Chú Đại Bi Tiếng Phạn (Sanskrit)

--- Bài mới hơn ---

  • Tuyển Tập Các Lời Chú Đại Bi Tiếng Phạn, Tiếng Việt Và Cách Đọc
  • Học Tiếng Phạn Online Với Giáo Sư Lê Tự Hỷ
  • Losang Thonden, Việt Dịch: Konchog Kunzang Tobgyal
  • Tự Học Tiếng Phạn Tải Xuống Miễn Phí * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Tải Về Tự Học Tiếng Phạn Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • MA HA KA RU NA ĐA RA NI

    (phiên âm Phạn – Việt)

    Nam mô rát na tra da da. Na ma a ria va lô ki tê soa ra da, bô đi sát toa da, ma ha sát toa da, ma ha ka ru ni ka da. Om, sa va, ra ba da, su đa na đa siê. Na más, kri toa, i mam, a ria ya va lô ki tê soa ra, ram đa va. Nam mô na ra kin đi, ha ra dê, ma ha va đa sa mê. Sa va, a tha đu, su bam, a jê yam, sa va sát toa, na ma va sát toa. Nam mô va ka, ma ra đa tu.

    Ta đi ya tha: Om, a va lô kê, lô ka tê, ka ra tê, ê hi rê, ma ha bô đi sát toa, sa va sa va, ma la ma la, ma hê ma hi rê đa yam, ku ru ku ru, ka mum, đu ru đu ru, vi ja da tê, ma ha vi ja da tê, đa ra đa ra, đi ri ni, soa ra da, cha la cha la, ma ma, va ma ra, múc tê lê, ê hê ê hê, chin đa chin đa, a ra sam, pra cha li, va sa va sam, pra sa da, hu ru hu ru, ma ra, hu ru hu ru hi ri, sa ra sa ra, si ri si ri, su ru su ru, bô đi da, bô đi da, bô đa da, bô đa da, mai tri da, na ra kin đi.

    Đa si ni na, pa da ma na, soa ha. Sít đa da, soa ha. Ma ha sít đa da, soa ha. Sít đa dô gê, soa ra da, soa ha. Na ra kin đi, soa ha. Ma ra na ra, soa ha. Si ra sam, a mu kha da, soa ha. Sa va, ma ha a sít đa da, soa ha. Chác ra, a sít đa da, soa ha. Pát ma kás ta da, soa ha. Na ra kin đi, va ga ra da, soa ha. Ma va ri, san kha ra da, soa ha.

    Na ma rát na tra da da. Nam mô a ri ya va lô ki tê soa ra da, soa ha.

    Om, sít đa yăn tu, man tra, pa đa da, soa ha.

    ***

    Chú Đại Bi Tiếng Bắc Phạn (Sanskrit)

    o नीलकण्ठ धारनी

    Nīlakaṇṭha Dhāranī

    o नमो रत्नत्रयाय नमह् अर्य अवलोकितेश्वराय

    namo ratnatrayāya namah arya avalokiteśvarāya

    o बोधिसत्त्वाय महासत्वाय महाकारुनिकाय

    bodhisattvāya mahāsatvāya mahākārunikāya

    o ॐ सर्वरभय सुधनदस्ये नमस्क्र्त्वा इमम्

    oṃ sarvarabhaya sudhanadasye namaskrtvā imam

    o आर्यावलोकितेश्वर रंधव नमो नरकिन्दि।

    āryāvalokiteśvara raṃdhava namo narakindi.

    o ह्रिह् महावधसम सर्व अथदु शुभुं अजेयं।

    hrih mahāvadhasama sarva athadu śubhuṃ ajeyaṃ.

    o सर्व सत्य नम वस्त्य नमो वाक मार्ग दातुह्।

    sarva sattva nama, vastya namo vāka, mārga dātuh.

    o तद्यथा ॐ अवलोकि लोचते करते ए ह्रिह्

    tadyathā oṃ avaloki locate karate, e hrih

    o महाबोधिसत्त्व। सर्व सर्व मल मल महिम हृदयम्

    mahābodhisattva. sarva sarva, mala mala, mahima hṛdayam,

    o कुरु कुरु कर्मुं धुरु धुरु विजयते महाविजयते

    kuru kuru karmuṃ, dhuru dhuru vijayate mahāvijayate,

    o धर धर धिरीनिश्वराय चल चल मम विमल मुक्तेले

    dhara dhara dhirīniśvarāya, cala cala, mama vamāra muktele,

    ehi ehi, śina śina, āraṣaṃ pracali viṣa viṣaṃ prāśaya.

    o हुरु हुरु मर हुलु हुलु ह्रिह्

    huru huru mara hulu hulu hrih

    o सर सर सिरि सिरि सुरु सुरु बोधिय बोधिय

    sara sara siri siri suru suru bodhiya bodhiya

    o बोधय बोधय । मैत्रिय नारकिन्दि

    bodhaya bodhaya. maitriya nārakindi

    o धर्षिनिन भयमान स्वाहा सिद्धाय स्वाहा

    dharṣinina bhayamāna svāhā siddhāya svāhā

    o महासिद्धाय् स्वाहा सिद्धयोगेश्वराय स्वाहा

    mahāsiddhāya svāhā siddhayogeśvarāya svāhā

    o नरकिन्दि स्वाहा मारणर स्वाहा

    narakindi svāhā māraṇara svāhā

    o शिर संह मुखाय स्वाहा सर्व महा असिद्धाय स्वाहा

    śira saṃha mukhāya svāhā sarva mahā asiddhāya svāhā

    o चक्र असिद्धाय स्वाहा पद्म हस्त्राय स्वाहा

    cakra asiddhāya svāhā padma kastāya svāhā

    o नारकिन्दि वगलय स्वाहा मवरि शन्खराय स्वाहा

    nārakindi vagaraya svāhā mavari śankharāya svāhā

    o नमः रत्नत्रयाय नमो आर्यवलोकितेश्वराय स्वाहा

    namah ratnatrayāya namo āryavalokiteśvarāya svāhā

    o ॐ सिधयन्तु मन्त्र पदाय स्वाहा

    oṃ sidhayantu mantra padāya svāhā

    Chú Đại Bi tiếng Việt Chú Đại Bi – Thầy Thích Huệ Duyên Tụng Chú Đại Bi – Thầy Thích Trí Thoát Tụng Hướng Dẫn Tụng Chú Đại Bi Tiếng Phạn Hướng Dẫn Trì Tụng Chú Đại Bi Đúng Cách Hướng Dẫn Cách Tụng Trì Chú Đại Bi Ngắn Gọn Nhạc Chú Đại Bi Tiếng Phạn 21 biến Nhạc Chú Đại Bi Tiếng Việt 21 Biến Tổng hợp nhạc Chú Đại Bi (Phạn-Việt)

    Bản Chú Đại Bi tiếng Phạn 84 câu

    1. Namah Ratnatrayaya.

    2. Namo Arya-

    3. VaLokitesvaraya.

    4. Bodhisattvaya

    5. Mahasattvaya.

    6. Mahakaruniakaya.

    7. Om.

    8. Sarva Rabhaye.

    9. Sudhanadasya.

    10. Namo Skrtva i Mom Arya-

    11. Valokitesvara Ramdhava.

    12. Namo Narakindi.

    13. Herimaha Vadhasame.

    14. Sarva Atha. Dusubhum.

    15. Ajeyam.

    16. Sarva Sadha. (Nama vasatva)

    17. Namo Vaga.

    18. Mavadudhu. Tadyatha.

    19. Om. Avaloki.

    20. Lokate.

    21. Karate.

    22. Ehre.

    23. Mahabodhisattva.

    24. Sarva Sarva.

    25. Mala Mala

    26. Mahe Mahredhayam.

    27. Kuru Kuru Karmam.

    28. Dhuru Dhuru Vajayate.

    29. Maha Vajayate.

    30. Dhara Dhara.

    31. Dhirini.

    32. Svaraya.

    33. Cala Cala.

    34. Mamavamara.

    35. Muktele.

    36. Ehe Ehe.

    37. Cinda Cinda.

    38. Arsam Pracali.

    39. Vasa Vasam

    40. Prasaya.

    41. Huru Huru Mara.

    42. Huru Huru Hri.

    43. Sara Sara.

    44. Siri Siri.

    45. Suru Suru.

    46. Bodhiya Bodhiya.

    47. Bodhaya Bodhaya.

    48. Maitriya.

    49. Narakindi.

    50. Dharsinina.

    51. Payamana.

    52. Svaha.

    53. Siddhaya.

    54. Svaha.

    55. Maha Siddhaya.

    56. Svaha.

    57. Siddhayoge

    58. Svaraya.

    59. Svaha.

    60. Narakindi

    61. Svaha.

    62. Maranara.

    63. Svaha.

    64. Sirasam Amukhaya.

    65. Svaha.

    66. Sarva Maha Asiddhaya

    67. Svaha.

    68. Cakra Asiddhaya.

    69. Svaha.

    70. Padmakastaya.

    71. Svaha.

    72. Narakindi Vagaraya.

    73. Svaha

    74. Mavari Samkraya.

    75. Svaha.

    76. Namah Ratnatrayaya.

    77. Namo Arya-

    78. Valokites-

    79. Varaya

    80. Svaha

    81. Om. Siddhyantu

    82. Mantra

    83. Padaya.

    84. Svaha.

    1. Na mô Rát na tra dạ da

    2. Na mô A rị da

    3. A va lô ki tê sa va ra da

    4. Bô đi Sát toa da

    5 -Ma ha Sát toa da

    6. Ma ha ca ru ni ca da

    7. UM !

    8. Sa va la va ti

    9. Súyt đa na tát si-a

    10. Na ma sất cờ rít toa ni manh a rị da

    11. A va lô ki tê sa va ra lanh ta pha

    12. Na mô ni la canh tha

    13. Sất ri ma ha ba ta sa mi

    14. Sạt vách va ta su băn

    15. Át si dum !

    16. Sạt va sát toa na mô ba sát toa

    17. Na mô pha ga

    18. Ma pha tê tu. Tát đi-da tha

    19. OM ! A va lô ca

    20. Lô ca tê

    21. Ca la ti

    22. I Si ri

    23. Ma ha bô đi sát toa

    24. Sa phô sa phô

    25. Ma ra ma ra

    26. Ma si ma si rít đà du

    27. Gu ru gu ru gà ma-in

    28. Đu ru đu ru phạ si da ti

    29. Ma ha Phạ si da ti

    30. Đà ra đà ra

    31. Đi ri ni

    32. Xoa ra da

    33. Já la já la

    34. Mạ mạ Phạ ma ra

    35. Muýt đi li

    36. Ê hy ê hy

    37. Si na si na

    38. A la sin ba la sá ri

    39. Ba sa phạ si-nin

    40. Phạ ra xá da

    41. Hu lu hu lu bờ ra

    42. Hu lu hu lu sít-ri

    43. Sa ra sa ra

    44. Si ri si ri

    45. Su ru su ru

    46. Buýt đà da buýt đà da

    47. Bô đà da bô đà da

    48. Mét tri dê

    49. Ni la canh ta

    50. Tri sa ra na

    51. Pha da ma nê

    52. Soa va ha

    53. Si ta da

    54. Soa va ha

    55. Ma ha Si ta da

    56. Soa va ha

    57. Si ta da dê

    58. Xoa va ra da

    59. Soa va ha

    60. Ni la canh thi

    61. Soa va ha

    62. Bờ-ra ni la

    63. Soa va ha

    64. Sít ri sim ha muýt kha da

    65. Soa va ha

    66. Sạt va ma ha a sít ta da

    67. Soa va ha

    68. Sắt cờ-ra a sít ta da

    69. Soa va ha

    70. Bát-đơ-ma Kê sít ta da

    71. Soa va ha

    72. Ni la canh tê banh ta la da

    73. Soa va ha

    74. Mô phô li săn ca ra da

    75. Soa va ha

    76. Na mô rát na tra dạ da

    77. Na mô a rị da

    78. A va lô ki tê

    79. Sa va ra da

    80. Soa va ha

    81. UM ! Sít đi dăn tu

    82. Manh tra

    83. Ba ta da

    84. Soa va ha.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khai Giảng Khóa Học Tiếng Phạn Tại Huệ Quang
  • Cho Em Hỏi Là Anh Bắt Đầu Học Tiếng Pháp Như Thế Nào Ạ?
  • Học Tiếng Pháp Để Đi Du Học Có Khó Như Bạn Nghĩ
  • Top 5 Ứng Dụng Học Tiếng Trung Giúp Bạn Học Hiệu Quả Tại Nhà
  • Thư Của Bạn Nguyễn Thị Trang, Số Nhà 55, Tổ 4, Khu Nuí Miếu, Thị Trấn Phong Châu, Huyện Phù Ninh, Tỉnh Phú Thọ_China.com
  • Hướng Dẫn Tụng Chú Đại Bi Tiếng Phạn

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Chú Đại Bi Tiếng Việt
  • Trì Niệm Chú Đại Bi Đúng Cách
  • Chú Đại Bi Tiếng Việt Và Tiếng Phạn
  • Chú Đại Bi Tiếng Việt Có Video Hướng Dẫn Cụ Thể
  • Cách Bật Tiếng Trung Quảng Đông Và Unicode Mở Rộng Cho Windows
  • Kính mời quý vị xem video hướng dẫn tụng bản Chú Đại Bi Tiếng Phạn phía dưới:

    Chú Đại Bi Tiếng Bắc Phạn (Sanskrit)

    o नीलकण्ठ धारनी

    Nīlakaṇṭha Dhāranī

    o नमो रत्नत्रयाय नमह् अर्य अवलोकितेश्वराय

    namo ratnatrayāya namah arya avalokiteśvarāya

    o बोधिसत्त्वाय महासत्वाय महाकारुनिकाय

    bodhisattvāya mahāsatvāya mahākārunikāya

    o ॐ सर्वरभय सुधनदस्ये नमस्क्र्त्वा इमम्

    oṃ sarvarabhaya sudhanadasye namaskrtvā imam

    o आर्यावलोकितेश्वर रंधव नमो नरकिन्दि।

    āryāvalokiteśvara raṃdhava namo narakindi.

    o ह्रिह् महावधसम सर्व अथदु शुभुं अजेयं।

    hrih mahāvadhasama sarva athadu śubhuṃ ajeyaṃ.

    o सर्व सत्य नम वस्त्य नमो वाक मार्ग दातुह्।

    sarva sattva nama, vastya namo vāka, mārga dātuh.

