táo

    VD2: きょうしつに つくえが ◊つあります。◊Trong lớp có 6 chiếc bàn.

    Tương tự, với mỗi đơn vị đếm khác nhau sẽ có từ để hỏi là:

    なん + Đơn vị đếm (Mấy cái/tờ/…)

    Ví dụ:

    – きょうしつに何人いますか。: Lớp học có bao nhiêu người?

    2.2. Cấu trúc 2 – Cách nói có bao nhiêu đồ vật bằng tiếng Nhật

    Danh từ + が + ~ つ / にん/ だい/ まい / かい… + あります / います

    • Ý nghĩa: Có bao nhiêu ( số từ ) của vật gì đó, cái gì đó, con gì đó.

    (Bây giờ trong công viên có một người đàn ông.)

    (Tôi có hai cái áo sơ mi.)

    2.3. Cấu trúc 3 – Yêu cầu ai đó đưa cho mình cái gì bằng tiếng Nhật

    • Ý nghĩa: Làm ơn đưa cho tôi (bao nhiêu) … (cái gì đó)

    2.4. Cấu trúc 4 – Diễn tả tần suất làm một việc gì đó bằng tiếng Nhật

    • Cấu trúc: Khoảng thời gian + に + Vます
    • Ý nghĩa: Trong khoảng thời gian làm được việc gì đó
    • Ví dụ:

    いっ しゅうかん に さん かい にほん ご を べんきょうし ます

    (Tôi học tiếng Nhật một tuần ba lần.)

    2.5. Cấu trúc 5 – Diễn tả thời gian làm một hành động mất bao lâu bằng tiếng Nhật

    + Cách hỏi: どのくらい V ますか。 Làm ~ bao lâu?

    + Cách trả lời:

    … N(lượng thời gian )くらい(ぐらい)V ます。Làm ~ trong N thời gian

    … N(lượng thời gian )くらい(ぐらい)かかります。Mất N thời gian

    + どのくらい là từ để hỏi cho khoảng thời gian

    + くらい・ぐらい đứng sau từ chỉ số lượng, có nghĩa là “khoảng”

    + Ví Dụ 1:

    – A: あなたはどのくらい日本語をべんきょうしましたか。(Anata wa donokurai nihongo wo benkyōshimashitaka). Bạn đã học tiếng Nhật bao lâu rồi?

    – B: 3か月べんきょうしました。Sankagetsu benkyōshimashita. Tôi đã học 3 tháng rồi.

    + Ví Dụ 2:

    – A: あなたはうちからがっこうまでバイクでどのくらいかかりますか。(Anata wa uchi kara gakkō made baiku de donokurai kakarimasuka) . Bạn đi từ nhà đến trường bằng xe máy mất bao lâu?

    – B: 30分かかります。Sanjuppun kakarimasu. Mất khoảng 30 phút.

    * Lưu ý: Cách dùng các từ để hỏi số lượng cũng tương tự tức là các từ hỏi vẫn đứng sau trợ từ.

    Ví dụ: + Ví dụ 1:

    – A: あなた の うち に テレビ が なん だい あります か

    (Nhà của bạn có bao nhiêu cái ti vi ?)

    – B: わたし の うち に テレビ が いちだい だけ あります

    (Nhà của tôi chỉ có một cái ti vi.)

    + Ví dụ 2:

    – B: さん の ごかぞく に ひと が なんにん います か

    (Gia đình của anh A có bao nhiêu người vậy ?)

    – A: わたし の かぞく に ひと が よ にん います

    (Gia đình tôi có 4 người.)

    III. Bài tập tiếng Nhật bài 11 Minna

    Bài tập 1: Chuyển số thành chữ có đơn vị trong các câu sau:

    例:

    みかんが( 8 →  やっつ   ) あります。

    Đáp án:

    例:

    みかんが( 8 →  やっつ  ) あります。

    1. 子どもが( 2 →  ふたり  ) います。

    2. 車が( 4 →  よんだい ) あります。

    3. 切手を( 10 →  じゅうまい ) 買いました。

    4. りんごを( 5 →  いつつ  ) ください。

    Bài tập 2: Điền nghi vấn từ thích hợp vào ô trống:

    例:

    子どもが (  何人  ) いますか。

    ……3人 います。

    ……3つ あります。

    ……8時間 働きます。

    ……2枚 買います。

    ……5台 あります。

    Đáp án và giải thích chi tiết:

    子どもが (    ) いますか。

    Có bao nhiêu đứa trẻ?

    ……3人 います。

    Có 3.

    → Đáp án: 何人

    1. いすが (    ) ありますか。

    Có bao nhiêu chiếc ghế?

    ……3つ あります。

    Có 3 chiếc.

    → Đáp án: いくつ

    2. 毎日 (    ) 働きますか。

    Hàng ngày, bạn làm bao nhiêu tiếng?

    ……8時間 働きます。

    Tôi làm 8 tiếng.

    → Đáp án: 何時間

    3. 切符を (     ) 買いますか。

    Mua bao nhiêu vé?

    ……2枚 買います。

    Mua 2 chiếc.

