Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Công Việc

--- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Công Việc
  • Các Bài Luận Tiếng Anh Theo Chủ Đề Dành Cho Người Mới Bắt Đầu Học Tiếng Anh Văn Phòng Cùng Geo
  • 500+ Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề: Miêu Tả Con Người
  • Từ Vựng Tiếng Anh Cho Trẻ Em Chủ Đề Chào Hỏi
  • Học Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề Giáo Dục
    1. Từ vựng chỉ nghề nghiệp:

    Accountant / ə’kauntənt/: kế toán viên, nhân viên kế toán, người giữ sổ sách kế toán

    Actor / ‘æktə/: nam diên viên

    Actress / ‘æktris/: nữ diễn viên

    Architect / ‘ɑ:kitekt/ : kiến trúc sư

    Artist / ‘ɑ:tist/: họa sĩ, nghệ sĩ

    Assembler / ə’semblə:/: công nhân lắp ráp

    Babysitter / ‘beibi,sitə/: người giữ trẻ hộ (trong lúc bố mẹ của em bé đi vắng)

    Baker /’beikə/: thợ làm bánh mì, người bán bánh mì

    Barber / ‘bɑ:bə/: thợ hớt tóc

    Businessman /’biznismən/: nam doanh nhân, thương gia

    Businesswoman / ‘bizniswumən/: nữ doanh nhân

    Butcher /ˈbʊtʃ.ər/: người bán thịt

    Carpenter /ˈkɑː.pɪn.tər/: thợ mộc

    Cashier /kæʃˈɪər/: nhân viên thu ngân

    Chef /ʃef/- Cook /kʊk/: đầu bếp

    Construction worker /kənˈstrʌk.ʃən ˈwɜː.kər/: công nhân xây dựng

    Custodian /kʌsˈtəʊ.di.ən/- Janitor /ˈdʒæn.ɪ.tər/: người quét dọn

    Delivery person /dɪˈlɪv.ər.i ˈpɜː.sən/: nhân viên giao hang

    Dockworker /ˈdɒkwɜːkər/: công nhân bốc xếp ở cảng

    Engineer /ˌen.dʒɪˈnɪər/: kỹ sư

    Factory worker /ˈfæk.tər.i ˈwɜː.kər/: công nhân nhà máy

    Farmer /ˈfɑː.mər/: nông dân

    Fireman /ˈfaɪə.mən/- Firefighter /ˈfaɪəˌfaɪ.tər/: lính cứu hỏa

    Fisherman /ˈfɪʃ.ə.mən/: ngư dân

    Foreman /ˈfɔː.mən/: quản đốc, đốc công

    Gardener /ˈɡɑː.dən.ər/: người làm vườn

    Garment worker /ˈɡɑː.mənt ˈwɜː.kər/: công nhân may

    Hairdresser /ˈheəˌdres.ər/: thợ uốn tóc

    Healthcare aide /ˈhelθˌkeər eɪd/ attendant /əˈten.dənt/: hộ lý

    Homemaker /ˈhəʊmˌmeɪ.kər/: người giúp việc nhà

    Housekeeper /ˈhaʊsˌkiː.pər/: nhân viên dọn phòng (khách sạn)

    Journalist – Reporter: phóng viên

    Lawyer: luật sư

    Machine Operator: người vận hành máy móc

    Manager: quản lý

    Manicurist: thợ làm móng tay

    Mechanic: thợ máy, thơ cơ khí

    Medical assistant/ Physician assistant: phụ tá bác sĩ

    Messenger/ Courier: nhân viên chuyển phát văn kiện hoặc bưu phẩm

    Mover: nhân viên dọn nhà/ văn phòng

    Musician: nhạc sĩ

    Painter: thợ sơn

    Pharmacist: dược sĩ

    Photographer: thợ chụp ảnh

    Pilot: phi công

    Policeman: cảnh sát

    Postal worker: nhân viên bưu điện

    Receptionist: nhân viên tiếp tân

    Repairperson: thợ sửa chữa

    Saleperson: nhân viên bán hàng

    Sanitation worker/ Trash collector: nhân viên vệ sinh

    Secretary: thư ký

    Security guard: nhân viên bảo vệ

    Supervisor: người giám sát, giám thị

    Tailor: thợ may

    Teacher/ Instructor: giáo viên

    Telemarketer: nhân viên tiếp thị qua điện thoại

    Translator/ Interpter: thông dịch viên

    Travel agent: nhân viên du lịch

    Truck driver: tài xế xe tải

    Vet/ Veterinarin: bác sĩ thú y

    Waiter/ Server: nam phục vụ bàn

    Waitress: nữ phục vụ bàn

    Welder: thợ hàn

    Flight Attendant: tiếp viên hàng không

    Judge: thẩm phán

    Librarian: thủ thư

    Bartender: người pha rượu

    Hair Stylist: nhà tạo mẫu tóc

    Janitor: quản gia

    Maid: người giúp việc

    Miner: thợ mỏ

    Plumber: thợ sửa ống nước

    Taxi driver: tài xế Taxi

    Doctor: bác sĩ

    Dentist: nha sĩ

    Electrician: thợ điện

    Fishmonger: người bán cá

    Nurse: y tá

    Reporter: phóng viên

    Technician: kỹ thuật viên

    1. Từ vựng về công việc

    CV (Curriculum Vitae): sơ yếu lý lịch

    application form /æplɪ’keɪʃn fɔ:m/: đơn xin việc

    interview /’intəvju:/: phỏng vấn

    job /dʒɔb/: việc làm

    career /kə’riə/: nghề nghiệp

    part-time /´pa:t¸taim/: bán thời gian

    full-time: toàn thời gian

    permanent /’pə:mənənt/: dài hạn

    temporary /ˈtɛmpəˌrɛri/: tạm thời

    appointment /ə’pɔintmənt/ (for a meeting): buổi hẹn gặp

    contract /’kɔntrækt/: hợp đồng

    notice period: thời gian thông báo nghỉ việc

    holiday entitlement: chế độ ngày nghỉ được hưởng

    sick pay: tiền lương ngày ốm

    holiday pay: tiền lương ngày nghỉ

    overtime /´ouvətaim/: ngoài giờ làm việc

    redundancy /ri’dʌndənsi/: sự thừa nhân viên

    redundant /ri’dʌndənt/: bị thừa

    to apply for a job: xin việc

    to hire: thuê

    salary /ˈsæləri/: lương tháng

    wages /weiʤs/: lương tuần

    scheme / pension plan: chế độ lương hưu / kế hoạch lương hưu

    health insurance: bảo hiểm y tế

    company car: ô tô cơ quan

    to fire /’faiə/: sa thải

    working conditions: điều kiện làm việc

    qualifications: bằng cấp

    offer of employment: lời mời làm việc

    to accept an offer: nhận lời mời làm việc

    starting date: ngày bắt đầu

    leaving date: ngày nghỉ việc

    to get the sack (colloquial): bị sa thải

    working hours: giờ làm việc

    maternity leave: nghỉ thai sản

    promotion /prə’mou∫n/: thăng chức

    salary increase: tăng lương

    training scheme: chế độ tập huấn

    part-time education: đào tạo bán thời gian

    meeting /’mi:tiɳ/: cuộc họp

    travel expenses: chi phí đi lại

    security /siˈkiuəriti/: an ninh

    reception /ri’sep∫n/: lễ tân

    health and safety: sức khỏe và sự an toàn

    director /di’rektə/: giám đốc

    owner /´ounə/: chủ doanh nghiệp

    manager /ˈmænәdʒər/: người quản lý

    boss /bɔs/: sếp

    colleague /ˈkɒli:g/: đồng nghiệp

    trainee /trei’ni:/: nhân viên tập sự

    timekeeping: theo dõi thời gian làm việc

    job description: mô tả công việc

    department /di’pɑ:tmənt/: phòng ban

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề
  • Tổng Hợp Từ Vựng Tiếng Anh Về Sân Bay Đầy Đủ Nhất
  • Tiếng Anh Chủ Đề Sân Bay
  • Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề Học Tập
  • Tiếng Anh Giao Tiếp Chủ Đề Bạn Bè
  • Mô Tả Công Việc Giáo Viên Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Viên Chủ Nhiệm Tiếng Anh Gì Và Từ Vựng Liên Quan
  • Mở Trung Tâm Dạy Tiếng Anh Như Thế Nào?
  • Trung Tâm Nào Dạy Tiếng Anh Buổi Sáng?
  • Thông Báo Tuyển Dụng Cán Bộ Giảng Dạy Tiếng Anh 2013
  • Tesol Và Các Bằng Nghiệp Vụ Giảng Dạy Khác
  • Giảng dạy tiếng Anh là một trong những hướng đi nghề nghiệp có triển vọng dành cho những người có trình độ tiếng Anh khá giỏi và khả năng giao tiếp, truyền đạt tốt. Những người có kiến thức văn học rộng rãi, đam mê đọc sách, có sở trường viết luận và yêu thích nghề sư phạm thì giáo viên tiếng Anh là nghề không thể thích hợp hơn.

    Giáo viên tiếng Anh có công việc chính là gì?

    I. Công việc chính của Giáo viên tiếng Anh

    • Chuẩn bị giáo án dạy học và bài tập cho học sinh trước khi lên lớp.
    • Chấm điểm các bài kiểm tra, bài luận, báo cáo và bài tập khác của học sinh.
    • Theo dõi năng lực học tập và tiến bộ của học sinh trong lớp.

    II. Yêu cầu về bằng cấp, kỹ năng đối với giáo viên tiếng Anh

    • Có kinh nghiệm giảng dạy tiếng Anh.
    • Thành thạo cả 4 kỹ năng nghe – nói – đọc – viết.
    • Phương pháp giảng dạy sáng tạo, độc đáo, khơi gợi sự hứng thú của người học.
    • Kết hợp lý thuyết và thực hành.
    • Kỹ năng thuyết trình, hướng dẫn và truyền đạt.
    • Kiên nhẫn, thân thiện và đáng tin cậy.
    • Có chứng chỉ sư phạm (đối với ứng viên học ngành ngoài sư phạm).
    • Chứng chỉ trình độ tiếng Anh (IELTS, TOEFL).

