【#1】Dạy Tiếng Anh Cho Bé Bằng Tên Các Con Vật Bằng Tiếng Anh

Các con vật bằng Tiếng Anh – Cách học hiệu quả nhất

1. LÝ DO BẠN NÊN HỌC NGOẠI NGỮ BẰNG CÁCH CON VẬT BẰNG TIẾNG ANH

Học ngoại ngữ, học tiếng Anh qua con vật là phương pháp học đã được áp dụng khá phổ biến trong những năm gần đây. Bởi phương pháp này đã được chứng minh là có thể thu về những hiệu quả học tích cực nhất.

Học tiếng Anh qua các con vật giúp bạn dễ dàng liên tưởng và ghi nhớ tốt hơn. Trăm nghe không bằng một thấy! Khi bạn nghe về một danh từ chỉ con vật, bạn chỉ có thể hình dung và ghi nhớ ở một mức độ nhất định. Tuy nhiên, khi bạn vừa nghe, vừa viết, vừa nhìn thấy con vật đó, bạn có thể dễ dàng ghi nhớ nhanh và tốt hơn gấp nhiều lần.

Đây là phương pháp học khá phù hợp với trẻ em, với những người mất gốc tiếng Anh và muốn tiến bộ nhanh hơn.

Cách học các con vật bằng tiếng Anh:

– Sử dụng những tấm card có in hình động vật và tên của con vật đó dán vào những vị trí bạn dễ dàng nhìn thấy

– Đọc, phát âm chuẩn các con vật bằng tiếng Anh

– Ghi nhớ kí tự, mặt chữ và viết lại nhiều lần

– Một ngày học tiếng Anh qua các con vật khoảng 2 – 3 lần, một lần 3 – 5 con vật mới

– Sang ngày mới, hãy ôn lại bài học cũ trước khi bắt đầu với những con vật mới.

Cách học này được áp dụng nhiều tại các nước có nên giáo dục phát triển, sử dụng tiếng Anh như một ngôn ngữ thứ hai của mình.

2. TỔNG HỢP TỪ VỰNG CÁC CON VẬT BẰNG TIẾNG ANH THÔNG DỤNG

Chúng tôi sẽ tổng hợp cho bạn danh sách các con vật bằng tiếng Anh gần gũi nhất với cuộc sống thường nhật để bạn có thể tiện theo dõi và học tập hàng ngày:

– Chuồn chuồn: Dragon-fly

Còn vô vàn những loại động vật được thể hiện bằng tiếng Anh sinh động, kèm hình ảnh. Quá trình học tiếng Anh qua con vật đòi hỏi bạn cần phải có sự kiên trì, học nhiệt tình, tích cực. Sử dụng tiếng Anh thường xuyên cũng là cách giúp bạn có thể nhanh chóng thành thạo tiếng Anh, nhớ lâu, nhớ nhiều hơn.

Đừng học ngày 1, ngày hai mà cần phải có quá tình kiên trì và kế học học tập cụ thể. Bạn có thể học các con vật bằng tiếng Anh thông qua quá trình học nhóm, học theo hình thức trắc nghiệm, học cùng gia sư.

Nguồn : Trung tâm gia sư Hà Nội Giỏi

【#2】Bí Quyết Dạy Con Tên Các Con Vật Bằng Tiếng Anh Hiệu Quả

Khoảng thời gian khi còn còn bé, được coi là một “khoảng thời gian vàng” để con có thể làm quen và tiếp thu một loại ngôn ngữ mới ngoài tiếng mẹ đẻ. Điều quan trọng để con có thể phát huy tốt nhất khả năng có mình đó chính là bố mẹ phải có một phương pháp học tập phù hợp với con của mình. Hiện nay, phương pháp dạy tiếng Anh cho con bằng tên các con vật được coi là một phương pháp học tập mang lại nhiều hiệu quả nhất, nhưng các phụ huynh có đảm bảo rằng mình có thể áp dụng đúng cách. chúng tôi xin đưa ra một vài bí quyết giúp các phụ huynh có được phương pháp dạy bé các con vật bằng tiếng Anh cho con làm sao mang lại hiệu quả tối ưu nhất.

1. Chọn phương pháp giảng dạy từ vựng phù hợp đối với trẻ

Khi trẻ ở mỗi độ tuổi khác nhau, thì khả năng tiếp thu kiến thức cũng khác nhau, chính vì vậy các bậc phụ huynh cần có một phương pháp truyền đạt từ vựng phù hợp với đặc điểm của mỗi trẻ để giúp con phát huy hết được khả năng tư duy của mình.Việc dạy bé các con vật bằng Tiếng Anh vừa làm cho trẻ thích thú và mở rộng khả năng ngôn ngữ của trẻ.

Các phụ huynh cần có phương pháp giảng dạy theo đúng độ tuổi của con, không nên áp dụng các phương pháp học tiếng Anh của người lớn đối với trẻ nhỏ. Ví dụ: nếu con còn chưa nói sõi tiếng Việt thì khi bắt đầu cho con học tiếng Anh, con sẽ không có sự phân biệt đâu là tiếng Việt, đâu là tiếng Anh. Tuy nhiên, nhiều phụ huynh thường hỏi con rằng: “con lợn” tiếng Anh là gì?, rồi “con gà, con chó, con mèo… được đọc bằng tiếng Anh như thế nào?”, làm cho các bé phải tư duy một cách phức tạp, bé phải nghĩ xem con vật bằng tiếng Việt nói như thế nào, sau đó mới dịch thành tiếng Anh, việc hỏi bé không đúng với năng lực làm cho việc tiếp thu ngôn ngữ của bé bị rối loạn và chậm chạp.

2. Bí quyết dạy bé các con vật bằng tiếng Anh

2.1. Học tên các con vật bằng tiếng Anh qua hình ảnh

Việc cho trẻ học tên các con vật bằng tiếng Anh thông qua các hình ảnh là một phương pháp giảng dạy khá phổ biến, được áp dụng nhiều trong những năm gần đây và đã cho thấy được những hiệu quả tích cực mà nó mang lại.

Dạy bé các con vật bằng Tiếng Anh thông qua hình ảnh sẽ giúp trẻ dễ dàng hình dung, liên tưởng và ghi nhớ được lâu hơn. Khi trẻ chỉ được nghe một từ tiếng Anh nào đó chỉ con vật, con sẽ bị hạn chế ghi nhớ, bởi vì con chỉ có thể hình dung, tưởng tượng ở một mức độ nào đấy, người ta thường có câu “trăm lần nghe không bằng một lần thấy”, với trường hợp học tiếng Anh bằng hình ảnh đối với trẻ thì đây đúng là một câu nói không sai.

Tuy nhiên, dạy bé các con vật bằng Tiếng anh cho con được vừa nghe, vừa nói và nhìn hình ảnh thực tế của con vật thì hiệu quả mang lại tốt hơn gấp nhiều lần. Do đó, nếu có điều kiện bố mẹ không nên chỉ để con dừng lại ở việc học lý thuyết mà hãy cho con được học hỏi ngay tại thực tế đời sống, có như vậy, con mới được trải nghiệm và tiếp thu các kiến thức một cách thực tế nhất, đây chính là một giải pháp vô cùng hữu hiệu đối với việc học tiếng Anh của trẻ.

Điều này vừa khiến trẻ tập trung chú ý, vừa kích thích cho não bộ của trẻ phát triển cả 2 bán cầu não (tư duy cả về hình ảnh lẫn kiến thức lý thuyết), trẻ có thể vừa tưởng tượng, vừa ghi nhớ. Trẻ sẽ cảm thấy rất thích thú, giống như đang được chơi trò chơi chứ không giống đang học nữa, vì vậy việc tiếp thu các kiến thức của trẻ sẽ có hiệu quả rất bất ngờ.

Các phụ huynh cũng nên để ý, trong quá trình dạy nên có cách giảng dạy thật khoa học, thay vì phụ huynh hỏi con “đây là con gì?”, thì phụ huynh có thể hỏi luôn bằng tiếng Anh “What is this?”, đây cũng chính là một yếu tố tạo cho trẻ một môi trường tiếng Anh chuyên nghiệp. Bố mẹ cũng có thể cho con thường xuyên xem các chương trình thế giới động vật có lồng tiếng bằng tiếng Anh.

2.2. Học các con vật bằng tiếng Anh qua bài hát

Các bài hát tiếng Anh dành cho thiếu nhi thường có giai điệu vui tươi, bắt tai, dễ nghe thường làm cho trẻ thích thú mỗi khi học, tạo điều kiện cho trẻ có khả năng ghi nhớ lâu hơn. Việc cho trẻ học tên các con vật bằng tiếng Anh thông qua âm nhạc sẽ tự nhiên đi vào tiềm thức của trẻ kích thích sự phát triển não trái (phần điều khiển về tư duy ngôn ngữ và phát âm).

Các bài hát về con vật còn giúp trẻ xây dựng lên sự tự tin, trẻ có thể nhảy múa theo điệu nhạc, đây cũng là dấu hiệu cho thấy trẻ luôn tự tin thể hiện bản thân trước người khác. Có rất nhiều các bài hát tiếng Anh về các con vật có thể giúp trẻ phát triển khả năng tập trung và trí nhớ, cùng với sự vận động nhẹ nhàng hợp lý. Các phụ huynh cũng nên chú ý khi chọn các bài hát cho con luyện tập, nên đề ra các tiêu chí:

– Những bài hát không quá dài, đủ ngắn gọn, giúp trẻ nghe đi nghe lại được nhiều lần.

