Cô Giáo Dạy Ngữ Pháp Tiếng Anh Tốt

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Cô Giáo Dạy Ngữ Pháp Tiếng Anh Tốt xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 22/01/2021 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Cô Giáo Dạy Ngữ Pháp Tiếng Anh Tốt để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 297 lượt xem.

Có 18 tin bài trong chủ đề【Cô Giáo Dạy Ngữ Pháp Tiếng Anh Tốt】

【#1】Cách Học Tốt Ngữ Pháp Tiếng Anh Bạn Nên Tham Khảo

Ngữ pháp có lẽ là phần khó nhất nếu muốn học tốt môn ngoại ngữ nào đó. Đối với tiếng Anh cũng vậy, ngữ pháp trong tiếng Anh được xem là nền móng để bạn phát triển trình độ của mình. Nếu vững về ngữ pháp thì ắt hẳn trình độ tiếng Anh của bạn cũng sẽ được vững chắc hơn. Nắm chắc được ngữ pháp tiếng Anh bạn có thể tự tin để tham dự các kỳ thi để có bằng tiếng Anh như Toeic,… Nếu bạn có thể sử dụng thành thạo và chính xác ngữ pháp Tiếng Anh, nó sẽ giúp bạn trong việc viết, đọc hiểu và giao tiếp tiếng Anh.

Tuy nhiên, học ngữ pháp chưa bao giờ là điều dễ dàng. Ngữ pháp tiếng Anh được chia ra rất nhiều phần khác nhau và mỗi phần đều có một lượng kiến thức tương đối khó. Vậy làm sao để có thể học tốt ngữ pháp tiếng Anh? Để giải đáp câu hỏi này và giúp các bạn có được chất lượng học tiếng Anh tốt nhất, chúng tôi sẽ gợi ý cho bạn những phương pháp học tốt ngữ pháp tiếng Anh sau đây.

Học tốt ngữ pháp tiếng Anh tại nhà

Đề ra mục tiêu học tập rõ ràng

Chia ngữ pháp thành từng phần nhỏ để học

Ngữ pháp tiếng Anh rất nhiều và rộng, chính vì vậy mà bạn sẽ không thể nào học được hết lượng kiến thức nếu không hệ thống lại. Bạn nên chia ngữ pháp thành từng phần cụ thể và mỗi ngày bạn sẽ học 1 phần rồi sang tuần sau bạn sẽ tiếp tục học phần mới và ôn lại phần cũ đã học. Bạn có thể chia ngữ pháp ra thành những phần như Từ loại, Giới từ, các thì trong tiếng Anh, Câu bị động, Câu cầu khiến,… Như vậy, cách học này sẽ khiến bạn chú trọng học một cách có hệ thống và chi tiết hơn.

Làm sao để học tốt ngữ pháp tiếng Anh

Chú trọng nắm chắc các quy tắc cần nhớ

Học ngữ pháp tiếng Anh thì việc ghi nhớ là điều quan trọng. Không cần các bạn phải thuộc nằm lòng lượng kiến thức nhưng những quy tắc, cấu trúc câu quan trọng thì bạn không được quên. Ngữ pháp của bạn chỉ tốt lên nếu bạn nắm vững được các quy tắc, cấu trúc ngữ pháp trong câu. Ví dụ như câu khẳng định trong thì hiện tại đơn thì như thế nào, câu cầu khiến có cấu trúc câu làm sao, … Các bạn có thể sử dụng các cách để ghi nhớ như là ghi chú, vận dụng nhiều, sử dụng các ứng dụng, phần mềm hỗ trợ. Những điều đó là điều trọng điểm bạn cần phải ghi nhớ mới có thể học tốt ngữ pháp. Nếu học mà học trước rồi quên sau thì cũng coi như không.

Làm nhiều bài tập ngữ pháp

Để có thể hiểu và nhớ những cấu trúc ngữ pháp bạn nên làm nhiều bài tập ngữ pháp. Các bài tập thuộc nhiều dạng ngữ pháp khác nhau sẽ giúp bạn làm quen và biết cách làm những dạng bài tập mới và biết thêm nhiều lượng kiến thức. Bạn sẽ không thể nào ghi nhớ được những lý thuyết nếu không kết hợp với thực hành. Hãy làm những bài tập trong sách và làm thêm những bài tập trong các tài liệu ở ngoài. Nếu có những dạng bài tập khó quá bạn không giải được, hãy xem tham khảo các đáp án rồi tự tìm lý do cho việc chọn đáp án như vậy. Cứ thế, trình độ ngữ pháp của bạn sẽ được cải thiện đáng kể đấy. Việc làm nhiều bài tập sẽ giúp các bạn vừa ghi nhớ, vừa nắm được các dạng bài tập.

Cách học ngữ pháp tiếng anh cấp tốc

Tập viết những câu, đoạn văn tiếng Anh

Đọc thật nhiều sách và các tài liệu tiếng Anh

Đi cùng với việc viết đoạn văn tiếng Anh thì việc đọc sách hay những đoạn văn ngắn như đoạn hội thoại, một bức thư tiếng Anh,.. cũng có thể giúp bạn biết thêm được những kiến thức và cách dùng của những ngữ pháp tiếng Anh đấy.

Cách học tốt ngữ pháp tiếng Anh bạn nên tham khảo

Tư vấn tìm gia sư 24/7

Hotline hỗ trợ mọi vấn đề xung quanh việc học con em bạn .

Hỗ trợ giải đáp tư vấn tìm gia sư các môn học, các cấp học 24/7.

    CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VINA GIA SƯ là 1 trung tâm gia sư uy tín hàng đầu tại Việt Nam

    Địa chỉ : 338/2A Tân Sơn Nhì , phường Tân Sơn Nhì , Quận Tân Phú, TP.Hồ Chí Minh

    Điện thoại : 0903 108 883 – 0969 592 449

    Email : [email protected]

    Website : Vinagiasu.vn

@ Copyright 2010-2020 chúng tôi , all rights reserved

Loading…


【#2】Địa Chỉ Dạy Ngữ Pháp Tiếng Anh Uy Tín

Các lớp tiếng anh cơ bản, tiếng anh giao tiếp chất lượng cao

Giới thiệu các cấu trúc câu cơ bản, các thì của động từ được sử dụng thường xuyên trong tiếng Anh.

Phân biệt các dạng câu tiếng Anh với những mục đích sử dụng khác nhau.

Xây dựng vốn từ vựng căn bản giúp học viên có thể bước đầu đọc hiểu được tài liệu báo chí.

Học phí: 900k thời lượng: 3 tháng

Học phí: 1000k thời lượng: 3 tháng

II. KHÓA HỌC GIAO TIẾP – NGHE NÓI

Củng cố cho học viên các kỹ năng cần thiết trong phát âm tiếng Anh.

Phát triển tư duy sử dụng tiếng Anh một cách logic.

Rèn luyện phản xạ nhanh nhạy trong các tình huống giao tiếp thực tế.

Bổ sung và nâng cao vốn từ vựng cần thiết dùng cho mục đích giao tiếp

Khóa tiếng Anh giao tiếp A:

Khóa tiếng Anh giao tiếp B:

Khóa tiếng anh giao tiếp C:

Khóa nghe- nói sau B: học phí: 1200k

Thời gian học:

Sáng: 8h-10h – Chiều: 14h-16h – Tối : 18h-20h

Học 3 buổi/ tuần

– Được trang bị toàn bộ kiến thức căn bản cần thiết, bài tập thực hành trong suốt khóa học.

– Giáo viên là giảng viên ĐH Ngoại Ngữ, ĐH Hà Nội có nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy cho học sinh châu Á, phát âm chuẩn, thân thiện và nhiệt tình.

– Được đổi ca, đổi lớp phù hợp với thời gian biểu của mỗi học viên, được bảo lưu thẻ học viên nếu có việc bận vì lí do cá nhân

ĐẶC BIỆT. Giảm 100k học phí cho các đối tượng đang là học sinh, sinh viên khi đến đăng ký trực tiếp tại văn phòng trước ngày khai giảng.

. Giảm 10% học phí cho học viên đăng ký theo nhóm từ 5 người trở lên, từ 2 chương trình trở lên và 20% cho các chương trình học tiếp theo.

Thành công của các bạn – chất lượng của chúng tôi!!!

Địa chỉ học và đăng ký học vui lòng liên hệ phòng đào tạo:

Công ty cổ phần Giáo Dục Việt Nam

Lê Phương Hạnh

Mobile: 0985.86.86.57 / 0164.365.9186

Email: [email protected]

Yahoo: phuonghanh_gdvn

LIÊN HỆ ĐIỆN THOẠI TRƯỚC KHI QUA ĐĂNG KÝ HỌC

Công ty tổ chức các lớp dành cho cá nhân, tổ chức, nhận đào tạo theo hợp đồng: TIN HỌC – NGOẠI NGỮ – KẾ TOÁN – HỆ DÀI HẠN – NGẮN HẠN – NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM,vv…, tổ chức thi và cấp chứng chỉ của Bộ Tài Chính, Hội liên hiệp Khoa học Công nghệ và Bộ Giáo dục Đào tạo – kèm theo chương trình giảm học phí khi đăng ký học theo hợp đồng

Tags: địa chỉ học tiếng anh uy tín tại hà nội, hoc tieng anh o dau uy tin, chat luong tai ha noi, lớp tiếng anh cơ bản chất lượng cao cho người mới bắt đầu, lop tieng anh co ban chat luong cao cho nguoi moi bat dau, nen hoc tieng anh o dau thi tot nhat? địa chỉ học tiếng anh uy tín tại hà nội, hoc tieng anh o dau uy tin, chat luong tai ha noi, lớp tiếng anh cơ bản chất lượng cao cho người mới bắt đầu, lop tieng anh co ban chat luong cao cho nguoi moi bat dau, nen hoc tieng anh o dau thi tot nhat? địa chỉ học tiếng anh uy tín tại hà nội, hoc tieng anh o dau uy tin, chat luong tai ha noi, lớp tiếng anh cơ bản chất lượng cao cho người mới bắt đầu, lop tieng anh co ban chat luong cao cho nguoi moi bat dau, nen hoc tieng anh o dau thi tot nhat? địa chỉ học tiếng anh uy tín tại hà nội, hoc tieng anh o dau uy tin, chat luong tai ha noi, lớp tiếng anh cơ bản chất lượng cao cho người mới bắt đầu, lop tieng anh co ban chat luong cao cho nguoi moi bat dau, nen hoc tieng anh o dau thi tot nhat? địa chỉ học tiếng anh uy tín tại hà nội, hoc tieng anh o dau uy tin, chat luong tai ha noi, lớp tiếng anh cơ bản chất lượng cao cho người mới bắt đầu, lop tieng anh co ban chat luong cao cho nguoi moi bat dau, nen hoc tieng anh o dau thi tot nhat? địa chỉ học tiếng anh uy tín tại hà nội, hoc tieng anh o dau uy tin, chat luong tai ha noi, lớp tiếng anh cơ bản chất lượng cao cho người mới bắt đầu, lop tieng anh co ban chat luong cao cho nguoi moi bat dau, nen hoc tieng anh o dau thi tot nhat? địa chỉ học tiếng anh uy tín tại hà nội, hoc tieng anh o dau uy tin, chat luong tai ha noi, lớp tiếng anh cơ bản chất lượng cao cho người mới bắt đầu, lop tieng anh co ban chat luong cao cho nguoi moi bat dau, nen hoc tieng anh o dau thi tot nhat? địa chỉ học tiếng anh uy tín tại hà nội, hoc tieng anh o dau uy tin, chat luong tai ha noi, lớp tiếng anh cơ bản chất lượng cao cho người mới bắt đầu, lop tieng anh co ban chat luong cao cho nguoi moi bat dau, nen hoc tieng anh o dau thi tot nhat?


【#3】Phương Pháp Giúp Teen 2K6 Học Tốt Môn Tiếng Anh 9 Ngay Từ Đầu Năm Học

Nắm vững phần từ vựng – ngữ pháp nền tảng

Nắm vững kiến thức nền tảng là yếu tố cốt lõi để học tốt môn Tiếng Anh vì nếu bỏ qua kiến thức năm học này, bạn sẽ rất khó khăn để nắm bắt kiến thức của năm học tiếp theo. Cũng như sẽ mất một mảng từ vựng ngữ pháp quan trọng để làm bài thi, bài kiểm tra. Chính vì vậy, để học tốt Tiếng Anh 9, bạn cần nắm vững ngữ pháp và từ vựng đã học trước đó. Thường xuyên ôn luyện lại những phần kiến thức đã học và cố gắng tận dụng tối đa phương cách để tiếp xúc với tiếng Anh trong đời sống hàng ngày.

Không ngừng trau dồi, gia tăng vốn từ vựng là một trong những phương pháp giúp teen tiến bộ nhanh chóng khi học môn Tiếng Anh, theo đó các teen nên đặt ra mục tiêu cụ thể đối với việc học từ vựng mới theo từng ngày để tích lũy vốn từ.

Ngoài ra Tiếng Anh cũng là môn học được nhiều tỉnh/ thành lựa chọn trong kỳ thi vào 10, vì vậy teen 2k6 cần dành phân bổ thời gian và tâm sức nhất định cho môn học này trong năm học cuối cấp. Đặc biệt nên dành thời gian để luyện tập với các dạng bài thường xuất hiện trong cấu trúc đề thi vào 10 của địa phương mình để vừa ôn luyện, vừa rút ra kinh nghiệm cho bản thân.

Học các kiến thức trọng tâm trong sách giáo khoa Tiếng Anh 9

Để , ngay từ hè này các teen 2k6 hãy dành thời gian để học sớm các chuyên đề kiến thức trọng tâm trong sách giáo khoa. Cụ thể như sau:

– Mẫu câu cơ bản (basic sentence patterns);

– Cấu trúc câu sử dụng tính từ (structures with adjectives);

– Động từ nguyên thể (infinitives) và danh động từ (gerunds);

– Các dạng so sánh của tính từ (comparison of adjectives);

– Phân từ quá khứ và phân từ hiện tại (past and psent participles);

– Giới từ chỉ thời gian, địa điểm; giới từ đi với tính từ… (ppositions);

– Các thì của động từ (verb tenses);

– Những cấu trúc câu sử dụng thì của động từ (structures with verb tenses);

– Động từ tình thái (modal verbs);

– Câu hỏi đuôi (tag questions);

– Các dạng câu điều kiện (conditional sentences)

– Đại từ và mệnh đề quan hệ (relative pronouns/clauses)

– Liên từ trong câu phức (conjunctions to link ideas);

– Dạng/Câu bị động (passive voice);

– Câu gián tiếp/tường thuật (indirect/reported speech).

