Top 2 # Dạy Học Tiếng Anh Lớp 5 Unit 1 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Lienminhchienthan.com

Giáo Án Tiếng Anh Lớp 5 Unit 1

Giáo án tiếng Anh lớp 5 Unit 1 – Lesson 1

Teaching aids: recording.

Resources: student’s book, workbook

Communicative approach.

Techniques:

– Asking the students to sing a song “Our Class”

1. Look, listen and repeat.

– Asking the Students to identify the characters.

Who are they?

– Asking the students to listen and repeat the short conversation

– Have students play role to read the dialogue in groups.

– Calling some pairs to read the conversation.

– Check Students understanding:

– Asking the Students to look at the pictures a, b, c and d on page 6 to name people in each picture. Asking the students to guess and complete the speech bubbles.

– Asking them to act out the dialogue 1.

Repeating the step with some other pairs for pictures

– Do as an example with picture a.

Teacher: What’s your address? – It’s……..

Student 1: – It’s……..

– Do the same

– Asking the students to work in pairs to play roles

Calling on some pairs to perform the task at the front of the class. Then, asking the whole class repeat all the phrases in chorus to reinforce their pronunciation.

– Asking everyone to open their students’ books on page 7.

– Asking them to look at modal sentences

– Asking the students to work in pairs to play roles

Calling some pairs to greet each other

IV.Conclusion and homework

– Asking the students to do Exercises A,B at home.

Học sinh sẽ được rèn luyện kĩ năng nghe nói, củng cố ngữ pháp tiếng Anh ở Lesson 1.

Phương pháp giao tiếp

E. Tiến trình giảng dạy: thời gian: 40-45 phút

Yêu cầu cả lớp cùng hát bài ” Lớp chúng mình”

2. Look, listen and repeat

Yêu cầu học sinh xác nhận định được đặc điểm

Who are they?

Yêu cầu học sinh nghe và nhắc lại đoạn hội thoại ngắn

Cho học sinh đóng vai để đọc đoạn hội thoại theo nhóm

Gọi một số đôi để đọc đoạn hội thoại

Kiểm tra sự tiếp thu của học sinh

Thực hành lại với một số nhóm khác theo các bức tranh

Cô giáo: What’s your address? – It’s…

Học sinh: – It’s…

Gọi một số nhóm lên thực hiện trước lớp. Sau đó, yêu cầu cả lớp nhắc lại tất cả các cụm từ trong đoạn thân bài để củng cố phần phát âm

Yêu cầu học sinh mở sách giáo khoa trang 7, theo dõi cấu trúc và đóng vai luyện tập theo nhóm

Gọi một số cặp lên để thực hành

IV. Tổng kết, bài tập về nhà

Giáo án tiếng Anh lớp 5 Unit 1 – Lesson 2

: student’s and teacher’s book, pictures, cassette.

– Asking the students to sing a song “Our Class”

Asking the students to look at the book at page 8.

Bring out the character and have the students guess what they are saying.

Set the situation: we are going to ask and answer questions about one’s nationality.

Asking the students to listen to the recording as they read the lines in the speech bubbles

Play the recording againđ for the students to repeat the lines in the speech bubbles two times.

Dividing the class into two groups.

Playing the recording again for the whole class to repeat each line in the speech bubbles to reinforce their pronunciation.

– Asking the students look at the picture and identify the characters.

-Teaching vocabulary: quiet, like, crowded, pretty

– Do picture A as a model.

– Asking the students to work in pairs to practice.

– Calling some pairs to talk in front of the class.

Asking the students to work in pair to ask and answer questions:

– Asking the students to do Exercises in Part E.

