Top #10 ❤️ Cách Học Chữ Hán Tiếng Nhật Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top Trend | Lienminhchienthan.com

Cách Nhớ Chữ Hán Và Học Nhanh Chữ Hán

5 Cách Luyện Nghe Tiếng Trung Hiệu Quả

Bật Mí 6 Bí Quyết Học Ngữ Pháp Tiếng Trung Hiệu Quả

Cách Học Tốt Ngữ Pháp Tiếng Trung

Bật Mí Cách Học Ngữ Pháp Tiếng Trung Hiệu Quả

Cách Học Ngữ Pháp Tiếng Trung Nhanh Và Hiệu Quả

Trong quá trình học tiếng Trung có rất nhiều khó khăn, và điều đặc biệt đó là chữ tượng hình. Chữ tượng hình vô cùng phong phú, mỗi chữ mỗi ý nghĩa, mỗi cách viết. Vậy làm thế nào để nhớ chữ Hán và học nhanh chữ Hán. Web Tiếng Trung xin đưa ra một số phương pháp cách nhớ chữ Hán và học nhanh chữ Hán một cách hiệu quả.

1.Tập viết chữ Hán mỗi ngày, tập trung vào các từ quan trọng và cơ bản.

Tiếng Hán có hơn 50.000 từ. Bạn không cần phải biết, phải nhớ hay phải học chúng. Vì bản thân người bản xứ họ cũng không thể nào học hết được. Bạn nên chọn ra những từ quan trọng và thường được sử dụng nhất để nâng cao tiếng Trung.

Tiếng Trung chỉ có hơn 5.000 từ thông dụng nếu bạn đặt mục tiêu học tập thật cao với trình độ HSK 6. Nếu bạn chọn thi HSK 4 thì chỉ cần 1.200 từ thông dụng là đã đủ điều kiện, còn HSK 5 thì 2.500 từ. Tùy vào mục đích học tập mà bạn chọn cho mình những bộ từ vựng khác nhau và phù hợp.

2. Nhớ 214 bộ thủ và quy tắc viết chữ Hán

Chữ Hán là chữ tượng hình được chia làm 2 loại, chữ đơn thể và chữ hợp thể.

Bộ thủ gồm có 214 bộ, là thành phần cốt yếu của chữ Trung Quốc. Những bộ thủ này là cố định, không thể phân tách ra được nữa, nếu phân tách ra nó sẽ trở nên vô nghĩa. Để học tốt tiếng Trung, nhớ nhanh chữ Hán và học nhanh chữ Hán ta nên chú trọng học 214 bộ thủ.

Phương pháp chiết tự (phân tích chữ, chẽ chữ) cũng là một cách nhớ chữ Hán và học nhanh chữ Hán.

3. Học từ vựng tiếng Trung qua phim ảnh, bài hát.

Khi bạn nghe những bài hát bằng tiếng Trung hay các bộ phim hấp dẫn được phụ đề phiên âm thì đây là một cách vừa kết hợp giải trí song song với việc học tiếng Trung một cách hiệu quả. Giúp bạn nhơ chữ Hán và học nhanh chữ Hán.

Thay vì phải xem phụ đề VietSub hay thuyết minh tiếng Việt, tại sao bạn không thử xem phim bằng cách nghe tiếng Trung kết hợp với phụ đề phiên âm tiếng Hán. Đó là một điều vô cùng thú vị, kết hợp niềm đam mê với các bộ phim hấp dẫn, những bài hát lãng mạng với việc học tiếng Trung. Bạn cũng có thể dùng giấy bút ghi chú lại các từ vựng mới và học thuộc chúng.

4. Nhớ chữ tượng hình và chữ hội ý.

Trong chữ Hán, có nhiều ký tự được mô tả theo hình dáng của sự vật. Đó là những phác thảo, những hình vẽ có thể nhìn thấy bằng mắt thường như: mặt trời, mặt trăng, con ngựa… Tính chất chữ tượng hình của tiếng Hán nằm ở chữ độc thể, đó cũng là các bộ chữ, tạo sự trực quan, sinh động và dễ nhớ cho người học.

Chữ hội ý là chữ thể hiện lối tư duy một cách trí tuệ của người xưa.

Việc tự học Tiếng Trung là vô cùng phù hợp với những bạn đã có riêng cho mình các kiến thức nền tảng. Vậy bạn chưa biết gì về tiếng Trung, bạn muốn bắt đầu học tiếng Trung. Bạn hãy tìm cho mình một địa chỉ học tiếng Trung hiệu quả với mức học phí phù hợp.

