【#1】Viết Về Môn Học Yêu Thích Bằng Tiếng Anh: Toán, Văn, Tiếng Anh, Lịch Sử Ngắn Gọn Hay Nhất

Bài viết 1. Viết về môn học yêu thích bằng tiếng Anh (Toán):

Vocabulary:

  • Primary (adj): Sơ cấp, đầu tiên.
  • Struggling (adj): Chật vật, khó khăn.
  • Puzzle (n): Câu đố.
  • Quadratic equation (n): Phương trình bậc hai.
  • Formula (n): Công thức.

My favorite subject is Math, but people rarely believe that there is a student who actually loves Math. This is a quite easy subject at primary level, but I have to admit that it gets harder and harder through time. I had a struggling period with it before I could find the motivation and interest to study. I find it is not only useful, but it is like puzzles that I can find the joy once I solve them. Some students say that they cannot find any use of quadratic equation or complicated formulas in reality, but Math actually appears in many aspects in our life. It helps calculate and bring out the exact results, and we cannot construct anything without calculate the ps,or the amount of materials or the whole are. Besides, it also an useful assistant for some other subjects such as Physics and Chemical, and it helps us develop our logical thought. We can think faster and have better reaction with numbers thanks to Math. Whenever I go to the markets with my mom, I always help her to check whether the sellers take the right or wrong amount of money as well as the change. I meet it both in school and in my real life, so there is no wonder why I find it really necessary. In conclusion, I think Math is not just simply a subject that challenges the students, but it can actually help us in our daily life. I am so lucky to find this subject enjoyable, and I will always find joy in studying it.

Dịch:

Môn học yêu thích nhất của tôi là Toán, nhưng hiếm khi nào mọi người tin rằng có một học sinh nào đó thật sự thích Toán. Đây là một môn học tương đối dễ ở bậc tiểu học, nhưng tôi phải thừa nhận rằng nó càng lúc càng khó dần lên theo thời gian. Tôi đã có một thời kì chật vật với nó trước khi tôi có thể tìm được động lực và niềm hứng khởi để học. Tôi thấy nó không những hữu ích, mà nó còn giống như những câu đố mà tôi cảm thấy vui vẻ một khi tôi giải được chúng. Một vào học sinh nói rằng họ không thể tìm được bất kì cách sử dụng nào của phương trình bậc hai hoặc những công thức phức tạp trong đời sống, nhưng Toán thật sự xuất hiện ở nhiều khía cạnh trong cuộc sống của chúng ta. Nó giúp chúng ta tính toán và cho ra những kết quả chính xác, và chúng ta không thể xây dựng bất kì thứ gì mà không tính toán những dữ liệu, số lượng nguyên vật liệu hoặc tổng diện tích. Bên cạnh đó, nó cũng là một trợ thủ đắc lực cho những môn học khác như Vật lý hoặc Hóa học, và nó giúp chúng ta phát triển tư duy logic. Chúng ta có thể suy nghĩ nhanh hơn và có phản ứng tốt hơn với những con số nhờ vào Toán. Bất cứ khi nào tôi đi chợ cùng với mẹ, tôi luôn giúp mẹ tôi kiểm tra tiền thối hoặc xem liệu người bán có lấy đúng số tiền không. Tôi gặp Toán cả trong trường học và cuộc sống, vậy nên không có gì thắc mắc khi tôi thấy nó thật sự cần thiết. Kết luận lại rằng, tôi nghĩ Toán không chỉ đơn giản là một môn học thách thức học sinh, mà nó còn có thể thật sự giúp ích cho chúng ta trong cuộc sống hằng ngày. Tôi thật may mắn khi cảm thấy thích thú với môn học này, và tôi sẽ luôn tìm được niềm vui khi học nó.

Bài viết 2. Viết về môn học yêu thích bằng tiếng Anh (Lịch sử):

Vocabulary:

  • Epic (adj): Có tính chất sử thi.
  • Majestic (adj): Tráng lệ, oai nghiêm.
  • Empire (n): Đế chế.
  • Revolution (n): Cách mạng.
  • Archaeologist (n): Nhà khảo cổ.

My favorite subject is the one that most students consider as boring, and it is History. A lot of my classmates even hate it since they have to remember a huge amount of information of people that they do not know. The textbooks are usually very thick, and they consist of events and people from a hundred or thousands of years from East to West. For me, those things are like the stories in the novels, but the difference is my textbooks are about true things. They tell me about the epic battles, the majestic kings and queens and their empires, the true meanings behind countless revolutions, the steps of humankind and many more. I feel like I am living the past just by reading books, and the textbooks are never enough for me. I love to collect historical books, and I always need to know a complete story about a certain event. For example, if I have a lesson about the discovery of America tomorrow, I will search online for more details that relating to it. It makes my teachers surprise sometimes, and most of them admit that it is very rare to meet a student who actually love and want to study History. People love to read fantasy books, but I choose to read about true events and characters. My friends learn the lessons by heart because they are forced to do that, but I remember them like my favorite stories. I want to be an archaeologist in the future, and my love for the past as well as History will company with me in that path.

Dịch:

Bài viết 3. Viết về môn học yêu thích bằng tiếng Anh (Tiếng Anh):

Vocabulary:

  • Passion (n): Niềm đam mê.
  • Circumstance (n): Hoàn cảnh, tình huống.

Every day I have to study many different subjects at school, but my favorite one is English. I have been studying it since secondary school, and it still has been the subject that I spent most of my time for until now. At first I found it very difficult to remember the new vocabulary as well as grammars; however, I was lucky enough to have a teacher that gave me the way and the passion to study it properly. Instead of learning the words by repeating them, I try to use them frequently in certain sentences which relating to circumstances around me. Besides, I try to write my diary and other small stories in English so that I can learn to use the grammars. English is one of the main subjects at school, and many people have to study it to get a better job. Other subjects are what I need to learn, but English is the one that I can find joy in studying. It appears in many aspects of my life such as music, movies, books, or news. I can easily listen and get well to the American accent whenever I turn on the TV, and for me it is the easiest way to study. I know most of my classmates think that they will not meet Math, History, Chemistry or Physics once they graduate from high school. However, English is the one that will follow us forever, especially when we are reaching out to the world. I am so grateful that English is my favorite subject, and I will never lose the joy in studying it.

Dịch:

Bài viết 4. Viết về môn học yêu thích bằng tiếng Anh (Văn học):

Vocabulary:

    Gentle (adj): Nhẹ nhàng, dịu dàng.

Dịch:

【#2】Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 12 Trường Thpt Thuận Thành 3, Bắc Ninh Có Đáp Án

Đề thi giữa học kì 1 lớp 12 môn Anh có đáp án năm 2021

Đề thi tiếng Anh lớp 12 giữa học kì 1 có đáp án

Câu 1: Choose the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in the sentence

Whenever problems come up, we discuss them frankly and find solutions quickly

A. happen

B. encounter

C. arrive

D. clean

Câu 2: Choose the most suitable response to complete the following exchange.

Bill: I didn’t know you could play table-tennis so well. You must have practiced a lot.

John: ………………………………….

A. Oh, no I don’t think so.

B. Really? Do you think so?

C. I think you have played better than I

D. You must be joking. I’ve just learnt to play it.

Câu 3: Choose the correct answer to complete the sentence

Peter apologized ………………………..

A. me for phoning not earlier

B. for not phoning me earlier

C. not to phone me earlier

D. not for phoning me earlier

Câu 4: Find out the error in each sentence

The (A) harder he tried (B), the worst (C) he danced before (D) the large audience.

Đọc kỹ đoạn văn sau và chọn một phương án đúng (A, B, C hoặc D) để trả lời câu hỏi, từ câu 5 đến câu 9.

BODY LANGUAGE AND CULTURAL DIFFERENCES

The body language people use often communicates more about their feelings than the words they are saying. We use body movements, hand gestures, facial expssions, and changes in our voice to communicate with each other. Although some body language is universal, many gestures are culturally specific and may mean different things in different countries. If you want to give someone the nod in Bulgaria, you have to nod your head to say no and shake it to say yes – the exact opposite of what we do! In Belgium, pointing with your index finger or snapping your fingers at someone is very rude.

In France, you shouldn’t rest your feet on tables or chairs. Speaking to someone with your hands in your pockets will only make matters worse. In the Middle East, you should never show the soles of your feet or shoes to others as it will be seen as a grave insult. When eating, only use your right hand because they use their left hands when going to the bathroom. In Bangladesh, the ‘thumbs-up’ is a rude sign. In Myanmar, people greet each other by clapping, and in India, whistling in public is considered rude.

In Japan, you should not blow your nose in public, but you can burp at the end of a meal to show that you have enjoyed it. The ‘OK’ sign (thumb and index finger forming a circle) means ‘everything is good’ in the West, but in China it means nothing or zero. In Japan, it means money, and in the Middle East, it is a rude gesture.

Câu 5: It is mentioned in the passage that many gestures ……………………….

A. are used in greeting among men and women

B. can be used to greet each other in public

C. are not used to communicate our feelings

D. may mean different things in different countries

Câu 6: People nod their head to say no in ………………………..

A. Japan

B. Bulgaria

C. France

D. Belgium

A. to clean their tables and chairs

B. when going to the bathroom

C. to put in their pockets

D. when pparing the meal

Câu 8: Which of the following is NOT true according to the passage?

A. In China, the ‘OK’ sign means money

B. In France, people shouldn’t rest their feet on tables.

C. In Myanmar, people greet each other by clapping

D. In Belgium, snapping your fingers at someone is very rude.

Câu 9: The word “others” in paragraph 3 refers to …………………….

A. other shoes

B. other people

C. other feet

D. other soles

Câu 10: Choose the correct answer to complete the sentence

John told me that he chúng tôi best in the exam …………………….

A. would do / the day before

B. was doing / the day before

C. had done / the following day

D. would do / the following day

Câu 11: Choose the most suitable response to complete the following exchange.

Mark: “………………….. detective stories?”

Mike: “In my opinion, they are very good for teenagers.”

A. How about

B. What do you think about

C. What do people feel abo

D. Are you fond of

Câu 12: Choose the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in the sentence.

He had never experienced such discourtesy towards the psident as it occurred at the annual

meeting in May.

A. politeness

B. rudeness

C. measurement

D. encouragement

Câu 13: Choose the underlined letter in the word that has the differently pronounced

from the others:

Câu 14: Find out the error in each sentence

My father asked (A) me where had I gone (B) the night (C) before (D).