    → Đáp án: 何枚

    4. 寮に 自転車が (     ) ありますか。

    Có bao nhiêu xe đạp ở ký túc xá?

    ……5台 あります。

    Có 5 chiếc.

    → Đáp án: 何台

    Bài tập 3: Điền trợ từ thích hợp vào ô trống. Trường hợp không cần thiết thì điền dấu X

    例:

    電車で ( で ) 1時間( X )かかります。

    ……はい。600円です。

    Đáp án:

    例:

    電車で ( で ) 1時間( X )かかります。

    1. 週間 ( に ) 3回( X )彼女に 電話を かけます。

    2. この 荷物は アメリカまで 船便( で ) いくらですか。

    3. 日本( に ) 2年( X )います。

    4. りんご( を ) 5つ( X )ください。

    ……はい。600円です。

    Bài tập 4: Đọc và trả lời các câu hỏi bên dưới:

    1. 田中さんは ご主人と 子どもが 2人 います。田中さんの 家族は 全部で 何人ですか。

    2. りんごを 15もらいました。4つ 食べました。隣の うちの 人に 6つ あげました。今 りんごが いくつ ありますか。

    3. 80円の 切手を 5枚と、50円の 切手を 5枚 買います。全部で いくらですか。

    4. わたしは 中国語を 3か月 習いました。1か月に 8回 勉強しました。1回は 2時間です。全部で 何時間 習いましたか。

    Hướng dẫn giải:

    1. 田中さんは ご主人と 子どもが 2人 います。田中さんの 家族は 全部で 何人ですか。

    Chị Tanaka có chồng và 2 đứa con. Gia đình chị Tanaka có tổng cộng bao nhiêu người?

    →Trả lời: ……4人です。Có 4 người.

    2. りんごを 15もらいました。4つ食べました。隣の うちの 人に 6つ あげました。今 りんごが いくつ ありますか。

    Đã nhận 15 quả táo. Đã ăn 4 quả. Đã cho nhà bên cạnh 6 quả. Bây giờ còn bao nhiêu quả táo?

    →Trả lời: 5つ あります。(Còn 5 quả)

    3. 80円の 切手を 5枚と、50円の 切手を 5枚買います。 全部で いくらですか。

    Mua 5 tem loại 80 yên, 5 tem loại 50 yên. Tổng cộng hết bao nhiêu tiền?

    →Trả lời: 650円です。(650 yên).

    4. わたしは 中国語を 3か月習いました。1か月に 8回勉強しました。1回は 2時間です。全部で 何時間習いましたか。

    Tôi đã học tiếng Trung Quốc được 3 tháng. Một tháng học 8 lần.Một lần học là 2 tiếng. Đã học tổng cộng bao nhiêu tiếng?

    →Trả lời: 48時間 習いました。(Đã học 48 tiếng)

    460 views

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Nhật Sơ Cấp: Từ Vựng Và Ngữ Pháp, Bài Tập Tiếng Nhật Bài 15 Minna No Nihongo
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Minna No Nihongo Bài 14
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Minna No Nihongo Bài 13
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Minna No Nihongo Bài 15
  • Nội Quy Học Tập Tại Nhật Ngữ Sofl
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 22

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N2 Bài 4: Những Mẫu Câu Thể Hiện Phạm Vi, Giới Hạn
  • Tiếng Nhật Cơ Bản Bài 3
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N1 “bài 8”
  • Học Tiếng Nhật Bài 8
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Sơ Cấp: Bài 37
  • Ngữ pháp tiếng Nhật bài 22

    Thứ bảy – 14/11/2015 10:38

    1. Mệnh đề quan hệ: Cấu trúc: N1 は Mệnh đề bổ nghĩa cho N2 です。

    – これは写真です(これはしゃしんです) : Đây là tấm ảnh.

    – 兄は撮りました(あにはとりました) Anh tôi đã chụp.

    Nối 2 câu đơn trên bằng mệnh đề quan hệ

    – Phân tích câu trên sẽ thấy

    * 兄が撮った(あにがとった)= Mệnh đề bổ nghĩa cho N2

    – これは父が作ったケーキです(これはちちがつくったけーきです): Đây là cái bánh do ba tôi làm.

    2. Cấu trúc: Mệnh đề bổ nghĩa cho N1 は N2 です

    – 私は Hanoiで生まれました (わたしは Hanoi でうまれました)Tôi được sinh ra ở Hà Nội

    Khi chuyển thành câu sử dụng mệnh đề quan hệ sẽ thành

    * 生まれた= Mệnh đề bổ nghĩa cho N1

    – Hà さんはめがねをかけています。: Hà là người đang đeo kính.

    – Minh さんは黒い靴を履いています(Minh さんはくろいくつをはいています)。: Mình là người đang đi giày đen.

    3. Cấu trúc: Mệnh đề bổ nghĩa N を V

    Chú ý: Đây chỉ đơn giản là phần mở rộng của cấu trúc I.

    Quay lại ví dụ 2 trong phần 1. Nếu bạn muốn nói rằng đã ăn cái bánh do bố tôi làm thì sẽ thế nào?