Web Tiếng Trung xin giới thiệu đến bạn trung tâm tiếng Trung NewSky với hơn 17 năm kinh nghiệm đào tạo tiếng Trung. Đây là một địa chỉ học tiếng Trung “uy tín – chất lượng – hiệu quả cao”.

Liên hệ: 0909 990 130 – (028) 3601 6727

Địa chỉ:

Cơ sở Âu Cơ : 292 Âu Cơ, Phường 10, Quận Tân Bình, chúng tôi (Ngã tư Lạc Long Quân – Âu Cơ, giáp với các quận Tân Phú, Bình Tân, 5, 6, 10, 11)

Cơ sở Lê Văn Sỹ : 113 Lê Văn Sỹ, Phường 13, Quận Phú Nhuận, chúng tôi (Ngã tư Lê Văn Sỹ – Huỳnh Văn Bánh, giáp với các quậnTân Bình, 3, 10)

Bí Quyết Ghi Nhớ Chữ Hán Hiệu Quả

7 Kinh Nghiệm Học Chữ Hán Hiệu Quả

4 Cách Học Hán Tự Trong Tiếng Trung Hiệu Quả Nhanh Chóng

Kinh Nghiệm Học Nghe Tiếng Trung Hiệu Quả Nhất

6 Phương Pháp Giúp Bạn Luyện Nghe Tiếng Trung Hiệu Quả

7 Cách Nhớ Chữ Hán Và Cách Học Chữ Hán Nhanh, Dễ Nhớ Nhất ⇒By Tiếng Trung Chinese

Vì Sao Nên Dạy Chữ Hán Cho Học Sinh Phổ Thông?

Lý Do Nào Khiến Đề Thi Đại Học Môn Tiếng Việt Ở Hàn Quốc ‘khó Nhăn Răng’ Nhưng Sĩ Tử Vẫn Ầm Ầm Theo Học?

Gia Sư Dạy Tiếng Việt Cho Người Hàn Quốc Tại Nhà

Trung Tâm Dạy Tiếng Hàn Quận Bình Tân

Gia Sư Dạy Tiếng Việt Cho Người Hàn Quốc Tại

Cách học tiếng Trung dễ nhớ hay cách nhớ chữ Hán là vấn đề được quan tâm nhiều nhất đối với các bạn mới bắt đầu học tiếng Trung Quốc.

Trung tâm tiếng Trung Chinese xin đưa ra 7 phương pháp học nhớ chữ Hán để các bạn tham khảo và thực hành.

Tập viết chữ Hán mỗi ngày và chỉ cần nhớ nhưng từ cơ bản và quan trọng

Không cần thiết để biết hết 50,000 từ tiếng Trung để có thể đọc và viết tiếng Trung vì ngay cả người Trung Quốc cũng không biết được hết.

Chỉ 1500 từ có thể khám phá 95% ngôn ngữ viết của mọi loại ngôn ngữ.

Bạn muốn đọc và viết tiếng Trung nhanh? Vậy hãy chắc chắn các bạn đang tập trung vào tài nguyên chuẩn !

Các vấn đề về sự trùng lặp hữu dụng trong tiếng Trung

100 từ có thể tạo được 70% của MỌI ngôn ngữ viết

Với 500 từ thông dụng, bạn sẽ có tỷ lệ là 80%+

Nếu bạn muốn đọc và viết tiếng Trung nhanh, đừng phí thời gian học những chữ cái hiếm gặp vì bạn chẳng bao giờ dùng mà hãy tập trung vào những từ thông dụng nhất

Tạo flashcard – thẻ nhớ từ là cách tập nhớ chữ Hán rất hiệu quả

Hãy xử lý để poster có độ phân giải cao nhất để khi in ra các chữ không bị mờ

Mỗi từ nên bao gồm phần chữ Hán (Phồn thể hoặc giản thể tuỳ việc bạn học tiếng Đài Loan hay tiếng Phổ thông), phần dịch tiếng Việt hoặc tiếng Anh (cho các bạn muốn ôn luyện cả tiếng Anh) và phần Pinyin

Tập Ghi nhớ 214 bộ thủ cơ bản và Quy tắc viết chữ Hán

Chữ Trung Quốc là chữ tượng hình được chia làm hai loại là chữ đơn thể (人,口,女,手,…) và chữ hợp thể (你,难,笑,男,…). Chữ hợp thể chiếm đa số trong tiếng Trung, thường có kết cấu trái – phải, trên – dưới, ngoài – trong, một phần biểu nghĩa, một phần biểu âm đọc. Từ đó chỉ cần nhìn chữ chúng ta sẽ có thể đoán được nghĩa và cách đọc của từ.

