【#1】Giải Mã Cách Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Hiệu Quả

4 bước học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả

Học có mục đích rõ ràng

  • Bạn sẽ làm gì để có thể nắm vững kiến thức ngữ pháp?
  • Nếu kiến thức khá hơn thì bạn sẽ trở thành một người như thế nào?
  • Bạn chắc chắn mình sẽ hoàn thành kế hoạch trong vòng bao lâu? 6/9 hay 12 tháng?
  • Những gì bạn cần loại bỏ và cắt giảm ra khỏi cuộc sống của bạn để tập trung vào việc học nhiều hơn?

Bạn hãy trả lời các câu hỏi trên càng chi tiết càng tốt. Hãy làm một bản mục tiêu và dán lên góc học tập của mình để tạo động lực mỗi khi gặp khó khăn hay muốn bỏ cuộc. Muốn khi muốn tìm kiếm cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả đó là nhìn vào những mục tiêu của bản thân.

Chia nhỏ mục tiêu

Thêm vào đó bạn cần chia nhỏ mục tiêu học tập thành từng phần riêng biệt. Bởi vì mục tiêu thì thường lớn là điều đương nhiên. Nhưng để thực hiện thành công mục tiêu đó thì bạn cần xây dựng thành mục tiêu nhỏ để dễ thực hiện và cũng là cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả.

Chẳng hạn bạn đặt ra kế hoạch cho bản thân:

  • Đầu tiên là dành 30 phút mỗi ngày để luyện nghe
  • Tích cực tham gia giao tiếp với người nước ngoài
  • Liên tục tự học và tự tạo cho mình môi trường để nói Tiếng Anh.

Học cái mới và ôn luyện đều đặn hàng ngày

Dành thời gian từ 30 phút đến 1 tiếng mỗi ngày để tập trung ôn luyện. Sau đó bắt tay học nội dung mới sẽ giúp bạn tiếp thu nhanh và đạt được mục tiêu đúng theo kế hoạch

Bạn sẽ dễ gặp phải những cám dỗ ở ngoài thực tại như lướt facebook, xem phim. Ban đầu chỉ vài phút sau đó chuyển thành 30 phút, 1 tiếng và thậm chí là cả buổi tối. Do đó bạn cần thay đổi thói quen này ngay lập tức. Một khi đã thay đổi được thì bạn sẽ thấy cuộc sống của mình có nhiều ý nghĩa hơn. Bạn hãy thử học bằng một trong những phương pháp sau:

  • Nghe nhạc bằng Tiếng Anh
  • Xem phim hoạt hình bằng Tiếng Anh
  • Đọc sách bằng Tiếng Anh
  • Luyện viết hàng ngày bằng Tiếng Anh
  • Tham gia câu lạc bộ tiếng Anh

Ngữ pháp về mức “Từ”

Mỗi một từ vựng trong Tiếng Anh sẽ có những trách nhiệm khác nhau. Để bạn có thể nói thành một câu hoàn chỉnh hoặc có một bài diễn thuyết tốt thì bạn phải học tốt ngay từ những “từ riêng”

Cũng giống như Tiếng Việt thì Tiếng Anh có rất nhiều dạng từ vựng. Từ danh từ, đại từ, tính từ đến động từ, giới từ và trạng từ. Một khi bạn khám phá được hết các quy tắc bổ sung cho các kiểu từ ở trên thì bạn đã bổ sung cho mình một vốn kiến thức khổng lồ.

Ngữ pháp về ”Câu”

Đối với câu thì nó ở mức phức tạp hơn. Đối với từ bạn cần có sự kết hợp các loại từ lại với nhau và cách sử dụng cũng khác nhau. Ở mức ngữ pháp về ”câu” thì bạn cần phải lưu ý và học những ý sau đây:

Ngữ pháp về “Đoạn”

  • Đầu tiên đó là hiểu cấu trúc của một câu đơn giản
  • Hoặc những mệnh đề để tạo câu phức cũng cần phải nắm rõ một cách kĩ càng. Cuối cùng là về chính tả, dấu câu cũng cần chú ý để sử dụng hợp lý và đúng nhất.

7 cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả

Những tip học ngữ pháp đáng giá được chia sẻ ngay sau đây sẽ là hành trang vững chắc giúp bạn làm cho quá trình học Tiếng Anh trở nên hiệu quả nhất.

Tuân thủ quy trình học Tiếng Anh cơ bản đó là Nghe – Nói – Đọc – Viết.

