【#1】Đề Thi Tiếng Anh Lớp 6 Học Kì 1 Năm 2021

Đề kiểm tra tiếng Anh 6 mới có đáp án

Đề kiểm tra tiếng Anh lớp 6 học kì 1 có đáp án nằm trong bộ đề thi học kì 1 tiếng Anh lớp 6 mới nhất do chúng tôi sưu tầm và đăng tải. Đề tiếng Anh lớp 6 kì 1 được biên tập bám sát chương trình tiếng Anh 6 mới của bộ GD&ĐT giúp các em học sinh lớp 6 ôn tập kiểm tra tiếng Anh 6 học kì 1 hiệu quả.

Đề thi học kì 1 lớp 6 môn tiếng Anh năm 2021

A. jacket.

B. shirt.

C. shorts.

A. $ 12.

B. $ 16.

C. $ 18.

A. chicken pasta.

B. cake.

C. salad.

A. spaghetti.

B. pizza.

C. a hamburger.

A. bean.

B. fries.

C. soup.

A. orange juice.

B. soda.

C. water.

Question 2: You will listen twice about Peter is buying some clothes in the store then write “True” or “False” (0.75m).

1. Peter wants a red sweater.

2. Peter wants the sweater in medium.

3. Peter tries on some large dark blue jeans.

4. The jeans are twenty-five dollar.

II. USEFUL LANGAUGE (2.0marks) Question 3: You will fill the blanks. The words in the box will help you. (1.5ms)

seafood – movie – friendly – sweater – battle – Vietnamese

1. Nguyen Hue was a famous………………………………..king

2. The ……………………………….. is a fight between two armies.

3. What kind of……………………………….. do you want to watch? I like cartoon.

4. I want to buy a ……………………………….. in blue in medium.

5. She is going to the restaurant at the weekend to enjoy…………………………………

6. He is chúng tôi very funny.

Question 4: You will unscramble the sentences. (0.5m)

1. watch / we / Night Fright? / don’t / Why /

………………………………………………………………………………………………..

2. don’t / I / really / horrors. / like /

…………………………………………………………………………………………………

III. READ (2.0marks) Question 5: You will read carefully and write Yes or No.(1.0m)

Jazz is a popular kind of music all around the world. It started from the late 19 th to early 20 th century in New Orleans, USA. At first, jazz was a mix of European classical music, American blues, and South American music. Its style changed over the years. Now, people can hear jazz in clubs, concert halls and at large festivals around the world.

1. Jazz started in the USA.

3. Jazz was a mix of European classical music and American blues only.

4. Nowadays, people can hear jazz in clubs.

Question 6: You will read the article carefully and answer the questions. (1m)

Alex Woods, July 27

Stephenie Meyer is an American writer who is famous for the Twilight book series. She was born 1973 in Connecticut, USA. She studied English Literature at Brigham Young University. Stephenie started writing the Twilight series after a dream about a young girl falling in love with a vampire. She spent three months writing the first book – Twilight. The book was successful and she becomes a popular name all over the world.

IV. WRITE (2.0marks) Question 7: You will read An’s email to his friend about going to the movies then you will use your ideas to write a correct email. (1.0m)

1. Hi, Nam. Thanks for asking me to the movies.

Hi, Nam.

Thanks for asking me to the movies.

…………………………………………………………………

…………………………………………………………………

3. Sorry, I don’t want to watch Mix It Up.

I don’t really musicals.

…………………………………………………………………

…………………………………………………………………

4. It’s a comedy. I love comedies and this one seems really funny.

…………………………………………………………………

…………………………………………………………………

…………………………………………………………………

5. I think they’re really boring. Why don’t we watch High Rise Teens?

…………………………………………………………………

…………………………………………………………………

Question 8: You will unscramble the sentences. (1m)

1. Cai Luong / a traditional / kind of music / is / Vietnam. / from southern /

………………………………………………………………………………………………………

2. Young people / listening / to pop / like / Korea. / music / from /

………………………………………………………………………………………………………

3. Tam Cam / a story / is / about / characters. / two sisters / with different /

………………………………………………………………………………………………………

4. children / wear / and / get / new clothes / lucky money. / During Tet, /

………………………………………………………………………………………………………

I. LISTEN (2.0 marks) Question 1: You will hear to Matt and Amy talking in a restaurant. You will hear the conversation twice then circle the correct answer.(1.25m) Question 2: You will listen twice about Peter is buying some clothes in the store then write “True” or “False” (0.75m).

1. Mark’s going to watch TV with Lisa.

2. Lisa’s going to Mark’s party.

3. Mark’s going to make pizza with Lisa.

4. Lisa’s going fishing with Mark.

II. USEFUL LANGAUGE (2.0marks) Question 3: You will fill the blanks. The words in the box will help you. (1.5ms) Question 4: You will unscramble the sentences. (0.5m)

1. Why don’t we watch Night Fright?

2. I don’t really like horrors.

II. READ (2.0 marks) Question 5: You will read carefully and write Yes or No.(1.0m) Question 6: You will read the article carefully and answer the questions. (1m)

1. Stephenie Meyer is an American writer

2. She was born 1973 in Connecticut, USA.

3. She studied English Literature at Brigham Young University.

4. Her dream was about a young girl falling in love with a vampire.

IV. WRITE (2.0 marks) Question 7: You will read An’s email to his friend about going to the movies then you will use your ideas to write a similar email. (1.0m)

Hi, Nam.

Thanks for asking me to the movies.

Sorry, I don’t want to watch Mix It Up. I don’t really musicals. I think they’re really boring.

Why don’t we watch High Rise Teens? It’s a comedy. I love comedies and this one seems really funny.

Your friend,

An

Question 8: You will unscramble the sentences. (1m)

1. Cai Luong is a traditional kind of music from southern Vietnam.

2.Young people like listening to pop music from Korea.

3. Tam Cam is a story about two sisters with different characters.

4. During Tet, children wear new clothes and get lucky money.

【#2】Mẹo Dạy Bé Học Bảng Chữ Cái Tiếng Việt

Khi bắt đầu học ngôn ngữ nào cũng vậy, trước hết chúng ta cần học bảng chữ cái vì chúng sẽ theo ta suốt trong quá trình học và giúp ích cho chúng ta rất nhiều. Chính vì vậy, bé yêu của bạn cần được tiếp xúc với bảng chữ cái càng sớm càng tốt. Nhưng làm sao để dạy bé trong khi bé chỉ thích phiêu lưu, khám phá? Bạn đã thử nhiều cách nhưng đều thất bại? Đừng vội bỏ cuộc, chúng tôi sẽ cung cấp một số mẹo hữu ích để bạn tạo cảm hứng học cho bé, đồng thời dạy bé học Bảng chữ cái tiếng Việt.

Học Bảng chữ cái qua bài hát

Nhận biết thông qua các đồ vật xung quanh

Ví dụ:

  • Bạn đưa bé đi ăn gà rán KFC, bạn chỉ cho bé rằng chữ K là bắt đầu của KFC.
  • Bạn đưa bé đi siêu thị và chọn một gói bánh gạo Richy. Sau đó, bạn chỉ cho bé chữ R là bắt đầu của Richy

Như vậy, bạn đã hình thành cho bé sự tò mò về mọi thứ và cho bé thấy rằng các chữ cái có mặt ở khắp mọi nơi. Trên đường từ nhà đến trường, bé có thể học được rất nhiều chữ cái, chỉ cần bạn tập trung và kiên trì chỉ cho bé về những chữ cái. Đồng thời, thường xuyên tạo cho bé sự thắc mắc về thế giới xung quanh, để bé tự khám phá trước và sau đó giải thích. Như thế sẽ kích thích tư duy của bé, tạo sự thú vị cho bài học.