Ở đây chúng ta cũng cần tìm hiểu bộ thủ là gì? Và học bộ thủ thì có lợi ích gì?

“Bộ thủ: là thành phần cốt yếu của chữ Trung Quốc. Trong tiếng Trung có tất cả 214 bộ thủ, phần lớn những bộ thủ này không thể phân tách ra nữa nếu không chúng sẽ trở nên vô nghĩa, Vì vậy muốn học tốt chữ Trung Quốc chúng ta nên học thuộc các bộ thủ..

Học thuộc các bộ thủ mang lại cho chúng ta rất nhiều lợi ích. Khi chúng ta không biết cách đọc một từ chúng ta có thể dựa vào bộ thủ để tra nghĩa cũng như cách đọc của từ ấy. Như đã nói ở trên chữ hợp thể chiếm hần lớn. trong tiếng Trung vì vậy có những chữ được ghép từ hai hoặc nhiều bộ thủ lại với nhau, Vì vậy học thuộc bộ thủ cũng là một cách để ghi nhớ chữ Trung Quốc.

Phương pháp chiết tự (chẻ chữ, phân tích chữ) là một cách nhớ chữ Trung Quốc nhanh và hiệu quả.

Ở trên là bộ MIÊN ‘宀’: mái nhà, mái che.

Ở dưới là bộ NỮ: ‘女’: người phụ nữ.

Vậy bạn chỉ cần nhớ là: Người phụ nữ ở dưới trong nhà thì rất “AN” toàn.

Ở trên là bộ ‘田’ Điền: ruộng

Ở dưới là bộ ‘力’ Lực: sức mạnh

Vậy bạn chỉ cần nhớ là: Người dùng lực nâng được cả ruộng lên vai là người đàn ông, nam giới.

Chữ này được ghép từ chữ “人” : người và chữ “木”: gốc cây. Có nghĩa là khi người ta làm việc mệt nhọc thì ngồi nghỉ tại gốc cây.

Đoán nghĩa của chữ dựa vào bộ thủ: Khi biết bộ thủ chúng ta có thể đoán được phần nào nghĩa của từ.

Mỗi bộ thủ đều mang một ý nghĩa riêng, vì vậy chúng ta nên chú tâm học thuộc các bộ thủ để giúp ích cho việc học chữ Trung Quốc của chúng ta.

Học từ mới qua Phim ảnh, Tiểu thuyết tiếng Trung

Nghe nhưng bài hát yêu thích của mình bằng tiếng Trung có phụ đề phiên âm. Nghe nhiều sẽ nhớ được chữ Hán lâu hơn

Thay vì xem phim phụ đề hoặc thuyết minh, đọc bản dịch sẵn của truyện, tại sao các bạn không tự thử thách khả năng tiếng Trung của mình bằng việc xem phim đọc truyện thuần tiếng Trung? Việc gắn liền niềm yêu thích phim ảnh, tiểu thuyết với việc học ngoại ngữ sẽ tạo cho bạn một động lực to lớn để học từ mới. Hiện nay các phim tiếng Trung đều có phụ đề chữ Hán. Vậy khi xem phim bạn hãy nhanh tay note những từ mới lại và học chúng.

Ghi nhớ chữ Tượng hình và chữ Hội ý

Trong tổng số chữ Trung Quốc có những chữ mô phỏng theo hình dáng của sự vật, là những hình vẽ, kiểu phác thảo những vật có thể thấy bằng mắt như: Mặt trăng, mặt trời, con ngựa,…tính chất tượng hình của chữ Trung Quốc nằm ở chữ độc thể, cũng là các bộ chữ, tạo trực quan sinh động cho người học.

Vd: “月”: Mặt trăng; “日”: Mặt trời; “水”: Nước,…

Chữ hội ý và chữ chỉ sự là loại chữ thể hiện lối tư duy trí tuệ của người xưa

Vd: “木” có nghĩa là cây, 2 chữ “木”sẽ tạo thành chữ “林”. Chữ “好”nghĩa là tốt được ghép từ chữ “女”và chữ”子”, ý chỉ người phụ nữ sinh được con trai là việc tốt.