– Đọc sách giáo khoa đã và đang học;

– Đọc sách giáo khoa theo chương trình mời để nắm được nội dung giao thoa.

+ Đồng thời, cần nắm từ vựng theo chủ điểm như:

– Động từ chỉ hoạt động hàng ngày (everyday verbs); Những tính từ hay dùng/ phổ biến (common adjectives);

– Cấu tạo từ (word formation);

– Liên kế/kết hợp từ (collocations);

– Từ đi với giới từ (words and ppositions);

– Cụm động từ hai thành phần (phrasal verbs);

– Những từ hay nhầm lẫn (confusing words);

– Từ đồng nghĩa và trái nghĩa (synonyms and opposites)

+ Về phát âm: Nắm chắc kiến thức và quy tắc cơ bản

– Các quy tắc phát âm của nguyên âm (vowels);

– Các quy tắc phát âm của phụ âm (consonants);

– Cách phát âm các từ kết thúc bằng “s” và “ed” (-s endings and -ed

endings);

– Trọng âm của từ có 2 hoặc nhiều âm tiết (word stress).

+ Về giao tiếp: Các tình huống giao tiếp thông thường

– Cảm ơn và đáp lại lời cảm ơn (thanking);

– Xin lỗi và đáp lại lời xin lỗi (apologising);

– Mời và đáp lại lời mời (invitations);

– Mời rủ và cách đáp lại mời rủ (making suggestions);

– Đề nghị và đáp lại lời đề nghị (making requests);

– Xin giúp đỡ và đáp lại (asking for a favour);

– Xin phép và đáp lại (asking for permission)

Tìm phương pháp học tập phù hợp

Tiếng Anh là môn học bạn có thể tranh thủ học và rèn luyện bằng nhiều hình thức khác nhau. Việc 2k6 cần làm lúc này chính là tìm ra phương pháp học tập phù hợp với bản thân, nhằm kích thích niềm vui thích khi học tiếng Anh.

Theo đó 2k6 có thể học tiếng Anh thông qua bài hát, sách, báo, phim ảnh. Đây là các hình thức học tập kết hợp, vừa giúp bạn trau dồi thêm vốn từ vựng, rèn khả năng nghe, lại vừa giúp bạn có thêm niềm vui thích khi học tiếng Anh.

Đặc biệt, việc học tiếng Anh online đưa lại những lợi ích tuyệt vời cho người học. Lợi thế không thể chối cãi của học online là các bạn làm chủ thời gian học tập. Bất cứ lúc nào bạn cũng có thể nhấn “tạm dừng” hay tua lại xem những chỗ chưa hiểu.

Để học tốt môn Tiếng Anh ngay từ đầu năm học này, teen hãy tham khảo ngay Chương trình Học tốt 2021 – 2021 tại HOCMAI, chương trình gồm khóa Tiếng Anh 9 do thầy Nguyễn Trung Nguyên với hơn 10 năm kinh nghiệm trực tiếp giảng dạy sẽ giúp học sinh tiếp thu kiến thức hiệu quả nhờ phong cách giảng dạy trực quan, sinh động.

  • Hệ thống đề kiểm tra và bài tập tự luyện có ĐÁP ÁN và HƯỚNG DẪN GIẢI.
  • Đội ngũ giáo viên giỏi chuyên môn và giàu kinh nghiệm giảng dạy.
  • Giúp học sinh tăng cơ hội giành điểm 9 – 10 trong các bài thi, bài kiểm tra.

Thông tin chi tiết về khóa học, phụ huynh và học sinh hãy gọi ngay hotline 0936 5858 12 để được tư vấn miễn phí.


【#4】Lớp Học Tiếng Pháp Giao Tiếp Cấp Tốc Cho Người Mới Học Tại Hà Nội

KHAI GIẢNGCÁC LỚP TIẾNG PHÁP GIAO TIẾP CƠ BẢN

Chuyên đào tạo các thứ tiếng Nga, Pháp, Anh, Trung, Nhật, Hàn,….cho các học viên mới bắt đầu tiếp xúc với ngoại ngữ cho đến trình độ chuyên sâu. Với đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, nhiệt tình trong công tác giảng dạy, nghiệp vụ sư phạm tốt sẽ mang đến cho các bạn những giờ học lý thú và bổ ích.

Chỉ với 60 giờ học, bạn đã rất tự tin giao tiếp tiếng Pháp hàng ngày

– Tiếng Pháp A: 1600k/ khóa

– Tiếng Pháp B:1800k / khóa

. Giảm 10% học phí cho học viên đăng ký học từ 5 người trở lên, từ 2 chương trình trở lên và 20% cho các chương trình học tiếp theo.

Công ty CP Giáo Dục Việt Nam – Trung tâm đào tạo Nga – Pháp

Vui lòng liên hệ:

451 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội (liên hệ qua điện thoại trước khi đến)

hotline: 0936.457.001; 0164.365.9186 ( Ms Hạnh)

Lê Phương Hạnh – Phòng Đào tạo

Email : [email protected]

Yahoo: phuonghanh_gdvn

Cách liên hệ tốt nhất: LIÊN HỆ ĐIỆN THOẠI TRƯỚC KHI QUA ĐĂNG KÝ HỌC Ngoài ra, công ty chúng tôi còn tổ chức đào tạo và thi cấp chứng chỉ:

TIN HỌC – NGOẠI NGỮ – KẾ TOÁN – HỆ DÀI HẠN – NGẮN HẠN – NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM – GIA SƯ,vv…, liên kết tổ chức thi và cấp chứng chỉ của Bộ Tài Chính, Hội liên hiệp Khoa học Công nghệ và Bộ Giáo dục Đào tạo, và các chương trình giảm học phí dành cho các đơn vị đăng ký khóa học theo hợp đồng.

Tags: Khóa học tiếng pháp căn bản chất lượng cao, Lớp tiếng pháp chất lượng cao cho người mới bắt đầu, Địa chỉ học tiếng pháp hiệu quả, uy tín nhất hà nội, Học tiếng pháp ở đâu uy tín, chất lượng nhất, Tiếng pháp du học uy tín, chất lượng, đào tạo tiếng pháp cấp tốc, hiệu quả nhất, Khóa học tiếng pháp căn bản chất lượng cao, Lớp tiếng pháp chất lượng cao cho người mới bắt đầu, Địa chỉ học tiếng pháp hiệu quả, uy tín nhất hà nội, Học tiếng pháp ở đâu uy tín, chất lượng nhất, Tiếng pháp du học uy tín, chất lượng, đào tạo tiếng pháp cấp tốc, hiệu quả nhất, Khóa học tiếng pháp căn bản chất lượng cao, địa chỉ học tiếng nga uy tín nhất tại hà nội, ở hà nội thì nên học tiếng nga ở đâu? dia chi day tieng nga tot nhat o ha noi, lop tieng nga co ban chat luong cao, Khóa học tiếng pháp căn bản chất lượng cao, Lớp tiếng pháp chất lượng cao cho người mới bắt đầu, Địa chỉ học tiếng pháp hiệu quả, uy tín nhất hà nội, Học tiếng pháp ở đâu uy tín, chất lượng nhất, Tiếng pháp du học uy tín, chất lượng, đào tạo tiếng pháp cấp tốc, hiệu quả nhất, Khóa học tiếng pháp căn bản chất lượng cao, Lớp tiếng pháp chất lượng cao cho người mới bắt đầu, Địa chỉ học tiếng pháp hiệu quả, uy tín nhất hà nội, Học tiếng pháp ở đâu uy tín, chất lượng nhất, Tiếng pháp du học uy tín, chất lượng, đào tạo tiếng pháp cấp tốc, hiệu quả nhất, Khóa học tiếng pháp căn bản chất lượng cao, địa chỉ học tiếng nga uy tín nhất tại hà nội, ở hà nội thì nên học tiếng nga ở đâu? dia chi day tieng nga tot nhat o ha noi, lop tieng nga co ban chat luong cao, Khóa học tiếng pháp căn bản chất lượng cao, Lớp tiếng pháp chất lượng cao cho người mới bắt đầu, Địa chỉ học tiếng pháp hiệu quả, uy tín nhất hà nội, Học tiếng pháp ở đâu uy tín, chất lượng nhất, Tiếng pháp du học uy tín, chất lượng, đào tạo tiếng pháp cấp tốc, hiệu quả nhất, Khóa học tiếng pháp căn bản chất lượng cao, Lớp tiếng pháp chất lượng cao cho người mới bắt đầu, Địa chỉ học tiếng pháp hiệu quả, uy tín nhất hà nội, Học tiếng pháp ở đâu uy tín, chất lượng nhất, Tiếng pháp du học uy tín, chất lượng, đào tạo tiếng pháp cấp tốc, hiệu quả nhất, Khóa học tiếng pháp căn bản chất lượng cao, địa chỉ học tiếng nga uy tín nhất tại hà nội, ở hà nội thì nên học tiếng nga ở đâu? dia chi day tieng nga tot nhat o ha noi, lop tieng nga co ban chat luong cao


【#5】Tài Liệu Skkn Phương Pháp Hướng Dẫn Học Tốt Cách Phát Âm Trong Tiếng Anh Ở Lớp Ba