Học Bảng chữ cái qua các biển báo

Ví dụ:

  • Biển cấm quay đầu sẽ có hình chữ U ngược hay hình chữ N
  • Biển báo cấm rẽ trái và rẽ phải sẽ là hình chữ T
  • Biển cấm rẽ trái là hình chữ L
  • Biển cấm đỗ xe ngày lễ là chữ I

Có rất nhiều biển báo trên đường có hình giống như các chữ cái in hoa, bạn cần tạo cho bé thói quen quan sát khi đi đường và hình dung mọi thứ xung quanh. Bạn có thể chỉ ra rồi sau đó để bé đọc to chữ cái một vài lần. Lúc này, bé không chỉ nhớ chữ mà còn nhớ cả các biển báo hiệu điều gì.

Học qua bộ đồ chơi

Tạo thói quen học tập cho bé

Còn với các bé năng động, chúng chẳng bao giờ chịu ngồi yên, do đó, bạn cần có phương pháp vừa nặng vừa nhẹ. Nặng là răn đe một chút để bé ngồi vào học, nhẹ là để bé học mà chơi, chơi mà học, nhưng cũng không nên chơi nhiều quá vì tính năng động của bé sẽ nhanh làm bé quên đi việc học.

Học qua các trò chơi trên điện thoại

【#3】Hoc Tieng Nhat Minna Nonihongo 3.0 Apk

Description

Hoc tieng Nhat Minna No Nihongo Free cung cap day du 50 bai hocgiao trinh minna, tu dien nhat – viet, bang chu cai hiraganakatakana, hoc kanji qua hinh anh, giao trinh soumatome N2 N3, 1000cau giao tiep thong dung, 20 bai hoi thoai luyen phan xa tiengnhat. Ngoai ra con rat nhieu thong tin tham khao huu ich giup cacban bat dau hoc tieng nhat mot cach de dang nhat. Cung nhu nang caokien thuc cho cac ban da co nen tang tieng Nhat. Phien ban 2.0: chophep nghe audio khi tat man hinh, giao dien thiet ke lai theo phongcach material, fix loi voi may android 6.0 tro len, tai bai nghe 1lan va quan li de dang, fix loi bi xoa bai nghe o mot so may. Ungdung Hoc Tieng Nhat Minna Pro hoan toan khong co QUANG CAO, ho trofix loi, giao dien tien loi va cap nhat du lieu thuong xuyen. LINK:http://goo.gl/dB867K Bao gom chuc nang chinh: ∴Tu dien Nhat – Viet(125k tu), tu dien Viet – Nhat (95k tu) ∴Bang chu cai Hiragana,Katakana, Ki tu dac biet ∴Tron bo 50 bai minna: kotoba, bunpo,kaiwa, reibun, bunkei, renshuu b, renshuu c, mondai, tu vung thamkhao. ∴Hoc 512 tu kanji bang hinh anh ∴Giao tiep voi 1000 mau cau∴Hoc 1945 tu kanji nang cao ∴Giao trinh soumatome N3: tu vung, nguphap, kanji, luyen nghe ∴Giao trinh soumatome N2: tu vung va chúng tôi phap va choukai cap nhat o phien ban toi. ∴20 bai nghe luyenphan xa tieng nhat ∴Thong tin tham khao ve cac ky thi nang luc,kinh nghiem hoc tap Trong qua trinh su dung, neu gap van de gi, vuilong lien he voi tac gia de duoc ho tro som nhe. Chuc cac ban nhanhchong dat cac chung chi JLPT N5 N4 N3 N2 N1 de phuc vu cong viec vahoc tap.

App Information Hoc tieng Nhat Minna NoNihongo

  • Hoc tieng Nhat Minna NoNihongo

  • nemo.learnjapanese.minna.no.nihongo.free

Select Hoc tieng Nhat Minna NoNihongo Version :

    Hoc tieng Nhat Minna NoNihongo 2.1 APK File

    Requires Android: Android 3.0+ (Honeycomb, API: 11)

    File Sha1: 011baae1409926bf5ccba29d3a40a00db88ac187

    APK Signature: a5cac5d54894bec5c8b4d10f541d853e8449345a

【#4】Các Thứ Trong Tiếng Anh Và Cách Đọc Đúng, Viết Chuẩn, Nhớ Từ Nhanh

Download Now: 4000 từ vựng thông dụng nhất

1. Các thứ trong tiếng Anh: Từ vựng và phiên âm

Để có thể học thuộc nhanh các thứ trong tiếng Anh, TOPICA Native gợi ý cho bạn cách học vô cùng đơn giản mà hiệu quả – học từ vựng qua bài hát hoặc qua games.

a. Bạn có thể vào Youtube và tìm kiếm “Days of the week song”. Các bài hát với giai điệu vui nhộn và cách phát âm chuẩn của người nước ngoài sẽ giúp bạn học từ dễ dàng hơn. Ví dụ: bài hát ” Days of the week song “.

b. Mặc dù đây là bài hát được sáng tác cho các bạn nhỏ song với giai điệu nhí nhảnh, vui tươi, dễ thuộc dễ nhớ, bài hát luôn là một trong những lựa chọn hàng đầu của giáo viên nước ngoài khi dạy từ vựng về các thứ trong tuần. Bài hát giúp người nghe nhớ từ nhanh và nhớ được lâu. Chơi games miễn phí qua phần mềm online giúp bạn ghi nhớ thứ tự các thứ trong tiếng Anh đồng thời nắm chắc được các đọc và cách viết của từng từ.

3. Một số ngữ cảnh sử dụng từ vựng các thứ bằng tiếng Anh

VD: We will have a meeting this Friday. (Chúng ta sẽ có cuộc họp vào thứ Sáu)

    Khi hẹn lịch gặp mặt với đối tác, khách hàng:

VD: The appointment with Mr.Smith from Red Star Corporation will be held next Monday. (Buổi gặp mặt với ông Smith từ tập đoàn Red Star sẽ được diễn ra vào thứ Hai tuần tới)

    Khi kể về một sự kiện đã hoặc sắp diễn ra:

VD: I visited my grandparents last Sunday. (Tôi đã tới thăm ông bà vào Chủ nhật tuần trước)

I will have a Math test this Thursday. (Tôi có một bài kiểm tra Toán vào thứ Năm tuần này)

4. Khám phá nguồn gốc tên các thứ trong tiếng Anh

Người La Mã cổ đại luôn tin vào sự liên hệ giữa các vị thần và sự thay đổi của bầu trời. Họ lấy tên các vị thần đặt làm tên của các hành tinh và tên các thứ bằng tiếng Anh cũng được đặt theo những cái tên này. Hằng đêm, có 5 ngôi sao được nhìn thấy bao gồm Mercury (sao Thủy), Venus (sao Kim), Mars (sao Hỏa), Jupiter (sao Mộc) và Saturn (sao Thổ). 5 ngôi sao cộng với Mặt trăng và Mặt trời là 7 tương ứng với 7 ngày trong tuần.