Câu 15: Choose the word which is stressed differently from the rest.

A. person

B. signal

C. attract

D. instance

Câu 16: Choose the correct answer to complete the sentence

When a fire broke out in the Louvre, at least twenty……………. paintings were destroyed,

including two by Picasso.

A. worthless

B. valueless

C. worthy

D. priceless

Câu 17: Find out the error in each sentence

Each of the members (A) of the group were (B) made to write (C) a report every week (D).

Câu 18: Choose the sentence having the same meaning with the given one

Câu 19: Choose the correct answer to complete the sentence

When I…………… the safe yesterday , the money…………………….

A. opened /has appeared

B. opened/ was disappearing

C. opened /had disappeared

D. opened /disappeared

Câu 20: Choose the correct answer to complete the sentence

Staying in a hotel costs ……………….renting a room in a dormitory for a week.

A. twice as

B. twice as much as

C. twice more than

D. as much as twice

Câu 21: Choose the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in the sentence.

We offer a speedy and secure service of transferring money in less than 24 hours.

A. open

B. unsure

C. slow

D. uninterested

Câu 22: Choose the correct answer to complete the sentence

Her room is very large. She is dreaming of a ……………………

A. round big wooden table

B. wooden big round table

C. big round wooden table

D. table big wooden round

Câu 23: Choose the correct answer to complete the sentence

A woman has to ……………………… more in a marriage than a man.

A. confide

B. sacrifice

C. reflect

D. trust

Câu 24: Choose the correct answer to complete the sentence

If Tan Son Nhat Airport ………………………clear of fog we’ll land there.

A. is

B. was

C. will be

D. could be

Câu 25: Choose the sentence having the same meaning with the given one

The holiday was so expensive. We could only afford five days.

A. A five-day holiday wasn’t cheap, so we couldn’t afford it.

B. So expensive was a five-day holiday that we could hardly afford it.

C. The holiday was dirt cheap, so we could afford more than five days.

D. It was such an expensive holiday that we could only afford five days.

Câu 26: Choose the correct answer to complete the sentence

What is your chúng tôi the family?

A. responsible

B. responsibility

C. responsive

D. response

Câu 27: Choose the sentence having the same meaning with the given one

He said, “My wife has just bought a diamond ring.”

A. he said that his wife just bought a diamond ring.

B. He said that his wife has just bought a diamond ring.

C. He said that his wife had just bought a diamond ring.

D. He said that my wife had just bought a diamond ring.

Câu 28: Choose the word which is stressed differently from the rest.

A. sacrifice

B. counterpart

C. physical

D. confiding

Câu 29: Choose the correct answer to complete the sentence

People consider it is rude to point…………….. anyone

A. for

B. about

C. at

D. with

Câu 30: Choose the correct answer to complete the sentence

It’s a beautiful photo. I’m going to……………………………..

A. have it enlarging

B. get it enlarging

C. set it enlarged

D. have it enlarged

Câu 31: Choose the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in the sentence

Billy, come and give me a hand with cooking.

A. be busy

B. ppared

C. attempt

D. help

Câu 32: Choose the underlined letter in the word that has the differently pronounced from the

others:

B. televisions

Câu 33: Choose the sentence having the same meaning with the given one.

It was overeating that caused his heart attack.

A. But for his overeating, he wouldn’t have had a heart attack.

B. If it wasn’t his overeating, he wouldn’t have had a heart attack.

C. But for his overeating, he wouldn’t have a heart attack.

D. Had he had overeating, he wouldn’t have had a heart attack.

Câu 34: Choose the correct answer to complete the sentence

When Linda was a little girl, she ……………… dream to become a pop star.

A. was used to

B. was using

C. used

D. used to

Câu 35: Choose the sentence having the same meaning with the given one

The basketball team knew they lost the match. They soon started to blame each other.

A. As soon as they blamed each other, the basketball team knew they lost the match.

B. No sooner had the basketball team started to blame each other than they knew they lost the

match.

C. Not only did the basketball team lose the match but they blamed each other as well.

Đọc kỹ đoạn văn sau và chọn một phương án đúng (A, B, C hoặc D) cho môi chỗ trống, từ câu 36 đến câu 40.

D. Hardly had the basketball team known they lost the match when they started to blame each other.

Đọc kỹ đoạn văn sau và chọn một phương án đúng (A, B, C hoặc D) để trả lời câu hỏi, từ câu 41 đến câu 48

The United States ………36……. many different types of families. While most American families

are traditional, comprising a father, mother and one or more children, 22 percent of all American

families in 1988 were headed by one parent, usually a woman. In a few families in the United States, there are no children. These ……37….. couples may believe that they would not make good parents; they may want freedom …..38 …… the responsibilities of childrearing; or, perhaps they are not physically able to have children. Other families in the United States have one adult who is a stepparent. A stepmother or stepfather is a…… 39 …. who joins a family by marrying a father or mother.

Americans tolerate and accept these different types of families. In the United States, people have the right to privacy and Americans do not ……40 …. in telling other Americans what type of family group they must belong to. They respect each other’s choice regarding family groups. Families are very important to Americans.

It’s often said that we learn things at the wrong time. University students frequently do the minimum of work because they’re crazy about a good social life instead. Children often scream before their piano practice because it’s so boring. They have to be given gold stars and medals to be persuaded to swim, or have to be bribed to take exams. But the story is different when you’re older.

Over the years, I’ve done my share of adult learning. At 30, I went to a college and did courses in History and English. It was an amazing experience. For starters, I was paying, so there was no reason to be late, I was the one frowning and drumming my fingers if the tutor was late, not the other way round. Indeed, if I could persuade him to linger for an extra five minutes, it was a bonus, not a nuisance. I wasn’t frightened to ask questions, and homework was a pleasure not a pain. When I passed an exam, I had passed it for me and me alone, not for my parents or my teachers. The satisfaction I got was entirely personal.

Some people fear going back to school because they worry that their brains have got rusty. But the joy is that, although some parts have rusted up, your brain has learnt all kinds of other things since you were young. It has learnt to think independently and flexibly and is much better at relating one thing to another. What you lose in the rust department, you gain in the maturity department.

In some ways, age is a positive plus. For instance, when you’re older, you get less frustrated. Experience has told you that, if you’re calm and simply do something carefully again and again eventually you’ll get the hang of it. The confidence you have in other areas – from being able to drive a car, perhaps – means that if you can’t, say, build a chair instantly, you don’t, like a child, want to destroy your first pathetic attempts. Maturity tells you that you will, with application, eventually get there.

I hated piano lessons at school, but I was good at music. And coming back to it, with a teacher who could explain why certain exercises were useful and with musical concepts that, at the age of ten, I could never grasp, was magical. Initially, I did feel a bit strange, thumping out a piece that I’d played for my school exams, with just as little comphension of what the composer intended as I’d had all those years before. But soon, complex emotions that I never knew poured out from my fingers, and suddenly I could understand why practice makes

Câu 41: It is implied in paragraph 1 that ……………………

A. young learners are usually lazy in their class

B. parents should encourage young learners to study more

C. young learners often lack a good motivation for learning

D. teachers should give young learners less homework

Câu 42: The writer’s main point in paragraph 2 is to show that as people grow up, …………….

A. they get more impatient with their teachers

B. they cannot learn as well as younger learners

C. they tend to learn less as they are discouraged

D. they have a more positive attitude towards learning

Câu 43: The phrase “For starters” in paragraph 2 could best be replaced by “…………”.

A. At the beginning

B. At the starting point

C. For beginners

D. First and foremost

Câu 44: While doing some adult learning courses at a college, the writer was surprised ……………

A. to be able to learn more quickly

B. to feel learning more enjoyable

C. to have more time to learn

D. to get on better with the tutor

Câu 45: The phrase “get there” in paragraph 4 is closest in meaning to “…………….”.

A. receive a school or college degree

B. arrive at an intended place with difficulty

C. achieve your aim with hard work

D. have the things you have long desired

Câu 46: All of the following are true about adult learning EXCEPT ……………..

A. young people usually feel less patient than adults

C. adults think more independently and flexibly than young people

D. experience in doing other things can help one’s learning

Câu 47: It can be inferred from paragraph 4 that maturity is a positive plus in the learning process because adult learners …………………………

A. are able to organize themselves better than younger learners

B. pay more attention to detail than younger learners

C. are less worried about learning than younger learners

D. have become more patient than younger learners

Câu 48: What is the writer’s main purpose in the passage?

A. To encourage adult learning.

B. To show how fast adult learning is.

C. To explain reasons for learning.

D. To describe adult learning methods.

Câu 49: Choose the correct answer to complete the sentence

You will have to work hard if you want to ………………….

A. success

B. succeed

C. successfully

D. successful

Câu 50: Choose the sentence having the same meaning with the given one

He behaved so recklessly, so he would be disqualified from keeping his last job.

A. Had he not behaved so recklessly, he wouldn’t have been fired from his last job.

B. Without his reckless behavior, he would have lost his last job.

ĐÁP ÁN

C. He didn’t quit his job because he knew that he had behaved so recklessly.

D. If he hadn’t behaved so recklessly, he hadn’t quit his last job.

Mời quý thầy cô, các bậc phụ huynh tham gia nhóm Facebook: Tài liệu ôn tập lớp 12 để tham khảo chi tiết các tài liệu học tập lớp 12 các môn năm 2021 – 2021.

【#3】Thư Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Anh Xin Học Bổng

Một trong những khó khăn lớn trong giai đoạn chuẩn bị đi du học của bất kỳ ai không đơn thuần chỉ là việc lựa chọn ngành học, trường học hay thành phố sẽ sinh sống…mà ngay trong giai đoạn lên kế hoạch của mình, việc viết tự luận hay giới thiệu bản thân (thuật ngữ tiếng Anh là Personal Statement, Statement of Purpose hay Motivation Letter) để xin học bổng cũng là một khâu khiến các du học sinh phải hao tâm tổn sức.

Trong bức thư này, bạn được thoải mái thể hiện mình nhưng có những yếu tố bạn cần phải nếu bật, đó là:

  • Năng lực của bản thân
  • Mục tiêu của bạn
  • Lý do bạn cần được nhận học bổng

Mẫu thư giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh xin học bổng

Dear Scholarship Selection Committee,

I have loved traveling and reading about other cultures since I was a little girl.

