Top 15 # Công Thức Hóa Học Tiếng Anh Là Gì / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Lienminhchienthan.com

Công Thức Hóa Học Là Gì? / 2023

Chúng ta thường sử dụng hoặc tiếp xúc với nhiều hợp chất hóa học mỗi ngày, có thể là hợp chất vô cơ, hữu cơ. Vậy bạn có biết được công thức hóa học để tạo thành một hợp chất là thế nào không? Trong bài viết này mình sẽ giới thiệu qua về công thức hóa học và các công thức thông dụng để giải quyết nhiều dạng bài tập khác nhau.

Công thức hóa học là gì?

Công thức hóa học là một ký hiệu mô tả số lượng và tên nguyên tử có trong 1 phân tử nhất định.

Nó cung cấp thông tin về cấu tạo của một chất, hình dạng ba chiều của nó và cách nó sẽ tương tác với các phân tử, nguyên tử và ion khác. Các ký hiệu trong bản tuần hoàn hóa học mô tả tên các chất cấu thành phân tử. Tùy vào nguyên tố mà chỉ số của chúng có thể khác nhau.

Các loại công thức hóa học

Có nhiều loại công thức khác nhau, bao gồm các công thức hóa học phân tử, thực nghiệm, cấu trúc và hóa học ngưng tụ.

Công thức phân tử

Công thức phân tử giúp hiển thị số lượng nguyên tử thực tế trong mỗi phân tử. Nó thường được gọi là công thức tường minh để mô tả các phân tử, đơn giản vì nó thuận tiện và hầu hết các phân tử có thể được tra cứu sau khi xác định công thức của chúng.

Ví dụ công thức phân tử

Công thức cấu trúc

Công thức cấu trúc của một phân tử là một công thức hóa học được mô tả chi tiết hơn công thức phân tử. Các liên kết hóa học thực tế giữa các phân tử được hiển thị. Điều này giúp người đọc hiểu làm thế nào các nguyên tử khác nhau được kết nối và do đó làm thế nào các phân tử hoạt động trong không gian.

Đây là thông tin quan trọng vì hai phân tử có thể có chung số lượng và loại nguyên tử nhưng là đồng phân của nhau. Ví dụ, ethanol và dimethyl ether có chung công thức phân tử là C 2H 6 O, nhưng khi viết bằng công thức cấu trúc sẽ khác nhau là:

Trong hóa học hữu cơ thì một chất có thể có nhiều đồng phân và tính chất hóa học của chúng sẽ khác nhau. Vì vậy phải sử dụng công thức cấu trúc để biểu diễn sẽ chính xác hơn.

Công thức thực nghiệm

Công thức thực nghiệm đại diện cho số lượng nguyên tử tương đối của mỗi nguyên tố trong hợp chất. Nó chỉ biểu diễn dạng tổng quát hay dạng rút gọn của một công thức hóa học. Công thức thực nghiệm được xác định bởi trọng lượng của mỗi nguyên tử trong phân tử.

Đôi khi công thức phân tử và thực nghiệm là như nhau, chẳng hạn như H 2 O, trong khi các công thức khác thì khác.

Ví dụ công thức thực nghiệm của glucose là: CH 2 O

Công thức cô đặc

Một biến thể đặc biệt của một công thức thực nghiệm hoặc cấu trúc là công thức cô đặc. Công thức cấu trúc cô đặc có thể bỏ qua các ký hiệu cho carbon và hydro trong cấu trúc, chỉ đơn giản chỉ ra các liên kết hóa học và công thức của các nhóm chức.

Công thức này không chỉ cung cấp số lượng và loại nguyên tử mà còn chỉ ra vị trí của chúng trong cấu trúc.