Sunday – Chủ nhật

Ngày chủ nhật trong tuần là ngày của thần mặt trời (Day of the Sun). Người Latin gọi ngày chủ nhật là “dies Solis” (“dies” ~ ngày và “Solis” ~ Mặt trời), trong khi đó người Đức gọi ngày này là “Sunnon-dagaz”. Còn trong tiếng Anh, người ta gọi ngày chủ nhật là “Sunday”.

Monday – Thứ Hai

Ngày thứ hai được người La Mã cổ gọi là “Dies Lunae” – Ngày Mặt trăng (Day of the Moon). Từ này có nguồn gốc từ tiếng Latin, khi sang tiếng Đức nó được gọi là “Montag”. Trước đây, trong tiếng Anh cổ, người ta gọi ngày thứ hai là “Mon(an)dæg”, sau đó lại chuyển thành “Monday” như cách gọi ngày nay.

Tuesday – Thứ Ba

“Tuesday” được đặt theo tên vị thần Marstis (sao Hỏa) – vị thần La Mã chuyên cai quản bầu trời và chiến tranh. Người La Mã gọi ngày thứ ba là “dies Martis” nhưng người Đức lại gọi tên vị thần Martis là “Tiu”. Ngày thứ ba có tên “Tuesday” như ngày nay chính là do được đặt tên theo tiếng của người Đức.

Full bộ tài liệu luyện nghe cho người mới bắt đầu

Cũng giống như cách gọi tên ngày thứ ba, ngày thứ tư được đặt theo tên vị thần Mercury (ứng với sao Thủy) – vị thần có sức mạnh tối thượng luôn dẫn dắt những người thợ săn. Theo tiếng latin, người La Mã cổ gọi thứ tư là “dies Mercurii” nhưng trong tiếng German, người Đức lại gọi ngày thứ tư là “Woden’s day”. Từ này sau đó được biến thể thành “Wednesday” trong tiếng Anh.

Thursday – Thứ Năm

Ngày thứ năm trong tuần được đặt tên theo thần sấm sét – vua của các vị thần La Mã (ứng với sao Mộc). Người Latin gọi thần sấm sét là “dies Jovis” còn người Nauy lại gọi thần sấm sét là thần “Thor”, bởi vậy ngày thứ năm là “Thor’s day”. Từ này sau khi du nhập vào tiếng Anh chuyển thành “Thursday” như chúng ta gọi ngày nay.

Friday – Thứ Sáu

Trong thần thoại La Mã, nữ thần Venus (sao Kim) là vị thần của tình yêu và sắc đẹp. Tên của vị thần này được dùng để đặt tên cho ngày thứ sáu, theo tiếng Latin là “dies Veneris”. Tuy nhiên, vị thần tình yêu và sắc đẹp của người Đức và Bắc Âu cổ có tên là thần Frigg, do đó tiếng Đức gọi ngày thứ sáu là “Frije – dagaz”. Sau này, tên gọi của ngày thứ sáu chuyển thành “Friday” trong tiếng Anh.

Saturday – Thứ Bảy

Ngày thứ bảy trong tuần được đặt tên theo thần Saturn (sao Thổ) – thần của người La Mã chuyên trông coi về nông nghiệp. Tiếng Latin “dies Saturni” là ngày thứ bảy, còn trong tiếng Anh, ngày thứ Bảy trước kia “Ngày của thần Saturn” (Day of Saturn) và sau đó trở thành Saturday.

5. Bài tập về các thứ trong tiếng Anh

Bài tập 2: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi

  1. Does May ride a bike on Monday?
  2. Does May sing English songs on Thursday?
  3. Does May cook on Friday?
  4. Does May play music on Wednesday?
  5. Does May read Chinese books on Monday?

Bài tập 3: Trả lời những câu hỏi sau

【#5】Các Tháng Trong Tiếng Anh: Cách Viết, Cách Đọc ❤️

Nội dung bài viết

Các tháng 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 trong tiếng Anh

Số ngày và mùa tương ứng với các tháng trong năm

Cách đọc các tháng tiếng Anh

Đối với các tháng trong tiếng Anh ta sử dụng giới từ IN đi kèm phía trước. Trường hợp sau tháng có ngày trong tháng đi kèm hoặc chỉ có ngày trong tuần đứng độc lập ta dùng giới từ ON.

Ex: They’re going away on holiday in May. The weather is very hot here in July. He was born on September 13rd, 2001.

Hãy nhớ luôn viết hoa ký tự đầu tiên của các tháng, giống như tên riêng vậy.

    Thứ, tháng + ngày (số thứ tự), năm

Ex: Friday, January 9th, 2021

    Thứ, ngày (số thứ tự) + tháng, năm

Ex: Monday, 2nd July, 2021

    Ngoài ra, người Anh, Mỹ cũng hay sử dụng số đếm thay cho số thứ tự đối với các ngày trong tháng.

Ex: Monday, 2 July, 2021 Monday, July 2, 2021

Ý nghĩa của các tháng trong năm

Nhiều từ tiếng Anh hiện nay thực chất có nguồn gốc từ tiếng Latin- thứ tiếng được sử dụng bởi người La Mã cổ đại. Và 12 từ chỉ tháng cũng là một trong số đó, ẩn chứa những ý nghĩa hết sức đặc biệt mà không phải ai cũng biết.

January – Tháng một

February – Tháng hai

Tháng ngắn nhất và duy nhất trong năm có dưới 30 ngày bắt nguồn từ Februa – tên một lễ hội của người La Mã được tổ chức vào 15/2 hằng năm nhằm thanh tẩy, gột rửa những thứ ô uế đầu năm mới. Ngoài ra, February cũng được cho là xuất phát từ Februarius trong tiếng Latin, nghĩa là thanh trừ. Trong phong tục của người La Mã, các phạm nhân thường bị hành quyết vào tháng 2 nên người ta lấy luôn từ này để đặt tên cho tháng. Và vì là tháng chết chóc nên số ngày của nó cũng ít hơn các tháng khác, chỉ có 28 hoặc 29 ngày.

March – Tháng ba

March xuất phát từ Mars trong tiếng Latin. Theo thần thoại La Mã, Mars là vị thần của chiến tranh. Cho tới trước thời Julius Caesar thì một năm chỉ có 10 tháng và khởi đầu từ tháng 3. Nó được đặt tên theo vị thần này với ngụ ý mỗi năm sẽ là khởi đầu của một cuộc chiến mới, hướng tới những điều mới. Ngoài ra, vào mỗi tháng 3, người La Mã cũng thường tổ chức các cuộc chiến để tôn vinh vị thần chiến tranh của họ. Đây cũng là lí do tháng 3 được đặt tên là March.

April – Tháng tư

Từ April xuất phát từ từ gốc Latin là Aprilis. Trong một năm chu kỳ thời tiết thì đây là thời điểm mà cỏ cây hoa lá đâm chồi nảy lộc. Theo tiếng La tinh từ này có nghĩa là nảy mầm nên người ta đã lấy từ đó đặt tên cho tháng 4.

May – Tháng năm

Tên gọi của tháng được đặt theo tên nữ thần Maia của Hy Lạp. Bà thường được nhắc tới như nữ thần của Trái đất và đây được xem là lý do chính của việc tên bà được đặt cho tháng 5, một trong những tháng mùa xuân. Ngoài ra, May cũng có thể xuất phát từ Maius trong tiếng Latin với nghĩa là phồn vinh.