– Bài hát được phát âm chuẩn, hãy chọn những bài hát của người các nước Anh, Mỹ, bởi họ có giọng phát âm tiếng Anh chuẩn nhất.

Việc dạy bé các con vật bằng Tiếng Anh qua bài hát có tầm quan trọng rất lớn trong việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ. Phương pháp học tập này không những giúp trẻ thư giãn mà còn mang lại một không gian học tập vui tươi thoải mái, kích thích cả khả năng nghe và nói của trẻ.

2.3. Tạo cho con môi trường thực hành nghe,nói tiếng Anh phù hợp

Ngoài ra phụ huynh có thể bày cho con một vài hoạt động để bổ trợ khả năng tiếng Anh cho con trong quá trình giảng dạy như: cho con từ vựng và cùng trẻ vẽ lại con vật đó để giúp trẻ ghi nhớ nghĩa từ vựng, nhảy múa theo các bài hát và diễn tả các hành động đặc trưng theo con vật đó, chơi một vài trò chơi khác…

Dạy bé các con vật bằng Tiếng Anh là một phương pháp học tập rất hiệu quả, giúp trẻ hứng thú, tiếp thu nhanh, phát triển trí não toàn diện. Tuy nhiên, để làm được điều đó các phụ huynh cần có những phương pháp giảng dạy phù hợp với lứa tuổi và năng lực của con để mang lại hiệu quả thật tốt.

2.4 Một số từ vựng tiếng Anh về các con vật

1. Abalone /ˈabəˌlōnē/ :bào ngư

2. Alligator /ˈæl.ɪ.ɡeɪ.tər/ :cá sấu

3. Anteater /ˈæntˌiː.tər/ :thú ăn kiến

4. Armadillo /ˌɑː.məˈdɪl.əʊ/ :con ta tu

5. Baboon /bəˈbuːn/ :khỉ đầu chó

6. Bat /bat/ : con dơi

7. Beaver /ˈbiː.vər/ : hải ly

8. Beetle /ˈbiː.təl/ : bọ cánh cứng

9. Blackbird /ˈblæk.bɜːd/ :con sáo

10. Boar /bɔːr/ : lợn rừng

11. Buck /bʌk/ : nai đực

12. Bumblebee /ˈbʌm.bəl.biː/ : ong nghệ

13. Bunny /ˈbʌn.i/ :con thỏ( tiếng lóng)

14. Butterfly /ˈbʌt.ə.flaɪ/ : bươm bướm

15. Camel /ˈkæm.əl/ : lạc đà

16. Cat /cat/ : con mèo

17. Canary /kəˈneə.ri/ : chim vàng anh

18. Carp /kɑːp/ :con cá chép

19. Caterpillar /ˈkæt.ə.pɪl.ər/ :sâu bướm

20. Centipede /ˈsen.tɪ.piːd/ :con rết

21. Chameleon /kəˈmiː.li.ən/ :tắc kè hoa

22. Chamois /ˈʃæm.wɑː/ : sơn dương

23. Chihuahua /tʃɪˈwɑː.wə/ :chó nhỏ có lông mượt

24. Chimpanzee /ˌtʃɪm.pænˈziː/ :con tinh tinh

25. Chipmunk /ˈtʃɪp.mʌŋk/ : sóc chuột

26. Cicada /sɪˈkɑː.də/ : con ve sầu

27. Cobra /ˈkəʊ.brə/ : rắn hổ mang

28. Cockroach /ˈkɒk.rəʊtʃ/ : con gián (tiểu cường)

29. Cockatoo /ˌkɒk.əˈtuː/ :vẹt mào

30. Crab /kræb/ :con cua

31. Cranes /kreɪn/ :con sếu

32. Cricket /ˈkrɪk.ɪt/ :con dế

33. Crocodile /ˈkrɒk.ə.daɪl/ : con cá sấu

34. Dachshund /ˈdæk.sənd/ :chó chồn, chó lạp xưởng

35. Dalmatian /dælˈmeɪ.ʃən/ :chó đốm

36. Donkey /ˈdɒŋ.ki/ : con lừa

37. Dove /dʌv/ : bồ câu

38. Dragonfly /ˈdræɡ.ən.flaɪ/ : chuồn chuồn

39. Dromedary /ˈdrɒm.ə.dər.i/ : lạc đà 1 bướu

40. Duck /dʌk/ : vịt

41. Eagle /ˈiː.ɡəl/ : chim đại bàng

42. Eel /iːl/ : con lươn

43. Elephant /ˈel.ɪ.fənt/ :con voi

44. Falcon /ˈfɒl.kən/ :chim Ưng

45. Fawn /fɔːn/ : nai ,hươu nhỏ

46. Fiddler crab /ˈfɪd.lər kræb/ :con cáy

47. Firefly /ˈfaɪə.flaɪ/ : đom đóm

48. Flea /fliː/ : bọ chét

49. Fly /flaɪ/ : con ruồi

50. Foal /fəʊl/ :ngựa con

51. Fox /fɒks/ : con cáo

52. Frog /frɒɡ/ :con ếch

53. Gannet /ˈɡæn.ɪt/ :chim ó biển

54. Gecko /ˈɡek.əʊ/ : tắc kè hoa

55. Gerbil /ˈdʒɜː.bəl/ :chuột nhảy

56. Gibbon /ˈɡɪb.ən/: con vượn

57. Giraffe /dʒɪˈrɑːf/ : con hươu cao cổ

58. Goat /ɡəʊt/ :con dê

59. Gopher /ˈɡəʊ.fər/ :chuột túi, chuột vàng hay rùa đất

60. Grasshopper /ˈɡrɑːsˌhɒp.ər/ :châu chấu nhỏ

61. Greyhound /ˈɡreɪ.haʊnd/ :chó săn thỏ

62. Hare /heər/ :thỏ rừng

63. Hawk /hɔːk/ :diều hâu

64. Hedgehog /ˈhedʒ.hɒɡ/: con nhím (ăn sâu bọ)

65. Heron /ˈher.ən/ :con diệc

66. Hind /haɪnd/ :hươu cái

67. Hippopotamus /ˌhɪp.əˈpɒt.ə.məs/ : hà mã

68. Horseshoe crab /ˈhɔːs.ʃuː kræb/: con Sam

69. Hound /haʊnd/ :chó săn

70. HummingBird /ˈhʌm.ɪŋ.bɜːd/ : chim ruồi

71. Hyena /haɪˈiː.nə/ : linh cẩu

72. Hen /hen/: con gà mái

73. Iguana /ɪˈɡwɑː.nə/ : kỳ nhông, kỳ đà

74. Insect chúng tôi :côn trùng

75. Jellyfish /ˈdʒel.i.fɪʃ/ : con sứa

76. Kingfisher /ˈkɪŋˌfɪʃ.ər/ :chim bói cá

77. Ladybird /ˈleɪ.di.bɜːd/ :bọ cánh cam

78. Lamp /læmp/ : cừu non

79. Lemur /ˈliː.mər/ : vượn cáo

80. Leopard /ˈlep.əd/ : con báo

81. Lion /ˈlaɪ.ən/ :sư tử

82. Llama /ˈlɑː.mə/ :lạc đà ko bướu

83. Locust /ˈləʊ.kəst/ : cào cào

84. Lobster /ˈlɒb.stər/ :tôm hùm

85. Louse /laʊs/ : chấy rận

86. Mantis /ˈmæn.tɪs/ : bọ ngựa

87. Mosquito /məˈskiː.təʊ/ : muỗi

88. Moth /mɒθ/ : bướm đêm, con ngài

89. Mule /mjuːl/ :con la

90. Mussel /ˈmʌs.əl/ :con trai

91. Nightingale /ˈnaɪ.tɪŋ.ɡeɪl/ :chim sơn ca

92. Octopus /ˈɒk.tə.pəs/ :con bạch tuộc

93. Orangutan /əˈræŋ.uːtæn/ :đười ươi

94. Ostrich /ˈɒs.trɪtʃ/ : đà điểu

95. Otter /ˈɒt.ər/ :rái cá

96. Owl /aʊl/ :con cú

97. Panda /ˈpæn.də/ :gấu trúc

98. Polar bear /pəʊl beəʳ/: Gấu bắc cực

99. Pangolin /pæŋˈɡəʊ.lɪn/ : con tê tê

100. Parakeet /ˌpær.əˈkiːt/ :vẹt đuôi dài

101. Parrot /ˈpær.ət/ : vẹt thường

102. Peacock /ˈpiː.kɒk/ :con công

103. Penguin /ˈpeŋ.gwɪn/ : chim cánh cụt

104. Rooster /ˈruː.stər/: gà trống

【#3】101+ Tên Các Con Vật Bằng Tiếng Anh Để Dạy Con Tốt Nhất

Bạn Muốn Dạy Con Học Tiếng Anh Qua Tên Các Con Vật? Bài viết sau đây trung tâm gia sư Đăng Minh sẽ tổng hợp tên các con vật bằng tiếng Anh thông dụng qua các hình ảnh ngộ nghĩnh đồng thời có phiên âm và dịch nghĩa chi tiết giúp trẻ thích thú hơn khi học.