    – ホーチミンで撮った写真を見せてください(ほーちみんでとったしゃしんをみせてください) : Hãy cho tôi xem ảnh đã chụp ở Hồ CHí MInh.

    – パーティーで 着る服を見せてください(ぱーてぃーできるふくをみせてください) : Hãy cho tôi xem cai áo đã mặc ở bữa tiệc

    4.Cấu trúc: Mệnh đề bổ nghĩa N が Aい、Aな、欲しい(ほしい)です

    Chú ý : Đây cũng là phần mở rộng của cấu trúc 1.

    Để hiểu rõ các bạn theo dõi các ví dụ sau:

    – 父が作ったケーキがおいしいです(ちちがつくったけーきがおいしいです) : Cái bánh do bố tôi làm thì ngon.

    – 母にもらったシャツが好きです(ははにもらったしゃつがすきです) : Tôi thích cái áo sơ mi nhận được từ mẹ tôi.

    5. Cấu trúc : Mệnh đề bổ nghĩa N があります

    – 買い物に行く時間がありません(かいものにいくじかんがありません) : Tôi không có thời gian đi mua sắm.

    – 手紙を書く時間がありません(てがみをかくじかんがありません) : Tôi không có thời gian viết thư.

    – 今晩友達と会う約束があります(こんばんともだちとあうやくそくがあります) : Tối nay tối có hẹn gặp mặt với bạn (tôi).

    Thêm một số các ví dụ khac giúp các bạn hiểu rõ hơn về Mệnh đề quan hệ.

    – 私は日本語を使う仕事をしたいです(わたしはにほんごをつかうしごとをしたいです) : Tôi muốn làm công việc có sử dụng tiếng Nhật.

    – 彼女が作ったケーキを食べたいです (かのじょがつくったけーきをたべたいです): Tôi muốn ăn cái bánh do cô ấy làm.

    – 日本語ができる人と結婚したいです(にほんごができるひととけっこんしたいです): Tôi muốn kết hôn với người có thể nói tiếng Nhật.

    Tác giả bài viết: Tiếng Nhật SOFL

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N1 “bài 22”
  • Phương Pháp Mới Giúp Nói Tiếng Anh Như Người Bản Xứ
  • Giảng Viên Topica Nói Gì Về Phương Pháp Học Tiếng Anh Hiệu Quả?
  • Phương Pháp Mới Giúp Người Việt Nói Giỏi Tiếng Anh
  • Phương Pháp Học Anh Văn Let’s Go
  • Ngữ Pháp Bài 14 Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N4 “bài 14”
  • Download Su Dung Bai Hat Trong Gio Day Ngu Phap Tieng Phap Cho Sinh Vien Khoa Ngoai Ngu Truong Dai Hoc Hong Duc
  • Top 100 Bài Hát Học Tiếng Pháp Bạn Nhất Định Phải Nghe
  • 15 Của Những Bài Hát Tiếng Pháp Hay Nhất Mọi Thời Đại
  • Học Tiếng Pháp Qua Bài Hát Nhanh Nhất Tại Nhà
  • Ngữ Pháp Bài 8 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 42, Ngữ Pháp Bài 17 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 14 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 11 Tiếng Nhật, Xem Ngữ Pháp Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 31, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 32, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 41, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 36, Ngữ Pháp Bài 1 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Tiếng Nhật N5, Ngữ Pháp Bài 2 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 26 Tiếng Nhật, Sổ Tay Ngữ Pháp Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 7 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 6 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 5 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 4 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 37 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 35 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 33 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 30 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 3 Tiếng Nhật, Luyện Tập Ngữ Pháp Bài 5 Tiếng Nhật, Từ Điển Ngữ Pháp Tiếng Nhật, Ngữ Pháp So Sánh Trong Tiếng Nhật, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh Hay Nhất, Ngữ Pháp Không Những Mà Còn Trong Tiếng Nhật, Học Tiếng Nhật Theo Phương Pháp Tự Mình Quyết Định, Văn Bản Pháp Luật Quy Định Những Vấn Đề Cơ Bản Nhất Quan Trọng Nhất Của N, Văn Bản Pháp Luật Nào Dưới Đây Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Bài Thuyết Trình Về Món ăn Nhật Bằng Tiếng Nhật, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Tốt Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Bằng Tiếng Nhật Cao Nhất, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Vũ Mai Phương, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 1), Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 1) Pdf, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 2) Pdf, Mẫu Hợp Đồng Tư Vấn Xây Dựng Bằng Tiếng Anh Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh, Lý Luận Và Phương Pháp Dạy Học Bộ Môn Tiếng Pháp, Văn Bản Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Chỉ Thị Nhật Pháp, Văn Bản Pháp Luật Về Đất Đai Mới Nhất, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Số 2 Mới Nhất, Tải Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Mới Nhất, Hợp Đồng Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Cao Nhất, Văn Bản Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất Về Đất Đai, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Cao Nhất ở Nước Ta Là Gì, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Mới Nhất, Hiến Pháp Mới Nhất Của Việt Nam, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất Về Pccc, Văn Bản Pháp Luật Hình Sự Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Cao Nhất, ý Nghĩa Của Chỉ Thị Nhật Pháp Bắn Nhau, ý Nghĩa Chỉ Thị Nhật Pháp Bắn Nhau, Cương Lĩnh Là Văn Bản Pháp Lý Cao Nhất Của Đảng, Bài Giảng Thứ Nhất Của Pháp Luân Công, Văn Bản Nào Có Hiệu Lực Cao Nhất Trong Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam, Nông Nghiệp Pháp Trở Thành Nước Phát Triển Nhất Eu, Cam Kết Tiếng Nhật, Sgk Tiếng Nhật Lớp 1, Tiếng Nhật Lớp 6 Pdf, Bộ Đề Thi N5 Tiếng Nhật, Tiếng Nhật Lớp 6, Sgk Tiếng Nhật Lớp 7, Tiếng Nhật Cơ Bản, Tiếng Nhật 6, Sgk Tieng Nhat 7, Học Bạ Tiếng Nhật, Tiếng Nhật, Sgk Tiếng Nhật 12, Sgk Tiếng Nhật Lớp 8, Sgk Tiếng Nhật Lớp 6 Pdf, Tải Sgk Tiếng Nhật Lớp 8, Sgk Tiếng Nhật 88, Tiếng Nhật Lớp 8, Bài Văn Tiếng Nhật, Bản Cam Kết Về Tài Sản Tiếng Nhật, Văn Tiếng Nhật, Tiếng Nhật Bài 3 Từ Đầu Đến 34, Sgk Tiếng Nhật Lớp 9, Tiếng Nhật Lớp 9, Tiếng Nhật 5, Sgk Tiếng Nhật 8, Tiếng Nhật 8, Tiếng Nhật, Kho Đề Thi Tiếng Nhật, Tiếng Nhật 9, Sgk Tiếng Nhật Lớp 6, Sgk Tiếng Nhật Lớp 10,