    o तद्यथा ॐ अवलोकि लोचते करते ए ह्रिह्

    tadyathā oṃ avaloki locate karate, e hrih

    o महाबोधिसत्त्व। सर्व सर्व मल मल महिम हृदयम्

    mahābodhisattva. sarva sarva, mala mala, mahima hṛdayam,

    o कुरु कुरु कर्मुं धुरु धुरु विजयते महाविजयते

    kuru kuru karmuṃ, dhuru dhuru vijayate mahāvijayate,

    o धर धर धिरीनिश्वराय चल चल मम विमल मुक्तेले

    dhara dhara dhirīniśvarāya, cala cala, mama vamāra muktele,

    ehi ehi, śina śina, āraṣaṃ pracali viṣa viṣaṃ prāśaya.

    o हुरु हुरु मर हुलु हुलु ह्रिह्

    huru huru mara hulu hulu hrih

    o सर सर सिरि सिरि सुरु सुरु बोधिय बोधिय

    sara sara siri siri suru suru bodhiya bodhiya

    o बोधय बोधय । मैत्रिय नारकिन्दि

    bodhaya bodhaya. maitriya nārakindi

    o धर्षिनिन भयमान स्वाहा सिद्धाय स्वाहा

    dharṣinina bhayamāna svāhā siddhāya svāhā

    o महासिद्धाय् स्वाहा सिद्धयोगेश्वराय स्वाहा

    mahāsiddhāya svāhā siddhayogeśvarāya svāhā

    o नरकिन्दि स्वाहा मारणर स्वाहा

    narakindi svāhā māraṇara svāhā

    o शिर संह मुखाय स्वाहा सर्व महा असिद्धाय स्वाहा

    śira saṃha mukhāya svāhā sarva mahā asiddhāya svāhā

    o चक्र असिद्धाय स्वाहा पद्म हस्त्राय स्वाहा

    cakra asiddhāya svāhā padma kastāya svāhā

    o नारकिन्दि वगलय स्वाहा मवरि शन्खराय स्वाहा

    nārakindi vagaraya svāhā mavari śankharāya svāhā

    o नमः रत्नत्रयाय नमो आर्यवलोकितेश्वराय स्वाहा

    namah ratnatrayāya namo āryavalokiteśvarāya svāhā

    o ॐ सिधयन्तु मन्त्र पदाय स्वाहा

    oṃ sidhayantu mantra padāya svāhā

    Chú Đại Bi tiếng Việt Chú Đại Bi tiếng Phạn Chú Đại Bi – Thầy Thích Huệ Duyên Tụng Chú Đại Bi – Thầy Thích Trí Thoát Tụng Hướng Dẫn Trì Tụng Chú Đại Bi Đúng Cách Hướng Dẫn Cách Tụng Trì Chú Đại Bi Ngắn Gọn Nhạc Chú Đại Bi Tiếng Phạn 21 biến Nhạc Chú Đại Bi Tiếng Việt 21 Biến

    MA HA KA RU NA ĐA RA NI

    (phiên âm Phạn – Việt)

    Nam mô rát na tra da da. Na ma a ria va lô ki tê soa ra da, bô đi sát toa da, ma ha sát toa da, ma ha ka ru ni ka da. Om, sa va, ra ba da, su đa na đa siê. Na más, kri toa, i mam, a ria ya va lô ki tê soa ra, ram đa va. Nam mô na ra kin đi, ha ra dê, ma ha va đa sa mê. Sa va, a tha đu, su bam, a jê yam, sa va sát toa, na ma va sát toa. Nam mô va ka, ma ra đa tu.

    Ta đi ya tha: Om, a va lô kê, lô ka tê, ka ra tê, ê hi rê, ma ha bô đi sát toa, sa va sa va, ma la ma la, ma hê ma hi rê đa yam, ku ru ku ru, ka mum, đu ru đu ru, vi ja da tê, ma ha vi ja da tê, đa ra đa ra, đi ri ni, soa ra da, cha la cha la, ma ma, va ma ra, múc tê lê, ê hê ê hê, chin đa chin đa, a ra sam, pra cha li, va sa va sam, pra sa da, hu ru hu ru, ma ra, hu ru hu ru hi ri, sa ra sa ra, si ri si ri, su ru su ru, bô đi da, bô đi da, bô đa da, bô đa da, mai tri da, na ra kin đi.

    Đa si ni na, pa da ma na, soa ha. Sít đa da, soa ha. Ma ha sít đa da, soa ha. Sít đa dô gê, soa ra da, soa ha. Na ra kin đi, soa ha. Ma ra na ra, soa ha. Si ra sam, a mu kha da, soa ha. Sa va, ma ha a sít đa da, soa ha. Chác ra, a sít đa da, soa ha. Pát ma kás ta da, soa ha. Na ra kin đi, va ga ra da, soa ha. Ma va ri, san kha ra da, soa ha.

    Na ma rát na tra da da. Nam mô a ri ya va lô ki tê soa ra da, soa ha.

    Om, sít đa yăn tu, man tra, pa đa da, soa ha.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ứng Dụng Phần Mềm Powerpoint Trong Dạy Học Lịch Sử Ở Trường Thcs Tai Lieu Ppt
  • Font Tiếng Trung: Cách Cài Đặt Và Link Tải Full (Update 2022) ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Một Cách Tiếp Cận Mới Trong Việc Dạy Học Ngữ Pháp Tiếng Việt Ở Trường Phổ Thông
  • Tiếng Việt Trong Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông Sau 2022
  • Sách Luyện Phát Âm Tiếng Pháp
  • Chú Đại Bi Tiếng Việt Và Tiếng Phạn

    --- Bài mới hơn ---

  • Chú Đại Bi Tiếng Việt Có Video Hướng Dẫn Cụ Thể
  • Cách Bật Tiếng Trung Quảng Đông Và Unicode Mở Rộng Cho Windows
  • Học Tiếng Quảng Đông Giao Tiếp
  • Cuộc Chiến Ngôn Ngữ Ở Hong Kong Giữa Tiếng Quảng Đông Và Phổ Thông
  • 2 Năm Khẳng Định Chất Lượng Dạy Kèm Tiếng Anh Tại Quảng Ngãi
  • Bài chú đại bi niệm tại nhà

    Chú Đại Bi, hay Đại Bi Tâm Đà La Ni (Maha Karunika citta Dharani), là bài chú căn bản minh họa công đức nội chứng của Đức Quán Tự Tại Bồ Tát (Avalokiteśvara Bodhisatva). Bài chú này còn có các tên gọi là: Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Đại Bi Tâm Đà La Ni, Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni, Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Tự Tại Bồ Tát Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni, Thanh Cảnh Đà La Ni…

    Câu Om Mani Padme Hum rất phổ biến ngày nay, Đại Bi chú là chân ngôn phổ biến cùng với phật Quán Thế Âm ở Đông Á, bài chú này thường được dùng để bảo vệ hoặc để làm thanh tịnh.

    Chú đại bi được rút ra từ Kinh Đại Bi Tâm Đà La Ni của Phật Quán Thế Âm, gọi tắt là Chú đại bi. Chú đại bi có thảy là 84 câu, 415 chữ.

    Trong tất cả Kinh điển và Mật Chú của Phật giáo đều chia làm hai phần: Phần hiển (phần Kinh) và Phần mật (phần câu Chú).

    Phần hiển: Là hiển bày ra ý nghĩa và chân lý trong Kinh để hành giả tụng niệm, hoặc nghiên cứu theo đó áp dụng tu tập, thì gọi là: ” Tụng Kinh minh Phật chi lý“, để hiểu biết công năng của câu kinh và câu chú gọi là phần hiển.

    Ví dụ: Phần hiển: Chú đại bi ” Thiên thủ thiên nhãn vô ngại đại bi” câu Kinh này là phần hiển giải thích công năng và diệu dụng của 84 câu Chú ở sau, để giúp hành giả hiểu mà hành trì cho đúng mới có hiệu nghiệm.

    Còn phần mật của Chú đại bi là phần “câu Chú” từ câu chú “tâm đà la ni cho đến câu 84. Ta bà ha” phần câu Chú là phần ẩn nghĩa chỉ là phạn ngữ chỉ có chư Phật mới thấu hiểu còn hàng phàm phu không hiểu ý nghĩa, chỉ biết công năng và lợi ích để hành trì.

    Lợi ích hành trì Chú đại bi

    Ngài Tuyên Hóa dạy rằng: Người trì kinh, chú sẽ được ba nghiệp thanh tịnh, khi ba nghiệp lắng đọng thì trí huệ sinh (nhân định tức huệ) đồng Phật vãng Tây Phương.

    Niệm Kinh Chú mục đích nhiếp phục tam nghiệp hằng thanh tịnh để trừ được ba ác nghiệp thân nghiệp, khẩu nghiệp và ý nghiệp.

    • Thân nghiệp gồm ba: (Không sát sinh, không trộm cướp, không tà dâm).
    • Khẩu nghiệp có bốn: (Không nói dối, không nói ác khẩu, không nói lưỡi hai chiều, không nói thêu dệt”.
    • Ý nghiệp có ba: Tham, sân, si.

    Như vậy niệm Kinh, niệm Chú, niệm Phật cũng đều mục đích như nhau để tam nghiệp hằng thanh tịnh. Khi tâm mình thanh tịnh tức tâm bình, tâm bình tạo ra thế giới bình “tướng tự tâm sanh,” mây tan thì trăng tự nhiên hiển bày tỏa sáng.

    Khi chúng ta niệm chú một cách nhất tâm thì sẽ đoạn trừ được phiền não.

    Kinh chú của Phật, tất cả mọi người có thể trì, nhưng muốn được lợi lạc trong khi tụng Kinh trì Chú người Phật tử cố gắng giữ tam nghiệp thanh tịnh, giữ giới dứt các điều ác làm các việc lành mới được công đức tốt đẹp.

    Chú đại bi có nhiều cách trì

    Cách thứ nhất: Tụng nhanh, lớn tiếng, đọc rõ ràng, âm thanh trầm hùng, mục đích khỏi buồn ngủ tránh giải đãi, tránh tâm tán loạn. Nhờ âm thanh trầm hùng đó tạo nên sự mầu nhiệm đánh thức tâm Bồ đề của mình và những người xung quanh.

    Cho nên khi tụng Chú đại bi trong đại chúng, bao giờ cái tâm của mình cũng phấn khởi, nghe mầu nhiệm hơn là tụng một mình.

    Cách tụng này dễ dàng cho những người mới hành trì Chú đại bi.

    Phật tử có thể sử dụng nhiều cách để trì Chú đại bi.

    Cách thứ hai: Niệm thầm: Cách niệm này còn gọi là: “Duy niệm” tức là niệm không ra tiếng, ngồi niệm bằng cách tư duy quán tưởng nhớ nghĩ từng câu chú ngay lúc đó, cách niệm này rất khó cho những người mới tập niệm, dễ sinh chán nản, buồn ngủ và giải đãi, tâm dễ tán loạn khó hành trì, cách niệm này dành cho những vị hành trì lâu năm.

    Hai cách niệm trên là còn niệm tướng, còn thấy người niệm và câu Chú đại bi để niệm, cách niệm này gọi là phương tiện niệm, nhờ phương tiện niệm để đạt đến trạng thái tâm vô niệm, là xa lìa tất cả tướng, không trụ vào bất kỳ hình tướng nào để tâm thanh tịnh, thì trí tuệ mới hiển bày.

    Cách thứ ba: Niệm vô niệm niệm đồng nghĩa vô niệm tức là niệm, “vô niệm” có hai ý “vô tướng” và “vô trụ” vì thế Ngài Lục Tổ Huệ Năng nói:

    “Vô tướng là nơi tướng mà lìa tướng Vô niệm là ngay nơi niệm mà lìa niệm Vô Trụ là bản tính của con người”

    Tức là hành giả đừng để tâm mình bị ô nhiễm, không bị phan duyên (ảnh hưởng hay hướng theo, phân tâm) theo “trần cảnh” tức là ngay lúc niệm của mình thường lìa cách cảnh, đừng để tâm mình lay động chạy theo trần cảnh, niệm là niệm bản thể của tâm “Chân Như” đó là chánh niệm.

    Khi niệm cần quán tưởng “kỳ danh” đó là quán tưởng 84 câu Chú đại bi (niệm trong tâm), niệm mãi, niệm hoài đến khi trong óc, rồi trong tâm luôn có niệm, nhưng về cơ thể thì “vô niệm”.

    Khi đầy tâm rồi thì mỗi cử động của Tâm đều là niệm (niệm nhập tâm). Thế là niệm đến chỗ vô niệm: thì bấy giờ đạt đến trạng thái nhất tâm bất loạn. Đó là chánh niệm vậy.

    Như vậy, niệm Chú đại bi là mình luôn luôn nhớ cái tâm đại từ, đại bi của mình là niệm (Phật tính). Niệm ngay trong tứ oai nghi (đi, đứng, nằm, ngồi) đều trong chánh niệm, luôn nghĩ đến Phật.

    Chú đại bi tiếng Việt

    Nhạc niệm Chú đại bi tiếng Việt 84 câu

    Nam-mô Đại-bi Hội-Thượng Phật Bồ-tát (3 lần).

    Thiên thủ thiên nhãn, vô ngại Đại-bi tâm đà-la-ni.

    Nam mô hắc ra đát na đa ra dạ da.

    Nam mô a rị da bà lô yết đế, thước bát ra da, bồ đề tát đỏa bà da, ma ha tát đỏa bà da, ma ha ca lô ni ca da. Án tát bàn ra phạt duệ, số đát na đát tỏa.

    Nam mô tất kiết lật đỏa, y mông a rị da, bà lô kiết đế, thất Phật ra lăng đà bà.

    Nam mô na ra cẩn trì hê rị, ma ha bàn đa sa mế, tát bà a tha đậu du bằng, a thệ dựng, tát bà tát đa, na ma bà già, ma phạt đạt đậu, đát điệt tha. Án, a bà lô hê, lô ca đế, ca ra đế, di hê rị, ma ha bồ đề tát đỏa, tát bà tát bà, ma ra ma ra, ma hê ma hê, rị đà dựng, cu lô cu lô, kiết mông độ lô độ lô, phạt xà da đế, ma ha phạt xà da đế, đà ra đà ra, địa rị ni, thất Phật ra da, dá ra dá ra. Mạ mạ phạt ma ra, mục đế lệ, y hê di hê, thất na thất na, a ra sâm Phật ra xá lợi, phạt sa phạt sâm, Phật ra xá da, hô lô hô lô, ma ra hô lô hô lô hê rị, ta ra ta ra, tất rị tất rị, tô rô tô rô, bồ đề dạ, bồ đề dạ, bồ đà dạ, bồ đà dạ, di đế rị dạ na ra cẩn trì địa rị sắc ni na, ba dạ ma na, ta bà ha. Tất đà dạ, ta bà ha. Ma ha tất đà dạ, ta bà ha. Tất đà du nghệ, thất bàn ra dạ, ta bà ha. Na ra cẩn trì, ta bà ha. Ma ra na ra, ta bà ha. Tất ra tăng a mục khê da, ta bà ha. Ta bà ma ha, a tất đà dạ, ta bà ha. Giả kiết ra a tất đà dạ, ta bà ha. Ba đà ma yết tất đà dạ, ta bà ha. Na ra cẩn trì bàn đà ra dạ, ta bà ha. Ma bà lị thắng yết ra dạ, ta bà ha.