Học qua ca dao, tục ngữ, câu đố. Đây là cách nhớ chữ Hán độc đáo của người Việt xưa

Khi đi học chữ Hán, mấy người không nhắc cho nhau câu:

Chim chích mà đậu cành tre

Thập trên tứ dưới nhất đè chữ tâm.

(Chiết tự chữ đức 德)

Đó là một trong những mẹo nhớ chữ Hán của người xưa thường được gọi là chiết tự.

Chiết tự nảy sinh trên cơ sở nhận thức về hình thể của chữ Hán, cách ghép các bộ, cách bố trí các bộ, các phần của chữ. Trên phương diện nào đó, chiết tự chính là sự vận dụng phân tích chữ Hán một cách linh hoạt sáng tạo.

Hơn thế nữa, nó không chỉ dừng lại ở hình thức phân tích chữ Hán thuần túy mà còn chuyển sang địa hạt văn chương và các trò chơi thử tài trí tuệ đầy thú vị và hấp dẫn.

Như chúng ta đã biết, ở chữ Hán luôn có sự kết hợp nổi bật của ba mặt: hình – âm – nghĩa. Và chiết tự trong những chữ Hán đã phát huy đặc điểm cấu trúc ba mặt này để tạo nên nét riêng độc đáo so với chiết tự ở những hệ thống văn tự khác.

Chiết tự trong chữ Hán không chỉ chiết về mặt hình thể chữ mà còn liên hệ với cả phương diện âm và nghĩa. Về mặt hình thể, chiết tự dựa trên nguyên tắc phân chữ Hán ra các bộ phận cấu thành của chữ.

Về mặt âm, chiết tự sử dụng các tri thức mang tính ngữ âm học như nói lái và phiên thiết. Về mặt nghĩa, chiết tự dựa vào bản chất biểu ý của chữ Hán. Một chữ Hán bất kỳ cũng gồm nhiều nét hay các phần tạo nên. Với chữ độc thể là các nét. Với chữ hợp thể là các bộ phận hợp thành phức tạp hơn về cấu trúc.

Chính nhờ nét riêng độc đáo này, chiết tự trong chữ Hán trở nên đa dạng về hình thức và kiểu loại, phong phú về nghệ thuật ngôn từ. Để dễ nhớ, chiết tự thường được thể hiện dưới dạng thơ hoặc văn vần qua hàng loạt các bài thơ, câu đố chiết tự, rất cuốn hút đối với người học chữ.

Những câu chiết tự kiểu như:

Câu trên là chữ (Chữ an 安)

Chiết tự trong chữ Hán đã trở nên quen thuộc với biết bao thế hệ học chữ Hán (đặc biệt là với trẻ nhỏ). Người ta còn dùng câu đố chiết tự để thử tài chữ nghĩa, thử tài suy đoán của nhau. Nhờ đó, chiết tự có điều kiện đi sâu vào trong đời sống Hán học, dần dần trở thành thói quen khi học chữ.

Chiết tự xảy ra với cả ba mặt hình – âm – nghĩa của chữ Hán, nhưng chủ yếu là ở hai mặt hình và nghĩa. Chẳng hạn:

Đấm một đấm hai tay ôm quàng là dáng dấp của bộ miên thuyền chèo là dáng dấp của chữ tất 必, thuyền chèo trên núi, trên chữ sơn 山 có chữ tất 必. Ghép lại chúng ta được chữ mật 密 (bí mật, rậm rạp) (Chiết tự dựa vào hình thể).

Hay như:

Đó là hình chữ lai 來. Chữ lai 來 có hình hai chữ nhân 人 ở hai bên, chữ mộc 木 ở giữa. Thực ra hai chữ nhân 人 này vốn là tượng hình hai cái gai. Lai 來 là tên một loại lúa có gai, sau được dùng với nghĩa là đến. (Chiết tự về mặt hình thể).

Ba xe kéo lê lên đàng, âm vang như sấm.

Tây quốc hữu nhân danh viết Phật,

Đông môn vô thảo bất thành “lan”.

Câu trên có thể dịch là: “Nước phương Tây có người tên là Phật”. Phật Thích Ca là người Tây Trúc (ấn Độ) so với nước ta thì ở phương Tây, chữ Phật được viết với chữ nhân 亻đứng cạnh chữ tây 西 trên chữ quốc 國. Chữ này không thấy có trong các từ điển, tự điển của Trung Quốc (như Khang Hy tự điển, Từ nguyên, Từ hải…) nhưng có mặt trong một số câu đối tại các chùa Việt Nam.