Sitting on the floor of our family kitchen and reading about people who lived all over

the world as well as living for a year in Argentina, instilled in me a respect for

planet. This goal has been my reason for past formal and informal studies, and a

Education and Professional Goals

My plan is to obtain my undergraduate degree in ABC, and pursue a career as

add to the existing information about the role of women in conserving and

protecting freshwater resources. In the past ten years, I completed an internship in

Ethiopia and in Uganda, learned about the United Nations, and sharpened my

Responsibilities/Characteristics

Following my internship, I got married, had a child and lived for one year in Uganda.

Currently, I am a single mother of three obedient children (ages 8, 6, and 5). I love my

children, and am happy to be a role model for them of a woman who is patient with her

education and follows her dreams.

Relevant Experience

During my break from college, I forced myself to be more involved in my community by

mentoring and volunteering at organizations such as

Một số bài luận giới thiệu về gia đình bằng tiếng anh hay nhất Giáo viên nước ngoài dạy tiếng Anh tại nhà

【#4】Học Từ Vựng Tiếng Anh Bằng Thơ.

Long dài, short ngắn, tall cao

Here đây, there đó, which nào, where đâu

Sentence có nghĩa là câu

Lesson bài học, rainbow cầu vồng

Husband là đức ông chồng

Daddy cha bố, please don’t xin đừng

Darling tiếng gọi em cưng

Merry vui thích, cái sừng là horn

Rách rồi xài đỡ chữ torn

To sing là hát, a song một bài

Nói sai sự thật to lie

Go đi, come đến, một vài là some

Đứng stand, look ngó, lie nằm

Five năm, four bốn, hold cầm, play chơi

One life là một cuộc đời

Happy sung sướng, laugh cười, cry kêu

Lover tạm dịch ngừơi yêu

Charming duyên dáng, mỹ miều graceful

Mặt trăng là chữ the moon

World là thế giới, sớm soon, lake hồ

Dao knife, spoon muỗng, cuốc hoe

Đêm night, dark tối, khổng lồ là giant

Fun vui, die chết, near gần

Sorry xin lỗi, dull đần, wise khôn

Bury có nghĩa là chôn

Our souls tạm dịch linh hồn chúng ta

Xe hơi du lịch là car

Sir ngài, Lord đức, thưa bà Madam

Thousand là đúng…mười trăm

Ngày day, tuần week, year năm, hour giờ

Wait there đứng đó đợi chờ

Nightmare ác mộng, dream mơ, pray cầu

Trừ ra except, deep sâu

Daughter con gái, bridge cầu, pond ao

Enter tạm dịch đi vào

Thêm for tham dự lẽ nào lại sai

Shoulder cứ dịch là vai

Writer văn sĩ, cái đài radio

A bowl là một cái tô

Chữ tear nước mắt, tomb mồ, miss cô

Máy khâu dùng tạm chữ sew

Kẻ thù dịch đại là foe chẳng lầm

Shelter tạm dịch là hầm

Chữ shout là hét, nói thầm whisper

What time là hỏi mấy giờ

Clear trong, clean sạch, mờ mờ là dim

Gặp ông ta dịch see him

Swim bơi, wade lội, drown chìm chết trôi

Mountain là núi, hill đồi

Valley thung lũng, cây sồi oak tree

Tiền xin đóng học school fee

Yêu tôi dùng chữ love me chẳng lầm

To steal tạm dịch cầm nhầm

Tẩy chay boycott, gia cầm poultry

Cattle gia súc, ong bee

Something to eat chút gì để ăn

Lip môi, tongue lưỡi, teeth răng

Exam thi cử, cái bằng licence…

Lovely có nghĩa dễ thương

Pretty xinh đẹp thường thường so so

Lotto là chơi lô tô

Nấu ăn là cook , wash clothes giặt đồ

Push thì có nghĩa đẩy, xô

Marriage đám cưới, single độc thân

Foot thì có nghĩa bàn chân

Far là xa cách còn gần là near

Spoon có nghĩa cái thìa

Toán trừ subtract, toán chia pide

Dream thì có nghĩa giấc mơ

Month thì là tháng , thời giờ là time

Job thì có nghĩa việc làm

Lady phái nữ, phái nam gentleman

Close friend có nghĩa bạn thân

Leaf là chiếc lá, còn sun mặt trời

Fall down có nghĩa là rơi

Welcome chào đón, mời là invite

Short là ngắn, long là dài

Mũ thì là hat, chiếc hài là shoe

Autumn có nghĩa mùa thu

Summer mùa hạ , cái tù là jail

Duck là vịt , pig là heo

Rich là giàu có, còn nghèo là poor

Crab thì có nghĩa con cua

Church nhà thờ đó, còn chùa temple

Aunt có nghĩa dì, cô

Chair là cái ghế, cái hồ là pool

Late là muộn, sớm là soon

Hospital bệnh viện, school là trường

Dew thì có nghĩa là sương

Happy vui vẻ, chán chường weary

Exam có nghĩa kỳ thi

Nervous nhút nhát, mommy mẹ hiền.

Region có nghĩa là miền,

Interupted gián đoạn còn liền next to.

Coins dùng chỉ những đồng xu,

Còn đồng tiền giấy paper money.

Narrow- minded chỉ sự nhỏ nhen,

Open-hended hào phóng còn hèn là mean.

Vẫn còn dùng chữ still,

Kỹ năng là chữ skill khó gì!

Gold là vàng, graphite than chì.

Munia tên gọi chim ri

Kestrel chim cắt có gì khó đâu.

Migrant kite là chú diều hâu

Warbler chim chích, hải âu petrel

Stupid có nghĩa là khờ,

Đảo lên đảo xuống, stir nhiều nhiều.

How many có nghĩa bao nhiêu.

Too much nhiều quá, a few một vài

Right là đúng, wrong là sai

Chess là cờ tướng, đánh bài playing card

Flower có nghĩa là hoa

Hair là mái tóc, da là skin

Buổi sáng thì là morning

King là vua chúa, còn Queen nữ hoàng

Wander có nghĩa lang thang

Màu đỏ là red, màu vàng yellow

Yes là đúng, không là no

Fast là nhanh chóng, slow chậm rì

Sleep là ngủ, go là đi

Weakly ốm yếu healthy mạnh lành

White là trắng, green là xanh

Hard là chăm chỉ, học hành study

Ngọt là sweet, kẹo candy

Butterfly là bướm, bee là con ong

River có nghĩa dòng sông

Wait for có nghĩa ngóng trông đợi chờ

Dirty có nghĩa là dơ

Bánh mì bread, còn bơ butter

Bác sĩ thì là doctor

Y tá là nurse, teacher giáo viên

Mad dùng chỉ những kẻ điên,

Everywhere có nghĩa mọi miền gần xa.

A song chỉ một bài ca.

Ngôi sao dùng chữ star, có liền!

Firstly có nghĩa trước tiên

Silver là bạc, còn tiền money

Biscuit thì là bánh quy

Can là có thể, please vui lòng

Winter có nghĩa mùa đông

Iron là sắt còn đồng copper

Kẻ giết người là killer

Cảnh sát police, lawyer luật sư

Emigrate là di cư

Bưu điện post office, thư từ là mail

Follow có nghĩa đi theo

Shopping mua sắm còn sale bán hàng

Space có nghĩa không gian

Hàng trăm hundred, hàng ngàn thousand

Stupid có nghĩa ngu đần

Thông minh smart, equation phương trình

Television là truyền hình

Băng ghi âm là tape, chương trình program

Hear là nghe watch là xem

Electric là điện còn lamp bóng đèn

Praise có nghĩa ngợi khen

Crowd đông đúc, lấn chen hustle

Capital là thủ đô

City thành phố, local địa phương

Country có nghĩa quê hương

Field là đồng ruộng còn vườn garden

Chốc lát là chữ moment

Fish là con cá, chicken gà tơ

Naive có nghĩa ngây thơ

Poet thi sĩ , great writer văn hào

Tall thì có nghĩa là cao

Short là thấp ngắn, còn chào hello

Uncle là bác, elders cô.

Shy mắc cỡ, coarse là thô.

Come on có nghĩa mời vô,

Go away đuổi cút, còn vồ pounce.

Poem có nghĩa là thơ,

Strong khoẻ mạnh, mệt phờ dog- tiered.

Bầu trời thường gọi sky,

Life là sự sống còn die lìa đời

Shed tears có nghĩa lệ rơi

Fully là đủ, nửa vời by halves

Ở lại dùng chữ stay,

Bỏ đi là leave còn nằm là lie.

Tomorrow có nghĩa ngày mai

Hoa sen lotus, hoa lài jasmine

Madman có nghĩa người điên

Private có nghĩa là riêng của mình

Cảm giác là chữ feeling

Camera máy ảnh hình là photo

Động vật là animal

Big là to lớn, little nhỏ nhoi

Elephant là con voi

Goby cá bống, cá mòi sardine

Mỏng mảnh thì là chữ thin

Cổ là chữ neck, còn chin cái cằm

Visit có nghĩa viếng thăm

Lie down có nghĩa là nằm nghỉ ngơi

Mouse con chuột , bat con dơi

Separate có nghĩa tách rời, chia ra

Gift thì có nghĩa món quà

Guest thì là khách chủ nhà house owner

Bệnh ung thư là cancer

Lối ra exit, enter đi vào

Up lên còn xuống là down

Beside bên cạnh, about khoảng chừng

Stop có nghĩa là ngừng

Ocean là biển, rừng là jungle

Silly là kẻ dại khờ,

Khôn ngoan smart, đù đờ luggish

Hôn là kiss, kiss thật lâu.

Cửa sổ là chữ window

Special đặc biệt normal thường thôi

Lazy… làm biếng quá rồi

Ngồi mà viết tiếp một hồi die soon

Hứng thì cứ việc go on,

Còn không stop ta còn nghỉ ngơi!

Sưu tầm.

【#5】Học 3000 Từ Vựng Tiếng Anh Bằng Thơ Lục Bát

HỌC 3000 TỪ VỰNG TIẾNG ANH BẰNG THƠ LỤC BÁT

Từ vựng tiếng anh rất dễ quên, hôm này mình post lại bài học tiếng anh bằng thơ lục bát để tiện lợi trong việc ôn các từ vựng.

Hello có nghĩa xin chào

Goodbye tạm biệt, thì thào Wishper

Lie nằm, Sleep ngủ, Dream mơ

Thấy cô gái đẹp See girl beautiful.

I want tôi muốn, kiss hôn

Lip môi, Eyes mắt … sướng rồi … oh yeah!

Long dài, short ngắn, tall cao

Here đây, there đó, which nào, where đâu.

