Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 6: Skills 1, Skills 2, Looking Back

--- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Học Nói Tiếng Trung: Học Nói Không Khó
  • Chinh Phục Đẳng Cấp Ngoại Ngữ Với “tự Học Cấp Tốc Tiếng Trung Phồn Thể”
  • Tự Học Cấp Tốc Tiếng Trung Phồn Thể
  • Phần Mềm Học Phát Âm Tiếng Trung Tốt Nhất, Học Tiếng Trung
  • Giới Thiệu Về Trung Tâm Tiếng Trung Ánh Dương
  • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 6: SKILLS 1, SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 6: THEN AND NOW

    Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 6: THEN AND NOW

    Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 6 – Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 6: THEN AND NOW đưa ra lời dịch và lời giải cho các phần: Skills 1 Unit 6 Lớp 9 Trang 66 SGK, Skills 2 Unit 6 Lớp 9 Trang 67 SGK, Looking Back – Project Unit 6 Lớp 9 Trang 68 SGK.

    Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 9 Unit 7: Saving energy

    Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 7: RECIPES AND EATING HABITS

    Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 6: GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1

    Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 6: A CLOSER LOOK 2, COMMUNICATION

    Đọc

    1. Làm việc theo cặp và trả lời các câu hỏi bên dưới

    1. Những vật trong bức tranh là gì?

    The first picture shows an old tram. The second picture shows a modem train.

    Bức tranh đầu tiên thể hiện một chiếc xe điện cũ. Bức tranh thứ hai thể hiện một chiếc xe lửa hiện đại.

    2. Bạn thấy chúng ở đâu và khi nào?

    The tram would have been seen in a town or city. These trains can be seen nowadays in big, modern cities.

    Xe điện sẽ được nhìn thấy ở thị trấn hoặc thành phố. Những chiếc xe lửa có thể nhìn thấy ở các thành phố lớn, hiện đại ngày nay.

    3. Chúng khác nhau thế nào?

    There different in many ways:

    + the first has fewer compartment (two or three) than the second (four)

    + the first runs much more slowly + the first is not air – conditioned while the second is

    + the first runs along track on the ground at street level, while the second runs on elevated tracks

    + the first is powered by overhead electricity wires, while the second runs on electromagnetic

    Có nhiều sự khác nhau:

    + chiếc thứ 1 có ít toa hơn (2 hoặc 3) chiếc thứ 2 (4)

    + chiếc thứ 1 chạy chậm hơn nhiều

    + chiếc thứ 1 không có máy điều hòa trong khi chiếc thứ 2 có

    + chiếc thứ 1 chạy dọc theo đường ray trên mặt đất trên các cung đường trong khi chiếc thứ 2 chạy trên đường ray trên cao

    + chiếc thứ 1 được truyền năng lượng bằng các dây điện trong khi chiếc thứ 2 chạy bằng điện tử

    2. Bây giờ đọc 1 bài báo từ 1 một tạp chí du lịch. Sau đó trả lời các câu hỏi bên dưới.

    HỆ THỐNG XE ĐIỆN Ở HÀ NỘI: NGÀY ẤY VÀ BÂY GIỜ

    Hà Nội có đường xe điện đầu tiên vào năm 1900. Hệ thống xe điện là 1 phương tiện vận tải chính của thành phố vào thập kỉ thứ 9 và thật vậy hình ảnh của chiếc xe điện và âm thanh leng keng của nó đã đi sâu vào trái tim và tâm trí của người Hà Nội. Bởi vì nó tiện lợi và rẻ khi đi vòng quanh thành phố và vùng ngoại ô bằng xe điện, hệ thống này đã rất phổ biến.

    Ngày nay, sau hơn 20 năm, dân số của Hà Nội đã tăng từ 2 triệu người lên hơn 6 triệu người; vì vậy, số lượng phương tiện trên đường phố đã tăng đáng kể. Để đáp ứng nhu cầu đi lại tăng cao, Hà Nội đang khai trương hệ thông tàu điện trên cao, nối liền Cát Linh và Hà Đông. Hệ thống được mong đợi sẽ bắt đầu hoạt động nào năm 2021 với 4 toa tàu điện đầu tiên. Hơn nữa, dự án hệ thống đường ray mới bao gồm 8 km đường ray xe điện trên cao và 4 km đường ray ngầm dưới mặt đất, nối liền nhà ga trung tâm Hà Nội và Nhổn đang được xây dựng và mong đợi sẽ hoàn thành trong vài năm nữa.

    1. Vào thế kỉ nào thì hệ thông xe điện được xây dựng?

    In the 20th century. Vào thế kỉ 20.

    2. Vai trò của hệ thống xe điện ở Hà Nội là gì?

    It was a major means of transport for Hanoicians.

    Nó là phương tiện vận tải chính của người Hà Nội.

    3. Khi nào hệ thông được dỡ bỏ?

    In 1990. Vào năm 1990.

    4. Điều gì xảy ra với dân số Hà Nội qua hơn 2 thập kỉ?

    The population has increased dramatically. Dân số tăng đột ngột.

    5. Hệ thống xe điện ở Hà Nội ngày nay được cải thiện như thế nào?

    New rail system including a skytrain and a subway are under way.

    Hệ thống đường ray mới bao gồm 1 đường ray trên cao và 1 dưới mặt đất trên đường.

    6. Hệ thống vận tải nào bạn nghĩ là ấn tượng với người Hà Nội hơn?

    The first tramways in 1900. Đường xe điện đầu tiên vào năm 1900.

    3. Quyết định xem những nhận định bên dưới là đúng (T) hay sai (F).

    1. Mục đích của đoạn văn là thuyết phục mọi người đi xe điện trên cao. (F)

    2. Người Hà Nội gắn bó sâu sắc với hệ thông tàu điện của họ. (T)

    3. Hệ thống xe điện của Hà Nội chỉ hoạt động ở khu vực thành thị. (F)

    4. Có sự tăng nhanh số lượng phương tiện ở Hà Nội. (T)

    5. Hệ thống tàu điện trên cao mới đã chạy được 2 năm. (F)

    Nói

    4. Làm việc theo cặp. Liệt kê các loại hình khác nhau của hệ thông vận tải truyền thống và hiện đại ở Việt Nam.

    Past (Quá khứ)

    road types (loại đường): path (đường mòn)…

    vehicles (phương tiện): bicycle (xe đạp)…

    Present (Hiện tại)

    road types (loại đường): underpasse (đường chui)…

    vehicles (phương tiện): motorbike (xe máy)…

    Ví dụ: Tôi thích sử dụng lối đi dành cho người đi bộ hơn là vỉa hè trên những con đường đông đúc ở thành phố của tôi bởi vì nó an toàn hơn nhiều cho bộ hành và ở đó ít ô nhiễm hơn.

    Những con đường ở làng tôi đã thay đổi đáng kể. Nhưng tôi thích những con đường đất hơn là đường bê tông bởi vì làng quê trông “xanh hơn” với những con đường đó.

    Nghe

    1. Miêu tả những gì em thấy trong mỗi bức tranh. Điều gì giống và khác nhau giữa chúng?

    There are 2 families. Có hai gia đình.

    They have meals together. Họ có những bữa ăn cùng nhau.

    The first family has 3 generations: grandparents, parents and children.

    Gia đình thứ nhất có 3 thế hệ: ông bà, ba mẹ và con cái.

    The second family has 2 generations: parents and child.

    Gia đình thứ hai có 2 thế hệ: ba mẹ và con.

    2. Nick đang nói chuyện với cô Hà, mẹ của Dương về gia đình của cô ấy ở quá khứ. Lắng nghe đoạn hội thoại và điền vào chỗ trống.

    family group (nhóm gia đình): (1) extended family (đại gia đình)

    number of generations (số các thế hệ): (2) three generations (3 thế hệ)

    use of rooms (sử dụng phòng): (3) shared (chia sẻ)

    topics to talk about during meals (chủ đề để nói về trong bừa ăn):

    * (4) their day (ngày của họ)

    * (5) their work (công việc của họ)

    * (6) things happening in the village (những điều xảy ra trong làng của họ)

    quality needed (phẩm chất cần thiết): (7) to be tolerant (khoan dung)

    skills learned (kỹ năng học được):

    * (8) talk (nói)

    * (9) listen (nghe)

    * (10) compromise (thỏa hiệp)

    3. Lắng nghe lần nữa và quyết định xem các nhận định sau là đúng (T) hay sai (F).

    1. Dương đang sống trong một gia đình hạt nhân. (T)

    2. Bây giờ mỗi thành viên trong gia đình Dương đều có phòng riêng. (T)

    3. Nick thích cách mà gia đình chia sẻ phòng ở quá khứ. (F)

    4. Nick không thích cách mà gia đình cô Hà dùng bữa cùng với nhau. (F)

    5. Cô Hà ngưỡng mộ bà của cô ấy. (T)

    6. Nick ngưỡng mộ cách mà gia đình cùng đạt tới một thỏa thuận. (T)

    Audio script

    Nick: So how many generations shared a house when you were young, Mrs Ha?

    Mrs Ha: Well, unlike today, people of my generation mostly lived in extended families.

    Nick: Really? How many of you were there?

    Mrs Ha: Nine. My grandparents, my uncle, his wife and kids, my parents and me.

    Nick: And, did you each have a private room like now?

    Mrs Ha: No, we shared most things… even the bedrooms and bathroom.

    Nick: I can’t imagine! How about meals?

    Mrs Ha: Meal times were great because we could have time together every day. We talked about our day, problems at work, or things happening in the village.

    Nick: It sound great. So who did the shopping and cooking?

    Mrs Ha: Mostly my grandma. She was very hardworking… and kind, caring, and tolerant.

    Nick: Wow. You all must have been tolerant to get along so well!

    Mrs Ha: Yes, this is especially true when it came to decision making.

    Nick: What happened then?

    Mrs Ha: We didn’t always agree… but we learned to talk, listen and compromise… or grandad made the final decision and we followed…

    Nick: Hmm, sounds fascinating!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1
  • Đề Thi Học Kì 2
  • Kiểm Tra Kì 1 Tiếng Anh 6 Thí Điểm
  • Đề Ks Giữa Kì 1 Anh 6 Năm 2012
  • Tổng Hợp Từ Vựng Lớp 6 (Vocabulary)
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 4: Listening, Writing, Language Focus Ôn Tập Tiếng Anh 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 4 Lớp 9: Language Focus
  • Học Trực Tuyến Môn Tiếng Anh Lớp 12 Ngày 15/4/2020, Unit 9
  • Unit 4 Lớp 11: Speaking
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11: Test Yourself B (Unit 4
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 4: Special Education
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 12 Unit 4: Listening, Writing, Language focus Ôn tập Tiếng Anh 12 Unit 4: School education system

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 12 Unit 4: Listening, Writing, Language focus

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 12 Unit 4: Listening, Writing, Language focus sẽ giúp học sinh chuẩn bị bài ở nhà để vào lớp tiếp thu bài tốt hơn để chuẩn bị cho các kỳ thi – kiểm tra Tiếng Anh lớp 12, và là tài liệu để giáo viên và phụ huynh tham khảo trong quá trình hướng dẫn và giảng dạy tiếng Anh lớp 12.

    Bài tập Tiếng Anh lớp 12 Unit 4: School Education System có đáp án Từ vựng Tiếng Anh lớp 12 Unit 4: School Education System Giáo án Tiếng Anh lớp 12 Unit 4 School education system

    XEM TIẾP: Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 12 Unit 4: Reading – Speaking Work in pairs. Ask and answer the questions. (Làm việc từng đôi. Hỏi và trả lời các câu hỏi.)

    – I’m’ good at Maths and Physics.

    – Certainly I enjoy Maths and Physics most as they are my favourite subjects. I find them interesting because these subjects relate to all things which happen in my life and the nature, for example the rule of expansion of solid substances,…

    The subject I enjoy least is, to tell the truth, political education. At my age I think I cannot understand any concepts or thoughts on it. Therefore I find it very boring. What ideologies or political doctrines mean is nothing to our little mind.

    ❖ While You Listen Task 1: Listen to the conversation between Jenny and Gavin. Pul a tick (✓) to the question to which the answer is “Yes”. (Lắng nghe bài đổi thoại giữa Jenny và Gavin. Đặt dấu (✓) vào câu hỏi có câu trả lời là “Yes”) ❖ Tapescript

    Jenny : Look, these are questions about how you got on at school?