I. Tại Sao Nên Học Tiếng Anh Qua Tên Các Con Vật?

Học ngoại ngữ bằng cách học tên các con vật bằng tiếng anh là phương pháp học đã được áp dụng khá phổ biến trong những năm gần đây. Bởi phương pháp này đã được chứng minh là có thể thu về những hiệu quả học tích cực nhất.

Ngày này với cuộc sống ngày càng bân rộn thì thời gian dành cho con cái ngày càng ít và khi dạy con không phải bố mẹ nào cũng đủ kiên nhẫn để giảng dạy cho con khi con không hiểu bài. Thậm chí nhiều bố mẹ cũng là giáo viên nhưng vẫn thuê gia sư tiếng Anh về nhà dạy cho con mình, vì thế việc tìm gia sư, giáo viên giỏi dạy kèm cho con là điều bố mẹ nên cân nhắc.

Không chỉ tiếng Anh khi các con bắt đầu đi học, làm quen với việc đọc viết và làm toán thì bố mẹ cũng nên nghĩ đến việc tìm một giáo viên, gia sư Toán – Tiếng Việt kinh nghiệm về giúp con rèn tính tập trung ngồi vào bàn học, cách ngồi đúng tư thế và gia sư rèn chữ đẹp cho con.

Học tên các con vật bằng tiếng Anh khá phù hợp với trẻ em, với những người mất gốc tiếng Anh và muốn tiến bộ nhanh hơn. Phương pháp dạy này rất dễ học, tuy nhiên nên chọn các con vật gần gũi với cuộc sống của con người.

Nếu phụ huynh muốn tìm gia sư tiếng Anh giỏi cho bé xin mời tham khảo BẢNG GIÁ GIA SƯ để có kế hoạch học tốt nhất cho con.

II. Hướng Dẫn Dạy Con Học Tiếng Anh Qua Tên Các Con Vật Ngộ Nghĩnh

– Việc học tiếng Anh qua các hình ảnh sử dụng những tấm card có in hình động vật và tên của con vật đó dán vào những vị trí trẻ dễ dàng nhìn thấy

– Đọc, phát âm chuẩn các con vật tiếng Anh

– Ghi nhớ kí tự, mặt chữ và viết lại nhiều lần

– Một ngày học tiếng Anh qua các con vật khoảng 2 – 3 lần, một lần 3 – 5 con vật mới

– Sang ngày mới, hãy ôn lại bài học cũ trước khi bắt đầu với những con vật mới.

Cách học tên các con vật bằng tiếng Anh này được áp dụng nhiều tại các nước có nên giáo dục phát triển, sử dụng tiếng Anh như một ngôn ngữ thứ hai của mình.

Video Tổng hợp tên các con vật bằng tiếng Anh dành cho bé yêu

III. Tổng Hợp Tên Các Con Vật Bằng Tiếng Anh Có Phiên Âm – Dịch Nghĩa

1. Học tiếng anh qua tên các con vật nuôi trong nhà bằng tiếng anh

Chúng tôi sẽ tổng hợp cho bạn danh sách những con vật nuôi trong nhà bằng tiếng Anh gần gũi nhất với cuộc sống thường nhật để bạn có thể tiện theo dõi và học tập hàng ngày:

Việc học tiếng Anh qua các hình vẽ hoạt hình ngộ nghính cũng khiến trẻ cảm thấy thích thú và ghi nhớ từ vựng lâu hơn.

2. Học tiếng Anh qua tên các con vật loài chim bằng tiếng Anh

– Owl : chim cú

– Penguin : chim cánh cụt

– turkey : gà tây

– duck : con vịt

– parrot : vẹt

– ostrich : chim đà điểu

– rooster : gà trống nhà

– chick : gà con, chim con

– vulture : chim kền kền

– pigeon : chim bồ câu

– goose : ngỗng

– eagle : đại bàng

– sparrow : chi sẻ

– crow : con quạ

Còn vô vàn những loại động vật được thể hiện bằng tiếng Anh sinh động, kèm hình ảnh. Quá trình học tiếng Anh về các con vật đòi hỏi bạn cần phải có sự kiên trì, học nhiệt tình, tích cực. Sử dụng tiếng Anh thường xuyên cũng là cách giúp bạn có thể nhanh chóng thành thạo tiếng Anh, nhớ lâu, nhớ nhiều hơn.

3. Học tiếng Anh qua tên tiếng Anh của các loài vật biệt, dưới nước

– Coral – /ˈkɒr.əl/: San hô

– Squid – /skwɪd/: Mực ống

– Seagull – /ˈsiː.gʌl/: Mòng biển

– Octopus – /ˈɒk.tə.pəs/: Bạch tuộc

– Seal – /siːl/: Chó biển

– Fish – fin – /fɪʃ. fɪn/ – Vảy cá

– Lobster – /ˈlɒb.stəʳ/: Tôm hùm

– Shellfish – /ˈʃel.fɪʃ/: Ốc

– Jellyfish – /ˈdʒel.i.fɪʃ/: Con sứa

– Killer whale – /ˈkɪl.əʳ weɪl/: Loại cá voi nhỏ mầu đen trắng

4. Tên các loại côn trùng trong tiếng Anh

– Mosquito – /məˈskiː.təʊ/: Con muỗi

– Cockroach – /ˈkɒk.rəʊtʃ/: Con gián

– Caterpillar -/ˈkæt.ə.pɪl.əʳ/: Sâu bướm

– Praying mantis – /piɳˈmæn.tɪs/: Bọ ngựa

– Honeycomb – /ˈhʌn.i.kəʊm/: Sáp ong

– Grasshopper – /ˈgrɑːsˌhɒp.əʳ/: Châu chấu

– Tarantula – /təˈræn.tjʊ.lə/: Loại nhện lớn

– Parasites – /’pærəsaɪt/: Kí sinh trùng

– Honeycomb – /ˈhʌn.i.kəʊm/: Sáp ong

– Ladybug – /ˈleɪ.di.bɜːd/: Bọ rùa

5. Tên các con vật lưỡng cư trong tiếng Anh

– Frog – /frɒg/: Con ếch

– Toad – /təʊd/: Con cóc

– Lizard – /ˈlɪz.əd/: Thằn lằn

– Crocodile – /ˈkrɒk.ə.daɪl/: Cá sấu

– Alligator – /ˈæl.ɪ.geɪ.təʳ/: Cá sấu Mĩ

– Chameleon – /kəˈmiː.li.ən/: Tắc kè hoa

– Dragon – /ˈdræg.ən/: Con rồng

– Turtle – shell – /ˈtɜː.tl ʃel/: Mai rùa

– Dinosaurs – /’daɪnəʊsɔː/: Khủng long

– Cobra – fang – /ˈkəʊ.brə. fæŋ/: Rắn hổ mang-răng nanh

– bear : con gấu

– chimpanzee : con tinh tinh

– elephant : con voi

– fox : con cáo

– giraffe : con hươu cao cổ

– hippopotamus : con hà mã

– jaguar : con báo đốm

– lion : con sư tử

– porcupine : con nhím

– raccoon : con gấu mèo

– rhinoceros : con tê giác

– squirrel : con sóc

Mọi thắc mắc về phương pháp học, hãy gọi điện thoại đến với Trung tâm Gia sư Hà Nội Giỏi để được tư vấn trực tiếp.

Bình Luận Facebook

.

【#4】Dạy Bé Học Tiếng Anh Bằng Hình Ảnh Các Con Vật Thường Gặp Hiệu Quả

0 – 6 tuổi là khoảng thời gian “vàng” để bé tiếp thu ngoại ngữ. Điều quan trọng là bố mẹ có kiên trì và áp dụng phương pháp học phù hợp cho bé hay không. Dạy bé học tiếng Anh con vật là một trong những cách học thông dụng và cực kỳ hiệu quả. Nhưng liệu bố mẹ đã biết cách áp dụng đúng để con có được kết quả học tập tốt nhất chưa?

Tại sao nên dạy trẻ học tiếng Anh bằng hình ảnh các con vật?

Học tiếng Anh bằng cách đọc tên các con vật thông qua hình ảnh là một phương pháp học thường áp dụng trong những năm gần đây và đã chứng minh những hiệu quả tích cực.

Việc học thông qua đọc tên các con vật bằng tiếng anh sẽ giúp trẻ dễ dàng liên tưởng và ghi nhớ tốt hon.

Quả đúng như người xưa đã từng nói “Trăm lần nghe không bằng một lần thấy”. Khi con được nghe về một danh từ tiếng anh nào đó chỉ con vật. Con chỉ có thể hình dung một mức độ nhất định và rất hạn chế.

Tuy nhiên, khi con vừa nghe, vừa đọc và viết tên con vật đó bên cạnh việc được nhìn thấy con vật đó ngoài thực tế thì con sẽ ghi nhớ nhanh chóng và tốt hơn gấp trăm lần.

Vật nuôi trong nhà là những con vật mà bạn được tiếp xúc hằng ngày, được thấy hằng ngày, vô cùng gần gũi và thân thuộc với các bạn.

Từ vựng về các con vật quan trọng như thế nào?

Mỗi độ tuổi lại có khả năng tiếp thu và phát triển với ngôn ngữ không hề giống nhau. Chính vì vậy, bố mẹ không thể áp dụng phương pháp học của người lớn cho các con được.