Sentence có nghĩa là câu

Lesson bài học, rainbow cầu vồng

Husband là đức ông chồng

Daddy cha bố, please don”t xin đừng.

Darling tiếng gọi em cưng

Merry vui thích, cái sừng là horn

Rách rồi xài đỡ chữ torn

To sing là hát, a song một bài.

Nói sai sự thật to lie

Go đi, come đến, một vài là some

Đứng stand, look ngó, lie nằm.

Five năm, four bốn, hold cầm, play chơi.

One life là một cuộc đời

Happy sung sướng, laugh cười, cry kêu

Lover tạm dịch ngừơi yêu

Charming duyên dáng, mỹ miều graceful.

Mặt trăng là chữ the moon

World là thế giới, sớm soon, lake hồ

Dao knife, spoon muỗng, cuốc hoe.

Đêm night, dark tối, khổng lồ giant.

Fund vui, die chết, near gần

Sorry xin lỗi, dull đần, wise khôn

Burry có nghĩa là chôn

Our souls tạm dịch linh hồn chúng ta.

Xe hơi du lịch là car

Sir ngài, Lord đức, thưa bà Madam

Thousand là đúng…mười trăm

Ngày day, tuần week, year năm, hour giờ.

Wait there đứng đó đợi chờ

Nightmare ác mộng, dream mơ, pray cầu

Trừ ra except, deep sâu.

Daughter con gái, bridge cầu, pond ao.

Enter tạm dịch đi vào

Thêm for tham dự lẽ nào lại sai

Shoulder cứ dịch là vai

Writer văn sĩ, cái đài radio.

A bowl là một cái tô

Chữ tear nước mắt, tomb mồ, miss cô

Máy khâu dùng tạm chữ sew

Kẻ thù dịch đại là foe chẳng lầm.

Shelter tạm dịch là hầm

Chữ shout là hét, nói thầm whisper

What time là hỏi mấy giờ

Clear trong, clean sạch, mờ mờ là dim.

Gặp ông ta dịch see him

Swim bơi, wade lội, drown chìm chết trôi

Mountain là núi, hill đồi

Valley thung lũng, cây sồi oak tree.

Tiền xin đóng học school fee

Yêu tôi dùng chữ love me chẳng lầm

To steal tạm dịch cầm nhầm

Tẩy chay boycott, gia cầm poultry.

Cattle gia súc, ong bee

Something to eat chút gì để ăn

Lip môi, tongue lưỡi, teeth răng

Exam thi cử, cái bằng licence…

Lovely có nghĩa dễ thương

Pretty xinh đẹp thường thường so so

Lotto là chơi lô tô

Nấu ăn là cook , wash clothes giặt đồ.

Push thì có nghĩa đẩy, xô

Marriage đám cưới, single độc thân

Foot thì có nghĩa bàn chân

Far là xa cách còn gần là near.

Spoon có nghĩa cái thìa

Toán trừ subtract, toán chia pide

Dream thì có nghĩa giấc mơ

Month thì là tháng , thời giờ là time.

Job thì có nghĩa việc làm

Lady phái nữ, phái nam gentleman

Close friend có nghĩa bạn thân.

Leaf là chiếc lá, còn sun mặt trời.

Fall down có nghĩa là rơi

Welcome chào đón, mời là invite

Short là ngắn, long là dài

Mũ thì là hat, chiếc hài là shoe.

Autumn có nghĩa mùa thu

Summer mùa hạ , cái tù là jail

Duck là vịt , pig là heo

Rich là giàu có , còn nghèo là poor.

Crab thi` có nghĩa con cua

Church nhà thờ đó , còn chùa temple

Aunt có nghĩa dì , cô

Chair là cái ghế, cái hồ là pool.

Late là muộn , sớm là soon

Hospital bệnh viẹn , school là trường

Dew thì có nghĩa là sương

Happy vui vẻ, chán chường weary.

Exam có nghĩa kỳ thi.

Nervous nhút nhát, mommy mẹ hiền.

Region có nghĩa là miền,

Interupted gián đoạn còn liền next to.

Brothers-in-law đồng hao.

Farm-work đòng áng, đồng bào Fellow- countryman.

Narrow- minded chỉ sự nhỏ nhen,

Open-hended hào phóng còn hèn là mean.

Vẫn còn dùng chữ still,

Kỹ năng là chữ skill khó gì!

Gold là vàng, graphite than chì.

Munia tên gọi chim ri.

Kestrel chim cắt có gì khó đâu.

Migrant kite là chú diều hâu

Warbler chim chích, hải âu petrel.

Stupid có nghĩa là khờ,

Đảo lên đảo xuống, stir nhiều nhiều.

How many có nghĩa bao nhiêu.

Too much nhiều quá , a few một vài

Right là đúng , wrong là sai.

Chess là cờ tướng , đánh bài playing card

Flower có nghĩa là hoa

Hair là mái tóc, da là skin

Buổi sáng thì là morning.

King là vua chúa, còn Queen nữ hoàng

Wander có nghĩa lang thang

Màu đỏ là red, màu vàng yellow

Yes là đúng, không là no.

Fast là nhanh chóng, slow chậm rì

Sleep là ngủ, go là đi

Weakly ốm yếu healthy mạnh lành

White là trắng, green là xanh.

Hard là chăm chỉ , học hành study

Ngọt là sweet, kẹo candy

Butterfly là bướm, bee là con ong

River có nghĩa dòng song.

Wait for có nghĩa ngóng trông đợi chờ

Dirty có nghĩa là dơ

Bánh mì bread, còn bơ butter

Bác sĩ thì là doctor.

Y tá là nurse, teacher giáo viên.

Mad dùng chỉ những kẻ điên,

Everywhere có nghĩa mọi miền gần xa.

A song chỉ một bài ca.

Ngôi sao dùng chữ star, có liền!

Firstly có nghĩa trước tiên

Silver là bạc , còn tiền money

Biscuit thì là bánh quy.

Can là có thể, please vui lòng

Winter có nghĩa mùa đông

Iron là sắt còn đồng copper

Kẻ giết người là killer.

Cảnh sát police , lawyer luật sư

Emigrate là di cư

Bưu điện post office, thư từ là mail

Follow có nghĩa đi theo.

Shopping mua sắm còn sale bán hàng

Space có nghĩa không gian

Hàng trăm hundred, hàng ngàn thousand

Stupid có nghĩa ngu đần.

Thông minh smart, equation phương trình

Television là truyền hình

Băng ghi âm là tape, chương trình program

Hear là nghe watch là xem.

Electric là điện còn lamp bóng đèn

Praise có nghĩa ngợi khen

Crowd đông đúc, lấn chen hustle

Capital là thủ đô.

City thành phố , local địa phương

Country có nghĩa quê hương

Field là đồng ruộng còn vườn garden

Chốc lát là chữ moment.

Fish là con cá , chicken gà tơ

Naive có nghĩa ngây thơ

Poet thi sĩ , great writer văn hào

Tall thì có nghĩa là cao.

Short là thấp ngắn, còn chào hello.

Uncle là bác, elders cô.

Shy mắc cỡ, coarse là thô.

Come on có nghĩa mời vô,

Go away đuổi cút, còn vồ pounce.

Poem có nghĩa là thơ,

Strong khoẻ mạnh, mệt phờ dog- tiered.

Bầu trời thường gọi sky,

Life là sự sống còn die lìa đời

Shed tears có nghĩa lệ rơi

Fully là đủ, nửa vời by halves.

Ở lại dùng chữ stay,

Bỏ đi là leave còn nằm là lie.

Tomorrow có nghĩa ngày mai

Hoa sen lotus, hoa lài jasmine

Madman có nghĩa người điên.

Private có nghĩa là riêng của mình

Cảm giác là chữ feeling

Camera máy ảnh hình là photo

Động vật là animal.

Big là to lớn , little nhỏ nhoi

Elephant là con voi

Goby cá bống, cá mòi sardine.

Mỏng mảnh thì là chữ thin.

Cổ là chữ neck, còn chin cái cằm

Visit có nghĩa viếng thăm

Lie down có nghĩa là nằm nghỉ ngơi

Mouse con chuột , bat con dơi.

Separate có nghĩa tách rời , chia ra

Gift thì có nghĩa món quà

Guest thì là khách chủ nhà house owner

Bệnh ung thư là cancer.

Lối ra exit , enter đi vào

Up lên còn xuống là down

Beside bên cạnh , about khoảng chừng

Stop có nghĩa là ngừng.

Ocean là biển , rừng là jungle

Silly là kẻ dại khờ,

Khôn ngoan smart, đù đờ luggish.

Hôn là kiss, kiss thật lâu.

Cửa sổ là chữ window.

Special đặc biệt normal thường thôi

Lazy… làm biếng quá rồi.

Ngồi mà viết tiếp một hồi die soon.

Hứng thì cứ việc go on,

Còn không stop ta còn nghỉ ngơi!

Cằm CHIN có BEARD là râu.

RAZOR dao cạo, HEAD đầu, da SKIN

THOUSAND thì gọi là nghìn.

BILLION là tỷ, LOOK nhìn , rồi THEN

LOVE MONEY quý đồng tiền

Đầu tư INVEST, có quyền RIGHTFUL.

WINDY RAIN STORM bão bùng

MID NIGHT bán dạ, anh hùng HERO

COME ON xin cứ nhào vô

NO FEAR hổng sợ, các cô LADIES.

Con cò STORKE, FLY bay.

Mây CLOUD, AT ở, BLUE SKY xanh trời

OH! MY GOD…! Ối! Trời ơi.

MIND YOU. Lưu ý WORD lời nói say.

HERE AND THERE, đó cùng đây

TRAVEL du lịch, FULL đầy, SMART khôn

Cô đõn ta dịch ALONE

Anh văn ENGLISH , nổi buồn SORROW.

Muốn yêu là WANT TO LOVE

OLDMAN ông lão, bắt đầu BEGIN

EAT ăn, LEARN học, LOOK nhìn

EASY TO FORGET dễ quên.

BECAUSE là bỡi … cho nên , DUMP đần

VIETNAMESE , người nước Nam.

NEED TO KNOW… biết nó cần lắm thay

SINCE từ, BEFORE trước, NOW nay.

Đèn LAMP, sách BOOK, đêm NIGHT, SIT ngồi

SORRY thương xót, ME tôi.

PLEASE DON”T LAUGH đừng cười, làm ơn

FAR Xa, NEAR gọi là gần.

WEDDING lễ cưới, DIAMOND kim cương

SO CUTE là quá dễ thương.