    Nam mô hắc ra đát na, đa ra dạ da.

    Nam mô a rị da, bà lô yết đế, thước bàng ra dạ, ta bà ha.

    Án, tất điện đô, mạn đa ra, bạt đà dạ ta bà ha. (3 lần khi trì biến cuối cùng)

    Chú đại bi chia theo 84 câu dễ học

    Nam Mô Đại Bi Hội Thượng Phật Bồ Tát (3 lần)

    Thiên thủ thiên nhãn vô ngại đại bi tâm đà la ni

    1. Nam Mô Hắc Ra Đát Na Đa Ra Dạ Da

    2. Nam Mô A Rị Da

    3. Bà Lô Yết Đế Thước Bát Ra Da

    4. Bồ Đề Tát Đỏa Bà Da

    5. Ma Ha Tát Đỏa Bà Da

    6. Ma Ha Ca Lô Ni Ca Da

    7. Án

    8. Tát Bàn Ra Phạt Duệ

    9. Số Đát Na Đát Tỏa

    10. Nam Mô Tất Kiết Lật Đỏa Y Mông A Rị Da

    11. Bà Lô Yết Đế Thất Phật Ra Lăng Đà Bà

    12. Nam Mô Na Ra Cẩn Trì

    13. Hê Rị Ma Ha Bàn Đa Sa Mế

    14. Tát Bà A Tha Đậu Du Bằng

    15. A Thệ Dựng

    16. Tát Bà Tát Đa (Na Ma Bà Tát Đa) Na Ma Bà Già

    17. Ma Phạt Đạt Đậu

    18. Đát Điệt Tha

    19. Án A Bà Lô Hê

    20. Lô Ca Đế

    21. Ca Ra Đế

    22. Di Hê Rị

    23. Ma Ha Bồ Đề Tát Đỏa

    24. Tát Bà Tát Bà

    25. Ma Ra Ma Ra

    26. Ma Hê Ma Hê Rị Đà Dựng

    27. Cu Lô Cu Lô Yết Mông

    28. Độ Lô Độ Lô Phạt Xà Da Đế

    29. Ma Ha Phạt Xà Da Đế

    30. Đà Ra Đà Ra

    31. Địa Rị Ni

    32. Thất Phật Ra Da

    33. Giá Ra Giá Ra

    34. Mạ Mạ Phạt Ma Ra

    35. Mục Đế Lệ

    36. Y Hê Y Hê

    37. Thất Na Thất Na

    38. A Ra Sâm Phật Ra Xá Lợi

    39. Phạt Sa Phạt Sâm

    40. Phật Ra Xá Da

    41. Hô Lô Hô Lô Ma Ra

    42. Hô Lô Hô Lô Hê Rị

    43. Ta Ra Ta Ra

    44. Tất Rị Tất Rị

    45. Tô Rô Tô Rô

    46. Bồ Đề Dạ Bồ Đề Dạ

    47. Bồ Đà Dạ Bồ Đà Dạ

    48. Di Đế Rị Dạ

    49. Na Ra Cẩn Trì

    50. Địa Rị Sắc Ni Na

    51. Ba Dạ Ma Na

    52. Ta Bà Ha

    53. Tất Đà Dạ

    54. Ta Bà Ha

    55. Ma Ha Tất Đà Dạ

    56. Ta Bà Ha

    57. Tất Đà Du Nghệ

    58. Thất Bàn Ra Dạ

    59. Ta Bà Ha

    60. Na Ra Cẩn Trì

    61. Ta Bà Ha

    62. Ma Ra Na Ra

    63. Ta Bà Ha

    64. Tất Ra Tăng A Mục Khê Da

    65. Ta Bà Ha

    66. Ta Bà Ma Ha A Tất Đà Dạ

    67. Ta Bà Ha

    68. Giả Kiết Ra A Tất Đà Dạ

    69. Ta Bà Ha

    70. Ba Đà Ma Yết Tất Đà Dạ

    71. Ta Bà Ha

    72. Na Ra Cẩn Trì Bàn Dà Ra Dạ

    73. Ta Bà Ha

    74. Ma Bà Lợi Thắng Yết Ra Dạ

    75. Ta Bà Ha

    76. Nam Mô Hắc Ra Đát na Đa Ra Dạ Da

    77. Nam Mô A Rị Da

    78. Bà Lô Yết Đế

    79. Thước Bàn Ra Dạ

    80. Ta Bà Ha

    81. Án Tất Điện Đô

    82. Mạn Đà Ra

    83. Bạt Đà Dạ

    84. Ta Bà Ha

    (Lặp lại 3 lần từ câu Chú 81 đến 84 khi quý vị trì biến cuối cùng)

    Chú đại bi tiếng Phạn (Maha Karuna Dharani)

    CHÚ ĐẠI BI – 藏传大悲咒( TIẾNG PHẠN ) 10 biến Namo ratnatràyàya. Namo Aryàvalokites’varàya Bodhisattvaya Mahasattvaya Mahàkarunikàya. Om sarva rabhaye sunadhàsya. Namo skirtva imam aryàvalotites’vara ramdhava. Namo narakindhi hrih mahàvadhasvàme. Sarvàrthato subham ajeyam sarvasata. Namo varga mahàdhàtu. Tadyathà: om avaloki lokate karate. Ehrih mahà bodhisattva sarva sarva mala mala. Mahi hrdayam kuru kuru karman. Dhuru dhuru vijàyate mahàvijayati. Dhara dhara dhirini svaràya. Cala cala mama vimala muktir. Ehi ehi s’ina s’ina àrsam prasari. Basha basham prasàya hulu hulu mara. Hulu hulu hrih sara sara siri siri suru suru. Bodhiya bodhiya bodhaya bodhaya. Maitreya narakindi dhrish nina. Bhayamana svaha siddhaya svàhà. Maha siddhàya svaha. Siddha yoge s’varaya svaha. Nirakindi svàhà. Mara nara svaha s’ira Simha mukhàya svaha. Sarva maha asiddhaya svaha. Cakràsiddhaya svaha. Padma kastàya svaha. Nirakindi vagalàya svaha. Mavari śankaraya svāhā. Namo ratnatràyàya. Namo aryàvalokites’varaya svaha. Om siddhyantu mantra pàdàya svàhà.

    Ý nghĩa những câu Chú Đại Bi

    Mỗi câu trong bài chú tượng trưng với hình ảnh một vị Phật, Bồ Tát, Tôn Giả hoặc Thánh Thần do Đức Quan Âm Bồ Tát hóa thân.

    1) Nam Mô Hắt Ra Đát Na Đa Ra Dạ Da: Bổn thân Quan-Âm Bồ-Tát hóa hiện tướng hành giả cầm chuỗi lễ tụng cầu Bồ-Tát cảm ứng.

    2) Nam Mô A Rị Da: Quan Âm hóa hiện tướng tay bưng Như-Ý Pháp-Luân. Hành giả y giáo phụng hành.

    3) Bà Lô Yết Đế Thước Bát Ra Da: Quan Âm hóa hiện tướng Quán-Tự-Tại trì bát. Hành giả quán tưởng khiến chúng sanh được trường thọ.

    4) Bồ Đề Tát Đỏa Bà Da: Quan Âm hiện thân Bất Không Quyên Sách Bồ Tát tự giác giác tha, phổ độ chúng sanh.

    5) Ma Ha Tát Đỏa Bà Da: Quan Âm hiện tướng tụng chú, theo pháp tu trì, được thiện giải thoát.

    6) Ma Ha Ca Lô Ni Ca Da: Quan Âm hóa hiện tướng Mã-Minh Bồ Tát tự giác giác tha, tự đô tự tha.

    7) Án: Quan Âm hóa hiện tướng các Thần Quỷ Vương chắp tay tụng chú. Chư Phật quán tưởng chữ Án thành chánh giác.

    8) Tát Bàn Ra Phạt Duệ: Quan Âm hóa hiện tướng Tứ Đại Thiên Vương dùng lục độ hoá độ chúng ma.

    9) Số Đát Na Đát Tỏa: Quan Âm hóa hiện tướng Bộ-Lạc Tứ Đại Thiên Vương khiến cải ác theo thiện.

    10) Nam Mô Tất Cát Lật Đỏa Y Mông A Rị Da: Quan Âm hiện tướng Long Thọ Bồ Tát hộ trì người tu hành, hàng phục tất cả ma oán.

    11) Bà Lô Kiết Đế: Quan Âm hiện tướng Phật Viên Mãn báo Thân Lô Xá Na rộng độ vô lượng chúng sanh.

    12) Nam Mô Na Ra Cẩn Trì: Quan Âm hiện tướng Phật Thanh Tịnh Pháp Thân Tỳ Lô Giá Na gia hộ chúng sanh an lạc.

    13) Hê Rị Ma Ha Bàn Đa Sa Mế: Quan Âm hiện tướng Dương Đầu Thần Vương hộ trì hành giả xa lìa loài ác thú.

    14) Tát Bà A Tha Đậu Du Bằng: Quan Âm hiện tướng Bồ Tát Cam Lộ Vương tay cầm cành dương, tay cầm bình ngọc cam lộ độ chúng sanh.

    15) A Thệ Dựng: Quan Âm hiện tướng Phi Đằng Dạ Xoa Thiên Vương tuần sát bốn phương khuyến thiện ngừng ác.

    16) Tát Bà Tát Đa Na Ma Bà Tát Đa Na Ma Bà Già: Quan Âm hiện tướng Thần Vương Bà Già Bà Đế độ chúng sanh có duyên.

    17) Ma Phạt Đạt Đậu: Quan Âm hiện tướng Quân Tra Lợi Bồ Tát mặt có ba con mắt cảm hóa ác nhơn hướng thiện.

    18) Đát Điệt Tha: Quan Âm hiện tướng A La Hán thuyết pháp độ chúng sanh.

    19) Án A Bà Lô Hê: Quan Âm hiện tướng Quan Âm Bồ Tát từ bi vô lượng cứu khổ ban vui.

    20) Lô Ca Đế: Quan Âm hiện tướng Đại Phạm Thiên Vương ở trong mười phương thế giới độ thoát chúng sanh.

    21) Ca Ra Đế: Quan Âm hiện tướng Đế Thần ở trong mười phương thế giới thường cứu chúng sanh.

    22) Di Hê Rị: Quan Âm hóa hiện tướng Thiên Thần Ma Hê Đầu La thống lãnh thiên binh độ chúng sanh.

    23) Ma Ha Bồ Đề Tát Đỏa: Quan Âm dùng tâm nguyện thanh tịnh, từ bi vô ngã cảm ứng độ người chân thật tu hành.

    24) Tát Bà Tát Bà: Quan Âm hiện thân Bồ Tát Hương Tích điều phục năm phương chúng quỷ theo hầu cứu giúp chúng sanh.

    25) Ma Ra Ma Ra: Quan Âm hiện Bạch Y Bồ Tát tay mặt cầm Như Ý, tay trái dắt đồng tử khiến chúng sanh được trường thọ.

    26) Ma Hê Ma Hê Rị Đà Dựng: Quan Âm hiện tướng Phật A Di Đà khiến chúng sanh khi hết thân nầy đồng sanh Cực Lạc quốc.

    27) Cu Lô Cu Lô Yết Mông: Quan Âm hiện tướng Bồ Tát Không Thân hàng phục vạn ức thiên binh, hóa độ vô lượng chúng sanh.

    28) Độ Lô Độ Lô Phạt Xà Da Đế: Quan Âm hóa thân Bồ Tát Nghiêm Tuấn áp lãnh man binh Khổng Tước Vương hàng phục các ma oán.

    29) Ma Ha Phạt Xà Da Đế: Quan Âm hóa hiện Đại Lực Thiên Tướng tay cầm Bảo Xử hộ trì chúng sanh, tinh tấn tu hành.

    30) Đà La Đà La: Quan Âm hiện tướng trượng phu tu khổ hạnh khiến chúng sanh phá trừ ngã chấp pháp chấp.

    31) Địa Rị Ni: Quan Âm hiện tướng Sư Tử Vương xét nghiệm người tụng chú khiến chúng sanh tiêu trừ tai họa.

    32) Thất Phật Ra Da: Quan Âm hiện tướng Bồ Tát Thích Lịch tay cầm Kim Xử hàng phục các ma và quyến thuộc của chúng.

    33) Giá Ra Giá Ra: Quan Âm hiện thân Bồ tát Tồi Toái tay cầm Kim Luân hóa độ oán ma điều phục tùng.

    34) Mạ Mạ Phạt Ma Ra: Quan Âm hiện thân Đại Hàng Ma Kim Cang tay cầm Kim Luân hộ trì chúng sanh đắt đại cát tường.

    35) Mục Đế Lệ: Quan Âm hiện tướng chư Phật, Bồ Tát chắp tay lắng lòng nghe tụng thần chú, hành giả phụng trì chứng đắt Phật quả.

    36) Y Hê Y Hê: Quan Âm hiện thân Ma Hê Thủ La Thiên Vương cảm triệu nhơn thiên thuận tùng.

    37) Thất Na Thất Na: Quan Âm hiện thân Ca Na Ma Tướng Thiên Vương, hóa lợi chư Thiên, không gây tai hại nhân gian.

    38) A Ra Sâm Phật Ra Xá Lợi: Quan Âm hiện tướng tay cầm khiên, tay cầm cung tên kính tụng thần chú đắc pháp tự tại.

    39) Phạt Xa Phạt Xâm: Quan Âm hiện thân Kim Khôi Đại Tướng cầm linh thuận thời giáo hóa độ chúng sanh.

    40) Phật Ra Xá Da: Quan Âm hiện tướng Phật A Di Đà, chúng sanh tưởng niệm thì hiện tiền tương lai sẽ thấy Phật.

    41) Hô Lô Hô Lô Ma Ra: Quan Âm Hiện Tướng Bát Bộ Thần Vương chắp tay niệm từ bi hàng phục chúng ma.

    42) Hô Lô Hô Lô Hê Rị: Quan Âm hiện tướng Tứ Tý Tôn Thiên tay bưng Nhật Nguyệt chiếu sáng hóa độ nhơn thiên.

    43) Ta Ra Ta Ra: Quan Âm hóa độ Phổ Đà Sơn hiển linh bất khả tư nghì, có ý nghĩa Ta-Bà khổ như núi non hiểm trở.

    44) Tất Rị Tất Rị: Quan Âm hiện tướng mạo từ bi tay cầm cành dương, tay cầm tịnh bình rưới nước cam lồ cứu khổ độ sanh.