Ví dụ: nếu bé chưa sõi tiếng Việt thì khi bắt đầu học ngôn ngữ, bé chưa hề có khái niệm tiếng Việt hay tiếng Anh Tuy nhiên, nhiều giáo viên và phụ huynh lại thường hỏi: “con chó” trong tiếng Anh là gì? “con gà” trong tiếng Anh là gì?… khiến bé phải tư duy về hình ảnh con chó, sau đó lại phải tư duy về tiếng Việt rồi mới dịch được sang tiếng Anh. Điều này khiến cho quá trình tiếp thu ngôn ngữ của bé bị chậm đi rất nhiều.

Điều này vừa giúp lôi kéo sự chú ý của bé, lại vừa kích thích não bộ của trẻ vừa ghi nhớ, vừa tưởng tượng. Trẻ sẽ cảm thấy như mình đang chơi chứ không phải là đang học và việc tiếp thu sẽ hiệu quả một cách bất ngờ.

Thay vì hỏi: “Đây là con gì?”, bố mẹ có thể hỏi con: “What’s this?” chẳng hạn. Đây chính là cách tạo ra môi trường học tiếng Anh cho bé. Bố mẹ cũng có thể cho con xem những chương trình về thế giới động vật.

Cho bé học tiếng Anh con vật qua những bài hát

Chắc hẳn, bố mẹ nào cũng biết tầm quan trọng của những bài hát trong việc giảng dạy ngôn ngữ cho các bé. Điều này giúp bé không những có thể thư giãn đầu óc thông qua việc nghe giai điệu vui tươi, mà còn kích thích cả phần nhìn bằng những hình ảnh bắt mắt.

Các bé thường có khả năng bắt chước rất nhanh. Chính vì vậy, chỉ cần bố mẹ kiên trì cho con xem và nghe những bài hát đều đặn, bé sẽ hình thành phản xạ và nhắc lại các từ tiếng Anh một cách rất tự nhiên. Hơn nữa, các bài hát không chỉ giúp các bé học từ vựng về các con vật mà còn giúp các bé học được cả các cấu trúc câu mới.

Khi cho bé học tiếng Anh con vật, cần tạo một môi trường thực hành nghe, nói hợp lý

Cho bé học tiếng Anh con vật là một trong những cách học thông dụng và cực kỳ hiệu quả. Tuy nhiên, bố mẹ cần biết cách áp dụng đúng phương pháp để con học tập đạt kết quả cao nhất.

Hướng dẫn bé học tiếng Anh qua hình ảnh con vật quen thuộc tại gia đình

Sử dụng những tấm card có in hình con vật mà bé thường gặp và dán ở những vị trí mà bé thường nhìn thấy nhất.

Đọc và phát âm chuẩn tên các con vật bằng tiếng anh.

Một ngày học từ 3-5 lần, mỗi lần khoảng 5 con vật

Ngày hôm sau ôn lại nội dung ngày hôm trước, trước khi học bài mới

TỔNG HỢP TÊN CÁC CON VẬT BẰNG TIẾNG ANH MÀ TRẺ THƯỜNG GẶP

– donkey: con lừa

– duck: con vịt

– dog: chó

– goat: con dê

– goose: con ngỗng

– hen: con gà mái

– horse: con ngựa

– pig: con lợn

– rabbit: con thỏ

– sheep: con cừu

– cat: mèo

– goldfish (số nhiều: goldfish): cá vàng

– puppy: chó con

– turtle: rùa

– lamp: cừu con

– rooster: gà trống

– kitten: mèo con

– bull: bò đực

– calf: con bê

– chicken: gà

– chicks: gà con

– cow: bò cái

– donkey: con lừa

– female: giống cái

– male: giống đực

– herd of cow: đàn bò

– pony: ngựa nhỏ

– horse: ngựa

– mane of horse: bờm ngựa

– horseshoe: móng ngựa

– saddle: yên ngựa

– shepherd: người chăn cừu

– flock of sheep: bầy cừu

– goat: con dê

– to bark: sủa

– to bite: cắn

– lead: dây dắt chó

– to keep a pet: nuôi vật nuôi

– to ride a horse: cưỡi ngựa

– to ride a pony: cưỡi ngựa con

– to train: huấn luyện

– to walk the dog hoặc to take the dog a walk: đưa chó đi dạo

– woof: gâu-gâu (tiếng chó sủa)

– miaow: meo-meo (tiếng mèo kêu)

Học từ vựng tiếng Anh qua hình ảnh các loài chim

Từ vựng tiếng Anh về loài chim không bay

Cassowary: Đà điểu đầu mào

Chicken: Gà

Cook: Gà trống

Hen: Gà mái

Duck: Vịt

Grebe: Chim lặn

Kagu: Chim kagu

Kiwi: Chim kiwi

Eagle – /ˈiː.gl/: Chim đại bàng

Ostrich: Đà điểu

Peacock: Con công (Trống)

Peahen: Con công (Mái)

Penguin: Chim cánh cụt

Perdix: Gà gô

Pheasant: Gà lôi/ Chim trĩ

Turkey: Gà tây

Từ vựng tiếng Anh về loài chim bay

Bat: Con dơi

Bird of py: Chim săn mồi

Blackbird: Chim sáo

Bluetit: Chim sẻ ngô

Bumble-bee: Ong nghệ

Bunting: Chim họa mi

Butter-fly: Bươm bướm

Buzzard: Chim ó/chim diều

Canary: Chim bạch yến/chim vàng anh

Cockatoo: Vẹt mào

Crane: Sếu

Crow: Quạ

Cuckoo: Chim cúc cu

Darter: Chim cổ rắn

Dragon-fly: Chuồn chuồn

Eagle: Đại bàng

Falcon: Chim ưng

Fire-fly: Đom đóm

Flamingo: Chim hồng hạc

MỘT SỐ HÌNH ẢNH CÁC CON VẬT CHO TRẺ HỌC TỪ VỰNG

【#5】Dạy Trẻ Các Con Vật Bằng Tiếng Anh Giúp Trẻ Học Hiệu Quả Hơn

Dạy trẻ các con vật bằng tiếng Anh – Giúp trẻ học tiếng Anh từ sớm, điều quan trọng là bạn cần kiên trì và có phương pháp học phù hợp nhất cho trẻ. Học tiếng Anh qua con vật là một trong những cách học thông dụng, phổ biến và cực kỳ hiệu quả.

Bài viết này sẽ chia sẻ tới phụ huynh chi tiết phương pháp giúp bé học từ vựng tiếng Anh về các con vật một cách hiệu quả nhất.

Từ vựng tiếng anh về các con vật quan trọng như thế nào?

Khi dạy trẻ các con vật bằng tiếng Anh, tuyệt đối không thể áp dụng cách dạy và học của người lớn đối với bé. Việc phụ huynh hay giáo viên Việt hay hỏi bé “con chó” trong tiếng Anh là gì, “con chim” trong tiếng Anh là gì… làm bé phải tư duy lòng vòng qua các bước, hình dung ra con chó là con gì, rồi lại nghĩ xem con chó trong tiếng Anh là gì.

Để góp phần củng cố, và nâng cao hơn nữa khả năng tiếp thu từ vựng tiếng anh về các con vật, thì quý phụ huynh cần biết cách giúp con rèn luyện vốn từ ngay tại nhà.

3 gợi ý để dạy trẻ các con vật bằng tiếng Anh tốt tại nhà

Khi dạy trẻ bố mẹ nên cầm những bức hình tươi tắn, sống động về những con vật và hỏi “what’s this?”, bé sẽ thích thú và liên tưởng đến những tên các con vật từ đó bé sẽ nhớ được rất lâu

Ngoài ra, bạn có thể cho trẻ xem các chương trình thế giới động vật. Trong suốt quá trình coi, bạn hãy hỏi trẻ từ tiếng Anh của những con vật xuất hiện trên màn ảnh, đây cũng là một cách dạy lý thú, và đầy bổ ích.

2. Dạy từ vựng tiếng anh về các con vật qua những bài hát

Chúng ta đều đã biết tầm quan trọng của việc áp dụng các bài hát vào phương thức giảng dạy. Điều này giúp bé không những có thể thư giãn đầu óc thông qua việc nghe giai điệu vui tươi, mà còn kích thích cả phần nhìn bằng những hình ảnh bắt mắt.

Những bài hát tiếng Anh giúp trẻ nghe nhiều và đều đặn. Từ đó, trẻ sẽ tự hình thành khả năng phản xạ nghe với tiếng Anh. Kĩ năng nghe là yếu tố cơ bản và cực kì quan trọng để học giỏi bất kì ngôn ngữ nào. Những bài hát tiếng Anh sẽ cung cấp rất nhiều các từ vựng tiếng anh về các con vật và cấu trúc mới, phù hợp với trẻ.

Một số bài hát mà phụ huynh có thể cho bé nghe như: Five little Ducks, Mary has a little lamb…

3. Tạo một môi trường thực hành nghe, nói khi học từ vựng tiếng anh về các con vật

Cần học gì bên cạnh từ vựng tiếng anh về các con vật?