Dù là học bất kỳ kỹ năng nào trong Tiếng Anh thì bạn cần thống nhất theo một quy trình chuẩn. Điều này có thể không bắt buộc nhưng là lời khuyên tốt nhất dành cho bạn nếu muốn phát triển khả năng của mình. Và ở mỗi quá trình bạn cần biết mình còn thiếu kiến thức nào để củng cố không ngừng. Kiến thức ngữ pháp khá nhiều do đó bạn cần luyện tập nhớ mỗi ngày. Chỉ có cách ghi nhớ nhiều hơn thì mới giúp bạn có thể nhớ được hết những kiến thức cơ bản.

Dù bạn học bất kỳ nội dung hay kiến thức nào thì cần phải tuân thủ theo quy tắc của các thì trong Tiếng Anh. Do đó bạn hãy bắt đầu đơn giản nhất với cấu trúc về các thì. Hãy học và nắm thật rõ ràng về 12 thì trong Tiếng Anh thì bạn mới nên chuyển sang cấu trúc ngữ pháp khác.

Tìm tài liệu đáng tin cậy là cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả

Hiện nay có quá nhiều phương pháp và giáo trình khác nhau khiến bạn không biết phải lựa chọn như thế nào? Tuy nhiên để tìm được tài liệu phù hợp thì quan trọng nhất là bạn biết được trình độ của mình đang ở đâu? Bạn có thể thử làm các bài kiểm tra trên mạng để có thể đánh giá được khả năng hiện tại của mình và tìm hướng đi phù hợp nhất.

Nếu là người mới bắt đầu, đã mất gốc Tiếng Anh và mong muốn học giao tiếp tốt thì bạn có lựa chọn tài liệu Eng Breaking. Nếu trình độ của bạn cao hơn một chút, đã có chút ít hiểu biết về Tiếng Anh thì bạn có thể chọn Effortless English Để trau dồi thêm về vốn từ, bạn cũng nên tham khảo bộ giáo trình nổi tiếng English Vocabulary in Use. Hay nếu bạn đang có ý định luyện thi IELTS và học ngữ pháp tốt hơn thì Cambridge IELTS là bộ tài liệu bạn chắc chắn phải có.

hêm vào đó để tránh việc học trở nên nhàm chán thì bạn không nên chỉ chọn tài liệu bằng các loại sách. Mà bạn cần kết hợp với các dạng tài liệu khác nhau như podcast, audio, video, bài hát, phim ảnh…

Học về cách sắp xếp loại từ một cách chuẩn xác

Để sử dụng các loại từ vựng một cách chuẩn xác thì cần tuân thủ theo một quy tắc nhất định. Và để hiểu được một lượng lớn ngữ pháp Tiếng Anh chính xác thì bạn phải hiểu được vị trí của chúng trong câu.

Danh từ cũng sẽ đứng sau tính từ sở hữu: my, your, her, his…

Hoặc là đứng sau từ chỉ số lượng như many, some, any…

    Vị trí của danh từ. Danh từ thì sẽ đứng sau a, an, the, this, that, these, those…

Tính từ sẽ đứng sau động từ tobe

Tính từ còn đứng trước danh từ và bổ nghĩa cho danh từ

Hơn nữa tính từ còn đứng sau các từ chỉ nhận thức như look, feel, seem, smell, taste, find,…

Cuối cùng tính từ còn đứng sau động từ: stay, remain, become

Trạng từ thường sẽ đứng sau động từ thường

Nó còn nằm giữa trợ động từ và động từ thường

Sau động từ tobe cũng là vị trí của trạng từ

Trạng từ còn đứng trước hoặc sau động từ, bổ nghĩa cho động từ chính

Hoặc đứng trước trạng từ, bổ nghĩa cho trạng từ

Đối với động từ thì thường sẽ đứng ngay sau chủ ngữ

Học những câu ngắn

Nhiều người vẫn nghĩ cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả đó là việc những câu quá dài. Việc viết những câu quá dài thì lại thường gây ra lỗi như sau:

Do đó bạn cần tập thói quen viết một câu ngắn hoàn chỉnh trước. Một câu hoàn chỉnh, cụ thể sẽ giúp cách hành văn trở nên rõ ràng, mạch lạc hơn. Sau khi viết hoàn chỉnh một câu ngắn một cách thành thạo thì mới bắt đầu nên viết câu phức tạp với nhiều mệnh đề.

Không phải có ngữ pháp thì mới có thể giao tiếp Tiếng Anh

Điều này là rõ ràng bởi vì ngữ pháp Tiếng Anh chỉ quan trọng trong văn viết hoặc trong công việc mà thôi. Còn với việc giao tiếp hàng ngày thì hãy sử dụng theo thói quen và văn cảnh.