Câu dưới có nghĩa: “Cửa phía Đông không có cỏ không thành lan”. Chữ lan 蘭 (hoa lan) được viết:thảo đầu 艸 (cỏ), ở dưới là chữ lan 闌 (lan can) gồm chữ môn 門 (cánh cửa), bên trong có chữ đông 東 (phương Đông). Trong cách viết chính quy phải thay đông 東 bằng giản 柬 (Chiết tự về mặt ý nghĩa).

Chiết tự về mặt âm đọc trong chữ Hán tiêu biểu nhất là lối phiên thiết phục vụ cho việc chú âm trong các sách học, các tự điển. Nó cũng xuất hiện rải rác trong các câu đố chữ Hán. Ví dụ như:

Đây là câu đố chiết tự chữ thủy 始.Chữ thủy 始 vốn là một chữ hình thanh, có chữ thai 台 chỉ âm, chữ nữ 女 (con gái) nói nghĩa.

Những trường hợp này xuất hiện rất ít và thường thì không chỉ thuần nhất chiết tự về âm đọc mà còn kèm theo cả phần hình thể hoặc ý nghĩa.

Việc vận dụng các liên tưởng hình ảnh vào hình thể, âm đọc hay ý nghĩa của chữ đã làm cho chiết tự nói chung và chiết tự trong câu đố chữ Hán nói riêng có tính sáng tạo cao. Nhờ đó mà các bộ phận cấu thành chữ Hán trở nên sống động, có hồn.

Trong số 70 câu đố chữ Hán trong kho tàng câu đố Việt Nam mà chúng tôi sưu tập được. có đặc điểm chiết tự khá thú vị.

– Có tú mà chẳng có tài,

Cầm ngang ngọn giáo, đâm ngoài đít dê. (Chữ hy 羲)

– Chữ lập đập chữ nhật, chữ nhật đập chữ thập. (Chữ chương 章)

– Đất thì là đất bùn ao,

Ai cắm cây sào sao lại chẳng ngay.

Con ai mà đứng ở đây,

Đứng thì chẳng đứng, vịn ngay vào sào. (Chữ hiếu 孝)

– Một vại mà kê hai chân,

Con dao cái cuốc để gần một bên. (Chữ tắc 則)

– Nhị hình, nhất thể, tứ chi, bát đầu,

Tứ bát, nhất bát phi toàn ngưỡng lưu. (Chữ tỉnh 井)

– Đóng cọc liễn leo, tả trên nhục dưới, giải bơi chèo. (Chữ tùy 隨)

– Đêm tàn nguyệt xế về Tây,

Chó sủa canh chầy, trống lại điểm tư. (Chữ nhiên 然)

– Con dê ăn cỏ đầu non,

Bị lửa cháy hết không còn chút đuôi. (Chữ mỹ 美)

– Thương em, anh muốn nên duyên,

Sợ e em có chữ thiên trồi đầu (Chữ phu 夫)

– Khen cho thằng nhỏ có tài,

Đầu đội cái mão đứng hoài trăm năm. (Chữ dũng 勇)

– Thiếp là con gái còn son,

Nếp hằng giữ vẹn ngặt con dựa kề. (Chữ hảo 好)

– Ruộng kia ai cất lên cao,

Nửa vầng trăng khuyết, ba sao giữa trời. (Chữ tư 思)

– Đất cứng mà cắm sào sâu,

Con lay chẳng nổi, cha bâu đầu vào. (Chữ giáo 教)

– Em là con gái đồng trinh

Chờ người tuổi Tuất gá mình vô em. (Chữ uy 威)

– Ông thổ vác cây tre, đè bà nhật. (Chữ giả 者)

– Đất sao khéo ở trong cung,

Ruộng thời hai mẫu, bờ chung ba bờ. (Chữ cương 疆)

– Muốn cho nhị mộc thành lâm

Trồng cây chi tử tiếng tăm lâu ngày. (Chữ tự 字)

– Hột thóc, hột thóc, phẩy đuôi trê,

Thập trên nhất dưới bẻ què lê. (Chữ pháp 法)

7. Phương pháp phân biệt chữ gần giống nhau

Chữ Hán có rất nhiều chữ có cách viết tương tự nhau hoặc gần giống nhau. Nếu không để ý và phân biệt rõ ràng sẽ rất dễ nhầm lẫn.