Công thức hóa học lớp 8, 9 cơ bản nhất

Công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch

1. Tính nồng độ phần trăm dựa vào khối lượng chất tan và khối lượng dung dịch Trong đó:

mct: là khối lượng chất tan trong dung dịch( có thể tan hoàn hoàn hay 1 phần tùy vào đề bài)

mdd: Khối lượng dung dịch

2. Xác định nồng độ phần trăm dựa vào khối lượng riêng, nồng độ mol, khối lượng mol Trong đó:

Công thức tính nồng độ mol

1. Tính nồng độ mol dựa vào số mol chất tan và thể tích dung dịch Trong đó:

nct: Số mol chất tan trong dung dịch khi phản ứng.

Vdd: Thể tích của dung dịch

2. Xác định nồng độ mol dựa vào nồng độ phần trăm, trong lượng riêng và khối lượng mol Trong đó:

C%: Nồng độ phần trăm của dung dịch

D: Khối lượng riêng của dung dịch

M: Khối lượng mol

Công thức tính khối lượng chất rắn, chất tan

Có 2 khối lượng riêng mà các bạn cần phân biệt là khối lượng riêng chất rắn và chất tan.

1. Công thức tính khối lượng riêng chất rắn Trong đó:

2. Công thức tính khối lượng riêng chất tan

Trong đó:

C%: Nồng độ phần trăm dung dịch.

Vdd: Thể tích dung dịch.

Công thức tính khối lượng dung dịch

1. Tính khối lượng dung dịch dựa vào khối lượng chất tan, khối lượng dung môi Trong đó:

mct: Là khối lượng các chất tan trong phản ứng.

mdm: Khối lượng dung môi được thêm vào hỗn hợp dung dịch.

2. Tính khối lượng dung dịch theo khối lượng chất tan và nồng độ phần trăm 3. Tính khối lượng dung dịch dựa theo thể tích dung dịch và khối lượng riêng

Công thức tính thể tích dung dịch

1. Tính thể tích dung dịch theo số mol và nồng độ mol Trong đó: 2. Công thức tính thể tích dung dịch theo khối lượng dung dịch và khối lượng riêng

Công thức tính thành phần phần trăm dung dịch

1. Công thức tính thành phần phần trăm theo khối lượng Trong đó: 2. Công thức tính phần trăm theo thể tích

Trong đó:

3. Công thức tính khối lượng riêng D 4. Công thức liên hệ giữa nồng độ phần trăm, nồng độ mol và khối lượng riêng

Công thức tính số mol

Có 6 cách tính số mol của dung dịch, tùy vào để bài cho dữ liệu như thế nào mà các bạn có thể áp dụng 1 trong các công thức sau:

1. Xác định số mol dựa theo thể tích và khối lượng

Nếu đề bài cho biết thể tích, thì bạn sử dụng công thức sau:

Trong đó:

V: là thể tích đơn chất hay hợp chất đã biết trước.

22,4: là thể tích của 1 mol chất khí trong điều kiện chuẩn, nếu đề bài không cho giá trị này thì bạn có thể sử dụng nha.

2. Dựa theo khối lượng và khối lượng riêng

Trong đó:

m: Khối lượng chất mà đề bài cho trước.

M: là khối lượng phân tử hay khối lượng riêng, mỗi nguyên tố đều có khối lượng phân tử xác định và con số này không bao giờ thay đổi.

3. Tính số mol dựa theo thể tích và nồng độ mol Trong đó: 4. Tính số mol theo nồng độ phần trăm, khối lượng và khối lượng riêng Trong đó:

C%: Là nồng độ phần trăm của dung dịch.

mdd: Khối lượng dung dịch.

M: Khối lượng riêng của hợp chất cần tính số mol.

5. Dựa theo thể tích dung dịch, khối lượng riêng, nồng độ phần trăm Trong đó:

Vdd: là thể tích dung dịch của hợp chất cần tính số mol.

D: Khối lượng riêng của dung dịch

C%: Nồng độ phần trăm.

M: Khối lượng mol

6. Tính số mol theo áp suất và nhiệt độ Trong đó:

P: áp suất hợp chất( đơn vị là atm)

22,4: Thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn.