  • Câu quá dài ảnh hưởng đến quá trình của người đọc.
  • Việc viết câu quá dài khiến cho nhiều mệnh đề chồng chéo lên nhau. Và vấn đề ngữ pháp thì không được kiểm soát được tốt
  • Người viết thường bắt đầu câu bằng các tân ngữ hay động từ cũng thường gây những lỗi sai về ngữ pháp
  • Thêm vào đó thì những câu dài thì cấu trúc câu không được sắp xếp khoa học
  • Câu dài cũng thường sẽ chưa rõ ràng về văn phong nói và viết

Bạn vẫn có thể tiến hành học giao tiếp trước. Từ đó mới bắt đầu nhớ và hoàn thành tốt ở cấu trúc ngữ pháp. Tham khảo bộ tài liệu như Eng Breaking, Effortless English cũng đều áp dụng phương pháp giao tiếp trước, học ngữ pháp sau cũng rất hiệu quả.

Hãy luyện viết nhiều hơn

  • Trước tiên là cần xác định mục tiêu bài viết
  • Bắt đầu câu bằng những gạch đầu dòng, viết từng ý một
  • Xác định cấu trúc ngữ pháp mà bạn sẽ sử dụng khi viết những câu đó
  • Viết thẳng vấn đề muốn viết, không viết vòng vo
  • Xem lại và chia sẻ với bạn bè để họ giúp mình kiểm tra và sửa lỗi

Danh từ số ít, số nhiều

Dnh từ là từ được dùng để chỉ người, sự vật hay 1 hiện tượng, địa điểm nào đó. Giống như khi bạn được học loại từ nào đầu tiên, là danh từ đúng không? Bạn đã bập bẹ những từ như”ba”,”mẹ” đầu tiên và đó cũng chính là danh từ. Do đó mà danh từ cũng là những điều bạn cần phải học đầu tiên khi học ngữ pháp Tiếng Anh. Nếu bạn chưa hiểu rõ về danh từ thì bạn chưa có cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả.

Về cách chuyển từ danh từ số ít sang danh từ số nhiều. Thì từ số ít chuyển sang số nhiều thường danh từ sẽ được thêm”s” hoặc”es”

Hầu hết các danh từ số ít muốn chuyển sang số nhiều thì chỉ cần thêm”s”

bottle – bottles

cup – cups

pencil – pencils

desk – desks

window – windows

Tuy nhiên có một số danh từ tận cùng là đuôi “ch”, “x”, “s”, “sh”, “o” thì khi chuyển sang số nhiều phải thêm “es”

Thêm vào đó thì một số danh từ tận cùng là “f” hoặc “fe” thì chuyển sang số nhiều cần phải đổi “f” thành “v” rồi thêm “es”. Cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả là nắm được những quy tắc ngoại lệ này.

Còn trường hợp một số danh từ tận cùng là “y”. Đồng thời trước âm “y” là một phụ âm thì ta sẽ tiến hành đổi “y” thành “i” rồi thêm “es” thì mới thành danh từ số nhiều

baby – babies

teddy – teddies

Ngoài những trường hợp trên thì cũng có một số danh từ bất quy tắc. Cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả cho trường hợp này đó là khi chuyển những từ này sang số nhiều thì không cần thêm s/es mà chỉ cần học thuộc

child – children

woman – women

man – men

mouse – mice

goose – geese

Cuối cùng là trường hợp một vài danh từ số ít hay số nhiều cũng không cần phải biến đổi

Nhớ được trường hợp này thì cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả sẽ đem lại tác dụng cho bạn trong hành trình học Tiếng Anh.

Danh từ đếm được và danh từ không đếm được

Danh từ đếm được

Đối với danh từ đếm được thì là những danh từ đếm được số lượng như 1,2,3

Ví dụ : pen(cây bút), watch(đồng hồ)

Những danh từ này muốn chuyển sang số nhiều thì chỉ cần thêm s,es

VD: pens, watches

Có thể dùng “a few, few, many, some, every, each, these and the number of” với những danh từ có thể đếm được

Chẳng hạn như a few pens, many combs

Cũng có thể sử dụng mạo từ “a, an, the” trước những danh từ đếm được này

Ví dụ : a shoe, an egg, the finger

Nưng có một lưu ý bạn cần tuyệt đối nhớ đó là không được dùng với “much”. Cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả đó là nhớ những trường hợp đặc biệt này.