    Gavin : Yes, let’s.

    Jenny : OK, so did you always work very hard?

    Gavin : Well, I certainly worked ptty hard at the subjects I enjoyed. Yes, I did. What about you?

    Jenny : Yes, I did actually. I think I worked very hard, yeah. Now let’s come to the next question.

    Gavin : Did, yeah, did you always listen carefully to your teachers?

    Jenny : No, I don’t think I did. No, I think I was quite disruptive, actually. What about you?

    Gavin : Well, I think I did listen to the teachers certainly when I got to the level where I was doing the subjects that I enjoyed.

    Jenny: Yeah, ok, the next question is, did you always behave well?

    Gavin : I don’t think I always behaved well. I was a bit, er, a bit of a tearaway.

    Jenny : Um. Well, I think I was ptty well-behaved on the whole, so I ‘d say yes, yeah.

    Gavin : Good for you.! Did you pass your exams easily?

    Jenny : No, I can’t say I did. No, I, I found them quite a struggle, actually. What about you?

    Gavin : I didn’t pass them that easily, though I worked hard I found it very difficult to answer all that lone questions in a short time.

    Jenny : Yeah, yeah, exactly. What about this one, then? Did you always write slowly and carefully?

    Gavin : Quite slowly. Essays took a long time to write and I suppose I took a bit of care, yes.

    Jenny : Yes. I agree. I was also. I was very careful and erm, yeah, yeah I was quite methodical.

    Gavin: And did you think your school days were the best days of your life?

    Jenny : Um, no, no. I can’t say they were. What about you?

    Gavin : No, I went away to a boarding school when I was quite young and I didn’t like that. No, they weren’t the best days of my life.

    Task 2. Listen again and answer the questions. (Lắng nghe và trả lời câu hỏi.)

    1. When he enjoyed the subjects.

    2. He found them very difficult.

    3. Because the long questions were very hard for him to answer in a short time.

    4. Because he went to a boarding school far away his home when he was quite young and he didn’t like that. So, he found his schooldays were not the best days of his life.

    ❖ After You Listen Work ill pairs. Talk about the results of your current exams at school and what you will do to ppare for the next exams. (Làm việc từng đôi. Nói về các kết quả của những bài thi của em hiện nay ở trường và những gì em sẽ làm để chuẩn bị cho những bài thi kế.)

    A. How arc the results of your current exams?

    B. They’re not very good; actually, except for my major subjects :Maths and Physics, all others are bad.

    A. Why do you say so?

    B. Because I didn’t really study them well. It’s the obvious result.

    A. You mean you didn’t do your exercises or homework carefully?

    B. Yes. And I didn’t listen 10 my teachers attentively enough.

    A. What will you do for the next exams?

    B. Well, I ‘II study more carefully and harder. In class I’ll listen to my teachers’ explanations more attentively, do many more exercises and much homework.

    A. Do you think about the team-study?

    B. Oh, yes. My friends and I plan to set up a team-study. I think it’s the best way to make progress.

    A. Sure, I think you should. And good luck to you in your next exams.

    B. Thanks a lot.

    The current formal school education in Vietnam consists of three levels : pschool. primary and secondary educations. Now there are two school systems in pschool and primary education in big cities : stale and private schools. In state schools, parents have to pay tuition fee. The academic year, from September to May, is pided into two semesters:, from four to live months each.

    Children usually start the p-school at the age of 3, when they go to nurseries, but this stage is not compulsory. When children reach the age of 6, they must go to primary schools. The primary education last five years. When they complete their primary education, they can go to secondary schools, including Lower and Upper schools, from Grade 6 to 12. However, children must pass a recruitment exam at the end of Grade 9, the final year of Lower schools, to enter the upper secondary education. They will stay there until they complete Grade 12. Al the end of this stage, they must take the National Examination for GCSE, the requirement to go to university or college. This examination often takes place at the end of May or early June.

    Grammar Exercise 1: Fill in each blank with the simple psent passive form of the verb in brackets. (Điền mỗi chỗ trống với dạng hiện tại bi động của độnạ từ trong ngoặc.)

    1. is pided 2. is separated 3. is set, must he followed

    4. is made up 5. is paid 6. are selected

    Exercise 2: Rewrite the following sentences, using the passive voice. (Viết lại những câu sau, dùng thể bị động)

    1. This school was built in 1997.

    2. This dictionary was first published in 1870.

    3. A surprise party is going to be organized by the students in my class tomorrow evening.

    4. The kitchen is being painted now.

    5. “Romeo and Juliet” was written by Shakespeare in 1605.

    6. Shakespeare’s tragedies have been translated into many languages.

    7. A new primary school has just been built in my village.

    8. English will be spoken at the conference.

    9. The floor hasn’t been cleaned yet.

    10. The house will be repainted soon.

    Exercise 3: Fill in the spaces of the following passage with the correct tense in passive voice of the verbs in brackets. (Điền vào chồ trống của đoạn văn sau với thì đúng ở thể bị động từ động từ trong ngoặc.)

    1. was built 2. were sold 3. has been made 4. can be bought

    5. are used 6. can be used 7. is kept

    8. are done 9. must he told 10. can be done

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 4: Listening, Writing, Language Focus
  • Communication Trang 43 Unit 4 Tiếng Anh 7 Mới
  • Looking Back Trang 46 Unit 4 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 11 Communication, Skill 1, Skill 2, Looking Back
  • Unit 4 Lớp 7 Looking Back
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 3 Skills 2, Looking Back

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 2 Lớp 10: Language Focus
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 2 Communication, Skills 1
  • Unit 5 Lớp 12: Language Focus
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 5: Inventions
  • Học Trực Tuyến Môn Tiếng Anh Lớp 5 Ngày 20/4/2020, Unit 15
  • Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 3: Teen stress and pssure (Áp lực và căng thẳng tuổi thiếu niên)

    Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 3 Teen stress and pssure

    b. Choose the best answer. (Chọn câu trả lời đúng nhất)

    2. She is no longer in her adolescence.

    2. Answer the questions. (Trả lời câu hỏi)

    2. She said it’s most important that we put ourselves in other people’s shoes.

    3. Because language should be used sensitively so: hat the person can get over the negative feelings.

    1. No

    2. Yes

    3. No

    4. No

    5. Yes

    B. I know how you feel, but I don’t think you should worry about this change. It’s normal, and it shows that you’re growing up.

    C. If I were you, I wouldn’t have too high expectations. I would do my best in the exam, but I don’t think it’s a good idea to feel so stressed.

    D. Have you thought about telling this to your parents? They might think of a good solution to help you.

    E. It might help to consider breaking this big task into smaller tasks and then tackle them one by one.

    F. It might be a good idea to talk about this to someone. Have you thought about turning to your teacher for help?

    Dear Miss Sweetie,

    I am in grade 9 at a school in city. I love my school, my teacher and my parents.

    Unhappy

    Unit 3 lớp 9: Looking back (phần 1 → 5 trang 34 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

    1. Put yourself in these teens’ shoes. Choose the TWO best words to describe your feelings in the following situations. (Đặt vị trí của bạn vào vị trí của những người trẻ. Chọn 2 từ tốt nhất để miêu tả cảm xúc của bạn trong những tình huống sau.)

    1. excited/ delighted.

    2. frustrated/ upset.

    3. tense/ stressed.

    4. worried/ tense.

    5. disappointed/ frustrated.

    6. emotional/ depssed.

    2. Use the following prompts to say something to the students in. (Sử dụng những lời khuyên sau để nói với học sinh ở bài 1.)

    1. Congratulations! Well done! You did a really great job.

    2. You must have been really disappointed./ If I were you, I would talk to my parents.

    3. Stay calm. Everything will be all right./ It might be a good idea to have a break when you feel too stressed.

    4. I understand how you feel./ It might help to consider talking about this to someone?/ Have you thought about calling a counselling services.

    5. I understand how you feel./ It might help to consider focusing on the good points of the psentation rather than only the weak points.

    6. You must have been really emotional./ I understand how you feel.

    3. Give at least two examples for each of these sets of skills. (Đưa ra ít nhất 2 ví dụ cho mỗi kĩ năng sau.)

    1. concentrate on doing something; organise your timetable.

    2. control feelings; know how to get over negative feelings.

    3. cooperate with others; communicate well.

    4. know how to act in emergencies; know when to stop taking risks.

    5. cook for oneself and others; manage a small budget.

    4. Rewrite the following in reported speech. (Viết lại câu sau bằng lời nói gián tiếp.)

    1. She said she was really stressed out, and that she had had three sleepless nights thinking about her exam.

    2. He said he couldn’t concentrate because it was too noisy in there.

    3. She said she had been very upset at first but she was fine then.

    4. He said he didn’t think taking risks too often was a good idea.

    5. She said he would take a cooking class before he went to college.

    6. He said he really wished he could make informed decisions.

    1. Today I’m going to tell you what to do in case of fire.

    2. Be sure you know where to find the nearest exit or stairway.

    3. You should know how to activate the fire alarm.

    4. You should know what number to call to report the fire and ask for help.

    Hướng dẫn dịch

    Trong bài học kĩ năng sống của chúng ta vào tuần trước, lớp chúng ta đã có một chuyến thăm một cảnh sát phòng cháy và đây là những gì anh ấy bảo chúng ta: “Hôm nay tôi sẽ nói với các bạn những gì các bạn nên làm trong trường hợp hỏa hoạn. Nếu có một vụ cháy, hãy bình tĩnh. Hãy đảm bảo rằng bạn biết bạn có thể tìm được lối thoát hoặc cầu thang bộ gần nhất ở đâu. Không nên sử dụng thang máy. Trước khi rời khỏi, hãy đóng tất cả các cánh cửa phía sau bạn. Bạn nên biết làm thế nào để kích hoạt báo cháy và la lên “cháy”. Bạn nên biết số điện thoại nào cần gọi để thông báo cho đội cứu hỏa và kêu cứu. Ở Việt Nam là 114. Số điện thoại này miễn phí và bạn có thể gọi bất cứ lúc nào từ số di động hoặc số bàn mà không cần bấm mã vùng.

    Unit 3 lớp 9: Project (phần 1 trang 35 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

    Teen support group

    Work in groups. Prepare some ideas for a teen

    Support group in your school:

    study skills group

    life skills group

    social skills group

    emotion control skills group

    career planning group

    Choose one idea and think about how to set up the support group, focussing on the following questions:

    What is the name of the support group.

    How is the group organised?

    How does it help teens?

    Present your group’s ideas to the rest of class. Get their feedback.

    Làm việc theo nhóm. Chuẩn bị các ý tưởng

    Hỗ trợ nhóm ở trường:

    Kĩ năng học nhóm

    Kĩ năng sống

    Kĩ năng xã hội

    Kĩ năng kiểm soát cảm xúc

    Kĩ năng lên kế hoạch nghề nghiệp

    Chọn 1 ý tưởng và nghĩ xem làm thế nào để thiết lập nên nhóm hỗ trợ, tập trung vào các câu hỏi sau.

    Tên nhóm hỗ trợ là gì?

    Nhóm được tổ chức như thế nào?

    Nó có giúp các bạn thanh thiếu niên không?

    Thuyết trình kế hoạch với cả lớp và nhân những góp ý của các bạn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 3 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look
  • Unit 3 Lớp 9: Listen And Read
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 3: People’s Background Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 10 Unit 3
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 3: People’s Background
  • Unit 3 Lớp 11: Reading
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 3: People’s Background Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 10 Unit 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 3 Lớp 9: Listen And Read
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 3 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 3 Skills 2, Looking Back
  • Unit 2 Lớp 10: Language Focus
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 2 Communication, Skills 1
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Unit 3: People’s background Để học tốt Tiếng Anh lớp 10 Unit 3

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Unit 3

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Unit 3: PEOPLE’S BACKGROUND – để học tốt tiếng anh lớp 10 giúp thầy cô và các em có thêm tài liệu để chuẩn bị và ôn tập bài học Tiếng Anh lớp 10 Uint 2 để nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập môn Tiếng Anh lớp 10.

    Giáo án Tiếng Anh 10 Unit 2: School talks Từ vựng tiếng Anh lớp 10 Unit 2: School Talks Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Unit 2: School Talks

    UNIT 3: PEOPLE’S BACKGROUND

    Before you read

    Theo cặp, em hãy hỏi và đáp những câu sau.