Ví dụ như: nhóm chữ 我 找 钱; 土 士; 未 末; 爪瓜; 贝见; 墫威 戒 戎 戌 戍 戊.

Bạn hãy để liệt kê những chữ giống nhau này và xem kỹ xem chúng có những điểm gì khác nhau, nghĩa của từng chữ là gì để phân biệt chúng. Chỉ cần lưu tâm một chút là có thể dễ dàng nhận ra sự khác nhau giữa chúng.

Nguồn: Lienminhchienthan.com Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Trung Chinese

Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả

Từ Điển Hán Việt: Cách Tra Chuẩn Xác Nhất Cho Người Mới Bắt Đầu ⇒By Tiếng Trung Chinese

Ứng Dụng Công Nghệ Vào Dạy Học Môn Tiếng Việt Lớp 1

Ứng Dụng Cntt Vào Dạy Tiếng Việt Udcnttvodytv Ppt

Ứng Dụng Cntt Vào Dạy Tiếng Việt

Một Số Biện Pháp Giúp Học Sinh Học Tốt Môn Tiếng Việt Lớp 3

214 Bộ Thủ Chữ Hán: Ý Nghĩa, Cách Học, Cách Viết Siêu Nhanh!

Cách Ghép Các Bộ Trong Tiếng Trung Quốc

Cách Học 214 Bộ Thủ Tiếng Trung

Học Tiếng Trung Ở Đâu Tại Bắc Ninh Tốt Nhất

Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề Hỏi Về Thời Gian Bài 2

Từ Vựng Tiếng Trung Về Thời Gian

Trong số hàng vạn chữ Hán, tất cả đều phụ thuộc vào một trong 214 bộ thủ tiếng Trung. Việc học bộ thủ tiếng Trung giúp người học nói, viết tiếng Trung đơn giản và dễ dàng hơn rất nhiều.

Bộ thủ trong tiếng Trung là gì ?

Giải thích ý nghĩa 214 bộ thủ chữ Hán

Ví dụ về ghép các bộ Thủ trong chữ Hán

Chữ 天 /tiān/: trời, ngày ⇒ Được tạo nên bởi 1 bộ thủ duy nhất là 天 /tiān/: bộ Thiên

Chữ 好/Hǎo/ : tốt, khỏe ⇒ Gồm 2 bộ thủ: 女/nǚ/: bộ Nữ: người phụ nữ ; 子/ zǐ/: bộ Tử: đứa con trai. Ngụ ý: người phụ nữ mà có con trai thì là tốt nhất

Trong tự điển chữ Hán từ thời xưa đến nay, các dạng chữ đều được gom thành từng nhóm theo bộ thủ. Dựa theo bộ thủ, việc tra cứu

từ điển chữ Hán cũng dễ dàng hơn.

Ví dụ về lợi ích của bộ thủ trong việc tra từ điển để biết ý nghĩa của chữ Hán

Bài viết này Chinese giới thiệu với các bạn 214 bộ thủ tiếng Trung một cách chi tiết và bài bản. Qua đó, giúp người học có cái nhìn khái quát và đầy đủ nhất về bộ thủ và ý nghĩa tác dụng của nó.

Thứ tự và vị trí các bộ thủ trong tiếng Trung

Các Nét của 214 bộ thủ trong chữ Hán

Bộ thủ 2 Nét (gồm 23 bộ)

Bộ thủ (部首): Là một thành phần vô cùng quan trọng và cốt yếu trong tiếng Hán, có thể coi 214 bộ thủ như bảng chữ cái tiếng Trung. Các thành phần trong bộ thủ không thể chia nhỏ hay chia làm từng phần bởi vậy phải học thuộc 214 bộ thủ trong tiếng Trung. Đồng thời bạn còn có thể học cách viết tiếng trung nhanh hơn khi học hết 214 bộ thủ này.

Bộ thủ 3 Nét (gồm 31 bộ)

Bộ thủ 4 Nét (gồm 33 bộ)

Tại sao phải nhớ và học thuộc 214 bộ thủ trong tiếng Trung ? Để tra từ điển bạn không thể nào học thuộc tất cả các phiên âm, bởi vậy việc tra từ điển sẽ đơn giản hơn rất nhiều nếu như bạn học thuộc 214 bộ thủ.