    Ngữ Pháp Bài 8 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 42, Ngữ Pháp Bài 17 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 14 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 11 Tiếng Nhật, Xem Ngữ Pháp Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 31, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 32, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 41, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 36, Ngữ Pháp Bài 1 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Tiếng Nhật N5, Ngữ Pháp Bài 2 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 26 Tiếng Nhật, Sổ Tay Ngữ Pháp Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 7 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 6 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 5 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 4 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 37 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 35 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 33 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 30 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 3 Tiếng Nhật, Luyện Tập Ngữ Pháp Bài 5 Tiếng Nhật, Từ Điển Ngữ Pháp Tiếng Nhật, Ngữ Pháp So Sánh Trong Tiếng Nhật, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh Hay Nhất, Ngữ Pháp Không Những Mà Còn Trong Tiếng Nhật, Học Tiếng Nhật Theo Phương Pháp Tự Mình Quyết Định, Văn Bản Pháp Luật Quy Định Những Vấn Đề Cơ Bản Nhất Quan Trọng Nhất Của N, Văn Bản Pháp Luật Nào Dưới Đây Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Bài Thuyết Trình Về Món ăn Nhật Bằng Tiếng Nhật, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Tốt Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Bằng Tiếng Nhật Cao Nhất, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Vũ Mai Phương, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 1), Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 1) Pdf, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 2) Pdf, Mẫu Hợp Đồng Tư Vấn Xây Dựng Bằng Tiếng Anh Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh, Lý Luận Và Phương Pháp Dạy Học Bộ Môn Tiếng Pháp, Văn Bản Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Chỉ Thị Nhật Pháp, Văn Bản Pháp Luật Về Đất Đai Mới Nhất, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Số 2 Mới Nhất,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật N3
  • Ngữ Pháp Bài 11 Tiếng Nhật
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Sơ Cấp 1 Bài 5
  • Ngữ Pháp Minna No Nihongo Bài 11
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Sơ Cấp: Bài 27
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 27

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Sơ Cấp: Bài 27
  • Ngữ Pháp Minna No Nihongo Bài 11
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Sơ Cấp 1 Bài 5
  • Ngữ Pháp Bài 11 Tiếng Nhật
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật N3
  • Ngữ pháp tiếng Nhật bài 27

    Thứ tư – 18/11/2015 05:16

    1.Cách chuyển từ thể ます sang thể khả năng.

    a). Với các động từ ở nhóm I: Chuyển từ cột い sang cột え.

    b). Với các động từ ở nhóm II: Các bạn chỉ việc bỏ ます ở những động từ ở nhóm này rồi thêm られます。

    c. Với các động từ ở nhóm III:

    a). Cách nói biểu thị khả năng có thể làm được cái gì đấy hay không của mình hoặc của người khác bằng cách sử dụng thể khả năng ở trên.

    * Lưu ý rằng trợ từ của thể khả năng luôn luôn là が

    – 私は日本語で手紙が書けます ( わたしはにほんごでてがみがかけます) : Tôi có thể viết thư được bằng tiếng Nhật.