R: Hằng số = 22,4:273

T: Nhiệt độ

Công Thức Hóa Học Là Gì? Công Thức Hóa Học Của Đơn Chất Và Hợp Chất / 2023

Công thức hóa học là các ký hiệu hóa học dùng để biểu diễn chất, gồm một kí hiệu hóa học (đơn chất) hay hai, ba… kí hiệu (hợp chất) và chỉ số ở chân mỗi kí hiệu.

Công thức hóa học của đơn chất được biểu hiện dưới một dạng chung là (A_{x}) , trong đó, A chính là kí hiệu của nguyên tố và x nêu lên chỉ số nguyên tử của nguyên tố.

Với các đơn chất kim loại thì công thức hóa học được biểu thị chính bằng ký hiệu hóa học của đơn chất kim loại đó. Ví dụ: công thức hóa học của đồng là Cu, công thức hóa học của kẽm là Zn, công thức hóa học của vàng là Au…

Với các đơn chất phi kim thì công thức hóa học của chất rắn vẫn được biểu thị bằng kí hiệu hóa học của chất rắn đó, ví dụ như công thức hóa học của Phốt pho là P, công thức hóa học của Lưu huỳnh là S,…

Còn với các đơn chất phi kim là chất khí thì thường gồm kí hiệu hóa học của chất khí đó và chỉ số bằng 2. Ví dụ công thức hóa học của khí Oxi là (O_{2}), công thức hóa học của khi hiđro là (H_{2}),…

Trong đó, A B C là ký hiệu hóa học của các nguyên tố trong hợp chất và x, y, z là các chỉ số tương ứng của các nguyên tử của mỗi nguyên tố đó.

Công thức hóa học của khí metan là (CH_{4})

Công thức hóa học của nước là (H_{2}O)

Công thức hóa học của axit sunfuric là (H_{2}SO_{4})

Ý nghĩa của công thức hóa học là gì?

Công thức hóa học giúp chúng ta biết:

Nguyên tố tạo ra chất

Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử của chất

Và giúp ta tính được phân tử khối của chất đó.

Công thức này cho ta biết có, đường glucozơ gồm có 6 nguyên tử cacbon (C), 12 nguyên tử Hydro (H) và 6 nguyên tử Oxi (O). Từ đó ta có thể tính được phân tử khối của đường glucozơ theo công thức là: 12 x 6 + 12 + 16 x 6 = 180 (đvC)

Một số dạng bài tập công thức hóa học

Bài tập 1: Hãy nêu những gì biết được từ mỗi chất khi biết các công thức hóa học của các chất sau:

a) Khí clo (Cl_{2}) b) Khí metan (CH_{4})

c) Kẽm clorua (ZnCl_{2}) d) Axit sunfuric (H_{2}SO_{4})

a) Khí clo (Cl_{2}): Khí clo tạo nên từ 2 nguyên tử của nguyên tố Cl. Phân tử khối của khí clo là: 35,5 x 2 = 71 (đvC)

b) Khí metan (CH_{4}): Khí metan tạo nên từ các nguyên tố là Cacbon và Hydro. Gồm có 1 nguyên tử C và 4 nguyên tử H. Phân tử khối của khí metan là: 12 + 1 x 4 = 16 (đvC)

c) Kẽm clorua (ZnCl_{2}): Kẽm clorua tạo nên từ các nguyên tố là Kẽm (Zn) và Clo (Cl). Gồm có 1 nguyên tử Zn và 2 nguyên tử Cl. Phân tử khối của kẽm clorua là: 65 + 35,5 x 2 = 136 (đvC).

d) Axit sunfuric (H_{2}SO_{4}): Axit sunfuric tạo nên từ các nguyên tố là Hydro (H), Lưu huỳnh (S) và Oxi (O). Gồm có 1 nguyên tử H, 1 nguyên tử S và 4 nguyên tử O. Phân tử khối của axit sunfuric là: 1 + 32 + 4 x 16 = 98 (đvC).