Giáo án tiếng Anh lớp 5 Unit 1 – Lesson 2

1. What’s your address?

Sau khi học xong, học sinh có thể

Phương pháp giao tiếp

Dành cho giáo viên: sách giáo viên, sách giáo khoa, tranh ảnh, đài

Dành cho học sinh: sách giáo khoa, vở, sách bài tập

Yêu cầu cả lớp cùng hát bài ” Lớp chúng mình”

Yêu cầu học sinh đọc sách trang 8

Đưa ra các đặc điểm để học sinh đoán xem các họ đang nói gì

Đặt tình huống: chúng ta sẽ hỏi và trả lời một số câu hỏi về quốc tịch của ai đó

Yêu cầu học sinh nghe băng khi họ đang đọc các dòng trong khung trò chuyện

Yêu cầu học sinh luyện tập lại 2 lần

Chia lớp thành 2 nhóm lớn: Phát lại băng, cả lớp đọc lại các dòng trong khung trò chuyện để củng cố phần phát âm

Yêu cầu học sinh xem tranh và xác định các đặc điểm

Dạy từ vựng: quiet, like, crowded, pretty

Thực hành cấu trúc với bức tranh A

Yêu cầu học sinh làm việc nhóm để hỏi và trả lời các câu hỏi sau:

IV. Tổng kết và giao bài tập về nhà

Yêu cầu học sinh làm bài tập phần E

Giáo án tiếng Anh lớp 5 Unit 1 – Lesson 3

At the end of the lesson, students can:

Vocabulary: city, village, mountain, tower

Modal Sentences:

– Greetings and check attendance

– Asking the students to sing a song “Our class”

– Play the CD and ask the students to repeat each line of the chant. Then change the role.

-Introducing the word stress ‘ city, ‘village, ‘mountain and ‘tower

-Asking the students to practice the sounds carefully

-Play the CD and ask the students to read, Then say the sentences aloud.

– Asking the students to look at the sentences and guess the suitable words to circle

– Playing the recording two times, students listen and circle.

– Playing the recording, students check their answers. Teacher gives the key:

– Asking the students to write on the board the sentences.

– Check and correct.

– Introducing the Chant Hello

-Turn on the tape.

– Asking the students to listen to the tape and repeat the chant.

-Teacher reinforce their pronunciation

IV.Conclusion and homework

– Asking the students to do exercises in (page 5, 7 in workbook) at home.

Giáo án tiếng Anh lớp 5 Unit 1 – Lesson 3

Ở Lesson 3, học sinh sẽ tập trung học trọng âm, phát triển kĩ năng nghe, đọc, viết.

Sau khi học xong, học sinh có thể

Dành cho giáo viên: Sách giáo khoa, sách bài tập, đài, thẻ từ vựng về các ngày

Dành cho học sinh: sách giáo khoa, vở, sách bài tập

Phương pháp giao tiếp

Bật đài, yêu cầu học sinh nhắc lại các lời bài hát, sau đó đổi vai

Giới thiệu trọng âm các từ: ‘ city, ‘village, ‘mountain and ‘tower

Yêu cầu học sinh thực hành các âm một cách cẩn thận

Bật đài, yêu cầu học sinh đọc to lại các câu

Yêu cầu học sinh nhìn các câu và đoán các từ thích hợp để khoanh tròn

Cho học sinh nghe hai lần để chọn đáp án

Giáo viên chữa bài

Yêu cầu học sinh viết các câu lên bảng

IV. Tổng kết, bài tập về nha

Làm bài tập trang 5,7 trong sách bài tập

Unit 5 Lớp 6: Skills 1

SKILLS 1 (phần 1-7 trang 54 SGK Tiếng Anh 6 mới)

Video giải Tiếng Anh 6 Unit 5 Natural wonders of the world – Skills 1 – Cô Nguyễn Thu Hiền (Giáo viên VietJack) READING

Hướng dẫn dịch đi:

1. Vịnh Hạ Long nằm ở tỉnh Quảng Ninh. Nó có nhiều đảo và hang động. Đảo được đặt tên theo những vật quanh chúng ta! Trong vịnh, bạn có thể thấy hòn đảo Gà trống Gà mái (hòn Trống Mái), thậm chí là đảo Đầu người. Bạn phải di thuyền quanh đảo – nó thật cần thiết! Tuần Châu là đảo lớn nhất ở Vịnh Hạ Long, ở đó bạn có thể ăn nhiều loại hải sản Việt Nam rất ngon. Ban có thể xem múa truyền thống. Bạn có thể tham gia vào những hoạt động thú vị. Vịnh Hạ Long là một kỳ quan thiên nhiên đẹp nhất của Việt Nam.