Danh từ không đếm được

Ví dụ :

– water

– sugar

Đối với danh từ không đếm được thì có thể sử dụng mạo từ ” the” hoặc không

Ví dụ :

– Sugar is sweet

– The sunshine is beautiful

– She drinks milk

oại danh từ này có thể đi cùng “some, any, enough hay this, that và much”

Ví dụ :

– some rice and milk

– This meat

Tuyệt đối không được dùng với các từ: these, those, every, each, either, or neither

Sở hữu cách của danh từ

Ví dụ :

Đối với những danh từ số nhiều có “s” ở tận cùng thì chỉ cần thêm dấu ” ‘ “

Ví dụ :

Nếu 2 người cùng sở hữu một thứ nào đó thì chỉ cần thêm “‘s” vào người thứ 2 là được

Ví dụ :

Trường hợp có 2 người mà mỗi người sở hữu những thứ riêng biệt thì thêm “‘s” sau mỗi người

Ví dụ :

Đai từ là những từ được dùng để thay thế danh từ

Ví dụ : Mary is my mother. Mary is a teacher. Mary is working on Le Hong Phong School

Khi chúng ta sử dụng đại từ để thay thế cho danh từ chỉ người:” Mary”

Mary is my mother. She is a teacher. She is working on Le Hong Phong School

Các đại từ nhân xưng gồm:

Động từ “to be”

Ở thì hiện tại thì sẽ Bao gồm “am, is, are” có thể hiểu là “thì, là, ở”.

“Am” sẽ đi với chủ ngữ “I”

“Is” đi với chủ ngữ và danh từ số ít như “He”, “She”, “It”

“Are” đi với “You”, “We”, “They” và các danh từ số nhiều

Ví dụ :

– I am a farmer.

Tôi là nông dân.

– He is studying

Anh ấy đang học

– We are here (Chúng tôi ở đây)

Để phủ định ta thêm “not” sau động từ “to be”

Ví dụ :

– I am not a doctor

– He is not( isn’t) sleepy

Còn để chuyển thành câu nghi vấn, ta đưa động từ”to be” lên đầu câu

Ví dụ :

– Is he a teacher ?

Anh ấy phải giáo viên không ?

Cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả với động từ thường

Đây là những động từ diễn tả các hành động và là dạng động từ phổ biến nhất.

Trong câu có đại từ nhân xưng ngôi thứ 3 như He, She, It thì động từ phía sau phải thêm “s” hoặc “es’

Ví dụ :

– He eats bread (Anh ấy ăn bánh mì)

– She walks to the school (Cô ấy đi bộ tới trường )

Trong câu phủ định đối với động từ thường thì phải mượn trợ động từ “do/does”

Trong thì hiện tại “do” đi với “chủ ngữ là I, you, we, they và chủ ngữ số nhiều

Còn chủ ngữ số ít, hay chủ ngữ ”he, she, it” thì mượn trợ động từ “does”

Đối với thì quá khứ thì sẽ mượn “did” thay vì do/does.

– I do not(don’t) eat rice.

– He does not( doesn’t) eat bread

– You did not(didn’t) walk to the station

Còn trong câu nghi vấn thì ta mượn trợ đồng từ “do, does, did” và đưa chúng lên đầu câu

Ví dụ:

– Do you eat bread?

– Does he eat bread?

– Did they finish it?

Các quy tắc về trợ động từ được chia sẻ ở trên bạn cần nắm rõ để bổ sung vào cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả của mình.

Là những từ dùng để miêu tả hay bổ nghĩa cho danh từ. Và nó thường đứng trước danh từ

Ví dụ :

Tính từ còn có thể được hình thành bằng những tính từ mang tính chất đối lập bằng cách thêm tiền tố “un”, “in”, hay “dis”

Ví dụ :

– clear – unclear ( rõ – không rõ )

– believable – unbelievable ( tin được – không thể tin được )

– correct – incorrect ( đúng – không đúng )

– expensive – inexpensive ( đắt – không đắt )

– able – unable ( có thể – không có thể )

-like-dislike( thích- không thích)

Có một lưu ý đặc biệt đối với một câu với nhiều dãy tính từ cùng nhau thì bạn phải tuân thủ theo thứ tự:

Ý kiến nhận xét – Kích thước + tuổi + hình dạng + màu + nguồn gốc + chất liệu

Mạo từ “The + tính từ” cũng được sử dụng để chỉ một nhóm người nào đó và cũng có chức năng là một danh từ số nhiều. Đây cũng là lưu ý bạn phải nhớ để có cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả.