Đề tài:” Phương pháp hướng dẫn học tốt cách phát âm trong Tiếng Anh ở lớp Ba”. Phần 1 – Thực trạng đề tài. Xuất phát từ đối tượng của quá trình dạy học là học sinh tiểu học ở khối lớp Ba. tôi thấy phần lớn các em rất ngại nói, nếu nói được thì còn nhiều sai sót. Ban đầu theo dõi tình hình học tập môn Tiếng Anh của khối lớp Ba, có kết quả như sau: Đối tượng học sinh: Khối lớp Ba. Tổng số học sinh 168 Nói tốt Nói khá Nói yếu SL TL SL TL SL TL 15 8,93% 125 74,40% 28 16.67% Phần lớn học sinh chủ yếu học phát âm dựa theo cách đánh vần hoặc bắt trước giáo viên phát âm mà không biết đúng sai; học sinh thiếu điều kiện giao tiếp với người bản ngữ; học sinh học từ theo kiểu học vẹt, viết đi viết lại mà thường bỏ qua phần phát âm; học sinh chưa phân biệt được một số âm khó; học sinh không có thói quen phát âm những âm cuối và thường bị ảnh hưởng cách phát âm Tiếng Việt. Nhằm giúp các em học sinh vượt qua trở ngại trong cách phát âm trong lúc nói Tiếng Anh với các nguyên âm, phụ âm., nhấn dấu âm và ngữ điệu trong Tiếng Anh. Nên tôi chọn đề tài ” Phương pháp hướng dẫn học tốt cách phát âm trong Tiếng Anh ở lớp Ba”. Phần 2 – Nội dung cần giải quyết. Trong quá trình giảng dạy, tôi nhận thấy rằng các em còn gặp nhiều khó khăn trong việc phát âm. Học sinh nói kém, nói chậm, các em rất ngại nói, ngại phát âm, nếu nói được thì còn nhiều sai sót, thiếu tự tin trong giờ học môn Tiếng Anh. Nên tôi đưa ra một số biện pháp giúp các em học sinh nói tốt hơn như sau: 1. Cách đọc nguyên âm (vowel ), phụ âm (consonant ). 2. Cách đọc dấu nhấn (Stress). 3. Ngữ điệu (Intonation). 4. Cách đọc khi thêm ‘s’ và ‘es’. 5. Luyện tập cách phát âm ( practising sound). Người thực hiện: Trầần Lê Băng Chầu Trang 1 Đề tài:” Phương pháp hướng dẫn học tốt cách phát âm trong Tiếng Anh ở lớp Ba”. Phần 3 – Biện pháp giải quyết. 1. Cách đọc nguyên âm, phụ âm. Giáo viên đưa ra những nguyên âm và phụ âm trong Tiếng Anh: + Nguyên âm gồm những chữ cái : ” u/ e/ o /a / i”. + Phụ âm gồm những chữ cái khác còn lại trong bảng Tiếng Anh : ” b, c, d, f, g, h, j, k, l, m, n, p, q, r, s ,t ,v ,w ,x, y ,z”. Chỉ cho học sinh biết cách đọc của một số từ khi đứng trước nguyên âm như sau: + Với mạo từ “The” : Từ Tiếng Anh bắt đầu bằng nguyên âm thì đọc là âm ” i ” và những từ Tiếng Anh bắt đầu bằng phụ âm thì đọc mạo từ ” The ” là âm ” ә “. Ex ( ví dụ ): 1. Apple / ‘æpl / có ngyên âm là ” A”, dùng mạo từ “The” đọc là âm ” i “. The apple / i ‘æpl /. 2. Elephant /’elifәnt/ có ngyên âm là ” E”, dùng mạo từ “The” đọc là âm ” i “. The elephant / i ‘elifәnt/. 3. Pen / pen / có phụ âm là ” P”, dùng mạo từ “The” đọc là âm ” ә”. The pen / ә pen /. 4. Sheep / ʃiːp /có phụ âm là ” S”, dùng mạo từ “The” đọc là âm ” ә”.  The sheep / ә ʃiːp /. + Với mạo từ “A/ An” : Từ Tiếng Anh bắt đầu bằng nguyên âm thì dùng mạo từ ” An ” và từ Tiếng Anh bắt đầu bằng phụ âm thì dùng mạo từ ” A “. Ex ( ví dụ ): 1. Orange /ˈɒr.ɪndʒ / có ngyên âm là ” O” nên dùng mạo từ ” An”. An orange / әn ˈɒr.ɪndʒ /. 2. Ant /ænt/ có ngyên âm là ” O” nên dùng mạo từ ” An”. An ant / әn ænt/. 3. Monkey / ˈmʌŋ.ki/ có phụ âm là ” M” nên dùng mạo từ ” A”.  A monkey / әˈmʌŋ.ki/. 4. Kite /kait/ có phụ âm là ” K” nên dùng mạo từ ” A”.  A kite / ә kait/. + Ngoài ra,một số âm rất khó phát âm, cần chú ý như sau:  Khi phiên âm có dấu âm / : / thì đọc kéo dài.  Khi phiên âm có dấu âm / I / đọc ngắn như i của tiếng Việt.  Khi phiên âm có dấu âm / I: / đọc kéo dài ii.  Khi phiên âm có dấu âm / ^ / đọc ă và ơ.  Khi phiên âm có dấu âm /  / đặt đầu lưỡi giữa hai hàm răng. Người thực hiện: Trầần Lê Băng Chầu Trang 2 Đề tài:” Phương pháp hướng dẫn học tốt cách phát âm trong Tiếng Anh ở lớp Ba”.  Khi phiên âm có dấu âm /r/ là âm khó ,học sinh chú ý môi thầy cô,chu môi ra sau đó mở tròn miệng /r r r /.  Khi phiên âm có dấu âm /th/ chỉ cho học sinh đạt lưỡi giữa hai hàm răng. Chú ý cắn nhẹ đầu lưỡi khi đọc âm này.  Khi phiên âm có dấu âm /l/ bắt đầu đặt đầu lưỡi đằng sau răng trên. 2. Cách đọc dấu nhấn. Để luyện trọng âm, chỉ ra trọng âm trong từ, câu, có thể dùng các cách sau: a) Using your voice: ( dùng giọng nói ) + Giáo viên dùng giọng nói để chỉ rõ sự khác nhau giữa âm nhấn và không nhấn. + Đưa ra một số câu, chữ nào có âm nhấn thì lên giọng, chữ nào không có âm nhấn thì xuống giọng. Ex ( ví dụ ): 1. I’d like some coffee. Với câu “I’d like some coffee.” thì lên giọng khi đọc chữ ” like” và chữ ” coffee”. Xuống giọng khi đọc chữ ” I’d” và chữ ” some”. 2. What’s he doing there? Với câu này thì lên giọng khi đọc chữ ” What’s” và chữ ” doing”. Xuống giọng khi đọc chữ ” he” và chữ ” there”. 3. He’s doing his homework. Với câu này thì lên giọng khi đọc chữ ” doing” và chữ ” homework”. Xuống giọng khi đọc chữ ” He’s” và chữ ” his”. b) Using gestures: ( dùng cử chỉ ). + Giáo viên dùng cánh tay, dùng cơ thể và dùng cử chỉ mạnh cho các âm tiết được nhấn mạnh. + Dùng cách vỗ tay, vỗ tay to hơn đối với âm tiết được nhấn mạnh. + Gõ thước vào bàn, vào bảng khi đọc đến âm nhấn mạnh. Ex ( ví dụ ): 1. I’d like some coffee. Với câu này thì khi đọc tới từ có âm nhấn mạnh như “like, coffee” thì giáo viên dùng cử chỉ hoặc dùng cách vỗ tay hoặc dùng thước gõ để học sinh phân biệt được từ có âm nhấn mạnh. 2. What’s he doing there? He’s doing his homework. Người thực hiện: Trầần Lê Băng Chầu Trang 3 Đề tài:” Phương pháp hướng dẫn học tốt cách phát âm trong Tiếng Anh ở lớp Ba”. Tương tự như vậy, với hai câu này thì giáo viên dùng cử chỉ hoặc dùng cách vỗ tay hoặc dùng thước gõ khi đọc tới từ ” What’s, doing, homework” để học sinh phân biệt được từ có âm nhấn mạnh. c) Using symbols on the blackboard: ( dùng biểu tượng). + Giáo viên đọc một danh sách từ. + Học sinh nghe giáo viên đọc từ có trọng âm ở âm tiết nào thì điền từ đó vào cột thích hợp. + Giáo viên có thể đọc lại từ cho học sinh kiểm tra trọng âm. Ex ( ví dụ ):  Giáo viên đưa ra một số từ như: hello, notebook, listen and repeat, pencil, open your notebook, computer,…  Hướng dẫn học sinh đọc và sắp xếp các từ theo mẫu: Dấu nhấn thứ nhất Dấu nhấn thứ hai Dấu nhấn trong cụm từ và câu listen and repeat notebook / ‘nәutbuk / hello / hә’lәu / / ‘lisn en(d) ri’pi:t / Computer open your notebook pencil /’pensl/ /kәm’pju:tә/ /’oupәn jɔ: ‘nәutbuk / 3. Ngữ điệu. Ngữ điệu rất quan trọng trong việc thể hiện ý nghĩa, đặc biệt thể hiện cảm xúc ( ngạc nhiên, vui buồn, tỏ lòng biết ơn … ). Nên cần chú ý cho học sinh hai loại ngữ liệu cơ bản: a) Rising tone ( Đọc lên giọng): Giáo viên đưa ra một số câu hỏi ” Yes / No questions” để diễn đạt sự ngạc nhiên, nghi ngờ để hướng dẫn học sinh đọc lên giọng. Ex ( ví dụ ) : 1. Really ? Is he your teacher? Giáo viên đọc lên giọng ở những từ muốn hỏi, muốn nhấn mạnh như ” Really?” và ” teacher?”. Học sinh lặp lại bắt chước theo giọng đọc của giáo viên vừa đọc. 2. Is your book big ? 3. Do you have any pets ? 4. It’s cold, isn’t it? Tương tự như vậy, giáo viên đọc lên giọng ở những từ muốn hỏi, muốn nhấn mạnh ở câu hai, ba, bốn như ” Is, big, do, pets, isn’t it”. Học sinh lặp lại bắt chước theo giọng đọc của giáo viên vừa đọc. Người thực hiện: Trầần Lê Băng Chầu Trang 4 Đề tài:” Phương pháp hướng dẫn học tốt cách phát âm trong Tiếng Anh ở lớp Ba”. b) Falling tone (Đọc xuống giọng): Giáo viên đưa ra một số câu dùng trong câu trần thuật bình thường, câu mệnh lệnh và câu hỏi: ” WH- question” để hướng dẫn học sinh cách đọc xuống giọng. Ex ( ví dụ ) :  Giáo viên đưa ra một số câu : 1. Come in, please. 2. Open your book, please. 3. Be quiet, boys ! 4. What’s your name ? 5. My name’s Nam.  Giáo viên đọc mẫu, xuống giọng ở những từ ” please, boys, name, Nam”.  Học sinh lặp lại bắt chước theo giọng đọc của giáo viên vừa đọc. 4. Cách đọc khi thêm ‘s’ và ‘es’. a) Cách đọc âm / iz / : * Giáo viên đưa ra một số danh từ số ít tận cùng bằng chữ ” s, x, sh, ch, z” thì khi chuyển thành số nhiều thêm “es” và được đọc là âm / iz /. Ex ( ví dụ ) : Finish , box. 1. Finish /ˈfɪn.ɪʃ/ : Giáo viên hướng dẫn từ finish /ˈfɪn.ɪʃ/ có chữ tận cùng là ” sh”, chuyển thành số nhiều thì đọc thành âm / iz / như finishes /ˈfɪn.ɪʃiz/. 2. Box /bɒks/: Tương tự, giáo viên hướng dẫn từ box /bɒks/ có chữ tận cùng là ” x”, chuyển thành số nhiều thì đọc thành âm / iz / như boxes /bɒksiz/. * Giáo viên tiếp tục đưa ra một số danh từ số ít tận cùng bằng chữ ” ce, se, ge” thì khi chuyển thành số nhiều thêm ” s” cũng được đọc là âm / iz /. Ex ( ví dụ ) : Sentence, orange. 1. Sentence / sentәns / : Giáo viên hướng dẫn từ sentence / sentәns / có chữ tận cùng là ” ce”, chuyển thành số nhiều thì đọc thành âm / iz / như sentences / sentәnsiz /. 2. Orange / ˈɒr.ɪndʒ /: Tương tự, giáo viên hướng dẫn từ orange / ˈɒr.ɪndʒ / có chữ tận cùng là ” ge”, chuyển thành số nhiều thì đọc thành âm / iz / như oranges / ˈɒr.ɪndʒiz /. b) Cách đọc âm / s / : Giáo viên đưa ra một số từ với chữ tận cùng bằng ” p, t, k” thì đọc là âm ” s”: Ex ( ví dụ ) : books, pets, robots. Người thực hiện: Trầần Lê Băng Chầu Trang 5 Đề tài:” Phương pháp hướng dẫn học tốt cách phát âm trong Tiếng Anh ở lớp Ba”. 1. A book / buk / : Giáo viên hướng dẫn từ book / buk / có chữ tận cùng là ” k”, chuyển thành số nhiều thì đọc thành âm / s/ như books / buks /. 2. A pet / pet / : Tương tự, giáo viên hướng dẫn từ pet / pet / có chữ tận cùng là ” t”, chuyển thành số nhiều thì đọc thành âm / s / như pets / pets /. 3. A robot /ˈrәʊ.bɒt/: Tương tự, giáo viên hướng dẫn từ robot /ˈrәʊ.bɒt/ có chữ tận cùng là ” t”, chuyển thành số nhiều thì đọc thành âm / s / như robots /ˈrәʊ.bɒts /. c) Cách đọc âm / z / : Giáo viên đưa ra một số từ có chữ tận cùng bằng ” a, e, i, o, u, b, v” thì đọc là âm /z /. Ex ( ví dụ ) : please. 1. please / pli:z / Giáo viên đưa ra từ please / pli:z / có chữ tận cùng là “e” nên được đọc là please / pli:z / với âm /z /. 4. Luyện tập cách phát âm ( practising sound). Học sinh có thể tiếp thu cách phát âm ngôn ngữ qua nghe việc giáo viên nói , nghe video và qua luyện từ, cấu trúc câu. Tuy nhiên có một số âm đặc biệt, âm ghép, mà học sinh khó phát âm hoặc mắc lỗi khi phát âm. Giáo viên cần phải luyện tập cho học sinh theo các cách sau: a) Minimal pairs: ( cặp nhỏ ). + Giáo viên có thể áp dụng phần này vào các hoạt động học tập và trò chơi ở trên lớp. + Chia lớp theo từng cặp hoặc nhóm nhỏ. Ex ( ví dụ ) :  Find Someone Who: (Tìm một người bất kì ). + Giáo viên đưa ra một số câu như: – What’s your name? – How old are you? – How are you? – What’s the weather like today? + Học sinh sẽ bắt cặp và sẽ hỏi bất cứ bạn nào để lấy thông tin.  Picture Story : ( Truyện tranh ). + Giáo viên đưa ra một câu chuyện kèm với tranh. Người thực hiện: Trầần Lê Băng Chầu Trang 6 Đề tài:” Phương pháp hướng dẫn học tốt cách phát âm trong Tiếng Anh ở lớp Ba”. + Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ. + Với hoạt động này, học sinh nhìn tranh để kể lại câu chuyện hoặc một đoạn hội thoại được yêu cầu. Học sinh A: It is little. What is it? Học sinh B: Is it a ball? Học sinh A: No, It isn’t. Học sinh B: Is it a yo-yo? Học sinh A:Yes It is.  Mapped Diologue:( Đối thoại phản xạ ) + Giáo viên đưa ra một số gợi ý như về thời tiết, hoạt động. + Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ. + Với hoạt động này, học sinh sẽ nhìn tranh hoặc từ gợi ý rồi các em sẽ nói chuyện, đối thoại với nhau. – You : It’s sunny today – Your friend : Let’s play with a yo-yo. – You : No. Let’s jump rope. – Your friend : Ok. What time? – You : 4 p.m – Your friend : Ok. b) Missing words: ( từ thiếu) Giáo viên đưa ra các câu ngắn hoặc các cụm từ ngắn mà có bỏ trống một từ. Học sinh đoán từ có âm mà giáo viên muốn cho học sinh luyện tập. Ex ( ví dụ ) : Giáo viên cho học sinh luyện tập với âm /ai/:  Giáo viên đưa câu ” This is __ hat.” thì học sinh sẽ nói từ còn thiếu là ” my”. Teacher : This is __ hat. Students : my  Giáo viên đưa câu “It’s __ for you.” thì học sinh sẽ nói từ còn thiếu là “nice”. Teacher : It’s __ for you. Students : nice  Giáo viên đưa câu ” We are __ thanks.” thì học sinh sẽ nói từ còn thiếu là “fine”. Teacher : We are __ thanks. Students : fine c) Making sentences: ( đặt câu ) Người thực hiện: Trầần Lê Băng Chầu Trang 7 Đề tài:” Phương pháp hướng dẫn học tốt cách phát âm trong Tiếng Anh ở lớp Ba”. Giáo viên viết từ lên bảng, những từ này được viết theo hai nhóm có cùng một âm hoặc hai âm dễ bị nhầm lẫn giống nhau. Yêu cầu học sinh đặt câu có một từ ở nhóm 1 và một từ ở nhóm 2 theo cặp. Gọi học sinh ở các cặp đọc câu của mình, chú ý phát âm hai âm của hai từ trong cùng một câu. Ex ( ví dụ ) :  Giáo viên đưa các từ ” Saw – dog, Sister – alone, Put – boot” cho hai nhóm với cách phát âm như sau: Saw /sɔ:/ : phát âm ” ɔ: ” kéo dài ra. Dog /dɔg/ : phát âm ” ɔ ” nhanh và ngắn. Sister /’sistә/ : phát âm ” ә ” nhanh và ngắn. Alone /ә’loun/ : phát âm ” ә ” nhanh và ngắn. Put /put/ : phát âm ” u ” nhanh và ngắn. Boot /bu:t/ : phát âm ” u: ” kéo dài ra.  Nhóm một và nhóm hai sẽ đặt câu với các cặp từ trên.  Gọi lần lượt từng cặp đọc câu vừa đặt. Pair 1( cặp 1) : My sister lives alone. Pair 2( cặp 2) : I put my boot in the box. Pair 3( cặp 3) : I saw her dog crossing the street. Phần 4- Kết quả đạt được. Qua những biện pháp và giải pháp được nêu ở trên, số học sinh nói kém, nói chậm, thiếu tự tin trong lớp giờ đã giảm xuống rất nhiều, chứng tỏ ý thức học tập của các em có chuyển biến tốt. Những giờ học Tiếng Anh các em phát âm Tiếng Anh to, rõ, phát âm có ngữ điệu, có nhấn âm, không còn học sinh nói kém, nói chậm, thiếu tự tin trong lớp, số học sinh nói tốt, phát âm đúng cũng tăng lên. Đến cuối học kì I các em có chuyển biến rõ rệt, kết quả như sau: – Đối tượng học sinh: Khối lớp Ba. Giai Tổng Nói tốt Nói khá Nói yếu đoạn số học SL TL SL TL SL TL sinh Giữa 168 22 13,1% 132 78,6% 14 8,3% học kì I Cuối 168 38 22,62% 130 77,38% 0 0% học kì I Giữa 168 40 Người thực hiện: Trầần Lê Băng Chầu 23,81% 128 76,19% 0 0% Trang 8 Đề tài:” Phương pháp hướng dẫn học tốt cách phát âm trong Tiếng Anh ở lớp Ba”. học kì II Với kết quả trên, tôi tiếp tục phát huy các giải pháp này để dạy phát âm cho học sinh, tôi thấy rằng khả năng phát âm tiếng anh của các em đã có tiến bộ rõ rệt. Một số em trước đây rất ngại phát âm giờ đã mạnh dạn hơn, sôi nổi trong các phần phân vai thực hành. Đến nay kết quả đã đạt được như điều tôi mong muốn: không còn học sinh nói kém, nói chậm, thiếu tự tin trong lớp, số học sinh nói tốt, phát âm đúng cũng tăng lên. Phần 5 – Kết luận. 1. Tóm lược giải pháp: Qua quá trình giảng dạy nhiều năm, tôi đã rút được một số kinh nghiệm và kết quả thu được rất có hiệu quả với tất cả các học sinh học môn Tiếng Anh ở khối lớp Ba ở trường Tiểu Học Huỳnh Văn Đảnh và có thể nhân rộng ra tất cả các khối khác của đơn vị. Bên cạnh đó, với bản thân tôi cũng như giáo viên dạy môn Tiếng Anh còn phải kết hợp một số vấn đề để đạt được thành công hơn trong sự nghiệp dạy học bộ môn Tiếng Anh như sau: – Giáo viên phát âm chuẩn, nắm vững nội dung, phương pháp và cách phát âm trong Tiếng Anh. – Giáo viên nên chú trọng sửa lỗi phát âm cho học sinh đặc biệt là các em biết và tự sửa lỗi phát âm. – Luôn luôn cho học sinh thực hành nói Tiếng Anh nhiều lần, rèn luyện ở trên lớp. – Giáo viên nắm từng đối tượng học sinh để có những sáng tạo, cải tiến về mặt phương pháp sao cho phù hợp với từng đối tượng cụ thể. – Vận dụng các phương pháp giảng dạy phù hợp, linh hoạt phát huy năng lực học tập chủ động sáng tạo của học sinh. – Động viên khen ngợi các em kịp thời để gây hứng thú học tập cho các em. – Động viên, khuyến khích học sinh tự học, tự tìm tòi; tận tâm sửa chữa sai sót cho học sinh. – Tăng cường các hoạt động cá thể phối hợp với học tập giao lưu Tiếng Anh giữa các em. – Hình thành và rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào quá trình giao tiếp Tiếng Anh cho học sinh. Người thực hiện: Trầần Lê Băng Chầu Trang 9 Đề tài:” Phương pháp hướng dẫn học tốt cách phát âm trong Tiếng Anh ở lớp Ba”. – Giúp cho học sinh tự tin, mạnh dạn phát biểu trong các hoạt động học tập môn Tiếng Anh. 2. Phạm vi đối tượng áp dụng: Đề tài này áp dụng cho tất cả học sinh lớp Ba trường Tiểu học Huỷnh Văn Đảnh và các trường Tiểu học trong huyện. Người thực hiện: Trầần Lê Băng Chầu Trang 10