2. Huế là thành phố cổ nhất ở miền Trung Việt Nam. Nó gần Đà Nẵng, nhưng thú vị hơn Đà Nẵng. Nó còn có con sông nổi tiếng nhất miền Trung Việt – sông Hương. Bạn nên đi một chuyến tàu trên sông Hương và bạn phải thăm Hoàng Thành. Ớ đó bạn có thể thấy những bảo tàng, phòng triển lãm, đền chùa. Đó là điểm thu hút lớn nhất của Huế. Nhưng nhiều người đến đây chỉ vì ẩm thực – thức ăn thực sự ngon. Trời hay mưa ở Huế, vì thế hãy nhớ mang theo dù!

SỬ DỤNG TỪ ĐIỂN – ĐOÁN TỪ TRONG NGỮ CẢNH

– Trước khi em tra một từ trong từ điển,hãy cố gắng đoán nghĩa của nó trong ngữ cảnh

– Nhìn toàn bộ câu. Nhìn vào cả câu trước câu sau.

– Nhìn vào hình ảnh hay bất kì thông tin nào có thể giúp em đoán nghĩa

1. Maybe from a travel guide book.

2. About travel places in Vietnam.

3. It’s about two famous landscapes in the North and the Central of Vietnam, Ha Long Bay and Hue city.

essential (a) absolutely necessary (cần thiết, cốt yếu)

activities (n) state of being active; action (những hoạt động)

attraction (n) attractive quality (điểm thu hút)

cuisine (n) style of cooking (ẩm thực)

Hướng dẫn dịch:

1. Vịnh Hạ Long ở đâu?

2. Bạn phải làm gì ở vịnh?

3. Phần nào của chuyến đi đến Huế là quan trọng hơn – chuyến thăm Hoàng Thành hay chuyến đi trên sông?

4. Tại sao tác giả lại nói “Thức ăn ở Huế rất ngon”?

1. It’s in Quang Ninh province.

2. You must take the boat trip around the islands.

3. The visit to Imperial City.

4. Because many people travel there just for the food.

Things they must do/bring (Điều mà họ phải mang/làm): travel on the correct side, bring the sun hat and sun glasses, visit the local pagoda,. . .

Things they mustn’t do/bring (Điều mà họ không được làm/mang): litter on the road (xả rác), pick flower in the public places, burn fire works,. .

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-5-natural-wonders-of-the-world.jsp

Unit 5 Lớp 7: A Closer Look 1

Unit 5 lớp 7: A closer look 1 (phần 1 → 5 trang 50 SGK Tiếng Anh 7 mới)

Video giải Tiếng Anh 7 Unit 5 Vietnamese food and drink – A closer look 1 – Cô Nguyễn Minh Hiền (Giáo viên VietJack) Vocabulary

1. Look at the pictures and complete the instructions with the verbs in the box. (Nhìn vào tranh và hoàn thành các lời chỉ dẫn với các động từ trong bảng.)

2. Put the words in the correct order to make sentences. Then reorder the sentences to give the instructions on how to make a pancake. (Sắp xếp các từ theo đúng thứ tự để tạo thành câu. Sau đó sắp xếp lại các câu để đưa ra hướng dẫn cách thức làm bánh xèo.)

Sắp xếp từ:

1. Beat the eggs together with sugar, flour, and milk.

2. Pour 14 cup of the mixture into the pan at a time.

3. Heat the oil over a medium heat in a frying pan.

4. Cook until golden.

5. Serve the pancake with some vegetables.

Sắp xếp câu: 1 3 2 4 5.