Ví dụ :

– the poor (Những người nghèo)

– the young (Những người trẻ)

Có chức năng bổ nghĩa cho động từ, tính từ hay những trạng từ khác

Ví dụ :

Tình từ cũng thường chuyển thành trạng từ bằng cách thêm đuôi “ly”

Ví dụ :

– slow – slowly (Chậm)

– quick – quickly (Nhanh)

– loud – loudly (Lớn)

– clear – clearly (Rõ ràng)

– happy – happily (Hạnh phúc) ( trường hợp này tận cùng happy là “y” thì chuyển thành “i” rồi mới thêm đuôi “ly”)

Hình thức so sánh tính từ và trạng từ

Hình thức so sánh có 3 dạng đó là so sánh bằng và so sánh nhất, so sánh hơn. Cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả đó là bạn phải hiểu rõ 2 hình thức này đối với tính từ và trạng từ như thế nào?

SO SÁNH BẰNG:

Công thức với tính từ

S1 + be/ linking Verbs + as ADJ as + S2 ….

Những linking verbs ở đây đó là: feel, smell, taste, look, sound, get, become, turn.

Ví dụ:

-Lan is as tall as Hoa. (Lan cao bằng Hoa)

– This song sounds as good as that song. ( Bài hát này nghe hay như bài hát kia)

Công thức so sánh bằng đối với trạng từ:

S1 + V + as ADV as + S2 …..

Ví dụ:

I can swim as fast as my teacher. (Tôi có thể bơi nhanh bằng thầy giáo của tôi)

Còn đối với hình thức phủ định của so sánh bằng có công thức như sau :

S1 + be/ V + not so ADJ/ADV as S2 …..

Trong dạng phủ định chúng ta nên dùng “so” thay vì dùng “as”. Sử dụng”as” trong văn giao tiếp mang tính chất không trang trọng thì sẽ phù hợp hơn.

Ex :

– He doesn’t play soccer so well as his brothers. ( Cậu ấy không chơi đá bóng giỏi bằng mấy người anh của mình)

Công thức:

Tính từ hay trạng từ ngắn là khi chỉ có một âm tiết

Công thức: S1 + be/V + ADJ/ADV + er than + S2 …

Ví dụ:

– He runs faster than me. ( Anh ấy chạy nhanh hơn tôi)

– I study harder than she. ( Tôi học chăm chỉ hơn cô ấy)

Đối tính từ và trạng từ dài có 2 âm tiết trở lên

S1 + be/V + more ADJ/ADV + than + S2 …

Ví dụ như là:

– My car is more expensive than your car. ( Xe của tôi mắc hơn xe của bạn )

– He drives more carefully than I/me. (Cậu ta lái xe cẩn thận hơn mình)

Công thức đối với tính từ hay trạng từ ngắn

S1 + be/V + ADJ/ADV + est …

Ví dụ: I am the tallest student in my class. ( Tôi là người cao nhất lớp)

Còn đối với tính từ và trạng từ dài

Công thức: S1 + be/V + the most ADJ/ADV …

Susu is the most intelligent daughter of Mr Han. ( Susan là cô con gái thông minh nhất của ông Hai)

Cách học ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản thông qua các thì cơ bản trong tiếng Anh

Trong Tiếng Anh có 12 thì cơ bản bao gồm 3 dạng câu: khẳng định, phủ định, nghi vấn. Cùng tìm hiểu chi tiết mỗi thì sau đây để có cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả.

THÌ HIỆN TẠI ĐƠN ( SIMPLE PRESENT TENSE)

Là thì diễn tả một hành động lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc là 1 thói quen:

Câu khẳng định : đối với động từ thường S + V(s/es) ….

Hay đối với động từ tobe: S am/is/are ….

Câu phủ định:

S + do/does + not + V ….

S + am/is/are + not …..

Câu nghi vấn :

Do/Does + S + V ….?

Am/Is/Are + S …..?

Ví dụ:

Diễn tả một thói quen, lặp đi lặp lại

– Mary often gets up early in the morning.

(Mary thường dậy sớm vào buổi sáng)

Hoặc diễn tả một sự thật hiển nhiên :

– The sun rises in the east and sets in the west.

Mặt trời mọc ở phía đông và lặn ở phía tây.

Một số dấu hiệu để nhận biết thì hiện tại đơn được xem là cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả bạn cần biết:

Đó là trong câu thường sẽ có những trạng từ thường đứng trước động từ thường và đứng sau động từ tobe.

Always (luôn luôn), usually( thường xuyên), often/occasionally(thường), sometimes (thỉnh thoảng), rarely/barely/seldom (hiếm khi), never (không bao giờ)

Ví dụ:

– He usually goes to bed at 10 p.m. ( Anh ấy thường xuyên đi ngủ lúc 10 giờ tối)

THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN ( PRESENT CONTINUOUS):

Là thì diễn tả một hành động đang diễn ra hoặc có thể là ngay khoảnh khắc nói Hoặc cũng có thể là trong một khoảng thời gian nào đó.