    – 私はラメンが10っぱい食べられます ( わたしはらめんがじゅっぱいたべられます) : Tôi có thể ăn được 10 bát Ramen (Mì)

    – ~~~しか Vません : Chỉ có mỗi~~~

    Lưu ý : Mẫu câu này có nghĩa tương đương với だけ

    – 今日、私は15分しか休みません ( きょう、わたしは15ふんしかやすみません ) : Hôm nay tôi được nghỉ có mỗi 15 phút

    – 私は日本語しかわかりません (わたしはにほんごしかわかりません ) : Tôi chỉ hiểu mỗi tiếng Nhật

    3.Mẫu câu so sánh, có thể làm được cái này nhưng không thể làm được cái kia

    Mẫu câu: N は  V(Thể khả năng)が、N は V(PHủ định của thể khả năng)

    – 私は日本語が話せますが、英語は話せません ( わたしはにほんごがはなせますが、えいごははなせません ) : Tôi có thể nói được tiếng Nhật nhưng không thể nói được tiếng Anh.

    – 野球はできますが、テニスはできません ( やきゅうはできますが、てにすはできません ) : Có thể chơi được bóng chày nhưng không thể chơi được tenis.

    4.1 見えます(みえます): Có thể nhìn thấy

    – 見えます Với nghĩa là có thể nhìn thấy , do ngoại cảnh tác động vào việc mình có nhìn thấy hay không. Khác với 見られます theo cách chuyển sang thể khả năng ở chỗ 見られます là do chủ quan của người nói.

    – 私は小さなものがよく見えます ( わたしはちいさなものがよくみえます ) : Tôi có thể nhìn rõ những vật nhỏ

    – 私は目が見られない ( わたしはめがみられない ) : Mắt của tôi không nhìn thấy được (Tôi bị mù)

    4.2 聞こえます(きこえます): Có thể nghe được

    * 聞こえます Cũng giống với 見えます là những âm thanh nghe được ở đây là do ngoại cảnh, do tự nhiên, là những âm thanh tự lọt vào tai như tieng chim hót chằng hạn.Khác với 聞ける (きける) là do chủ quan của người nghe muốn nghe được.

    – その声は小さいから、聞こえません ( そのこえはちいさいから、きこえません ) : Âm thanh đó vì nhỏ quá , tôi không nghe thấy được

    – 私はさっきの音が聞こえましたが、友達は聞こえませんでした ( わたしはさっきのおとがきこえましたが、ともだちはきこえませんでした ) : Tôi nghe được âm thanh ban nãy nhưng bạn tôi thì đã không nghe được

    – 私は耳が聞けません ( わたしはみみがきけません ) : Tai của tôi không nghe được.

    * できます ở đây không mang nghĩa có thể mà nó có nghĩa là cái gì đó đang hoặc đã được hoàn thành.

    – ここに何ができますか? ( ここになにができますか?) : Ở đây đang xây cái gì vậy?

    – 美術館ができます ( びじゅつかんができます ) : Ở đây đang xây viện bảo tàng.

    6.1 Khi trợ từ は đi kèm theo sau các trợ từ khác như に、で、から thì nó có tác dụng nhấn mạnh ý muốn nói trong câu.

    – 私の学校にはアメリカの先生がいます ( わたしのがっこうにはあめりかのせんせいがいます ) : Ở trường của tôi thì có cả giáo viên nguời Mỹ.

    – 私の大学ではイタリア語を勉強しなければなりません ( わたしのだいがくはいたりあごをべんきょうしなければなりません ) : Ở trường đại học của tôi thì phải học cả tiếng Ý.

    – 私のうちからは山が見えます ( わたしのうちからはやまがみえます) :Từ nhà của tôi thì nhìn thấy được cả núi.

    6.2 Khi trợ từ も đi kèm theo sau các trợ từ khác như に、で、から thì có nghĩa là ở đây cũng …. gì đấy.

    -妹の学校にもアメリカの先生がいます ( いもうとのがっこうにもあめりかのせんせいがいます ) : Ở trường của em tôi thì cũng có giáo viên người Mỹ.

    -兄の大学でもイタリア語を勉強しなければなりません ( あにのだいがくでもいたりあごをべんきょうしなければなりません ) : Ở trường của anh tôi thì cũng phải học tiếng Ý

    Tác giả bài viết: Tiếng Nhật SOFL

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Trình Dạy Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản
  • Dạy Kèm Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản, Chuyên Sâu
  • Download Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản English Grammar In Use
  • Hệ Sinh Thái Tiếng Đức Bla: Cách Học Tiếng Đức Hiệu Quả
  • Trung Tâm Dạy Học Tiếng Đức Cơ Bản Tại Tphcm
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 27: Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Jlpt N5: のが下手 (No Ga Heta)
  • Cách Học Ngữ Pháp Tiếng Hàn Quốc
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Hàn Quốc Hiệu Quả
  • Kế Hoạch Học Ngữ Pháp Tiếng Hàn Quốc Hiệu Quả
  • Tự Học Ngoại Ngữ Với Quyển Sách Ngữ Pháp Tiếng Anh Mai Lan Hương
  • – 私はボールペンで書きます。: Tôi viết bằng bút bi.

    – 私はオンラインのコンピュータを使用しています。: Tôi online bằng máy vi tính.