SHOPPING mua sắm, có sương FOGGY

SKINNY ốm nhách, FAT: phì.

FIGHTING: chiến đấu, quá lỳ STUBBORN

COTTON ta dịch bông gòn.

A WELL là giếng, đường mòn là TRAIL.

POEM có nghĩa làm thơ,

POET Thi Sĩ nên mơ mộng nhiều.

ONEWAY nghĩa nó một chiều,

THE FIELD đồng ruộng, con diều là KITE.

Của tôi có nghĩa là MINE,

TO BITE là cắn, TO FIND kiếm tìm

TO CARVE xắt mỏng, HEART tim,

DRIER máy sấy, đắm chìm TO SINK.

FEELING cảm giác, nghĩ THINK.

PRINT có nghĩa là in, DARK mờ.

LETTER có nghĩa lá thơ,

TO LIVE là sống, đơn sơ SIMPLE.

CLOCK là cái đồng hồ,

CROWN vương niệm, mã mồ GRAVE.

KING vua, nói nhảm TO RAVE,

BRAVE can đảm, TO PAVE lát đường.

SCHOOL nghĩa nó là trường,

LOLLY là kẹo, còn đường SUGAR.

Station trạm GARE nhà ga.

FISH SAUCE nước mắm, TOMATO là cá chua

EVEN huề, WIN thắng, LOSE thua.

TURTLE là một con rùa.

SHARK là cá mập, CRAB cua, CLAW càng

COMPLETE là được hoàn toàn

FISHING câu cá, DRILL khoan, PUNCTURE dùi.

LEPER là một người cùi.

CLINIC phòng mạch, sần sùi LUMPY

IN DANGER bị lâm nguy

Giải phầu nhỏ là SUGERY đúng rồi

NO MORE ta dịch là thôi.

AGAIN làm nữa, bồi hồi FRETTY

Phô mai ta dịch là CHEESE

CAKE là bánh ngọt, còn mì NOODLE.

ORANGE cam, táo APPLE.

JACK-FRUIT trái mít, VEGETABLE là rau

CUSTARD-APPLE mãng cầu.

PRUNE là trái táo tàu, SOUND âm

LOVELY có nghĩa dễ thương

PRETTY xinh đẹp, thường thường SO SO

LOTTO là chơi lô tô.

Nấu ăn là COOK , WASH CLOTHES giặt đồ

PUSH thì có nghĩa đẩy, xô.

MARRIAGE đám cưới, SINGLE độc thân

FOOT thì có nghĩa bàn chân.

FAR là xa cách, còn gần là NEAR

SPOON có nghĩa cái thìa

Toán trừ SUBTRACT, toán chia DIVIDE

PLOUGH tức là đi cày.

WEEK tuần MONTH tháng, WHAT TIME mấy giờ.

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

【#6】Học Từ Mới Tiếng Anh Bằng Thơ Nào Cả Nhà Ơi!!

Long dài, short ngắn, tall cao

Here đây, there đó, which nào, where đâu

Sentence có nghĩa là câu

Lesson bài học, rainbow cầu vồng

Husband là đức ông chồng

Daddy cha bố, please don’t xin đừng

Darling tiếng gọi em cưng

Merry vui thích, cái sừng là horn

Rách rồi xài đỡ chữ torn

To sing là hát, a song một bài

Nói sai sự thật to lie

Go đi, come đến, một vài là some

Đứng stand, look ngó, lie nằm

Five năm, four bốn, hold cầm, play chơi

One life là một cuộc đời

Happy sung sướng, laugh cười, cry kêu

Lover tạm dịch ngừơi yêu

Charming duyên dáng, mỹ miều graceful

Mặt trăng là chữ the moon

World là thế giới, sớm soon, lake hồ

Dao knife, spoon muỗng, cuốc hoe

Đêm night, dark tối, khổng lồ giant

Fund vui, die chết, near gần

Sorry xin lỗi, dull đần, wise khôn

Burry có nghĩa là chôn

Our souls tạm dịch linh hồn chúng ta

Xe hơi du lịch là car

Sir ngài, Lord đức, thưa bà Madam

Thousand là đúng… mười trăm

Ngày day, tuần week, year năm, hour giờ

Wait there đứng đó đợi chờ

Nightmare ác mộng, dream mơ, pray cầu

Trừ ra except, deep sâu

Daughter con gái, bridge cầu, pond ao

Enter tạm dịch đi vào

Thêm for tham dự lẽ nào lại sai

Shoulder cứ dịch là vai

Writer văn sĩ, cái đài radio

A bowl là một cái tô

Chữ tear nước mắt, tomb mồ, miss cô

Máy khâu dùng tạm chữ sew

Kẻ thù dịch đại là foe chẳng lầm

Shelter tạm dịch là hầm

Chữ shout là hét, nói thầm whisper

What time là hỏi mấy giờ

Clear trong, clean sạch, mờ mờ là dim

Gặp ông ta dịch see him

Swim bơi, wade lội, drown chìm chết trôi

Mountain là núi, hill đồi

Valley thung lũng, cây sồi oak tree

Tiền xin đóng học school fee

Yêu tôi dùng chữ love me chẳng lầm

To steal tạm dịch cầm nhầm

Tẩy chay boycott, gia cầm poultry

Cattle gia súc, ong bee

Something to eat chút gì để ăn

Lip môi, tongue lưỡi, teeth răng

Exam thi cử, cái bằng licence…

Lovely có nghĩa dễ thương

Pretty xinh đẹp thường thường so so

Lotto là chơi lô tô

Nấu ăn là cook, wash clothes giặt đồ

Push thì có nghĩa đẩy, xô

Marriage đám cưới, single độc thân

Foot thì có nghĩa bàn chân

Far là xa cách còn gần là near

Spoon có nghĩa cái thìa

Toán trừ subtract, toán chia pide

Dream thì có nghĩa giấc mơ

Month thì là tháng, thời giờ là time

Job thì có nghĩa việc làm

Lady phái nữ, phái nam gentleman

Close friend có nghĩa bạn thân

Leaf là chiếc lá, còn sun mặt trời

Fall down có nghĩa là rơi

Welcome chào đón, mời là invite

Short là ngắn, long là dài

Mũ thì là hat, chiếc hài là shoe

Autumn có nghĩa mùa thu

Summer mùa hạ, cái tù là jail

Duck là vịt, pig là heo

Rich là giàu có, còn nghèo là poor

Crab thì có nghĩa con cua

Church nhà thờ đó, còn chùa temple

Aunt có nghĩa dì, cô

Chair là cái ghế, cái hồ là pool

Late là muộn, sớm là soon

Hospital bệnh viẹn, school là trường

Dew thì có nghĩa là sương

Happy vui vẻ, chán chường weary

Exam có nghĩa kỳ thi

Nervous nhút nhát, mommy mẹ hiền.

Region có nghĩa là miền,

Interupted gián đoạn còn liền next to.

Coins dùng chỉ những đồng xu,

Còn đồng tiền giấy paper money.

A moment một lát còn ngay ringht now,

Brothers-in-law đồng hao.

Farm-work đòng áng, đồng bào Fellow-countryman

Narrow-minded chỉ sự nhỏ nhen,

Open-hended hào phóng còn hèn là mean.

Vẫn còn dùng chữ still,

Kỹ năng là chữ skill khó gì!

Gold là vàng, graphite than chì.

Munia tên gọi chim ri

Kestrel chim cắt có gì khó đâu.

Migrant kite là chú diều hâu

Warbler chim chích, hải âu petrel

Stupid có nghĩa là khờ,

Đảo lên đảo xuống, stir nhiều nhiều.

How many có nghĩa bao nhiêu.

Too much nhiều quá, a few một vài

Right là đúng, wrong là sai

Chess là cờ tướng, đánh bài playing card

Flower có nghĩa là hoa

Hair là mái tóc, da là skin

Buổi sáng thì là morning

King là vua chúa, còn Queen nữ hoàng

Wander có nghĩa lang thang

Màu đỏ là red, màu vàng yellow

Yes là đúng, không là no

Fast là nhanh chóng, slow chậm rì

Sleep là ngủ, go là đi

Weakly ốm yếu healthy mạnh lành

White là trắng, green là xanh

Hard là chăm chỉ , học hành study

Ngọt là sweet, kẹo candy

Butterfly là bướm, bee là con ong

River có nghĩa dòng sông

Wait for có nghĩa ngóng trông đợi chờ

Dirty có nghĩa là dơ

Bánh mì bread, còn bơ butter

Bác sĩ thì là doctor

Y tá là nurse, teacher giáo viên

Mad dùng chỉ những kẻ điên,

Everywhere có nghĩa mọi miền gần xa.

A song chỉ một bài ca.

Ngôi sao dùng chữ star, có liền!

Firstly có nghĩa trước tiên

Silver là bạc, còn tiền money

Biscuit thì là bánh quy

Can là có thể, please vui lòng

Winter có nghĩa mùa đông

Iron là sắt còn đồng copper

Kẻ giết người là killer

Cảnh sát police, lawyer luật sư

Emigrate là di cư

Bưu điện post office, thư từ là mail

Follow có nghĩa đi theo

Shopping mua sắm còn sale bán hàng

Space có nghĩa không gian

Hàng trăm hundred, hàng ngàn thousand

Stupid có nghĩa ngu đần

Thông minh smart, equation phương trình

Television là truyền hình

Băng ghi âm là tape, chương trình program

Hear là nghe watch là xem

Electric là điện còn lamp bóng đèn

Praise có nghĩa ngợi khen

Crowd đông đúc, lấn chen hustle

Capital là thủ đô

City thành phố, local địa phương

Country có nghĩa quê hương

Field là đồng ruộng còn vườn garden

Chốc lát là chữ moment

Fish là con cá, chicken gà tơ

Naive có nghĩa ngây thơ

Poet thi sĩ, great writer văn hào

Tall thì có nghĩa là cao

Short là thấp ngắn, còn chào hello

Uncle là bác, elders cô.

Shy mắc cỡ, coarse là thô.

Come on có nghĩa mời vô,

Go away đuổi cút, còn vồ pounce.

Poem có nghĩa là thơ,

Strong khoẻ mạnh, mệt phờ dog-tiered.

Bầu trời thường gọi sky,

Life là sự sống còn die lìa đời

Shed tears có nghĩa lệ rơi

Fully là đủ, nửa vời by halves

Ở lại dùng chữ stay,

Bỏ đi là leave còn nằm là lie.