Bài tập 2:

a) Các cách viết sau chỉ những ý gì 5Cu, 2NaCl, 3(CaCO_{3}).

b) Dùng chữ số và công thức hóa học để diễn đạt những ý sau: 3 phân tử oxi, 6 phân tử canxi oxit, năm phân tử đồng sunfat.

a) Các cách viết có ý nghĩa:

5Cu: 5 nguyên tử đồng (Cu)

2NaCl: 2 phân tử NaCl, trong đó có 1 nguyên tử nguyên tố Natri (Na) và 1 nguyên tử nguyên tố Clo (Cl).

3(CaCO_{3}): 3 phân tử Canxi cacbonat, trong đó có 1 nguyên tử nguyên tố Canxi (Ca), 1 nguyên tử nguyên tố Cacbon (C) và 3 nguyên tử nguyên tố Oxi (O).

b) Công thức hóa học:

Ngành Kỹ Thuật Hóa Học Là Gì? Kỹ Sư Hóa Học Đảm Nhận Những Công Việc Gì? / 2023

Hóa học là ngành khoa học chuyên nghiên cứu về chất, cách thức, phương pháp biến đổi chất cũng như ứng dụng của chất đó trong cuộc sống ra sao, vì thế đây là ngành học có tính ứng dụng cao về đời sống thực tế trong xã hội. Ngành hóa học hướng đến mục tiêu cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho thị trường lao động Việt, trang bị đầy đủ kiến thức chuyên môn chuẩn, kỹ năng nghiệp vụ giỏi ở đa dạng các lĩnh vực như năng lượng, thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm, chăm sóc sức khỏe… Một phần của hóa học là nền tảng tạo nên ngành kỹ thuật hóa học.

Kỹ thuật hóa học là ngành khoa học ứng dụng và công nghệ chuyên nghiên cứu và ứng dụng các kiến thức hóa học (tính chất của các nguyên tố hay hợp chất hóa học, các (quá trình) phản ứng, quy luật hay nguyên lý của hóa học…) và kỹ thuật – kết hợp với các kiến thức khoa học cơ bản khác vào quá trình sản xuất để tạo ra những sản phẩm hóa học có tính ứng dụng cao, phục vụ hoạt động công nghiệp và đời sống như sản phẩm tiêu dùng (phân bón, dược phẩm, khí đốt, xăng dầu, giấy, cao su, xi măng, thủy tinh, pin…), làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp khác.

Hiện có khá nhiều trường đại học uy tín và chất lượng trên cả nước tổ chức tuyển sinh và đào tạo ngành kỹ thuật hóa học (một số trường là ngành công nghệ kỹ thuật hóa học). Chẳng hạn như:

– Khu vực phía Bắc: ĐH Bách khoa Hà Nội, ĐH Công nghiệp Hà Nội, ĐH KHTN – ĐHQG Hà Nội, ĐH Khoa học – ĐH Thái Nguyên, ĐH Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên…

– Khu vực miền Trung: ĐH Vinh, ĐH Bách khoa – ĐH Đà Nẵng, ĐH Quy Nhơn, ĐH Nha Trang…

– Khu vực phía Nam: ĐH Bách khoa chúng tôi ĐH KHTN – ĐHQG chúng tôi ĐH Sư phạm Kỹ thuật chúng tôi ĐH Công nghiệp thực phẩm chúng tôi ĐH Tôn Đức Thắng, ĐH Nguyễn Tất Thành, ĐH An Giang…

Các tổ hợp khối thi để tham khảo gồm A, A1, B, D1, D7, D90.

Sinh viên tốt nghiệp ngành kỹ thuật hóa học hay công nghệ kỹ thuật hóa học được gọi tên là kỹ sư hóa học, đảm nhận nhiệm vụ thiết kế, chế tạo, đánh giá, điều chỉnh, quản lý và vận hành hệ thống các thiết bị, quá trình sản xuất sản phẩm ngành hóa chất trong quy mô công nghiệp. ​

Công việc của kỹ sư hóa học sẽ thực hiện một quá trình cụ thể như:

– Quá trình oxy hóa tức đốt hóa chất để làm ra các hóa chất khác có lợi trong sản xuất, trong cuộc sống của con người.