Câu khẳng định :

S + am/ is/ are + V-ing…

Câu phủ định :

S + am/ is/ are + not + V-ing…

Câu nghi vấn :

Am/ Is/ Are + S + V-ing…?

Chủ ngữ số ít và các đại từ ” she,he, it” thì sẽ đi với động từ tobe ”is”

Chủ ngữ số nhiều và các đại từ là ”you,we,they” thì sẽ đi với động từ tobe ”are”

Đại từ “I” thì đi với tobe là “am”.

Nếu như động từ tận cùng bằng một chữ E. Ta sẽ bỏ E đó và thêm đuôi ing vào

Trong trường hợp nếu động từ 1 âm tiết ở cuối có phụ âm. Và trước phụ âm là một nguyên âm thì ta sẽ gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ING.

Ví dụ về câu thì hiện tại tiếp diễn

– I am doing my homework. ( Tôi đang làm bài tập về nhà)

– My sister is studying at university (Chị gái của tôi đang học đại học)

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn :

Trong câu có xuất hiện trạng từ như Now(ngay bây giờ), at the moment(ngay lúc này), at the psent(ngay bây giờ), today(ngày hôm nay).

THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH ( PRESENT PERFECT TENSE) :

Một thì sử dụng phổ biến- cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả dành cho bạn khi nắm rõ thì này. Thì này nhằm để diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ không xác định rõ thời điểm. Hoặc hành động bắt đầu ở quá khứ và đang tiếp tục ở hiện tại.Hoặc cũng có thể nói về một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại (thường dùng trạng từ ever):

Đối với câu khẳng định :

S + have/ has + V3/V-ed…

Câu phủ định : S + have/ has not + V3/V-ed…

Ở thể nghi vấn : Have/ has + S + V3/V-ed…?

Với chủ ngữ số ít và các đại từ như “He, she, it” thì đi với “has”.

Còn chủ ngữ số nhiều và các đại từ “I, you, we, they” đi với “have”.

Ví dụ:

– Have you had breakfast? (Bạn đã ăn sáng chưa?)

– No, I haven’t. ( dạ chưa ạ)

I have learnt English for 5 years. ( Tôi học tiếng Anh được 5 năm rồi)

THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN (SIMPLE PAST TENSE)

Là thì dùng để diễn tả hành động xảy ra và chấm dứt tại một thời điểm hoặc một khoảng thời gian xác định trong quá khứ. Đây cũng là một thì quan trọng và bạn cần nắm rõ. Hiểu rõ về thì này cũng là một cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả đó.

Với câu khẳng định : S + V2 / V-ed …

Câu phủ định : S + didn’t + V-inf…

Câu nghi vấn : Did + S + V-inf …..?

Cách thêm ed cho các động từ

Đối với động từ một âm tiết mà tận cùng bằng một nguyên âm và một phụ âm( nhưng ngoại trừ các âm h,w,x,y), ta sẽ gấp đôi phụ âm trước khi thêm -ed

Còn đối với các động từ có 2 âm tiết mà dấu nhấn rơi vào âm tiết thứ 2. Thêm vào đó thì tận cùng của nó là một nguyên âm kết hợp với một phụ âm (trừ h, w, x, y) , chúng ta cũng phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm -ed:

Trường hợp các động từ tận cùng bằng một phụ âm + y, đổi “y” thành “i” rồi thêm -ed

Cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả là biết dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

Trong câu có các trạng từ như: Yesterday (ngày hôm qua), … ago (cách đây …), last (night, week, month, year..) hoặc in + năm thời điểm trong quá khứ.

THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN (PAST CONTINUOUS TENSE):

Nói về một hành động xảy ra tại một thời điểm cụ thể nào đó.

Câu khẳng định :

S + were / was + V-ing …….

Câu phủ định :

S + were / was + not + V-ing ……

Câu nghi vấn :

Were / Was + S + V-ing ……?

Chủ ngữ số số nhiều và đại từ “You, we, they” đi với động từ tobe “were”.

She was cooking dinner at 7 o’clock last night. (Cô ấy đang nấu ăn vào 7 giờ tối qua)

Một số dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn đó là trong câu xuất hiện dấu hiệu sau:

– at that moment/ at that time (vào lúc đó)

– at this time yesterday/ last night (vào lúc này hôm qua/ tối qua),

– at … o’clock yesterday (vào … giờ hôm qua),

– all day yesterday (suốt ngày hôm qua),

– all last week = during last week (trong suốt tuần) + thời gian ở quá khứ,

– the whole of….(toàn bộ) + thời gian ở quá khứ.

THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH (PAST PERFECT TENSE) :

Để nói về một hành động diễn ra trước hành động khác trong quá khứ :

Câu khẳng định :

S + had + V3 / V-ed …

Câu phủ định :

S + had + not + V3 / V-ed …

Câu nghi vấn:

Had + S + V3 / V-ed …. ?

Ví dụ: By the time my mother came back, I had cleaned up the broken vase.

(Trước khi mẹ quay lại, tôi đã dọn sạch bình hoa bị bể rồi)

Dấu hiệu nhận biết thì này là trong câu xuất hiện Before / by the time ( trước khi)

THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN (SIMPLE FUTURE TENSE) :

Là thì diễn tả một hành động sẽ xảy ra ở tương lai hay là nói về một hành động được quyết định lúc nói :

Hiểu rõ về công thức cùng dấu hiệu nhận biết được xem là cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả dành cho bạn.

Câu khẳng định :

S + will + V-inf…

Câu phủ định :

S + will + NOT + V-inf…

Câu nghi vấn :

Will + S + V-inf…?

Ví dụ: I will become a doctor when I grow up. (Tôi sẽ trở thành bác sĩ khi tôi trưởng thành)

Dấu hiệu nhận biết :

Tomorrow (ngày mai), next (week, month, year..), someday / one day (một ngày nào đó), in the future, soon (chẳng bao lâu nữa), tonight ( tối nay(, in a few day’s time (trong vài ngày).

THÌ TƯƠNG LAI GẦN (NEAR FUTURE) :

Nói về hành động xảy ra trong tương lai gần. Hoặc nói về khả năng xảy ra việc gì đó dựa trên cơ sở sẵn có hiện tại. Cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả thì không thể không tìm hiểu về công thức và cách sử dụng của thì này.

Câu khẳng định:

S + am/is/are going to + V-inf….

Câu phủ định:

S + am/is/are not going to + V-inf….

Câu nghi vấn:

Am/Is/Are + S + going to + V-inf….?

THÌ TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN (FUTURE CONTINUOUS) :

Nói về một hành động đang diễn ra ở tương lai vào một thời điểm cụ thể

Câu khẳng định:

S + will be + V-ing…

Câu phủ định :

S + will not be + V-ing…

Câu nghi vấn:

Will + S be + V-ing…?

VD: By this time next month, my father will be visiting the White House.

(Vào giờ này tháng sau, ba tôi đang ghé vào nhà Trắng )

THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH (FUTURE PERFECT TENSE)

Nói về một hành động diễn ra trước một hành động khác/ thời điểm trong tương lai. Đây là thì cuối cùng trong 12 thì và cũng được xem là cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả mà bạn cần biết.

Câu khẳng định :

S + will have + V3/V-ed….

Câu phủ định :

S + will have not + V3/V-ed….

Câu nghi vấn:

Will + S have + V3/V-ed…?

Ex: By the end of this year, I will have worked for our company for 20 years.

(Hết năm nay là tôi đã làm việc cho công ty được 20 năm rồi đấy)

Công thức cơ bản bắt buộc của thể bị động :

S1 + BE + V3/V-ED + (BY STH/SB)….

Cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả đó là bạn tuân thủ những bước để chuyển từ câu chủ động thành câu bị động:

Xác định S, V, O trong câu chủ động

Xác định thì của câu đó là thì gì

Đưa O( tân ngữ) lên làm chủ ngữ còn S(chủ ngữ) đảo xuống ra sau “by”.

Chuyển V ( động từ chính) chính thành V3-V-ed sau động từ tobe

Giới từ On, At, In

On:

Là giới từ để diễn tả nằm trên bề mặt của một vật nào đó

Ví dụ :

Thêm vào đó giới từ này còn dùng để xác định ngày trong tuần, trong tháng

Ví dụ :

Ví dụ :

Miêu tả tình trạng của cái gì cũng dùng ON

– The building is on fire.

Tòa nhà đang bốc cháy.

Là giới từ để chỉ một thời điểm cụ thể và xác định

Ví dụ:

Hay dùng để chỉ một địa điểm

Ví dụ :

– There were hundreds of people at the park.

Có hàng trăm người đang ở công viên.

Chỉ một liên lạc (email, số điện thoại, địa chỉ) người ta cũng dùng AT

Ví dụ :

Ví dụ :

Hoặc dùng để chỉ một địa điểm nào đó

Ví dụ :

– She looked me directly in the eyes.

Cô ấy nhìn thẳng vào mắt tôi.