    1. Bạn có thể kể tên vài nhà khoa học và chuyên ngành của họ không?

    2. Bạn đã từng nghe nói về Marie Curie chưa?

    3. Bạn biết gì về bà ấy?

    While you read

    Marie Curie sinh tại Warsaw vào ngày 7/10/1867. Bà học phổ thông ở các trường địa phương và được bố mình dạy khoa học.

    Là một học sinh xuất sắc và chín chắn, Marie ấp ủ giấc mơ trờ thành nhà khoa học, điều mà thời bấy giờ là không thể được đối với người phụ nữ. Đe dành dụm tiền đi học ở nước ngoài, bà phải làm gia sư và việc học của bà bị gián đoạn.

    Cuối cùng vào năm 1891, Marie với số tiền ít ỏi, đã đến Paris để thực hiện giấc mơ cùa minh tại đại học Sorbonne. Dù điều kiện sống khó khăn, bà vẫn tận lực làm việc. Bà tốt nghiệp đại học ngành vật lý với hạng xuất sắc và tiếp tục lấy bằng đại học toán. Bà gặp Pierre Curie ở trường đại học vật lý năm 1894 và họ kết hôn vào năm sau đó. Kể từ đó họ cùng nhau nghiên cứu. Năm 1903 Maria trở thành người phụ nữ đầu tiên nhận bằng tiến sĩ của đại học Sorbonne.

    Sau cái chết bi thảm cùa Pierre Curie năm 1906, bà đảm nhận chức vụ của chồng ở đại học Sorbonne. Do vậy bà là người phụ nữ đầu tiên ở Pháp là giáo sư đại học. Không lâu sau bà được trao giải thưởng Nobel về hóa học vì xác định được trọng lượng nguyên tử cùa nguyên tố radium. Nhưng niềm vui thật sự của bà là “làm vơi đi nỗi đau khổ cùa con người”. Việc thành lập Viện nghiên cứu Radium năm 1914 đã biến ước mơ nhân đạo của bà thành hiện thực.

    Task 1: Em hãy ghép từ hay nhóm từ ở cột A với nghĩa của chúng ở cột B.

    1-c 2-e 3 – a 4-d 5-b

    Task 2: Em hãy quyết định xem những lời phát biểu sau đúng (T) hay sai (F), rồi sửa thông tin sai cho đúng.

    1 – T

    3 – T

    5 – T

    Task 3: Trà lời các câu hỏi sau.

    1. She was born in Warsaw on November 7, 1867.

    2. She was a brilliant and mature student.

    3. She worked as a private tutor to save money for a study tour abroad.

    4. She was awarded a Nobel prize in Chemistry for determining the atomic weight of radium.

    5. No, it wasn’t. Her real joy was “easing human suffering”.

    In spite of her difficult living conditions, she worked extremely hard.

    2. ambitious (a) = có nhiều tham vọng

    As a brilliant and mature student, Marie harbored the dream of a scientific career which was impossible for a woman at that time.

    3. hard – working (a) = chăm chỉ, siêng năng

    To save money for a study tour abroad, she had to work as a private tutor.

    4. intelligent (a) = thông minh

    She earned a physics degree with flying colours, and went on to take another degree in mathematics.

    She became the first woman to receive a PhD from the Sorbonne.

    5. humane (a) = nhân đạo

    Her real joy was “easing human suffering”.

    – education

    – experience

    Task 2: Theo cặp em hãy tưởng tượng mình là nhà báo. Dùng các gợi ý sau đây để phỏng vấn về lai lịch cùa bạn hay cùa người mà bạn ấy biết rõ. Khi đà phỏng vấn xong, em đổl vai với bạn mình.

    A: Viet, Do you know a young or teenage genius our history?

    Viet: Oh. yes. I know the one very well. That’s Le Quy Don.

    A: When and where was he born?

    Viet: He was born in Phu Hieu village. Hung Ha district, Thai Binh province in 1726.

    A: Was he very intelligent when he was still a little boy?

    Viet: Yes. When he was 5, he could write poems and essays, and read the “Kinh Thi”.

    A: Did he gel any degrees ?

    Viet: Oh, he was very brilliant. At the age of 18, he came top in the “Huong” exam. In 1752, he went on to come top in the “Hoi” exam(docioratc degree).And he went to China as an embassador in 1760.

    A: Did he write any books?

    Viet: Yes. He wrote a lot of books, such as “Thanh mô hien pham”, “Quan thu khao bien”, and specially two books “Van dai loai ngu” and “Kien van tieu luc”, which are still very famous nowadays.

    A: What do these two books tell about?

    Viet: They tell about philosophy, geography, astronomy, history, agriculture, literature, law, ways and customs, peoples and religions. …etc…

    A: At his days, he could write about these topics. Indeed Le Quy Don is a real genius of our nation. When did he die?

    Viet: He died in 1784.

    Task 3: Theo nhóm, hãy nói về người mà em đã biết qua cuộc phỏng vấn ấy.

    Le Quy Don is a Vietnamese genius. He was bom in Phu Hieu village. Hung Ha district, Thai Binh province. He was very brilliant. When he was a litile boy, he could write poems, essays and read the “Kinh Thi”. And when he was 18, he came top in the “Huong” exam. And he went on 10 come top in the “Hoi” exam in 1752. He went to China as an embassador. He wrote many books about various subjects, such as astronomy, history, geography, law, philosophy, …etc… Le Quy Don is really a genius in the Vietnamese scholarship.

    Before you listen

    * Theo cặp. Hãy trả lời các câu hỏi sau:

    1. Bạn có biết nhà vô địch thế vận hội nào không?

    2. Bạn muốn biết gì về các nhà vô địch thế vận hội?

    * Nghe và lặp lại.

    Olympic champion

    Sports teacher Love story

    Teacher’s diploma Romantic

    While you listen Task 1: Lắng nghe bài đối thoại giữa Bob và Sally. Quyết định xem câu nói nào là đúng (T) hay sai (F).

    1 – T

    2 – T

    3 – F (I don’t have much free time)

    4 – T

    5 – F (I want to be a sports teacher)

    Task 2: Nghe lại bài đối thoại và điền vào chỗ trống.

    1. Sally got a general education at local schools.

    2. She lives in Manchester with her family.

    3. She likes different sports – basketball and swimming for example.

    4. She likes to read love stories – romantic books.

    5. She wants to get her teacher’s diploma.

    * Lời trong băng:

    Bob: Congratulations! You are now the Olympic Champion.

    Sally: Thanks. Yes, I’m very happy.

    Bob: Our readers want to know all about you.

    Sally: That’s nice! Well, ask me your questions.

    Bob: First of all, tell me something about yourself.

    Sally: Well, I was born in 1980. 1 got a general education at local school and when I was 15,1 joined the Star Sports Club near my home.

    Bob: Where is your home?

    Sally: In Manchester.

    Bob: I see. And do you live alone?

    Sally: No, I live with my family, my parents and two brothers.

    Bob: What do you like to do in your free time?

    Sally: Well, I don’t have much free time, but I like different sports – basketball and swimming for example and just sitting at home and reading.

    Bob: What sorts of books do you like?

    Sally: Oh, love stories – romantic books.

    Bob: And what do you want to be in the future?

    Sally: I want to be a sports teacher. I’m a student at college. I want to get my teacher’s diploma.

    Bob: I see. Now’ tell me …

    After you listen

    Theo cặp, hãy hỏi và đáp về Sally.

    Viết lai lịch của một người. Task 1: Hãy đọc sơ yếu lí lịch của ông Brown, và viết một đoạn văn về ông Brown, dùng các từ gợi ý sau.

    Mr Brown was born on November 12, 1969, in Boston. He went to Kensington High School and passed exams In English, French and Mathematics. He worked as a tourist guide for a travel agency from June 1991 to December 1998, and from March 1999 to May 2002, he was a telephonist in a hotel. He likes music and dancing.

    Task 2: Theo cặp, hãy hòi thông tin về bổ hoặc mẹ của bạn em và điền vào mẫu đơn sau.

    You: Minh, can I ask you some questions about your father?

    Minh: Yes, of course.

    You: Do you mind telling me his name?

    Minh: No problem. His name’s Nguyen Van Linh.

    You: When and where was your father born?

    Minh: He was born in Long An in 1958.

    You: Where did he go to school?

    Minh: He went to the local primary school.

    You: Did he complete his secondary education?

    Minh: No. He only completed primary education..

    You: What does your father do now?

    Minh: He’s a worker.

    You: Where does he work?

    Minh: He’s working in a textile factory (nhà máy dệt).

    You: What does he work there exacily?

    Minh: He’s in the packing section (bộ phận đóng gói).

    You: How long has he been working there?

    Minh: For about ten years.

    You: What job did he do before this one?

    Minh: No. He has just only this one.

    You: What’s his interest?

    Minh: He likes watching football.

    You: Thanks a lot for your information.

    Minh: That’s OK.

    Name: Nguyen Van Linh Mr / Ms

    Date of birlh: 1959

    Place of birth: Ben Luc, Long An

    Education

    School attended: local primary school

    Exams passed: primary education

    Job Date from Date to worker 1996 2006

    Interests: watching football

    Task 3: Hãy viết một đoạn vãn về bố hoặc mẹ của bạn em, sau đó nhờ bạn đọc lại và kiểm tra xem thông tin có đúng không.

    My classmate’s father’s name is Nguyen Van Linh. He was born in Ben Luc, Long An provinve in 1958. He only completed his primary education in the local school. Now he’s a worker in a textile factory. He’s been working there since 1996. He does the work of packing all products. He likes watching football.

    You: Minh, please read and check whether the information I’ve written I w n righi or not.

    Minh: It’s OK.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 3: People’s Background
  • Unit 3 Lớp 11: Reading
  • Unit 3 Lớp 12: Speaking
  • Unit 3 Lớp 11: Speaking
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 3: Reading
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 7: Looking Back, Project Để Học Tốt Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 3 Lớp 12: Reading
  • Unit 10 Lớp 11: Reading
  • Unit 11 Lớp 10: Reading
  • Unit 10. Nature In Danger
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 4: Reading
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 7: LOOKING BACK, PROJECT Để học tốt Tiếng Anh 8 Thí điểm Unit 7: POLLUTION

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 7

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 7: LOOKING BACK, PROJECT được biên soạn dựa theo từng đơn vị bài học (Unit) trong sách giáo khoa tiếng Anh lớp 8. Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 7 sẽ giúp học sinh chuẩn bị bài ở nhà để vào lớp tiếp thu bài tốt hơn để giáo viên và phụ huynh tham khảm trong quá trình hướng dẫn và giảng dạy tiếng Anh lớp 8.

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 10: Communication (Giao Tiếp)

    Từ vựng Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 8, 9, 10, 11, 12

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 8: GETTING STARTED, SKILLS 1, SKILLS 2

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 7: Communication, A Closer Look 1, A Closer Look 2

    Từ vựng

    1.Hoàn thành các câu bằng hình thức đúng của những từ trong ngoặc.

    Tôi sống ở vùng ngoại ô một thành phố tại Việt Nam. Cách đây ba năm, xóm tôi rất sạch sẽ và đẹp, với những cánh đông lúa và cây xanh. Tuy nhiên, trong hai năm gần đây, vài nhà máy đã xuất hiện trong xóm tôi. Chúng gây ra (1. ô nhiễm) …………… nước nghiêm trọng bằng việc thải chất thải công nghiệp vào hồ. Nước (2. Nhiễm bẩn) ………………. dẫn đến (3. Chết) ………….. của động thực vật sống dưới nước. Bên cạnh đó, các tòa nhà chung cư cao cũng thay thế cho những cánh đồng lúa. Ngày càng nhiều người sử dụng xe hơi và xe máy. Khí thải (4. độc hại) ………….. từ những xe cộ này gây (5. ô nhiễm) ……………… không khí nghiêm trọng.

