Top 5 # Cách Học Tiếng Phổ Thông Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Lienminhchienthan.com

Cách Phân Biệt Tiếng Trung Phổ Thông Và Tiếng Quảng Đông

Tiếng Trung Phổ Thông và Tiếng Quảng Đông có phải là một không? Hay nó khác nhau như thế nảo? tính ứng dụng của nó ra sao?… Bạn đang có nhiều thắc mắc về tiếng Trung và tiếng Quảng Đông…Chính vì vậy, Web Tiếng Trung sẽ giới thiệu đến bạn những nét cơ bản, đặc trưng riêng của 2 loại ngôn nữ này từ đó để bạn phân biệt tiếng Trung phổ thông và tiếng Quảng Đông một cách dễ dàng.

Vậy cách phân biệt tiếng Trung phổ thông và tiếng Quảng Đông như thế nào?

Bạn biết gì về tiếng Quảng Đổng?

Tiếng Quảng Đông hay confcos tên gọi khác là Việt Ngữ tại Trung Quốc, với lý do vì tỉnh Quảng Đông và tỉnh Quảng Tây trước đây từng thuộc về đất của dân tộc Bách Việt. Hiện nay vùng đất này đang nằm ở phía Nam Trung Quốc và chung đồng bằng với miền Bắc nước ta, vì vậy 2 tỉnh này còn gọi là tỉnh Việt.

Tiếng Quảng Đông hiện nay được sử dụng phổ biến ở các nước Đông Nam Á.

Tiếng Quảng Đông được những người Trung Hoa sống ở các lục địa gọi là tiếng Quảng Châu, còn ở Quảng Đông thì họ gọi là tiếng tỉnh thành hay tiếng Quảng Phủ. Mặc khác, cộng đồng người Hoa ở nước ngoài (kể cả Việt Nam) hoặc sống tại Ma Cao, Hồng Koong thường gọi ngôn ngữ này là tiếng Quảng Đông. Ngoài ra, do là phương nghữ được lợi thế trong Việt ngữ nên còn được gọi là Việt ngữ tiêu chuẩn hay Việt ngữ chuẩn.

Ta có thể nhận thấy rằng, tiếng Quảng Đông rất khác so với các ngữ âm trong tiếng Trung phổ thông, tiếng Quảng Đông thể hiện nét đặc trưng riêng biệt cho nền văn hóa và tính dân tộc của một bộ phận người Trung Quốc.

Bạn biết gì về Tiếng Trung Phổ Thông?

Tiếng phổ thông là ngôn ngữ phổ biến tại Trung Quốc, được sử dụng nhiều nhất tại Trung Quốc, khác với tiếng Quảng Đông chỉ được sử dụng tại Quảng Đông hay các nước khu vực Đông Nam Á, Ma Cao, Hồng Kông.

Mặc dù tiếng Quảng Đông được sử dụng tại nhiều nước trên thế giới, tuy nhiên số người the học ngôn ngữ này vô cùng ít. Vì rất khó tìm được một nơi đào tạo tiếng Quảng Đông chuyên nghiệp, phần lớn người ta theo học tiếng Phổ Thông nhiều hơn, do được sử dụng rộng rãi tại Trung Quốc, được sử dụng thống nhất, và là tiếng toàn dân.

Tại Singapore tiếng phổ thông là ngôn ngữ chính.

Về chữ viết thì tiếng Trung phổ thông bao gồm một loại duy nhất là chữ hán. Ngoài ra tiếng Trung phổ thông còn được gọi là tiếng Quan Thoại, là ngôn ngữ chính tại Trung Quốc, Đại Lục, ngôn ngữ chính tại Singapore.

Từ năm 1950, tiếng Quan Thoại được dùng trong việc giảng dạy tại Trung Quốc (trừ Hồng Kông và Ma Cao)

Bạn đang tìm một trung tâm tiếng Trung chất lượng, uy tín, học phí phù hợp. Web Tiếng Trung giới thiệu đến bạn Trung tâm tiếng Trung NewSky, với ưu điểm đào tạo vượt trội, kinh nghiệm hơn 17 năm trong đào tạo tiếng Trung. Thường xuyên khai giản các khóa tiếng Trung Phổ thông, tiếng Quảng Đông đáp ứng nhu cầu học tập của học viên.