    – 私はあなたの携帯電話でゲームをプレイします。: Tôi chơi game bằng điện thoại

    Mẫu câu 2: Dùng để hỏi xem từ nào đó trong ngôn ngữ nào đó đọc là gì

    Cấu trúc ngữ pháp: ~は + で

    – ” Xin Chào ” 日本語で何ですか?: Xin Chào tiếng Nhật là gì?

    – Xin Chào 日本語でこんにちはです! Xin chào tiếng Nhật là Konnichiwa!

    Cách học ngữ pháp tiếng Nhật hiệu quả

    Cấu trúc ngữ pháp: だれ + なに + あげます + に + を

    – わたしはともだちにはなをもらいます。 : Tôi nhận hoa từ bạn bè.

    – 私はあなたからの愛を受けます。: Tôi nhận tình yêu từ bạn.

    Mẫu câu 5: Là dạng câu hỏi dùng để hỏi một ai đó đã làm công việc nào đó chưa

    * Câu hỏi: もう + を

    はい、もう Vました。 :

    – あなたはもうばんごはんをたべましたか。 : Bạn đã ăn cơm tối chưa ?

    – はい、もうたべました。 : Vâng, tôi đã ăn rồi.

    – いいえ、まだです。 : Không, tôi chưa ăn.

    * Sự khác nhau giữa hai động từ べんきょうします đều có nghĩa là học. Nhưng べんきょうします thì có nghĩa là học từ ai đó, được người nào truyền đạt.

    * Có thể thêm vào các yếu tố đã học như ở đâu, dịp gì…… cho câu thêm sống động. Và với động từ かします : cho mượn; かります : mượn, おしえます : dạy và ならいます : học thì các mẫu câu cũng tượng tự như vậy.

    * Đối với người Nhật họ thường rất lịch sự, nên họ luôn nóilà họ nhận gì từ người khác chứ không bao giờ nói người khác cho mình nên khi nói “Bạn tôi cho tôi món quà” thì khi bạn viết ra tiếng Nhật thì phải viết là “Tôi nhận món quà từ bạn tôi” chứ không thể viết là “Bạn tôi cho tôi món quà”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N5 ‘bài 7’
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N1 “bài 7”
  • Ngữ Pháp Mina No Nihongo Bài 26
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật N2 Bài 26: Những Mẫu Câu Nhấn Mạnh Về Cảm Xúc, Mong Muốn Của Người Nói
  • Bài 26: Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Jlpt N5: すぎる (Sugiru)
  • Giáo Trình Hán Ngữ 1 Bài 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Trung Online Miễn Phí Bài 11
  • Học Tiếng Trung Giao Tiếp Bài 11
  • Giáo Trình Hán Ngữ 1 Bài 10 Bài 11 Trần Hiền
  • Bài 16: Gọi Điện Thoại Trong Tiếng Trung ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Học Tiếng Trung Giao Tiếp Bài 16
  • Giáo trình Hán ngữ 1 học tiếng Trung trực tuyến Thầy Vũ

    Giáo trình Hán ngữ 1 Bài 11 tiếp tục chương trình giảng dạy tiếng Trung giao tiếp online của Thầy Vũ trên website học tiếng Trung trực tuyến miễn phí mỗi ngày. Trước khi học sang bài mới hôm nay các bạn ôn tập lại kiến thức của bài cũ tại link bên dưới.

    Video học trực tuyến Giáo trình Hán ngữ 1 bài 11

    Chào các bạn học viên thân mến!

    1. 这位是王教授。Zhè wèi shì Wáng jiàoshòu .

    校长:欢迎你,王教授。

    Xiàozhǎng : huānyíng nín , Wáng jiàoshòu .

    Hiệu trưởng: hoan nghênh ông, giáo sư Vương.

    王教授:谢谢!

    Wáng jiàoshòu : xièxie !

    Hiệu trưởng Vương: cảm ơn!

    2. 我们都是留学生。Wǒmen dòu shì liúxuésheng : chúng tôi đều là lưu học sinh.

    A:你是留学生吗?

    Nǐ shì liúxuésheng ma ?

    Bạn là lưu học sinh phải không?

    B:是

    Shì : đúng vậy.

    A: 罗兰也是刘学生吗?

    Luólán yě shì liúxuésheng ma?

    Roland cũng là lưu học sinh à?

    B: 她也是留学生。我们都是留学生。

    Tā yě shì liúxuésheng . wǒmen dòu shì liúxuésheng.

    Cô ấy cũng là lưu học sinh. Chúng tôi đều là lưu học sinh.

    A: 张东和田芳也都是留学生吗?

    Zhāngdōng hé Tiánfāng yě dòu shì liúxuésheng ma?

    Trương Đông và Điền Phương cũng đều là lưu học sinh phải không?

    B: 不,他们俩不是留学生,他们都是中国学生。

    Bù , tāmen lià bú shì iúxuésheng,tāmen dòu shì Zhōngguó xuésheng.

    Không, hai người họ không phải là lưu học sinh, họ là học sinh Trung Quốc.