June – Tháng sáu

June được đặt theo tên gốc là Junora – nữ hoàng của các nữ thần La Mã. Bà là vợ của thần Jupiter – Vua của các vị thần, người cai quản bầu trời và sấm sét. Junora đồng thời cũng là nữ thần của hôn nhân và sinh nở.

July – Tháng bảy

Tháng này được đặt tên theo vị hoàng đế La Mã cổ đại Julius Caesar. Ông là người trần và là nhân vật có thật trong lịch sử đầu tiên được lấy tên để đặt cho một tháng trong năm. Sau khi ông qua đời vào năm 44 trước Công nguyên, tháng ông sinh ra được đặt tên là July. Trước đó vào năm 46 trước Công nguyên, ông đã có công lớn trong việc cải cách dương lịch. Trước khi được đổi tên thành July, tháng này được gọi là Quintilis, có nghĩa là thứ năm trong lịch La Mã cổ đại.

August – Tháng tám

Cũng giống như tháng 7, tháng 8 được đặt tên theo vị hoàng đế La Mã cổ đại Augustus Caesar. Ông là người thừa kế duy nhất của hoàng đế Julius Caesar và danh xưng này của ông có nghĩa là “đáng tôn kính”. Ông cũng có công rất lớn trong việc ban hành lịch chủ tế lúc bấy giờ. Để tưởng nhớ ông, người ta không chỉ đặt tên mà còn thêm một ngày trong tháng này. Đó là lí do vì sao tháng 8 có 31 ngày. Theo lịch La Mã cổ đại, tháng 8 còn được gọi là Sextilis, có nghĩa là thứ sáu.

September – Tháng chín

Từ này xuất phát từ Septem trong tiếng Latin, có nghĩa là thứ bảy. Tháng 9 hiện nay là tháng thứ 7 trong lịch 10 tháng của La Mã cổ đại. Như đã nói ở trên, lịch này bắt đầu từ tháng 3.

October – Tháng mười

October có nguồn gốc từ Octo trong tiếng Latin, có nghĩa là thứ tám, tức tháng thứ 8 trong 10 tháng theo lịch La Mã cổ đại. Tháng này đại diện cho sự no đủ, hạnh phúc.

November – Tháng mười một

Tháng này được đặt theo từ Novem trong tiếng Latin, có nghĩa là thứ chín. Tháng 11 tương đương với tháng thứ 9 theo lịch của người La Mã xưa.

December – Tháng mười hai

December xuất phát từ Decem trong tiếng Latin với nghĩa là thứ mười. Đây cũng là tháng cuối cùng của năm theo lịch La Mã cổ.

Vào khoảng năm 713 trước Công nguyên, người ta đã thêm 2 tháng vào lịch trong năm và bắt đầu từ năm 153 trước Công nguyên, tháng một được chọn là tháng khởi đầu năm mới. Đó cũng là lịch 12 tháng mà chúng ta đang dùng ở hiện tại.

Bài viết có tham khảo một số thông tin tại Wikipedia

【#6】Học Tiếng Anh Trẻ Em Qua Các Đoạn Phim Hoạt Hình Disney Magic English 55Dvd Kèm Theo Danh Sách 1000 Đĩa Cho Các Bé Giá 650.000Đ

Tieu de các tap:

1-2: HELLO

3-4: FAMILY

5-6: FRIENDS

7-8: HAPPY HOUSES

9-10: ANIMAL FRIENDS

11-12: IT’S DELICIOUS

13-14: HAPPY BIRTHDAY

15-16: TICK-TOCK TIME

17-18: NIGHT AND DAY

19-20: LET’S PLAY

21-22: NUMBERS

23-24: AT HOME

25-26: MY BODY

27-28: PARTY TIME

29-30: COOKING

31-32: THE FOREST

33-34: THE SEA

35-36: LET’S TRAVEL

37-38: COLOURS

39-40: WILD ANIMALS

41-42: FUNNY FACES

43-44: COUNTRY LIFE

45-46: MUSIC

47-48: MOUNTAINS

49-50: CHANGING SEASONS

51-52: FAIRY LAND

53. THE CITY

54. FARAWAY PLACES

55. PEOPLE

7841

Baby Signing Time DVDs 1DVD

7645

Pingu Loves English (Video) Vol 1 & 2 1dvd

7641

The Adventure of English 1dvd

7624

Backpack 3 DVD 1dvd

7622

Fraggle Rock: The Animated Series 2DVD

7619

Rock ‘N Learn:Telling Time

7612

Jump Into Spring – Include 8 Adventures 1dvd

7608

First Fun with French 1DVD

7606

English Adventure 3 Video 1DVD

7603

Barney: Shapes & Colors All Around 1DVD

7602

Baby Babble – Speech-Enhancing DVD for Babies and Toddlers 1DVD

7599

Goldilocks And The Three Bears 1DVD

7181

Photoshop Frame for Children – Khung anh tre em PSD 3DVD

7165

Go Diego Go! – Bộ Video Tuyệt Vời Dạy Trẻ Em Học Tiếng Anh Theo Phương Pháp Content-Based

7126

Rock ‘N Learn Addition & Subtraction Rock 1DVD

7124

Rock ‘N Learn Phonics Phonics Volumes 1 & 2 1DVD

7123

Noodlebug All About Me 1DVD

7122

Reading Comphension 1DVD

7120

Dance With the Animals – Rock ‘N Learn 1DVD

7100

KidPixDeluxe 1DVD

7095

ZIPPY.All About Me,Zippy.From.Head.to.Toe,Zippy_The ABCs 1DVD

6900

singing learning playing 1DVD

6865

Winnie Pooh 123 and ABC video 1DVD

6838

Blue’s Clues Season 1,2,3 – Hoc Tieng Anh cho hoc sinh Tieu Hoc (21 DVD)

6837

Wow Wow Wubbzy (10 DVD)

6836

PBS Evolution – Phu de Tieng Viet (6 DVD)

6724

LeapFrog – Learning Word, Read, Letter, Talking For Children (3DVD)

6708

Rock N Learn – Getting Ready For Kindergarten 1DVD

6707

Rock N Learn – Alphabet Exercise Video – Hoc chu cai cho be 1DVD

6536

My World Learning Autism Learning Tools Expssions 2008 1DVD

6526

Nick Jr. Baby Curious Buddies 1DVD

6449

Jolly Phonics – Children Video DVD 1DVD

6438

Music for Mom & Babies – Baby Einstein Musics – Bộ 8 AudioCD

6436

Music for Mom & Babies – SOUND OF SILENCE 3 Audio CD

6435

New Mc Donald’s Farm – Bộ 6VCD(Nói về cuộc sống nông trại) – f2596

6434

Music for Mom & Babies – MOZART MAKES YOU SMARTER-WOLFGANG AMADEUS MOZART 1756-1791 1 Adio CD

6432

Music for Mom & Babies – CHOPIN AND CHAMPAGNE 1Audio CD

6431

Music for Mom & Babies – Q-Plus 1Audio CD

6430

So smart! – Bộ đĩa hình ảnh & âm nhạc phát triển trí tuệ trẻ 7 VCD

6429

Vol.3 The Mozart Effect for Children (for Kid from 2 year) 4 Audio cd

6428

Music for Mom & Babies -Vol.1 The Mozart Effect – Music for The Mozart Effect 7 audio CD