    Giải: 1. pollution 2. contaminated 3. death 4. Poisonous 5.pollutants

    2. Viết các loại ô nhiễm vào mạng lưới từ.

    Giải:

    Type of pollution (loại ô nhiễm)

    1. radioactive pollution 2. noise pollution 3. visual pollution

    4. thermal pollution 5. water pollution 6. land pollution

    7. light pollution 8. air pollution

    3. Viết lại các câu sau đây, sử dụng những từ trong ngoặc.

    1. Tiếng ồn từ câu lạc bộ âm nhạc quá lớn, vì vậy người dân khu phố này không thể ngủ được, (bởi vì)

    2. Vy bị đau bụng vì cô ấy ăn quá no vào bữa tối. (bởi vì)

    3. Bởi vì mưa lớn, con đường phía trước nhà tôi bị ngập. (do)

    4. Phòng anh ấy không gọn gàng, vì vậy mẹ anh ấy không vui. (bởi vì)

    5. Hiện tượng trái đất nóng dần lên xảy ra khi có quá nhiều khí CO2 trong không khí. (gây ra)

    Giải:

    1. The residents of the Street cannot sleep because of the loud noise from the music club. (Dân cư (gần) đường phố không thể ngủ vì tiếng ồn từ câu lạc bộ âm nhạc.)

    2. Vy had a stomachache since she ate a big dinner.

    (Vi bị đau dạ dày từ dạo cô ăn tối quá nhiều.)

    3. The road in front of my house was flooded due to the heavy rain.

    (Con đường trước nhà tôi bị ngập do mưa lớn.)

    4. His mother is unhappy because his room is untidy.

    (Mẹ anh ấy không vui vì phòng anh ấy bẩn thỉu.)

    5. Too much carbon dioxide (CO2) in the atmosphere causes global warming.

    (Quá nhiều khí CO2 ở tầng khí quyên gây hiệu ứng ấm lên toàn cầu.)

    Ngữ pháp

    4. Đưa động từ trong ngoặc về hình thức đúng.

    1. (Sẽ) không thể cứu lấy Trái đất nếu chúng ta (không hành động) ngay bây giờ.

    2. Nếu nhiệt độ thế giới (tiếp tục) tăng lên, (sẽ có) ít tuyết hơn.

    3. Nếu tôi (là) bạn, tôi (sẽ mang) chụp tai khi đi nghe hòa nhạc.

    4. Nếu chúng ta (không làm gì) để ngăn sự ấm dần lên của Trái đất, chúng ta (sẽ thấy) sự thay đổi lớn trong tương lai.

    5. Bạn (sẽ đi) làm như thế nào nếu bạn (không có) chiếc xe máy này?

    6. Khu vườn chúng tôi thật đẹp. (Sẽ không có) bấtkì bông hoa nào nếu chị gái tôi (không chăm sóc) nó mỗi ngày.

    Giải:

    1. won’t be; don’t take 2. continue; will be

    3. were/ was; would wear 4. do; will see

    5. would … travel; didn’t have 6. wouldn’t be; didn’t take care

    5. Hoàn thành các câu sau, sử dụng ý tưởng của bạn.

    1. Nếu tôi là một nhà môi trường học, ……………..

    2. Nếu trường tôi có một khu vườn lớn, ………………

    3. Nếu hồ không bị ô nhiễm, …………….

    4. Nếu chúng ta được nghỉ vào ngày mai, ……………

    5. Nếu bạn muốn làm gì đó cho hành tinh này, …………….

    Giải:

    1. If I were an environmentalist, I would save the world. (cứu thế giới)

    2. If our school had a big garden, I would plant a lot of flowers. (trồng thật nhiều hoa)

    3. If the lake wasn’t polluted, there would be many fishes alive. (có nhiều cá còn sống)

    4. If we have a day off tomorrow, we will go the the park. (đi tới công viên)

    5. If you want to do something for the planet, you should stop dropping the litter first. (ngừng xả rác trước tiên đã)

    Giao tiếp

    1. Hàng xóm bạn xả rác gần nhà bạn.

    2. Bạn của bạn đeo tai nghe mỗi ngày để nghe nhạc.

    3. Em trai bạn ném quần áo và vật dụng học tập trên sàn nhà.

    4. Em gái bạn tắm mỗi ngày.

    Ví dụ:

    A: Nếu hàng xóm của tôi xả rác gần nhà tôi, tôi sẽ viết thư giải thích với họ rằng họ đang làm cho khu xóm trở nên bẩn thỉu.

    B: Ồ, tôi sẽ đặt một biển báo “Cấm xả rác”.

    C: Tôi nghĩ tôi sẽ gõ cửa nhà họ và giải thích rằng việc họ đang làm gây ô nhiễm cho khu vực.

    Giải:

    1. You should not to do this and I will warn people about your wrong action.

    (Bạn không nên làm thế và tôi sẽ bảo cho mọi người về việc làm sai trái của bạn.)

    2. You should wear earplugs to protect your ears and not to do much.

    (Bạn nên đeo nút che tai nghe để bảo vệ tai mình và không nên nghe nhạc quả nhiều.)

    3. You should put them in the right place and make the room tidy.

    (Bạn nên đặt chúng đúng chỗ và dọn sạch phòng ốc đi)

    4. You should take a shower to save water. (Bạn nên dùng vòi sen để tiết kiệm nước)

    Bạn sẽ làm gì nếu …???

    Hãy tưởng tượng nhóm của bạn đang tham gia một cuộc thi để lãnh đạo Câu lạc bộ Xanh trong trường. Bạn được hỏi: Bạn sẽ làm gì đế giảm ô nhiễm trong nước của bạn nếu bạn là Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường?

    Bạn được yêu cầu tạo một bức tranh dán để thể hiện điều mà bạn sẽ làm, và thuyết trình về nó.

    Bây giờ…

    2. Thu thập hình ảnh từ những nguồn khác nhau, hoặc vẽ tranh.

    3. Dán các hình ảnh vào một tờ giấy lớn.

    4. Chuẩn bị bài thuyết trình. Nhớ phân công ai sẽ nói về nó.

    5. Trình bày bài thuyết trình trước lớp.

    Bài mẫu:

    If I were the Minister of Natural Resources and Environment, the first thing I would do is to launch a nationwide campaign of conserving energy: turning off lights, computers, and electric appliances when not in use; using energy efficient light bulbs and appliances. I would encourage using public transports instead of using private cars, and I myself would do it first. Besides, I would encourage every family, school, organization or association to carry out the THREE-R movement: REUSE, REDUCE, RECYCLE.

    I would fine heavily the companies which dump industrial waste without treatment. I would fine people who do bad things to environment: littering, disafforestation, and waste dumping into rivers. I would build the waste treatment systems and build parks everywhere. I would hold many meaningful activities for the environment such as: growing trees, taking care of public parks, protecting the rare animals and plants.

    (Nếu tôi là Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, việc đầu tiên tôi sẽ làm là phát động chiến dịch toàn quốc tiết kiệm năng lượng: tắt bớt đèn, máy tính và thiết bị điện khi không dùng; sử dụng đèn và thiết bị điện tiết kiệm năng lượng. Tôi sẽ khuyến khích sử dụng phương tiện công cộng thay vì dùng xe hơi riêng và tôi sẽ làm gương trước. Bên cạnh đó tôi sẽ khuyến khích mọi gia đình, trường học, tổ chức và đoàn thế thực hiện 3-R: Tái sử dụng – Giảm bớt – Tái chế.

    Tôi sẽ phạt nặng các công ty xả thải mà không xử lí. Tôi sẽ phạt những người làm tổn hại đến môi trường như: xả rác bừa bãi, phá rừng, đổ chất thài xuống sông. Tôi sẽ xây dựng những hệ thống xử lí chất thải và xây dựng các công viên khắp nơi. Tôi sẽ tổ chức các hoạt động ý nghĩa cho môi trường như: trồng cây, chăm sóc các công viên, bảo vệ thú và các loài cây quý hiếm.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 7: Pollution
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 3: Music
  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 6, 7, 8, 9, 10 Để Học Tốt Tiếng Anh 10 Thí Điểm
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 6: Folk Tales
  • Dạy Trẻ Học Từ Vựng Tiếng Anh
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 7: Pollution

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 7: Looking Back, Project Để Học Tốt Tiếng Anh
  • Unit 3 Lớp 12: Reading
  • Unit 10 Lớp 11: Reading
  • Unit 11 Lớp 10: Reading
  • Unit 10. Nature In Danger
  • Hướng dẫn dịch:

    Nick: Làng quê của bạn thật đẹp. Có nhiều cây, hoa và động vật.

    Mi: Đúng vậy, đó là tại sao mình thích trở về nơi đây vào mỗi kỳ nghỉ.

    Nick: Mi à, nhà máy đó là gì vậy? Trông nó mới nhỉ.

    Mi: Mình không biết. Năm rồi không có nhà máy nào ở đây cả.

    Nick: Mi, nhìn cái hồ kìa! Nước của nó gần như đen thui!

    Mi: Chúng ta lại gần xem… Mình không thể tin vào mắt mình nữa! Cá chết rồi!

    Nick: Mình nghĩ chất thải từ nhà máy làm ô nhiễm hồ đấy. Cá chết bởi vì nước ô nhiễm.

    Mi: Đúng rồi, nếu nhà máy tiếp tục gây độc hại nguồn nước. Tất cả cá và những động vật dưới nước sẽ chết.

    Nick: Hắt xì!

    Mi: Cầu Chúa phù hộ cho bạn! Chuyện gì vậy?

    Nick: Cảm ơn. Hắt xì! Mình nghĩ rằng có sự ô nhiễm không khí nữa. Nếu không khí không ô nhiễm, minh không hắt xì nhiều như vậy đâu. Hắt xì!

    Mi: Mình có một ý kiến về một dự án môi trường! Chúng ta hãy trình bày một bài thuyết trình về ô nhiễm nước và không khí!

    Nick: Ý kiến hay. Chúng ta hãy chụp vài bức hình về nhà máy và hồ để minh họa bài thyết trình của chúng ta. Hắt xì!

    1. không còn sống nữa – dead

    2. lớn lên hoặc sống trong, trên hoặc gần nước – aquatic

    3. ném đi thứ gì mà bạn không muốn, đặc biệt là ở nơi mà không được cho phép – dump

    4. một chất mà có thể làm cho con người hoặc động vật bị bệnh hoặc giết chúng nếu chúng ăn hoặc uống nó – poison

    5. làm cho không sạch hoặc không an toàn để sử dụng – polluted

    6. nghĩ ra một ý tưởng hoặc một kế hoạch – to come up with

    1. Where are Nick and Mi? (Nick và Mi ở đâu?)

    2. What does the water in the lake look like? (Nước ở trong hồ trông như thế nào?)

    3. Why is Mi surprised when they get closer to the lake? (Tại sao Mi ngạc nhiên khi đến gần hồ?)

    4. What is the factory dumping into the lake? (Nhà máy xả thải cái gì xuống hồ?)

    5. Why is Nick sneezing so much? (Tại sao Nick hắt xì nhiều?)

    A. radioactive pollution (ô nhiễm phóng xạ)

    B. noise pollution (ô nhiễm tiếng ồn)

    C. visual pollution (ô nhiễm tầm nhìn)

    D. thermal pollution (ô nhiễm nhiệt)

    E. water pollution (ô nhiễm nước)

    F. land/soil pollution (ô nhiễm đất)

    G. light pollution (ô nhiễm ánh sáng)

    H. air pollution (ô nhiễm không khí)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Khi ô nhiễm nhiệt xảy ra, nhiệt độ nước ở suôi, sông, hồ và đại dương thay đổi.

    2. Ô nhiễm không khí xảy ra khi không khí chứa khí, bụi hoặc hương với số lượng nguy hại.

    3. Khi phóng xạ đi vào đất, không khí hoặc nước được gọi là ô nhiễm phóng xạ.

    4. Sử dụng quá nhiều ánh sáng điện tử trong thành phố có thể gây ô nhiễm ánh sáng.

    5. Ô nhiễm nước là sự nhiễm độc của hồ, sông, đại dương hoặc nước ngầm thường do hoạt động của con người.

    6. Ô nhiễm đất xảy ra khi những hoạt động của con người phá hủy bề mặt Trái đất.

    7. Ô nhiễm tiếng ồn xảy ra bởi vì có quá nhiều âm thanh lớn trong môi trường.

    – It’s air pollution, noise pollution and visual pollution.

    – Air pollution does harm to your health. Noise pollution can make you stressed. Visual pollution is not good for sight around.