3. Put the following nouns in the correct columns. Some may fit in both categories. (Cho các danh từ sau vào đúng cột. Một số từ có thế phù hợp cho cả 2 cột.)

Pronunciation

4. Listen and repeat the words. Pay attention to the sounds

Bài nghe: Now, in pairs put the words in the correct column.(Bây giờ làm theo cặp, sắp xếp các từ cho dung cột.)

Bài nghe:

5. Listen to the sentences and circle the words you hear. (Nghe các câu sau và khoanh tròn từ bạn nghe thấy.)

1. Can you see the cod/cord over there?

2. It is a very small pot/port.

3. Tommy doesn’t like these spots/sports.

4. Where can I find the fox/forks?

5. His uncle was shot/short when he was young.

Tham khảo các bài giải bài tập Tiếng Anh 7 Unit 5 khác:

Bài giảng: Unit 5 Vietnamese food and drink – A closer look 1 – Cô Đỗ Thùy Linh (Giáo viên VietJack)

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-5-vietnamese-food-and-drink.jsp

Tiếng Anh Lớp 6 Unit 5 Skills 1 Sgk Mới

Tiếng anh lớp 6 Unit 5 Skills 1 SGK mới được biên soạn theo chuẩn chương trình SGK mới, được giải và chia sẻ bởi đội ngũ giáo viên bộ môn tiếng anh uy tín trên cả nước. Được cập nhật nhanh nhất, đầy đủ nhất tại Soanbaitap.com.

Bài tập Skills 1 thuộc: Unit 5 lớp 6

Task 1. Before you read, look at the pictures below and make predictions about the text. Then read and check your ideas.

(Trước khi đọc, hãy nhìn vào bức hình bên dưới và dự đoán về bài đọc. Sau đó đọc và kiểm tra ý của em.)

Tạm dịch: Đoạn văn có từ đâu?

Có lẽ từ sách hướng dẫn du lịch.

2. About travel places in Vietnam.

Tạm dịch:Nó nói về gì?

Nó nói về những nơi du lịch ở Việt Nam.

3. It’s about two famous landscapes in the North and the Central of Vietnam, Ha Long Bay and Hue city.

Nó nói về hai danh lam thắng cảnh ở miền Bắc và miền Trung Việt Nam là Vịnh Hạ Long và Huế. Vịnh Hạ Long.

Tạm dịch:

Vịnh Hạ Long nằm ở tỉnh Quảng Ninh. Nó có nhiều đảo và hang động. Đảo được đặt tên theo những vật quanh chúng ta! Trong vịnh, bạn có thể thấy hòn đảo Gà trống Gà mái (hòn Trống Mái), thậm chí là đảo Đầu người. Bạn phải đi thuyền quanh đảo – nó thật cần thiết! Tuần Châu là đảo lớn nhất ở Vịnh Hạ Long, ở đó bạn có thể ăn nhiều loại hải sản Việt Nam rất ngon. Ban có thể xem múa truyền thống. Bạn có thể tham gia vào những hoạt động thú vị. Vịnh Hạ Long là một kỳ quan thiên nhiên đẹp nhất của Việt Nam.

Huế là thành phố cổ nhất ở miền Trung Việt Nam. Nó gần Đà Nẵng, nhưng thú vị hơn Đà Nẵng. Nó còn có con sông nổi tiếng nhất miền Trung Việt – sông Hương. Bạn nên đi một chuyến tàu trên sông Hương và bạn phải thăm Hoàng Thành. Ớ đó bạn có thể thấy những bảo tàng, phòng triển lãm, đền chùa. Đó là điểm thu hút lớn nhất của Huế. Nhưng nhiều người đến đây chỉ vì ẩm thực – thức ăn thực sự ngon. Trời hay mưa ở Huế, vì thế hãy nhớ mang theo dù!

Task 2. Find these words in the passages in 1, then check their meaning.

(Tìm những từ này trong đoạn văn ở phần 1. Sau đó kiểm tra nghĩa của chúng.)