Học Tiếng Phổ Thông Trung Quốc

Bảng chữ cái tiếng Trung: Hướng dẫn Cách học Siêu nhanh và Dễ nhớ

Bảng chữ cái tiếng Trung hay phương án phát âm tiếng Hán, Bính âm Hán ngữ. ✅ Là cách thức sử dụng chữ cái Latinh để học phát âm tiếng Trung các chữ cái tiếng Trung trong tiếng phổ thông Trung Quốc.

Giản thể: 汉语拼音方案,

Phồn thể: 漢語拼音方案,

Hán Việt: Hán ngữ bính âm phương án, bính âm: pīnyīn), nói tắt là bính âm hoặc phanh âm.

Bính âm được phê chuẩn năm 1958 và được thi hành năm 1979 tại Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Nó đã thay thế các hệ thống Latinh hóa cũ hơn như Wade-Giles (1859, sửa đổi năm 1912) và Hệ thống phiên âm Bưu điện, và thay thế hệ thống Chú âm trong việc dạy cách đọc chữ Hán tại Trung Hoa lục địa.

Cho tới nay, bảng chữ cái tiếng Trung đã được sử dụng như một hệ thống chuyển tự La Tinh chữ Hán trong việc dạy và học tiếng Quan thoại tại Singapore, Malaysia, CHND Trung Hoa,Trung Hoa Dân Quốc, Hồng Kông, Ma Cao. Năm 1979, Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế (ISO) đã chọn bảng chữ cái tiếng trung làm hệ thống latinh hóa chuẩn cho Hán ngữ. Bảng chữ cái tiếng trung đã trở thành một công cụ hữu dụng trong việc học tiếng Trung Quốc.

Vào cuối thập niên 1990, Trung Hoa Dân quốc (Đài Loan) đã lập ra bảng những từ tiếng Trung cơ bản thông dụng (通用拼音 tōngyòng pīnyīn) dựa trên bính âm và có một số khác biệt so với phiên âm Hán ngữ. Hệ thống chữ cái tiếng trung này được sử dụng chính thức tại Đài Loan. Từ ngày 1 tháng 1 năm 2009, bính âm Hán ngữ đã trở thành hệ chuyển tự La Tinh tiếng Trung tiêu chuẩn của Đài Loan

Bính âm sử dụng 26 chữ cái latinh. Trong đó chữ cái V chỉ dùng để phiên âm tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số và tiếng địa phương.

Có thể mô tả cụ thể hơn như sau:

Phiên âm

Cách đọc tiếng Việt

Ví dụ

b

Phát âm gần giống như pua của tiếng Việt

ba ba ⇒ bố

p

Phát âm gần giống như pua, nhưng khác ở chỗ bật hơi mạnh ra ngoài

pà ⇒ sợ

m

Phát âm gần giống như mua của tiếng Việt

mama ⇒ mẹ f Phát âm gần giống như phua của tiếng Việt

fàn ⇒ cơm d Phát âm gần giống như tưa của tiếng Việt

dà ⇒ to,lớn t Phát âm gần giống như thưa của tiếng Việt

tài tài ⇒ bà(tôn trọng) n Phát âm gần giống như nưa của tiếng Việt l Phát âm gần giống như lưa của tiếng Việt g Phát âm gần như âm cưa của tiếng Việt