    1. Người ta ném rác trên đất. (C)

    Nhiều động vật ăn rác và bị bệnh. (E)

    2. Những con tàu chảy dầu ra đại dương và sông. (C)

    Nhiều động vật dưới nước và cây bị chết. (E)

    3. Những hộ gia đình thải rác ra sông. (C)

    Sông bị ô nhiễm. (E)

    4. Giảm tỉ lệ sinh con. (E)

    Ba mẹ bị nhiễm phóng xạ. (C)

    5. Chúng ta không thể thấy những ngôi sao vào ban đêm. (E)

    Có quá nhiều ô nhiễm ánh sáng. (C)

    Gợi ý:

    1. Because people throw litter on the ground, many animals eat it and become sick.

    2. Oil spills from ships in oceans and rivers lead to the death of many aquatic animals and plants.

    3. Households dump waste into the river so it is polluted.

    4. Since the parents were exposed to radiation, their children have birth defects.

    5. We can’t see the stars at night due to the light pollution.

    1. Người ta ho bởi vì họ hít khói từ xe hơi.

    Khói từ xe hơi làm người ta ho.

    2. The soil is polluted, so plants can’t grow.

    3. We won’t have fresh water to drink because of water pollution.

    4. We plant trees, so we can have fresh air.

    Pronunciation

    Grammar

    1. → Students will be aware of protecting the environment if teachers teach environmental issues at school.

    2. → When light pollution happens, animals will change their behaviour patterns.

    3. → The levels of radioactive pollution will decrease if we switch from nuclear power to renewable esaerzy axares.

    4. → If the water temperature increases, some aquatic creatures will be unable to reproduce.

    5. → People will get more disease if the water is contaminated.

    1 – b: Nếu tôi là bạn, tôi sẽ tìm một nơi mới để sống.

    2 – c: Nếu Lan không bị bệnh, cô ấy sẽ tham gia hoạt động trồng cây của chúng ta.

    3 – d: Nếu có ít xe hơi trên đường, sẽ có ít ô nhiễm.

    4 – e: Nếu người ta thật sự quan tâm về môi trường, họ sẽ không thải chất thải vào hồ.

    5 – a: Nếu không có nước sạch trên thế giới, điều gì sẽ xảy ra?

    1. → If people didn’t rubbish in the street, it would look attractive.

    2. → If there weren’t so many billboards in our city, people could enjoy the view.

    3. → If there wasn’t so much light in the city at night, we could see the stars clearly.

    4. → If we didn’t turn on the heater all the time, we wouldn’t have to pay three million dong for electricity a month.

    5. → If the karaoke bar doesn’t make so much noise almost every night, the residents wouldn’t complain to its owner.

    6. → She wouldn’t have a headache after work every day if she didn’t work in a noisy office.

    A: Nếu mỗi người trồng 1 cây, sẽ có rất nhiều cây.

    B: Nếu có nhiều cây, không khí sẽ sạch hơn.

    C: Nếu không khí sạch hơn, sẽ ít người bị bệnh hơn.

    1. Noise pollution is more common and … (Ô nhiễm tiếng ồn phổ biến và gây hại hơn nhiều người nghĩ. Tổ chức Xanh đang tiến hành một cuộc khảo sát để biết các thanh thiếu niên biết bao nhiêu về loại ô nhiễm này. Hãy giúp họ trả lời các câu hỏi sau.)

    Hướng dẫn dịch và gợi ý:

    1. Tiếng ồn là

    A. Tất cả âm thanh gì giúp bạn thư giãn và cảm thấy yên bình

    B. Bất cứ âm thanh nào lớn và liên tục

    C. Bất cứ âm thanh nào bạn nghe trên đường phố

    2. Một đơn vị được dùng để đo độ lớn của âm thanh là đề-xi-ben (dB). Ô nhiễm tiếng ồn xảy ra khi 1 âm thanh có độ lớn

    A. Lớn hơn 30 dBs

    B. Lớn hơn 50 dBs

    C. Lớn hơn 70 dBs

    3. Tiếng ồn nào sau đây có thể gây mất khả năng nghe sau khi nghe liên tục trong 8 giờ ?

    A. Mô tô

    B. Sóng biển

    C. Tiếng còi

    4. Tiếng ồn nào có thể mất khả năng nghe ngay lập tức và vĩnh viễn ?

    A. Mô tô

    B. Hòa nhạc

    C. Máy hút bụi

    5. Nếu bạn phải chịu ô nhiễm tiếng ồn quá lâu, bạn có thể bị và mất khả năng nghe .

    A. Đau đầu

    B. Cao huyết áp

    C. Cả A và B

    6. Nếu bạn đang nghe nhạc và người khác có thể nghe được những âm thanh từ tai nghe của bạn . Điều đó có nghĩa là gì ?

    A. Âm thanh quá lớn

    B. Bạn rất thích âm nhạc

    C. Người khác không thích âm nhạc

    7. Dấu hiệu gì chỉ ra rằng tiếng ồn đang ảnh hưởng đến bạn ?

    A. Dường như có tiếng chuông reo hay tiếng ong vo ve trong tai bạn ?

    B. Bạn nhảy lên và nhảy xuống

    C. Bạn ngủ ngay khi bạn nằm xuống giường.

    8. Cách nào có thể giảm những ảnh hưởng của tiếng ồn ?

    A. Đeo nút bịt tai khi bạn đi dự hòa nhạc hay các sự kiện ồn ào khác.

    B. Nghe nhạc qua tai nghe hay bộ ống nghe định dạng ở mức an toàn.

    C. Cả A và B

    Các bạn tự so sánh câu trả lời với nhau.

    Audio Script:

    Gợi ý:

    – We can plant more trees as they are good noise absorbers.

    – We can notify to government agencies if someone is not following rules and regulations regarding noise levels.

    – We can turn off home and office appliances when they are not in use such as TV, games, computers …

    – Noise producing industrial zones should be far from residential areas.

    Reading

    Câu hỏi gợi ý:

    – What colour are these ducks? – What colour is the water? – Is there a factory in the picture ? – What color is the sky?

    Một số điểm khác nhau:

    – The ducks are white.

    – The ducks are black.

    – They’re going to the lake.

    – They’re going from the lake.

    – There aren’t any factories near the lake.

    – There are some factories near the lake.

    – The lake water is clean.

    – The lake water is dirty.

    Hướng dẫn dịch:

    Ô nhiễm nước là sự nhiễm độc của những cá thể nước như hồ, sông, đại dương và nước ngầm (nước bên dưới bề mặt Trái đất). Nó là một trong những loại ô nhiễm nghiêm trọng.

    Ô nhiễm nước có thể có nhiều nguyên nhân khác nhau. Những nhà máy thải chất thải công nghiệp vào hồ và sông. Chất thải rắn từ các hộ gia đình cũng là nguyên nhân khác. Nông trại sử dụng thuốc trừ sâu có thể dẫn đến ô nhiễm nước. Những nhân tố này gây nên “nguồn điểm” ô nhiễm khi những chất gây ô nhiễm từ nước lũ và không khí dẫn đến việc ô nhiễm không nguồn.

    Ô nhiễm nước có thể có những ảnh hưởng rõ rệt. Ở nhiều quốc gia nghèo, có những sự bùng phát bệnh tả và những bệnh khác bởi vì người ta uống nước chưa qua xử lý. Con người thậm chí có thể chết nếu họ uống nước bị nhiễm độc. Nước ô nhiễm cũng gây nên cái chết của động vật dưới nước như cá, cua và chim. Những động vật khác ăn những động vật chết này và có thể cũng bị bệnh. Hơn nữa, thuốc trừ sâu trong nước có thể giết những cây dưới nước và gây hại đến môi trường.

    Vì vậy chúng ta nên làm gì để giảm ô nhiễm nước?

    1. What does the second paragraph tell you about? (Đoạn văn thứ hai nói cho bạn biết điều gì?)

    2. What does the third paragraph tell you about? (Đoạn văn thứ ba nói cho bạn điều gì?)

    3. What is groundwater? (Nước ngầm là gì?)

    4. What are point source pollutants? (Những chất gây ô nhiễm nguồn là gì?)

    5. What are non-point source pollutants? (Những chất gây ô nhiễm không nguồn là gì?)

    6. Why do people use herbicides? (Tại sao người ta sử dụng thuốc trừ sâu?)

    1. cholera

    Nếu nước uống chưa được xử lý, một sự bùng phát bệnh tả có thể xảy ra.

    2. die

    Người ta uống nước bị nhiễm độc có thể chết.

    3. polluted water

    Cá, cua hoặc chim có thể cũng chết bởi vì nước ô nhiễm.

    4. dead

    Những động vật khác có thể trở thành bệnh nếu chúng ăn những động vật bị chết.

    5. aquatic plants

    Thuốc diệt cỏ giết cả cỏ dại và cây dưới nước.

    Speaking

    Gợi ý:

    – Give heavy fines to companies that are found doing this. (Phạt nặng những công ty bị phát hiện làm điều này.)

    – Educate companies about the environment. (Giáo dục các công ty về môi trường.)

    – Give tax breaks to companies that find “clean” ways to dispose of their waste. (Miễn thuế cho những công ty tìm ra cách xả thải sạch.)

    Gợi ý:

    Water pollution:

    Definition: The contamination of bodies of water such as lakes, rivers, oceans and groundwater

    CAUSES

    – point source pollutants: industrial waste, sewage, pesticides, herbicides

    – non-point pollutants: pollutants from storm water and atmosphere

    EFFECTS

    – human: die if they drink contaminated water

    – animals: die

    – plants: killed

    SOLUTIONS

    – Give heavy fines to companies that are found doing this.

    Gợi ý:

    Water pollution means one or more substances have built up in water to such an extent that they cause problems for animals or people. There are also two different ways in which pollution can occur. If pollution comes from a single location, such as industrial waste into lakes and rivers, sewage from households, pesticides and herbicides, it is known as point-source pollution. While pollutants from storm water and the atmosphere result in “non-point source” pollution. Water pollution can outbreak of cholera and other diseases, even die in human. It also causes the death of aquatic animals and plants and further damage to the environment. Dealing with water pollution is something that everyone. With the laws, governments have very strict laws that help minimize water pollution. Making people aware of the problem is the first step to solving it.

    Listening

    – The first picture shows an algal bloom in coastal seawater.

    – The second picture shows the cooling towers from a power station.

    – They are both related to thermal pollution.

    Hướng dẫn dịch:

    – Hình ảnh đầu tiên cho thấy tảo dày đặc trong nước biển ven bờ.

    – Hình ảnh thứ hai cho thấy các tháp làm mát từ một trạm phát điện.

    Hướng dẫn dịch:

    Ô nhiễm nhiệt

    Định nghĩa: nước nóng hơn hoặc mát hơn Nguyên nhân:

    – Nhà máy nhiệt điện sử dụng nước để làm mát thiết bị.

    – Thải nước nóng vào những dòng sông.

    Hậu quả:

    – Nước nóng hơn làm giảm lượng ôxi.

    – Ít ôxi làm hại đàn cá.

    – Sự phát triển của những tảo gây hại cũng là hậu quả khác.

    – Có thể thay đổi màu sắc của nước và gây ngộ độc cá.

    Giải pháp:

    – Xây dựng những tháp làm mát để làm nguội nước.

    Writing

    Gợi ý:

    Air pollution

    Definition: Air pollution occurs when the air contains gases, dust, fumes or odour in harmful amounts.

    Cause: industrial watse, exhaust from car and plane…

    Effect: causing diseases, death to humans, damage to other living organisms such as animals and food crops, or the natural or built environment.

    Dịch:

    Ô nhiễm không khí

    Định nghĩa: Ô nhiễm không khí xảy ra khi không khí chứa khí độc, bụi, khói hoặc mùi hôi với số lượng nguy hiểm.

    Nguyên nhân: chất thải công nghiệp, khí thải từ xe hơi và máy bay…

    Hậu quả: gây ra những căn bệnh, cái chết cho con người, gây hại đến quần thể sống như động vật và vụ mùa thực phẩm, hoặc môi trường thiên nhiên hoặc kiến trúc môi trường.

    Bài viết gợi ý:

    Nowadays, air pollution has a big impact on the environment. Air pollution is the release of particulates, biological molecules or other harmful materials into Earth’s atmosphere. It causes diseases and death to humans, damage to other living organisms. There are a lot of causes and effects of air pollution. I’d like to explain more in the following paragraphs.

    There are some causes of pollution such as: burning of fossil fuels, agricultural activities, exhaust from favorite and industries,mining operations and indoor air pollution. These activities contribute to air pollution. We need to raise awareness in the community about these causes to reduce them.

    These causes lead to so many effects such as respiratory and heart problems, globals warming , acid rain, effect on wildlife and depletion of the ozone layer. These effects damage human life dramatically . they are the reason why we need to pvent air pollution as much as possible to create a better habitat.