    45) Tô Rô Tô Rô: Quan Âm hóa tướng lá cây rụng, chúng sanh nghe tiếng được bốn lợi ích: quán đảnh, mát thân, tâm vui, đầy đủ.

    46) Bồ Đề Dạ Bồ Đề Dạ: Quan Âm hiện tướng diện mạo từ bi thân cận trẻ con giáo hóa lợi ích chúng sanh.

    47) Bồ Đà Dạ Bồ Đà Dạ: Quan Âm hiện tướng A Nan tôn giả tay cầm bình bát hóa độ chúng sanh.

    48) Di Đế Rị Dạ: Quan Âm hiện tướng Di Lặc Bồ Tát chỉ dạy chúng sanh tu hạnh đại bi, được chơn giác ngộ an lạc.

    49) Na Ra Cẩn Trì: Quan Âm hiện tướng Địa Tạng Bồ Tát khai ngộ chúng sanh tỉnh giác mê chấp, được thoát khổ ác đạo.

    50) Địa Rị Sắc Ni Na: Quan Âm hiện tướng Bồ Tát Bảo Tràng tay kiết ấn, tay cầm Kim Xoa làm lợi ích chúng sanh.

    51) Ba Dạ Ma Na: Quan Âm hiện tướng Bảo Kim Quang Tràng Bồ Tát cầm Bạt Chiết La Xử lợi ích độ sanh.

    52) Ta Bà Ha: Quan Âm hiện tướng ba đầu Viên-Tịch Thắng-Nghĩa lợi ích độ sanh.

    53) Tất Đà Dạ: Quan Âm hiện tướng tôn giả Xá Lợi Phất tay kiết ấn Liêm Thủ thông đạt tất cả pháp.

    54) Ta Bà Ha: Quan Âm hiện tướng Bồ Tát Hằng Hà Sa đứng trên đầu rồng, dùng tâm cát tường hóa độ chúng sanh.

    55) Ma Ha Tất Đà Dạ: Quan Âm hiện tướng Bồ Tát Phóng-Quang tay cầm tràng phan báu lợi ích độ sanh.

    56) Ta Bà Ha: Quan Âm hiện tướng tôn giả Mục Kiền Liên tay cầm tích trượng, bình bát dứt trừ tai ương, cứu độ chúng sanh.

    57) Tất Đà Du Nghệ: Quan Âm hiện Tây Phương Cực Lạc, tất cả chư Thiên, Bồ Tát vân tập thính thọ pháp hỷ, hóa độ thập phương nhơn thiên.

    58) Thất Bàn Ra Dạ: Quan Âm hiện tướng Thiên Nữ Tự Tại Viên Mãn

    59) Ta Bà Ha: Quan Âm hiện tướng tôn giả A-Xà-Na hoan hỷ bưng cao bình bát tăng trưởng tâm lợi ích độ sanh.

    60) Na Ra Cẩn Trì: Quan Âm hiện tướng Bồ Tát Sơn Hải Huệ tay cầm kiếm vàng hóa độ thánh-giả Tiểu-thừa.

    61) Ta Bà Ha: Quan Âm hiện tướng tôn giả Chiên Đà La quảy nón lá vô trụ thắng nghĩa độ hóa chúng sanh.

    62) Ma Ra Na Ra: Quan Âm hiện tướng Bồ Tát Bảo Ấn Vương tay cầm búa vàng Như Ý kiểm nghiệm tâm hạnh chúng sanh.

    63) Ta Bà Ha: Quan Âm hiện tướng tôn giả Câu Hy La mang giầy cỏ đạp trên sóng nước phát sanh tiếng hải triều cảnh giác tâm chúng sanh.

    64) Tất Ra Tăng A Mục Khê Da: Quan Âm hiện tướng Bồ Tát Dược Vương tay cầm dược thảo trừ bịnh khổ chúng sanh.

    65) Ta Bà Ha: Quan Âm hiện tướng Viên Mãn Bồ Tát thân mặc y đỏ chấp tay tâm viên mãn an lạc chúng sanh.

    66) Ta Bà Ma Ha A Tất Đà Dạ: Quan Âm hiện tướng Dược Thượng Bồ Tát tay cầm bình ngọc giải trừ tật khổ chúng sanh.

    67) Ta Bà Ha: Quan Âm hiện tướng tôn giả Xá Lợi Phất tay cầm chơn kinh cứu cánh thắng nghĩa hóa đạo chúng sanh quy Tịnh Độ.

    68) Giả Kiết Ra A Tất Đà Dạ: Quan Âm hiện tướng Thần Hổ gầm, tay cầm búa kiên định tâm hàng phục ma oán.

    69) Ta Bà Ha: Quan Âm hiện tướng chư Thiên Ma Vương tay cầm Xà Thương hóa đạo chúng sanh giải trừ tâm oán hận.

    70) Ba Đà Ma Yết Tất Đà Dạ: Quan Âm hiện tướng Linh Hương Thiên Bồ Tát bưng lư Như Ý hộ trì chúng sanh.

    71) Ta Bà Ha: Quan Âm hiện tướng Tán Hoa Thiên Bồ Tát tay cầm bảo liên ngàn cánh thành tựu chúng sanh lợi ích an lạc.

    72) Na Ra Cẩn Trì Bàn Già Ra Dạ: Quan Âm hiện tướng Tôn Giả Phú Lâu Na tay bưng bình bát cứu độ chúng sanh lìa tai nạn.

    73) Ta Bà Ha: Quan Âm hiện tướng Bồ Tát Đà La Ni Từ tay bưng trái tươi bố thí độ sanh chân thật tu hành rõ pháp tánh không.

    74) Ma Bà Lợi Thắng Yết Ra Dạ: Quan Âm hiện tướng Bồ Tát Tam Ma Thiền Na kiết già trên bánh xe, tay bưng đèn ngọc sáng khắp pháp giới.

    75) Ta Bà Ha: Quan Âm hiện tướng tôn giả Đại Ca Diếp tay trái cầm chuỗi, tay mặt cầm thiền trượng chỉ dẫn chúng sanh tu hành.

    76) Nam Mô Hắc Ra Đa Ra Dạ Da: Quan Âm hiện tướng Bồ Tát Hư Không Tạng cầm hoa ngồi trên đá khiến cho chúng sanh kiên định tín tâm dõng mãnh tinh tấn.

    77) Nam Mô A Rị Da: Quan Âm hiện tướng Bồ Tát Phổ Hiền kiết già thiền tọa trên Hương Tượng khiến chúng sanh viên mãn công hạnh.

    78) Bà Lô Kiết Đế: Quan Âm hóa thân Bồ Tát Văn Thù ngồi trên sư tử tay chỉ hư không khến chúng sanh khai ngộ.

    79) Thước Bàn Ra Dạ: Quan Âm hiện tướng hoa sen ngàn cánh giải trừ chúng sanh ái sắc trần hư vọng, thấy tự tánh không.

    80) Ta Bà Ha: Quan Âm hiện tướng buông thõng hai tay giải trừ nhĩ căn phân biệt thanh trần hư vọng, nghe tự tánh không.

    81) Án Tất Điện Đô: Quan Âm hiện tướng mở hai bàn tay đoạn tỳ căn ái nhiễm hương trần, tự giác tánh không.

    82) Mạn Đà Ra: Quan Âm hiện tay Đâu La Miên đoạn trừ căn ái nhiễm vị trần hư vọng, tự giác tánh không.

    83) Bạt Đà Dạ: Quan Âm hiện tướng tay bưng bát hương giải trừ tham ái chạm xúc, khiến chúng sanh đoạn thân căn xúc trần hư vọng, tự giác tánh không.

    84) Ta Bà Ha: Quan Âm hiện tướng tay cầm tràng phan giải trừ phân biệt các pháp, khiến chúng sanh đoạn ý căn chấp pháp trần hư vọng, biết tự tánh không.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trì Niệm Chú Đại Bi Đúng Cách
  • Bài Chú Đại Bi Tiếng Việt
  • Hướng Dẫn Tụng Chú Đại Bi Tiếng Phạn
  • Ứng Dụng Phần Mềm Powerpoint Trong Dạy Học Lịch Sử Ở Trường Thcs Tai Lieu Ppt
  • Font Tiếng Trung: Cách Cài Đặt Và Link Tải Full (Update 2022) ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Nhạc Chú Đại Bi Tiếng Việt: 84 Câu Dễ Thuộc

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Học Chú Đại Bi Tiếng Phạn Bằng Video * Sai Mon Thi Dan
  • Hướng Dẫn Cách Tụng Trì Chú Đại Bi Ngắn Gọn
  • Chú Đại Bi Tiếng Việt Bản Chuẩn
  • Cần Làm Thế Nào Để Tụng Chú Đại Bi Được Linh Nghiệm?
  • Tự Học Chú Đại Bi Tiếng Việt
  • Với nhiều người, học thuộc Kinh Phật thật sự rất khó khăn, học thuộc các bài chú lại càng khó hơn nhiều. Nếu học mãi mà không thuộc, nghe thầy tụng mãi mà không nhớ, nhìn quyển kinh đọc ra rả suốt ngày nhưng rời ra lại quên ngay… thì hãy nghe ngay Nhạc Chú Đại Bi tiếng Việt.

    Bài chú Đại Bi tiếng Việt – Bài chú Đại Bi 84 câu

    Nam Mô Đại Bi Hội Thượng Phật Bồ Tát ( 3 lần ) Thiên thủ thiên nhãn vô ngại đại bi tâm đà la ni

    1. Nam Mô Hắc Ra Đát Na Đa Ra Dạ Da

    2. Nam Mô A Rị Da

    3. Bà Lô Yết Đế Thước Bát Ra Da

    4. Bồ Đề Tát Đỏa Bà Da

    5. Ma Ha Tát Đỏa Bà Da

    6. Ma Ha Ca Lô Ni Ca Da

    7. Án

    8. Tát Bàn Ra Phạt Duệ

    9. Số Đát Na Đát Tỏa

    10. Nam Mô Tất Kiết Lật Đỏa Y Mông A Rị Da

    11. Bà Lô Yết Đế Thất Phật Ra Lăng Đà Bà

    12. Nam Mô Na Ra Cẩn Trì

    13. Hê Rị Ma Ha Bàn Đa Sa Mế

    14. Tát Bà A Tha Đậu Du Bằng

    15. A Thệ Dựng

    16. Tát Bà Tát Đa (Na Ma Bà Tát Đa) Na Ma Bà Già

    17. Ma Phạt Đạt Đậu

    18. Đát Điệt Tha

    19. Án A Bà Lô Hê

    20. Lô Ca Đế

    21. Ca Ra Đế

    22. Di Hê Rị

    23. Ma Ha Bồ Đề Tát Đỏa

    24. Tát Bà Tát Bà

    25. Ma Ra Ma Ra

    26. Ma Hê Ma Hê Rị Đà Dựng

    27. Cu Lô Cu Lô Yết Mông

    28. Độ Lô Độ Lô Phạt Xà Da Đế

    29. Ma Ha Phạt Xà Da Đế

    30. Đà Ra Đà Ra

    31. Địa Rị Ni

    32. Thất Phật Ra Da

    33. Giá Ra Giá Ra

    34. Mạ Mạ Phạt Ma Ra

    35. Mục Đế Lệ

    36. Y Hê Y Hê

    37. Thất Na Thất Na

    38. A Ra Sâm Phật Ra Xá Lợi

    39. Phạt Sa Phạt Sâm

    40. Phật Ra Xá Da

    41. Hô Lô Hô Lô Ma Ra

    42. Hô Lô Hô Lô Hê Rị

    43. Ta Ra Ta Ra

    44. Tất Rị Tất Rị

    45. Tô Rô Tô Rô

    46. Bồ Đề Dạ Bồ Đề Dạ

    47. Bồ Đà Dạ Bồ Đà Dạ

    48. Di Đế Rị Dạ

    49. Na Ra Cẩn Trì

    50. Địa Rị Sắc Ni Na

    51. Ba Dạ Ma Na

    52. Ta Bà Ha

    53. Tất Đà Dạ

    54. Ta Bà Ha

    55. Ma Ha Tất Đà Dạ

    56. Ta Bà Ha

    57. Tất Đà Du Nghệ

    58. Thất Bàn Ra Dạ

    59. Ta Bà Ha

    60. Na Ra Cẩn Trì

    61. Ta Bà Ha

    62. Ma Ra Na Ra

    63. Ta Bà Ha

    64. Tất Ra Tăng A Mục Khê Da

    65. Ta Bà Ha

    66. Ta Bà Ma Ha A Tất Đà Dạ

    67. Ta Bà Ha

    68. Giả Kiết Ra A Tất Đà Dạ

    69. Ta Bà Ha

    70. Ba Đà Ma Yết Tất Đà Dạ

    71. Ta Bà Ha

    72. Na Ra Cẩn Trì Bàn Dà Ra Dạ

    73. Ta Bà Ha

    74. Ma Bà Lợi Thắng Yết Ra Dạ

    75. Ta Bà Ha

    76. Nam Mô Hắc Ra Đát na Đa Ra Dạ Da

    77. Nam Mô A Rị Da

    78. Bà Lô Yết Đế

    79. Thước Bàn Ra Dạ

    80. Ta Bà Ha

    81. Án Tất Điện Đô

    82. Mạn Đà Ra

    83. Bạt Đà Dạ

    84. Ta Bà Ha

    (Lặp lại 3 lần từ câu Chú 81 đến 84 khi quý vị trì biến cuối cùng)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Đọc Chú Đại Bi Tiếng Phạn Chuẩn Nguyên Tác
  • Kinh Nghiệm Học Ngữ Pháp Tiếng Anh
  • Có Nên Học Ngữ Pháp Tiếng Anh?
  • 6 Sai Lầm Thường Gặp Khi Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản
  • Trường Học Cấp 3 Ở Hàn Quốc
  • Tuyển Tập Các Lời Chú Đại Bi Tiếng Phạn, Tiếng Việt Và Cách Đọc

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Phạn Online Với Giáo Sư Lê Tự Hỷ
  • Losang Thonden, Việt Dịch: Konchog Kunzang Tobgyal
  • Tự Học Tiếng Phạn Tải Xuống Miễn Phí * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Tải Về Tự Học Tiếng Phạn Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Tự Học Tiếng Phạn Tập 1
  • Chú Đại Bi hay còn gọi là Đại Bi Tâm Đà La Ni (Maha Karunika citta Dharani), là bài chú căn bản minh họa công đức nội chứng của Đức Quán Tự Tại Bồ Tát (Avalokiteśvara Bodhisatva). Bài chú này còn có nhiều tên gọi khác là : Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Đại Bi Tâm Đà La Ni, Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Tự Tại Bồ Tát Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni, Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni, Thanh Cảnh Đà La Ni,…

    Chú đại bi là chân ngôn phổ biến cùng với phật Quán Thế Âm ở Đông Á. Bài chú này thường được dùng để bảo vệ hoặc để làm thanh tịnh. Chú đại bi được rút ra từ Kinh Đại Bi Tâm Đà La Ni của Phật Quán Thế Âm, gọi tắt là chú đại bi. Chú đại bi có tổng cộng là 84 câu với 415 chữ.