ge ge ⇒ anh trai k Phát âm gần như âm khưa nhưng bật hơi mạnh ra ngoài

ke le ⇒ cocacola h Phát âm gần như âm h hoặc khưa của tiếng Việt

hé nèi ⇒ Hà Nội j Phát âm tương tự chi của tiếng Việt

jia ⇒ nhà q Phát âm tương tự như j nhưng bật mạnh hơi ra ngoài

qì x Phát âm tương tự như xi của tiếng Việt

xiao xiao ⇒ tiểu tiểu zh Phát âm gần giống như trư của tiếng Việt ch Phát âm gần giống tr của tiếng Việt nhưng có bật hơi sh Phát âm gần giống như sư của tiếng Việt r r – uốn lưỡi(cũng có thể phát thành d) zz Phát âm gần giống như chư của tiếng Việt, âm sát tắc không bật hơi c Phát âm gần giống như z nhưng khác ở chỗ có bật hơi s Phát âm gần giống như xư của tiếng Việt, nhưng âm phát ra sát và tắc i Phát âm nư i hoặc ư của tiếng Việt an đọc gần như an của tiếng Việt en đọc gần như ân của tiếng Việt ang đọc gần như ang của tiếng Việt eng đọc gần như âng của tiếng Việt er ơ…r… uốn lưỡi yi Y wu U Yu u…y… kéo dài a Phát âm như a của tiếng Việt o Phát âm như ô của tiếng Việt e Phát âm như ưa của tiếng Việt u Phát âm như u của tiếng Việt ê Ê ai đọc gần như ai của tiếng Việt ei đọc gần như ey của tiếng Việt ao đọc gần như ao của tiếng Việt ou đọc gần như âu của tiếng Việt

Trong quá trình học tiếng Trung, người học tiếng Trung phải nắm được bảng chữ cái tiếng trung thì mới phát triển được quá trình học tiếng Trung.

Cách Phân Biệt Tiếng Tiếng Trung Phổ Thông Với Tiếng Quảng Đông

Bạn biết gì về tiếng Quảng Đông

Tiếng Quảng Đông hay còn được gọi là Việt Ngữ tại Trung Quốc, bởi lẽ vì hai tỉnh Quảng Đông và Quảng Tây trước đây thuộc về đất của dân tộc Bách Việt. Ngày nay thì vùng đất này hiện đang nằm ở phía Nam của Trung Quốc cùng với một phần thuộc đồng bằng châu thổ miền Bắc của nước ta, nên hai tỉnh ấy còn được gọi tên là tỉnh Việt.

Tiếng Quảng Đông được sử dụng phổ biến ở các nước Đông Nam Á.

Tiếng Quảng Đông được người Trung Quốc sống ở lục địa gọi là tiếng Quảng Châu, còn ở Quảng Đông thì người ta lại gọi là tiếng tỉnh thành hay tiếng Quảng Phủ. Tuy nhiên, tại Hồng Kông hay Ma Cao và kể cả những cộng đồng người Hoa đang sống ở nước ngoài (trong đó có Việt Nam) thì người thường hay gọi ngôn ngữ này là tiếng Quảng Đông. Ngoài ra, do là phương ngữ được ưu thế trong Việt ngữ nên còn được gọi là Việt ngữ tiêu chuẩn hay là Việt ngữ chuẩn. Có thể thấy rằng, tiếng Quảng Đông rất khác so với các ngữ âm trong tiếng Trung phổ thông, thể hiện nét đặc trưng riêng biệt cho nền văn hóa và đặc tính dân tộc của một bộ phận của người Trung Quốc.

Tiếng Trung phổ thông

tiếng Trung phổ thông được sử dụng nhiều nhất tại Trung Quốc khác với tiếng Quảng Đông chỉ được sử dụng ở tỉnh Quảng Đông hay các nước Hồng Kong, Ma Cao. Và ngược lại dù cho tiếng Quảng Đông được sử dụng rất nhiều trên thế giới nhưng số người theo học tiếng Quảng lại tương đối ít. Vì rất khó để kiếm được một nơi chuyên dạy và đào tạo, hầu hết người ta thích học tiếng Trung phổ thông hơn vì nó là tiếng toàn dân và được sử dụng thống nhất tại Trung Quốc.

tiếng Trung phổ thông trở thành ngôn ngữ chính tại Singapore.