【#6】Viết Một Đoạn Văn Ngắn Về Ngôi Trường Mơ Ước Của Em Bằng Tiếng Anh

My school is very grand having three storeys impssively structured building and located in the centre of city. It is situated around 3 km from my home and I go to school by bus. My school is one of the best schools in the state I live. It is located at very peaceful place without any pollution, noise and dust. School building has two staircases at both ends which lead us to every floor. It has well equipped and big library, well instrumented science lab and one computer lab at first floor. At ground floor there is a school auditorium where all the annual functions, meetings, PTM, dance competitions takes place.

Principal office, head office, clerk room, staff room and common study room are located at ground floor. The school canteen, stationery shop, chess room and skating hall are also located at ground floor. My school has two big cemented basketball courts in front of the school principal office while football field lies in the side of it. My school has a small green garden, in front of the head office, full of colourful flowers and decorative plants which enhance the beauty of the entire school complex. Around 1500 students have taken admission in my school. They always rank higher in any inter-school competitions.

The study norms of my school are very creative and innovative which helps us in understanding any tough matters very easily. Our teachers teach us very sincerely and tell us everything practically. My school ranks first in any programme like inter-school cultural pursuits and sports activities. My school celebrates all the important days of the year such as Sports Day, Teacher’s Day, Parents’ Day, Children’s Day, School Anniversary Day, Founder’s Day, Republic Day, Independence Day, Christmas Day, Mother’s Day, Annual function, Happy New Year, Mahatma Gandhi Birthday, etc in a grand manner.

We participate in the co-curricular activities such as swimming, scouting, N.C.C., school band, skating, singing, dancing, etc. Students having unfair behavior and undisciplined activities are punished by the class teacher as per the school norms. Our principal takes classes of every student daily in the meeting hall for 10 minutes to deal with our character formation, etiquette, moral education, acquiring good values and respecting others. Our school time is very interesting and enjoyable as we do lots of creative and practical works daily. Our oral assessment of storytelling, singing, poem recitation, conversation in Hindi and English is taken by the class teacher on daily basis. So, my school is the best school of the world

【#7】Học Từ Vựng Tiếng Anh Bằng Flashcards

Kể từ ngày 30/1/2020 – chúng tôi chính thức thực hiện một thử thách khá khó khăn. Mỗi ngày học một từ vựng tiếng anh bằng flashcard trong vòng 666 ngày.

Điều này đồng nghĩa với việc dù ngày nắng hay ngày mưa List Sách vẫn phải duy trì mỗi ngày một từ vựng trong gần 2 năm.

Thử thách này được lập ra không chỉ đơn giản là để thử thách và phát triển bản thân mà phần lớn xuất phát từ mong muốn giúp các bạn đang theo dõi List Sách có thể tự học tiếng anh mỗi ngày, cải thiện khả năng ngoại ngữ của bản thân.

Có thể nhiều bạn sẽ thắc mắc chỉ có 666 từ vựng trong gần 2 năm liệu có quá ít? Thực ra trong mỗi Flashcard đều có thêm 1-3 từ vựng mở rộng được bôi đậm. Bạn hoàn toàn có thể tăng vốn tự vựng không lồ trong 666 ngày này.

*** Flashcards chỉ được phép sử dụng cho mục đích cá nhân và không thương mại hóa.

🌿 CẤU TRÚC FLASHCARD NHƯ SAU:

Nên học từ vựng cùng các từ được bôi đậm trong flashcards kết hợp với các website từ điển tiếng anh như:

Học tiếng anh online kết hợp thêm nhiều sách hay tiếng anh khác

Flashcards được cập nhật mỗi ngày tại fanpage Facebook: List Sách Hay Nên Đọc hoặc Pinterest: . Các Mọt share về tường hoặc Pin lại để học.

Thời gian đăng flashcards: Thường sẽ được đăng vào lúc 9h sáng hàng ngày.

Flashcard sẽ không được cập nhật tại bài viết này, thay vào đó sẽ được cập nhật theo hình thức nội dung và ví dụ cụ thể – 10 ngày cập nhật 1 lần.

🌿 Bắt đầu thử thách thôi nào

Cập nhật lần 1 (Day 01 – Day 10)

  • Challenge: /ˈtʃæl.ɪndʒ/ – (noun) thử thách
  • Afraid: /əˈfreɪd/ – (adj) sợ hãi
  • Discipline: /ˈdɪs.ə.plɪn/ – (noun) kỷ luật
  • Inherit: /ɪnˈher.ɪt/ – (verb) thừa kế, thừa hưởng
  • Bookworm: /ˈbʊk.wɝːm/ – (noun) mọt sách
  • Concentrate: /ˈkɑːn.sən.treɪt/ – (verb) – tập trung
  • Persevere: /ˌpɝː.səˈvɪr/ – (verb) kiên trì, bền chí
  • Puppet: /ˈpʌp.ɪt/ – (noun) con rối, bù nhìn
  • Cultivate: /ˈkʌl.tə.veɪt/ – (verb) trồng trọt, nuôi dưỡng, trau dồi
  • Venture: /ˈven.tʃɚ/ – kinh doanh mạo hiểm (noun), mạo hiểm (v)

Cập nhật lần 2 (Day 11 – Day 20)

  • Judgment: /ˈdʒʌdʒ.mənt/ – (noun) sự phán quyết, sự đánh giá
  • Vendor: /ˈven.dɚ/ – (noun) người bán hàng
  • Revenue: /ˈrev.ə.nuː/ – (noun) thu nhập, doanh thu
  • Gossip: /ˈɡɑː.səp/ – (noun) chuyện ngồi lê đôi mách, tin đồn
  • Confident: /ˈkɑːn.fə.dənt/ – (adj) tự tin
  • Inspiration: /ˌɪn.spəˈreɪ.ʃən/ – (n) cảm hứng
  • Invincible: /ɪnˈvɪn.sə.bəl/ – (adj) bất khả chiến bại
  • Ponder: /ˈpɑːn.dɚ/ – (verb) suy nghĩ, suy tư, cân nhắc
  • Negotiate: /nəˈɡoʊ.ʃi.eɪt/ – (verb) đàm phán, thương lượng
  • Reputation: /ˌrep.jəˈteɪ.ʃən/ – (noun) danh tiếng, có tiếng (tốt hoặc xấu)

Cập nhật lần 3 (Day 21 – Day 30)

  • Lurk: /lɝːk/ – (verb) ẩn núp, ẩn
  • Esteem: /ɪˈstiːm/ – (noun) quý trọng, đánh giá cao
  • Charity: /ˈtʃer.ə.t̬i/ – (noun) từ thiện, lòng nhân ái
  • Adorable: /əˈdɔːr.ə.bəl/ – (adj) đáng yêu
  • Addict: /ˈæd.ɪkt/ – (adj) người nghiện
  • Sacrifice: /ˈsæk.rə.faɪs/ – (v) hy sinh, hiến sinh
  • Eliminate: /iˈlɪm.ə.neɪt/ – (v) loại ra, loại bỏ, khử (ai đó)
  • Struggle: /ˈstrʌɡ.əl/ – (v) cố gắng, vật lộn, đánh nhau
  • Stigma: /ˈstɪɡ.mə/ – (noun) kỳ thị
  • Conscious: /ˈkɑːn.ʃəs/ – (adj) có ý thức

【#8】Viết Về Môn Học Yêu Thích Bằng Tiếng Anh: Toán, Văn, Tiếng Anh, Lịch Sử Ngắn Gọn Hay Nhất

Bài viết 1. Viết về môn học yêu thích bằng tiếng Anh (Toán):

Vocabulary:

  • Primary (adj): Sơ cấp, đầu tiên.
  • Struggling (adj): Chật vật, khó khăn.
  • Puzzle (n): Câu đố.
  • Quadratic equation (n): Phương trình bậc hai.
  • Formula (n): Công thức.

My favorite subject is Math, but people rarely believe that there is a student who actually loves Math. This is a quite easy subject at primary level, but I have to admit that it gets harder and harder through time. I had a struggling period with it before I could find the motivation and interest to study. I find it is not only useful, but it is like puzzles that I can find the joy once I solve them. Some students say that they cannot find any use of quadratic equation or complicated formulas in reality, but Math actually appears in many aspects in our life. It helps calculate and bring out the exact results, and we cannot construct anything without calculate the ps,or the amount of materials or the whole are. Besides, it also an useful assistant for some other subjects such as Physics and Chemical, and it helps us develop our logical thought. We can think faster and have better reaction with numbers thanks to Math. Whenever I go to the markets with my mom, I always help her to check whether the sellers take the right or wrong amount of money as well as the change. I meet it both in school and in my real life, so there is no wonder why I find it really necessary. In conclusion, I think Math is not just simply a subject that challenges the students, but it can actually help us in our daily life. I am so lucky to find this subject enjoyable, and I will always find joy in studying it.