Tomorrow có nghĩa ngày mai

Hoa sen lotus, hoa lài jasmine

Madman có nghĩa người điên

Private có nghĩa là riêng của mình

Cảm giác là chữ feeling

Camera máy ảnh hình là photo

Động vật là animal

Big là to lớn, little nhỏ nhoi

Elephant là con voi

Goby cá bống, cá mòi sardine

Mỏng mảnh thì là chữ thin

Cổ là chữ neck, còn chin cái cằm

Visit có nghĩa viếng thăm

Lie down có nghĩa là nằm nghỉ ngơi

Mouse con chuột, bat con dơi

Separate có nghĩa tách rời, chia ra

Gift thì có nghĩa món quà

Guest thì là khách chủ nhà house owner

Bệnh ung thư là cancer

Lối ra exit, enter đi vào

Up lên còn xuống là down

Beside bên cạnh, about khoảng chừng

Stop có nghĩa là ngừng

Ocean là biển, rừng là jungle

Silly là kẻ dại khờ,

Khôn ngoan smart, đù đờ luggish

Hôn là kiss, kiss thật lâu.

Cửa sổ là chữ window

Special đặc biệt normal thường thôi

Lazy… làm biếng quá rồi

Ngồi mà viết tiếp một hồi die soon

Hứng thì cứ việc go on,

Còn không thì stop, ta còn nghỉ ngơi!

【#7】Đọc Học 3000 Từ Tiếng Anh Bằng Thơ Lục Bát

Hello có nghĩa xin chào

Goodbye tạm biệt, thì thào Wishper

Lie nằm, Sleep ngủ, Dream mơ

Thấy cô gái đẹp See girl beautiful

I want tôi muốn, kiss hôn

Lip môi, Eyes mắt … sướng rồi … oh yeah!

Long dài, short ngắn, tall cao

Here đây, there đó, which nào, where đâu

Sentence có nghĩa là câu

Lesson bài học, rainbow cầu vồng

Husband là đức ông chồng

Daddy cha bố, please don”t xin đừng

Darling tiếng gọi em cưng

Merry vui thích, cái sừng là horn

Rách rồi xài đỡ chữ torn

To sing là hát, a song một bài

Nói sai sự thật to lie

Go đi, come đến, một vài là some

Đứng stand, look ngó, lie nằm

Five năm, four bốn, hold cầm, play chơi

One life là một cuộc đời

Happy sung sướng, laugh cười, cry kêu

Lover tạm dịch ngừơi yêu

Charming duyên dáng, mỹ miều graceful

Mặt trăng là chữ the moon

World là thế giới, sớm soon, lake hồ

Dao knife, spoon muỗng, cuốc hoe

Đêm night, dark tối, khổng lồ giant

Fund vui, die chết, near gần

Sorry xin lỗi, dull đần, wise khôn

Burry có nghĩa là chôn

Our souls tạm dịch linh hồn chúng ta

Xe hơi du lịch là car

Sir ngài, Lord đức, thưa bà Madam

Thousand là đúng…mười trăm

Ngày day, tuần week, year năm, hour giờ

Wait there đứng đó đợi chờ

Nightmare ác mộng, dream mơ, pray cầu

Trừ ra except, deep sâu

Daughter con gái, bridge cầu, pond ao

Enter tạm dịch đi vào

Thêm for tham dự lẽ nào lại sai

Shoulder cứ dịch là vai

Writer văn sĩ, cái đài radio

A bowl là một cái tô

Chữ tear nước mắt, tomb mồ, miss cô

Máy khâu dùng tạm chữ sew

Kẻ thù dịch đại là foe chẳng lầm

Shelter tạm dịch là hầm

Chữ shout là hét, nói thầm whisper

What time là hỏi mấy giờ

Clear trong, clean sạch, mờ mờ là dim

Gặp ông ta dịch see him

Swim bơi, wade lội, drown chìm chết trôi

Mountain là núi, hill đồi

Valley thung lũng, cây sồi oak tree

Tiền xin đóng học school fee

Yêu tôi dùng chữ love me chẳng lầm

To steal tạm dịch cầm nhầm

Tẩy chay boycott, gia cầm poultry

Cattle gia súc, ong bee

Something to eat chút gì để ăn

Lip môi, tongue lưỡi, teeth răng

Exam thi cử, cái bằng licence…

Lovely có nghĩa dễ thương

Pretty xinh đẹp thường thường so so

Lotto là chơi lô tô

Nấu ăn là cook , wash clothes giặt đồ

Push thì có nghĩa đẩy, xô

Marriage đám cưới, single độc thân

Foot thì có nghĩa bàn chân

Far là xa cách còn gần là near

Spoon có nghĩa cái thìa

Toán trừ subtract, toán chia pide

Dream thì có nghĩa giấc mơ

Month thì là tháng , thời giờ là time

Cảnh sát police , lawyer luật sư

Emigrate là di cư

Bưu điện post office, thư từ là mail

Follow có nghĩa đi theo

Shopping mua sắm còn sale bán hàng

Space có nghĩa không gian

Hàng trăm hundred, hàng ngàn thousand

Stupid có nghĩa ngu đần

Thông minh smart, equation phương trình

Television là truyền hình

Băng ghi âm là tape, chương trình program

Hear là nghe watch là xem

Electric là điện còn lamp bóng đèn

Praise có nghĩa ngợi khen

Crowd đông đúc, lấn chen hustle

Capital là thủ đô

City thành phố , local địa phương

Country có nghĩa quê hương

Field là đồng ruộng còn vườn garden

Chốc lát là chữ moment

Fish là con cá , chicken gà tơ

Naive có nghĩa ngây thơ

Poet thi sĩ , great writer văn hào

Tall thì có nghĩa là cao

Short là thấp ngắn, còn chào hello

Uncle là bác, elders cô.

Shy mắc cỡ, coarse là thô.

Come on có nghĩa mời vô,

Go away đuổi cút, còn vồ pounce.

Poem có nghĩa là thơ,

Strong khoẻ mạnh, mệt phờ dog- tiered.

Bầu trời thường gọi sky,

Life là sự sống còn die lìa đời

Shed tears có nghĩa lệ rơi

Fully là đủ, nửa vời by halves

Ở lại dùng chữ stay,

Bỏ đi là leave còn nằm là lie.

Tomorrow có nghĩa ngày mai

Hoa sen lotus, hoa lài jasmine

Madman có nghĩa người điên

Private có nghĩa là riêng của mình

Cảm giác là chữ feeling

Camera máy ảnh hình là photo

Động vật là animal

Big là to lớn , little nhỏ nhoi

Elephant là con voi

Goby cá bống, cá mòi sardine

Mỏng mảnh thì là chữ thin

Cổ là chữ neck, còn chin cái cằm

Visit có nghĩa viếng thăm

Lie down có nghĩa là nằm nghỉ ngơi

Mouse con chuột , bat con dơi

Separate có nghĩa tách rời , chia ra

Gift thì có nghĩa món quà

Guest thì là khách chủ nhà house owner

Bệnh ung thư là cancer

Lối ra exit , enter đi vào

Up lên còn xuống là down

Beside bên cạnh , about khoảng chừng

Stop có nghĩa là ngừng

Ocean là biển , rừng là jungle

Silly là kẻ dại khờ,

Khôn ngoan smart, đù đờ luggish

Hôn là kiss, kiss thật lâu.

Cửa sổ là chữ window

Special đặc biệt normal thường thôi

Lazy… làm biếng quá rồi

Ngồi mà viết tiếp một hồi die soon

Hứng thì cứ việc go on,

Còn không stop ta còn nghỉ ngơi!

Cằm CHIN có BEARD là râu

RAZOR dao cạo, HEAD đầu, da SKIN

THOUSAND thì gọi là nghìn

BILLION là tỷ, LOOK nhìn , rồi THEN

LOVE MONEY quý đồng tiền

Đầu tư INVEST, có quyền RIGHTFUL

WINDY RAIN STORM bão bùng

MID NIGHT bán dạ, anh hùng HERO

COME ON xin cứ nhào vô

NO FEAR hổng sợ, các cô LADIES

Con cò STORKE, FLY bay

Mây CLOUD, AT ở, BLUE SKY xanh trời

OH! MY GOD…! Ối! Trời ơi

MIND YOU. Lưu ý WORD lời nói say

HERE AND THERE, đó cùng đây

TRAVEL du lịch, FULL đầy, SMART khôn

Cô đõn ta dịch ALONE

Anh văn ENGLISH , nổi buồn SORROW

Muốn yêu là WANT TO LOVE

OLDMAN ông lão, bắt đầu BEGIN

EAT ăn, LEARN học, LOOK nhìn

EASY TO FORGET dễ quên

BECAUSE là bỡi … cho nên , DUMP đần

VIETNAMESE , người nước Nam

NEED TO KNOW… biết nó cần lắm thay

SINCE từ, BEFORE trước, NOW nay

Đèn LAMP, sách BOOK, đêm NIGHT, SIT ngồi

SORRY thương xót, ME tôi

PLEASE DON”T LAUGH đừng cười, làm ơn

FAR Xa, NEAR gọi là gần

WEDDING lễ cưới, DIAMOND kim cương

SO CUTE là quá dễ thương

SHOPPING mua sắm, có sương FOGGY

SKINNY ốm nhách, FAT: phì

FIGHTING: chiến đấu, quá lỳ STUBBORN

COTTON ta dịch bông gòn

A WELL là giếng, đường mòn là TRAIL

POEM có nghĩa làm thơ,

POET Thi Sĩ nên mơ mộng nhiều.

ONEWAY nghĩa nó một chiều,

THE FIELD đồng ruộng, con diều là KITE.

Của tôi có nghĩa là MINE,

TO BITE là cắn, TO FIND kiếm tìm

TO CARVE xắt mỏng, HEART tim,

DRIER máy sấy, đắm chìm TO SINK.

FEELING cảm giác, nghĩ THINK

PRINT có nghĩa là in, DARK mờ

LETTER có nghĩa lá thơ,

TO LIVE là sống, đơn sơ SIMPLE.

CLOCK là cái đồng hồ,

CROWN vương niệm, mã mồ GRAVE.

KING vua, nói nhảm TO RAVE,

BRAVE can đảm, TO PAVE lát đường.

SCHOOL nghĩa nó là trường,

LOLLY là kẹo, còn đường SUGAR.