6427

Music for Mom & Babies – Vol.2 The Mozart Effect Music for Babies Series 5 Audio

6425

Music for Mom & Babies – Build your baby’s brain through the power of Mozart: Brain 2 (2Audio CD)

6424

WordWorld chương trình truyền hình giáo dục trẻ em học tập các từ tiếng Anh 12DVD

6422

Bunnytown Disney Channel của Disney Playhouse 11DVD

6420

The Wiggles & Hi Five 11DVD

6419

Dora the Explorer (Canada) 25DVD

6418

IN THE NIGHT GARDEN 25DVD

6417

Ben 10 All Season – Bộ Phim Hoạt Tiếng Anh dành cho Bé Trai 10DVD

6416

Curious George Season One – TV series của PBS Kids- Chú Khỉ Ngịch Ngợm Phần 1 6DVD

6415

Bob The Builder – Be Trai 2DVD

6414

Maisy – Colours & Counting – bebtime and other stories 2DVD

6413

Favourite Counting Songs And More 1DVD

6412

BabyFirstTV’s – 2DVD

6411

Magical Children’s Favourites With Sooty 1DVD

6410

Chị Thỏ ngọc kể chuyện – Qùa tặng thú vị cho bé yêu 1DVD

6409

Karaoke Con Cò Bé Bé – Bé Xuân Mai 1&2 1DVD

6408

Preschool Prep (7 tập) (9tháng-6 tuổi) 7DVD

6407

Ox ford Teddys Train Video For Kids 1DVD

6404

Babyscapes Miracle of Mozart ABC 1DVD

6403

Baby Boost Nursery Rhymes (2008) 1DVD

6401

Babyscapes: Miracle of Mozart Numbers & Shapes 1DVD

6242

Barbie(TM) Magic Hair Styler

6229

Fairyland English for Children 5DVD

6225

Baby singing time all 1DVD

6217

Touchpoints – Hoc ngon ngu be mang bau – 1 nam tuoi 2DVD

6213

Dunstan baby language – Hoc ngon ngu cua be 2DVD

6211

Disney’s Little Einsteins 6DVD

6210

Cbeebies – The Ultimate Summer Collection 1DVD

6208

Barney For children 7DVD

6207

Doremi – Hãy Vui Lên Nào Cùng Đồ Rê Mí 1DVD

6205

Wolrd family HIDE AND SEEK

6167

longman LANGMaster Zak’s Wordgames 1DVD

6078

Be yeu biet doc – You baby can Read – Tieng viet 2DVD

6071

English kiddies All in one 1DVD

6070

Kids Coloring Book

6060

English time for Children 3DVD

6027

Hoc toan cho tre tu 5 – 8 Tuoi

6014

Disney Learning Serious 1DVD

5989

Sesame English ESL for Children Collection 2DVD

5969

Disney Magic English Full Collection 8DVD

5967

BBC Muzzy English For Children 4DVD

5955

SESAME ENGLISH: ESL FOR CHILDREN – Frends 1DVD

5954

SESAME ENGLISH: ESL FOR CHILDREN – Animal and Pets 1DVD

5930

Kids all in one 1DVD

5920

DK Learning Ladder: Pre-School

5919

Dr. Seuss Preschool

5916

Spongebob Square Pants Typing – Be hoc danh may

5881

Dora the Explorer – Dora Halloween

5810

Little Einsteins 1DVD

5799

Cam Nang Sinh Hoat TTN

5730

Disney’s Buzz Lightyear 1st Grade

5729

DK Become A History Explorer

5728

DK Mad About Science 3 Matter

5727

DK My First Amazing British Isles Explorer

5726

Fisher Price Learning in Toyland

5725

Fisher Price Pet Shop

5724

Granada Learning Growing up Together 1

5723

Davidson Kid Works Deluxe

5717

Jumpstart Advanced School Time

5716

Learning : Maths Made Easy 6

5714

Disney Preschool Learning Series

5713

Disney Tiggers Honey Hunt

5712

My Oxford Picture Box

5705

TELL ME MORE KIDS English 1DVD

5648

Hoc tot tieng anh lop 10

5642

Kids Educational Software

5532

High School musical 2 1DVD

5526

English in Focus for Children – Hoc tieng anh cho tre em 12 VCD

5521

Ke truyen mau giao video 2VCD

5412

Barney Let’s Go To the Farm 1DVD

5407

Encyclopaedia BritannicaFor Children – Tu dien bach khoa cho tre em 2CD

5402

bai giang hoa hoc, vat ly lop 8,9,10

5397

Toan hoc cho mau giao & lop 1

5386

Baby Einstein Music – Am nhac cho be

5385

Beethoven’s Wig 1&2 For Babies – Am nhac cho be

5383

Classic Fm Music For Babies 2 Audio CD

5302

The Expss Picture Dictionary

5301

English for your Kids

5300

JumpStart Typing 6-9

5299

Reader Rabbit Personalized Kindergarten 4-6

5298

Reader Rabbit Learn to Read with Phonics 4-7

5297

Reader Rabbit PreSchool Sparkle Start Rescue 1-5

5295

English Adventure 1 & 2

5293

Disney song for childdren 1MP3cd

5291

Animals Encylopedia

5290

JumpStart Preschool 2-5

5289

JumpStart Artist 5-8

5288

The Magic School Bus Explores the Solar System

5287

Reader Rabbit’s 2nd Grade 6-9

5286

Best Children’s Song 1DVD

5285

Blue’s Clues Collection 1DVD

5284

Oxford University Magic word & English Adventure

5190

Hoc tin hoc tu lop 1-5

5186

Hoc tin hoc tu lop 6-9

5093

Be vui hoc tieng anh 10 VCD

5092

English song for Children 4VCD

【#7】Mách Mẹ Cách Dạy Trẻ Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Đơn Giản Mà Hiệu Quả

Dạy trẻ bảng chữ cái tiếng Việt sao cho đơn giản, dễ hiểu mà hiệu quả là vấn đề được rất nhiều cha mẹ quan tâm và tìm kiếm hiện nay. Bảng chữ cái tiếng Việt là đồ dùng học tập cần thiết để trẻ có thể dễ dàng bắt đầu vào lớp 1. Trong giai đoạn tập viết, tập đọc thì trẻ 5 đến 6 tuổi cần phải làm quen dần với chữ cái tiếng Việt thông qua các trò chơi hoặc hình ảnh trực quan sinh động. Như vậy, mới giúp trẻ dễ hiểu, hiểu nhanh và thu hút sự tập trung của trẻ. Ngoài ra, chọn các đồ chơi, đồ dùng học tập, các phần mềm giáo dục kết hợp với việc học là những phương pháp dạy trẻ bảng chữ cái tiếng Việt hiệu quả nhất.

Vậy thì hôm nay chúng tôi sẽ chia sẻ cho cha mẹ 4 cách dạy trẻ bảng chữ cái tiếng Việt đơn giản mà hiệu quả có thể thực hiện ngay tại nhà.

1. Dạy trẻ làm quen với chữ thường trước

Hẳn các mẹ đều cho trẻ nhìn nhận chữ in hoa trước khi biết đến chữ thường? Như vậy, trẻ mau ngán ngẫm với việc học chữ bởi sự rắc rối với quá nhiều kiểu viết. Chữ viết thường rất quan trọng trong việc phát triển kỹ năng đọc của trẻ bởi chữ viết hoa chỉ chiếm 5% trong mọi văn bản hay sách báo, hay truyện đọc. Hãy cho con làm quen với bảng chữ cái ở dạng viết thường trước.