    III. Môi trường làm việc của giáo viên tiếng Anh

    IV. Thời gian làm việc

    Giáo viên tiếng Anh làm việc tại các trường học sẽ làm việc trong giờ hành chính theo lịch giảng dạy được phân công. Giáo viên tiếng Anh tại các trung tâm có thời gian làm việc dài hơn và ở các địa điểm lớp học khác nhau.

    Hiện nay, phần lớn sinh viên sư phạm tiếng Anh sau khi tốt nghiệp thường ứng tuyển làm giáo viên tại các trung tâm Anh ngữ. Với mức lương hấp dẫn, môi trường thân thiện, thời gian linh động nên công việc này phù hợp với nhiều đối tượng. Tuy nhiên, do thu hút số người ứng tuyển lớn nên nếu bạn yêu thích công việc tại một trung tâm nào đó thì hãy cố gắng thể hiện năng lực để vượt qua các đối thủ. Việc nắm rõ các câu hỏi phỏng vấn giáo viên tiếng Anh thông dụng nhất sẽ giúp cho bạn tự tin, linh hoạt và khéo léo ghi điểm trong mắt nhà tuyển dụng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuyển Giáo Viên Dạy Tiếng Anh
  • 4 Kĩ Năng Cần Thiết Phải Có Của Một Giáo Viên Dạy Tiếng Anh Tốt
  • 5 Ứng Dụng Học Tiếng Anh Miễn Phí Trên Điện Thoại
  • Cảnh Báo Chiêu Trò Lừa Đảo ‘người Nước Ngoài Dạy Tiếng Anh Miễn Phí’ Của Một Trung Tâm Anh Ngữ Nổi Tiếng Ở Hà Nội
  • 8 Website Giúp Bạn Học Giao Tiếp Tiếng Anh Với Người Nước Ngoài
  • Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề Công Việc

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề Ăn Uống
  • Tài Liệu Học Tiếng Anh Giao Tiếp Theo Chủ Đề Ăn Uống (P1)
  • Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề Ăn Uống
  • Cùng Khủng Long Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề
  • Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề Với 25 Nhóm Đề Mục
  • Từ vựng tiếng anh thông dụng khi phỏng vấn xin việc

    Từ vựng tiếng anh chỉ các vị trí, chức vụ nhân viên

    owner chủ doanh nghiệp

    managing director giám đốc điều hành

    director giám đốc

    manager quản lý/trưởng phòng

    boss sếp

    colleague đồng nghiệp

    trainee nhân viên tập sự

    appntice nhân viên học việc

    volunteer tình nguyện viên

    to fire sa thải

    to get the sack bị sa thải (thông tục)

    to resign từ chức

    to retire nghỉ hưu

    leaving date ngày nghỉ việc

    redundant bị sa thải

    redundancy xa thải

    redundancy pay trợ cấp thôi việc

    retirement age tuổi nghỉ hưu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề Nghề Nghiệp Từ A Đến Z
  • Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề Cho Trẻ Em Quen Thuộc Nhất
  • Chia Sẻ Phương Pháp Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề Gia Đình
  • Tham Khảo Bài Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề Trái Cây Đầy Đủ Nhất
  • Cách Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề Trái Cây
  • Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Công Việc – Jobs

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Giao Tiếp Chủ Đề Sự Nghiệp
  • Tham Khảo Bài Học Tiếng Anh Về Chủ Đề Động Vật
  • Tổng Hợp Bộ Từ Vựng Tiếng Anh Về Giáo Dục
  • Bộ 60 Từ Vựng Tiếng Anh Cơ Bản Chủ Đề Giáo Dục
  • Trọn Bộ Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Ô Nhiễm Môi Trường
    • tweet

    1. Từ vựng chỉ nghề nghiệp:

    Accountant /ə’kauntənt/:  kế toán viên, nhân viên kế toán, người giữ sổ sách kế toán

    Actor /‘æktə/: nam diên viên

    Actress /‘æktris/: nữ diễn viên

    Architect /‘ɑ:kitekt/ : kiến trúc sư

    Artist /‘ɑ:tist/: họa sĩ, nghệ sĩ

    Assembler /ə’semblə:/: công nhân lắp ráp

    Babysitter /‘beibi,sitə/: người giữ trẻ hộ (trong lúc bố mẹ của em bé đi vắng)

    Baker /’beikə/: thợ làm bánh mì, người bán bánh mì

    Barber /‘bɑ:bə/: thợ hớt tóc

    Businessman /’biznismən/: nam doanh nhân, thương gia

    Businesswoman /‘bizniswumən/: nữ doanh nhân

    Butcher /ˈbʊtʃ.ər/: người bán thịt

    Carpenter /ˈkɑː.pɪn.tər/: thợ mộc

    Cashier /kæʃˈɪər/: nhân viên thu ngân

    Chef  /ʃef/- Cook /kʊk/: đầu bếp

    Computer software engineer  /kəmˈpjuː.tər ˈsɒft.weər ˌen.dʒɪˈnɪər/: Kỹ sư phần mềm máy vi tính

    Construction worker /kənˈstrʌk.ʃən ˈwɜː.kər/: công nhân xây dựng

    Custodian /kʌsˈtəʊ.di.ən/-  Janitor /ˈdʒæn.ɪ.tər/: người quét dọn

    Customer service repsentative /ˈkʌs.tə.mər ˈsɜː.vɪs ˌrep.rɪˈzen.tə.tɪv/: người đại diện của dịch vụ hỗ trợ khách hang

    Delivery person /dɪˈlɪv.ər.i ˈpɜː.sən/: nhân viên giao hang

    Dockworker /ˈdɒkwɜːkər/: công nhân bốc xếp ở cảng

    Engineer /ˌen.dʒɪˈnɪər/: kỹ sư

    Factory worker /ˈfæk.tər.i ˈwɜː.kər/: công nhân nhà máy

    Farmer /ˈfɑː.mər/: nông dân

    Fireman /ˈfaɪə.mən/-  Firefighter /ˈfaɪəˌfaɪ.tər/: lính cứu hỏa

    Fisherman /ˈfɪʃ.ə.mən/: ngư dân

    Foodservice worker /fuːd – ˈsɜː.vɪs ˈwɜː.kər/: nhân viên phục vụ thức ăn

    Foreman /ˈfɔː.mən/: quản đốc, đốc công

    Gardener /ˈɡɑː.dən.ər/: người làm vườn

    Garment worker /ˈɡɑː.mənt ˈwɜː.kər/: công nhân may

    Hairdresser /ˈheəˌdres.ər/: thợ uốn tóc

    Healthcare aide /ˈhelθˌkeər eɪd/  – attendant /əˈten.dənt/: hộ lý

    Homemaker /ˈhəʊmˌmeɪ.kər/: người giúp việc nhà

    Housekeeper /ˈhaʊsˌkiː.pər/: nhân viên dọn phòng (khách sạn)