Dịch:

Môn học yêu thích nhất của tôi là Toán, nhưng hiếm khi nào mọi người tin rằng có một học sinh nào đó thật sự thích Toán. Đây là một môn học tương đối dễ ở bậc tiểu học, nhưng tôi phải thừa nhận rằng nó càng lúc càng khó dần lên theo thời gian. Tôi đã có một thời kì chật vật với nó trước khi tôi có thể tìm được động lực và niềm hứng khởi để học. Tôi thấy nó không những hữu ích, mà nó còn giống như những câu đố mà tôi cảm thấy vui vẻ một khi tôi giải được chúng. Một vào học sinh nói rằng họ không thể tìm được bất kì cách sử dụng nào của phương trình bậc hai hoặc những công thức phức tạp trong đời sống, nhưng Toán thật sự xuất hiện ở nhiều khía cạnh trong cuộc sống của chúng ta. Nó giúp chúng ta tính toán và cho ra những kết quả chính xác, và chúng ta không thể xây dựng bất kì thứ gì mà không tính toán những dữ liệu, số lượng nguyên vật liệu hoặc tổng diện tích. Bên cạnh đó, nó cũng là một trợ thủ đắc lực cho những môn học khác như Vật lý hoặc Hóa học, và nó giúp chúng ta phát triển tư duy logic. Chúng ta có thể suy nghĩ nhanh hơn và có phản ứng tốt hơn với những con số nhờ vào Toán. Bất cứ khi nào tôi đi chợ cùng với mẹ, tôi luôn giúp mẹ tôi kiểm tra tiền thối hoặc xem liệu người bán có lấy đúng số tiền không. Tôi gặp Toán cả trong trường học và cuộc sống, vậy nên không có gì thắc mắc khi tôi thấy nó thật sự cần thiết. Kết luận lại rằng, tôi nghĩ Toán không chỉ đơn giản là một môn học thách thức học sinh, mà nó còn có thể thật sự giúp ích cho chúng ta trong cuộc sống hằng ngày. Tôi thật may mắn khi cảm thấy thích thú với môn học này, và tôi sẽ luôn tìm được niềm vui khi học nó.

Bài viết 2. Viết về môn học yêu thích bằng tiếng Anh (Lịch sử):

Vocabulary:

  • Epic (adj): Có tính chất sử thi.
  • Majestic (adj): Tráng lệ, oai nghiêm.
  • Empire (n): Đế chế.
  • Revolution (n): Cách mạng.
  • Archaeologist (n): Nhà khảo cổ.

My favorite subject is the one that most students consider as boring, and it is History. A lot of my classmates even hate it since they have to remember a huge amount of information of people that they do not know. The textbooks are usually very thick, and they consist of events and people from a hundred or thousands of years from East to West. For me, those things are like the stories in the novels, but the difference is my textbooks are about true things. They tell me about the epic battles, the majestic kings and queens and their empires, the true meanings behind countless revolutions, the steps of humankind and many more. I feel like I am living the past just by reading books, and the textbooks are never enough for me. I love to collect historical books, and I always need to know a complete story about a certain event. For example, if I have a lesson about the discovery of America tomorrow, I will search online for more details that relating to it. It makes my teachers surprise sometimes, and most of them admit that it is very rare to meet a student who actually love and want to study History. People love to read fantasy books, but I choose to read about true events and characters. My friends learn the lessons by heart because they are forced to do that, but I remember them like my favorite stories. I want to be an archaeologist in the future, and my love for the past as well as History will company with me in that path.

Dịch:

Bài viết 3. Viết về môn học yêu thích bằng tiếng Anh (Tiếng Anh):

Vocabulary:

  • Passion (n): Niềm đam mê.
  • Circumstance (n): Hoàn cảnh, tình huống.

Every day I have to study many different subjects at school, but my favorite one is English. I have been studying it since secondary school, and it still has been the subject that I spent most of my time for until now. At first I found it very difficult to remember the new vocabulary as well as grammars; however, I was lucky enough to have a teacher that gave me the way and the passion to study it properly. Instead of learning the words by repeating them, I try to use them frequently in certain sentences which relating to circumstances around me. Besides, I try to write my diary and other small stories in English so that I can learn to use the grammars. English is one of the main subjects at school, and many people have to study it to get a better job. Other subjects are what I need to learn, but English is the one that I can find joy in studying. It appears in many aspects of my life such as music, movies, books, or news. I can easily listen and get well to the American accent whenever I turn on the TV, and for me it is the easiest way to study. I know most of my classmates think that they will not meet Math, History, Chemistry or Physics once they graduate from high school. However, English is the one that will follow us forever, especially when we are reaching out to the world. I am so grateful that English is my favorite subject, and I will never lose the joy in studying it.

Dịch:

Bài viết 4. Viết về môn học yêu thích bằng tiếng Anh (Văn học):

Vocabulary:

    Gentle (adj): Nhẹ nhàng, dịu dàng.

Dịch:

【#9】Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 12 Trường Thpt Thuận Thành 3, Bắc Ninh Có Đáp Án

Đề thi giữa học kì 1 lớp 12 môn Anh có đáp án năm 2021

Đề thi tiếng Anh lớp 12 giữa học kì 1 có đáp án

Câu 1: Choose the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in the sentence

Whenever problems come up, we discuss them frankly and find solutions quickly

A. happen

B. encounter

C. arrive

D. clean

Câu 2: Choose the most suitable response to complete the following exchange.

Bill: I didn’t know you could play table-tennis so well. You must have practiced a lot.

John: ………………………………….

A. Oh, no I don’t think so.

B. Really? Do you think so?

C. I think you have played better than I

D. You must be joking. I’ve just learnt to play it.

Câu 3: Choose the correct answer to complete the sentence

Peter apologized ………………………..

A. me for phoning not earlier

B. for not phoning me earlier

C. not to phone me earlier

D. not for phoning me earlier

Câu 4: Find out the error in each sentence

The (A) harder he tried (B), the worst (C) he danced before (D) the large audience.

Đọc kỹ đoạn văn sau và chọn một phương án đúng (A, B, C hoặc D) để trả lời câu hỏi, từ câu 5 đến câu 9.

BODY LANGUAGE AND CULTURAL DIFFERENCES

The body language people use often communicates more about their feelings than the words they are saying. We use body movements, hand gestures, facial expssions, and changes in our voice to communicate with each other. Although some body language is universal, many gestures are culturally specific and may mean different things in different countries. If you want to give someone the nod in Bulgaria, you have to nod your head to say no and shake it to say yes – the exact opposite of what we do! In Belgium, pointing with your index finger or snapping your fingers at someone is very rude.

In France, you shouldn’t rest your feet on tables or chairs. Speaking to someone with your hands in your pockets will only make matters worse. In the Middle East, you should never show the soles of your feet or shoes to others as it will be seen as a grave insult. When eating, only use your right hand because they use their left hands when going to the bathroom. In Bangladesh, the ‘thumbs-up’ is a rude sign. In Myanmar, people greet each other by clapping, and in India, whistling in public is considered rude.

In Japan, you should not blow your nose in public, but you can burp at the end of a meal to show that you have enjoyed it. The ‘OK’ sign (thumb and index finger forming a circle) means ‘everything is good’ in the West, but in China it means nothing or zero. In Japan, it means money, and in the Middle East, it is a rude gesture.

Câu 5: It is mentioned in the passage that many gestures ……………………….

A. are used in greeting among men and women

B. can be used to greet each other in public

C. are not used to communicate our feelings

D. may mean different things in different countries

Câu 6: People nod their head to say no in ………………………..

A. Japan

B. Bulgaria

C. France

D. Belgium

A. to clean their tables and chairs

B. when going to the bathroom

C. to put in their pockets

D. when pparing the meal

Câu 8: Which of the following is NOT true according to the passage?

A. In China, the ‘OK’ sign means money

B. In France, people shouldn’t rest their feet on tables.

C. In Myanmar, people greet each other by clapping

D. In Belgium, snapping your fingers at someone is very rude.

Câu 9: The word “others” in paragraph 3 refers to …………………….

A. other shoes

B. other people

C. other feet

D. other soles

Câu 10: Choose the correct answer to complete the sentence

John told me that he chúng tôi best in the exam …………………….

A. would do / the day before

B. was doing / the day before

C. had done / the following day

D. would do / the following day

Câu 11: Choose the most suitable response to complete the following exchange.

Mark: “………………….. detective stories?”

Mike: “In my opinion, they are very good for teenagers.”

A. How about

B. What do you think about

C. What do people feel abo

D. Are you fond of

Câu 12: Choose the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in the sentence.

He had never experienced such discourtesy towards the psident as it occurred at the annual

meeting in May.

A. politeness

B. rudeness

C. measurement

D. encouragement

Câu 13: Choose the underlined letter in the word that has the differently pronounced

from the others:

Câu 14: Find out the error in each sentence

My father asked (A) me where had I gone (B) the night (C) before (D).

Câu 15: Choose the word which is stressed differently from the rest.

A. person

B. signal

C. attract

D. instance

Câu 16: Choose the correct answer to complete the sentence

When a fire broke out in the Louvre, at least twenty……………. paintings were destroyed,

including two by Picasso.

A. worthless

B. valueless

C. worthy

D. priceless

Câu 17: Find out the error in each sentence

Each of the members (A) of the group were (B) made to write (C) a report every week (D).

Câu 18: Choose the sentence having the same meaning with the given one

Câu 19: Choose the correct answer to complete the sentence

When I…………… the safe yesterday , the money…………………….

A. opened /has appeared

B. opened/ was disappearing

C. opened /had disappeared

D. opened /disappeared

Câu 20: Choose the correct answer to complete the sentence

Staying in a hotel costs ……………….renting a room in a dormitory for a week.

A. twice as

B. twice as much as

C. twice more than

D. as much as twice

Câu 21: Choose the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in the sentence.

We offer a speedy and secure service of transferring money in less than 24 hours.