Task 3. Read the following sentences. Then tick (√) true (T) or false (F).

(Đọc những câu sau. Sau đó đánh dấu chọn (√) đúng (T) hay sai (F).)

Tạm dịch:Ở Vịnh Hạ Long, vài hòn đảo trông như con người hay động vật.

2. F

Tạm dịch:Đi thuyền quanh vịnh không vui chút nào.

3. T

Tạm dịch: Vịnh Hạ Long là kỳ quan thiên nhiên số 1 của Việt Nam.

4. F

Tạm dịch: Hoàng Thành là một điểm thu hút ở Đà Nẵng.

5. T

Tạm dịch:Nhiều người biết về sông Hương.

Task 4. Now answer the following questions.

(Bây giờ trả lời các câu hỏi sau.)

1. Where is Ha Long Bay?

Đáp án:It’s in Quang Ninh province.

Tạm dịch:Vịnh Hạ Long ở đâu?

Nó nằm ở tỉnh Quảng Ninh.

2. What must you do in the bay?

Đáp án:You must take the boat trip around the islands.

Tạm dịch:Bạn phải làm gì ở vịnh?

Bạn nên thực hiện các chuyến đi quanh đảo bằng thuyền.

3. Which part of a trip to Hue is more important – a visit to the Imperial City, or a trip on the river?

Đáp án:The visit to Imperial City.

Tạm dịch:Phần nào của chuyến đi đến Huế là quan trọng hơn – chuyến thăm Hoàng Thành hay chuyến đi trên sông?

Chuyến thăm Hoàng Thành.

4. Why does the writer say “the food in Hue is really good”?

Đáp án:Because many people travel there just for the food.

Tạm dịch:Tại sao tác giả lại nói “Thức ăn ở Huế rất ngon”?

Bởi vì nhiều người du lịch đến đó chỉ để thưởng thức món ăn.

Task 5. Work in pairs. Make notes about one of the places in the brochure. Use the information in the text and your own ideas.

(Làm việc theo cặp. Ghi chú về một trong những nơi ghi ở tờ bướm. Sử dụng thông tin trong phần bài đọc và ý riêng của em.)

Task 6. Tell your partner about the place.

(Kể cho bạn về nơi chốn đó.)

It’s in Quang Ninh province

It has islands and caves

Tuan Chau is the biggest island in

Ha Long bay

Seafood is very good.

It’s the oldest city in Central Vietnam.

It also has the most famous river in Central Vietnam.

You should take a trip on the river. You must visit the Imperial City.

Tạm dịch:

Nó ở tỉnh Quảng Ninh

Nó có đảo và động

Tuần Châu là hòn đảo lớn nhất ở Vịnh Hạ Long

Hải sản rất ngon.

Nó là thành phố cổ nhất ở Việt Nam

Nó có con sông nổi tiếng ở trung tâm Việt Nam.

Bạn nên có một chuyến du lịch trên sông. Bạn phải đến thăm cố đô.

Task 7. Your friends are visiting your town. Think about what they must and mustn’t do while they are there. Role-play the conversation in groups.

(Những người bạn của em sắp đến thăm thị trấn của em. Nghĩ về việc họ phải làm và không được làm trong khi họ ở đó. Đóng vai đàm thoại trong nhóm.)

Những điều họ phải làm / mang theo: du lịch đúng tuyến, mang nón mặt trời và kính râm, tham quan chùa địa phương, …

Những điều họ không được làm / mang: xả rác trên đường (xả rác), hái hoa ở nơi công cộng, đốt pháo hoa, ..

Tiếng anh lớp 6 Unit 5 Skills 1 SGK mới được đăng trong phần Soạn Anh 6 và giải bài tập Tiếng Anh 6 gồm các bài soạn Tiếng Anh 6 theo sách giáo khoa mới nhất được chúng tôi trình bày theo các Unit dễ hiểu, Giải Anh 6 dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 6.

Xem Video bài học trên YouTube