    Journalist – Reporter: phóng viên

    Lawyer: luật sư

    Machine Operator: người vận hành máy móc

    Mail carrier/ letter carrier: nhân viên đưa thư

    Manager: quản lý

    Manicurist: thợ làm móng tay

    Mechanic: thợ máy, thơ cơ khí

    Medical assistant/ Physician assistant: phụ tá bác sĩ

    Messenger/ Courier: nhân viên chuyển phát văn kiện hoặc bưu phẩm

    Mover: nhân viên dọn nhà/ văn phòng

    Musician: nhạc sĩ

    Painter: thợ sơn

    Pharmacist: dược sĩ

    Photographer: thợ chụp ảnh

    Pilot: phi công

    Policeman: cảnh sát

    Postal worker: nhân viên bưu điện

    Receptionist: nhân viên tiếp tân

    Repairperson: thợ sửa chữa

    Saleperson: nhân viên bán hàng

    Sanitation worker/ Trash collector: nhân viên vệ sinh

    Secretary: thư ký

    Security guard: nhân viên bảo vệ

    Stock clerk: thủ kho

    Store owner/ Shopkeeper: chủ cửa hiệu

    Supervisor: người giám sát, giám thị

    Tailor: thợ may

    Teacher/ Instructor: giáo viên

    Telemarketer: nhân viên tiếp thị qua điện thoại

    Translator/ Interpter: thông dịch viên

    Travel agent: nhân viên du lịch

    Truck driver: tài xế xe tải

    Vet/ Veterinarin: bác sĩ thú y

    Waiter/ Server: nam phục vụ bàn

    Waitress: nữ phục vụ bàn

    Welder: thợ hàn

    Flight Attendant: tiếp viên hàng không

    Judge: thẩm phán

    Librarian: thủ thư

    Bartender: người pha rượu

    Hair Stylist: nhà tạo mẫu tóc

    Janitor: quản gia

    Maid: người giúp việc

    Miner: thợ mỏ

    Plumber: thợ sửa ống nước

    Taxi driver: tài xế Taxi

    Doctor: bác sĩ

    Dentist: nha sĩ

    Electrician: thợ điện

    Fishmonger: người bán cá

    Nurse: y tá

    Reporter: phóng viên

    Technician: kỹ thuật viên 

    1. Từ vựng về công việc

    CV (Curriculum Vitae): sơ yếu lý lịch

    application form /æplɪ’keɪʃn fɔ:m/: đơn xin việc

    interview /’intəvju:/: phỏng vấn

    job /dʒɔb/: việc làm

    career /kə’riə/: nghề nghiệp

    part-time /´pa:t¸taim/: bán thời gian

    full-time: toàn thời gian

    permanent /’pə:mənənt/: dài hạn

    temporary /ˈtɛmpəˌrɛri/: tạm thời

    appointment /ə’pɔintmənt/ (for a meeting): buổi hẹn gặp

    contract /’kɔntrækt/: hợp đồng

    notice period: thời gian thông báo nghỉ việc

    holiday entitlement: chế độ ngày nghỉ được hưởng

    sick pay: tiền lương ngày ốm

    holiday pay: tiền lương ngày nghỉ

    overtime /´ouvətaim/: ngoài giờ làm việc

    redundancy /ri’dʌndənsi/: sự thừa nhân viên

    redundant /ri’dʌndənt/: bị thừa

    to apply for a job: xin việc

    to hire: thuê

    salary /ˈsæləri/: lương tháng

    wages /weiʤs/: lương tuần

    scheme / pension plan: chế độ lương hưu / kế hoạch lương hưu

    health insurance: bảo hiểm y tế

    company car: ô tô cơ quan

    to fire /’faiə/: sa thải

    working conditions: điều kiện làm việc

    qualifications: bằng cấp

    offer of employment: lời mời làm việc

    to accept an offer: nhận lời mời làm việc

    starting date: ngày bắt đầu

    leaving date: ngày nghỉ việc

    to get the sack (colloquial): bị sa thải

    working hours: giờ làm việc

    maternity leave: nghỉ thai sản

    promotion /prə’mou∫n/: thăng chức

    salary increase: tăng lương

    training scheme: chế độ tập huấn

    part-time education: đào tạo bán thời gian

    meeting /’mi:tiɳ/: cuộc họp

    travel expenses: chi phí đi lại

    security /siˈkiuəriti/: an ninh

    reception /ri’sep∫n/: lễ tân

    health and safety: sức khỏe và sự an toàn

    director /di’rektə/: giám đốc

    owner /´ounə/: chủ doanh nghiệp

    manager /ˈmænәdʒər/: người quản lý

    boss /bɔs/: sếp

    colleague /ˈkɒli:g/: đồng nghiệp

    trainee /trei’ni:/: nhân viên tập sự

    timekeeping: theo dõi thời gian làm việc

    job description: mô tả công việc

    department /di’pɑ:tmənt/: phòng ban

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề Nhà Bếp
  • 50 Từ Vựng Tiếng Anh Về Bệnh Viện Có Thể Bạn Chưa Biết
  • 100 Bài Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản – Bài 6: Friends (Bạn Bè)
  • Học Ngay 60 Từ Vựng Tiếng Anh Về Tình Bạn Hay Nhất
  • 3 Đoạn Hội Thoại Tiếng Anh Về Ăn Uống Thú Vị Nhất
  • Tự Tin Giao Tiếp Tiếng Anh Trong Công Việc

    --- Bài mới hơn ---

  • Lớp Học Tiếng Anh Giao Tiếp Chất Lượng Tại Kos
  • Lưu Ý Khi Tham Gia Lớp Học Tiếng Anh Giao Tiếp Online
  • Top 5 Sách Tiếng Anh Giao Tiếp Theo Chủ Đề Cực Hay
  • Học Từ Vựng Tiếng Anh Giao Tiếp Theo Chủ Đề : 50 Chủ Đề Từ Vựng
  • Bộ Tài Liệu Tiếng Anh Giao Tiếp Theo Chủ Đề Hàng Ngày (P2)
  • Hiện nay, thông tin về các khóa học Tiếng Anh giao tiếp tại HCM luôn được người học tiếng Anh quan tâm, tìm kiếm thường xuyên.

    Nhưng đối tượng mục tiêu của các trung tâm Anh ngữ trên địa bàn thành phố, hầu hết, là học sinh-sinh viên. Với những người đã đi làm thì sao? Họ là nhóm đối tượng với những đặc thù riêng: có vị trí trong xã hội, bận rộn và cần học tiếng Anh giao tiếp cho công việc, để có thể tự tin với đồng nghiệp, đối tác trong công sở. Thật khó có thể trộn lẫn hai nhóm đối tượng này trong một lớp học với cùng một giáo trình, khi mục tiêu học tiếng Anh của họ hoàn toàn khác biệt.

    Nắm bắt được nhu cầu và tâm lý của những người đã đi làm giúp họ tự tin giao tiếp tiếng anh trong công việc, AROMA đã mở các khóa học tiếng Anh giao tiếp dành riêng cho nhóm đối tượng này, tách biệt họ với nhóm học sinh-sinh viên. Theo đó, chương trình học ở đây được thiết kế dựa trên các tình huống giao tiếp thực tế hằng ngày ở công sở, để các học viên có thể rèn luyện được các kĩ năng cần thiết, giao tiếp lưu loát, đáp ứng được nhu cầu sử dụng tiếng Anh của họ trong công việc.

    Các lớp học tiếng Anh giao tiếp tại Hồ Chí Minh cho người đã đi làm của AROMA cũng được xây dựng đồng nhất như ở Hà Nội, với những điểm ưu việt phục vụ cho việc dạy-học:

    – Môi trường học tập năng động:

    – Phương pháp giảng dạy sát thực tế:

    Luyện phát âm chuẩn là trọng tâm của chương trình, đảm bảo học viên có thể tự tin trong nghe-nói. Bên cạnh đó, ngữ pháp và từ vựng cũng được bổ sung song song với việc luyện viết tiếng Anh thông qua viết email, báo cáo… Đặc biệt là phần thực hành, các học viên sẽ có cơ hội tham gia những hoạt động của lớp như đóng kịch dựa theo tình huống của bài giảng như nói chuyện điện thoại, tiếp khách hàng…để luyện giao tiếp tiếng Anh,tạo nên sự hào hứng trong học tập.

    – Các giáo viên giàu kinh nghiệm:

    Các giáo viên của AROMA được lựa chọn với tiêu chí khắt khe. Họ là những người có trình độ tiếng Anh cao, có khả năng sư phạm, và đồng thời cũng có kinh nghiệm làm việc trong các doanh nghiệp, tổ chức nước ngoài. Nhờ đó, bên cạnh việc hướng dẫn các học viên cách phát âm và giao tiếp, giáo viên đứng lớp còn có thể chỉ dẫn cho học viên về những tình huống sử dụng tiếng Anh thực tế cũng trong các công ty nước ngoài. Cùng là người đi làm, họ sẽ dễ dàng chia sẻ, hỗ trợ với nhau hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ơn Giời Khóa Học Tiếng Anh Giao Tiếp Tại Tp Hcm Đây Rồi
  • Phương Pháp Học Tiếng Anh Giao Tiếp Qua Các Kênh Youtube
  • Học Giao Tiếp Tiếng Anh Hàng Ngày Qua Các Kênh Youtube Hay
  • Giới Thiệu Khóa Học Tiếng Anh Giao Tiếp
  • Top 10 Khóa Học Tiếng Anh Giao Tiếp Online Có Chất Lượng Đào Tạo Tốt Nhất
  • Bản Chất Việc Dạy Học Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục

    --- Bài mới hơn ---

  • Chia Sẻ Phương Pháp Dạy Học Môn Tiếng Việt Lớp 1 Theo Công Nghệ Giáo Dục
  • Phương Pháp Dạy Hs Lớp 1 Nhanh Biết Đọc Tiếng Việt
  • Thiết Kế Bài Dạy Môn Tiếng Việt Lớp 1 (Chương Trình 2022)
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 1
  • Dạy Mẫu Âm Trong Chương Trình Môn Tiếng Việt Lớp 1
  • Tên gọi “Công nghệ giáo dục” (CGD) xuất hiện ở ViệtNamđầu những năm 90 của thế kỷ trước – tiền thân là chương trình thực nghiệm giáo dục (phổ thông) ra đời trước khi cuộc cải cách giáo dục lần thứ 3(1980) diễn ra. Việc xác định mục tiêu (hướng đi) và hiện đại hóa nền giáo dục bằng (Cách làm) Công nghệ hóa, CGD được coi là một trong những giải pháp có sức thuyết phục đối với nền giáo dục đương thời và được nhiều người mong đợi.

    I. BẢN CHẤT CỦA VIỆC DẠY HỌC TIẾNG VIỆT LỚP chúng tôi Về lý luận và thực tiễn

    Với tư tưởng Công nghệ hóa quá trình giáo dục, CGD coi giáo dục là một quá trình sản xuất đặc biệt. Quá trình dạy học là quá trình làm ra sản phẩm là khái niệm khoa học. Người học – học sinh – là chủ thể của quá trình, tự làm nên sản phẩm (khái niệm) do thầy giáo tổ chức hướng dẫn thông qua mối quan hệ phân công hiệp tác trong “dây chuyền công nghệ”: Thầy thiết kế – Trò thi công! Điều đó làm nên ý tưởng đậm chất kỹ thuật của CGD, sau này được gọi như một khái niệm mới về mặt học thuật là Công nghệ Học (có thể gọi đó là cái lõi của công nghệ giáo dục).

    Bản chất của công nghệ giáo dục là tổ chức và kiểm soát quá trình dạy học bằng một Quy trình kỹ thuật được xử lý bằng giải pháp nghiệp vụ hay nghiệp vụ sư phạm.Trong dạy học, CGD quan tâm đến Cái và Cách. Thay cho mệnh đề thông thường là dạy học cái gì và dạy học như thế nào, CGD coi Cái/Cách là cốt lõi của nghiệp vụ sư phạm hiện đại. Cái vốn là của có sẵn trong xã hội đương thời. Nghiệp vụ sư phạm chỉ việc chọn lựa, nhặt ra và sắp xếp lại theo định hướng lý thuyết theo 3 nguyên tắc: Phát triển-Chuẩn mực-Tối thiểu. Cái là hình thái tồn tại của Đối tượng cũng đồng thời là Sản phẩm. Cách là quá trình chuyển hóa (chuyển vào trong), được thiết kế bằng một Quy trình kỹ thuật để làm ra Cái (sản phẩm) ở dạng kiến thức khoa học. Cách còn được hiểu là Cách dùng Cái như ở dạng kỹ năng vận dụng hoặc việc lựa chọn, sắp xếp như nói trên.

    Việc xử lý mối quan hệ Cái/Cách thể hiện trình độ chuyên nghiệp của nghiệp vụ sư phạm, với nhiệm vụ cốt tử là Thiết kế một hệ thống việc làm, mỗi việc là triển khai bằng một chuỗi thao tác: thao tác tư duy (hay thao tác trí óc) và thao tác vật chất (hay thao tác cơ bắp). Để thiết kế quy trình công nghệ dạy học, nhất thiết phải tìm tòi, phát hiện được cái lôgic tồn tại của khái niệm, nhờ đó xác định một cách tường minh các việc làm, thao tác rạch ròi, chính xác nhằm tạo cho việc chiếm lĩnh khái niệm một cách chủ động, dễ dàng kiểm soát được. Vì vậy năng lực thiết kế quy trình công nghệ dạy học một khái niệm hoàn toàn đồng nghĩa với năng lực tìm tòi, phát hiện con đường hình thành khái niệm đó.