【#6】7 Phương Pháp Học Tiếng Nhật Cho Người Mới Bắt Đầu Hiệu Quả

Vậy học tiếng Nhật có khó không?

Khó. Nếu bạn là người dễ bỏ cuộc, không có chí tiến thủ.

Không khó. Nếu bạn là người có mục tiêu rõ ràng, yêu đất nước và văn hóa Nhật Bản.

Để giỏi một ngôn ngữ mới rất đặc thù như tiếng Nhật, bạn hãy tham khảo những phương pháp sau cho người mới bắt đầu.

Xác định mục tiêu học tiếng Nhật là gì?

Khi có mục tiêu chúng ta nhanh về đích hơn.

Mục tiêu của bạn là gì? Học tiếng Nhật để đi Nhật du học?

Học tiếng Nhật để đi làm việc? Học tiếng Nhật để xem phim bằng tiếng Nhật?

Lộ trình học tiếng Nhật từ con số 0

N5

150h

-800 từ vựng

-100 chữ Hán

-70 mẫu ngữ Pháp

– Giao tiếp cơ bản

– xem được phim hoạt hình đơn giản

– Có thể làm việc tại một số nhà máy của Nhật ko yêu cầu tiếng quá cao

N4

300h

1500 từ vựng

-300 chữ Hán

– 80 mẫu ngữ Pháp

-Tự tin giao tiếp tại những nơi công cộng

-Có thể làm việc tại nhà hàng, công xưởng, nhà dưỡng lão, đăng ký học tại một số trường Nhật ngữ..

-Xem được phim có thoại ko quá khó

N3

450h

3700 từ vựng

-650 chữ Hán

-150 mẫu Ngữ pháp

-Có thể làm phiên dịch cơ bản

-Xem phim, nghe tin tức nắm được ý chính

-Có thể làm việc với tư cách kỹ sư tại nhà máy

N2

600h

6000 từ vựng

-1000 chữ Hán

-110 mẫu ngữ pháp

-Có thể xem phim không cần phụ đề

-Có thể làm biên dịch, phiên dịch

-Có thể giao tiếp thoải mái và tự tin với người bản xứ

N1

900h

10.000 từ vựng

-2000 chữ Hán

-130 mẫu ngữ pháp

-Sử dụng tiếng Nhật tự nhiên như người bản xứ

-Không gặp trở ngại nào trong giao tiếp

-Có thể tự tin chọn công việc mình yêu thích với mức lương không thua kém người Nhật

Vậy học tiếng Nhật nên bắt đầu từ đâu thì tốt nhất ?

Giai đoạn 1: Học tiếng Nhật nhập môn

Sau khi đã thuộc Hiragana và Katakana, bạn sẽ tiếp tục với phần khó hơn trong tiếng Nhật – Kanji (Hán tự). Kanji là nhóm từ quan trọng và được sử dụng phổ biến ở Nhật. Tuy nhiên, rất khó để học Kanji bởi nó được cấu tạo từ nhiều bộ phận khác nhau, có nhiều nét, và xuyên suốt trải dài từ N5 lên đến N1. Trong quá trình học Kanji, bạn phải rất TẬP TRUNG và chăm chỉ ÔN TẬP thường xuyên hơn nếu muốn giỏi phần này.

Giai đoạn 2: Chinh phục trình độ sơ cấp (N5, N4)

Sau khi học thuộc bảng chữ cái và “làm quen” với Kanji, bạn sẽ bắt đầu hành trình tìm hiểu sâu hơn ngữ pháp và từ vựng. Trình độ N5 yêu cầu khoảng 700 từ và 80-100 Kanji tương ứng (Trên tổng số 2000 Kanji). Để chinh phục được N5, bạn cần học khoảng 150 giờ.

Bạn cần khoảng 300 giờ để đạt được cấp độ N4 trong tiếng Nhật, để học được 1500 từ và 350 Kanji. N5 và N4 là 2 cấp độ thấp nhất để “ước lượng” trình độ tiếng Nhật của người học. Các bạn có thể tham giahọc tiếng Nhật online để có thể đạt được 2 cấp độ này.

Giai đoạn 3: Tăng tốc tới trình độ trung cấp (N3)

Giai đoạn 4: Sẵn sàng tiến tới đỉnh cao tiếng Nhật (N2, N1)

Phương pháp 1: Vừa viết vừa đọc to thành tiếng

Cùng 1 lúc sử dụng cả tay và miệng sẽ giúp não bạn ghi nhớ tốt hơn với những thứ mới

Phương pháp 2: Dùng flashcard

Cầm theo những thẻ từ này và nhìn chúng mỗi khi có cơ hội. Nó giúp bạn nhớ nhanh hơn

Phương pháp 3: Xem phim bằng tiếng Nhật

Với N5, N4 các bạn có thể xem 10 bộ phim hoạt hình sau

1. Sazae-san

2. Thám tử lừng danh Conan

3. Nhóc Maruko

4. Laputa: Lâu đài trên không

5. Anpanman – Siêu nhân bánh đậu đỏ

6. Doreamon

7. My neighbor – Totoro

8. Shin cậu bé bút chì

9. Chie cô bé hạt tiêu

10. Ninja loạn thị.

Với trình độ N3 trở lên các bạn có thể xem rất nhiều phim:

1. Day time Shooting Star 2021 (Ánh sao băng ban ngày)

2. Phim Ano Koro, Kimi wo Oikaketa (Japan)

3. The 100th love with you

4. The Liar and His Lover / She Loves Lie So Much (2013)

5. Ima, Ai niYukimasu

6. Ore Mo

7. Phim tình yêu học trò Nhật Bản hay: Relife (Làm lại cuộc đời)

8. Phim nhật hay : Color me true 2021

9.Phim tình cảm lãng mạn Chihayafuru (live action)

10. Isshuukanfurenzu – One week friend (2017)

Phương pháp 4: Tạo môi trường nghe thụ động

Bật TV hoặc bài hát hoặc một bộ phim tiếng Nhật kể cả lúc bạn tắm hay nấu cơm, dọn dẹp. Việc nghe vô thức sẽ khiến bạn có ” cảm giác ” với tiếng Nhật, tự nhiên tạo cho bạn phản ứng với ngôn ngữ mới khiến chúng dần dần quen thuộc với bạn.

Phương pháp 5: Kết bạn với người Nhật

Hãy mạnh dạn kết bạn với người Nhật. Ngày nay, internet cho phép chúng ta kết nối từ xa không cần đến Nhật. Hãy thông qua các ứng dụng kết bạn hoặc facebook để tìm bạn cho mình. Vừa có thể luyện tiếng Nhật, vừa có cơ hội tìm hiểu văn hóa Nhật Bản.

Phương pháp 6: Đừng ngại nói sai

Hầu như tất cả chúng ta ai mới học tiếng Nhật cũng đều sợ nói sai. Hãy vượt qua nỗi sợ hãi đó. Cố gắng sử dụng tiếng Nhật nhiều nhất có thể,điều đó khiến cho phản xạ của bạn ngày càng tốt hơn, phát âm theo đó tự được sửa cho giống với những từ bạn nghe được từ phim ảnh hoặc từ bạn bè người Nhật.

Phương pháp 7: Sử dụng các ứng dụng học tiếng Nhật miễn phí

4 Bước tự học tiếng Nhật tại nhà

Nếu bạn là người mới bắt đầu học tiêng Nhật nhưng bạn vẫn cảm thấy bối rối không tìm được định hướng của bản thân cũng như đã dành nhiều thời gian tìm tòi học hỏi nhưng kết quả thu được vẫn không mấy khả quan thì bạn cũng đừng vội nản lòng. Vì con đường chạm tới thành công trong việc học tiếng Nhật không phải tiếng mẹ đẻ đòi hỏi cả một quá trình rèn luyện mài dũa.

GoJapan sẽ mách nhỏ bạn mẹo 5 bước có thể tự học tiếng Nhật tại nhà

Tự học tiếng Nhật tại nhà bước 1: Xác định cấp độ kiến thức

Tự học tiếng Nhật tại nhà bước 2: Lập kế hoạch

Việc bạn quá mơ hồ về mục tiêu của mình không xác định được điểm đến là mối nguy rất lớn khi học tiếng Nhật dẫn đến bạn sẽ học một cách lang mang,không xác định được bạn cần gì và không đạt được kết quả mong muốn. Chính vì vậy, cho dù bạn làm gì kể cả học ngoại ngữ cũng cần có định hướng rõ ràng, bạn học tiếng Nhật để đi du học hay cần nói lưu loát ngôn ngữ này đáp ứng cho công việc trong môi trường giao tiếp tiếng Nhật hoặc thậm chí học để khám phá mở rộng kiến thức các nhân tất cả đều cần phải có kế hoạch cụ thể.

Ví dụ: Mong muốn của tôi sau 2 tuần học thuộc nằm lòng bảng chữ cái Hiragana và Katakana và 3 tháng sau sẽ hoàn thành trọn bộ kiến thức trình độ luyện thi tiếng Nhật JLPT N5 sau đó sẽ dành 1 năm để đạt được trình độ JLPT N4 và JLPT N3.

Tin chắc rằng sau khi có được một kế hoạch rõ ràng về lộ trình học tiếng Nhật như vậy bạn sẽ biến việc học của mình trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Điều bạn cần làm tiếp theo chính là kiên trì theo đuổi, đạt được những mục tiêu nhỏ trước dần dần tích góp để có được mục tiêu lớn hơn, từng bước từng bước quan sát sự trưởng thành của bản thân qua mỗi ngày cố gắng và nhất đinh bạn sẽ thành công trong thời gian không xa.

Tự học tiếng Nhật tại nhà bước 3: Tham khảo sách và Ứng dụng học online

1.Giáo trình Minano Nihongo là bộ giáo trình uy tín và thông dụng nhất trong các trường dạy tiếng Nhật ở Việt Nam cũng như trên toàn thế giới. Với bộ giáo trình sơ cấp này hy vọng sẽ hỗ trợ được nhiều cho các bạn đang có mong muốn học tiếng Nhật cơ bản để tìm hiểu tiếng Nhật, du học hay đi xuất khẩu lao động một cách tốt nhất.

Bạn có nhiều cách để có được các loại sách dạy tiếng Nhật bằng việc tải giáo trình trên mạng có thể có phí hoặc miễn phí tùy loại sách hoặc mua trực tiếp tại các hiệu sách hay đến thư viện trường, thư viện trung tâm để mượn.

https://gojapan.vn

Gojapan có những ưu thế vượt trội sau:

  • Giáo trình được xây dựng bởi các Tiến sỹ ngôn ngữ tiếng Nhật hàng đầu của Đại học Hà Nội và Đại học Ngoại Thương.
  • Giáo trình dễ học và có tính ứng dụng cao (tiếp cận theo hương Cando):
    • Hạn chế sự nặng nề về học thuật của giáo trình Mina no Nihongo.
    • Phát huy được tính ứng dụng của giáo trình Marugoto.
    • Giáo trình có tính ứng dung cao mà vẫn đảm bảo đầy đủ hàm lượng học thuật, từ vựng để giúp người học vượt qua được các kỳ thi JLPT N5, N4, N3.
  • Hệ thống video bài giảng, tình huống được xây dựng rất thú vị và rất dễ học, dễ hiểu.
  • Hệ thống bài tập được thể hiện dưới dạng các trò chơi (game hóa) có tính tương tác cao, rất thú vị và dễ hấp thụ kiến thức.
  • Gojapan có cả Web (https://gojapan.vn) và mobile App (cho thiết bị iOS và cho thiết bị Android) nên bạn có thể học được từ máy tính, máy tính bảng, điện thoại.
  • Ứng dụng công nghệ thông minh trong việc luyện nói, luyện viết.