    Dịch:

    Ngày nay ô nhiễm không khí gây ảnh hưởng lớn đến môi trường. Ô nhiễm không khí là sự xâm nhập của các chất, các phân tử sinh học hay các độc tố vào bầu khí quyển Trái Đất. Nó gây ra bệnh tật, chết chóc cho con người, gây hại tới các sinh vật sống. Có nhiều nguyên nhân và hậu quả của ô nhiễm môi trường. Tôi sẽ giải thích rõ hơn trong các đoạn văn sau đây.

    Có một vài nguyên nhân gây ô nhiễm như : sự đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch , các hoạt động nông nghiệp, các chất thải từ các nhà máy và các khu công nghiệp, các hoạt động khai khoáng mỏ và ô nhiễm không khí trong nhà. Các hoạt động này đều góp phần gây ô nhiễm môi trường. Chúng ta cần nâng cao nhận thức trong cộng đồng về các nguyên nhân này để làm giảm chúng.

    Những nguyên nhân này dẫm tới nhiều hậu quả như các bệnh về tim mạch và hô hấp, sự nóng lên toàn cầu, mưa a-xit, gây ra các hậu quả gây lên đời sống động vật hoang dã và tầng Ozone. Các hậu quả ngày càng ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống con người. Đó là lí do tại sao chúng ta cần ngăn chặn ô nhiễm môi trường hết mức có thể để có một môi trường sống tốt hơn.

    Các bạn tham khảo bài viết đầy đủ ở phần 4.

    Vocabulary

    Hướng dẫn dịch:

    Tôi sống ở ngoại ô thành phố ở Việt Nam. Cách đây 3 năm, xóm tôi rất sạch sẽ và xinh đẹp, với cánh đồng lúa và cây xanh. Tuy nhiên, trong 2 năm gần đây, vài nhà máy đã xuất hiện trong xóm tôi. Chúng gây nên sự ô nhiễm nước nghiêm trọng. Bằng việc thải chất thải công nghiệp vào hồ. Nước bị ô nhiễm đã dẫn đến cái chết của động vật dưới nước và cây cỏ. Những tòa nhà dân cư cao cũng thay thế những cánh đồng lúa. Ngày càng nhiều người dẫn đến có nhiều xe hơi và xe máy. Khí độc hại từ những xe cộ này là chất gây ô nhiễm không khí nghiêm trọng.

    Types of pollution:

    + noise pollution (ô nhiễm tiếng ồn)

    + air pollution (ô nhiễm không khí)

    + visual pollution (ô nhiễm tầm nhìn)

    + thermal pollution (ô nhiễm nhiệt)

    + water pollution (ô nhiễm nước)

    + radioactive pollution (ô nhiễm phóng xạ)

    + land pollution (ô nhiễm đất)

    + light pollution (ô nhiễm ánh sáng)

    1. → The residents of the street cannot sleep because of the loud noise from the music club.

    2. → Vy had a stomachache since she ate a big dinner.

    3. → The road in front of my house was flooded due to the heavy rain.

    4. → His mother is unhappy because his room is untidy.

    5. → Too much carbon dioxide (CO 2) in the atmosphere causes global warming.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Những dân cư của phố này không thể ngủ được bởi vì tiếng ồn lớn từ câu lạc bộ âm nhạc.

    2. Vy bị bệnh đau bao tử bởi vì cô ấy đã ăn một bữa tối thật nhiều.

    3. Con đường phía trước nhà tôi bị lụt do mưa lớn.

    4. Mẹ anh ấy không vui bởi vì phòng anh ấy không gọn gàng.

    5. Quá nhiều khí CO 2 trong không khí gây nên việc ấm lên của trái đất.

    Grammar

    1. won’t be; don’t take

    2. continue; will be

    3. were/was; would wear

    4. do; will see

    5. would … travel; didn’t have

    6. wouldn’t be; didn’t take care

    1. If I were an environmentalist, I would save the world. (cứu thế giới)

    2. If our school had a big garden, I would plant a lot of flowers. (trồng thật nhiều hoa)

    3. If the lake wasn’t polluted, there would be many fishes alive. (có nhiều cá còn sống)

    4. If we have a day off tomorrow, we will go the the park. (đi tới công viên)

    5. If you want to do something for the planet, you should stop dropping the litter first. (ngừng xả rác trước tiên đã)

    Communication

    1. Hàng xóm bạn xả rác gần nhà bạn.

    2. Bạn của bạn đeo tai nghe mỗi ngày để nghe nhạc.

    3. Em trai bạn ném quần áo và vật dụng học tập trên sàn nhà.

    4. Em gái bạn tắm mỗi ngày.

    Ví dụ:

    A: Nếu hàng xóm của tôi xả rác gần nhà tôi, tôi sẽ viết thư giải thích với họ rằng họ đang làm cho khu xóm trở nên bẩn thỉu.

    B: Ồ, tôi sẽ đặt một biển báo “Cấm xả rác”.

    C: Tôi nghĩ tôi sẽ gõ cửa nhà họ và giải thích rằng việc họ đang làm gây ô nhiễm cho khu vực.

    Gợi ý:

    1. → You should not to do this and I will warn people about your wrong action.

    2. → You should wear earplugs to protect your ears and not to do much.

    3. → You should put them in the right place and make the room tidy.

    4. → You should take a shower to save water.

    What would you do if …?

    Imagine that your group is entering a competition to lead the Green Club in your school. You are …

    Dịch yêu cầu đề bài:

    Bạn sẽ làm gì nếu …?

    Tưởng tượng rằng nhóm em đang tham gia một cuộc thi với Câu lạc bộ Xanh trong trường em. Em được hỏi câu hỏi: Em sẽ làm gì để giảm ô nhiễm trong nước em nếu em làm một Bộ trưởng Tài nguyên Thiên nhiên và Môi trường?

    Em được yêu cầu để tạo ra hình dán thể hiện điều em sẽ làm và đưa ra một bài thuyết trình về nó.

    2. Thu thập hình ảnh từ những nguồn khác nhau, hoặc vẽ hình.

    3. Dán những hình vào mảnh giấy lớn.

    4. Chuẩn bị bài thuyết trình. Nhớ phân công ai sẽ nói về nó.

    5. Trình bày bài thuyết trình cho lớp.

    Bài viết gợi ý:

    If I were the Minister of Natural Resources and Environment, the first thing I would do is to launch a nationwide campaign of conserving energy: turning off lights, computers, and electric appliances when not in use; using energy efficient light bulbs and appliances. I would encourage using public transports instead of using private cars, and I myself would do it first. Besides, I would encourage every family, school, organization or association to carry out the THREE-R movement: REUSE, REDUCE, RECYCLE.

    I would fine heavily the companies which dump industrial waste without treatment. I would fine people who do bad things to environment: littering, disafforestation, and waste dumping into rivers. I would build the waste treatment systems and build parks everywhere. I would hold many meaningful activities for the environment such as: growing trees, taking care of public parks, protecting the rare animals and plants.

    Hướng dẫn dịch:

    Nếu tôi là Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, việc đầu tiên tôi sẽ làm là phát động chiến dịch toàn quốc tiết kiệm năng lượng: tắt bớt đèn, máy tính và thiết bị điện khi không dùng; sử dụng đèn và thiết bị điện tiết kiệm năng lượng. Tôi sẽ khuyến khích sử dụng phương tiện công cộng thay vì dùng xe hơi riêng và tôi sẽ làm gương trước. Bên cạnh đó tôi sẽ khuyến khích mọi gia đình, trường học, tổ chức và đoàn thế thực hiện 3-R: Tái sử dụng – Giảm bớt – Tái chế.

    Tôi sẽ phạt nặng các công ti xả thải mà không xử lí. Tôi sẽ phạt những người làm tổn hại đến môi trường như: xả rác bừa bãi, phá rừng, đổ chất thài xuống sông. Tôi sẽ xây dựng những hệ thống xử lí chất thải và xây dựng các công viên khắp nơi. Tôi sẽ tổ chức các hoạt động ý nghĩa cho môi trường như: trồng cây, chăm sóc các công viên, bảo vệ thú và các loài cây quý hiếm.

    Thống kê tìm kiếm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 3: Music
  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 6, 7, 8, 9, 10 Để Học Tốt Tiếng Anh 10 Thí Điểm
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 6: Folk Tales
  • Dạy Trẻ Học Từ Vựng Tiếng Anh
  • Học Phí Trung Tâm Anh Ngữ Ama Có Quá Cao Không?
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Review 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Học Tốt Tiếng Anh Cấp 3 Hiệu Quả
  • Unit 1 Lớp 10: Reading
  • Unit 12 Lớp 12: Reading
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 2: Urbanisation
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 2: Personal Experiences
  • Làm theo cặp. Nói về điều mà những thành viên gia đình bạn thích làm trong thời gian rảnh.

    1. Đọc lá thư sau từ Kim gửi cho bạn qua thư của cô ấy, là Jon.

    Chào Jon,

    Cảm ơn bức thư và tất cả tin tức. À, trong bức thư này mình sẽ kể cho cậu nghe những gì mình thường làm trong thời gian rảnh của mình.

    Một điều mà mình thích làm là thăm bảo tàng. Vào những chiều thứ Bảy mình thích thăm bảo tàng điêu khắc Chăm ở Đà Nẵng. Bạn biết đấy, bảo tàng này bảo tồn những điêu khắc về cuộc sống tinh thần và văn hóa của người Chăm. Khoảng 300 vật thể bằng đất sét và đá được trưng bày ở bảo tàng. Bảo tàng này có bộ sưu tập những tạo tốc Chăm lớn nhất thế giới. Thỉnh thoảng mình cũng thăm bảo tàng Đà Nầng. Đây là một bảo tàng mới với khoảng 2,500 hình ảnh, tài liệu và vật thể. Bạn có thể tìm hiểu về lịch sử và cuộc sống con người nơi đây. Lần tới khi bạn đến. Mình sẽ dẫn bạn đi đến những bảo tàng này. Mình chắc rằng bạn sẽ thích chúng và mình sẽ biết nhiều và những điều thú vị.

    Tạm biệt,

    Kim

    Đánh dấu chọn đúng (T) hay sai (F)

    b. Viết những câu hỏi cho những cụm từ gạch dưới.

    1. Which museums does Kim love to visit on Saturday afternoons?

    Bảo tàng nào Kim thích đến thăm vào những chiều thứ Bảy?

    2. How many objects are on display at the museum?

    Bao nhiêu vật thể được trưng bày ở bảo tàng?

    3.What can you learn in this museum?

    Bạn có thể học được gì từ bảo tàng này?

    2. Làm theo cặp. Nói về điều mà những thành viên gia đình bạn thích làm trong thời gian rảnh.

    My dad likes playing chess with his friends.

    My mum likes making special food and cakes for us. She hate sitting around.

    I like making crafts.

    Ba tôi thích chơi cờ với bạn bè ông ấy.

    Mẹ tôi thích làm món ăn đặc biệt và bánh cho chúng tôi. Bà ấy ghét ngồi Lanh quanh.

    Tôi thích làm đồ thủ công.

    3. Nghe bài văn và chọn câu trả lời chính xác.

    1. Phần trăm dân số Anh mơ về việc sống ở miền quê?

    B. 80%.

    2. Cộng đồng làng nước Anh thường nhỏ và…

    A. close (gần)

    3. Theo Maggie, cuộc sông ở làng tốt cho ai?

    A. dren (trẻ con)

    4. Người ở làng Anh sử dụng phương tiện vận chuyển cá nhân…

    C. more (nhiều hơn)

    5. Môi trường ở làng Anh không bị…

    B. not spoilt much (không bị hỏng nhiều)

    Audio script:

    LIFE IN THE ENGLISH COUNTRYSIDE

    According to a recent survey by Country Life magazine, about 80 percent of Britain’s population dream of living in the countryside. In fact the countryside of England today shows the wealth of landdowners and those who can afford to escape the busy and noisy city life.

    English village communities are often small and close. They are warm usually welcoming. Maggie, who lives in North Yorkshire, says: ‘Village life is wonderful and safe for the kids. There is a great sense of community here. It is more relaxing and you can’t tell who has money and who doesn’t’. People in the English countryside use private transport more, and the environment hasn’t been spoilt much.