    Trong tất cả Kinh điển và Mật chú của Phật giáo đều được chia thành 2 phần: Phần hiển (phần Kinh) và phần mật (phần câu chú). Trong đó phần hiển là hiển bày ra ý nghĩa và chân lý trong Kinh để hành giả tụng niệm, hoặc nghiên cứu theo đó áp dụng tu tập. Còn phần mật của chú đại bi là phần câu chú từ câu chú “tâm đà la ni cho đến câu 84. Ta bà ha”. Phần câu chú là phần ẩn nghĩa chỉ là phạn ngữ chỉ có chư Phật mới thấu hiểu còn hàng phàm phu không hiểu ý nghĩa, chỉ biết công năng và lợi ích để hành trì.

    Ngài Tuyên Hóa dạy rằng: Người trì kinh, chú sẽ được ba nghiệp thanh tịnh, khi ba nghiệp lắng đọng thì trí huệ sinh (nhân định tức huệ) đồng phật vãng Tây phương.

    1. Thân ngồi ngay thẳng trước Phật là thân thanh tịnh
    2. Miệng không nói dối, không đùa giỡn là khẩu nghiệp thanh tịnh
    3. Ý không tán loạn, không phan duyên là ý nghiệp thanh tịnh

    Ngoài ra, niệm kinh chú còn có mục đích là nhiếp phục tam nghiệp hằng thanh tịnh để trừ được ba ác nghiệp thân nghiệp, khẩu nghiệp và ý nghiệp:

    Niệm chú đại bi rất tốt

    1. Thân nghiệp gồm ba: không sát sinh, không trộm cướp, không tà dâm.
    2. Khẩu nghiệp có bốn: không nói dối, không nói ác khẩu, không nói lưỡi hai chiều, không nói thêu dệt.
    3. Ý nghiệp có ba: Tham, sân, si.

    Nhìn chung, niệm chú đại bi, niệm kinh, niệm phật đều có mục đích là để tam nghiệp hằng thanh tịnh. Khi tâm mình thanh tịnh tức tâm bình. Tâm bình tạo ra thế giới bình “tướng tự tâm sanh”, mây tan thì trăng tự nhiên hiển bày tỏa sáng.

    Lời chú đại bi tiếng Phạn

    Chú đại bi trong các nghi thức tụng niệm phổ thông là chữ phiên âm theo kiểu Âm Phạn – Âm Hán – Âm Việt. Do dịch qua 2 lần như vậy nên 1 số âm sẽ có sự thay đổi so với âm phạn gốc.

    Theo các nhà chuyên môn thì tiếng Phạn có cấu trúc ngữ âm rất đặc thù. Khi niệm đúng cách, âm thanh phát ra như phạm âm, hải triều âm tác động đến não bộ với hiệu ứng rung động đặc biệt. Có thể góp phần làm tâm tư người nghe lắng đọng, vọng niệm dứt bặt. Đây là một trong những hiệu nghiệm của chú đại bi.

    Namo ratnatràyàya.

    Namo Aryàvalokites’varàya Bodhisattvaya Mahasattvaya Mahàkarunikàya.

    Om sarva rabhaye sunadhàsya.

    Namo skirtva imam aryàvalotites’vara ramdhava.

    Namo narakindhi hrih mahàvadhasvàme.

    Sarvàrthato subham ajeyam sarvasata. Namo varga mahàdhàtu.

    Tadyathà: om avaloki lokate karate.

    Ehrih mahà bodhisattva sarva sarva mala mala.

    Mahi hrdayam kuru kuru karman.

    Dhuru dhuru vijàyate mahàvijayati.

    Dhara dhara dhirini svaràya.

    Cala cala mama vimala muktir.

    Ehi ehi s’ina s’ina àrsam prasari.

    Basha basham prasàya hulu hulu mara.

    Hulu hulu hrih sara sara siri siri suru suru.

    Bodhiya bodhiya bodhaya bodhaya.

    Maitreya narakindi dhrish nina.

    Bhayamana svaha siddhaya svàhà.

    Maha siddhàya svaha.

    Siddha yoge s’varaya svaha. Nirakindi svàhà.

    Mara nara svaha s’ira Simha mukhàya svaha.

    Sarva maha asiddhaya svaha. Cakràsiddhaya svaha.

    Padma kastàya svaha.

    Nirakindi vagalàya svaha.

    Mavari śankaraya svāhā.

    Namo ratnatràyàya. Namo aryàvalokites’varaya svaha.

    Om siddhyantu mantra pàdàya svàhà.

    Lời chú đại bi tiếng Việt

    MA HA KA RU NA ĐA RA NI

    Na mô rát na tra da da. Na ma a ria va lô ki tê soa ra da, bô đi sát toa da, ma ha sát toa da, ma ha ka ru ni ka da. Ôm, sa va, ra ba da, su đa na đa siê. Na más, kri toa, i mam, a ria va lô ki tê soa ram, đa va. Na mô na ra kin đi, ha ra dê, ma ha va đa sa mê. Sa va, a tha đu, su bam, a jê dam, sa va sát toa, na ma va sát toa. Na mô va ga, ma va đu đu.

    Ta đia tha: Ôm, a va lô kê, lô ka tê, ka ra tê, ê hi rê, ma ha bô đi sát toa, sa va sa va, ma la ma la, ma hê, ma hi rê đa dam, ku ru ku ru, ka mum, đu ru đu ru, vi ja da tê, ma ha vi ja da tê, đa ra đa ra, đi ri ni, soa ra da, cha la cha la, ma ma, va ma ra, múc tê lê, ê hê ê hê, chin đa chin đa, a ra sam, pra cha li, va sa va sam, pra sa da, hu ru hu ru, ma ra, hu ru hu ru hi ri, sa ra sa ra, si ri si ri, su ru su ru, bô đi da, bô đi da, bô đa da, bô đa da, mai tri da, na ra kin đi. Đa si ni na, pa da ma na, soa ha. Sít đa da, soa ha. Ma ha sít đa da, soa ha. Sít đa dô gê, soa ra da, soa ha. Na ra kin đi, soa ha. Ma ra na ra, soa ha. Si ra sam, a mu kha da, soa ha. Sa va, ma ha a sít đa da, soa ha. Chác ra, a sít đa da, soa ha. Pát ma kás ta da, soa ha. Na ra kin đi, va ga ra da, soa ha. Ma va ri, san kha ra da, soa ha.

    Na mô rát na tra da da. Na ma a ria va lô ki tê soa ra da, soa ha. Ôm, sít dan tu, man tra, pa đa da, soa ha.

    84 câu chú đại bi tiếng Việt dễ học

    Nam Mô Đại Bi Hội Thượng Phật Bồ Tát (3 lần)

    Thiên thủ thiên nhãn vô ngại đại bi tâm đà la ni

    1. Nam Mô Hắt Ra Đát Na Đa Ra Dạ Da (Bổn thân Quan-Âm Bồ-Tát hóa hiện tướng hành giả cầm chuỗi lễ tụng cầu Bồ-Tát cảm ứng)
    2. Nam Mô A Rị Da (Quan Âm hóa hiện tướng tay bưng Như-Ý Pháp-Luân. Hành giả y giáo phụng hành)
    3. Bà Lô Yết Đế Thước Bát Ra Da (Quan Âm hóa hiện tướng Quán-Tự-Tại trì bát. Hành giả quán tưởng khiến chúng sanh được trường thọ)
    4. Bồ Đề Tát Đỏa Bà Da (Quan Âm hiện thân Bất Không Quyên Sách Bồ Tát tự giác giác tha, phổ độ chúng sanh)
    5. Ma Ha Tát Đỏa Bà Da (Quan Âm hiện tướng tụng chú, theo pháp tu trì, được thiện giải thoát)
    6. Ma Ha Ca Lô Ni Ca Da (Quan Âm hóa hiện tướng Mã-Minh Bồ Tát tự giác giác tha, tự đô tự tha)
    7. Án (Quan Âm hóa hiện tướng các Thần Quỷ Vương chắp tay tụng chú. Chư Phật quán tưởng chữ Án thành chánh giác)
    8. Tát Bàn Ra Phạt Duệ (Quan Âm hóa hiện tướng Tứ Đại Thiên Vương dùng lục độ hoá độ chúng ma)
    9. Số Đát Na Đát Tỏa (Quan Âm hóa hiện tướng Bộ-Lạc Tứ Đại Thiên Vương khiến cải ác theo thiện)
    10. Nam Mô Tất Cát Lật Đỏa Y Mông A Rị Da (Quan Âm hiện tướng Long Thọ Bồ Tát hộ trì người tu hành, hàng phục tất cả ma oán)
    11. Bà Lô Kiết Đế (Quan Âm hiện tướng Phật Viên Mãn báo Thân Lô Xá Na rộng độ vô lượng chúng sanh)
    12. Nam Mô Na Ra Cẩn Trì (Quan Âm hiện tướng Phật Thanh Tịnh Pháp Thân Tỳ Lô Giá Na gia hộ chúng sanh an lạc)
    13. Hê Rị Ma Ha Bàn Đa Sa Mế (Quan Âm hiện tướng Dương Đầu Thần Vương hộ trì hành giả xa lìa loài ác thú)
    14. Tát Bà A Tha Đậu Du Bằng (Quan Âm hiện tướng Bồ Tát Cam Lộ Vương tay cầm cành dương, tay cầm bình ngọc cam lộ độ chúng sanh)
    15. A Thệ Dựng (Quan Âm hiện tướng Phi Đằng Dạ Xoa Thiên Vương tuần sát bốn phương khuyến thiện ngừng ác)
    16. Tát Bà Tát Đa Na Ma Bà Tát Đa Na Ma Bà Già (Quan Âm hiện tướng Thần Vương Bà Già Bà Đế độ chúng sanh có duyên)
    17. Ma Phạt Đạt Đậu (Quan Âm hiện tướng Quân Tra Lợi Bồ Tát mặt có ba con mắt cảm hóa ác nhơn hướng thiện)
    18. Đát Điệt Tha (Quan Âm hiện tướng A La Hán thuyết pháp độ chúng sanh)
    19. Án A Bà Lô Hê (Quan Âm hiện tướng Quan Âm Bồ Tát từ bi vô lượng cứu khổ ban vui)
    20. Lô Ca Đế (Quan Âm hiện tướng Đại Phạm Thiên Vương ở trong mười phương thế giới độ thoát chúng sanh)
    21. Ca Ra Đế (Quan Âm hiện tướng Đế Thần ở trong mười phương thế giới thường cứu chúng sanh)
    22. Di Hê Rị (Quan Âm hóa hiện tướng Thiên Thần Ma Hê Đầu La thống lãnh thiên binh độ chúng sanh)
    23. Ma Ha Bồ Đề Tát Đỏa (Quan Âm dùng tâm nguyện thanh tịnh, từ bi vô ngã cảm ứng độ người chân thật tu hành)
    24. Tát Bà Tát Bà (Quan Âm hiện thân Bồ Tát Hương Tích điều phục năm phương chúng quỷ theo hầu cứu giúp chúng sanh)
    25. Ma Ra Ma Ra (Quan Âm hiện Bạch Y Bồ Tát tay mặt cầm Như Ý, tay trái dắt đồng tử khiến chúng sanh được trường thọ)
    26. Ma Hê Ma Hê Rị Đà Dựng (Quan Âm hiện tướng Phật A Di Đà khiến chúng sanh khi hết thân này đồng sanh Cực Lạc quốc)
    27. Cu Lô Cu Lô Yết Mông (Quan Âm hiện tướng Bồ Tát Không Thân hàng phục vạn ức thiên binh, hóa độ vô lượng chúng sanh)
    28. Độ Lô Độ Lô Phạt Xà Da Đế (Quan Âm hóa thân Bồ Tát Nghiêm Tuấn áp lãnh man binh Khổng Tước Vương hàng phục các ma oán)
    29. Ma Ha Phạt Xà Da Đế (Quan Âm hóa hiện Đại Lực Thiên Tướng tay cầm Bảo Xử hộ trì chúng sanh, tinh tấn tu hành)
    30. Đà La Đà La (Quan Âm hiện tướng trượng phu tu khổ hạnh khiến chúng sanh phá trừ ngã chấp pháp chấp)
    31. Địa Rị Ni (Quan Âm hiện tướng Sư Tử Vương xét nghiệm người tụng chú khiến chúng sanh tiêu trừ tai họa)
    32. Thất Phật Ra Da (Quan Âm hiện tướng Bồ Tát Thích Lịch tay cầm Kim Xử hàng phục các ma và quyến thuộc của chúng)
    33. Giá Ra Giá Ra (Quan Âm hiện thân Bồ tát Tồi Toái tay cầm Kim Luân hóa độ oán ma điều phục tùng)
    34. Mạ Mạ Phạt Ma Ra (Quan Âm hiện thân Đại Hàng Ma Kim Cang tay cầm Kim Luân hộ trì chúng sanh đắt đại cát tường)
    35. Mục Đế Lệ (Quan Âm hiện tướng chư Phật, Bồ Tát chắp tay lắng lòng nghe tụng thần chú, hành giả phụng trì chứng đắt Phật quả)
    36. Y Hê Y Hê (Quan Âm hiện thân Ma Hê Thủ La Thiên Vương cảm triệu nhơn thiên thuận tùng)
    37. Thất Na Thất Na (Quan Âm hiện thân Ca Na Ma Tướng Thiên Vương, hóa lợi chư Thiên, không gây tai hại nhân gian)
    38. A Ra Sâm Phật Ra Xá Lợi (Quan Âm hiện tướng tay cầm khiên, tay cầm cung tên kính tụng thần chú đắc pháp tự tại)
    39. Phạt Xa Phạt Xâm (Quan Âm hiện thân Kim Khôi Đại Tướng cầm linh thuận thời giáo hóa độ chúng sanh)
    40. Phật Ra Xá Da (Quan Âm hiện tướng Phật A Di Đà, chúng sanh tưởng niệm thì hiện tiền tương lai sẽ thấy Phật)
    41. Hô Lô Hô Lô Ma Ra (Quan Âm Hiện Tướng Bát Bộ Thần Vương chắp tay niệm từ bi hàng phục chúng ma)
    42. Hô Lô Hô Lô Hê Rị (Quan Âm hiện tướng Tứ Tý Tôn Thiên tay bưng Nhật Nguyệt chiếu sáng hóa độ nhơn thiên)
    43. Ta Ra Ta Ra (Quan Âm hóa độ Phổ Đà Sơn hiển linh bất khả tư nghì, có ý nghĩa Ta-Bà khổ như núi non hiểm trở)
    44. Tất Rị Tất Rị (Quan Âm hiện tướng mạo từ bi tay cầm cành dương, tay cầm tịnh bình rưới nước cam lồ cứu khổ độ sanh)
    45. Tô Rô Tô Rô (Quan Âm hóa tướng lá cây rụng, chúng sanh nghe tiếng được bốn lợi ích: quán đảnh, mát thân, tâm vui, đầy đủ)
    46. Bồ Đề Dạ Bồ Đề Dạ (Quan Âm hiện tướng diện mạo từ bi thân cận trẻ con giáo hóa lợi ích chúng sanh)
    47. Bồ Đà Dạ Bồ Đà Dạ (Quan Âm hiện tướng A Nan tôn giả tay cầm bình bát hóa độ chúng sanh)
    48. Di Đế Rị Dạ (Quan Âm hiện tướng Di Lặc Bồ Tát chỉ dạy chúng sanh tu hạnh đại bi, được chơn giác ngộ an lạc)
    49. Na Ra Cẩn Trì (Quan Âm hiện tướng Địa Tạng Bồ Tát khai ngộ chúng sanh tỉnh giác mê chấp, được thoát khổ ác đạo).
    50. Địa Rị Sắc Ni Na (Quan Âm hiện tướng Bồ Tát Bảo Tràng tay kiết ấn, tay cầm Kim Xoa làm lợi ích chúng sanh)
    51. Ba Dạ Ma Na (Quan Âm hiện tướng Bảo Kim Quang Tràng Bồ Tát cầm Bạt Chiết La Xử lợi ích độ sanh)
    52. Ta Bà Ha (Quan Âm hiện tướng ba đầu Viên-Tịch Thắng-Nghĩa lợi ích độ sanh)
    53. Tất Đà Dạ (Quan Âm hiện tướng tôn giả Xá Lợi Phất tay kiết ấn Liêm Thủ thông đạt tất cả pháp)
    54. Ta Bà Ha (Quan Âm hiện tướng Bồ Tát Hằng Hà Sa đứng trên đầu rồng, dùng tâm cát tường hóa độ chúng sanh)
    55. Ma Ha Tất Đà Dạ (Quan Âm hiện tướng Bồ Tát Phóng-Quang tay cầm tràng phan báu lợi ích độ sanh)
    56. Ta Bà Ha (Quan Âm hiện tướng tôn giả Mục Kiền Liên tay cầm tích trượng, bình bát dứt trừ tai ương, cứu độ chúng sanh)
    57. Tất Đà Du Nghệ (Quan Âm hiện Tây Phương Cực Lạc, tất cả chư Thiên, Bồ Tát vân tập thính thọ pháp hỷ, hóa độ thập phương nhơn thiên)
    58. Thất Bàn Ra Dạ (Quan Âm hiện tướng Thiên Nữ Tự Tại Viên Mãn)
    59. Ta Bà Ha (Quan Âm hiện tướng tôn giả A-Xà-Na hoan hỷ bưng cao bình bát tăng trưởng tâm lợi ích độ sanh)
    60. Na Ra Cẩn Trì (Quan Âm hiện tướng Bồ Tát Sơn Hải Huệ tay cầm kiếm vàng hóa độ thánh-giả Tiểu-thừa)
    61. Ta Bà Ha (Quan Âm hiện tướng tôn giả Chiên Đà La quảy nón lá vô trụ thắng nghĩa độ hóa chúng sanh)
    62. Ma Ra Na Ra (Quan Âm hiện tướng Bồ Tát Bảo Ấn Vương tay cầm búa vàng Như Ý kiểm nghiệm tâm hạnh chúng sanh)
    63. Ta Bà Ha (Quan Âm hiện tướng tôn giả Câu Hy La mang giày cỏ đạp trên sóng nước phát sinh tiếng hải triều cảnh giác tâm chúng sanh)
    64. Tất Ra Tăng A Mục Khê Da (Quan Âm hiện tướng Bồ Tát Dược Vương tay cầm dược thảo trừ bệnh khổ chúng sanh)
    65. Ta Bà Ha (Quan Âm hiện tướng Viên Mãn Bồ Tát thân mặc y đỏ chấp tay tâm viên mãn an lạc chúng sanh)
    66. Ta Bà Ma Ha A Tất Đà Dạ (Quan Âm hiện tướng Dược Thượng Bồ Tát tay cầm bình ngọc giải trừ tật khổ chúng sanh)
    67. Ta Bà Ha (Quan Âm hiện tướng tôn giả Xá Lợi Phất tay cầm chơn kinh cứu cánh thắng nghĩa hóa đạo chúng sanh quy Tịnh Độ)
    68. Giả Kiết Ra A Tất Đà Dạ (Quan Âm hiện tướng Thần Hổ gầm, tay cầm búa kiên định tâm hàng phục ma oán)
    69. Ta Bà Ha (Quan Âm hiện tướng chư Thiên Ma Vương tay cầm Xà Thương hóa đạo chúng sanh giải trừ tâm oán hận)
    70. Ba Đà Ma Yết Tất Đà Dạ (Quan Âm hiện tướng Linh Hương Thiên Bồ Tát bưng lư Như Ý hộ trì chúng sanh)
    71. Ta Bà Ha (Quan Âm hiện tướng Tán Hoa Thiên Bồ Tát tay cầm bảo liên ngàn cánh thành tựu chúng sanh lợi ích an lạc)
    72. Na Ra Cẩn Trì Bàn Già Ra Dạ (Quan Âm hiện tướng Tôn Giả Phú Lâu Na tay bưng bình bát cứu độ chúng sanh lìa tai nạn)
    73. Ta Bà Ha (Quan Âm hiện tướng Bồ Tát Đà La Ni Từ tay bưng trái tươi bố thí độ sanh chân thật tu hành rõ pháp tánh không)
    74. Ma Bà Lợi Thắng Yết Ra Dạ (Quan Âm hiện tướng Bồ Tát Tam Ma Thiền Na kiết già trên bánh xe, tay bưng đèn ngọc sáng khắp pháp giới)
    75. Ta Bà Ha (Quan Âm hiện tướng tôn giả Đại Ca Diếp tay trái cầm chuỗi, tay mặt cầm thiền trượng chỉ dẫn chúng sanh tu hành)
    76. Nam Mô Hắc Ra Đa Ra Dạ Da (Quan Âm hiện tướng Bồ Tát Hư Không Tạng cầm hoa ngồi trên đá khiến cho chúng sanh kiên định tín tâm dõng mãnh tinh tấn)
    77. Nam Mô A Rị Da (Quan Âm hiện tướng Bồ Tát Phổ Hiền kiết già thiền tọa trên Hương Tượng khiến chúng sanh viên mãn công hạnh)
    78. Bà Lô Kiết Đế (Quan Âm hóa thân Bồ Tát Văn Thù ngồi trên sư tử tay chỉ hư không khiến chúng sanh khai ngộ)
    79. Thước Bàn Ra Dạ (Quan Âm hiện tướng hoa sen ngàn cánh giải trừ chúng sanh ái sắc trần hư vọng, thấy tự tánh không)
    80. Ta Bà Ha (Quan Âm hiện tướng buông thõng hai tay giải trừ nhĩ căn phân biệt thanh trần hư vọng, nghe tự tánh không)
    81. Án Tất Điện Đô (Quan Âm hiện tướng mở hai bàn tay đoạn tỳ căn ái nhiễm hương trần, tự giác tánh không)
    82. Mạn Đà Ra (Quan Âm hiện tay Đâu La Miên đoạn trừ căn ái nhiễm vị trần hư vọng, tự giác tánh không)
    83. Bạt Đà Dạ (Quan Âm hiện tướng tay bưng bát hương giải trừ tham ái chạm xúc, khiến chúng sanh đoạn thân căn xúc trần hư vọng, tự giác tánh không)
    84. Ta Bà Ha (Quan Âm hiện tướng tay cầm tràng phan giải trừ phân biệt các pháp, khiến chúng sanh đoạn ý căn chấp pháp trần hư vọng, biết tự tánh không)