    3. 你也是中国人吗? Nǐ yě shì Zhōngguó rén ma ? bạn cũng là người Trung Quốc à?

    爱德华:他是中国人吗?

    Àidéhuá : tā shì Zhōngguó rén ma ?

    Edward : anh ấy là người Trung Quốc à?

    李昌浩:是。

    Lǐ chānghào : shì .

    Lee changho: ừ.

    爱德华:你也是中国人吗?

    Àidéhuá : nǐ yě shì Zhōngguó rén ma ?

    Edward : bạn cũng là người Trung Quốc à?

    李昌浩:不是,我是韩国人。

    Lǐ chānghào : bú shì, wǒ shì Hánguó rén.

    Lee changho: không phải, tôi là người Hàn Quốc.

    爱德华:对不起。

    Àidéhuá : duì bu qǐ

    Edward : xin lỗi.

    李昌浩:没什么。

    Lǐ chānghào : měi shénme.

    Lee changho: không có gì.

    1. Câu hỏi “……..吗?”: sau câu trần thuật, ở cuối câu thêm trợ từ nghi vấn “吗”để tạo thành câu hỏi “是”, “非”。Ví dụ:

    a. 你是中国人你是中国人吗?

    b. 他是留学生他是留学生吗?

    c. 他是张东的朋友他是张东的朋友吗?

    2. Trạng ngữ: thành phần đứng trước động từ hoặc tính từ để bổ sung cho động từ hoặc tính từ đó được gọi là trạng ngữ. Phó từ, tính từ đều có thể làm trạng ngữ. Ví dụ:

    a. 爸爸妈妈都很好。

    b. 汉语很难。

    c. 语法不太难。

    3. Phó từ “也”và “都”:đứng trước động từ hoặc tính từ, làm trạng ngữ trong câu.

    Ví dụ:

    a. 麦克是留学生,玛丽也是留学生。

    b. 麦克和玛丽都是留学生。

    c. 大卫和的爱华都是留学生,麦克和玛丽也都是留学生。

    Hẹn gặp lại tất cả các bạn vào ngày mai.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Trung Bài 11 Giáo Trình Hán Ngữ Mới Chinemaster
  • Tiếng Trung Bồi Là Gì ? Có Nên Học Tiếng Trung Bồi ?
  • Chủ Đề Rau Củ Quả Trong Tiếng Trung
  • Từ Ngữ Chuyên Dụng Ngành Công An Tiếng Trung
  • Từ Vựng Tiếng Trung Về Tội Phạm
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Minna No Nihongo Bài 14

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Nhật Sơ Cấp: Từ Vựng Và Ngữ Pháp, Bài Tập Tiếng Nhật Bài 15 Minna No Nihongo
  • Học Tiếng Nhật Sơ Cấp: Từ Vựng Và Ngữ Pháp, Bài Tập Tiếng Nhật Bài 11 Minna No Nihongo
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Minna No Nihongo Bài 11
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Sơ Cấp: Bài 36
  • Khóa Học Đỗ N3 Trong 3 Tháng
  • I. Hoàn cảnh của bài học- Ngữ pháp minna bài 14

    Minna bài 14 này. Chị karina đi taxi. Chị dùng thể て để chỉ đường và sai khiến anh tài xế. Bài này chúng ta sẽ học động từ chia ở thể て để sai khiến ai đó. Ngoài ra thể て còn được dùng để nói sự việc đang diễn ra, ai đó đang làm việc gì đó.

    Ngữ pháp minna bài 14

    II. Ngữ pháp minna bài 14

    1. Chia nhóm các động từ

    – Các động từ trong tiếng Nhật được chia thành 3 nhóm

    – Việc chia nhóm đế thuận tiện cho việc chia động từ sang các thể khác nhau

    Động từ thuộc nhóm 1

    -Là động từ có âm cuối của thể ます là âm thuộc hàng い (い、き、し、み、ち、に、ひ、ぎ、じ。。。)

    – vd: かいます:mua- âm cuối là い

    のみます uống – âm cuối là み

    けします。tắt đi- âm cuối là し

    いそぎます。bận rộn – âm cuối là ぎ

    – Chi tiết tham khảo phần renshuu A

    Động từ thuộc nhóm 2

    – Là những động từ có âm cuối của thể ます là âm thuộc hàng え và một số ít hàng い

    – VD: たべます ăn- âm cuối là べ

    みせます。 cho xem – âm cuối là せ

    おぼえます。- Nhớ – âm cuối là え

    おしえます。- CHỉ dạy cho- âm cuối là え

    おきます。- ngủ dậy- âm cuối là き – trường hợp đặc biệt

    かります。- Mượn – âm cuối là り- trường hợp đặc biệt

    います。- Có người hoặc vật – âm cuối là い- trường hợp đặc biệt

    みます。 nhìn – âm cuối là み- trường hợp đặc biết của nhóm 2 ( giống nhóm 1 nhưng là đặc biệt nên được cho vào nhóm 2)

    – Chi tiết tham khảo phần renshuu A

    – Với các trường hợp đặc biệt chỉ còn cách là học thuộc. Đi thi hay cho vào những phần này.