Đây là phương pháp giúp các mẹ dễ dàng cho bé học thuộc nhanh bảng chữ cái Tiếng Việt. Trẻ nhỏ luôn có một tình yêu bất diệt với những hình dán ngộ nghĩnh, hay các nhân vật hoạt hình mà chúng yêu thích. Vì thế mà, bạn có thể áp dụng cách mua những bộ hình dán bảng chữ cái có hình ảnh trái cây, con vật, flashcard,… dễ dàng thu hút sự tập trung của trẻ.

3. Sử dụng ứng dụng điện tử dạy trẻ học

Trong sự phát triển nhanh của ngành công nghệ hiện đại kéo theo đó là rất nhiều ứng dụng điện tử ra đời. Việc áp dụng cách dạy chữ cho trẻ qua ứng dụng điện tử sẽ mang lại hiệu quả cao giúp trẻ thích học hơn và nhanh biết chữ hơn.

Bên cạnh những ứng dụng trên điện thoại, mẹ có thể cùng bé xem các chương trình trực tuyến dạy về bảng chữ cái Tiếng Việt. Chỉ với một từ khóa đơn giản “bảng chữ cái Tiếng Việt” trên kênh Youtube, mẹ có thể tìm thấy hơn 15.000 video dạy bảng chữ cái, từ đơn giản đến phức tạp. Xem video, trẻ không chỉ được học về hình dáng chữ mà còn được dạy về âm vị. Ngoài ra, những video này thông thường sẽ đi kèm những bài nhạc vui nhộn, giúp bé thêm hào hứng với việc học.

4. Vừa đọc vừa viết

Ngoài ra, cha mẹ hãy biến thời gian tập đọc cho bé thành những khoảnh khắc vui vẻ, thú vị bằng việc thường xuyên chơi những trò chơi ô chữ cùng bé, đọc sách cho bé nghe hằng ngày bé sẽ dần yêu thích chữ cái và ham học hơn.

Hy vọng những chia sẻ về cách dạy trẻ bảng chữ cái tiếng Việt sẽ giúp cha mẹ lựa chọn được những phương pháp phù hợp giúp trẻ dễ hiểu, nhanh thuộc và nhớ lâu. Tuy nhiên, cha mẹ không nên ép buộc trẻ học hoặc nóng lòng muốn trẻ biết chữ ngay, mà hãy xây dựng không gian học tập sinh động thì mới có thể kích thích sự hứng thú trong việc học của trẻ. Chúc mẹ dạy dỗ trẻ thành công và hẹn gặp lại trong những bài viết tiếp theo cùng với gonhub.com.

【#8】Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Môn Tiếng Anh Chương Trình Mới Có Đáp Án

3 Đề thi tiếng Anh lớp 6 học kì 1 có đáp án năm 2021 – 2021

3 Đề kiểm tra tiếng Anh lớp 6 học kì 1 có đáp án

Đề thi học kì 1 tiếng Anh lớp 6 có đáp án – Đề số 1

A. at – at

B. from – in

C. to – in

D. to – from

A. on

B. with

C. in

D. for

A. under

B. in

C. on

D. next to

A. from

B. on

C. behind

D. in front of

A. move

B. pass

C. have

D. turn

A. on – with

B. on – on

C. to – with

D. to – to

A. funny

B. nice

C. shy

D. boring

A. Wonderful

B. easy

C. exciting

D. boring

Complete the sentences with the Present simple or the Present continuous form of the verbs.

1. They often (visit) their parents in the holidays.

2. We (speak) French at the moment.

3. I (watch) TV about 3 hours a day.

4. My family usually (go) to the movies on Sunday.

5. Look at the girl! She (ride) a horse.

Read the following passage and answer the questions.

Hi. I’m Mary. I have lots of friends and we learn many subjects at school. In the morning, I have lessons from seven thirty to eleven. At break time, I often play badminton with my friends or chat. In the afternoon, I often read books in the library. After dinner, I watch TV and do my homework. I usually go to bed at 10. I always get up early in the morning so I never go to school late.

Đáp án Đề thi cuối kì 1 lớp 6 môn tiếng Anh Find the word which has a different sound in the underlined part.

1 – D; 2 – C; 3 – A; 4 – A; 5 – A;

Choose the best answer (A, B, C or D).

1 – C; 2 – A; 3 – D; 4 – B;

5 – B; 6 – A; 7 – A; 8 – D;

Complete the sentences with the Present simple or the Present continuous form of the verbs.

1 – visit; 2 – are speaking; 3 – watch; 4 – goes; 5 – is riding;

Read the following passage and answer the questions.

1 – They finish at eleven o’clock.

3 – No, she doesn’t.

4 – Because she always gets up early.

5 – They start at seven thirty.

Đề thi học kì 1 môn tiếng Anh lớp 6 mới có đáp án – Đề số 2

I. . Choose the correct option A,B,C, or D to complete the sentences (5,0 marks). Find the word with the different bolded part (1,25 mark).

6. My grandfather ……………………….fishing in his free time.

A. does

B. do

C. goes

D. go

7. They are …………………………………aerobics now.

A. play

B. doing

C. playing

D. do

8. He chúng tôi the morning.

A. is jogging

B. jog

C. jogs

D. jogging

9. Where are you, Hoa? I’m downstairs. I chúng tôi music.

A. to listen

B. listen

C. listens

D. am listening

10. This Saturday we …………………………. to the Art Museum.

A. go

B. is going

C. are going

D. went

11. There are 25 boys in my class. Son is …………………….

A. the youngest

B. younger

C. young

D. the most young

12. Lan is chúng tôi English than my sister.

A. good

B. better

C. best

D. the best

13. Which shirt is ………………….., this one or that one?

A. cheap

B. the cheapest

C. cheaper

D. more cheap

14. Is there a theater chúng tôi neighbourhood?

A. in

B. on

C. at

D. with

15. chúng tôi second turning chúng tôi right.

A. Take – in

B. Take – on

C. Get-in

D. Get- on

16. Can you chúng tôi the chúng tôi the post office?

A. show – road

B. show – street

C. tell – road

D. tell -way

17. A chúng tôi a place where we go to buy stamps or send letters.

A. library

B. post office

C. cinema

D. school

18. London, the capital city of England, is a chúng tôi with many old buildings, and beautiful parks.

A. history

B. historic

C. largest

D. larger

19. People in Laos …………………………water over one another.

A. give

B. throw

C. take

D. bring

20. On New Year’s day, children in Korea make a chúng tôi their parents or elders and wish them a long and healthy …………….