    4. Đưa ra ý kiến của em

    Viết một đoạn văn đưa ra ý kiến của em về cuộc sông ở miền quê. Em có thể bắt đầu:

    In my opinion, life in the countryside has many good points. Firstly, country folks are friendly than city folks. Secondly, life is slower and simpler than in the city. The food is fresher and the air is cleaner. Finally, there are lots of traditional activities that we can do in the countryside such as horse-riding, swimming in the river or kite-flying. For these reasons, I like country life.

    Theo ý kiến của tôi, cuộc sống ở miền quê có nhiều điểm tốt. Đẩu tiên, người dân thân thiện hơn người thành phố. Thứ hai, cuộc sống chậm và đơn giản hơn ở thành phố. Thức ăn tươi hơn và không khí trong lành hơn. Cuối cùng, có nhiều hoạt động văn hóa mà chúng ta có thể làm ở miền qui như cưỡi ngựa, bơi ở sông hoặc thả diều. Vì những lý do này, tôi thích cuộc sống miền quê.

    Review 1 – Language trang 36 SGK Tiếng Anh 8 mới

    Nghe các câu và gạch dưới những từ với /sk/, /sp/, /br/, /bl/ và /cl/ trong những câu sau. Sau đó đọc to các câu.

    1. Nghe và lặp lại những từ và cụm từ sau.

    spaceship (phi thuyền)

    toothbrush (bàn chải)

    English practice (thực hành tiếng Anh)

    blow (thổi)

    psence (thể hiện)

    colourful clothing (vải đầy màu sắc)

    risky (rủi ro)

    bloom (nở)

    Brau people (người Brâu)

    stamp collecting (sưu tầm tem)

    Nghe các câu và gạch dưới những từ với /sk/, /sp/, /br/, /bl/ và /cl/ trong những câu sau. Sau đó đọc to các câu.

    1. climb 2. improve, speaking skills

    3. stadium, closed 4. blue, skirt 5. broom

    1. Tôi từng leo cây khi tôi còn nhỏ.

    2. Làm sao mà chúng ta có thể cải thiện kỹ năng nói của chúng ta?

    3. Thật bực bội, sân vận động đóng cửa rồi!

    4. Tôi muốn mua một cái váy màu xanh dương cho mẹ tôi.

    5. “Vào một ngày đen tối, tôi thấy một phù thủy cưỡi một cây chổi trên bầu trời…”.

    4. Đặt một động từ theo hình thức đúng trong mỗi khoảng trống dể hoàn thành những câu sau.

    1. like/ enjoy, listen, visiting 2. forget 3. flying/ to fly

    4. mind, todo/ doing 5. playing/ to play

    1. Dương không thích chơi bóng đá. Cậu ấy thích nghe nhạc hoặc thăm bảo tàng hơn.

    2. Đừng quên khóa cửa trước khi bạn đi ngủ, Quân à.

    3. Bọn trẻ trong làng này thích thả diều vào những buổi chiều hè.

    4. Chị tôi không phiền khi nấu nướng, nhưng chị ấy ghét giặt đồ sau bữa ăn.

    5. Những chàng trai H’mông thích chơi trò chơi đánh quay vào mùa xuân.

    5. Hoàn thành những câu với hình thức so sánh đúng của trạng từ, từ những tính từ trong ngoặc đơn.

    1. later 2. more 3. more fluently 4. better

    5. more simly 6. faster 7. more carefully

    1. Vào tối thứ Bảy chúng tôi có thể thức khuya hơn bình thường.

    2. Vào thời gian rảnh, Linh thích chơi trò chơi lắp hình nhiều hơn bất kỳ trò nào.

    3. Bây giờ chúng tôi nói tiếng Anh lưu loát hơn năm rồi.

    4. Bạn nên mua áo khoác màu xanh. Nó vừa với bạn hơn là cái màu đỏ.

    5. Người dân tộc miền núi sống đơn giản hơn người dân ở thành phố.

    6. Mọi người trong cuộc đua chạy nhanh, nhưng John chạy nhanh hơn tất cả những người khác.

    7. Nếu bạn viết cẩn thận hơn, bạn sẽ có ít lỗi hơn.

    6. Điền vào chỗ trống với một mạo từ (a, an hoặc the).

    (1) a (2) an (3) the (4) the (5) the (6) a

    Nếu bạn mệt mỏi vì cuộc sống bận rộn và ồn ào của bạn, vào cuối tuần Dạn có thể đi đến một nơi yên bình và xanh tươi ở khu vực Mê Kông. Hầu hết lúa ở Việt Nam đều được trồng ở đây. Bạn sẽ có một cơ hội tận hưởng vẻ đẹp cúa miền quê miền Nam Việt Nam và cái nhìn về những đồng lúa bao la, khu đất trồng dừa và những dòng sông xinh đẹp. Đồng bằng sông Mê Kông cũng nổi tiếng về những chợ nổi đẹp và vườn trái cây, nơi mà bạn có thể tận hưởng những trái cây địa phương ngon, đặc biệt là trái thanh long. Nó sẽ là một cuộc đãi ngộ đặc biệt dành cho bạn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Review 1 (Unit 1
  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 9
  • Language Review 1 Lớp 9
  • ‘thần Đồng’ Đỗ Nhật Nam Chia Sẻ ‘bí Quyết’ Giỏi Tiếng Anh.
  • Đề Thi Hsg Quốc Gia Tiếng Anh Bài Thi Nói 2021
  • Những Câu Tiếng Anh Giao Tiếp Hằng Ngày Thường Gặp Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Chi Phí Khắp 5 Châu
  • Top Các Trường Tiếng Anh Rẻ Và Chất Lượng Tại Philippines 2021
  • Học Anh Văn Ở Philippines Lựa Chọn Thành Phố Nào Rẻ Nhất
  • Chinh Phục Tiếng Anh Bằng Khóa Học Rẻ Nhất Tại Philippines
  • Bạn Đã Biết Cách Học Thuộc Tiếng Anh Nhanh Nhất Chưa?
  • Các câu tiếng anh giao tiếp hằng ngày thông dụng nhất

    • What’s up? – Có chuyện gì vậy?
    • How’s it going? – Dạo này ra sao rồi?
    • What have you been doing? – Dạo này đang làm gì?
    • Nothing much. – Không có gì mới cả.
    • What’s on your mind? – Bạn đang lo lắng gì vậy?
    • I was just thinking. – Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi.
    • I was just daydreaming. – Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi.
    • It’s none of your business. – Không phải là chuyện của bạn.
    • Is that so? – Vậy hả?
    • How come? – Làm thế nào vậy?
    • Absolutely! – Chắc chắn rồi!
    • Definitely! – Quá đúng!
    • Of course! – Dĩ nhiên!
    • You better believe it! – Chắc chắn mà.
    • I guess so. – Tôi đoán vậy.
    • There’s no way to know. – Làm sao mà biết được.
    • I can’t say for sure. – Tôi không thể nói chắc.
    • This is too good to be true! – Chuyện này khó tin quá!
    • No way! (Stop joking!) – Thôi đi (đừng đùa nữa).
    • I got it. – Tôi hiểu rồi.
    • Right on! (Great!) – Quá đúng!
    • I did it! (I made it!) – Tôi thành công rồi!
    • Got a minute? – Có rảnh không?
    • About when? – Vào khoảng thời gian nào?

    • I won’t take but a minute. – Sẽ không mất nhiều thời gian đâu.
    • Speak up! – Hãy nói lớn lên.
    • Seen Melissa? – Có thấy Melissa không?
    • So we’ve met again, eh? – Thế là ta lại gặp nhau phải không?
    • Come here. – Đến đây.
    • Come over. – Ghé chơi.
    • Don’t go yet. – Đừng đi vội.
    • Please go first. After you. – Xin nhường đi trước. Tôi xin đi sau.
    • Thanks for letting me go first. – Cám ơn đã nhường đường.
    • What a relief. – Thật là nhẹ nhõm.
    • What the hell are you doing? – Anh đang làm cái quái gì thế kia?
    • You’re a life saver. – Bạn đúng là cứu tinh.
    • I know I can count on you. – Tôi biết mình có thể trông cậy vào bạn mà.
    • Get your head out of your ass! – Đừng có giả vờ khờ khạo!
    • That’s a lie! – Xạo quá!
    • Do as I say. – Làm theo lời tôi.
    • This is the limit! – Đủ rồi đó!
    • Explain to me why. – Hãy giải thích cho tôi tại sao.
    • Ask for it! – Tự mình làm thì tự mình chịu đi!
    • In the nick of time. – Thật là đúng lúc.
    • No litter. – Cấm vứt rác.
    • Go for it! – Cứ liều thử đi.
    • What a jerk! – Thật là đáng ghét.
    • How cute! – Ngộ ngĩnh, dễ thương quá!
    • None of your business! – Không phải việc của bạn.
    • Don’t peep! – Đừng nhìn lén!
    • Say cheese! – Cười lên nào ! (Khi chụp hình)
    • Be good ! – Ngoan nhá! (Nói với trẻ con)
    • Bottom up! – 100% nào! (Khi…đối ẩm)
    • Me? Not likely! – Tôi hả? Không đời nào!
    • Scratch one’s head: Nghĩ muốn nát óc
    • Take it or leave it! – Chịu thì lấy, không chịu thì thôi!
    • Hell with haggling! – Thôi kệ nó!
    • Mark my words! – Nhớ lời tao đó!
    • Bored to death! – Chán chết!
    • What a relief! – Đỡ quá!
    • Enjoy your meal! – Ăn ngon miệng nhá!
    • It serves you right! – Đáng đời mày!
    • The more, the merrier! – Càng đông càng vui
    • Beggars can’t be choosers! – Ăn mày còn đòi xôi gấc
    • Boys will be boys! – Nó chỉ là trẻ con thôi mà!
    • Good job!= well done! – Làm tốt lắm!
    • Just for fun! – Cho vui thôi
    • Try your best! – Cố gắng lên
    • Make some noise! – Sôi nổi lên nào!
    • Congratulations! – Chúc mừng!
    • Rain cats and dogs. – Mưa tầm tã
    • Love me love my dog. – Yêu em yêu cả đường đi, ghét em ghét cả tông ty họ hàng
    • Always the same. – Trước sau như một
    • Hit it off. – Tâm đầu ý hợp
    • Hit or miss. – Được chăng hay chớ
    • Add fuel to the fire. – Thêm dầu vào lửa
    • To eat well and can dress beautifully. – Ăn trắng mặc trơn
    • Don’t mention it! = You’re welcome = That’s all right! – Không có chi
    • Just kidding. – Chỉ đùa thôi
    • No, not a bit. – Không chẳng có gì
    • Nothing particular! – Không có gì đặc biệt cả
    • After you. – Bạn trước đi
    • Have I got your word on that? – Tôi có nên tin vào lời hứa của anh không?
    • The same as usual! – Giống như mọi khi
    • Almost! – Gần xong rồi
    • You’ll have to step on it. – Bạn phải đi ngay
    • I’m in a hurry. – Tôi đang bận
    • What the hell is going on? – Chuyện quái quỷ gì đang diễn ra vậy?
    • Sorry for bothering! – Xin lỗi vì đã làm phiền
    • Give me a certain time! – Cho mình thêm thời gian
    • It’s a kind of once-in-life! – Cơ hội ngàn năm có một
    • Out of sight, out of mind! – Xa mặt cách lòng
    • The God knows! – Chúa mới biết được
    • Women love through ears, while men love through eyes! – Con gái yêu bằng tai, con trai yêu bằng mắt.
    • Poor you/me/him/her…! – tội nghiệp bạn / tôi / hắn / cô ấy quá
    • Go away! – Cút đi
    • Let me see. – Để tôi xem đã / Để tôi suy nghĩ đã
    • None your business. – Không phải việc của bạn.
    • Mark my words! – Nhớ lời tao đó!
    • Love me love my dog. – Yêu em yêu cả đường đi, ghét em ghét cả tông ty họ hàng
    • những câu tiếng anh giao tiếp thông dụng
    • tiếng anh giao tiếp hàng ngày
    • tiếng anh giao tiếp cơ bản
    • tự học tiếng anh giao tiếp
    • học tiếng anh giao tiếp online
    • tài liệu tiếng anh giao tiếp
    • tiếng anh giao tiếp trong nhà hàng
    • sách tiếng anh giao tiếp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tự Học Tiếng Anh Giao Tiếp Nhanh Và Hiệu Quả Nhất Là Gì?
  • Cách Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Nhanh Và Hiệu Quả Nhất
  • Lựa Chọn Phương Pháp Học Tiếng Anh Nhanh Nhất
  • 5 Phương Pháp Học Tiếng Anh Nhanh Nhất Dành Cho Học Sinh
  • 3 Phương Pháp Học Tiếng Anh Nhanh Nhất Mang Lại Hiệu Quả Cao
  • Thuyết Minh Về Bảo Tàng Dân Tộc Học Bằng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cô Giáo Vùng Cao Dạy Tiếng Anh Bằng 3 Thứ Tiếng
  • Đưa Tranh Ảnh Cùng Giá Trị Truyền Thống Dân Tộc Vào Tiết Học Tiếng Anh
  • Tại Sao Đồng Bào Dân Tộc Thiểu Số Nói Giỏi Tiếng Anh
  • Bảo Tàng Dân Tộc Học Việt Nam
  • Thuyết Minh Bảo Tàng Dân Tộc Học Việt Nam Dành Cho Hướng Dẫn Viên Du Lịch
  • Vietnam Museum of Ethnology in Hanoi

    Opening Hours: From 08:30 – 17:30, closed on Mondays

    Location: On Nguyen Van Huyen Street in the Cau Giay district of Hanoi about 8km away from the centre of town Remarks: The museum also has wheelchair access with ramps throughout and an elevator for access to the second floor

    How to get there: best to go via taxi to the museum which will take about 20 minutes or alternatively take the number 14 minibus from Dinh Tien Hoang Street (just north of Hoan Kiem Lake) to the Nghai Tan stop and walk two blocks

    Vietnam Museum of Ethnology in Hanoi offers an insight into the 54 different ethnic groups of Vietnam in an effort to pserve cultural heritage and promote socio-cultural persity within the country. Visitors are welcome to browse some of the vast research on offer at this public museum which is also a centre for ethnographic research.