Station trạm GARE nhà ga

FISH SAUCE nước mắm, TOMATO là cá chua

EVEN huề, WIN thắng, LOSE thua

TURTLE là một con rùa

SHARK là cá mập, CRAB cua, CLAW càng

COMPLETE là được hoàn toàn

FISHING câu cá, DRILL khoan, PUNCTURE dùi

LEPER là một người cùi

CLINIC phòng mạch, sần sùi LUMPY

IN DANGER bị lâm nguy

Giải phầu nhỏ là SUGERY đúng rồi

NO MORE ta dịch là thôi

AGAIN làm nữa, bồi hồi FRETTY

Phô mai ta dịch là CHEESE

CAKE là bánh ngọt, còn mì NOODLE

ORANGE cam, táo APPLE

JACK-FRUIT trái mít, VEGETABLE là rau

CUSTARD-APPLE mãng cầu

PRUNE là trái táo tàu, SOUND âm

LOVELY có nghĩa dễ thương

PRETTY xinh đẹp, thường thường SO SO

LOTTO là chơi lô tô

Nấu ăn là COOK , WASH CLOTHES giặt đồ

PUSH thì có nghĩa đẩy, xô

MARRIAGE đám cưới, SINGLE độc thân

FOOT thì có nghĩa bàn chân

FAR là xa cách, còn gần là NEAR

SPOON có nghĩa cái thìa

Toán trừ SUBTRACT, toán chia DIVIDE

PLOUGH tức là đi cày

WEEK tuần MONTH tháng, WHAT TIME mấy giờ

【#8】Viết Đoạn Văn Giới Thiệu Về Lớp Học, Tả Lớp Học Của Em Bằng Tiếng Anh

Bài luận 1. Viết đoạn văn giới thiệu lớp học, tả lớp học bằng tiếng Anh

Vocabulary:

  • Spacious (adj): Rộng rãi, thoáng đãng.
  • Facility (n): Trang thiết bị.
  • Plain (adj): Trơn, đơn giản.
  • Typical (adj): Điển hình.
  • Ceiling (n): Trần già.
  • Pulpit (n): Bục giảng.
  • Projector (n): Máy chiếu.
  • Viral (adj): Phổ biến, rộng rãi.

I live in a small countryside, therefore I do not study in a too big and modern high school. Although the school yard is ptty spacious, our local government does not have much money to build a large school with enough facilities. There are only 18 classrooms – a quite small amount for a high school, and every room looks almost the same as the others. The floor is built with plain red brick, and the walls are painted in a simple and typical light yellow color. There are two large windows on each side of the walls, and all of them are decorated with thin blue curtains which we need to bring home and wash every month. Each room has 20 tables which are pided into four rows with 5 tables on each row. Usually there are two students to share a table, but if we have more than 40 students, we have to sit in a table with 3 ones. My school has a lot of trees, so we just need one ceiling fan to cool off the classroom even in the middle of the day. In the front is the pulpit for teachers to stand in order to observe their students easily. Behind them is a old black board with a large picture of psident Ho Chi Minh and the national flag on top. There are three classrooms which are equipped with computers, loudspeakers and projectors for some needed subjects, and our school is trying to get those facilities become viral. There are nothing much about my classroom, but that is the place where I spend three years of my youth to study. My school can be old and boring, but I am sure I will miss it a lot when I graduate.

Dịch:

Bài luận 2. Viết đoạn văn giới thiệu lớp học bằng tiếng Anh:

Vocabulary:

  • Stain (n): Vết bẩn.
  • Maintain (v): Duy trì.

I was born and raised in Ho Chi Minh city, so I have opportunity to study in a beautiful school with enough facilities. Our school is not very big, and we have to climb many stairs to get to our classrooms. There are about 32 classrooms which are pided into 4 floors, and all of us even the teachers have to walk by feet to get to the highest floor. All of the classrooms are mostly the same, except for some of the decorative details that are innovated by the students. My class is painted in a clean white color so it can look brighter and more spacious. However, that color choice make us really nervous about getting some stains on the walls, and we have to stay after class to clean them up. On the front of the class is the pulpit, a black board which is actually has a rather dark green color, and a table for teachers. We decorate the table with a flower vase, and the door as well as windows are cover with colorful curtains. All of the rooms are equipped with projectors, computers, loudspeakers and air conditioners. To maintain those facilities, our parents have to hand in a small amount of money every month; but I think it is worthy since they help us a lot in our study. At the end of the room are a small board to stick on the school newspaper and other announcements. We also have an honor board to name some of the best students of the month, and it can be considered as a competition of each class. All of those things in my classroom make me feel comfortable when studying, and I am so lucky to study in such a good school.

Dịch:

Tôi sinh ra và lớn lên ở thành phố Hồ Chí Minh, vì thế tôi có cơ hội được học trong một ngôi trường đẹp với đầy đủ trang thiết bị. Trường tôi không quá lớn, và chúng tôi phải leo nhiều cầu thang để đến được lớp học. Có khoảng 32 lớp học được chia ra thành bốn tầng, và tất cả chúng tôi bao gồm cả giáo viên phải leo bộ để đến được tầng cao nhất. Tất cả lớp học trông gần như giống hệt nhau, ngoại trừ một vài chi tiết trang trí được học sinh sáng tạo. Lớp học của tôi được sơn bằng một màu sơn trắng sạch sẽ để trông nó có vẻ sáng sủa và rộng rãi hơn. Tuy nhiên, màu sắc đó khiến chúng tôi rất lo sợ về việc vấy những vết bẩn lên tường, và chúng tôi phải ở lại sau giờ học để dọn sạch chúng. Ở đầu lớp là bục giảng, một tấm bảng đen mà đúng hơn là nó có màu xanh lá đậm, và một chiếc bàn cho giáo viên. Chúng tôi trang trí chiếc bàn đó bằng một lọ hoa, và cửa ra vào cũng như cửa sổ được che phủ bởi những bức màn đầy màu sắc. Tất cả phòng học đều được trang bị máy chiếu, máy vi tính, loa và máy điều hòa. Để duy trì những thiết bị đó, bố mẹ chúng tôi phải đóng một khoảng tiền nhỏ hàng tháng, nhưng tôi nghĩ điều đó cũng đáng bởi vì chúng giúp chúng tôi rất nhiều trong việc học. Ở cuối phòng học là một tấm bảng nhỏ để dán báo tường và những thông báo khác lên. Chúng tôi cũng có một bảng danh dự để nêu tên những học sinh xuất sắc nhất tháng, và đó được xem như một cuộc thi của mỗi lớp. Tất cả những thứ đó khiến tôi cảm thấy thoải mái khi học, và tôi thật may mắn khi được học trong một ngôi trường tốt như thế.

【#9】Viết Đoạn Văn Kể Về Ngày Đầu Tiên Đi Học Bằng Tiếng Anh Hay Nhất Có Dịch

Ngày đầu tiên đi học là kỷ niệm rất khó quên của nhiều người, không chỉ là ngày đàu tiên đi học lớp 1, ngày đầu tiên đi học mẫu giao hoặc ngày đầu tiên đi học một lớp mới tiếp xúc với bạn bè thầy cô giáo mới cũng sẽ đem lại cho bạn nhiều kỷ niệm khó quên. Chính vì thế bài văn về ngày đầu tiên đi học được ra khá nhiều trong môn văn. Đó có thể là 1 bài văn hoàn chỉnh hay là đoạn văn ngắn gọn về ngày đầu tiên đi học của mình. Trong bài viết này chúng tôi sẽ mang tới cho các bạn 2 bài luận mẫu kể về ngày đầu tiên đi học đại học và ngày đầu tiên đi học vào 1 lớp tiếng anh của 1 trung tâm anh ngữ.

Bài luận 1. Kể về ngày đầu tiên đi học bằng tiếng Anh

Vocabulary:

    Observe (v): Quan sát, theo dõi.

I still remember my first day of school like it just happened yesterday, and it was one of the best days of my life. I live in a countryside, so my elementary school is a small and really old building. That day was on the beginning of September, and I had ppared for it all summer. Both of my parents took me to school at a very early time in the morning, and I were so excited that I could not sleep the night before. I went by that school many times, but that was the first time that I could actually get into and observe everything. My first teacher was also my aunt, and she took a really good care of me. She arranged me to sit at the first table because I was shorter than my friends. I could not make any friends that day, and later I was so sad about it. The first day always be the most impssive day, and I still remember every detail of it. Now I am in highschool, but that sweet memory is always in my heart.

Dịch:

Tôi vẫn còn nhớ ngày đầu tiên đi học như thể nó vừa mới xảy ra ngày hôm qua, và đó là một trong những ngày đẹp nhất trong đời tôi. Tôi sống ở một vùng nông thôn, vì vậy trường tiểu học của tôi là một tòa nhà nhỏ và rất cũ kỹ. Ngày hôm đó là vào đầu tháng Chín, và tôi đã chuẩn bị cho việc đi học suốt mùa hè. Cả bố và mẹ cùng đưa tôi đến trường vào lúc sáng sớm, và tôi đã rất háo hức đến nỗi tôi không thể ngủ vào đêm hôm trước. Tôi đã đi qua trường đó nhiều lần, nhưng đó là lần đầu tiên tôi thực sự có thể vào và quan sát mọi thứ. Giáo viên đầu tiên của tôi cũng là dì của tôi, và dì ấy đã chăm sóc rất tốt cho tôi. Cô giáo sắp xếp tôi ngồi ở bàn đầu tiên vì tôi thấp hơn bạn bè của mình. Tôi không thể kết bạn được với ai vào ngày hôm ấy, và sau đó tôi đã rất buồn về điều đấy. Ngày đầu tiên luôn là ngày ấn tượng nhất, và tôi vẫn nhớ mọi chi tiết của nó. Hiện tại tôi đang học cấp ba, nhưng ký ức ngọt ngào đó luôn ở trong trái tim tôi.

Bài luận 2. Viết đoạn văn kể về ngày đầu tiên đi học bằng tiếng Anh

Vocabulary:

My father signed me up in an English class, and yesterday was my first day studying at a English center. That center was so big and modern, so I was so careful not to touch anything. I was a new student in an available class, so I was really nervous to be a stranger in a community. My English was not very good, so I hardly said anything except me name when the teacher told me to introduce myself. I chose to sit alone in the corner, but later my classmates dragged me out and made friend with me. They told me to be confident, but it was the only thing I could not do at that moment. We studied with foreign teacher that day, and I remained my silence till the end of the lesson. Everyone knew about my shyness, so the teacher just let me get used to the atmosphere without calling my name. Starting a new thing like that gave me such a thrilling and exciting feeling, and I will try my best to keep up with the whole class.