    CGD thực thi ý tưởng của mình trong việc xây dựng chương trình các môn học. Môn Tiếng Việt 1 là một trong những môn học đã được đời sống nhà trường chấp nhận, coi đó là thành công trong suốt thời gian các trường học 43 tỉnh, thành phố cả nước nhập CGD giai đoạn từ năm 1986 – năm 2000. Vấn đề “Cái” và “Cách” thực sự khởi xướng về mặt Kỹ thuật cho công cuộc “Đổi mới phương pháp dạy học” mà về sau được hiểu đúng đắn đầy đủ hơn là ” Đổi mới Phương pháp-Kỹ thuật dạy học“. Cái là Khái niệm khoa học, ta thường được biết tới như là Kiến thức, Kỹ năng, Thái độ-là đầu ra của Nội dung dạy học. Cách là Phương pháp-Kỹ thuật dạy học. Chúng ta có thể so sánh để thấy được sự khác biệt cả về mặt phương pháp và mặt kỹ thuật giữa ” Thầy giảng giải- Trò ghi nhớ” với một đằng là ” Thầy thiết kế-Trò thi công “.

    Bộ sách tiếng Việt lớp 1- Công nghệ giáo dục

    2. Về nội dung và nguyên tắc xây dựng chương trình

    Môn Tiếng Việt lớp chúng tôi là sự chắt lọc thành tựu từ 3 lĩnh vực khoa học (triết học, ngữ âm học, tâm lí học).CGD xác định đối tượng lĩnh hội trong môn Tiếng Việt lớp chúng tôi là Cấu tạo ngữ âm của tiếng Việt. Để chiếm lĩnh đối tượng một cách hiệu quả, CGD đã đặt đối tượng trong một môi trường thuần khiết- chân không về nghĩa. CGD đã xuất phát từ Âm (Âm thanh, âm vị) để đi đến chữ (kí mã), rồi từ chữ quay về âm ( giải mã). Dựa trên những thành quả khoa học hiện đại nhất về ngữ âm học của tác giả Đoàn Thiện Thuật (1977), CGD đã chắt lọc những vấn đề cơ bản nhất nhằm mang đến cho trẻ em không chỉ những kiến thức và kĩ năng cần thiết mà còn giúp trẻ lần đầu tiên đến trường được làm việc một cách khoa học, phát triển khả năng tối ưu của mỗi cá thể, phát triển năng lực làm việc trí óc, năng lực sử dụng tiếng Việt hiện đại một cách có văn hóa thông qua các hoạt động kích thích khả năng tư duy và khái quát hóa .

    Đối tượng của môn Tiếng Việt lớp chúng tôi được chiếm lĩnh theo con đường từ trừu tượng đến cụ thể, từ đơn giản đến phức tạp.Bản chất việc dạy Tiếng Việt lớp 1. CGD cho học sinh là dạy cho học sinh hệ thống khái niệm của một môn khoa học nhằm giúp các em chiếm lĩnh được tri thức ngữ âm cơ bản và hình thành các kĩ năng Nghe- Nói- Đọc- Viết tương ứng. Lần đầu tiên học sinh biết tiếng là một khối âm thanh toàn vẹn như một “khối liền” được tách ra từ lời nói. Tiếp đó, bằng phát âm, các em biết tiếng giống nhau và tiếng khác nhau hoàn toàn. Sau đó, các em phân biệt các tiếng khác nhau một phần. Đến đây, tiếng được phân tích thành các bộ phận cấu thành: phần đầu, phần vần, thanh. Trên cơ sở đó, các em biết đánh vần một tiếng theo cơ chế hai bước. Học sinh học cách phân tích tiếng tới đơn vị ngữ âm nhỏ nhất, đó là âm vị (gọi tắt là âm). Qua phát âm, các em phân biệt được phụ âm, nguyên âm, xuất hiện theo thứ tự của bảng chữ cái TiếngViệt. Khi nắm được bản chất mỗi âm, các em dùng kí hiệu để ghi lại. Như vậy, con đường chiếm lĩnh đối tượng của CGD đi từ âm đến chữ.

    Đặc biệt,chương trình Tiếng Việt chúng tôi được xây dựng từ 3 nguyên tắc cơ bản: nguyên tắc phát triển, nguyên tắc chuẩn mực, nguyên tắc tối thiểu. Ba nguyên tắc này xuyên suốt trong toàn bộ hệ thống Bài học Tiếng Việt chúng tôi

    Nguyên tắc phát triển đòi hỏi mỗi sản phẩm của thời điểm trước( của một tiết học hay một bài học) đều có mặt trong sản phẩm tiếp sau. Vì thế mà các Bài học trong chương trình Tiếng Việt chúng tôi được xây dựng trên một trật tự tuyến tính lôgic, khoa học: Tiếng, Âm, Vần, Nguyên âm đôi.

    Nguyên tắc chuẩn mực được thể hiện ở tính chính xác của các khái niệm khoa học, tính chuẩn mực trong cách lựa chọn thuật ngữ để định hướng và tổ chức quá trình phát triển của học sinh.

    Nguyên tắc tối thiểu yêu cầu việc xác định và lựa chọn một số chất liệu tối thiểu và một số vật liệu tối thiểu cho chất liệu đó nhằm đảm bảo tính vừa sức đối với học sinh lớp 1.

    3. Về phương pháp và kĩ thuật dạy học

    Công nghệ giáo dục thiết kế việc dạy học theo một quy trình logic chặt chẽ, bằng hệ thống các biện pháp KTDH với các hình thức tổ chức dạy học hợp lý.

    Về phương pháp dạy học: Quy trình Công nghệ bao gồm hai công đoạn là công đoạn Lập mẫu và công đoạn Dùng mẫu. Lập mẫu là quá trình T tổ chức cho HS chiếm lĩnh khái niệm trên một vật liệu xác định. Dùng mẫu là luyện tập với vật liệu khác trên cùng một chất liệu với công đoạn Lập mẫu. Để thực hiện quy trình này, T phải sử dụng phương pháp Mẫu. T phải xuất phát từ Mẫu, phân tích Mẫu và vận dụng Mẫu. Mỗi mẫu cơ bản trên tương ứng với quy trình của một tiết Lập mẫu. Dựa trên quy trình của tiết Lập mẫu đó có thể xây dưng nhiều tiết Dùng mẫu.

    Bên cạnh phương pháp Mẫu còn phải kể đến một phương pháp đặc trưng xuyên suốt quá trình dạy học theo quy trình công nghệ – phương pháp Việc Làm. Đây là phương pháp dạy học hoàn toàn mới, xây dựng trên cơ sở sự hợp tác mới giữa Thầy và Trò. Trong đó, T tổ chức việc học của HS (T không giảng, chỉ giao việc, hướng dẫn, theo dõi, điều chỉnh) thông qua những việc làm cụ thể và những thao tác chuẩn xác do các em tự làm lấy. Điều này thể hiện rất rõ qua toàn bộ thiết kế TV1.CGD.

    Về kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật dạy học đã được chuyển giao thành công nghệ mới. Công nghệ mới chính là quá trình có thể kiểm soát được. Quá trình này cho ra những sản phẩm đồng loạt, bảo đảm độ tin cậy một cách chắc chắn.

    Đặc biệt quá trình này có thể thực hiện được ở mọi nơi khác nhau bởi tính phân hoá ưu việt của chương trình và cách kiểm soát triệt để tới từng cá thể HS.

    4. Về cơ chế thức tổ chức và kiểm soát quá trình dạy học

    Khác với nền giáo dục cổ truyền , CGD đã xây dựng một quy trình lôgic, có sự kiểm soát chặt chẽ thông qua hệ thống Việc làm- thao tác cụ thể, tường minh. Để thiết kế được hệ thống việc làm-thao tác cho việc hình thành- chiếm lĩnh một khái niệm, CGD xác định nhiệm vụ một cách rõ ràng :

    – Làm rõ các thành phần (đơn vị kiến thức-kỹ năng) cấu thành của khái niệm ấy.

    – Coi nhiệm vụ hình thành được mỗi đơn vị (kiến thức-kỹ năng) cấu thành ấy là một việc làm

    – Xem xét trong mỗi việc làm ấy cần những đơn vị việc nhỏ nhất gì, định cho mỗi đơn vị nhỏ nhất ấy một thao tác, sao cho đến thao tác cuối cùng ta hoàn thành xong một việc làm.

    – Thống kê sắp xếp các việc làm- thao tác vừa xong, ta có một hệ thống việc làm- thao tác cần thiết kế.

    – Rà soát, tu chỉnh lại hế thống trên để có chính thức một hệ thống việc làm-thao tác tối ưu cho hoạt động dạy học khái niệm.

    5. Về nhận xét, đánh giá sản phẩm giáo dục

    CGD nhấn mạnh vấn đề đánh giá sản phẩm giáo dục thông qua hoạt động của HS, đánh giá dựa trên quá trình chứ không phải đánh giá dựa vào kết quả tại một thời điểm. Việc đánh giá không chỉ dừng ở phương diện kiến thức, kĩ năng mà còn xem xét ở góc độ ý thức học tập và phương pháp học tập. Học môn Tiếng Việt chúng tôi H không chỉ ý thức được các hoạt động của chủ thể mà còn tự kiểm soát được quá trình hình thành tri thức. H không chỉ có thói quen làm việc độc lập mà còn hình thành một phương pháp tự học, tự mình chiếm lĩnh kiến thức thông qua hoạt động của chính bản thân.

    Để đánh giá HS, CGD không chỉ nhìn nhận trong cả quá trình mà còn so sánh đối chiếu với chính cá thể đó ở các thời điểm khác nhau. Sự tiến bộ của một HS phải được so sánh với chính bản thân HS trong cùng một hoạt động.

    Có 4 mức độ đánh giá đối với quá trình chiếm lĩnh đối tượng của HS:

    – Mức 1: làm được

    – Mức 2: làm đúng

    – Mức 3: làm đẹp

    – Mức 4: làm nhanh

    Mức 1, 2 là yêu cầu cơ bản, tối thiểu cần đạt cho 100% học sinh. Mức 3,4 thể hiện sự phân hóa HS rõ nét trong quá trình dạy học.