Bộ thủ 5 Nét gồm 23 bộ

Bộ thủ 6 Nét gồm 29 bộ

Chiết tự (chẻ chữ, phân tích chữ): đó là một phương pháp nhớ tiếng Trung nhanh nhất, hiệu quả nhất. Ví dụ 休 có nghĩa là chì (trong từ bút chì), gồm có bộ kim, bộ khẩu, bộ kỷ(đọc là jǐ – đọc gần như chữ “chỉ” trong tiếng Việt) vậy ta có thể nhớ là “Kim – Chỉ – khâu Mồm lại” thế là ra chữ铅 rồi ).

Bộ thủ 10 Nét gồm 8 bộ

Bộ thủ 11 Nét gồm 6 bộ

Bộ 12 Nét gồm 4 bộ

Bộ 13 Nét gồm 4 bộ

Bộ 14 Nét gồm 2 bộ

Bộ thủ 15 Nét gồm 1 bộ

Bộ 16 Nét gồm 2 bộ

Bộ 17 Nét gồm 1 bộ

50 Bộ thủ thường dùng

50 Bộ thủ thường dùng trong tiếng Trung ( Chữ Hán)

* Theo thống kê của Đại học Yale Các chữ Hán có tần số sử dụng cao nhất thường thường thuộc 50 bộ thủ sau (trong Dictionary of Spoken Chinese, 1966)

1. 人 nhân (亻) – bộ 9

2. 刀 đao (刂) – bộ 18

3. 力 lực – bộ 19

4. 口 khẩu – bộ 30

5. 囗 vi – bộ 31

6. 土 thổ – bộ 32

7. 大 đại – bộ 37

8. 女 nữ – bộ 38

9. 宀 miên – bộ 40

10. 山 sơn – bộ 46

………………………………………………

Download 214 bộ thủ chữ Hán Pdf và Excel

Lưu ý: 214 bộ thủ đóng vai trò cực kì quan trọng bởi vậy người học nên đầu tư thời gian cũng như công sức để học tốt các bộ thủ tiếng Trung.

Học được bộ thủ tiếng Trung chắc chắn thì quá trình học sẽ đơn giản và dễ dàng hơn rất nhiều vì nó hỗ trợ việc học viết, học nhớ và học phát âm tiếng Trung

Nếu bạn đã học thuộc 214 bộ thủ thì nên tham khảo khóa học học tiếng Trung giao tiếp hiệu quả tại Trung tâm Chinese

Nguồn:chinese.com.vn

Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Trung Chinese

Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả

Lịch Khai Giảng Lớp Tiếng Trung Cơ Sở Hà Đông Tháng 12/2020

Phần Mềm Tự Học Tiếng Trung Interactive Chinese Tốt Nhất

Từ Vựng Tiếng Trung Chuyên Ngành May Mặc

Mất Bao Lâu Để Giao Tiếp Tiếng Trung

Học Tiếng Trung Khó Hay Dễ Học Như Thế Nào Mới Đúng

Tổng Hợp Chữ Hán N1

Ngữ Pháp Tiếng Nhật , Ngữ Pháp Minna No Nihongo

Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana Qua Bài Hát Siêu Dễ

Cách Học Số Đếm Tiếng Nhật Qua Bài Hát Hiệu Quả

Học Số Đếm Tiếng Nhật Qua Bài Hát

Học Từ Vựng Tiếng Nhật Qua Bài Hát

Chào các bạn, để trợ giúp cho các bạn đang luyện thi năng lực JLPT cấp độ N1, trong bài này, Tự học tiếng Nhật online xin giới thiệu tới các bạn Tổng hợp chữ Hán N1 – Luyện thi N1. Mỗi trang tương ứng với 1 ngày học, thuộc sách soumatome.

Có rất nhiều các chữ Kanji có cách đọc giống nhau

古 - Những chữ Kanji có chứa bộ 古 và đều đọc là こ

Những chữ Kanji có chứa bộ 五 và đều đọc là ご

五十音(ごじゅうおん) : 50 âm trong bảng chữ cái Nhật

五 輪(ごりん) : 5 vòng biểu tượng của Olympic

語 - Những chữ Kanji có chứa bộ 語 và đều đọc là ご

悟 - Những chữ Kanji có chứa bộ 悟 và đều đọc là ご

覚 悟(かくご) : sẵn sàng, kiên quyết

未 - Những chữ Kanji có chứa bộ 未 và đều đọc là み

味 - Những chữ Kanji có chứa bộ 味 và đều đọc là み

魅 - Những chữ Kanji có chứa bộ 魅 và đều đọc là み

魅 力(みりょく) : quyến rũ, có sức hấp dẫn

魅 了 (みりょう) : mê hoặc, cuốn hút

工 - Những chữ Kanji có chứa bộ 工 và đều đọc là こう, tuy nhiên cũng có biến âm thành く