A. bow – live

B. friend – lives

C. bow – lives

D. bow – life

21. What are the people there……………………..? They are very friendly.

A. love

B. liking

C. like

D. look

22. We chúng tôi quiet in the library so that everyone can enjoy reading books.

A. should

B. shouldn’t

C. can

D. can’t

23. Doraemon ……………..chubby. He ………………a round face.

A. is – have

B. is – has

C. has – is

D. have – is

24. Snow White ……….. long black hair and her lips chúng tôi as roses.

A. has – are

B. has – is

C. is – has

D. are – has

25. The weather is nice, so I enjoy doing ……………….activities.

A. outdoors

B. inside

III. Choose the correct answer for each of the gaps to complete the text (1,25 mark).

C. outdoor

D. boring

Tra Co Beach in Quang Ninh province is 9 kilometres from Mong Cai. It has the ( 26)……… and the most romantic beach in Viet Nam. Tourists can enjoy the (27)……. of white sand beaches and green sea water all year (28)………. Visitors can (29)………. enjoy the sunset or sunrise in Con Mang islet. You can visit Tra Co Communal House, Linh Khanh Pagoda, and Tra Co church. If tourists want some fresh (30)………., they can find it from fishing boats. They can take part in “Tra Co Festival” from May 30 to June 6.

31. Nam live in a house in the country.

32. Are there a flower garden behind the house ?

33. There is an temple old near our house.

. Rewrite the sentences so that its meaning stays the same ( 1,25 mark).

34. After dinner, she do her homework.

35. The Blue Hotel is cheaper as the Green Hotel.

36. Nobody is taller than my sister in her class.

My sister ……………………………………………………

37. The garden is behind Lan’ house.

Lan’ house ……………………………………………………

38. The bank is not far from the post office.

The bank ………………………………………………………

39. There are many flowers in our garden.

Đáp án Đề thi học kì 1 tiếng Anh lớp 6

Our garden……………………………………………………

40. Ha Noi is large, Bangkok is larger and Tokyo is the largest.

Tokyo is ……………………………………. the three cities.

26. C

27. A

28. C

29. D

30. A

31. live → lives

32. Are → Is

33. an temple old → an old temple

34. do → does

35. as → than

36. My sister is the tallest in her class.

37. Lan’s house is in front of the garden.

38. The bank is near the post office.

Part 11…………Ly is the leader of Geography Club. 2………….Mai is late because she went to the wrong room. chúng tôi other name for Ayres Rock is Urulu. chúng tôi would not like to visit Australia.. chúng tôi Chau is an island.. chúng tôi Chau is one of the smallest islands. Part 2: Listen to the conversation. Then fill in the missing words. : Listen to the story. Then decide if the statements are true (T) or false (F).

39. Our garden has many flowers.

B. PHONETICS AND USE OF ENGLISHPart 1. Choose the word with the different stress syllable. Part 2. Choose the best answer for each of the following sentences . Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others. (2,5ms) C. painkiller

40. Tokyo is the largest of the three cities.

Đề tiếng Anh lớp 6 học kì 1 có đáp án – Đề số 3

A: Excuse me. Where is the supermarket?

B: Go to the (7) ……………. of this street. It’s on your (8) …………….

Choose the words or phrases that are not correct in Standard English.

A: And where is the (9) ………………..secondary school?

B: It’s in Le Duan Street . Take the (10) …………………. right, and it’s on your left.

1. A. waterfall B. historic C. fantastic D. pagoda

Part 2: Read the passage then answer the questions.

3. we go to buy stamps or send letters?

4. You must remember tobring a . It’s very useful when you go into a cave because it’s very dark there.

5. If wehad a , we wouldn’t get lost

6. You travel alone to the mountain. Always go in group.

9. The boat trip to Hai Phong, the northern tip of Viet Nam, was experience of my life.

10. There is a supermarket at my neighbourhood. A B C D

E. WRITE (2,5ms)

Part 1: Complete the passage with the words given in the box

My village is about 10 kilometers (1)…………….the city. It is a very beautiful and peaceful place where people grow flowers and vegetables only. It is very famous (2) ……………. its ptty roses an d beautiful landscapes. The air is quite fresh, (3)………………the smell of the roses makes people feel cool. In spring, my village looks like a carpet with plenty of colors. Tourists come to visit it so (4)………………. Nowadays, with electricity, it doesn’t take the villagers much time to (5)……………the roses. And even at night, people can walk along the path and enjoy the (6)……………smell of the flowers.

Hoi An is one of the oldest towns in Viet Nam. It is on the lower section of the Thu Bon river. It is a very beautiful town with a lot of colorful lanterns which are hung around the town. Hoi An is famous for one- week tailoring. Customers order clothes in the morning and get them in the evening. The price is not really expensive. If you want to find the place of the old time, Hoi An is a good choice.

7. Which town is the oldest towns in Viet Nam?

……………………………………………………………………………………………..

8. Where are colorful lanterns hung?

……………………………………………………………………………………………..

9. What is Hoi An famous for?

……………………………………………………………………………………………..

10. Do you want to visit Hoi An?

……………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………….? Part 2 Using the words given to complete each sentence .

1. My home town doesn’t have any buildings and theatres.

There……………………………………………………………………………………..

2. My bag is better than her bag. (Rewrite using bad)

Her bag………………………………………………………………………………………………………

3. His parents enjoy reading newspaper.

His parents are …………………………………………………………………………………

4. It’s necessary to do the homework.

Đáp án Đề tiếng Anh lớp 6 kì 1 năm 2021 A (0,25 x 10 = 2,5ms)

You …………………………………………………………………………………..

5. Lan is big, Lien is bigger and Hoa is the biggest.

B (0,25 x 10 = 2,5ms)

Hoa………………………………………….the three girls.

C. (0,25 x 10 = 2,5ms)

6. Please tell me some things about your school. (Rewrite using Can)

7. Which/ tall/ building/ house ?

.………………………………………………………………………………………………………………………………?

8. There/ lot/ modern houses/ center/ city.

………………………………………………………………………………………………………………………………..

9. It/ two kilometers/ the East/ Dak Doa town.

PART 1:

.………………………………………………………………………………………………………………………………..

10. Living/ city/ interesting than/ living/ country.

……………………………………………………………………………………………………………………………….

PART 1: 1. F; 2. T; 3. F; 4. F; 5. T; 6. F;

PART 2: 1. end; 2. right; 3. lower; 4. second

1. A; 2. C; 3. B; 4. D; 5. D; 6. D; 7. C; 8. C; 9. B; 10. C

PART 2:

1. from; 2. for; 3. however; 4. often; 5. water; 6. fresh;

7. Hoi An is one of the oldest towns in Viet Nam.

8. Colorful lanterns are hung around the town.

9. Hoi An is famous for one- week tailoring

10. Yes, I do./ No, I don’t..

D. (0,25 x 10 = 2,5ms)

1. There aren’t any buildings and theatres in my home town.

2. Her bag is worse than my bag

3. His parents are interested in reading newspaper.

4. You must do the homework..

5. Hoa is the biggest of the three girls.

6. Can you tell me some things about your school please?

7. Which is taller building or house?

8. There are a lot of modern houses in the center of the city.

9. It is two kilometers to the East of Dak Doa town

10. Living in the city is more interesting than living in the country.

Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 6 cũng như tiếng Anh lớp 7 – 8 – 9 tại group trên facebook: Tiếng Anh THCS.

【#9】Mẹ Bỏ Túi Ngay Cách Dạy Bé Học Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Dễ Nhớ Nhất

Học chữ cái tiếng Việt theo bảng chữ cái in

Chuẩn bị bảng chữ cái

Thực tế trẻ con luôn nhận thức rất nhanh và thích thú với màu sắc vì vậy hãy chuẩn bị cho con bảng chữ cái màu sắc in hình con vật, cây cỏ… Bố mẹ có thể treo tại vị trí thuận lợi để con học.