    Ngô Hiền Tuyên

    Vụ Giáo dục tiểu học- Bộ Giáo dục và Đào tạo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Vấn Đề Cần Biết Về Chương Trình Tiếng Việt 1
  • Xung Quanh Chương Trình Dạy Tiếng Việt Lớp 1 Theo Công Nghệ Giáo Dục
  • Lịch Sử Hình Thành Và Phát Triển Tiếng Latin
  • Top 5 Trung Tâm Dạy Tiếng Trung Chất Lượng Tại Biên Hòa 2022
  • Trung Tâm Tiếng Trung Tại Lào Cai
  • Tiếng Trung Giao Tiếp Trong Công Việc

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Trung: Đổi Việc Làm
  • Học Tiếng Trung Giao Tiếp Bài 1 Bạn Làm Việc Ở Đâu
  • Cách Viết Email Xin Việc Bằng Tiếng Anh Hấp Dẫn Nhà Tuyển Dụng
  • Viết Thư Xin Việc Bằng Tiếng Anh
  • Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Anh Khi Phỏng Vấn Xin Việc: Đơn Giản Mà Ấn Tượng
  • tiếng trung giao tiếp trong công việc sẽ giúp bạn giao tiếp tiếng trung tốt hơn

    Trong bài viết này, bạn sẽ học về Tự học tiếng Trung giao tiếp trong công xưởng hoặc có thể là Tiếng Trung giao tiếp trong công việc hoặc có thể hiểu là Một số mẫu câu giao tiếp tiếng Trung trong công việc

    Khi bạn muốn nhờ ai đó pha cho mình một tách cà phê, trà, mua cơm

    + 麻烦你帮我泡一杯咖啡/热茶!

    /má fán nǐ bāng wǒ pào yī bēi kā fēi / rè chá/

    Phiền cô pha giúp tôi một cốc cà phê/ trà nóng!

    + 给我冲杯咖啡, 好吗?

    /gěi wǒ chōng bēi kā fēi , hǎo ma/

    Có thể pha giúp tôi một tách cà phê được không?

    + 你可以帮我买午餐吗?

    /nǐ kě yǐ bāng wǒ mǎi wǔ cān ma/

    Cô có thể mua giúp tôi cơm trưa được không ?

    Khi bạn muốn in, photo một số tài liệu

    + 我要复印一些东西, 请问复印机在哪里?

    /wǒ yào fù yìn yī xiē dōng xī , qǐng wèn fù yìn jī zài nǎ lǐ /

    Tôi muốn photo một số tài liệu, xin hỏi máy phô tô ở đâu?

    + 你能不能帮我把储存卡里的文件打印出来?

    / nǐ néng bù néng bāng wǒ bǎ chǔ cún kǎ lǐ de wén jiàn dǎ yìn chū lái /

    Cô có thể phô tô giúp tôi tài liệu trong thẻ nhớ này được không?

    + 材料我放在桌子上, 你拿去复印一下。

    /cái liào wǒ fàng zài zhuōzi shàng , nǐ ná qù fù yìn yí xià /

    Tài liệu tôi để trên bàn, cô mang đi phô tô nhé。

    + 复印机卡纸了你帮我看一下

    /fù yìn jī kǎ zhǐ le nǐ bāng wǒ kàn yí xià/

    Máy phô tô bị kẹt giấy rồi anh xem giúp tôi với!

    + 你存在哪个文件夹里了?

    /nǐ cún zài nǎ gè wén jiàn jiā lǐ le/

    Anh lưu vào tệp nào vậy ?

    + 我的电脑出问题了, 你能不能过来帮我看一下?

    /wǒ de diàn nǎo chū wèn tí le, nǐ néng bù néng guò lái bāng wǒ kàn yí xià/

    Máy tính của tôi có vấn đề rồi, anh có thể qua xem giúp tôi được không?

    + 文件打不开, 你过来看看怎么回事。

    /wén jiàn dǎ bù kāi , nǐ guò lái kàn kàn zěn me huí shì/

    Tài liệu không mở được, anh qua xem xem ra làm sao.

    + 你把开会准备的资料复制到这个文件夹里面。

    /nǐ bǎ kāi huì zhǔn bèi de zī liào fù zhì dào zhè gè wén jiàn jiā lǐ miàn/

    Cô copy tài liệu chuẩn bị cho cuộc họp vào trong file này nhé 。

    + 糟糕!刚才不小心把会议的资料全删掉了!

    /zāo gāo! gāng cái bù xiǎo xīn bǎ huì yì de zī liào quán shān diào le/

    Xong rồi! Vừa nãy tôi lỡ tay xóa hết tài liệu của buổi họp rồi!

    + 大家作完报告就发到我的邮箱。

    /dà jiā zuò wán bào gào jiù fā dào wǒ de yóu xiāng/

    Mọi người làm xong báo cáo thì gửi vào mail cho tôi 。

    Khi có người đến văn phòng tìm gặp sếp của bạn

    + 经理今天不在。

    /jīng lǐ jīn tiān bú zài/

    Giám đốc hôm nay không có ở công ty 。

    + 您要不要给他留言呢?

    /nín yào bú yào gěi tā liú yán ne/

    Ông có muốn để lại lời nhắn cho giám đốc không ạ?

    + 您是有提前约过吗?

    /nín shì yǒu tí qián yuē guò ma/

    Ông có hẹn trước không ạ ?

    + 经理正在开会, 请您到接待处稍等一会儿。

    /jīng lǐ zhèng zài kāi huì , qǐng nín dào jiē dài chù shāo děng yí huìr /

    Giám đốc đang họp, mời ông tới phòng chờ đợi một lát ạ。

    + 请问你是。。。吗?总经理正 在等你, 请这边走。

    /qǐng wèn nǐ shì 。 。 。 ma ? zǒng jīng lǐ zhèng zài děng nǐ , qǐng zhè biān zǒu/

    Xin hỏi ông có phải là…không ạ? Tổng giám đốc đang đợi ông, xin mời đi bên này。

    + 经理的办公室在二楼最左边。

    /jīng lǐ de bàn gōng shì zài èr lóu zuì zuǒ biān/

    Phòng giám đốc ở phía ngoài cùng bên trái của tầng hai

    Hỏi/ đáp về công việc, công ty

    + 你是做什么工作的呢?

    /nǐ shì zuò shén me gōng zuò de ne/

    Cậu làm công việc gì vậy?

    + 你在哪儿工作呢?

    /nǐ zài nǎr gōng zuò ne/

    Cậu làm ở đâu thế ?

    + 你最近工作顺利吗?

    /nǐ zuì jìn gōng zuò shùn lì ma/

    Dạo này công việc có thuận lợi không?

    + 你在哪个部门工作?

    /nǐ zài nǎ gè bù mén gōng zuò/

    Cậu làm ở bộ phận nào?

    + 我在一家电脑公司工作。

    /wǒ zài yī jiā diàn nǎo gōng sī gōng zuò/

    Tôi làm ở một công ty về máy tính 。

    + 我是国家公务员。

    /wǒ shì guó jiā gōng wù yuán/

    Tôi là công chức nhà nước 。

    + 这个工作你做了多长时间了?

    /zhè gè gōng zuò nǐ zuò le duō cháng shí jiān le/

    Cậu làm công việc này bao lâu rồi ?

    + 你的公司在哪儿?

    /nǐ de gōng sī zài nǎr/

    Công ty cậu ở đâu ?

    + 上下班路上要花多长时间?

    /shàng xià bān lù shàng yào huā duō cháng shí jiān/

    Đi làm với tan làm đi đường mất bao lâu ?

    + 我正在找工作。

    /wǒ zhèng zài zhǎo gōng zuò/

    Tôi đang tìm việc 。

    + 我正在调工作。

    /wǒ zhèng zài diào gōng zuò/

    Tôi đang chuyển công tác。

    + 我现在失业了。

    /wǒ xiàn zài shī yè le/

    Hiện giờ tôi đang thất nhiệp 。

    + 我被开除了。

    /wǒ bèi kāi chú le/

    Tôi bị sa thải rồi 。

    + 最近总是加班, 累死我 了!

    /zuì jìn zǒng shì jiā bān , lèi sǐ wǒ le/

    Dạo gần đây toàn phải tăng ca, mệt chết tôi rồi !

    Khi bạn muốn giúp đỡ ai đó

    + 我可以帮你什么吗?

    /wǒ kě yǐ bāng nǐ shén me ma/

    Tôi có thể giúp gì cho bạn không ?

    + 我可以为你做什么吗?

    /wǒ kě yǐ wèi nǐ zuò shén me ma/

    Tôi có thể giúp gì cho bạn không ?

    +你需要帮忙 吗?

    /nǐ xū yào bāng máng ma/

    Cậu có cần giúp không ?

    +要我帮你吗?

    /yào wǒ bāng nǐ ma/

    Cần tôi giúp không ?

    + 会议几点开始?

    /huì yì jǐ diǎn kāi shǐ/

    Cuộc họp mấy giờ bắt đầu?

    + 会议几点结束?

    /huì yì jǐ diǎn jié shù/

    Cuộc họp mấy giờ kết thúc ?

    + 下午几点开会?

    /xià wǔ jǐ diǎn kāi huì/

    Buổi chiều mấy giờ họp ?

    + 人到齐了吗?

    /rén dào qí le ma/

    Mọi người đã đến đủ chưa ?

    + 还有谁还没来?

    / hái yǒu shuí hái méi lái/

    Còn ai chưa đến nữa ?

    + 会议马上就要开始了, 请大家安静!

    /huì yì mǎ shàng jiù yào kāi shǐ le , qǐng dà jiā ān jìng/

    Cuộc họp sắp bắt đầu rồi, xin mọi người hãy trật tự !

    + 既然人齐了,那么会议开始吧!

    /jì rán rén qí le , nà me huì yì kāi shǐ bā/

    Nếu như mọi người đã đến đầy đủ rồi thì chúng ta bắt đầu họp thôi !

    + 资料准备好了吗?

    /zī liào zhǔn bèi hǎo le ma/

    Tài liệu đã chuẩn bị xong hết chưa ?

    + 今天我们要讨论…

    /jīn tiān wǒmen yào tǎo lùn … /

    Hôm nay chúng ta sẽ thảo luận…

    + 我们接着讨论第二个问题。

    /wǒmen jiē zhe tǎo lùn dì èr gè wèn tí/

    Chúng ta tiếp tục thảo luận vấn đề thứ hai 。

    + 对不起打断一下。

    /duì bù qǐ dǎ duàn yí xià/

    Xin lỗi cho tôi ngắt lời một chút 。

    + 我可以插句话吗?