紅 - Những chữ Kanji có chứa bộ 紅 và đều đọc là こう

紅葉 (こうよう) : Lá đỏ (còn đọc là もみじ)

功 - Những chữ Kanji có chứa bộ 功 và đều đọc là こう

成功(せいこう) : thành công

功績(こうせき): công trạng, công tích

巧 - Những chữ Kanji có chứa bộ 巧 và đều đọc là こう

巧妙(こうみょう) : khéo léo, khéo tay

精 巧(せいこう): tinh xảo

項 - Những chữ Kanji có chứa bộ 項 và đều đọc là こう

項 目(こうもく) : đề mục

事 項(じこう) : điều khoản, điều mục

攻 - Những chữ Kanji có chứa bộ 攻 và đều đọc là こう

専攻(せんこう) : chuyên môn

攻撃(こうげき): công kích

貢 - Những chữ Kanji có chứa bộ 貢 và đều đọc là こう

貢献(こうけん) : cống hiến

取 - Những chữ Kanji có chứa bộ 取 và đều đọc là しゅ

趣 - Những chữ Kanji có chứa bộ 趣 và đều đọc là しゅ

趣 味(しゅみ) : sở thích

趣 向 (しゅこう) : chí hướng, ý hướng

章 - Những chữ Kanji có chứa bộ 章 và đều đọc là しょう

障 - Những chữ Kanji có chứa bộ 障 và đều đọc là しょう

故障(こしょう) : bị hỏng

障害(しょうがい) : gây hại, hư hại

彰 - Những chữ Kanji có chứa bộ 彰 và đều đọc là しょう

表 彰(ひょうしょう) : biểu chương, biểu dương

補 - Những chữ Kanji có chứa bộ 補 và đều đọc là ほ

補 足 (ほそく) : bổ sung, bổ túc

捕 - Những chữ Kanji có chứa bộ 捕 và đều đọc là ほ

捕獲(ほかく) : bắt được, bắt giữ.

舗 - Những chữ Kanji có chứa bộ 舗 và đều đọc là ほ

舗 装 (ほそう) : lát đường, trải đường

浦 - Phần lớn chữ Kanji này đọc theo âm Kunyomi là うら

霞ケ浦(かすみけうら)・浦 安(うらやす)・浦 和 (うらわ) : Kasumikeura, Urayasu, Urawa (tên riêng)

郷 - Những chữ Kanji có chứa bộ 古 郷 và đều đọc là きょう

響 - Những chữ Kanji có chứa bộ 響 và đều đọc là きょう

影響(えいきょう) : ảnh hưởng

反 響(はんきょう): phản ứng

帯 - Những chữ Kanji có chứa bộ 帯 và đều đọc là たい

滞 - Những chữ Kanji có chứa bộ 滞 và đều đọc là たい

渋滞(じゅうたい) : tắc nghẽn

滞 在 (たいざい) : lưu lại, trú lại

朱 - Những chữ Kanji có chứa bộ 朱 và đều đọc là しゅ

朱 色 (しゅいろ) : màu đỏ thẫm

珠 - Những chữ Kanji có chứa bộ 珠 và đều đọc là しゅ

珠 算(しゅざん) : tính bằng bàn tính

真 珠(しんじゅ) : ngọc trai, chân trâu.

殊 - Những chữ Kanji có chứa bộ 殊 và đều đọc là しゅ

特 殊(とくしゅ) : đặc thù

株 - Phần lớn chữ Kanji này đọc theo âm Kunyomi là かぶ

株(かぶ) : cổ phiếu

Khóa Học Xuất Nhập Khẩu Online Cho Người Mới Bắt Đầu

Nên Học Xuất Nhập Khẩu Online Ở Đâu Uy Tín, Chất Lượng

Nên Học Xuất Nhập Khẩu Online Ở Đâu

Học Xuất Nhập Khẩu Online Ở Đâu Tốt

Các Website Học Xuất Nhập Khẩu Tốt Nhất Hiện Nay

🌟 Home
🌟 Top