A. open

B. unsure

C. slow

D. uninterested

Câu 22: Choose the correct answer to complete the sentence

Her room is very large. She is dreaming of a ……………………

A. round big wooden table

B. wooden big round table

C. big round wooden table

D. table big wooden round

Câu 23: Choose the correct answer to complete the sentence

A woman has to ……………………… more in a marriage than a man.

A. confide

B. sacrifice

C. reflect

D. trust

Câu 24: Choose the correct answer to complete the sentence

If Tan Son Nhat Airport ………………………clear of fog we’ll land there.

A. is

B. was

C. will be

D. could be

Câu 25: Choose the sentence having the same meaning with the given one

The holiday was so expensive. We could only afford five days.

A. A five-day holiday wasn’t cheap, so we couldn’t afford it.

B. So expensive was a five-day holiday that we could hardly afford it.

C. The holiday was dirt cheap, so we could afford more than five days.

D. It was such an expensive holiday that we could only afford five days.

Câu 26: Choose the correct answer to complete the sentence

What is your chúng tôi the family?

A. responsible

B. responsibility

C. responsive

D. response

Câu 27: Choose the sentence having the same meaning with the given one

He said, “My wife has just bought a diamond ring.”

A. he said that his wife just bought a diamond ring.

B. He said that his wife has just bought a diamond ring.

C. He said that his wife had just bought a diamond ring.

D. He said that my wife had just bought a diamond ring.

Câu 28: Choose the word which is stressed differently from the rest.

A. sacrifice

B. counterpart

C. physical

D. confiding

Câu 29: Choose the correct answer to complete the sentence

People consider it is rude to point…………….. anyone

A. for

B. about

C. at

D. with

Câu 30: Choose the correct answer to complete the sentence

It’s a beautiful photo. I’m going to……………………………..

A. have it enlarging

B. get it enlarging

C. set it enlarged

D. have it enlarged

Câu 31: Choose the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in the sentence

Billy, come and give me a hand with cooking.

A. be busy

B. ppared

C. attempt

D. help

Câu 32: Choose the underlined letter in the word that has the differently pronounced from the

others:

B. televisions

Câu 33: Choose the sentence having the same meaning with the given one.

It was overeating that caused his heart attack.

A. But for his overeating, he wouldn’t have had a heart attack.

B. If it wasn’t his overeating, he wouldn’t have had a heart attack.

C. But for his overeating, he wouldn’t have a heart attack.

D. Had he had overeating, he wouldn’t have had a heart attack.

Câu 34: Choose the correct answer to complete the sentence

When Linda was a little girl, she ……………… dream to become a pop star.

A. was used to

B. was using

C. used

D. used to

Câu 35: Choose the sentence having the same meaning with the given one

The basketball team knew they lost the match. They soon started to blame each other.

A. As soon as they blamed each other, the basketball team knew they lost the match.

B. No sooner had the basketball team started to blame each other than they knew they lost the

match.

C. Not only did the basketball team lose the match but they blamed each other as well.

Đọc kỹ đoạn văn sau và chọn một phương án đúng (A, B, C hoặc D) cho môi chỗ trống, từ câu 36 đến câu 40.

D. Hardly had the basketball team known they lost the match when they started to blame each other.

Đọc kỹ đoạn văn sau và chọn một phương án đúng (A, B, C hoặc D) để trả lời câu hỏi, từ câu 41 đến câu 48

The United States ………36……. many different types of families. While most American families

are traditional, comprising a father, mother and one or more children, 22 percent of all American

families in 1988 were headed by one parent, usually a woman. In a few families in the United States, there are no children. These ……37….. couples may believe that they would not make good parents; they may want freedom …..38 …… the responsibilities of childrearing; or, perhaps they are not physically able to have children. Other families in the United States have one adult who is a stepparent. A stepmother or stepfather is a…… 39 …. who joins a family by marrying a father or mother.

Americans tolerate and accept these different types of families. In the United States, people have the right to privacy and Americans do not ……40 …. in telling other Americans what type of family group they must belong to. They respect each other’s choice regarding family groups. Families are very important to Americans.

It’s often said that we learn things at the wrong time. University students frequently do the minimum of work because they’re crazy about a good social life instead. Children often scream before their piano practice because it’s so boring. They have to be given gold stars and medals to be persuaded to swim, or have to be bribed to take exams. But the story is different when you’re older.

Over the years, I’ve done my share of adult learning. At 30, I went to a college and did courses in History and English. It was an amazing experience. For starters, I was paying, so there was no reason to be late, I was the one frowning and drumming my fingers if the tutor was late, not the other way round. Indeed, if I could persuade him to linger for an extra five minutes, it was a bonus, not a nuisance. I wasn’t frightened to ask questions, and homework was a pleasure not a pain. When I passed an exam, I had passed it for me and me alone, not for my parents or my teachers. The satisfaction I got was entirely personal.

Some people fear going back to school because they worry that their brains have got rusty. But the joy is that, although some parts have rusted up, your brain has learnt all kinds of other things since you were young. It has learnt to think independently and flexibly and is much better at relating one thing to another. What you lose in the rust department, you gain in the maturity department.

In some ways, age is a positive plus. For instance, when you’re older, you get less frustrated. Experience has told you that, if you’re calm and simply do something carefully again and again eventually you’ll get the hang of it. The confidence you have in other areas – from being able to drive a car, perhaps – means that if you can’t, say, build a chair instantly, you don’t, like a child, want to destroy your first pathetic attempts. Maturity tells you that you will, with application, eventually get there.

I hated piano lessons at school, but I was good at music. And coming back to it, with a teacher who could explain why certain exercises were useful and with musical concepts that, at the age of ten, I could never grasp, was magical. Initially, I did feel a bit strange, thumping out a piece that I’d played for my school exams, with just as little comphension of what the composer intended as I’d had all those years before. But soon, complex emotions that I never knew poured out from my fingers, and suddenly I could understand why practice makes

Câu 41: It is implied in paragraph 1 that ……………………

A. young learners are usually lazy in their class

B. parents should encourage young learners to study more

C. young learners often lack a good motivation for learning

D. teachers should give young learners less homework

Câu 42: The writer’s main point in paragraph 2 is to show that as people grow up, …………….

A. they get more impatient with their teachers

B. they cannot learn as well as younger learners

C. they tend to learn less as they are discouraged

D. they have a more positive attitude towards learning

Câu 43: The phrase “For starters” in paragraph 2 could best be replaced by “…………”.

A. At the beginning

B. At the starting point

C. For beginners

D. First and foremost

Câu 44: While doing some adult learning courses at a college, the writer was surprised ……………

A. to be able to learn more quickly

B. to feel learning more enjoyable

C. to have more time to learn

D. to get on better with the tutor

Câu 45: The phrase “get there” in paragraph 4 is closest in meaning to “…………….”.

A. receive a school or college degree

B. arrive at an intended place with difficulty

C. achieve your aim with hard work

D. have the things you have long desired

Câu 46: All of the following are true about adult learning EXCEPT ……………..

A. young people usually feel less patient than adults

C. adults think more independently and flexibly than young people

D. experience in doing other things can help one’s learning

Câu 47: It can be inferred from paragraph 4 that maturity is a positive plus in the learning process because adult learners …………………………

A. are able to organize themselves better than younger learners

B. pay more attention to detail than younger learners

C. are less worried about learning than younger learners

D. have become more patient than younger learners

Câu 48: What is the writer’s main purpose in the passage?

A. To encourage adult learning.

B. To show how fast adult learning is.

C. To explain reasons for learning.

D. To describe adult learning methods.

Câu 49: Choose the correct answer to complete the sentence

You will have to work hard if you want to ………………….

A. success

B. succeed

C. successfully

D. successful

Câu 50: Choose the sentence having the same meaning with the given one

He behaved so recklessly, so he would be disqualified from keeping his last job.

A. Had he not behaved so recklessly, he wouldn’t have been fired from his last job.

B. Without his reckless behavior, he would have lost his last job.

ĐÁP ÁN

C. He didn’t quit his job because he knew that he had behaved so recklessly.

D. If he hadn’t behaved so recklessly, he hadn’t quit his last job.

Mời quý thầy cô, các bậc phụ huynh tham gia nhóm Facebook: Tài liệu ôn tập lớp 12 để tham khảo chi tiết các tài liệu học tập lớp 12 các môn năm 2021 – 2021.

【#10】Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10 ( Unit 9

Trọn bộ từ vựng tiếng Anh lớp 10 của tất cả 16 unit( phần 2) đầy đủ và chi tiết giúp học sinh tra từ, soạn bài dễ dàng hơn và học thuộc nhanh hơn. Từ vựng được chia theo từng đơn vị bài học, có cả cách phiên âm ngay bên cạnh giúp học sinh có khả năng tự đọc từ và học từ.

1. undersea (n) đại dương, biển

3. Pacific Ocean (n) Đại Tây Dương

5. Indian Ocean (a) (thuộc) Nam Cực → Antarctic Ocean (n) Nam Băng Dương

7. Arctic (n) vịnh. : the Gulf of Mexico: vịnh Mê-hi-cô

10. percent (n) tỷ lệ

11. surface (n) thời kỳ 100 năm; thế kỷ. The 20th century: Thế kỷ 20 (từ 1900 đến 1999)

13. mystery (pp) ở dưới, thấp kém

15. overcome (n) chiều sâu, bề sâu. the depth of a river: chiều sâu của con sông

17. submarine (v)khám phá

19. seabed (n)mẫu; vật mẫu

21. marine (n) vệ tinh

23. range (v) bao gồm, gồm có =to involve

25. temperature (n) dân cư

27. exist (n) sự tiếp tục cuộc sống; sự sống sót

28. pcious (n) phần dưới cùng; đáy; đáy biển.