    /wǒ kě yǐ chā jù huà ma/

    Tôi có thể xen vào một chút được không ?

    + 你有什么要说吗?

    /nǐ yǒu shén me yào shuō ma/

    Anh có muốn nói/ phát biểu gì không ?

    + 有谁对这项规定持异议吗?

    /yǒu shuí duì zhè xiàng guī dìng chí yì yì ma/

    Có ai vẫn còn có ý kiến khác về quy định này không ?

    + 大家都同意吗?

    /dà jiā dou tóng yì ma/

    Mọi người đều đồng ý chứ ?

    +反对的请举手。

    /fǎn duì de qǐng jǔ shǒu/

    Ai phản đối mời giơ tay 。

    Xin lỗi, cảm ơn, xin phép

    + 对不起, 我迟到了!

    /duì bù qǐ , wǒ chí dào le/

    Xin lỗi, tôi đến muộn!

    + 我没有及早给你写信, 真对不起!

    /wǒ méi yǒu jí zǎo gěi nǐ xiě xìn , zhēn duì bù qǐ/

    Tôi không viết thư sớm cho anh, thật sự xin lỗi anh!

    + 感谢您的帮助。

    / gǎn xiè nín de bāng zhù/

    Cảm ơn sự giúp đỡ của anh 。

    + 感谢各位领导和同事们一直以来的关照。

    /gǎn xiè gè wèi lǐng dǎo hé tóngshìmen yī zhí yǐ lái de guān zhào/

    Cảm ơn các lãnh đạo và các bạn đồng nghiệp đã luôn quan tâm và chiếu cố tôi bấy lâu nay 。

    + 是我做事不小心让公司受到损失, 非常抱歉。

    /shì wǒ zuò shì bù xiǎo xīn ràng gōng sī shòu dào sǔn shī , fēi cháng bào qiàn/

    Là do tôi làm việc không cẩn thận khiến công ty phải chịu tổn thất, tôi vô cùng xin lỗi 。

    + 下周五我想请假, 可以吗?

    /xià zhōu wǔ wǒ xiǎng qǐng jià , kě yǐ ma/

    Thứ sáu tuần sau tôi muốn xin nghỉ phép có được không ạ ?

    + 我可以请几天假吗?

    /wǒ kě yǐ qǐng jǐ tiān jià ma/

    Tôi có thể xin nghỉ phép mấy ngày được không ?

    + 不知道我明天可不可以稍微晚一点来?

    /bù zhī dào wǒ míng tiān kě bù kě yǐ shāo wēi wǎn yī diǎn lái/

    Không biết mai tôi có thể tới muộn một chút được không?

    1.英俊还没来呢。

    YīngJùn hái méi lái ne.

    Anh Tuấn chưa đến à?

    2.明勇说他会晚点儿来。

    MíngYǒng shuō tā huì wǎndiǎnr lái.

    Minh Dũng nói anh ấy đến muộn một chút.

    3.他最近总是迟到。

    Tā zuìjìn zǒng shì chídào.

    Dạo này anh ấy toàn đến muộn.

    4.他到分公司一趟再来上班。

    Tā dào fēngōngsī yí tàng zài lái shàngbān.

    Anh ấy đến chi nhánh công ty rồi mới đến làm.

    5.社长经常10点上班。

    Shèzhǎng jīngcháng 10 diǎn shàngbān.

    Trưởng phòng thường đi làm lúc 10 giờ.

    6.我们公司打卡上班。

    Wǒmen gōngsī dǎkǎ shàngbān.

    Công ty chúng tôi dùng thẻ chấm công.

    7.迟到1分钟也会罚款。

    Chídào 1 fēnzhōng yě huì fákuǎn.

    Đến muộn 1 phút cũng bị phạt tiền.

    8.我明天出差。

    Wǒ míngtiān chūchāi.

    Ngày mai tôi đi công tác.

    9.我到海外出差一个月。

    Wǒ dào hǎiwài chūchāi yí ge yuè.

    Tôi đi công tác ở nước ngoài 1 tháng.

    10.我去北京出差。

    Wǒ qù Běijīng chūchāi.

    Tôi đi công tác ở Bắc Kinh.

    11.我经常出差。

    Wǒ jīngcháng chūchāi.

    Tôi thường xuyên đi công tác.

    12.我和老板一起去日本出差。

    Wǒ hé lǎobǎn yīqǐ qù rìběn chūchāi.

    Tôi đi công tác ở Nhật Bản cùng với ông chủ.

    13.老板叫我到美国出差。

    Lǎobǎn jiào wǒ dào Měiguó chūchāi.

    Ông chủ cử tôi đi công tác ở Mỹ.

    B. Một số mẫu câu tiếng Trung thường dùng trong công xưởng

    1. Chào hỏi cấp trên

    – ……,您好!/ ……, nín hǎo!

    VD: 王经理,您好! (Xin chào giám đốc Vương)

    陈厂长,您好!(Chào quản đốc Trần)

    – ……,早上/中午/下午好!/ ……, zǎoshang / zhōngwǔ / xiàwǔ hǎo! (Chào buổi sáng / buổi trưa, buổi chiều)

    VD: 王经理,早上好!(Chào buổi sáng, giám đốc Vương)

    2. Xin nghỉ phép

    – ……,我今天想请假 /……, wǒ jīntiān xiǎng qǐngjià (Tôi xin nghỉ phép ngày hôm nay)

    VD: 王经理,我身体不舒服,我今天想请假Wáng jīnglǐ, wǒ shēntǐ bú shūfú, wǒ jīntiān xiǎng qǐngjià (Giám đốc Vương, tôi thấy trong người hơi khó chịu, tôi xin nghỉ phép ngày hôm nay.)

    – ……,我想请两天/三天家 / ……, wǒ xiǎng qǐng liǎng tiān/sān tiān jiā (Tôi muốn xin nghỉ phép 2/3 ngày)

    VD: 王经理,我儿子生病了,所以我想请两天假Wáng jīnglǐ, wǒ ér zǐ shēngbìngle, suǒyǐ wǒ xiǎng qǐng liǎng tiān jiǎ (Giám đốc Vương, con trai tôi bị bệnh rồi, tôi muốn xin nghỉ phép hai ngày.)

    – 向……请假 / xiàng……qǐngjià (Xin ai cho nghỉ phép)

    VD: 你得向厂长请假吧Nǐ děi xiàng chǎng zhǎng qǐngjià ba (Cậu phải xin quản đốc cho nghỉ phép đấy.)

    – ……,我想请病假/婚假/产假 /……, wǒ xiǎng qǐng bìngjià/hūnjiǎ/chǎnjià (Tôi muốn xin nghỉ bệnh/ nghỉ kết hôn/ nghỉ đẻ/…)

    3. Giao việc cho cấp dưới

    – 你帮我……

    VD:

    你帮我把这份文件交给王厂长

    Nǐ bāng wǒ bǎ zhè fèn wénjiàn jiāo gěi wáng chǎng zhǎng

    Anh giúp tôi đem tài liệu này nộp cho quản đốc Vương.

    4. Xin đến muộn

    – 老板,请允许我今天要晚三十分钟 / lǎobǎn, qǐng yǔnxǔ wǒ jīntiān yào wǎn sānshí fēnzhōng (Sếp ơi, cho phép em hôm nay đến muộn 30 phút ạ)

    – 我晚点可以吗?我只会晚一个小时 / wǒ wǎndiǎn kěyǐ ma? Wǒ zhǐ huì wǎn yīgè xiǎoshí (Tôi đến muộn một chút được không? Tôi chỉ đến muộn 1 tiếng thôi)

    – 请允许我来晚一个小时好吗?/ Qǐng yǔnxǔ wǒ lái wǎn yígè xiǎoshí hǎo ma? (Xin phép cho tôi đến muộn một tiếng được không?)

    5. Xin về sớm

    – 我在家里有一件急事。我早点走可以吗?/ Wǒ zài jiā li yǒuyī jiàn jíshì. Wǒ zǎodiǎn zǒu kěyǐ ma? (Nhà tôi xảy ra việc đột xuất nên tôi có thể về sớm một chút được không?)

    – 我头痛得厉害。我今天早点下班可以吗?/ Wǒ tóutòng dé lìhài. Wǒ jīntiān zǎodiǎn xiàbān kěyǐ ma? (Tôi thấy đau đầu kinh khủng, tôi xin về sớm hôm nay có được không?)

    – 我感觉不舒服。我想我应该休息一下。我今天早点回家可以吗?/ Wǒ gǎnjué bú shūfú. Wǒ xiǎng wǒ yīnggāi xiūxí yīxià. Wǒ jīntiān zǎodiǎn huí jiā kěyǐ ma? (Tôi cảm thấy không khỏe lắm. Tôi nghĩ mình cần nghỉ ngơi một chút. Liệu tôi có thể xin về nhà sớm được không?)

    – 我儿子生病了,我得去学校接他。这样可以吗?/ Wǒ ér zǐ shēngbìngle, wǒ dé qù xuéxiào jiē tā. Zhèyàng kěyǐ ma? (Con trai tôi bị ốm và tôi phải đến trường đón thằng bé. Tôi xin về sớm có được không?)

    6. Xin thôi việc

    – 我很喜欢和你一起工作。但是,出于个人原因,我不能再在这里工作了 / Wǒ hěn xǐhuān hé nǐ yīqǐ gōngzuò. Dànshì, chū yú gèrén yuányīn, wǒ bùnéng zài zài zhèlǐ gōngzuòle (Tôi rất thích làm việc với ngài. Tuy nhiên do một số lý do cá nhân, tôi không thể tiếp tục làm việc ở đây được nữa.)