    Ngữ pháp minna bài 14

    Động từ thuộc nhóm 3

    – Động từ します- Làm

    – Động từ きます(来ます)- Đến

    – Danh từ + します

    Vd: 勉強します。(べんきょうします)- Học bài

    けっこんします。(結婚します)- Kết hôn

    れんしゅうします(練習します)- Luyện tập

    – Chi tiết tham khảo phần renshuu A

    Ngữ pháp minna bài 14

    2. Động từ chia thể て

    – Các bạn cứ học cách chia thể て đã, còn để làm gì thì phần sau chúng ta sẽ học.

    – Động từ có nhiều cách chia để nói những câu mang mục đích khác nhau. Sau này các bạn còn chia những thể khác như thể た、る。。。

    Đối với động từ nhóm 1

    – Xem phần renshuu A sẽ hiểu, mình giải thích rõ hơn 1 chút

    vd: かきます -> かいて viết

    ひきます -> ひいて lau chùi

    – lưu ý : いきますー>いって (行きます)đi

    b. Đối với các động từ có âm trước ます là ぎ: chuyển ぎ thành いで

    vd: いそぎます -> いそいで vội vàng

    およぎます -> およいで bơi

    c. Đối với các động từ có âm trước ます là み、び: chuyển み、び thành んで

    あそびますー>あそんで chơi

    のみますー> のんで uống

    d. Đối với các động từ có âm trước ます là り、い、ち: chuyển り、い、ち thành って

    vd:まちますー>まって đợi

    かいます -> かって mua

    のります ->のって lên tàu

    e. Đối với các động từ có âm trước ます là し: chuyển し thành して

    vd: けしますー>けして tắt (đèn)

    ほしますー>ほして phơi

    Đối với động từ nhóm 2 và nhóm 3

    – Chỉ việc bỏ ます và thêm て

    vd: おきます -> おきて thức dậy – nhóm 2

    みます -> みて – xem, nhìn – nhóm 2

    かります -> かりて- mượn – nhóm 2

    べんきょうします -> べんきょうして – học bài – nhóm 3

    けっこんします -> けっこんして – kết hôn – nhóm 3

    3. Động từ thể て +ください

    – Mẫu câu này để nhờ vả, sai khiến, khuyên nhủ người khác làm gì

    – ở bên trên chúng ta đã học cách chia thể て, bây giờ hãy ứng dụng việc chia thể て đó vào mẫu này.

    – vd: 勉強してください(べんきょうしてください) hãy học bài đi

    本(ほん) を よんでください。 Hãy đọc sách đi

    ごはん を たべてください。 hãy ăn cơm đi

    3 ví dụ trên mang ý sai khiến. Ví dụ mẹ bắt con học bài, đọc sách, ăn cơm

    – すみません。でんき を けしてください。 xin lỗi. Hãy tắt giúp tôi điện với

    すみません。ここに なまえを かいてください。xin lỗi. Hãy ghi tên vào chỗ này

    – vẫn như ví dụ trên nhưng 2 câu này có thêm すみません thì mang nghĩa nhờ vả nhiều hơn. vd nói chuyện với khách hàng, nhờ khách hàng ghi tên của họ vào chỗ nào đó.

    4. Động từ thể て +います

    – Mẫu thứ 2 của thể て này dùng để nói hành động đang được diễn ra,hoặc 1 sự việc đang diễn ra

    – vd hành động đang diễn ra:

    + ミラーさん は 本(ほん) を よんでいます。Anh Mira đang đọc sách – hành động đang được diễn ra

    やまださん は ベトナム語 を べんきょうしています。Anh yamada thì đang học tiếng Việt nam

    わたしたち は サッカーをしています。Chúng tôi đang đá bóng

    – vd về sự việc, hiện tượng đang diễn ra:

    + あめが ふっています。Trời thì đang mưa – 1 hiện tượng đang diễn ra.

    5. Động từ thể ます chuyển thành ましょうか

    – Mẫu này để đưa ra lời đề nghị của người nói.

    – Người nói muốn làm gì đó, nên đưa ra để nghị của mình

    – Để hiểu thì các bạn xem một số ví dụ sau:

    Mẫu trên FA muốn thể hiện sự ga lăng nên đưa ra lời đề nghị muốn mang đồ hộ hotgirl

    – Nhờ vả ai đó thì nhớ thêm すみません và trước câu nhờ vả.

    vd: すみません。このかんじ の よみかて を おしえてください。Xin lỗi. Hãy chỉ cho tôi cách đọc của chữ Kanji này.

    Người Nhật rất ngại nhờ ai đó việc gì đó. Thường rất thân hoặc và người ta không còn cách nào khác thì mới nhờ. Mọi việc nên tự mình tìm cách giải quyết trước đã.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Minna No Nihongo Bài 13
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Minna No Nihongo Bài 15
  • Nội Quy Học Tập Tại Nhật Ngữ Sofl
  • Lớp Học Thêm Tiếng Nhật Ở Thanh Hóa
  • Lớp Học Thử Tiếng Nhật Miễn Phí 100% Với Cô Ayumi
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×