    Lặp lại 3 lần từ câu Chú 81 đến 84 khi quý vị trì biến cuối cùng.

    Hiện nay có nhiều cách để đọc chú đại bi. Nhưng phổ biến nhất là 3 cách sau:

    Tức là đọc lớn tiếng, đọc rõ ràng, âm thanh trầm hùng, mục đích khỏi buồn ngủ tránh giải đãi, tránh tâm tán loạn. Nhờ âm thanh đó tạo nên sự mầu nhiệm đánh thức tâm Bồ đề của mình và những người xung quanh. Chính vì vậy, khi tụng chú đại bi trong đại chúng, bao giờ cái tâm của mình cũng phấn khởi, nghe mầu nhiệm hơn khi tụng một mình. Cách này thường dễ dàng cho những người mới hành trì chú đại bi.

    Niệm thầm thể hiện sự hiện diện trên một khoảnh khắc của ý thức phật giáo gọi là sát na. Vì thế niệm thầm còn được hiểu là “duy niệm”, tức là niệm không ra tiếng. Ngồi niệm bằng tư duy quán tưởng nhớ nghĩ từng câu chú ngay lúc đó. Cách niệm này rất khó cho những người mới tập niệm, dễ sinh chán nản, tâm sẽ tán loạn. Cách này thường phù hợp với những vị hành trì lâu năm.

    Cách này hành giả đừng để tâm mình bị ô nhiễm tức phan duyên theo trần cảnh. Tức là ngay lúc niệm của mình thường lìa cách cảnh. Đừng để tâm mình lay động theo trần cảnh. Niệm là niệm bản thể của tâm. Luôn niệm trong tâm nhưng cơ thể thì vô niệm.

      Nằm đọc chú đại bi được không?

    Theo phật pháp, con người có thể niệm phật trong 4 oai nghi là đi, đứng, nằm, ngồi. Nghĩa là niệm lúc nào cũng được. Như vậy, nằm đọc chú đại bi vẫn được. Tuy nhiên khi nằm niệm thì không nên niệm ra tiếng. Vì niệm ra tiếng thì dễ có lỗi.

      Nằm ngủ nghe kinh có tội không?

    Theo nhiều chuyên gia, ngoài việc nghe phật pháp trực tiếp thì cũng có thể tranh thủ nghe trên nhiều phương tiện mọi lúc mọi nơi. Do đó, nếu có mệt mỏi thì vẫn có thể tranh thủ nghỉ ngơi hoặc nằm nghe pháp mà vẫn không mang tội bất kính. Với điều kiện là phải nghe bằng lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất.

      Nghe chú đại bi có tốt không?

    Không phải tự nhiên mà người ta lại nghe chú đại bi nhiều như vậy. Bởi nghe hoặc đọc chú đại bi mỗi ngày có thể giúp tâm hồn được thanh tịnh, giải thoát được những ghen ghét thường ngày. Trở lên từ bi, hành thiện hơn.

      Nên đọc chú đại bi vào lúc nào?

    Khi nào đọc chú đại bi cũng được, miễn là bạn có thời gian và không bị vướng bận các công việc khác. Đặc biệt nên đọc chú đại bi trước khi ngủ để dễ đi vào giấc ngủ hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chú Đại Bi Tiếng Phạn (Sanskrit)
  • Khai Giảng Khóa Học Tiếng Phạn Tại Huệ Quang
  • Cho Em Hỏi Là Anh Bắt Đầu Học Tiếng Pháp Như Thế Nào Ạ?
  • Học Tiếng Pháp Để Đi Du Học Có Khó Như Bạn Nghĩ
  • Top 5 Ứng Dụng Học Tiếng Trung Giúp Bạn Học Hiệu Quả Tại Nhà
  • Hướng Dẫn Đọc Chú Đại Bi Tiếng Phạn Chuẩn Nguyên Tác

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhạc Chú Đại Bi Tiếng Việt: 84 Câu Dễ Thuộc
  • Hướng Dẫn Học Chú Đại Bi Tiếng Phạn Bằng Video * Sai Mon Thi Dan
  • Hướng Dẫn Cách Tụng Trì Chú Đại Bi Ngắn Gọn
  • Chú Đại Bi Tiếng Việt Bản Chuẩn
  • Cần Làm Thế Nào Để Tụng Chú Đại Bi Được Linh Nghiệm?
  • Chú đại bi là nghi thức tụng niệm phổ thông và là chữ phiên âm theo tiếng Phạn. Sau đó, người ta mới dịch về âm Hán và âm Việt cho dễ đọc, dễ nghe và dễ hiểu. Do phần dịch thông qua 2 âm khác nhau nên có một số từ sẽ không giống với tiếng Phạn gốc vì cấu trúc ngữ âm của nó rất đặc biệt. Đối với những giáo chúng phật tử theo phật giáo thì nhất định phải biết đọc chú đại bi tiếng Phạn.

    Đọc Bản chú đại bi tiếng Phạn phiên âm theo tiếng Việt

    Nguồn gốc xuất phát của Phật Giáo từ Ấn Độ nên những cuốn kinh Phật thường được viết theo tiếng Phạn.Vì vậy, nếu muốn đọc chú đại bi tiếng Phạn, các bạn cần dựa vào những bản phiên âm tiếng Việt.

    Bản Kinh Ma Ha Ka Ru Na Đa Ra Ni theo phiên âm Phạn – Việt

    Nam mô rát na tra da da. Na ma a ria va lô ki tê soa ra da, bô đi sát toa da, ma ha sát toa da, ma ha ka ru ni ka da. Om, sa va, ra ba da, su đa na đa sie. Na más, kri toa, i mam, a ria ya va lô ki tê soa ra, ram đa va. Nam mô na ra kin đi, ha ra dê, ma ha va đa sa mê. Sa va, a tha đu, su bam, a je yam, sát va sát toa, na ma va sát toa. Nam mô va ka, ma ra đa tu.

    Phần chính

    Ta đi ya tha: Om, a va lô kê, lô ka tê, ka ra tê, ê hi rê, ma ha bô đi sát toa, sa va sa va, ma la ma la, ma hê ma hi rê đa yam, ku ru ku ru, ka mum, đu ru đu ru, vi ja da tê, ma ha vi ja da tê, đa ra đa ra, đi ri ni, soa ra da, cha la cha la, ma ma, va ma ra, múc tê lê, ê hê ê hê, chin đa chin đa, a ra sam, pra cha li, va sa va sam, pra sa da, hu ru hu ru, ma ra, hu ru hu ru hi ri, sa ra sa ra, si ri si ri, su ru su ru, bô đi da, bô di da, bô đa da, bô da da, mai tri da, na ra kin đi.

    Đa si ni na, pa da ma na, soa ha. Sít đa da, soa ha. Ma ha sít đa da, soa ha. Sít đa dô gê, soa ra da, soa ha. Na ra kin đi, soa ha. Ma ra na ra, soa ha. Si ra sam, a mu kha da, soa ha. Sa va, ma ha a sít đa da, soa ha. Chác ra, a sít đa da, soa ha. Pát ma kás ta da, soa ha. Na ra kin đi, va ga ra da, soa ha. Ma va ri, san kha ra da, soa ha.