    – 我一直在努力,但我觉得我做不到这份工作 / Wǒ yīzhí zài nǔlì, dàn wǒ juédé wǒ zuò bù dào zhè fèn gōngzuò (Tôi vẫn luôn cố găng, nhưng tôi nghĩ mình không đủ khả năng làm công việc này)

    – 我辞职是因为我想尝试一些不同的东西 / Wǒ cízhí shì yīnwèi wǒ xiǎng chángshì yīxiē bùtóng de dōngxī (Tôi xin nghỉ việc vì tôi muốn thử một công việc khác.)

    loading…

    Tags: mẫu câu giao tiếp tiếng Trung trong công việctiếng Trung giao tiếp trong công việcTiếng Trung giao tiếp trong công xưởngtự học tiếng trung giao tiếpxin tăng lương tiếng hoaxin tăng lương tiếng trung

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điểm Bạn Cần Lưu Ý Khi Học Tiếng Trung
  • Mua Sách Tiếng Trung Ở Đâu Đảm Bảo Chất Lượng Nhất?
  • Những Cuốn Sách Tự Học Tiếng Trung Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Những Lưu Ý Khi Mua Sách Học Tiếng Trung Cần Biết
  • Học Tiếng Nhật Cần Mua Sách Gì Để Đem Lại Hiệu Quả Tốt Nhất?
  • Từ Vựng Tiếng Hàn Trong Công Việc

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Website Học Tiếng Hàn Giao Tiếp Online “cực Chất”
  • Lớp Tiếng Hàn Sơ Cấp 2
  • Khóa Học Tiếng Hàn Dành Cho Người Bắt Đầu
  • Học Tiếng Hàn Sơ Cấp 1 Ở Đâu Tốt? Gợi Ý 5 Trung Tâm Hàn Ngữ Giá Rẻ Tại Tphcm
  • Bật Mí Phương Pháp Học Tiếng Hàn Sơ Cấp 1 Hiệu Quả
  • 1. 분해시키다: tháo máy

    2. 조정하다: điều chỉnh

    3. 고장이 나다: hư hỏng

    4. 고치다: sửa chữa

    5. 정지시키다: dừng máy

    6. 작동시키다: khởi động

    7. 끄가: tắt

    8. 켜다: bật

    9. 스위치: công tắc

    10. 재고품: hàng tồn kho

    11. 내수품: hàng tiêu dùng nội địa

    12. 수출품: hàng xuất khẩu

    13. 불량품: hàng hư

    14. 원자재: nguyên phụ kiện

    15. 부품: phụ tùng

    16. 제폼: sản phẩm

    17. 선반공: thợ tiện

    18. 기계공: thợ cơ khí

    19. 용접공: thợ hàn

    20. 목공: thợ mộc

    21. 미싱사: thợ may

    22. 완성반: bộ phận hoàn tất

    23. 가공반: bộ phận gia công

    24. 포장반: bộ phận đóng gói

    25. 검사반: bộ phận kiểm tra

    26. 반: chuyền

    27. 크레인: xe cẩu

    28. 지게차: xe nâng

    29. 트럭: xe chở hàng, xe tải

    30. 라인: dây chuyền

    31. 자수기계: máy thêu

    32. 포장기: máy đóng gói

    33. 재단기: máy cắt

    34. 용접기: máy hàn

    35. 선반: máy tiện

    36. 프레스: máy dập

    37. 섬유기계: máy dệt

    38. 미싱: máy may

    39. 기계: máy móc

    40. 장갑: găng tay

    41. 작업복: áo quần bảo hộ lao động

    42. 공구: công cụ

    43. 안전모: mũ an toàn

    44. 부서: bộ phận

    45. 작업량: lượng công việc

    46. 품질: chất lượng

    47. 수량: số lượng

    48. 근무시간: thời gian làm việc

    49. 근무처: nơi làm việc

    50. 퇴사하다: thôi việc

    51. 일을 끝내다: kết thúc công việc

    52. 일을 시작하다: bắt đầu công việc

    53. 모단결근: nghỉ không lí do

    54. 결근: nghỉ việc

    55. 퇴근하다: tan ca

    56. 출근하다: đi làm

    57. 휴식: nghỉ ngơi

    58. 야간근무: làm đêm

    59. 주간근무: làm ngày

    60. 잔업: làm thêm

    61. 이교대: hai ca

    62. 야간: ca đêm

    63. 주간: ca ngày

    64. 일: công việc

    65. 청소아주머니: bác gái dọn vệ sinh

    66. 식당아주머니: bác gái nấu ăn

    67. 경비아저씨: bác bảo vệ

    68. 불법자: người bất hợp pháp

    69. 연수생: tu nghiệp sinh

    70. 외국인근로자: lao động nước ngoài

    71. 근로자: người lao động

    72. 운전기사: lái xe

    73. 기사: kỹ sư

    74. 관리자: người quản lý

    75. 비서: thư ký

    76. 반장: trưởng ca

    77. 대리: phó chuyền

    78. 과장: trưởng chuyền

    79. 부장: trưởng phòng

    80. 공장장: quản đốc

    81. 이사: phó giám đốc

    82. 부사장: phó giám đốc

    83. 사모님: bà chủ

    84. 사장: giám đốc

    85. 공장: nhà máy, công xưởng

    86. 의료보험카드: thẻ bảo hiểm

    87. 의료보험료: phí bảo hiểm

    88. 공제: khoản trừ

    89. 월급날: ngày trả lương

    90. 퇴직금: tiền trợ cấp thôi việc

    91. 유해수당: tiền trợ cấp độc hại

    92. 심야수당: tiền làm đêm

    93. 특근수당: tiền làm ngày chủ nhật

    94. 잔업수당: tiền tăng ca, làm thêm

    95. 기본월급: lương cơ bản

    96. 월급명세서: bảng lương

    97. 보너스: tiền thưởng

    98. 출급카드: thẻ chấm công

    99. 월급: lương

    100. 백지: giấy trắng

    101. 외국인등록증: thẻ người nước ngoài

    102. 여권: hộ chiếu

    103. 열쇠,키: chìa khóa

    104. 전화번호: số điện thoại

    105. 기록하다: vào sổ , ghi chép

    106. 장부: sổ sách

    107. 계산기: máy tính

    108. 프린트기: máy in

    109. 전화기: điện thoại

    110. 팩스기: máy fax

    111. 복사기: máy photocoppy

    112. 컴퓨터: máy vi tính

    113. 생산부: bộ phận sản xuất

    114. 업무부: bộ phận nghiệp vụ

    115. 총무부: bộ phận hành chính

    116. 무역부: bộ phận xuất nhập khẩu

    117. 관리부: bộ phận quản lý

    118. 경리부: bộ phận kế tóan

    119. 사무실: văn phòng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Học Tiếng Hàn Giao Tiếp
  • Học Giao Tiếp Tiếng Hàn Hiệu Quả Ở Tp.hcm
  • Học Tiếng Hàn Giao Tiếp Chất Lượng Tphcm
  • Học Từ Vựng Và Những Câu Giao Tiếp Bằng Tiếng Hàn Trong Công Ty
  • Học Tiếng Hàn Bao Lâu Thì Giao Tiếp Được Thành Thạo
  • Một Số Kinh Nghiệm Dạy Tiếng Anh Bằng Việc Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin

    --- Bài mới hơn ---

  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Vấn Đề Cơ Bản Về Phương Pháp Dạy Học Sinh Giải Toán Bằng Tiếng Anh
  • Một Số Trò Chơi Trong Dạy Học Tiếng Anh
  • Một Số Trò Chơi Trong Dạy Học Môn Tiếng Anh
  • Một Số Trò Chơi Giúp Học Sinh Tiểu Học Học Tốt Môn Tiếng Anh
  • Thầy Giáo 9X Dạy Tiếng Anh Qua Thơ Lục Bát Và Nhạc Chế
  • Mt s kinh nghim dy Ting Anh bng vic ng dng Cụng Ngh Thụng Tin

    *******************************************************************

    BN TểM TT TI

    – Tờn sỏng kin kinh nghim: Mt s kinh nghim dy Ting Anh bng vic ng dng Cụng

    ngh thụng tin

    – H v tờn tỏc gi: Vừ Thanh Tõn

    – n v cụng tỏc : Trng THCS Biờn Gii Xó Biờn Gii Huyn Chõu Thnh Tnh

    Tõy Ninh.

    1. Lý do chn sỏng kin kinh nghim :

    Ngày nay, khi công nghệ thông tin càng phát triển thì việc phát ứng dụng công

    nghệ thông tin vào tất cả các lĩnh vực là một điều tất yếu. Thực hiện tinh thần chỉ đạo

    trên của bộ giáo dục và của sở giáo dục và đào tạo, nhận thức đợc rằng, việc ứng dụng

    CNTT phục vụ cho việc đổi mới phơng pháp dạy học là một trong những hớng tích cực

    nhất, hiệu quả nhất trong việc đổi mới phơng pháp dạy học.

    2. i tng, phng phỏp nghiờn cu

    – K nng ng dng, khai thỏc hiu qu li ớch cỏc phn mm trong vic thit k giỏo ỏn

    in t ca giỏo viờn.

    3. Sỏng kin kinh nghim a ra gii phỏp mi

    – S dng Giỏo ỏn in t trong ging dy mụn Ting Anh.

    4. Hiu qu ỏp dng

    – Vi gii phỏp ny chỳng ta s tn dng v phỏt huy tht s hiu qu ca CNTT vo vic

    ging dy v hc tp.

    5. Phm vi ỏp dng

    – Sỏng kin kinh nghim ny cú th ỏp dng rng rói cỏc trng, khụng nhng b mụn

    Ting Anh m cũn ỏp dng c cho cỏc b mụn khỏc.

    *************************************************************************

    Giaựo vieõn: Voừ Thanh Taõn Trang 1 – nm hc 2010 2011

    Mt s kinh nghim dy Ting Anh bng vic ng dng Cụng Ngh Thụng Tin

    *******************************************************************

    PHN I: T VN

    1. Lý do chn sỏng kin kinh nghim

    Ngày nay, khi công nghệ thông tin càng phát triển thì việc phát ứng dụng công

    nghệ thông tin vào tất cả các lĩnh vực là một điều tất yếu. Trong lĩnh vực giáo dục đào

    tạo, CNTT bớc đầu đã đợc ứng dụng trong công tác quản lý, một số nơi đã đa tin học

    vào giảng dạy, học tập. Tuy nhiên, so với nhu cầu thực tiễn hiện nay, việc ứng dụng

    CNTT trong giáo dục ở các trờng nớc ta còn rất hạn chế. Chúng ta cần phải nhanh

    chóng nâng cao chất lợng, nghiệp vụ giảng dạy, nghiệp vụ quản lý, chúng ta không

    nên từ chối những gì có sẵn mà lĩnh vực CNTT mang lại, chúng ta nên biết cách tận

    dụng nó, biến nó thành công cụ hiệu quả cho công việc của mình, mục đích của mình.