– Quá trình polyme hóa (chính là quá trình làm ra nhựa), dùng rất nhiều trong sản xuất công nghiệp.

Vậy những công việc cụ thể mà kỹ sư hóa học có thể phải đảm nhận là gì?

– Nghiên cứu và phát triển những thủ tục, quy trình an toàn cho người tiếp xúc và làm việc với hóa chất độc hại

– Khắc phục sự cố và giải quyết các vấn đề phát sinh (nếu có) trong quá trình sản xuất

– Đánh giá quá trình sản xuất và kiểm tra chất lượng các thiết bị máy móc nhằm đảm bảo tuân thủ những quy định an toàn và môi trường

– Nghiên cứu và phát triển những quy trình sản xuất mới, đồng thời cải thiện những quy trình sản xuất cũ

– Thiết kế và lên kế hoạch bố trí các thiết bị

– Thực hiện các xét nghiệm và theo dõi hiệu suất của các quá trình trong sản xuất

– Ước tính chi phí sản xuất cho việc kế hoạch và quản lý

– Xây dựng quy trình để phân tích các thành phần của chất lỏng hoặc chất khí, hoặc để tạo ra dòng điện sử dụng các quá trình hóa học được kiểm soát…

Tuy nhiên tùy từng lĩnh vực và vị trí làm việc cụ thể mà kỹ sư hóa học chỉ phải đảm nhận một số nhiệm vụ chính, không phải kỹ sư hóa học nào cũng phải làm tất cả các công việc trên.

Một số vị trí công việc điển hình như:

– Kỹ sư thiết kế thuộc các Tập đoàn kinh tế, công nghiệp quốc gia, tổ chức tư nhân, tổ chức đa quốc gia hoạt động trong các lĩnh vực hóa chất, dược phẩm, hàng không, xăng dầu…

– Kỹ sư vận hành tại các nhà máy, khu công nghiệp, Tập đoàn dầu khí…

– Kỹ sư công nghệ tại các Tập đoàn, công ty thuộc lĩnh vực sản xuất linh kiện, công nghệ vật liệu mới như điện tử, năng lượng, polyme…

– Kỹ sư điều hành trong các công ty, nhà máy sản xuất hóa chất, xi măng, phân bón…

– Kỹ thuật viên phân tích, chuyên viên nghiên cứu tại Viện hóa học, Viện vật liệu, Viện mỹ phẩm…

– Chuyên viên nghiên cứu, giảng viên giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, viện, trung tâm nghiên cứu…

Môi trường làm việc của kỹ sư hóa học như thế nào?

Còn về doanh nghiệp, cơ quan họ có thể làm việc thì rất đa dạng ngành nghề và quy mô. Cơ hội nghề nghiệp của các kỹ sư hóa học là khá lớn và có nhiều cơ hội phát triển trong tương lai khi các ngành công nghiệp nặng và nhẹ ở nước ta đều đang được chú trọng phát triển mạnh bởi các chính sách của nhà nước và sự quan tâm đầu tư mạnh của nhiều đối tác nội – ngoại. Hiện ngày càng nhiều doanh nghiệp lớn được mở ra nhờ sự hợp tác đầu tư của các doanh nghiệp nước ngoài, vì thế rất cần các kỹ sư hóa học giỏi và tâm huyết về đầu quân.

Công việc của kỹ sư hóa học chủ yếu tại các phòng thí nghiệm và văn phòng

Sự thật thì chỉ cần kết hợp sai các chất, hợp chất với nhau sẽ có nguy cơ gây nổ rất cao. Vì thế, một kỹ sư hóa học ngoài trang bị kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghiệp vụ còn cần:

– Chịu được áp lực, có trách nhiệm trong công việc

– Kỹ năng phân tích và đánh giá, nghiên cứu và phát triển sản phẩm, quản lý và điều hành quy trình sản xuất…

Ms. Công nhân

Phương Trình Hóa Học Là Gì? / 2023

Phương trình hóa học là gì?