    Na ma rát na tra da da. Nam mô a ri ya va lô ki tê soa ra da, soa ha.

    Om, sít đa yăn tu, man tra, pa đa da, soa ha.

    Đây là bản chú phổ biến nhất hiện nay được rất nhiều giáo chúng phật tử niệm vào mỗi buổi sáng sớm. Khi được phiên dịch ra tiếng Việt, bản chú này dễ đọc, dễ nhớ hơn rất nhiều.

    Ý nghĩa của đọc chú đại bi tiếng Phạn

    Chú đại bi tiếng Phạn nằm trong kinh Đại bi tâm đà la ni. Thần chú này giúp quảng đại viên mãn, cứu khổ, cứu nạn. Đọc trì chú này diệt vô lượng tội, được vô lượng phúc và khi chết sẽ được về miền cực lạc. Thần chú này do Quan thế âm bồ tát nói, để thần chú phát huy tác dụng thì phải giữ trai giới, tâm luôn bình đẳng và phải trì tụng liên tục.

    Công Năng và Oai Lực của Thần Chú Đại Bi

    Muốn biết công năng, oai lực của Thần Chú Đại Bi, ta nên tìm hiểu xem mục đích, hạnh nguyện của Bồ Tát Quan Thế Âm khi Ngài ban phát thần chú này. Bồ Tát Quán Thế Âm đã phát nguyện rằng: Nếu chúng sanh nào tụng trì thần chú Đại Bi mà còn bị đọa vào ba đường ác, không được sanh về các cõi Phật, không được vô lượng tam muội biện tài, Ngài thề sẽ không thành chánh giác.

    Đạt được những điều mong cầu

    Bất cứ một ai khi trì tụng thần chú Đại Bi với tất cả tâm thành, chắc chắn sẽ đạt được tất cả những điều mong cầu, ước nguyện bởi vì oai lực của Thần chú là rộng khắp, vô biên, không có gì có khả năng ngăn ngại nỗi. Trong cõi dục giới này, con người đâu có mong cầu điều gì hơn ngoài an lạc, hạnh phúc và sống lâu. Thần chú Đại Bi sẽ giúp mọi người đạt được những ước muốn này như Bồ Tát Quán Thế Âm đã khả hứa.

    Thành tâm đọc chú đại bi có thể đạt được điều mong cầu

    Công năng cứu khổ chúng sinh

    Một công năng khác của Thần chú là cứu khổ. Những lúc ta lâm cảnh hoạn nạn, đau thương, cùng khổ, tuyệt vọng, bi đát nhất, những lúc mà ta thấy mình rơi vào con đường cùng, bế tắc, không còn lối thoát, hãy vững niềm tin vào Đức Bồ Tát Quán Thế Âm, nhất tâm trì tụng Thần chú Đại Bi. chắc chắn Ngài sẽ giúp ta những phương tiện thiện xảo, đưa ta vượt qua cảnh khổ đến nơi an lạc, hạnh phúc.

    Lời kết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Nghiệm Học Ngữ Pháp Tiếng Anh
  • Có Nên Học Ngữ Pháp Tiếng Anh?
  • 6 Sai Lầm Thường Gặp Khi Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản
  • Trường Học Cấp 3 Ở Hàn Quốc
  • Danh Sách Các Trường Trung Học Phổ Thông Ở Sydney Úc
  • Trì Niệm Chú Đại Bi Đúng Cách

    --- Bài mới hơn ---

  • Chú Đại Bi Tiếng Việt Và Tiếng Phạn
  • Chú Đại Bi Tiếng Việt Có Video Hướng Dẫn Cụ Thể
  • Cách Bật Tiếng Trung Quảng Đông Và Unicode Mở Rộng Cho Windows
  • Học Tiếng Quảng Đông Giao Tiếp
  • Cuộc Chiến Ngôn Ngữ Ở Hong Kong Giữa Tiếng Quảng Đông Và Phổ Thông
  • Như vậy, thế nào là tụng trì chú đại bi đúng pháp?

    Trong phần hình trạng tướng mạo đã chỉ rõ mười đặc tính cốt yếu của Thần chú Đại Bi mà quan trọng hàng đầu là tâm Đại Từ Bi, cho nên mỗi lần trì tụng thần chú này hành giả phải bắt đầu hướng tâm vào việc quán tưởng khởi lòng thương xót tất cả chúng sanh. Một cách lý tưởng, để đạt được những công năng mà thần chú mang lại, trong thời gian trì tụng, hành giả phải giữ gìn giới hạnh, đặc biệt là sát, đạo, dâm, vọng. Phải kiêng cử rượu thịt, các thứ hành, hẹ, tỏi, cùng các thức ăn hôi hám. Tốt nhất là nên ăn chay.

    Phải giữ vệ sinh thân thể, thường xuyên tắm gội, thay đổi y phục sạch sẽ, không nên để cho trong người có mùi hôi. Trước khi trì chú cũng phải đánh răng, súc miệng sạch sẽ, nếu trước đó có đi đại tiện, tiểu tiện thì phải rửa tay sạch sẽ trước khi trì tụng.Tóm lại, “Giữ gìn trai giới,ở nơi tịnh thất,tắm gội sạch sẽ, mặc y phục sạch, treo phan đốt đèn, dùng hương hoa cùng thực phẩm cúng dường, buộc tâm một chỗ”, đó là tất cả những điều kiện lý tưởng để hành giả trì chú Đại Bi. Tuy nhiên, như phần trên đã nói, Bồ Tát Quán Thế Âm chỉ yêu cầu chúng ta hai điều mỗi khi trì tụng chú Đại Bi, đó là thành tâm và không mưu cầu những việc bất thiện. Điều này cho phép hành giả có thể trì tụng bất cứ lúc nào mà điều kiện cho phép. Trên xe, trên tàu, trên máy bay, tại sở làm, tại nhà… Với tâm thành, tâm chúng ta lúc đó sẽ hòa nhập vào lời trì tụng đểø cùng thể nhập vào pháp giới, mười phương chư Phật. Bơỉ vì Bồ Tát đã cho chúng ta biết, mỗi lần trì tụng thần chú Đại Bi, thập phương chư Phật đều đến chứng minh.

    Bàn thờ:

    Hành giả nên có một phòng riêng yên tỉnh để lập bàn thờ Bồ tát. Bàn thờ nên có hình tượng Bồ Tát ngàn tay, ngàn mắt. Nếu không có thì có thể sử dụng bất cứ hình tượng Bồ Tát Quán Thế Âm nào mà mình hiện có. Hình tượng Bồ Tát nên để day mặt về hướng Tây. Trên bàn thờ tuy không bắt buộc nhưng nên có hoa tươi, trái cây, lư hương để cắm nhang, nước cúng. Nên để đèn sáng mỗi khi hành lễ. Có thể sử dụng chuỗi hạt gỗ để trợ lực khi trì tụng.

    Lạy là nghi thức biểu lộ sự cung kính, tôn trọng. Mỗi thời đại có một cung cách khác nhau để biểu lộ sự tôn trọng. Lối lạy kiểu cũ theo cách thức của người Trung Hoa có nhiều điểm rất bất tiện, không thích hợp cho không khí thiền đường. Trước hết, với kiểu lạy này, khi hành lễ mỗi người chiếm một khoảng diện tích đáng kể đủ để có thể đứng và qùy xuống lạy, gây trở ngại cho những thiền đường nhỏ. Việc đứng lên qùy xuống gây ra những tiếng động của động tác, tiếng sột soạt của quần áo, những động tác này cũng có thể làm phóng ra những bụi bặm, vi trùng mà ta mang trên quần áo, những mùi hôi của cơ thể – nhất là trong những xứ khí hậu nóng nực-, làm mất vệ sinh, gây ô nhiễm môi trường ta cần có để thở. Chưa kể là việc đứng lên qùy xuống lộn xộn trong những tư thế rất khó coi… Cho nên, chúng ta có thể thực hành một cách lạy tương đối đơn giản trong khi hành lễ, là thiền sinh cứ ngồi theo tư thế hành thiền, kiết già hay bán già, khi lạy chỉ cúi gập đầu xuống sàn phía trước, kéo dài tư thế này một khoảng thời gian ngắn đủ để niệm một câu “Nam Mô Đại Bi Quán Thế Âm BồTát”, xong ngồi dậy.

    Cách thức tụng đọc chú đại bi :

    Chú Đại Bi phải nên được trì tụng lớn tiếng, giọng điệu trầm hùng, nhanh và liên tục bằng cách lấy hơi từ bụng ra. Lớn tiếng ở đây không có nghĩa là ta phải la lớn lên, nhưng giọng đọc phải rõ ràng, nghe đủ tiếng, không lờ mờ, trại giọng.

    Kinh “Nghiệp Báo Sai Biệt” cho biết việc niệm Phật, tụng kinh, trì chú lớn tiếng có mười công đức sau đây :

    Thật sự, ta cũng sẽ không lo ngại cơn buồn ngủ ám ảnh. Bởi vì khi trì tụng chú Đại Bi, các vị Thiên, Long, Hộ Pháp sẽ luôn ở bên cạnh ta, khi ta rơi vào cơn buồn ngủ, các Ngài sẽ giúp đánh thức ta -mà rồi qúy vị sẽ chứng nghiệm khi thực hành trì chú một cách nghiêm túc- bằng một âm thanh như tiếng sấm nổ ở trong đầu khiến ta hoảng hồn, giật mình tỉnh thức. Thông thường sau đó ta sẽ không còn (hoặc không dám) buồn ngủ nữa. Tuy nhiên, nếu việc này xảy ra một lần thứ hai trong buổi hành Thiền, điều này có nghĩa là thể xác ta quá mỏi mệt, ta nên xin phép được xả thiền để nghỉ ngơi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Chú Đại Bi Tiếng Việt
  • Hướng Dẫn Tụng Chú Đại Bi Tiếng Phạn
  • Ứng Dụng Phần Mềm Powerpoint Trong Dạy Học Lịch Sử Ở Trường Thcs Tai Lieu Ppt
  • Font Tiếng Trung: Cách Cài Đặt Và Link Tải Full (Update 2022) ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Một Cách Tiếp Cận Mới Trong Việc Dạy Học Ngữ Pháp Tiếng Việt Ở Trường Phổ Thông
  • Hướng Dẫn Học Chú Đại Bi Tiếng Phạn Bằng Video * Sai Mon Thi Dan

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tụng Trì Chú Đại Bi Ngắn Gọn
  • Chú Đại Bi Tiếng Việt Bản Chuẩn
  • Cần Làm Thế Nào Để Tụng Chú Đại Bi Được Linh Nghiệm?
  • Tự Học Chú Đại Bi Tiếng Việt
  • Cách Học Thuộc Lòng Thần Chú Lăng Nghiêm
  • Bản Chú Đại Bi tiếng Phạn (Maha Karuna Dharani):

    Namo ratnatràyàya.

    Namo Aryàvalokites’varàya Bodhisattvaya Mahasattvaya Mahàkarunikàya.

    Om sarva rabhaye sunadhàsya.

    Namo skirtva imam aryàvalotites’vara ramdhava.

    Namo narakindhi hrih mahàvadhasvàme.

    Sarvàrthato subham ajeyam sarvasata. Namo varga mahàdhàtu.

    Tadyathà: om avaloki lokate karate.

    Ehrih mahà bodhisattva sarva sarva mala mala.

    Mahi hrdayam kuru kuru karman.

    Dhuru dhuru vijàyate mahàvijayati.

    Dhara dhara dhirini svaràya.

    Cala cala mama vimala muktir.

    Ehi ehi s’ina s’ina àrsam prasari.

    Basha basham prasàya hulu hulu mara.

    Hulu hulu hrih sara sara siri siri suru suru.

    Bodhiya bodhiya bodhaya bodhaya.

    Maitreya narakindi dhrish nina.

    Bhayamana svaha siddhaya svàhà.

    Maha siddhàya svaha.

    Siddha yoge s’varaya svaha. Nirakindi svàhà.

    Mara nara svaha s’ira Simha mukhàya svaha.

    Sarva maha asiddhaya svaha. Cakràsiddhaya svaha.

    Padma kastàya svaha.

    Nirakindi vagalàya svaha.

    Mavari śankaraya svāhā.

    Namo ratnatràyàya. Namo aryàvalokites’varaya svaha.

    Om siddhyantu mantra pàdàya svàhà.

    Hiện nay có nhiều người thích trì tụng chú Đại Bi, cả tiếng Việt lẫn tiếng Tàu. Chú Đại Bi tiếng Việt phiên âm tương đối gần giống tiếng Phạn hơn so với chú Đại Bi tiếng Tàu. Trong việc trì tụng thần chú, có người thích tụng tiếng Phạn vì tụng đúng âm thì càng tốt. Về cách phát âm thì đọc theo kiểu tiếng Pháp giống hơn là tiếng Anh. Tuy nhiên, tụng thần chú quan trọng ở lòng thành chứ không bắt buộc phải tụng cho đúng âm giọng tiếng Phạn, tiếng Tàu hay Việt.

    Chú Đại Bi nằm trong “Kinh Đại bi tâm đà la ni”. Phật nói chú này là thần chú quảng đại viên mãn, thần chú vô ngại đại bi, thần chú cứu khổ. Trí chú này thì diệt vô lượng tội, được vô lượng phước và chết thì sinh Cực Lạc. Thần chú này do Quan Thế Âm bồ tát nói. Muốn trì chú này thì phải phát Bồ đề tâm, kính giữ trai giới, tâm luôn bình đẳng với mọi loài và phải trì tụng liên tục.

    Chú Đại Bi Tiếng Phạn phiên âm Việt:

    MA HA KA RU NA ĐA RA NI

    Na mô rát na tra da da. Na ma a ria va lô ki tê soa ra da, bô đi sát toa da, ma ha sát toa da, ma ha ka ru ni ka da. Ôm, sa va, ra ba da, su đa na đa siê. Na más, kri toa, i mam, a ria va lô ki tê soa ram, đa va. Na mô na ra kin đi, ha ra dê, ma ha va đa sa mê. Sa va, a tha đu, su bam, a jê dam, sa va sát toa, na ma va sát toa. Na mô va ga, ma va đu đu.