Về chữ viết thì tiếng Trung phổ thông chỉ bao gồm một loại chữ duy nhất đó chính là chữ Hán. tiếng Trung phổ thông hay còn được gọi là tiếng Quan Thoại không những là ngôn ngữ chính thức của Trung Quốc và Đại Lục mà nó còn trở thành ngôn ngữ chính thức của Singapore. Bên cạnh đó, tiếng quan thoại còn được dùng trong việc giảng dạy tại Trung Quốc (chỉ trừ Hồng Kong và Ma Cao) bắt đầu từ năm 1950.

Với một vài chia sẻ căn bản nhất về tiếng Quảng Đông cùng với tiếng Trung phổ thông, hy vọng rằng bạn có thể bổ sung thêm những kiến thức cơ bản nhất về loại ngôn ngữ được sử dụng phổ biến nhất hiện nay.

Các sách song ngữ Trung – Việt bán chạy nhất

Cách Nhận Biết Tiếng Quảng Đông Và Tiếng Trung Phổ Thông Đơn Giản

Khác với tiếng Quảng Đông chỉ được sử dụng rộng tại tại các tỉnh Quảng Đông, HongKong, Ma cao và các nước Đông Nam Á. Tiếng Trung phổ thông được dùng phổ biến nhiều nhất tại Trung Quốc. Đây cũng là ngôn ngữ được sử dụng thống nhất và là tiếng toàn dân của Trung Quốc đại lục.

Về chữ viết, tiếng Trung phổ thông gồm một loại chữ duy nhất là chữ Hán

Tiếng Quảng Đông là một loại ngôn ngữ có thanh điệu thuộc ngữ hệ Hán tạng và là một trong những tiếng địa phương được sử dụng rộng rãi ở các tỉnh phía Nam Trung Quốc.

Tiếng Quảng Đông: 广东话 (giản thể), 廣東話 (phồn thể),

Khu vực sử dụng: Quảng Đông, Quảng Tây, Hải Nam, Hongkong, Ma Cao

Tại Trung Quốc, tiếng Quảng Đông hay còn được gọi là Việt Ngữ bởi trước đây Quảng Tây và Quảng Đông thuộc về đất của dân tộc Bách Việt. Hiện nay, vùng đất này nằm ở phía Nam Trung Quốc với một phần thuộc đồng bằng châu thổ miền Bắc nên được gọi tên khác là tỉnh Việt.

Tiếng Quảng Đông phần lớn đều được các nước Đông Nam Á sử dụng. Người Trung Quốc sống ở lục địa gọi là tiếng Quảng Châu, còn ở Quảng Đông họ gọi là tiếng Quảng Phủ hay tiếng Tỉnh.

Mặt khác, tại MaCao, HongKong & những người Hoa sống ở nước ngoài (trong đó có người Việt Nam) thường gọi là tiếng Quảng Đông.

Phân biệt tiếng Trung Quốc phổ thông và tiếng Quảng Đông

Đều sử dụng hệ thống chữ viết là chữ Hán.

Sau Cách mạng văn hóa (1966-1976), tiếng Quảng Đông dùng chữ phồn thể, tiếng Trung Phổ thông dùng chữ giản thể.

Ngoài ra, giữa tiếng Trung phổ thông và tiếng Quảng Đông còn có rất nhiều khác biệt khác:

Về thanh điệu:

Tiếng Trung phổ thông có các âm “zh, ch, sh, r” còn tiếng Quảng Đông không có.

Tiếng Trung phổ thông có 4 thanh điệu chính nhưng tiếng Quảng Đông có 6 thanh điệu

Trật từ tự, nhiều cấu trúc ngữ pháp khác nhau.

Cách dùng từ khác nhau. Ví dụ, trong tiếng Trung phổ thông khóc là “哭” còn tiếng Quảng Đông là “喊”.

Tiếng Trung phổ thông được sử dụng phổ biến trên toàn quốc, tuy nhiên tiếng Quảng Đông chỉ được dùng nhiều tại các tỉnh miền Nam.