Gojapan rất phù hợp với các bạn có mong muốn học tiếng Nhật để ứng dụng trong công việc giao tiếp hằng ngày, các bạn có mong muốn sáng Nhật du học, làm việc, xuất khẩu lao động.

Một phương pháp rất đơn giản mà bạn có thể áp dụng để cải thiện khả năng nghe của mình đó là thường xuyên nghe mp3 các đoạn hội thoại giao tiếp của các nhân vật, các tin tức sự kiện của báo đài Nhật Bản. Điều này không những giúp bạn rèn kỹ năng nghe đúng chuẩn bản địa mà còn tìm hiểu thêm về đất nước Nhật Bản.

Cách tiếp theo khi bạn gặp một đoạn văn tiếng Nhật nhưng lại khó khăn trong việc tìm cách phát âm và đọc đúng thì bạn hãy sao chép đoạn văn đó vào google dịch và nghe lại cách phát âm như thế nào. Sau đó tự bạn đọc lại giống như vậy đồng thời thực hiện động tác ghi âm cách đọc của bạn và cuối cùng nghe lại cách đọc của mình đã chuẩn, chính xác chưa, thực hiện tốt cách này về lâu dài bạn sẽ không còn mắc lỗi phát âm nữa.

Chỉ cần thực hiện những phương pháp trên, tôi tin rằng để đạt được N4 hoàn thành mức độ sơ cấp trong 4, 5 tháng là khả thi. Và bạn có thể đạt N2 sau 1 năm cố gắng.

Vậy bạn còn chần chờ gì mà không bắt đầu học tiếng Nhật nhỉ????

Cũng giống như Duolingo và NHK bằng đội ngũ giảng viên dày dặn kinh nghiệm, Gojapan cũng có hệ thống trang web và ứng dụng để cho các bạn tiếp cận với tiếng Nhật tốt hơn.

Mời bạn tải về cho thiết bị iOS và cho thiết bị Android.


【#7】6 Phương Pháp Dạy Từ Vựng Tiếng Anh Tốt Nhất Cho Trẻ

1. Nguyên tắc Goldilocks: thử thách nhưng có giới hạn

Với con người nói chung và trẻ em nói riêng, thử thách để tiến bộ là điều cần thiết song phải có giới hạn cụ thể. Với việc học từ vựng tiếng Anh của trẻ, nguyên tắc Goldilocks đồng nghĩa rằng bạn không nên ép trẻ học quá nhiều từ vựng một lúc, nhưng cũng không nên quá ít. Con số lí tưởng nhất là 5 từ mới một tuần.

2. Sử dụng từ vựng đang học trong các ngữ cảnh khác nhau càng nhiều càng tốt

Thông thường, trẻ phải nghe một từ vựng nào đó trong khoảng 4-12 lần thì não bộ của chúng mới tiếp nhận được vào kho lưu trữ của mình. Khi bạn dạy trẻ một từ vựng, hãy cố gắng đưa từ vựng đó vào cuộc sống càng nhiều càng tốt. phụ huynh có thể tìm cách sử dụng những từ vựng mà bạn đang dạy trẻ vào các cuộc hội thoại hàng ngày, vào các trò chơi cùng với trẻ để trẻ tiếp nhận một cách tự nhiên nhất. Việc sử dụng từ vựng đang học trong các ngữ cảnh khác nhau, ở bất kì thời điểm nào có thể, là cách tốt nhất giúp trẻ thực sự thông thạo từ vựng tiếng Anh.

Học từ vựng tiếng Anh cần cả một quá trình bền bỉ

3. Giải thích nghĩa rõ ràng của một từ vựng

Trong quá trình dạy trẻ từ vựng tiếng Anh, việc giải thích rõ nghĩa một cách cụ thể nhất của từ vựng đó là điều bắt buộc. Chẳng hạn với các danh từ, bạn có thể sử dụng các hình ảnh online, các hình ảnh trong sách, tạp chí để giúp trẻ hiểu rõ danh từ đó thực tế nghĩa là gì, ám chỉ cái gì. Với danh từ, hãy cố tìm cách giải thích nghĩa bằng các cách diễn đạt hoặc bằng biểu cảm. Ví dụ với từ “sad”, bạn có thể giải thích cho trẻ bằng cách diễn đạt rằng: “Khi bố không kịp về nhà ăn tối cùng mẹ con mình, bố cảm thấy rất “sad”. Hoặc đơn giản, bạn có thể giải thích từ “sad” đó bằng biểu cảm khuôn mặt buồn. Với động từ, bạn có thể dễ dàng giúp bé hiểu nghĩa bằng các hành động, cử chỉ. Chẳng hạn với từ “run”, bạn chỉ cần chạy một chỗ mà thôi.

4. Đọc, nói và viết

Trẻ chỉ thực sự thông thạo một từ vựng nào đó khi chúng có thể đọc, nói, và viết từ vựng đó. Khi trẻ bắt gặp một từ mới khi đang đọc sách và hỏi bạn cách phát âm của từ vựng đó, bạn hãy yêu cầu trẻ lặp lại cách phát âm theobạn. Tương tự, khi trẻ nghe được một từ mới từ một cuộc hội thoại nào đó, hoặc từ một chương trình trên ti vi, bạn hãy đọc to từ đó lên và yêu cầu trẻ viết lại từ đó lên giấy.

5. Đọc sách tiếng Anh hàng ngày

Sách chính là công cụ tuyệt vời nhất để giúp trẻ mở rộng vốn từ vựng của mình. Việc của bạn là cùng trẻ đọc sách tiếng Anh với tần suất thường xuyên nhất có thể. Khi trẻ thấy một từ mới, bạn hãy giải thích ý nghĩa một cách gần gũi nhất và tiếp tục đọc. Đừng dừng lại quá lâu để cố gắng giải thích ý nghĩa của từ mới đó. Bạn cần hoàn thành hết câu chuyện rồi quay trở lại với từ vựng nói trên, xác định xem bé có còn nhớ ý nghĩa mà bạn từng giải thích cho bé hay không và đi sâu hơn vào từng chi tiết.

6. Học từ vựng tiếng Anh ở mọi nơi

Đăng kí học thử tiếng Anh giao tiếp 1 thầy 1 trò


【#8】Phương Pháp Học Tốt Ngữ Pháp Tiếng Anh

Hamdan, là giáo viên của trung tâm tiếng Anh nổi tiếng sẽ chia sẻ một số phương pháp mang tính thực tiễn nhằm giúp học viên học tốt ngữ pháp tiếng Anh – một trong những phần khó nhằn của những người chọn lựa học ngôn ngữ này, từ chính kinh nghiệm của Hamdan.

Chia sẻ của Hamdan khi còn là học viên tại các trung tâm tiếng Anh

Khi tôi học tiếng Anh, các thầy cô giáo đã dành ra rất nhiều thời gian trong lớp chỉ để tập trung vào hình thức của ngôn ngữ, nhưng lại không có ngữ cảnh, hậu quả là khả năng sử dụng tiếng Anh tự nhiên và phong phú của tôi bị ảnh hưởng nhiều từ việc ấy.

Sau đó, tôi đã tự mình trải nghiệm “tiếng Anh tự nhiên” thông qua phim ảnh, âm nhạc và tiểu thuyết. Những nguồi tài liệu này đã giúp tôi tìm ra ý nghĩ và các dạng ngữ pháp trong tiếng Anh. Ngoài ra, còn tạo cho tôi một nền tảng vững chắc hơn để xử lý và học tập ngôn ngữ. Từ đó, bản thân tôi cũng bắt đầu nhận thấy được sự hữu ích từ các cấu trúc mà giáo viên đã tập trung vào giảng dạy trên lớp.

Có thể nói, việc chú ý để cả hình thức và ý nghĩa của ngôn ngữ sẽ có những đóng góp đáng kể vào việc học một ngoại ngữ cá nhân. Nhưng làm thế nào để thực hiện được điều này?

Nhận thấy những lỗ hổng trong kiến thức ngôn ngữ

Khi người học tập trung nghiêm túc vào những thiếu sót trong ngôn ngữ của họ, khi ấy, họ nhận ra những lỗ hổng kiến thức. Thậm chí, họ còn có thể phát hiện ra những lỗ hổng này khi tham gia vào phương pháp Dictogloss – việc học ngữ pháp được lồng ghép trong giao tiếp tiếng Anh, hiện nay phương pháp này được sử dụng rộng rãi ở các trung tâm tiếng Anh.

There are an estimated nine million olive trees in Palestine, which can produce tons of oil. Green ripe olives are picked in October by thousands of Palestinian population participate in the olive harvest. Once the harvest is completed, fresh olives are sent to the pss. Olive oil is then exactred from the olives and packaged in yellow gallons. The product is not only sold in Palestine but also shipped around the world.

(Ước tính có khoảng chín triệu cây ô liu ở Palestine, số lượng này có thể sản xuất hàng tấn dầu. Ô liu xanh được thu hoạch vào tháng 10 bởi hàng ngàn nông dân Palestine. Sau khi thu hoạch xong, ô liu tươi được chuyển đến máy ép. Dầu ô liu sau đó được chiết xuất từ ô liu và được đóng gói trong những gallon màu vàng. Sản phẩm không chỉ được bán ở Palestine mà còn được vận chuyển trên phạm vi toàn thế giới).

Giáo viên đã kiểm tra góc độ hiểu biết chung của người học về văn bản, sau đó giáo viên đọc lại nó một lần nữa. Lần này người học sẽ viết ra những từ khóa mà họ nghe được. Học viên được yêu cầu làm việc nhóm để cố gắng xây dựng lại văn bản bằng việc ghi nhớ sao cho càng giống với bản gốc càng tốt. Sau đó, mỗi nhóm sẽ so sánh kết quả của mình với những nhóm khác để đi đến quyết định chung. Cuối cùng, giáo viên sẽ chiếu đoạn văn bản mà học vừa đọc trước đó lên bảng.

Trong suốt hoạt động này, người học đã sử dụng kiến thức ngôn ngữ của mình, cũng như tìm ra ý nghĩa và hình thức của ngôn ngữ. Đây là cách để họ chú ý đến những “khoảng trống” nghe được trong bản ghi chú tiếng Anh của họ. Quá trình này có thể dẫn đến một sự tái cấu trúc trong tổng quan ý thức của họ về hệ thống ngôn ngữ.

Làm thế nào người học có thể tập trung vào ý nghĩa lẫn hình thức?

Mặc dù chúng ta có thể suy ra các quy tắc và hình thức ngôn ngữ nhưng khi giao tiếp để truyền tải một thông điệp, dù trôi chảy đến đâu nhưng chúng ta lại thiếu sự chính xác về mặt ngữ pháp.

  1. A man killed a cat. (Một người đàn ông đã giết con mèo).
  2. A cat was killed by a man. (Một con mèo đã bị giết bởi một người đàn ông).
  3. A man killed cats. (Một người đàn ông đã giết nhiều mèo).
  4. The man may have killed his cats. (Người đàn ông có thể đã giết con mèo của mình).

“Grammaticalisation” là một thuật ngữ được đặt ra bởi Dianne Larsen-Freeman và Marti Anderson trong cuốn sách có tên “Techniques and Principles in Language Teaching” (2011). Thuật ngữ này mang ý nghĩa là người học tập trung đồng thời vào ngữ nghĩa và các dạng ngữ pháp.

Một trong những lớp học dành cho độ tuổi thanh thiếu niên ở cấp độ B1, giáo viên đã đọc to văn bản đã được đơn giản hóa ngữ pháp sau đây:

Jemina – Jeremy – young – rich – couple – live – work – London – Sunday evening – drive – home – Jaguar – see – car – resemble – Porsche – rush – home – discover – Porsche – not there – stolen – feel – terrible – call – police.

(Jemina – Jeremy – trẻ – giàu – cặp vợ chồng – sống – làm việc – London – tối chủ nhật – lái xe – về nhà – Jaguar – thấy – xe – giống – Porsche – vội vàng – nhà – khám phá – Porsche – không ở đó – bị đánh cắp – cảm thấy – khủng khiếp – gọi cảnh sát).

Giáo viên đã yêu cầu học viên kể một câu chuyện bằng cách sử dụng các từ đơn. Sau đó, người dạy viết các từ vựng lên bảng và khuyến khích học viên xây dựng một câu chuyện bằng cách thêm các điểm ngữ pháp cần thiết. Khi kết thúc, giáo viên sẽ hiển thị toàn bộ câu chuyện hoàn chỉnh lên bảng để so sánh với kết quả của học viên.

Jemina and Jeremy were a young, rich couple who lived and worked in London. One Sunday evening, they were driving home in their Jaguar when they saw a car resembling their Porsche. They rushed home and discovered that there; it had been stolen! They felt terrible and called the police.

(Jemina và Jeremy là một cặp vợ chồng trẻ, giàu có, sống và làm việc ở London. Một tối chủ nhật, họ đang lái xe về nhà trong chiếc Jaguar thì thấy một chiếc xe giống chiếc Porsche của họ. Họ vội vã về nhà và phát hiện ra rằng ở đó; nó đã bị đánh cắp! Họ cảm thấy thật khủng khiếp và gọi cho cảnh sát).

Bằng cách này, người học đã cải thiện được sự hiểu biết của họ về các câu tường thuật trong quá khứ thông qua sự chú ý để tìm ra hình thức và ý nghĩa của ngôn ngữ,

Làm thế nào để chuyển thái độ học tập từ thụ động sang tích cực?

Trong cuốn sách: “Implementing the Lexical Approach: Putting Theory into Practice” của Michael Lewis, ông đã chủ trương các hoạt động cho phép người học chú ý và quan sát vào các hình thức ngôn ngữ. Theo ông, những hoạt động này khuyến khích người học chuyển từ học tập thụ động sang học tập tích cực, từ đó đảm bảo sự hiểu biết nhanh hơn và người học xây dựng nền tảng về quy tắc ngữ pháp cẩn thận hơn.

Giáo viên có thể làm điều này bằng cách áp dụng hoạt động “điền từ vào chỗ trống” – dạng bài kiểm tra người học về kiến thức hiện có khi họ dự đoán các cấu trúc ngữ pháp bị thiếu.