    Ta đia tha: Ôm, a va lô kê, lô ka tê, ka ra tê, ê hi rê, ma ha bô đi sát toa, sa va sa va, ma la ma la, ma hê, ma hi rê đa dam, ku ru ku ru, ka mum, đu ru đu ru, vi ja da tê, ma ha vi ja da tê, đa ra đa ra, đi ri ni, soa ra da, cha la cha la, ma ma, va ma ra, múc tê lê, ê hê ê hê, chin đa chin đa, a ra sam, pra cha li, va sa va sam, pra sa da, hu ru hu ru, ma ra, hu ru hu ru hi ri, sa ra sa ra, si ri si ri, su ru su ru, bô đi da, bô đi da, bô đa da, bô đa da, mai tri da, na ra kin đi. Đa si ni na, pa da ma na, soa ha. Sít đa da, soa ha. Ma ha sít đa da, soa ha. Sít đa dô gê, soa ra da, soa ha. Na ra kin đi, soa ha. Ma ra na ra, soa ha. Si ra sam, a mu kha da, soa ha. Sa va, ma ha a sít đa da, soa ha. Chác ra, a sít đa da, soa ha. Pát ma kás ta da, soa ha. Na ra kin đi, va ga ra da, soa ha. Ma va ri, san kha ra da, soa ha.

    Na mô rát na tra da da. Na ma a ria va lô ki tê soa ra da, soa ha. Ôm, sít dan tu, man tra, pa đa da, soa ha.

    Quang Đăng phiên âm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhạc Chú Đại Bi Tiếng Việt: 84 Câu Dễ Thuộc
  • Hướng Dẫn Đọc Chú Đại Bi Tiếng Phạn Chuẩn Nguyên Tác
  • Kinh Nghiệm Học Ngữ Pháp Tiếng Anh
  • Có Nên Học Ngữ Pháp Tiếng Anh?
  • 6 Sai Lầm Thường Gặp Khi Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản
  • Tự Học Chú Đại Bi Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Học Thuộc Lòng Thần Chú Lăng Nghiêm
  • Phương Pháp Học Thuộc Lòng Chú Thủ Lăng Nghiêm
  • Giảng Giải Chú Lăng Nghiêm 2022
  • Chú Lăng Nghiêm ” Wisdom Compassion: Trí Tuệ Từ Bi: ཤེས་རབ་དང་སྙིང་རྗེ།
  • Phật Tử Tại Gia Có Nên Tụng Chú Lăng Nghiêm Không?
  • CHÚ ĐẠI BI

    Nam Mô Đại Bi Hội Thượng Phật Bồ Tát ( 3 lần )

    Thiên thủ thiên nhãn vô ngại đại bi tâm đà la ni

    1. Nam Mô Hắc Ra Đát Na Đa Ra Dạ Da

    2. Nam Mô A Rị Da

    3. Bà Lô Yết Đế Thước Bát Ra Da

    4. Bồ Đề Tát Đỏa Bà Da

    5. Ma Ha Tát Đỏa Bà Da

    6. Ma Ha Ca Lô Ni Ca Da

    7. Án

    8. Tát Bàn Ra Phạt Duệ

    9. Số Đát Na Đát Tỏa

    10. Nam Mô Tất Kiết Lật Đỏa Y Mông A Rị Da

    11. Bà Lô Yết Đế Thất Phật Ra Lăng Đà Bà

    12. Nam Mô Na Ra Cẩn Trì

    13. Hê Rị Ma Ha Bàn Đa Sa Mế

    14. Tát Bà A Tha Đậu Du Bằng

    15. A Thệ Dựng

    16. Tát Bà Tát Đa (Na Ma Bà Tát Đa) Na Ma Bà Già

    17. Ma Phạt Đạt Đậu

    18. Đát Điệt Tha

    19. Án A Bà Lô Hê

    20. Lô Ca Đế

    21. Ca Ra Đế

    22. Di Hê Rị

    23. Ma Ha Bồ Đề Tát Đỏa

    24. Tát Bà Tát Bà

    25. Ma Ra Ma Ra

    26. Ma Hê Ma Hê Rị Đà Dựng

    27. Câu Lô Câu Lô Yết Mông

    28. Độ Lô Độ Lô Phạt Xà Da Đế

    29. Ma Ha Phạt Xà Da Đế

    30. Đà Ra Đà Ra

    31. Địa Rị Ni

    32. Thất Phật Ra Da

    33. Giá Ra Giá Ra

    34. Mạ Mạ Phạt Ma Ra

    35. Mục Đế Lệ

    36. Y Hê Y Hê

    37. Thất Na Thất Na

    38. A Ra Sâm Phật Ra Xá Lợi

    39. Phạt Sa Phạt Sâm

    40. Phật Ra Xá Da

    41. Hô Lô Hô Lô Ma Ra

    42. Hô Lô Hô Lô Hê Rị

    43. Ta Ra Ta Ra

    44. Tất Rị Tất Rị

    45. Tô Rô Tô Rô

    46. Bồ Đề Dạ Bồ Đề Dạ

    47. Bồ Đà Dạ Bồ Đà Dạ

    48. Di Đế Rị Dạ

    49. Na Ra Cẩn Trì

    50. Địa Rị Sắc Ni Na

    51. Ba Dạ Ma Na

    52. Ta Bà Ha

    53. Tất Đà Dạ

    54. Ta Bà Ha

    55. Ma Ha Tất Đà Dạ

    56. Ta Bà Ha

    57. Tất Đà Du Nghệ

    58. Thất Bàn Ra Dạ

    59. Ta Bà Ha

    60. Na Ra Cẩn Trì

    61. Ta Bà Ha

    62. Ma Ra Na Ra

    63. Ta Bà Ha

    64. Tất Ra Tăng A Mục Khê Da

    65. Ta Bà Ha

    66. Ta Bà Ma Ha A Tất Đà Dạ

    67. Ta Bà Ha

    68. Giả Kiết Ra A Tất Đà Dạ

    69. Ta Bà Ha

    70. Ba Đà Ma Yết Tất Đà Dạ

    71. Ta Bà Ha

    72. Na Ra Cẩn Trì Bàn Dà Ra Dạ

    73. Ta Bà Ha

    74. Ma Bà Lợi Thắng Yết Ra Dạ

    75. Ta Bà Ha

    76. Nam Mô Hắc Ra Đát na Đa Ra Dạ Da

    77. Nam Mô A Rị Da

    78. Bà Lô Yết Đế

    79. Thước Bàn Ra Dạ

    80. Ta Bà Ha

    81. Án Tất Điện Đô

    82. Mạn Đà Ra

    83. Bạt Đà Dạ

    84. Ta Bà Ha

    Phật giáo,Tâm linh,Trần Minh Thọ,trantholytin,minhnhat06,Chú đại bi,chú đại bi tiếng Việt,Thích Trí Thoát,Đại bi,Tự học.

    Xin chân thành cảm ơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cần Làm Thế Nào Để Tụng Chú Đại Bi Được Linh Nghiệm?
  • Chú Đại Bi Tiếng Việt Bản Chuẩn
  • Hướng Dẫn Cách Tụng Trì Chú Đại Bi Ngắn Gọn
  • Hướng Dẫn Học Chú Đại Bi Tiếng Phạn Bằng Video * Sai Mon Thi Dan
  • Nhạc Chú Đại Bi Tiếng Việt: 84 Câu Dễ Thuộc
  • Hướng Dẫn Cách Tụng Trì Chú Đại Bi Ngắn Gọn

    --- Bài mới hơn ---

  • Chú Đại Bi Tiếng Việt Bản Chuẩn
  • Cần Làm Thế Nào Để Tụng Chú Đại Bi Được Linh Nghiệm?
  • Tự Học Chú Đại Bi Tiếng Việt
  • Cách Học Thuộc Lòng Thần Chú Lăng Nghiêm
  • Phương Pháp Học Thuộc Lòng Chú Thủ Lăng Nghiêm
  • Bạn chọn một nơi yên tĩnh, quang đãng, sạch sẽ khiến bạn cảm thấy thoải mãi dễ chịu.

    Bạn có thể đối trước bàn thờ Phật hoặc đối trước ảnh Phật hoặc đối trước tượng Phật… Một bức ảnh bé có hình Đức Phật cũng đủ rồi.

    II. Đảnh lễ tam bảo, Quán Thế Âm Bồ Tát rồi chúng sanh (Quỳ lạy).

    Con xin cung kính đảnh lễ Chư Phật mười phương (1 lạy).

    Con xin cung kính đảnh lễ Pháp mười phương (1 lạy).

    Con xin cung kính đảnh lễ các vị Bồ Tát, Thanh Văn, Duyên Giác cùng Tăng sư và

    các vị theo học đạo Phật (1 lạy).

    Con xin cung kính đảnh lễ tất thảy các vị chúng sanh khác (1 lạy) mong các vị cùng tôi tu tập đoạn trừ hết phiền não, khổ đau mà sớm an lạc tự tại.

    Rồi phát nguyện sau đây:

    Nam mô đại bi Quán Thế Âm, nguyện con mau biết tất cả pháp.

    Nam mô đại bi Quán Thế Âm, nguyện con sớm được mắt trí huệ.

    Nam mô đại bi Quán Thế Âm, nguyện con mau độ các chúng sanh.

    Nam mô đại bi Quán Thế Âm, nguyện con sớm được phương tiện khéo.

    Nam mô đại bi Quán Thế Âm, nguyện con mau lên thuyền bát nhã.

    Nam mô đại bi Quán Thế Âm, nguyện con sớm được qua biển khổ.

    Nam mô đại bi Quán Thế Âm, nguyện con mau được đạo giới định.

    Nam mô đại bi Quán Thế Âm, nguyện con sớm lên non Niết Bàn.

    Nam mô đại bi Quán Thế Âm, nguyện con mau về nhà vô vi.

    Nam mô đại bi Quán Thế Âm, nguyện con sớm đồng thân pháp tánh.

    Nếu con hướng về nơi non đao, non đao tức thời liền sụp đổ.

    Nếu con hướng về lửa, nước sôi, nước sôi, lửa cháy tự khô tắt.

    Nếu con hướng về cõi địa ngục, địa ngục liền mau tự tiêu diệt.

    Nếu con hướng về loài ngạ quỷ, Ngạ quỷ liền được tự no đủ.

    Nếu con hướng về chúng Tu La, Tu la tâm ác tự điều phục.

    Nếu con hướng về các súc sanh, súc sanh tự được trí huệ lớn.

    Kế đến lại xưng niệm danh hiệu Phật A Di Đà.

    Nam Mô A Di Đà Phật (21 lần).

    Rồi khi tụng Chú Đại Bi thì tâm luôn nghĩ về một điều gì đó.

    Có thể là bệnh tật nơi thân mà hình dung đang được chữa bệnh.

    Có thể là khổ nơi những người thân mà hình dung ra đang đọc tụng ngay họ

    Có thể là khởi lòng thương sót những con vật sắp bị đưa đi giết thịt mà hình dung bên cạnh chúng đọc tụng cho chúng nghe.

    Có thể là khởi lòng thương sót chúng sanh đang đọa đày ở các cõi Địa ngục, Ngã quỷ… mà hình dung với thân trang nghiêm cao lớn với ánh sáng từ bi soi tới thân họ mà đọc tụng Chú Đại Bi để độ thoát họ.

    Có thể thấy cha mẹ, ông bà người thân già yếu mà tụng Chú Đại Bi sống khỏe mạnh, đi nhẹ nhàng.

    Có thể thấy những người thân hay làm những việc bất thiện mà tụng Chú Đại Bi để họ có thể tỉnh ngộ có cơ duyên được học đạo Phật.

    Chú Đại Bi tiếng Việt Chú Đại Bi tiếng Phạn Chú Đại Bi – Thầy Thích Huệ Duyên Tụng Chú Đại Bi – Thầy Thích Trí Thoát Tụng Hướng Dẫn Tụng Chú Đại Bi Tiếng Phạn Hướng Dẫn Trì Tụng Chú Đại Bi Đúng Cách Nhạc Chú Đại Bi Tiếng Phạn 21 biến Nhạc Chú Đại Bi Tiếng Việt 21 Biến Tổng hợp nhạc Chú Đại Bi (Phạn-Việt)

    III. Chú Đại Bi

    Nam-mô Đại-bi Hội-Thượng Phật Bồ-tát (3 lần) Thiên thủ thiên nhãn, vô ngại Đại-bi tâm đà-la-ni. Nam mô hắc ra đát na đa ra dạ da. Nam mô a rị da bà lô yết đế, thước bát ra da, bồ đề tát đỏa bà da, ma ha tát đỏa bà da, ma ha ca lô ni ca da. Án tát bàn ra phạt duệ, số đát na đát tỏa. Nam mô tất kiết lật đỏa, y mông a rị da, bà lô kiết đế, thất Phật ra lăng đà bà. Nam mô na ra cẩn trì hê rị, ma ha bàn đa sa mế, tát bà a tha đậu du bằng, a thệ dựng, tát bà tát đa, na ma bà già, ma phạt đạt đậu, đát điệt tha. Án, a bà lô hê, lô ca đế, ca ra đế, di hê rị, ma ha bồ đề tát đỏa, tát bà tát bà, ma ra ma ra, ma hê ma hê, rị đà dựng, cu lô cu lô, kiết mông độ lô độ lô, phạt xà da đế, ma ha phạt xà da đế, đà ra đà ra, địa rị ni, thất Phật ra da, dá ra dá ra. Mạ mạ phạt ma ra, mục đế lệ, y hê di hê, thất na thất na, a ra sâm Phật ra xá lợi, phạt sa phạt sâm, Phật ra xá da, hô lô hô lô, ma ra hô lô hô lô hê rị, ta ra ta ra, tất rị tất rị, tô rô tô rô, bồ đề dạ, bồ đề dạ, bồ đà dạ, bồ đà dạ, di đế rị dạ na ra cẩn trì địa rị sắc ni na, ba dạ ma na, ta bà ha. Tất đà dạ, ta bà ha. Ma ha tất đà dạ, ta bà ha. Tất đà du nghệ, thất bàn ra dạ, ta bà ha. Na ra cẩn trì, ta bà ha. Ma ra na ra, ta bà ha. Tất ra tăng a mục khê da, ta bà ha. Ta bà ma ha, a tất đà dạ, ta bà ha. Giả kiết ra a tất đà dạ, ta bà ha. Ba đà ma yết tất đà dạ, ta bà ha. Na ra cẩn trì bàn đà ra dạ, ta bà ha. Ma bà lị thắng yết ra dạ, ta bà ha. Nam mô hắc ra đát na, đa ra dạ da. Nam mô a rị da, bà lô yết đế, thước bàng ra dạ, ta bà ha. Án, tất điện đô, mạn đa ra, bạt đà dạ ta bà ha. (3 lần) Nam mô Bổn sư Thích ca Mâu ni Phật. (3 lần)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Học Chú Đại Bi Tiếng Phạn Bằng Video * Sai Mon Thi Dan
  • Nhạc Chú Đại Bi Tiếng Việt: 84 Câu Dễ Thuộc
  • Hướng Dẫn Đọc Chú Đại Bi Tiếng Phạn Chuẩn Nguyên Tác
  • Kinh Nghiệm Học Ngữ Pháp Tiếng Anh
  • Có Nên Học Ngữ Pháp Tiếng Anh?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100