Phương trình hóa học(pthh) có thể được định nghĩa là một đại diện của một phản ứng hóa học bằng cách sử dụng các công thức hóa học, dấu hiệu, chất xúc tác và chiều phản ứng.

Nó được tạo ra bởi Jean Beguin vào năm 1615. Pthh là sự thể hiện ngắn gọn của một phản ứng hóa học giữa các chất tham gia phản ứng với sự tác động của điều kiện (nhiệt, chất xúc tác…) và chất tạo thành phản ứng.

Các thành phần của một phương trình hóa học

Chất phản ứng, ký hiệu và sản phẩm là điều kiện bắt buộc trong pthh, nhiệt độ, chất xúc tác và các yếu tố khác có thể có hoặc không.

Là những chất ban đầu tham gia vào một pthh. Có thể có 1 hoặc nhiều chất cùng tham gia để tạo thành 1 hoặc nhiều sản phẩm khác nhau trong 1 phương trình phản ứng (ptpu) hóa học. Chất phản ứng nằm bên trái pthh.

Ví dụ phản ứng tạo thành muối hóa học có pt sau:

Trong đó chất tham gia phản ứng là Na và Cl.

Là chất tạo thành từ 1 hoặc nhiều pthh. Có thể có 1 hoặc nhiều sản phẩm tạo thành từ một pthh, các sản phẩm cũng đa dạng như chất vô cơ, hữu cơ, chất khí, nước… Sản phẩm tạo thành nằm bên phải pthh.

Ví dụ phản ứng hóa học giữa axit nitrit và kẽm sẽ tạo thành các sản phẩm sau:

HNO3 + Zn → Zn(NO3)2 + 2NO2 + H2O

Các sản phẩm của phản ứng trên là nước, kẽm nitrat( Một loại muối nitrat) và khí No2.

Thuốc thử là các hợp chất hóa học, được sử dụng để tăng tốc độ phản ứng hoặc kích hoạt phản ứng xảy ra. Nó được đặt hoặc ký hiệu phía trên biểu tượng mũi tên của phương trình hóa học. Các loại thuốc thử thông dụng như thuốc tím( KMnO4), nước Brom, Fe2O3…

Chất xúc tác có thể là nhiệt độ, ánh sáng mặt trời. Một số phản ứng hóa học cần điều kiện trên mới sảy ra phản ứng hoàn toàn.

Ví dụ phản ứng giữa axetilen và H2 với chất xúc tác là niken, nhiệt độ 150 ºC sẽ tạo thành ethena.

Tùy vào từng phương trình phản ứng mà chiều của phản ứng sẽ khác nhau, trong phương trình hóa học có 2 loại chiều phản ứng sau:

Phản ứng một chiều

Là phản ứng sảy ra hoàn toàn, các chất tham gia phản ứng biến đổi hoàn toàn thành các sản phẩm khác nhau. Và không sảy ra trường hợp sản phẩm chuyển ngược lại thành các chất tham gia phản ứng. Ký hiệu phản ứng một chiều là →

Phản ứng thuận nghịch

Trong nhiều trường hợp sản phẩm tạo thành có thể phản ứng ngược lại để tạo thành các chất đã tham gia phản ứng trước đó. Ký hiệu là ⇌.

Chiều mũi tên từ trái sang phải là chiều phản ứng thuận.

Chiều mũi tên từ phải sang trái là chiều phản ứng nghịch.

Trong hóa học thì phản ứng thuận nghịch phổ biến hơn phản ứng một chiều.

Phương trình hóa học có thể không cân bằng hoặc cân bằng. Điều kiện cân bằng là số lượng các chất tham gia phản ứng phải bằng các sản phẩm tạo thành phản ứng. Nếu các ion có mặt, tổng các điện tích dương và âm ở cả hai phía của mũi tên cũng phải bằng nhau.