    Hơn nữa, đối với giáo dục và đào tạo, công nghệ hông tin có tác dụng mạnh mẽ,

    làm thay đổi nội dung, phơng pháp dạy và học. CNTT là phơng tiện để tiến tới xã hội

    học tập. Mặt khác, giaó dục và đào tạo đóng vai trò quan trọng thúc đẩy sự phát triển

    của CNTT thông qua việc cung cấp nguồn nhân lực cho CNTT. Bộ giáo dục và đào tạo

    cũng yêu cầu đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giáo dục đào tạo ở tất cả các cấp học,

    bậc học, ngành học theo hớng dẫn học CNTT nh là một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất

    cho đổi mới phơng pháp dạy học ở các môn.

    Thực hiện tinh thần chỉ đạo trên của bộ giáo dục và của sở giáo dục và đào tạo,

    nhận thức đợc rằng, việc ứng dụng CNTT phục vụ cho việc đổi mới phơng pháp dạy

    học là một trong những hớng tích cực nhất, hiệu quả nhất trong việc đổi mới phơng

    pháp dạy học và chắc chắn sẽ đợc sử dụng rộng rãi trong nhà trờng phổ thông trong

    một vài năm tới, tôi đã mạnh dạn học tập và đa CNTT vào giảng dạy kể từ năm học

    2009-2010.

    Nhng làm thế nào để ứng dụng CNTT hiệu quả trong các tiết dạy đó là vấn đề mà

    bất cứ một vấn đề nào cũng gặp phải khi có ý định đa CNTT vào giảng dạy. Trong bản

    sáng kiến Mt s kinh nghim dy Ting Anh bng vic ng dng Cụng ngh thụng

    tin này, tôi sẽ đa ra những ý kiến, kinh nghiệm của cá nhân mình, cũng nh một số

    tiết dạy tôi đã thử nghiệm trong năm học vừa qua để cùng các bạn đồng nghiệp thảo

    luận tìm ra những giải pháp tốt nhất cho những tiết dạy của mình.

    Với những lý do trên tôi xin góp một vài kinh nghiệm trong việc giảng dạy

    Tiếng Anh.

    2. i tng nghiờn cu

    2/ Cấp phòng(huyện):

    – Nhận xét:

    -Xếp loại:

    *************************************************************************

    Giáo viên: Võ Thanh Tân Trang 18 – năm học 2010 – 2011

    “Một số kinh nghiệm dạy Tiếng Anh bằng việc ứng dụng Cơng Nghệ Thơng Tin”

    *******************************************************************

    3/ Cấp ngành (tỉnh):

    – Nhận xét:

    -Xếp loại:

    PHIẾU ĐIỂM

    TIÊU CHUẨN NHẬN XÉT ĐIỂM

    1. Sáng ki n kinh ế

    nghi m đưa ra giải ệ

    pháp mới (25 điểm)

    2. Hiệu quả áp dụng

    (50 điểm)

    3. Phạm vi áp dụng (25

    điểm) – Tổng cộng: điểm

    – Xếp loại:

    *************************************************************************

    Giáo viên: Võ Thanh Tân Trang 19 – năm học 2010 – 2011

    “Một số kinh nghiệm dạy Tiếng Anh bằng việc ứng dụng Cơng Nghệ Thơng Tin”

    *******************************************************************

    Biên Giới, ngày …… tháng …… năm 2010

    Họ tên, chữ kí giám khảo:

    Giám khảo 1:

    Giám khảo 2:

    Giám khảo 3:

    MỤC LỤC

    PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

    1. Lý do chọn sáng kiến kinh nghiệm Trang 2

    2. Đối tượng nghiên cứu Trang 2

    3. Phạm vi nghiên cứu Trang 3

    4. Phương pháp nghiên cứu Trang 3

    PHẦN II: NỘI DUNG

    1. Cở sở lý luận Trang 4

    2. Cơ sở thực tiễn Trang 4

    3. Nội dung vấn đề Trang 5

    a. Kinh nghiệm sử dụng phần mềm Microsoft PowerPoint và

    các phần mềm hổ trợ trong việc soạn giáo án điện tử Trang 5

    b. Sử dụng các phương tiện hiện đại khi trình chiếu

    giáo án điện tử Trang 12

    * Kết quả nghiên cứu Trang 13

    PHẦN III: KẾT LUẬN

    + Nguyên nhân thành công Trang 15

    + Bài học kinh nghiệm Trang 15

    *************************************************************************

    Giáo viên: Võ Thanh Tân Trang 20 – năm học 2010 – 2011

    “Một số kinh nghiệm dạy Tiếng Anh bằng việc ứng dụng Cơng Nghệ Thơng Tin”

    *******************************************************************

    + Hướng phổ biến áp dụng sáng kiến kinh nghiệm Trang 15

    + Hướng nghiên cứu tiếp sáng kiến kinh nghiệm Trang 16

       

    *************************************************************************

    Giáo viên: Võ Thanh Tân Trang 21 – năm học 2010 – 2011

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dạy Trẻ Học Tiếng Anh Bằng Hình Ảnh
  • Gia Sư Dạy Kèm Lớp Ngoại Ngữ Môn Tiếng Anh Giao Tiếp Quận 2
  • Dạy Kèm Tiếng Anh Giao Tiếp Tại Nhà
  • Gia Sư Dạy Tiếng Anh Giao Tiếp Tại Nhà Tphcm
  • Học Cách Phát Âm Tiếng Anh Chuẩn
  • Sắp Xếp Công Việc Khoa Học Và Làm Việc Hiệu Quả

    --- Bài mới hơn ---

  • Khoa Học Dữ Liệu Là Gì? Kỷ Nguyên “dụng Võ” Cho Khoa Học Dữ Liệu
  • Khoa Học Là Gì Và Công Nghệ Là Gì? Vai Trò Của Khoa Học Và Công Nghệ
  • Tiếng Anh Khoa Học Kỹ Thuật Và Công Nghệ
  • Ngôn Ngữ Nào Nên Học Ngoài Tiếng Anh?
  • Những Thứ Tiếng Nên Học Nhất Hiện Nay (Ngoài Tiếng Anh)
  • Cẩm nang nghề nghiệp

    Công việc của bạn rất bận rộn và bạn không thể sắp xếp chúng một cách hợp lý và khoa học? Những kỹ năng tổ chức công việc sau đây sẽ giúp bạn giải quyết được điều đó.

    Rèn luyện óc tổ chức

    Giải pháp đơn giản dành cho bạn đó là: Rèn luyện. Bạn hãy viết ra tất cả những việc sẽ phải làm và làm theo những gì mình đã viết. Bạn nên sắp xếp một không gian làm việc của riêng mình làm sao cho mọi vật dụng trong phòng làm việc cũng như trong gia đình điều có mục đích của nó. Nếu như một vật dụng tồn tại không có mục đích trong tầm mắt của tôi thì tốt nhất xếp chúng ra chỗ khác hoặc có thể bỏ đi. Đây là kỹ năng tổ chức công việc đầu tiên bạn cần nắm rõ.

    Sắp xếp lại tài liệu trong máy tính

    Màn hình máy tính thường được người ta gọi là desktop – mặt bàn. Nhiệm vụ của bạn lúc này là phải bố trí tài liệu hợp lý vào các ngăn kéo để khi cần có thể tìm được ngay, bày biện mặt bàn đó làm sao cho thuận tiện.

    Sắp xếp bàn làm việc

    Đây là một trong những việc cần thiết giúp bạn có kỹ năng tổ chức công việc tốt hơn. Bàn làm việccủa bạn nên được sắp xếp gọn gàng và ít tài liệu trên đó. Có khá nhiều người để bàn làm việc của mình như một tủ tài liệu chất ngất mà không biết bắt đầu từ việc gì. Hãy sắp xếp mọi thứ bạn cần như văn phòng phẩm bạn phải đặt sao cho dễ lấy, dễ sử dụng nhất.

    Hãy biết từ chối nếu sếp giao quá nhiều việc

    Nếu sếp giao thêm việc mới, như vậy sẽ ảnh hưởng đến chất lượng công việc thì bạn nên tế nhị từ chối khi khéo. Có những lúc người quản lý đánh giá nhân viên qua hiệu quả công việc chứ không phải qua số lượng công việc mà bạn làm được.

    Cảnh giác với các phương tiện kỹ thuật cao

    Bạn nên nhớ rằng mọi vật dụng và phương tiện làm việc dù hiện đại đến đâu thì đều có tính hai mặt của nó.

    Mạng internet mang lại nhiều tiện ích cho cuộc sống, tạo ra một cuộc cách mạng thực sự nhưng cũng là cái bẫy thời gian và bạn sẽ bị sa vào đó nếu như không biết kiểm soát. Nó sẽ ngốn không biết bao nhiêu thời gian của bạn và cuối cùng bạn không có thì giờ để làm những việc khác nếu bạn quá say mê.

    Xác định được việc gì là việc quan trọng

    Kỹ năng tổ chức công việc này rất quan trọng nếu bạn là người lãnh đạo. Tất cả các cán bộ quản lý từ quản có giỏi hay không chỉ phân biệt được ở chỗ: Họ biết việc nào là việc mấu chốt, việc nào là việc quan trọng.

    Công việc này đòi hỏi nhà quản lý có sự nhạy cảm đặc biệt có thể xác định được những việc có khả năng nảy sinh rắc rối. Nhà quản lý tồi hay đi vào những công việc chi tiết mà cấp dưới có thể làm được trong khi lơ là, bỏ qua những việc quan trọng.

    Bạn phải loại bỏ sự rắc rối ngay từ khi nó mới còn trong trứng nước để tránh phức tạp sau này. Điều đó luôn giúp bạn chủ động trong mọi lĩnh vực

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cần Làm Gì Để Học Tốt Tiếng Anh?
  • Trước Khi Học Tiếng Anh Cần Làm Gì?
  • Những Việc Cần Làm Trước Khi Bắt Đầu Tự Học Tiếng Anh Ở Nhà
  • Why Do You Learn English?( Học Tiếng Anh Để Làm Gì?)
  • Viết Đoạn Văn, Bài Luận Tại Sao Phải Học Tiếng Anh Bằng Tiếng Anh Có Dịch Hay Nhất
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100