Trong một lần học về các cụm động từ ở một nhóm người có trình độ B2, giáo viên đã yêu cầu người học dự đoán các động từ bị thiếu trong một văn bản về Maya Anglou:

Khi hoạt động này kết thúc, người học sẽ so sánh dự đoán của họ với văn bản gốc. Dạng bài tập này giúp học viên nhận ra rằng phần lớn họ sẽ tránh sử dụng các cụm động từ và thích các động từ quen thuộc hơn. Điều này thúc đẩy họ tìm hiểu sâu hơn về sự khác biệt, cũng như ý nghĩa và cách sử dụng ngôn ngữ đích.

Điều gì sẽ xảy ra nếu người học không chú ý đến ngữ pháp?

Nếu không có chú ý đến ngữ pháp, người học vẫn có thể sẽ mắc lỗi mặc dù đã có kinh nghiệm kha khá với các thì động từ trong tiếng Anh. Học viên cũng có thể suy luận chính xác các quy tắc và mô hình ngôn ngữ dựa trên những gì họ đã học, nhưng tránh sử dụng các cấu trúc này trong các tình huống thực tiễn.

Việc thay đổi trạng thái từ “không chú ý” sang “chú ý” và sử dụng ngôn ngữ một cách tự nhiên không phải là một chuyện có thể diễn ra ngay lập tức. Quá trình chuyển đổi có thể mất vài phút, vài giờ hoặc thậm chí là vài ngày, cũng có khi nó chẳng xảy ra. Tuy nhiên, nhiệm vụ của giáo viên chính là giúp người học khám phá cách ngữ pháp hoạt động trong tình huống thực tế.


【#9】Phương Pháp Dạy Bé Học Tiếng Anh

Có nhiều cách dạy tiếng Anh trẻ em khác nhau. Tuy nhiên, dù áp dụng phương pháp nào, phụ huynh hay giáo viên cũng cần phải có một tư tương rõ ràng rằng, giúp con học tiếng Anh phải tạo ra một môi trường trải nghiệm, một sân chơi nhiều sắc màu đa dạng, để khơi gợi niềm yêu thích và hứng thú học tập từ con trẻ. Tránh việc tạo đè nặng tư duy “dạy” và “học”, khiến việc học hỏi, tìm tòi một ngôn ngữ mới của con trẻ trở thành một áp lực vô hình. Tương lai có thể khiến trẻ cảm thấy sợ việc học. Hãy giúp con trẻ làm chủ sân chơi ngoại ngữ và dần dần định hướng việc học tập nâng cao để trẻ có thể đạt kết quả như mong muốn.

2. Tập trung vào các hoạt động và hình ảnh, hơn là lý thuyết

Nhiều sai lầm thường thấy khi dạy tiếng Anh trẻ em đó là quá chú trọng vào lý thuyết, hay các vấn đề ngữ pháp học thuật mà quên mất rang tâm lý của trẻ khi học luôn mong muốn sự thoải mái. Vì thế khi dạy cho trẻ, chúng ta cần có những cách tiếp cận mới tốt hơn. Bất kỳ hoạt động nào như: trò chơi, nhạc họa, diễn kịch, các trò chơi tương tác với hình ảnh sinh động v.v… sẽ giúp trẻ tham gia tự nhiên và hào hững vào môi trường tiếng Anh. Trẻ có thê sử dụng tiếng anh linh hoạt, không gượng ép. Bên cạnh đó các hoạt động đa dạng sẽ giúp trẻ có thêm trải nghiệm văn hóa, tăng sự sáng tạo và hình thành thêm phong cách và cá tính trong học tập. Chính những điều đó sẽ là nền tảng cho tương lai ham học hỏi và đạt kết quả học tập tốt của trẻ.

Giai đoạn đầu của việc học ngoại ngữ, trẻ chủ yếu học qua việc sao chép bắt chước. Và kỹ năng nghe nói là những kỹ năng đầu tiên trẻ cần được học khi bắt đầu với một ngôn ngữ mới. Dạy tiếng Anh trẻ em cần phải giúp trẻ phát huy được khả năng ứng dụng tiếng Anh vào thực tế, mà ở đây chủ yếu là thông qua kỹ năng nghe nói. Điều này mang đến cho trẻ tâm lý tự tin khi sử dụng tiếng Anh. Hơn nữa, tập trung nhiều vào nghe nói sẽ giúp học sinh phát âm chuẩn. Đường nhiên điều này có được cũng rất nhiều phụ thuộc vào nguồn nghe ( giáo viên, hoặc băng đĩa tiếng Anh chuẩn). Thông thường thì để đảm bảo nhất phụ huynh có thể sử dụng nhiều hơn các chương trình hướng dẫn phát âm, nghe nói tiếng Anh qua băng đĩa, tivi.

4. . Học Tiếng Anh phải chuẩn ngay từ đầu:

Accent (giọng đọc ) không quan trọng, người ta có thể nói giọng Úc, giọng Mỹ, giọng Sing… nhưng apple phát âm phải là apple. Thiết nghĩ là bố mẹ đừng quá câu nệ người bản xứ với không bản xứ một cách thái quá. Được bản xứ mà có chứng chỉ là quá tốt rồi nhưng bây giờ Tây ba lô nhiều lắm. Người nước ngoài với một giọng chuẩn là ổn, vì người nước ngoài có 2 lợi thế hơn so với người Việt: trẻ con bắt buộc phải nghe và hiểu họ vì họ không nói và không hiểu được tiếng Việt (khả năng phản xạ đã nói ở trên); và nói gì thì nói, phương pháp dạy của họ luôn tiên tiến hơn, họ cũng giỏi khuấy động phong trào hơn người Việt mình, không ngại nhảy, không ngại hát, không ngại nói và họ vẫn có 1 lợi thế hơn với các giáo viên bản xứ đấy: họ thường có bằng cấp tử tế hơn và có kinh nghiệm của bản thân mình khi sử dụng ngôn ngữ thứ 2!!! Nói thế không phải là người Việt mình tiếng Anh không giỏi, đơn giản là giáo viên Việt Nam có giọng chuẩn thì hầu hết phải tu nghiệp tốt nghiệp ở nước ngoài, mà những người đó về thì

  • Họ không đi dạy tiếng Anh giá thấp, giá của họ cũng phải bằng người nước ngoài, mà image thì lại không bằng người nước ngoài vì không phải mác bản xứ;
  • Họ thường chỉ dạy đại học hay các khóa học cao cấp;
  • Khả năng tạo fun của họ vẫn kém người nước ngoài!!!

Tóm lại: vẫn phải người không phải Việt Nam dạy cho trẻ em là tốt nhất. Giáo viên nươc ngoài dạy cho Trẻ em vẫn hay hơn.

Cứ tưởng tượng con bạn ở nước ngoài, nó sẽ giao tiếp với người nước ngoài, nó sẽ xem TV nước ngoài, nghe nhạc nước ngoài…Vậy nên hãy cố tạo cho con bạn một môi trường ngôn ngữ như thế: Xem TV bằng tiếng Anh (đĩa, cable TV), nghe nhạc tiếng Anh, kể cả nhạc người lớn, giao tiếp với người nước ngoài (đi học, đi giao lưu). Mà cũng đừng bắt con chỉ xem mấy cái đĩa học Tiếng Anh, nhanh chán lắm, cho chúng nó xem phim bằng tiếng Anh là ổn nhất. Một công đôi việc đấy: Vì những lí do sau:

  • Khi xem phim, trẻ phải suy nghĩ và đoán khi chúng nó không hiểu, làm giảm tác hại của TV là hạn chế sức suy nghĩ của con người.
  • Học tiếng Anh qua nội dung (content-based) mà lại hấp dẫn. Nếu con bạn không thích xem, hãy khuyến khích chúng nó bằng cách ngồi cạnh và sau đó thì kể thêm về các nhân vật đó, và để cái interest của chúng nó luôn luôn nóng hổi, hãy chọn các phim có nhiều series, kiểu như pooh hay barbie, hay strawberry shortcake, hay totally spices đang chiếu trên disney channel, nhân vật thân thuộc nhưng sự kiện lại luôn luôn mới.
  • Máy tính và internet cũng là một nguồn học tiếng Anh tốt, các trò chơi bằng tiếng Anh cũng tốt vì chúng nó phải nghe và làm theo instructions ở đó, và điều căn bản là chúng nó thích. Vấn đề hạn chế thế nào thì các bố mẹ biết rồi.

6. Điều không nên làm:


【#10】Từ Vựng Và Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 11 Đầy Đủ

Published on

Từ vựng và ngữ pháp tiếng anh lớp 11 đầy đủ

  1. 1. UNIT 1: FRIENDSHIP ☺ VOCABULARY acquaintance (n) người quen admire (v) ngưỡng mộ aim (n) mục đích appearance (n) vẻ bề ngoài attraction (n) sự thu hút be based on (exp) dựa vào benefit (n) lợi ích calm (a) điềm tĩnh caring (a) chu đáo change (n,v) (sự) thay đổi changeable (a) có thể thay đổi chilli (n) ớt close (a) gần gũi, thân thiết concerned (with) (a) quan tâm condition (n) điều kiện constancy (n) sự kiên định constant (a) kiên định crooked (a) cong customs officer (n) nhân viên hải quan delighted (a) vui mừng enthusiasm (n) lòng nhiệt tình exist (v) tồn tại feature (n) đặc điểm forehead (n) trán generous (a) rộng rãi, rộng lượng get out of (v) ra khỏi (xe) give-and-take (n) sự nhường nhịn good-looking (a) dễ nhìn good-natured (a) tốt bụng gossip (v) ngồi lê đôi mách height (n) chiều cao helpful (a) giúp đỡ, giúp ích honest (a) trung thực hospitable (a) hiếu khách humorous (a) hài hước in common (exp) chung incapable (of) (a) không thể influence (v) ảnh hưởng insist on (v) khăng khăng jam (n) mứt joke (n,v) (lời) nói đùa journalist (n) phóng viên joy (n) niềm vui jump (v) nhảy last (v) kéo dài lasting (a) bền vững lifelong (a) suốt đời like (n) sở thích loyal (a) trung thành loyalty (n) lòng trung thành medium (a) trung bình mix (v) trộn modest (a) khiêm tốn mushroom (n) mấm mutual (a) lẫn nhau oval (a) có hình trái xoan patient (a) kiên nhẫn personality (n) tích cách, phẩm chất pleasant (a) vui vẻ pleasure (n) niềm vui thích principle (n) nguyên tắc pursuit (n) mưu cầu quality (n) phẩm chất quick-witted (a) nhanh trí relationship (n) mối quan hệ
  2. 4. contain (v) chứa, đựng cottage (n) nhà tranh destroy (v) phá hủy, tiêu hủy dollar note (n) tiền giấy đôla embarrassing (a) ngượng ngùng, lúng túng embrace (v) ôm escape (v) thoát khỏi experience (n) trải nghiệm fail (v) rớt, hỏng floppy (a) mềm glance at (v) liếc nhìn grow up (v) lớn lên idol (n) thần tượng imitate (v) bắt chước make a fuss (v) làm ầm ĩ marriage (n) hôn nhân memorable (a) đáng nhớ novel (n) tiểu thuyết ☺ GRAMMAR 1. Present simple (Hiện tại đơn) Thì hiện tại đơn được dùng để diễn tả: own (v) sở hữu package (n) bưu kiện protect (v) bảo vệ purse (n) cái ví realise (v) nhận ra replace (v) thay thế rescue (v) cứu nguy, cứu hộ scream (v) la hét set off (v) lên đường shine (v) chiếu sáng shy (a) mắc cỡ, bẽn lẽn sneaky (a) lén lút terrified (a) kinh hãi thief (n) tên trộm turn away (v) quay đi, bỏ đi turtle (n) con rùa unforgetable (a) không thể quên wad (n) nắm tiền wave (v) vẩy tay 1.1 Một thói quen, một hành động được lặp đi lặp lại thường xuyên. Trong câu thường có các trạng từ: always, often, usually, sometimes, seldom, rarely, every day/week/month … Ex: Mary often gets up early. (Mary thường thức dậy sớm.) 1.2 Một sự thật lúc nào cũng đúng hay một chân lý. Ex: The sun rises in the east. (Mặt trời mọc hướng đông.) 1.3 Một hành động trong tương lai đã được đưa vào chương trình, kế hoạch. Ex: The football match begins at 5pm. (Trận bóng đá bắt đầu lúc 5g chiều.) 1.4 Sự việc, câu chuyện đã xảy ra (sẽ lôi cuốn người nghe/đọc hơn là dùng quá khứ đơn) Ex: In my dream, I see a fairy. She and I fly around the world. (Trong mơ, tôi gặp một cô tiên. Cô tiên và tôi bay vòng quanh thế giới.) 2. Past simple (Quá khứ đơn)
  3. 9. Không có sự khác biệt lớn khi nói “He was accused of deserting his ship two months ago.” 2.2 Perfect participle (Having + V3/ed) Khi hai hành động của cùng chủ từ xảy ra trước sau trong quá khứ, dùng Having + V3/ed diễn tả hành động trước (kéo dài hơn hành động thứ hai). Ex: Having dug a hole in the road, they disappeared. (Đào một lỗ trên đường xong, họ biến mất.) So sánh với mục 1.2.3, trang 8. (Không có sự khác biệt lớn.) UNIT 5: ILLITERACY ☺ VOCABULARY academic (a) có tính học thuật campaign (n) chiến dịch cheat (v) gian lận consult (v) hỏi ý kiến decline (v) suy giảm decrease (v) giảm effective (a) hiệu quả encourage (v) khuyến khích enforce (v) bắt tuân theo eradicate (v) xóa bỏ ethnic minority (n) dân tộc thiểu số fight (against) (n) cuộc chiến goal (n) mục highlands (n) cao nguyên honorable (a) vinh dự illiteracy (n) mù chữ lifeguard (n) người cứu đắm literate (a) biết đọc, viết low-income (a) thu nhập thấp maturity (n) sự trưởng thành motivate (v) thúc đẩy performance (n) sự thể hiện, thành tích promotion (n) khuyến khích rate (n) tỉ lệ realistic (a) thực tế reduce (v) làm giảm regulation (n) qui định
  4. 14. 2.9 Gợi ý cách làm bài: Bước 1: Đọc kỹ câu trực tiếp, xác định NGÔI, THÌ và TRẠNG TỪ (để có thay đổi phù hợp). Bước 2: Xác định động từ tường thuật và giới từ theo sau (nếu có) (giới từ có thể theo ngay sau động từ tường thuật hoặc sau túc từ). Bước 3: Xác định động từ cần thêm – ING, đặt túc từ (người/vật được tường thuật) vào sau động từ tường thuật (nếu có). Bước 4: Đặt động từ chính thêm – ING (sau động từ tường thuật hoặc giới từ). Công thức chung khi đổi sang câu tường thuật với V-ing: S + V (+ O) (+ pp) + V-ing ☺ Các em có thể tìm ra vài động từ tường thuật (+ giới từ) qua các ví dụ trên? UNIT 7: WORLD POPULATION ☺ VOCABULARY A.D. (Anno Domini)(n) sau công nguyên awareness (n) ý thức B.C. (Before Christ)(n) trước công nguyên billionaire (n) nhà tỉ phú birth-control method (n) phương pháp hạn chế sinh đẻ carry out (v) tiến hành claim (n,v) (sự) đòi hỏi cranky (a) hay gắt gỏng, quạu creature (n) sinh vật death rate (n) tỉ lệ tử vong developing country (n) nước đang phát triển exercise (v) sử dụng expert (n) chuyên gia explosion (n) sự bùng nổ family planning (n) kế hoạch hóa gia đình fresh water (n) nước ngọt generation (n) thế hệ glean (v) mót, nhặt (lúa) government (n) chính phủ growth (n) tăng trưởng implement (v) thực hiện improvement (n) sự cải thiện injury (n) chấn thương insurance (n) sự bảo hiểm iron (n) sắt journalism (n) báo chí lack (n) sự thiếu hụt limit (n) giới hạn limit (v) hạn chế limited (a) có giới hạn living condition (n)điều kện sống living standard (n) mức sống metal (n) kim loại organisation (n) tổ chức overpopulated (a) quá đông dân
  5. 15. petroleum (n) dầu mỏ, dầu hỏa policy (n) chính sách population (n) dân số punishment (n) phạt quarrel (n,v) (sự) cãi nhau raise (v) nuôi rank (v) xếp hạng religion (n) tôn giáo resource (n) tài nguyên reward (n) thưởng ☺ GRAMMAR salt water (n) nước mặn silver (n) bạc solution (n) giải pháp step (v) bước, giậm lên the Third World (n) thế giới thứ ba (những nước nghèo hoặc đang phát triển ở châu Phi, châu Á, châu Mỹ la tinh) United Nations (n) Liên hiệp quốc 1. Conditional types 1, 2 and 3: (Câu điều kiện loại 1, 2 và 3) 1.1 Loại một: Diễn tả điều kiện CÓ THỂ XẢY RA ở hiện tại hoặc tương lai. Ex: If it rains heavily, I will stay at home. (Nếu trời mưa lớn thì tôi sẽ ở nhà.) 1.2 Loại hai: Diễn tả điều kiện KHÔNG THỂ XẢY RA ở hiện tại hoặc tương lai. Ex1: If I had enough money, I would buy a new bicycle. (Nếu tôi có đủ tiền thì tôi sẽ mua một chiếc xe đạp mới) (Hiện tại tôi không có đủ tiền.) Ex2: If I were a bird, I would fly everywhere. (Nếu tôi là chim, tôi sẽ bay khắp nơi.) (Tôi không thể là chim.) 1.3 Loại ba: Diễn tả điều kiện KHÔNG THỂ XẢY RA ở quá khứ. Ex: If John had studied harder, he wouldn’t have failed his exam. (Nếu John học chăm chỉ hơn, anh ta đã không thi rớt.) (Sự thật là John đã không chăm chỉ và đã thi rớt.) Tóm tắt công thức: Loại 1 2 3 IF CLAUSE V1(s/es) V2/ed/WERE had +V3/ed MAIN CLAUSE will/can/may… + V would/could/should… + V would/could/should…+ have + V3/ed
  6. 17. solar calendar (n) dương lịch spad (v) kéo dài sticky rice (n) nếp Thanksgiving (n) lễ tạ ơn ☺ GRAMMAR Valentine’s Day (n) lễ tình nhân ward off (v) né tránh wish (n) lời chúc Các đại từ ONE, ONES, SOMEONE, NO ONE, ANYONE, EVERYONE 1. ONE và ONES: ONE dùng để thay thế một danh từ đếm được số ít (tránh lặp từ). Ex: This watch doesn’t work any more. I’m going to buy a new one. (Cái đồng hồ này không còn chạy nữa. Tôi sắp mua cái mới.) ONES là hình thức số nhiều của ONE. Ex: These watches don’t work ant more. I’m going to buy new ones. 2. SOMEONE, ANYONE, NO ONE và EVERYONE: Someone (ai đó), anyone (bất cứ ai), no one (không ai) và everyone (mọi người) dùng với động từ ngôi thứ ba số ít. Someone và everyone dùng trong câu khẳng định. Anyone dùng trong câu hỏi và phủ định. Sau no one dùng động từ ở thể khẳng định. Ex: Someone is following me. (Ai đó đang theo sau tôi.) Everyone has gone home. (Mọi người đã về nhà.) Can anyone answer this question? (Có ai có thể trả lời câu hỏi này không?) I can’t see anyone here. (Tôi không thể thấy bất cứ ai ở đây.) No one can answer this question. * LƯU Ý: – Someone = somebody, everyone = everybody – Có thể dùng everyone trong câu hỏi. Khi đó người hỏi muốn đề cập đến tất cả mọi người. Ex: It’s a little noisy here. Can everyone hear well? (Ở đây hơi ồn. Mọi người có thể nghe rõ?)
  7. 18. PHỤ LỤC 1: ĐỘNG TỪ BẤT QUY TẮC THƯỜNG GẶP Hiện tại am/is/are arise bear beat become begin bend bet bite bleed blow break breed bring build burn* burst buy catch choose come cost creep cut dig do draw dream* drink drive eat fall feed feel Quá khứ was/were arose bore beat became began bent bet bit bled blew broke bred brought built burnt burst bought caught chose came cost crept cut dug did drew dreamt drank drove ate fell fed felt QK PT been arisen borne beaten become begun bent bet bitten bled blown broken bred brought built burnt burst bought caught chosen come cost crept cut dug done drawn dreamt drunk driven eaten fallen fed felt Nghĩa thì, là, ở xuất hiện sinh ra đánh, đập trở nên bắt đầu cúi, gập đánh cuộc cắn chảy máu thổi làm vỡ nuôi mang xây dựng đốt cháy bừng cháy mua bắt được chọn lựa đến trị giá bò cắt đào làm vẽ mơ uống lái xe ăn té xuống cho ăn cảm thấy
  8. 19. fight find fit fly forecast forget forgive freeze get give go grind grow hang have hear hide hit hold hurt keep know lay lead learn* leave lend let lose make mean meet overcome pay put quit read fought found fit flew forecast forgot forgave froze got gave went ground grew hung had heard hid hit held hurt kept knew laid led learnt left lent let lost made meant met overcame paid put quit read fought found fit flown forecast forgot(ten) forgiven frozen got(ten) given gone ground grown hung had heard hidden hit held hurt kept known laid led learnt left lent let lost made meant met overcome paid put quit read đánh nhau tìm thấy vừa vặn bay dự báo quên tha thứ đông lạnh đạt được cho đi nghiền mọc treo có; dùng nghe che giấu đụng cầm,nắm,tổ chức làm đau giữ biết đặt, để dẫn dắt học rời khỏi cho mượn để cho đánh mất làm nghĩa là gặp vượt qua trả tiền đặt, để thoát ra đọc
  9. 20. ride ring rise run say seek sell send set shake shoot shut sing sink sit sleep slide smell* speak speed spell spend spill spad stand sting strike swear sweep swim swing take teach tear tell think throw rode rang rose ran said sought sold sent set shook shot shut sang sank sat slept slid smelt spoke sped spelt spent spilt spad stood stung struck swore swept swam swung took taught tore told thought threw ridden rung risen run said sought sold sent set shaken shot shut sung sunk sat slept slid smelt spoken sped spelt spent spilt spad stood stung struck sworn swept swum swung taken taught torn told thought thrown cưỡi, đạp xe reo, rung nhô,mộc lên chạy nói tìm kiếm bán gửi đi xếp đặt lắc bắn đóng lại hát chìm, đắm ngồi ngủ trượt đi ngửi nói tăng tốc đánh vần tiêu xài tràn ra lan truyền đứng chích, đốt đánh thề quét bơi, lội đánh đu cầm, nắm dạy xé rách bảo, kể suy nghĩ ném
  10. 24. PHỤ LỤC 3: MỘT SỐ BÀI VIẾT VỀ HỌC TIẾNG ANH (Sưu tầm từ Internet) Bài 1: Học Tiếng Anh – Tại sao không? Tôi còn trẻ nên nhiều lúc cũng muốn đầu tư học tiếng Anh, nhưng thực sự công việc của tôi lại không đòi hỏi phải biết tiếng Anh. Ngay cả trong cuộc sống cũng hiếm khi tôi gặp phải tình huống cần sử dụng tiếng Anh. Vậy tôi có nên học tiếng Anh và liệu tiếng Anh có giúp tôi cảm thấy vui vẻ thoải mái hay không? Trả lời: Bạn cần biết rằng tiếng Anh không chỉ là công cụ hữu ích cho công việc mà nó còn có thể giúp cải thiện cuộc sống của bạn. Tiếng Anh có thể làm cho bạn nhanh trí hơn, gặp gỡ nhiều người hơn, kiếm được nhiều tiền hơn, v.v. . Và có một điều chắc chắn là bạn sẽ luôn cảm thấy thoải mái dễ chịu một khi bạn đã giỏi tiếng Anh. Bạn hãy thử tưởng tượng xem: Trong một tiết học tiếng Anh. Mọi người đang làm bài tập và bàn tán rất ồn ào. Bạn đã hoàn thành cách đấy hai phút và bây giờ thì mọi người đang vây quanh bạn để hỏi “Từ extemporaneous nghĩa là gì?”, “Đáp án câu 2 là gì?”. Bạn biết câu trả lời chính xác và nói cho họ. Bạn biết tại sao họ tìm kiếm sự trợ giúp của bạn – vì họ biết bạn giỏi tiếng Anh. Bạn sẽ cảm thấy mình được tôn trọng và ngưỡng mộ. Giáo viên cũng đã lưu ý tới năng lực của bạn và nhìn bạn với ánh mắt thán phục. Bạn đang trên chuyến bay trở về sau kỳ nghỉ. Bạn thấy người ngồi bên cạnh đang đọc một tờ báo Mỹ. Vì chuyến bay khá dài nên bạn quyết định bắt chuyện với anh ta. Bạn nói: “The engines are awfully loud, aren’t they?” (Động cơ kêu to khủng khiếp nhỉ?). Anh ta cười “Yeah. It looks like the airplane may break into pieces at any moment” (Ừ. Máy bay như thể sắp vỡ tung ra thành từng mảnh bất cứ lúc nào). Cuộc hội thoại cứ thế tiến triển. Bạn nói một cách dễ dàng và thích thú với điều đó. Một giây trước khi chạm đất, người ngồi cạnh bạn nhận xét: “You speak just like an American. Your pronunciation, your grammar – it’s amazing!” (Bạn nói y như một người Mỹ vậy. Cách phát âm của bạn, ngữ pháp của bạn – thật đáng kinh ngạc!). Bạn bước xuống máy bay, mỉm cười. Một ngày thật tuyệt! Như mọi ngày, bạn đang ngồi trên xe buýt tới trường hay chỗ làm việc. Bạn quyết định dành thời gian đọc vài trang sách. Bạn lấy một quyển sách bằng