Các pha cũng được gọi là trạng thái vật lý. Đó là mô tả của pha như chất rắn (s), chất lỏng (l), khí (g) và dung dịch nước (aq) trong cả chất phản ứng và sản phẩm. Chúng được viết bằng dấu ngoặc đơn và thường được ghi trong chất phản ứng hóa học tương ứng, được biểu thị bằng các ký hiệu.

Cách viết một phương trình hóa học

Để viết được một phương trình hóa học cụ thể các bạn cần nắm vững những bước sau:

Trong một pthh, các chất phản ứng được viết ở bên trái và các sản phẩm tạo thành được viết ở bên phải.

Các hệ số bên cạnh các chất tham gia phản ứng và sản phẩm cho biết số mol của một chất được tạo thành hoặc sử dụng trong phản ứng hóa học.

Các chất phản ứng và sản phẩm được phân tách bằng một mũi tên 1 chiều hoặc 2 chiều.

Các pthh nên chứa thông tin về các tính chất trạng thái của sản phẩm và chất phản ứng, cho dù dung dịch nước (hòa tan trong nước – aq), chất rắn, chất lỏng (l) hoặc khí (g).

Nếu có chất xúc tác hay điều kiện ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng thì các bạn nên ghi rõ phía trên hoặc dưới dấu mũi tên.

Các loại phương trình hóa học cơ bản

Tùy vào các chất tham gia, chất xúc tác và điều kiện, chúng ta có thể phân loại phương trình phản ứng thành các dạng chính sau:

Phương trình phản ứng oxi hóa khử

Đây là dạng phương trình hóa học phổ biến và thường xuất hiện trong các kỳ thi quan trọng. Phản ứng oxi hóa khử có các đặc điểm sau:

Chất khử: Là chất có khả năng nhường electron.

Chất oxi hóa: Là chất có khả năng nhận thêm electron.

Điều kiện: Chất tham gia phản ứng phải tồn tại đồng thời chất khử và chất oxi hóa.

Ví dụ minh họa:

10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → K2SO4 + 2MnSO4 + 5Fe2(SO4)3 + 8H2O

3Cl2 + 6KOH → 5KCl + KClO3 + 3H2O

4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3+ 8SO2

Phương trình phản ứng trao đổi

Loại phản ứng này trái ngược hoàn toàn với phương trình oxi hóa khử, các hợp chất tham gia phản ứng chỉ trao đổi thành phần cấu tạo mà không làm thay đổi chỉ số oxi hóa.

Có 4 loại phản ứng trao đổi chính gồm: 1. Phản ứng trao đổi giữa 2 loại muối với nhau

Các muối tham gia phản ứng phải là chất tan và sản phẩm tạo thành phản ứng phải có chất kết tủa hoặc bay hơi.

Ví dụ: BaCl2 + CuSO4 → BaSO4 + CuCl2

2. Phản ứng trao đổi giữa axit và bazơ

Phản ứng xảy ra mà không cần bất kỳ điều kiện về chất tham gia và chất tạo thành phản ứng.

Ví dụ: HCl + NaOH → NaCl+ H20

3. Phản ứng trao đổi giữa axit và muối

Khi axit tác dụng với muối thì sản phẩn tạo thành từ phản ứng này là muối mới và axit mới. Chất tạo thành phải tồn tại 1 sản phẩm kết tủa hoặc bay hơi.

Ví dụ: H2SO4 + ZnCl2 → ZnSO4 + 2HCl

4. Phản ứng trao đổi giữa bazơ và muối

Sản phẩm tạo thành là muối mới và bazơ mới.

Ví dụ: 2NaOH + ZnCl2 → 2NaCl + Zn(OH)2

Phương trình hóa học cung cấp thông tin về các chất tham gia và tạo thành một phản ứng hóa học. Vì vậy bạn cần hiểu rõ và viết chính xác để giải quyết đúng các dạng bài tập trong hóa học vô cơ hoặc hữu cơ nha.