    The museum is packed full of information detailing traditional Vietnamese ways of life, from religious events to the symbolic rituals of all the Vietnamese ethnic groups, providing a rich tapestry of the culture melting pot existing in Vietnam. The exhibition hall features everyday objects repsenting each group, a research centre, library and auditorium.

    The outdoor display area exhibits a variety of Vietnamese homes as full-scale replicas, with great attention paid to the varying architectural styles set within the authentic and tranquil gardens. In addition, there are also leisure pursuits on display including traditional water puppet theatre and calligraphy. The future aim of the museum is to also showcase the many cultural practices and civilisations across Southeast Asia

    Vietnam’s Museum of Ethnology Highlights

    The museum has over 15,000 artefacts including photographs and other multi-media such as audiotapes. Its indoor exhibition space can be viewed via a virtual tour which includes the Viet, Muong, Tho, Chut, Tav, Thai, Ka Dai, H’Mong-Dao, Tang, San Dui, Ngai, Mon-Khmer, Nam-Dao, Cham, Hoa and Khmer ethnic groups. There are priceless antiques on display alongside everyday objects such as pipes, baskets and knives.

    Expect to see a wide range of interesting items on display at the museum with clothes, jewellery and items relating to weddings, funeral ceremonies and other spiritual rituals also exhibited across the 54 communities offering an incomparable glimpse of their history, heritage and cultural identity.

    The outdoor area psents a range of traditional homes including a Tay stilt house and a Viet house complete with indigenous foliage, each separated by a small stream and reached via little bridges. One of the main features of the museum is to psent the artefacts in a simple manner so that visitors can enjoy them without being overwhelmed by detail. The museum is suitable for children and all documents and display signs throughout have been translated into French and English.

    Đăng kí nhận bài viết qua tin nhắn Facebook

    [sub]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dân Tộc Kinh Tiếng Anh Là Gì?
  • Dân Tộc Tiếng Anh Là Gì?
  • Khi Giáo Viên Được Học Tiếng Dân Tộc
  • Người Thiểu Số Còn Ai Nói Tiếng Dân Tộc Mình?
  • Dân Tộc Dao Ở Việt Nam
  • Cách So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Bằng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Của Các Dạng Câu So Sánh Trong Tiếng Anh
  • Công Thức So Sánh Tính Từ Trong Tiếng Anh
  • So Sánh Trong Tiếng Anh
  • Học Nghề Tiếng Anh Là Gì, Bạn Đã Rõ Về Hình Thức Học Này Chưa?
  • Công thức của dạng so sánh hơn, so sánh hơn nhất trong tiếng anh với trạng từ và tính từ cũng như bài tập so sánh hơn và so sánh nhất có đáp án đầy đủ và chính xác nhất.

    Cấu trúc so sánh hơn và so sánh hơn nhất trong tiếng anh

    Công thức so sánh hơn với tính từ và trạng từ

    * So sánh hơn với tính từ ngắn và trạng từ ngắn:

    Cấu trúc:

    Trong đó:

    • S-adj-er: là tính từ ngắn thêm đuôi “er”
    • S1: Chủ ngữ 1 (Đối tượng được so sánh)
    • S2: Chủ ngữ 2 (Đối tượng dùng để so sánh với đối tượng 1)
    • Axiliary V: trợ động từ
    • (object): tân ngữ
    • N (noun): danh từ
    • Pronoun: đại từ

    Ví dụ:

    – This book is thicker than that one. (Cuốn sách này dày hơn cuốn sách kia.)

    – They work harder than I do. = They work harder than me. (Họ làm việc chăm chỉ hơn tôi.)

    * So sánh hơn với tính từ dài và trạng từ dài:

    Cấu trúc:

    Trong đó: L-adj: tính từ dài

    Ví dụ:

    – He is more intelligent than I am. = He is more intelligent than me. (Anh ấy thông minh hơn tôi.)

    – My friend did the test more carefully than I did. = My friend did the test more carefully than me. (Bạn tôi làm bài kiểm tra cẩn thận hơn tôi.)

    Cấu trúc so sánh hơn nhất đối với tính từ và trạng từ.

    * So sánh hơn nhất đối với tính từ ngắn và trạng từ ngắn:

    Ví dụ:

    – It is the darkest time in my life. (Đó là khoảng thời gian tăm tối nhất trong cuộc đời tôi.)

    – He runs the fastest in my class. (Anh ấy chạy nhanh nhất lớp tôi.)

    * So sánh hơn nhất đối với tính từ dài và trạng từ dài:

    Ví dụ:

    – She is the most beautiful girl I’ve ever met. (Cô ấy là cô gái xinh nhất mà tôi từng gặp.)

    – He drives the most carelessly among us. (Anh ấy ấy lái xe ẩu nhất trong số chúng tôi.)

    Một số điều cần lưu ý khi sử dụng công thức so sánh hơn và so sánh hơn nhất trong tiếng anh

    + Một số tính từ có 2 âm tiết nhưng có tận cùng là “y, le, ow, er” khi sử dụng ở so sánh hơn hay so sánh hơn nhất nó áp dụng cấu trúc so sánh hơn của tính từ ngắn.

    Ví dụ:

    – Now they are happier than they were before. (Bây giờ họ hạnh phúc hơn trước kia.)

    Ta thấy “happy” là một tính từ có 2 âm tiết nhưng khi sử dụng so sánh hơn, ta sử dụng cấu trúc so sánh hơn của tính từ ngắn.

    + Một số tính từ và trạng từ biến đổi đặc biệt khi sử dụng so sánh hơn và so sánh hơn nhất.

    Bài 1: Viết dạng so sánh hơn và so sánh hơn nhất của các tính từ và trạng từ sau:

    Bài 2: Chọn đáp án đúng để điền vào chỗ trống trong các câu sau.

    1. She is ……. singer I’ve ever met.

    A. worse B. bad C. the worst D. badly

    2. Mary is ……. responsible as Peter.

    A. more B. the most C. much D. as

    3. It is ……. in the city than it is in the country.

    A. noisily B. more noisier C. noisier D. noisy

    4. She sings ……….. among the singers I have known.

    A. the most beautiful B. the more beautiful

    C. the most beautifully D. the more beautifully

    5. She is ……. student in my class.

    A. most hard-working B. more hard-working

    C. the most hard-working D. as hard-working

    6. The English test was ……. than I thought it would be.

    A. the easier B. more easy C. easiest D. easier

    7. English is thought to be ……. than Math.

    A. harder B. the more hard C. hardest D. the hardest

    8. Jupiter is ……. planet in the solar system.

    A. the biggest B. the bigger C. bigger D. biggest

    9. She runs …… in my class.

    A. the slowest B. the most slow C. the slowly D. the most slowly

    10. My house is ……. hers.

    A. cheap than B. cheaper C. more cheap than D. cheaper than

    11. Her office is ……. away than mine.

    A. father B . more far C. farther D. farer

    12. Tom is ……. than David.

    A. handsome B. the more handsome

    C. more handsome D. the most handsome

    13. He did the test ……….. I did.

    A. as bad as B. badder than C. more badly than D. worse than

    14. A boat is ……. than a plane.

    A. slower B. slowest C. more slow D. more slower

    15. My new sofa is ……. than the old one.

    A. more comfortable B. comfortably

    C. more comfortabler D. comfortable

    16. My sister dances ……….. than me.

    A. gooder B. weller C. better D. more good

    17. My bedroom is ……. room in my house.

    A. tidier than B. the tidiest

    C. the most tidy D. more tidier

    18. This road is ……. than that road.

    A. narrower B. narrow C. the most narrow D. more narrower

    19. He drives ……. his brother.

    A. more careful than B. more carefully

    C. more carefully than D. as careful as

    20. It was ……. day of the year.

    A. the colder B. the coldest C. coldest D. colder

    Bài 3: Điền vào chỗ trống dạng so sánh đúng của từ trong ngoặc.

      He is (clever) ……………………. student in my group.

      2. She can’t stay (long) chúng tôi 30 minutes.

      3. It’s (good) ……………………. holiday I’ve had.

      4. Well, the place looks (clean) …………………….now.

      5. The red shirt is better but it’s (expensive) ……………………. than the white one.

      6. I’ll try to finish the job (quick)……………………..

      7. Being a firefighter is (dangerous) ……………………. than being a builder.

      8. Lan sings ( sweet ) chúng tôi Hoa

      9. This is (exciting) ……………………. film I’ve ever seen.

      10. He runs ( fast )………………….of all.

      11. My Tam is one of (popular) ……………………. singers in my country.

      12. Which planet is (close) ……………………. to the Sun?

      13. Carol sings as (beautiful) chúng tôi Mary, but Cindy sings the (beautiful) …………………….

      14. The weather this summer is even (hot) ……………………. than last summer.

      15. Your accent is ( bad ) chúng tôi mine.

      16. Hot dogs are (good) chúng tôi hamburgers.

      17. They live in a (big) ……………………. house, but Fred lives in a (big) ……………………. one.

      18. French is considered to be (difficult) chúng tôi English, but Chinese is the (difficult) …………………….language.

      19. It’s the (large)……………………. company in the country.

    Đáp án bài tập

    Bài 1:

    Bài 2:

    1. C 2. D 3. C 4. C 5. C
    2. D 7. A 8. A 9. D 10. D
    3. C 12. C 13. D 14. A 15. A
    4. C 17. B 18. A 19. C 20. B

    Bài 3:

      the cleverest

      2. longer

      3. the best

      4. cleaner

      5. more expensive

      6. more quickly

      7. more dangerous

      8. more sweetly

      9. the most exciting

      10. the fastest

      11. the most popular

      12. the closest

      13. beautifully – most beautifully

      14. hotter

      15. worse

      16. better

      17. big – bigger

      18. more difficult – the most difficult

      19. largest

    • cấu trúc so sánh hơn nhất trong tiếng anh
    • so sánh hơn kém trong tiếng anh
    • bài tập so sánh hơn và so sánh nhất
    • so sánh bằng tiếng anh
    • so sánh hơn nhất của bad
    • so sánh hơn với trạng từ
    • so sánh hơn của tính từ
    • bài tập so sánh hơn lớp 7

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Hơn, So Sánh Nhất Trong Tiếng Anh
  • Sách Dạy Vẽ Chì Căn Bản
  • Cuốn Sách “đánh Vần Tiếng Việt” Của Nxb Dân Trí
  • Mách Mẹ Cách Dạy Trẻ Đánh Vần Tiếng Việt Đơn Giản Và Hiệu Quả Ngay Tại Nhà
  • Cách Đánh Vần Tiếng Việt Mới Và Chuẩn Nhất
  • Tin tức online tv