Ngoài ra, hiện nay có bảng chữ cái điện tử phát âm từng chữ khi bé chạm ngón tay. Vì sự tò mò chắc chắn bé sẽ rất vui và có cảm hứng khi học.

Nguyên tắc “mưa dầm thấm lâu”

Ngay từ khi còn nhỏ, mẹ hãy thường xuyên nói chuyện với bé, hướng dẫn bé quan sát và nêu câu hỏi.

Học theo nguyên tắc “mưa dầm thấm lâu”

Mẹ hãy tạo môi trường “toàn chữ” cho bé. Ví dụ cho bé nghe những bài hát thiếu nhi, dạy bé hát vè và đồng dao, xem những câu đối ngày tết, kể chuyện cho bé nghe… Bé sẽ “bị” ảnh hưởng, từng bước liên tục xem chữ, đọc từ, đọc câu. Bé càng thích nghe kể chuyện, đọc chữ, bé càng nhanh biết chữ.

Điều này cũng đơn giản như bé bình thường học nói. Đến khoảng 2, 3 tuổi là bé đã có thể nói được.

Cho bé làm quen chữ cái thường trước, chữ cái viết hoa sau

Hẳn các mẹ đều nhận thấy sách giáo khoa luôn luôn dạy chữ viết hoa trước chữ viết thường? Tuy nhiên theo thống kê, chữ viết hoa chỉ chiếm 5% trong mọi văn bản hay sách báo, hay truyện đọc. Do vậy, hãy cho con làm quen với bảng chữ cái ở dạng viết thường trước. Chữ viết thường rất quan trọng trong việc phát triển kỹ năng đọc của trẻ.

Tạo cho bé thói quen học tập

Điều quan trọng nhất, bố mẹ hình thành cho bé một thói quen học tập. Ví dụ như việc học chữ, cũng phải hình thành thói quen tốt như kiên trì, tập trung học…

Những bé hiếu động, bộp chộp, đứng ngồi không yên, cười đùa gây rối, ném sách ném vở, không kiên trì… thì việc học cũng khó thành công.

Nhưng bố mẹ phải tạo cho thói quen học của bé có sự sinh động thú vị, đồng thời phải nghiêm túc.

Đây là phương pháp giúp các mẹ dễ dàng cho bé học thuộc nhanh bảng chữ cái Tiếng Việt. Trẻ nhỏ luôn có một tình yêu bất diệt với những hình dán ngộ nghĩnh, hay các nhân vật hoạt hình mà chúng yêu thích. Vì thế mà, bạn có thể áp dụng cách mua những bộ hình dán bảng chữ cái có hình ảnh trái cây, con vật, flashcard,… dễ dàng thu hút sự tập trung của trẻ.

Vừa đọc vừa viết

Ngoài ra, cha mẹ hãy biến thời gian tập đọc cho bé thành những khoảnh khắc vui vẻ, thú vị bằng việc thường xuyên chơi những trò chơi ô chữ cùng bé, đọc sách cho bé nghe hằng ngày bé sẽ dần yêu thích chữ cái và ham học hơn.

Nội thất Lương Sơn – Tổng kho nội thất Địa chỉ: Ngõ 1, Phạm Văn Bạch, Cầu Giấy, Hà Nội Showroom: 58C Trung Kính, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội Số điện thoại: 0961 399 005 – 0976.19.59.22 – 0961.399.008 Website: chúng tôi

【#10】Bí Quyết Dạy Bảng Chữ Cái Tiếng Anh Cho Bé

Việc học thuộc bảng chữ cái sẽ giúp ích rất nhiều cho quá trình học tiếng Anh của các bé. Trong bài viết này, YES! Kids xin chia sẻ 1 số phương pháp giúp các bậc phụ huynh dạy học bảng chữ cái tiếng Anh cho bé nhanh và hiệu quả tại nhà.

1. Dạy bé học qua bài hát về bảng chữ cái

Phương pháp dạy truyền thống này vẫn là một trong những cách hiệu quả nhất giúp bé học bảng chữ cái tiếng Anh. Trẻ em là đối tượng có phản ứng tự nhiên với âm thanh. Chính vì thế, việc dạy tiếng Anh trẻ em bằng các bài hát trên youtube sẽ khiến các bé cảm thấy thú vị và hào hứng hơn. 1 bài hát vui vẻ về bảng chữ cái tiếng Anh cho bé kèm theo những hình ảnh ngộ nghĩnh sẽ hấp dẫn các bé hơn là những bài học khô khan và những giáo trình cứng nhắc. Việc kết hợp âm thanh với hình ảnh giúp kích thích não bộ của bé phát triển hơn.

Alphabet Song

2. Cùng bé đọc thật to bảng chữ cái

Ngoài việc dạy bảng chữ cái tiếng Anh cho bé qua các video trên youtube, phụ huynh có thể dạy con bằng cách đọc thật lớn và yêu cầu bé nhắc lại. Tuy nhiên, nếu cha mẹ phát âm không đúng thì không nên dạy con, vì như thế sẽ làm cho bé sai theo, và sau này sẽ rất khó để sửa lại.

3. Để bé nhận diện bảng chữ

Để các bé nhận diện bảng chữ cái sẽ giúp cho việc học thuộc trở nên dễ dàng hơn. Hiện nay trên thị trường có rất nhiều bảng chữ cái nhiều màu sắc được làm bằng gỗ hay nhựa sinh động. Phụ huynh hãy lựa chọn và mua cho con 1 bộ và dạy con nhận diện từng mặt chữ cái. Lời khuyên là nên chia nhỏ các chữ cái theo nhóm để dạy bé, như thế các bé sẽ tiếp thu dễ dàng hơn và nhớ lâu hơn.

4. Dạy chữ cái cho bé qua các hình ảnh xung quanh

Các bậc phụ huynh nên chú ý điều này. Khi trẻ bắt đầu lên 3, trẻ thực sự rất tò mò về thế giới xung quanh mình. Chính vì thế, kết hợp hình ảnh thực tế vào việc học bảng chữ cái sẽ rất hiệu quả trong việc học tiếng Anh cho bé 3 tuổi.

5. Kết hợp các chữ với nhau

Khi bé đã nhớ tương đối, các bậc phụ huynh có thể mua bộ thẻ từ bằng tiếng Anh. Một mặt in hình ảnh, mặt còn lại in chữ tiếng Anh. Cha mẹ cho bé nhìn hình và đọc chữ cái, rồi cho bé tìm hình ảnh tương ứng tại mặt sau. Đây chính là bước đầu tiên giúp bé có thể dần dần kết hợp các chữ tiếng Anh với nhau.

Điều quan trọng nhất đối với trẻ khi trẻ bắt đầu tiếp xúc với tiếng Anh là một môi trường học tập toàn diện thích hợp cho sự phát triển khả năng ngôn ngữ tự nhiên của trẻ. Môi trường học tiếng Anh cho trẻ em từ 3-13 tuổi tại trung tâm tiếng Anh cho trẻ em YES! KIDS hoàn toàn đáp ứng được nhu cầu về một môi trường học tập tốt cho bé. Cha mẹ hãy tham khảo hình thức lớp học và phương pháp học tiếng Anh cho bé tại Tiếng Anh trẻ em YES! KIDS Junior.

“TẠM BIỆT NHỮNG LO LẮNG VỀ TIẾNG ANH CHO CON BẠN”