Dịch:

Bố tôi đã đăng ký cho tôi vào một lớp tiếng Anh, và ngày hôm qua là ngày đầu tiên tôi học tại một trung tâm tiếng Anh. Trung tâm đó thật hoành tráng và hiện đại, vậy nên tôi rất cẩn thận để không chạm vào bất kì thứ gì. Tôi là một học viên mới trong một lớp học đã có sẵn trước đó, vì vậy tôi đã thực sự lo lắng khi là một người lạ trong một tập thể. Tiếng Anh của tôi không tốt lắm, nên tôi hầu như không nói bất cứ điều gì ngoại trừ tên của mình khi giáo viên bảo tôi tự giới thiệu. Tôi đã chọn ngồi một mình trong góc, nhưng sau đó các bạn học của tôi kéo tôi ra ngoài và kết bạn với tôi. Họ bảo tôi hãy tự tin lên, nhưng đó là điều duy nhất tôi không thể làm vào lúc ấy. Ngày hôm đó chúng tôi học với giáo viên người nước ngoài, và tôi vẫn giữ im lặng cho đến cuối bài học. Mọi người đều biết về sự nhút nhát của tôi, nên giáo viên chỉ để tôi làm quen với bầu không khí trong lớp mà không gọi đến tên tôi. Bắt đầu một điều mới mẻ như thê cho tôi một cảm giác hồi hộp và thú vị, và tôi sẽ cố hết sức để theo kịp cả lớp.

Bài viết 3. Viết đoạn văn kể về ngày đầu tiên đi học bằng tiếng Anh:

Vocabulary:

  • Freshmen (n): Tân binh, sinh viên năm nhất.
  • Elevator (n): Thang máy.
  • Lab = Laboratory (n): Phòng thí nghiệm.

Today is my first day of university, and maybe I will remember it for a very long time. I have to move out to study in the city, so I always feel lonely for the first few days before I officially going to to school. At 6 in the morning, I caught the bus and traveled for about 20 minutes to get there. My university appeared as a huge building with a lot of rooms and floors. I got on the line of freshmen to go on a short tour around the school, and I managed to make a very first friend in this city. We were instructed to use to elevators, labs, library and computer rooms. I wrote all the details in my notebooks because I did not want to miss anything. After that tour, we were arranged in our class, and luckily that first friend was also my classmate. We finished the day at 3 o’clock, and then I took the bus back home. Everything here is so new and strange to me, but I will get used to it and start a very efficient school year.

Dịch:

Hôm nay là ngày đầu tiên của tôi ở trường đại học, và có lẽ tôi sẽ nhớ nó trong một khoảng thời gian rất dài. Tôi phải di chuyển ra ngoài để học tập tại thành phố, vì vậy tôi luôn cảm thấy cô đơn trong vài ngày đầu tiên trước khi chính thức đi học. Lúc 6 giờ sáng, tôi bắt xe buýt và đi khoảng 20 phút để đến đó. Trường đại học của tôi xuất hiện như một tòa nhà khổng lồ với rất nhiều phòng và tầng lầu. Tôi đứng vào hàng người gồm những tân sinh viên tham gia một chuyến tham quan ngắn quanh trường, và tôi đã cố gắng để có được một người bạn đầu tiên trong thành phố này. Chúng tôi được hướng dẫn sử dụng thang máy, phòng thí nghiệm, thư viện và phòng máy tính. Tôi đã viết tất cả các chi tiết trong sổ tay của mình bởi vì tôi không muốn bỏ lỡ bất cứ điều gì. Sau chuyến tham quan đó, chúng tôi được sắp xếp vào lớp học, và may mắn là người bạn đầu tiên cũng là bạn cùng lớp của tôi. Chúng tôi kết thúc vào lúc 3 giờ, và sau đó tôi đón xe buýt về nhà. Mọi thứ ở đây đều mới mẻ và kỳ lạ đối với tôi, nhưng tôi sẽ quen với nó và bắt đầu một năm học thật hiệu quả.

【#10】Những Câu Tiếng Anh Giao Tiếp Hằng Ngày Thường Gặp Nhất

Các câu tiếng anh giao tiếp hằng ngày thông dụng nhất

  • What’s up? – Có chuyện gì vậy?
  • How’s it going? – Dạo này ra sao rồi?
  • What have you been doing? – Dạo này đang làm gì?
  • Nothing much. – Không có gì mới cả.
  • What’s on your mind? – Bạn đang lo lắng gì vậy?
  • I was just thinking. – Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi.
  • I was just daydreaming. – Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi.
  • It’s none of your business. – Không phải là chuyện của bạn.
  • Is that so? – Vậy hả?
  • How come? – Làm thế nào vậy?
  • Absolutely! – Chắc chắn rồi!
  • Definitely! – Quá đúng!
  • Of course! – Dĩ nhiên!
  • You better believe it! – Chắc chắn mà.
  • I guess so. – Tôi đoán vậy.
  • There’s no way to know. – Làm sao mà biết được.
  • I can’t say for sure. – Tôi không thể nói chắc.
  • This is too good to be true! – Chuyện này khó tin quá!
  • No way! (Stop joking!) – Thôi đi (đừng đùa nữa).
  • I got it. – Tôi hiểu rồi.
  • Right on! (Great!) – Quá đúng!
  • I did it! (I made it!) – Tôi thành công rồi!
  • Got a minute? – Có rảnh không?
  • About when? – Vào khoảng thời gian nào?

  • I won’t take but a minute. – Sẽ không mất nhiều thời gian đâu.
  • Speak up! – Hãy nói lớn lên.
  • Seen Melissa? – Có thấy Melissa không?
  • So we’ve met again, eh? – Thế là ta lại gặp nhau phải không?
  • Come here. – Đến đây.
  • Come over. – Ghé chơi.
  • Don’t go yet. – Đừng đi vội.
  • Please go first. After you. – Xin nhường đi trước. Tôi xin đi sau.
  • Thanks for letting me go first. – Cám ơn đã nhường đường.
  • What a relief. – Thật là nhẹ nhõm.
  • What the hell are you doing? – Anh đang làm cái quái gì thế kia?
  • You’re a life saver. – Bạn đúng là cứu tinh.
  • I know I can count on you. – Tôi biết mình có thể trông cậy vào bạn mà.
  • Get your head out of your ass! – Đừng có giả vờ khờ khạo!
  • That’s a lie! – Xạo quá!
  • Do as I say. – Làm theo lời tôi.
  • This is the limit! – Đủ rồi đó!
  • Explain to me why. – Hãy giải thích cho tôi tại sao.
  • Ask for it! – Tự mình làm thì tự mình chịu đi!
  • In the nick of time. – Thật là đúng lúc.
  • No litter. – Cấm vứt rác.
  • Go for it! – Cứ liều thử đi.
  • What a jerk! – Thật là đáng ghét.
  • How cute! – Ngộ ngĩnh, dễ thương quá!
  • None of your business! – Không phải việc của bạn.
  • Don’t peep! – Đừng nhìn lén!
  • Say cheese! – Cười lên nào ! (Khi chụp hình)
  • Be good ! – Ngoan nhá! (Nói với trẻ con)
  • Bottom up! – 100% nào! (Khi…đối ẩm)
  • Me? Not likely! – Tôi hả? Không đời nào!
  • Scratch one’s head: Nghĩ muốn nát óc
  • Take it or leave it! – Chịu thì lấy, không chịu thì thôi!
  • Hell with haggling! – Thôi kệ nó!
  • Mark my words! – Nhớ lời tao đó!
  • Bored to death! – Chán chết!
  • What a relief! – Đỡ quá!
  • Enjoy your meal! – Ăn ngon miệng nhá!
  • It serves you right! – Đáng đời mày!
  • The more, the merrier! – Càng đông càng vui
  • Beggars can’t be choosers! – Ăn mày còn đòi xôi gấc
  • Boys will be boys! – Nó chỉ là trẻ con thôi mà!
  • Good job!= well done! – Làm tốt lắm!
  • Just for fun! – Cho vui thôi
  • Try your best! – Cố gắng lên
  • Make some noise! – Sôi nổi lên nào!
  • Congratulations! – Chúc mừng!
  • Rain cats and dogs. – Mưa tầm tã
  • Love me love my dog. – Yêu em yêu cả đường đi, ghét em ghét cả tông ty họ hàng
  • Always the same. – Trước sau như một
  • Hit it off. – Tâm đầu ý hợp
  • Hit or miss. – Được chăng hay chớ
  • Add fuel to the fire. – Thêm dầu vào lửa
  • To eat well and can dress beautifully. – Ăn trắng mặc trơn
  • Don’t mention it! = You’re welcome = That’s all right! – Không có chi
  • Just kidding. – Chỉ đùa thôi
  • No, not a bit. – Không chẳng có gì
  • Nothing particular! – Không có gì đặc biệt cả
  • After you. – Bạn trước đi
  • Have I got your word on that? – Tôi có nên tin vào lời hứa của anh không?
  • The same as usual! – Giống như mọi khi
  • Almost! – Gần xong rồi
  • You’ll have to step on it. – Bạn phải đi ngay
  • I’m in a hurry. – Tôi đang bận
  • What the hell is going on? – Chuyện quái quỷ gì đang diễn ra vậy?
  • Sorry for bothering! – Xin lỗi vì đã làm phiền
  • Give me a certain time! – Cho mình thêm thời gian
  • It’s a kind of once-in-life! – Cơ hội ngàn năm có một
  • Out of sight, out of mind! – Xa mặt cách lòng
  • The God knows! – Chúa mới biết được
  • Women love through ears, while men love through eyes! – Con gái yêu bằng tai, con trai yêu bằng mắt.
  • Poor you/me/him/her…! – tội nghiệp bạn / tôi / hắn / cô ấy quá
  • Go away! – Cút đi
  • Let me see. – Để tôi xem đã / Để tôi suy nghĩ đã
  • None your business. – Không phải việc của bạn.
  • Mark my words! – Nhớ lời tao đó!
  • Love me love my dog. – Yêu em yêu cả đường đi, ghét em ghét cả tông ty họ hàng
  • những câu tiếng anh giao tiếp thông dụng
  • tiếng anh giao tiếp hàng ngày
  • tiếng anh giao tiếp cơ bản
  • tự học tiếng anh giao tiếp
  • học tiếng anh giao tiếp online
  • tài liệu tiếng anh giao tiếp
  • tiếng anh giao tiếp trong nhà hàng
  • sách tiếng anh giao tiếp