31. starfish (n)cá mập → man-eating shark: cá mập trắng

34. current (n) cơ thể; sinh vật

Eg: He ‘s studying the organisms in water: ông ta đang nghiên cứu các sinh vật ở dưới nước

36. carry along (v) cuốn theo

37. jellyfish (adj) quá khổ, ngoại khổ

39. contribute (n) đa dạng sinh học

41. maintain to (v) quy, quy vào

44. balanced : analyze (n) cuộc thí nghiệm; cuộc thử nghiệm

B. SPEAKING:

1. protect (v) làm ô nhiễm, làm nhơ bẩn (nước…)

4. fish (n,pl) loài

6. limited (v) doạ, đe doạ, hăm doạ → threatened (adj) bị đe doạ

8. endanger (v) sắp đặt, sắp xếp, bố trí

10. line (n) thuốc diệt cỏ

13. pesticide (n) phân bón

15. harm (v) thả, phóng thích

17. rest (n) hậu quả, kết quả

19. butt (v) đi săn; săn

21. explosive (n) động vật có vú

2. krill (n) sự săn cá voi; nghề săn cá voi

4. migrate (n) sự bảo tồn; sự bảo toàn

6. feed (n) hội đồng; uỷ ban

8. measure (adj) toàn bộ, toàn vẹn, hoàn toàn

10. bear (v) đẻ con / (n) cá voi con, bê con.

12. pssure (v) cho phép

14. feeding ground (n) cá nhà táng

2. carnivore (n) mực ống, mồi nhân tạo

4. diet (n) sự thai nghén; thời kỳ thai nghén

7. life span (n) sự liều, sự mạo hiểm,sự rủi ro, sự nguy hiểm

9. accidental (v) đánh bẫy, lừa→ entrapment (n)

11. habitat (n) con (của một con vật)

D. LANGUAGE FOCUS:

1. casual (v) làm cho ai bực mình,khó chịu

3. atmosphere (adj) ( + at) ngạc nhiên→a surprised look: một cái nhìn ngạc nhiên

1. protect (v) con báo

3. flexible (a) mất

5. destroy (v) sự đa dạng

7. species (n) hủy diệt

9. medicine (n) ung thư

11. constant (a) nguồn cung cấp

14. crop (n) thủy điện

16. dam (n) part: giữ một vai trò quan trọng

18. circulation (n) giữ lại

20. run mang theo

22. valuable (a) đất

24. frequent (a) lũ,lụt.

26. damage (n) đe dọa

28. polluted (a) sự biến mất

30. worsen (v) a law ( exp.) thông qua một đạo luật.

32. in someone’s defence/ in something’s defence water : năng lượng dòng chảy.

36. electricity (n) hủy đi, bỏ đi

38. get rid of (exp.) bỏ đi

40. liquid (n) off (v) chảy đi mất

42. treat (v) to (exp.) gây hại tới

44. erosion (n) hậu qủa, kết quả

46. planet (n) sự phá hủy

48. feature (n) nhạy cảm

50. imprision (v) species (a) những lòai có nguy cơ bị tuyệt chủng.

52. reconstruct (v) nhân giống

54. policy (n) : có những lúc

56. risky (a) làm bị thưong

58. suffer nguy hiểm

60. develop (v) bệnh tật, tệ nạn.

62. vegetation (n) park (n) công viên quốc gia

2. locate (v) lập, thành lập

4. rainforest (n) con bướm

6. cave (n) đi bộ đường dài

8. dependent upon (a) sự sống sót, tồn tại

10. release (v) ( làm cho ) mồ côi

12. orphanage (n) bỏ rơi, từ bỏ

14. take care bán nhiệt đới

16. recognise (v) thói quen

18. temperate (a) độc

20. chemical (n) sự ô nhiễm

22. organization (n) dự định

24. exist (v) làm ô nhiễm

26. suitable (a) ảnh hưởng đến

28. disaster (n) thành ra, hóa ra

31. combine (v) kɔm’bain] kết hợp

32. get a fine (exp.) bị phạt tiền

33. raincoat (n) chấp nhận

35. refuse (v) lời mời

UNIT 12 MUSIC

1. classical music (n) nhạc dân gian

3. rock (n) nhạc rock and roll

4. country nghiêm túc, đứng đắn, bác học

6. beat (n) lòai người

8. emotion (n) giao tiếp

11. expss (v) sự tức giận

13. integral (a) for (v) tạo nên không khí ( vui, buồn)

15. joyfulness (n) bầu không khí

17. funeral (n) trang nghiêm

19. mournful (a) ru ngủ

22. uplift (a) làm thích thú, làm say mê

24. a billion : ngành công nghiệp tỉ đô ( mang lại lợi nhuận cao)

25. fairy tale (n) chỉ trích

27. convey (v) thanh bình, tĩnh lặng.

29. cheer quê quán

32. birthplace (n) (n) nhà sọan nhạc

34. compose (v) and gentle hào hứng, sôi nổi

38. author (n) quốc ca

40. rural (a) for (conj.) trừ, chỉ trừ

42. appropriate (a) giai điệu

44. mixture (n) coi trọng, đánh giá cao

46. lyrical (a) film (n) phim hành động

2. cartoon (n) film (n) phim trinh thaùm

4. horror film (n) phim lãng mạn

6. science fiction film (n) phim caâm.

8. war sôi nổi

10. terrifying bạo lực

12. disgusting (a) tang thương

14. thriller (n) thế kỉ (100 năm)

16. sequence (n) picture (n) hình ảnh tĩnh

18. motion (n) sự chuyển động

20. decade (n) cảnh

22. position (n) đội ngũ diễn viên

24. character (n) vai diễn( trong phim)

26. audience (n) nhà làm phim

28. spad (v) phim ca nhạc

30. discover (v) bi kịch

33. sink (v) sự sang trọng

35. liner (n) chuyến đi du lịch xa trên biển

37. be based on : được dựa trên

38. disaster (n) xảy ra, xuất hiện

40. generous (a) (exp.) trên tàu

43. fall in love (with someone) : yêu ai

44. be engaged tảng băng

46. the content of the film : bối cảnh phim

48. description (n) cứu nguy

1. champion (n) đội về nhì

3. tournament (n) đánh giá, coi (là)

5. popular (a) sự kiện thể thao

7. passionate (a) toàn cầu

9. attract (v) 1 tỉ

11. viewer (n) cơ quan quản lí

13. set giải vô địch thế giới.

15. take (v) part chủ nhà

17. final (n) chứng kiến

19. compete (v) games: các trận đấu loại

21. finalist (n) cúp

24. honoured (a) danh hiệu

26. competition (n) of : một loạt

29. prize (n) cung cấp

31. facility (n) liên đoàn bóng đá quốc tế

33. penalty shoot-out (n) đánh bại

34. goal -scorer (n) đại sứ

36. promote (v) hòa bình

38. Championship (n) ủy ban

40. announce (v) hoãn lại

42. severe (a) đội trưởng

44. Communist State Building : tòa nhà văn phòng New York.

2. The United Nations Headquarters : quảng trường Thời đại

4. Central Park: nổi tiếng

6. state (n) : tại nơi, tại điểm

8. mingle cảng

10. metropolitan (a) khu vực

12. population (n) thành lập

14. take over (v) tài chính

16. characterise (v) phòng trưng bày nghệ thuật

20. communication (n) ngày nghỉ của cả nước

22. transport (n) dè dặt, kín đáo.

24. A.D. ( anno domini) : sau công nguyên

25. B.C. ( before christ): trước công nguyên

26. be situated for (sth) (a) nổi tiếng vò cái gì

28. historic (a) nhà thờ lớn

30. House of Parliament (n) tòa nghị viện

31. ideal (a) from (sth) tránh xa

2. Co Loa Citadel Cố đô Hoa Lư

4. Den Hung Remains and museum city : Kinh thành Huế

7. Cu Chi tunnels triều đại

9. cultural (a) biểu tượng

11. Confucian (n) lối hành xử

13. establish (v) of : trên khu đất

15. educate (v) tôn vinh tưởng nhớ

17. brilliant (a) học giả

19. achievement (n) cung đình, hoàng gia

21. engrave (v) bia đá(số nhiều: stelae)

23. giant (a) con rùa

25. well-pserved (a) kiến trúc

27. banyan phong kiến

29. flourish (v) niềm tự hào

31. talented man tập luyện

33. Ho Chi Minh’s Mausoleum quá trình xây dựng

35. late psident nhà tranh

37. maintenance (n) di sản văn hóa thế giới

39. comprise (v) khu vực, phần

41. the Royal Citadel : Hoàng thành

42. the Imperial Enclosure : Đại nội

43. the Forbidden Purple City : Tử Cấm thành

44. admission fee (n) lệ phí vào cửa

45. Thong Nhat Conference Hall : Dinh Thống Nhất

47. Independence Palace sự ném bom