  11. 26. (9) Cố gắng đoán nghĩa của từ, câu bằng cách can cứ nội dung bài đọc, bài nghe hoặc tình huống giao tiếp (không nên quá phụ thuộc vào từ điển). (10) So sánh để hiểu được sự khác nhau giữa tiếng Anh và tiếng Việt. (11) Tự chữa lỗi trước khi được bạn hoặc thầy chữa. (12) Học theo nhóm hoặc theo cặp là tốt nhất. (13) Học thuộc các quy tắc ngữ pháp, từ mới hay các đoạn hội thoại mẫu. (14) Nghe băng và tập viết chính tả thường xuyên. (15) Thử áp dụng các phương pháp trên trong khoảng 2 – 3 tháng, bạn sẽ biết ngay kết quả học tập của mình. Bài 3: CẢI THIỆN TỐC ĐỘ ĐỌC 1. Một số thói quen xấu nên khắc phục khi đọc – Lips moving (Môi chuyển động) – Fingers pointing (Tay chỉ từ) – Head moving (Đầu chuyển động) – Reading one word at a time (Đọc từng từ một) 2. Cách đọc nhanh Người đọc nhanh biết rằng bí quyết thật sự của việc đọc nhanh là mỗi lần đọc lướt có thể nắm được toàn bộ các nhóm từ. Ngay sau khi bạn biết cách đọc được ý thay vì từng từ hay nhóm từ là bạn đã đọc nhanh hơn rồi đó. Bạn cũng cần từng bước tăng tốc độ đọc. Có lẽ bạn có thói quen đọc chậm. Nếu thế, bạn phải nỗ lực đẩy mạnh việc thực tập của mình. Bạn đi nhanh hơn khi muốn đi một khoảng cách dài trong một thời gian ngắn. Khi đọc bạn cũng cần làm điều tương tự như thế. Hai điều quan trọng nhất cần phải ghi nhớ khi học cách đọc nhanh là (1) đọc theo ý tưởng và (2) cố lướt mắt theo dòng chữ càng nhanh càng tốt. Bài 4: Làm giàu vốn từ vựng khi học tiếng Anh Hãy tưởng tượng việc học một ngôn ngữ mới giống như bạn xây một ngôi nhà trên một mảnh đất trống. Chắc chắn bạn sẽ phải thiết kế nội thất, mua sắm đồ đạc hay trang trí nhà cửa. Nhưng trước khi làm những việc này bạn phải hoàn thành việc xây dựng phần thô của công trình. Từ vựng của một ngôn ngữ vừa là nền móng vừa là những “viên gạch” giúp bạn xây dựng một “ngôi nhà” vững chãi. Mặc dù không nhất thiết phải có
  12. 27. một số lượng gạch khổng lồ nhưng bạn càng có nhiều “gạch” thì “ngôi nhà” sẽ càng lớn và đương nhiên bạn sẽ thấy thoải mái hơn. Các nghiên cứu của nhiều nhà ngôn ngữ học đã chứng minh rằng chúng ta chỉ cần khoảng 100 từ thường gặp là có thể thực hiện tốt việc giao tiếp cơ bản bằng thứ tiếng đó. Nhưng khoảng 100 “viên gạch” như vậy chỉ đủ xây một căn hộ một phòng trong khi thực tế người ta lại muốn có một biệt thự hai tầng. Đó là lý do tại sao người học ngoại ngữ luôn tìm kiếm bí quyết làm giàu vốn từ vựng của bản thân. Người ta chỉ có thể làm giàu khi trong tay có một lượng “vốn” nhất định. Và bí quyết “làm giàu” đặc biệt này cũng vậy. Nó chỉ dành cho những ai đã nắm tương đối vững “vốn từ vựng” cơ bản. Nếu bạn học ngoại ngữ theo một cuốn giáo trình nào đó, thì vốn từ cơ bản của bạn sẽ có phần bị hạn chế do những cuốn giáo trình ngoại ngữ thường chỉ tập trung vào một số lĩnh vực nhất định trong cuộc sống. Khi đó, việc áp dụng bí quyết này thành công không phải là chuyện đơn giản. Đọc và nghe(1) thông tin bằng tiếng Anh là hai cách cực kỳ hiệu quả trong việc làm phong phú vốn từ vựng. Bất cứ khi nào có cơ hội nghe ai đó nói tiếng Anh hay xử lý văn bản bằng thứ tiếng này, hãy cố gắng hết sức mình để hiểu rõ những thông tin mà bạn nhận được. Tập trung chú ý vào những từ mà bạn không biết. Hãy thử đoán ý nghĩa của chúng qua ngữ cảnh xuất hiện. Nếu không thể đoán ra, hãy luôn mang theo một cuốn từ điển nhỏ để tra nghĩa của chúng. Đặc biệt là khi bạn đọc chứ không phải nghe thông tin, hãy chú ý tới cách phát âm của những từ mới (Một cuốn từ điển tốt luôn cung cấp cho bạn cả nghĩa và phiên âm của một từ). Một cách hiệu quả không kém để nâng cao vốn từ vựng là tham gia vào những hoạt động giao tiếp (2) hai chiều bằng tiếng Anh. Những trò chơi tiếng Anh hay những trò chơi điện tử bằng thứ tiếng này là một cách rất thú vị để mở rộng vốn từ. Khi chơi điện tử, hãy cố gắng liên hệ những gì đang xảy ra trên màn hình với những điều mà bạn nghe hay đọc được trong trường hợp bạn bất ngờ gặp từ mới. Cách thứ tư để sở hữu một vốn từ vựng phong phú là thực hiện chương trình mà các khoá học ngoại ngữ vẫn gọi là mỗi ngày một từ mới(3). Tự tạo cho mình thói quen tra một từ mới mỗi ngày và cố gắng ghi nhớ nó. Đương nhiên bạn không nên tra một từ tiếng Anh nào đó hiếm khi gặp hay không có tác dụng thực tế gì với công việc của bạn. Thay vào đó, hãy tập trung vào những từ
  13. 28. thường dùng mà bạn chưa biết, đặc biệt là những từ mà bạn có cơ hội gặp hàng ngày khi tiếp xúc với mọi người. Nếu biết kết hợp những phương pháp học từ vựng này với nhau, vốn từ vựng giao tiếp của bạn sẽ tăng lên một cách đáng kể, đều đặn mà lại không hề gây ra tình trạng quá tải cho bộ nhớ của bạn. Tình trạng này cũng giống như giọt nước làm tràn ly. Vốn từ của bạn chẳng những không giàu lên mà còn nghèo đi vì ngay cả những từ đã học cũng không còn trong bộ nhớ. Bài 5: Nâng cao kỹ năng đọc hiểu Khi bạn học bất kỳ thứ tiếng nào, việc học kỹ năng nghe, nói và viết là rất cần thiết. Nhưng kỹ năng đọc cũng không kém phần quan trọng. Khi bạn học kỹ năng này bạn sẽ học được rất nhiều điều bổ ích bên cạnh cách đọc thế nào cho đúng. 1. Trước tiên bạn sẽ làm cho vốn từ vựng của bạn trở nên phong phú và sinh động với những ví dụ cụ thể từ bài đọc. Chắc chắn bạn sẽ gặp không ít từ mới khi đọc một bài khoá bằng tiếng Anh. Nếu có quá nhiều từ mới thì bài đó ở một trình độ quá cao so với khả năng của bạn và bạn nên tìm cái gì đó đơn giản hơn. Nhưng nếu tối đa chỉ có 5 từ mới trong một trang, bạn sẽ học những từ mới này một cách dễ dàng. Có thể bạn không cần dùng đến từ điển vì bạn có thể đoán nghĩa của chúng từ ngữ cảnh của toàn bài và từ ý nghĩa của những từ mà bạn đã biết. Làm vậy bạn sẽ không chỉ học được từ mới mà còn học được cách sử dụng chúng trong những văn cảnh cụ thể. 2. Bài đọc là nguồn cung cấp dồi dào tư liệu cho môn viết. Khi bạn đọc một bài viết bằng tiếng Anh, chính nó đã là một ví dụ thực tế minh hoạ cho những bài luận tiếng Anh. Những bài viết như thế cung cấp cho bạn những cấu trúc cũng như cách diễn đạt mà bạn có thể dùng trong bài viết của mình. 3. Đọc những bài viết của người bản xứ là một cơ hội tuyệt vời để học ngữ pháp. Văn viết có những yêu cầu nghiêm ngặt về độ chính xác của những cấu trúc ngữ pháp. Đây là điểm khác biệt giữa văn nói và văn viết. Vì thế khi đọc những bài viết bằng tiếng Anh bạn có thể học ngữ pháp một cách tự nhiên mà lại hết sức chuẩn xác. 4. Bạn có thể làm việc nhanh hay chậm tuỳ ý. Bạn có thể đọc 10 trang trong vòng 30 phút hay dành hẳn 1 tiếng chỉ để đọc 1 trang. Điều đó hoàn toàn tuỳ thuộc vào ý muốn của bạn. Nhưng bạn không thể làm vậy khi nghe hay nói
  14. 33. UNIT 10: NATURE IN DANGER ☺ VOCABULARY A. READING action (n) hành động affect (v) ảnh hưởng Africa (n) châu Phi agriculture (n) nông nghiệp cheetah (n) loài báo gêpa co-exist (v) sống chung, cùng tồn tại consequence (n) hậu quả destruction (n) sự phá hủy dinosaur (n) khủng long disappear (v) biến mất effort (n) nỗ lực endangered (a) bị nguy hiểm estimate (v) ước tính exist (v) tồn tại extinct (a) tuyệt chủng habit (n) thói quen human being (n) con người human race (n) nhân loại in danger (exp) có nguy cơ industry (n) công nghiệp B. SPEAKING burn (v) đốt capture (v) bắt cultivation (n) trồng trọt cut down (v) đốn discharge (v) thải ra, đổ ra discourage (v) không khuyến khích encourage (v) khuyến khích fertilizer (n) phân bón C. LISTENING completely (a) hoàn toàn devastating (a) tàn phá interference (n) sự can thiệp law (n) luật make sure (v) đảm bảo nature (n) thiên nhiên offspring (n) con cháu, dòng dõi panda (n) gấu trúc planet (n) hành tinh pollutant (n) chất gây ô nhiễm prohibit (v) cấm rare (a) hiếm respect (n) khía cạnh responsible (a) có trách nhiệm result in (v) gây ra save (v) cứu scatter (v) phân tán serious (a) nghiêm trọng species (n) giống, loài supply (v;n) cung cấp whale (n) cá voi wind (n) gió fur (n) lông thú hunt (v) săn pesticide (n) thuốc trừ sâu pet (n) vật nuôi trong nhà skin (n) da threaten (v) đe dọa wood (n) gỗ maintenance (n) sự giữ gìn, duy trì pserve (v) bảo tồn
  15. 35. UNIT 11: SOURCES OF ENERGY ☺ VOCABULARY A. READING alternative (a) thay thế oil (n) dầu at the same time (exp) cùng lúc đó available (a) sẵn có balloon (n) bong bóng coal (n) than đá cost (v) tốn (tiền) dam (n) đập (ngăn nước) electricity (n) điện energy (n) năng lượng exhausted (a) cạn kiệt fossil fuel (n) nhiên liệu hóa thạch geothermal heat (n) địa nhiệt infinite (a) vô hạn make use of (exp) tận dụng nuclear energy (a) năng lượng hạt nhân B. SPEAKING abundant (a) dồi dào, phong phú convenient (a) tiện lợi enormous (a) to lớn, khổng lồ harmful (a) có hại hydroelectricity (n) thủy điện C. LISTENING ecologist (n) nhà sinh thái học ecology (n) sinh thái học fertilize (v) bón phân grass (n) cỏ D. WRITING as can be seen (exp) có thể thấy chart (n) biểu đồ consumption (n) sự tiêu thụ follow (v) theo sau plentiful (a) nhiều pollution (n) sự ô nhiễm power demand (n) nhu cầu sử dụng điện release (v) phóng ra reserve (n) trữ lượng roof (n) mái nhà safe (a) an toàn sailboat (n) thuyền buồm save (v) tiết kiệm solar energy (n) năng ượng mặt trời solar panel (n) tấm thu năng lượng mặt trời wave (n) sóng (nước) windmill (n) cối xay gió nuclear reactor (n) phản ứng hạt nhân radiation (n) phóng xạ renewable (a) có thể thay thế run out (v) cạn kiệt land (n) đất ocean (n) đại dương petroleum (n) dầu hỏa, dầu mỏ replace (v) thay thế make up (v) chiếm (số lượng) show (v) chỉ ra total (a)
  16. 43. UNIT 15: SPACE CONQUEST ☺ VOCABULARY A. READING astronaut (n) phi hành gia cosmonaut (n) nhà du hành vũ trụ (Nga) desire (n) khát vọng feat (n) chiến công gravity (n) trọng lực honour (v) tôn kính last (v) kéo dài lift off (v) (tàu vũ trụ) phóng vụt lên mile per hour (n) dặm / giờ name after (v) đặt tên theo orbit (n) quỹ đạo plane crash (n) vụ rơi máy bay B. SPEAKING artificial (a) nhân tạo carry out (v) tiến hành launch (v) phóng (tàu vũ trụ) manned (a) có người điều khiển C. LISTENING achievement (n) thành tựu congress (n) quốc hội (Mỹ) experiment (n) cuộc thí nghiệm Mars (n) sao Hoả mission (n) sứ mệnh, nhiệm vụ D. WRITING appoint (v) bổ nhiệm biography (n) tiểu sử join (v) tham gia leap (n) bước nhảy M.S. thạc sĩ khoa học (Master of Science) psychological tension (n) căng thẳng tâm lý react (v) phản ứng set foot on (exp) đặt chân lên space (n) vũ trụ spacecraft (n) tàu vũ trụ technical failure (n) trục trặc kỹ thuật telegram (n) điện tín temperature (n) nhiệt độ uncertainty (n) sự không chắc chắn venture (n) việc mạo hiểm weightlessness (n) tình trạng không trọng lượng mark a milestone (exp) tạo bước ngoặc satellite (n) vệ tinh NASA (n) cơ quan hàng không và vũ trụ Hoa Kỳ (National Aeronautics and Space Administration) return (v) trở về mankind (n) nhân loại pilot (n) phi công quote (n) lời trích dẫn receive (v) nhận được resign (v) từ chức step (n) bước đi
  17. 45. UNIT 16: THE WONDERS OF THE WORLD ☺ VOCABULARY A. READING base (n) nền móng block (n) khối burial (n) sự mai táng chamber (n) buồng, phòng circumstance (n) tình huống construction (n) công trình; sự xây dựng enclose (v) dựng tường, rào (xung quanh cái gì) entrance (n) lối vào exit (n) lối ra journey (n) cuộc hành trình mandarin (n) vị quan man-made (a) nhân tạo metre square (n) mét vuông B. SPEAKING builder (n) người xây dựng fact (n) sự thật, sự việc giant (a) khổng lồ high (a) cao C. LISTENING ancient (a) cổ, thời xưa attraction (n) sự thu hút average (a) trung bình cover (v) bao phủ dynasty (n) triều đại feature (n) đặc điểm height (n) độ cao length (n) chiều dài D. WRITING architecture (n) kiến trúc brief (a) ngắn gọn, vắn tắt mysterious (a) huyền bí, bí ẩn pharaoh (n) vua Ai Cập cổ pyramid (n) kim tự tháp ramp (n) đường dốc rank (v) xếp hạng spiral (a) hình xoắn ốc stone (n) đá surpass (v) vượt qua, trội hơn theory (n) giả thuyết tomb (n) mộ, mồ, mả treasure (n) kho báu wall (n) bức tường wheelchair (n) xe lăn wonder (n) kỳ quan opinion (n) ý kiến sure (a) chắc chắn transport (v) vận chuyển magnificence (n) vẻ tráng lệ, lộng lẫy province (n) tỉnh roadway (n) đường đi significance (n) sự quan trọng visible (a) có thể thấy được world heritage (n) di sản thế giới central Vietnam (n) miền Trung Việt Nam
  18. 46. consist of (v) bao gồm dedicate (v) dành cho (để tưởng nhớ) god (n) vị thần illustrate (v) minh hoạ in honour of (exp) để tưởng nhớ (tỏ lòng tôn kính) E. LANGUAGE FOCUS believe (v) tin escape (v) chạy thoát factory (n) nhà máy flood (n) lũ lụt homeless (a) vô gia cư prisoner (n) tù nhân ☺ GRAMMAR marble (n) cẩm thạch sandstone (n) sa thạch (đá do cát kết lại thành) statue (n) tượng throne (n) ngai vàng tower (n) tháp puppy (n) chó con, cún report (v) báo cáo strike (n) cuộc đình công suppose (v) cho là wanted (a) bị truy nã Trong phần này, các em sẽ biết sử dụng hai cách mới để chuyển câu tường thuật sang câu bị động. Hãy quan sát các ví dụ và cho biết đó là hai cách nào. (A) là viết tắt của Active (chủ động) và (P) là Passive (bị động). Ex1: (A) People say that he is intelligent. (P1)It is said that he is intelligent. (P2) He is said to be intelligent. Ex2: (A) They believed that she came here. (P1)It was believed that she came here. (P2) She was believed to come here Hãy cho biết hai cách chuyển câu tường thuật sang bị động các em vừa học được. (P1) (A) S + V + that + S + V (P2) * CHÚ Ý: động từ tường thuật thường gặp: say (nói), think (nghĩ), believe (tin), suppose (cho là), report (tường thuật), expect (trông chờ), know (biết)


Bạn đang xem chủ đề Cô Giáo Dạy Ngữ Pháp Tiếng Anh Tốt trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!