Hay cũng có thể dùng để nói về màu sắc, hình dạng, kích cỡ

Ví dụ :

– This painting is mostly in blue.

Bức vẽ này hầu hết là màu xanh.

Nắm rõ về giới từ “of”, “to”, “for”- 1 trong những cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả

Ví dụ:

Thêm vào đó Of còn dùng để biểu thị sự mở rộng vấn để đang nói

Ví dụ :

Để biểu thị số lượng hoặc con số người ta cũng dùng giới từ OF

Ví dụ :

Dùng để chỉ địa điểm, người hay đồ vật mà ai đó hay vật gì đó di chuyển đến.

Ví dụ :

Diễn tả mối quan hệ, người ta cũng dùng TO

Ví dụ :

– My answer to your question is in this envelope.

Câu trả lời của tôi cho câu hỏi của anh nằm trong phong thư.

Hay là để diễn tả thời gian hay khoảng thời gian, TO cũng hay được sử dụng

Ví dụ :

– I work from nine to seven, Monday to Friday.

Tôi làm việc 9 giờ đến 7 giờ, thứ 2 đến thứ 6.

Được sử dụng để diễn tả công dụng hay mục đích

Ví dụ :

Diễn tả lý do giống như “because”, người ta cũng dùng FOR

Ví dụ :

– For this reason, I’ve decided to quit this job.

Vì lý do này, tôi đã quyết định bỏ việc.

Hơn nữa FOR còn dùng để diễn tả thời gian hay khoảng thời gian

Ví dụ :

– I attended the university for 2 years only.

Tôi học đại học chỉ có hai năm.

Cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả với giới từ “With”, “Over”, “By”

With có nghĩa là với/cùng/có/ bằng

Ví dụ:

I ordered a sandwich with a drink.

Tôi đặt một cái sandwich với đồ uống.

I met a girl with green eyes.

Tôi gặp một cô gái có đôi mắt xanh.

– I wrote a letter with the pen you gave me.

Tôi đã viết thư bằng cây bút bạn đã cho tôi.

Để diễn tả sự đồng ý, người ta cũng dùng with

Yes, I am completely with you.

Vâng, tôi hoàn toàn đồng ý với bạn.

Over dùng để diễn tả sự di chuyển từ nơi này đến nơi khác

Ví dụ :

– Come over to my house for dinner sometime.

Lúc nào đó ghé qua nhà tôi ăn tối.

Hoặc có nghĩa là “Vượt”/”Hơn”

Ví dụ :

I worked there over a year.

Tôi làm việc ở đó hơn 1 năm.

BY: nghĩa là cạnh/gần

– He was standing by me.

Anh ấy ở cạnh tôi.

– The post office is by the theatre (Bưu điện ở gần nhà hát)

Để diễn tả người thực hiện hành động trong câu bị động, BY cũng được sử dụng

Ví dụ :

The flowers were delivered by a postman.

Hoa được giao bởi người đưa thư.

Cách thức làm gì đó cũng thường được diễn tả bằng việc sử dụng BY

Ví dụ :

– You can pass the exam by pparing for it.

Bạn có thể vượt qua bài kiểm tra bằng cách chuẩn bị cho nó.

Diễn tả phương tiện, phương pháp cũng dùng BY

Ví dụ :

– Please send this package to VietNam by airmail.

Làm ơn gửi gói hàng đến Việt Nam bằng đường hàng không.

Liên từ dùng để nối các từ hoặc nhóm từ trong câu. Hiểu rõ về liên từ sẽ là cách học ngữ pháp tiếng anh hiệu quả

Có 3 loại liên từ :

Liên từ liên kết

Ví dụ :

– We are going to a zoo and a water park tomorrow

Chúng ta sẽ đi sở thú và công viên nước vào ngày mai.

“But”/”Yet”(Nhưng)

Ví dụ :

– I want to go to the stadium, but/yet she wants to go to the movie theatre.

Tôi muốn đi đến sân vận động nhưng cô ấy muốn đi đến rạp chiếu phim.

“Or”(Hoặc)

Ví dụ :

– Do you want a red one or a yellow one?

Bạn muốn cái màu đỏ hay màu vàng ?

“So”(Nên)

Ví dụ :

– This song has been very popular, so I downloaded it.

Bài hát này phổ biến lắm nên tô tải nó về.

“For( Bởi vì)

Ví dụ :

– I want to go there again, for it was an amazing trip.

Tôi muốn đi đến đó lần nữa bởi vì tôi đã có một chuyến đi thú vị ở đó.

Liên từ tương quan

“Both/and”(Cả…và…)

Ví dụ :

– Both TV and television are correct words

Cả TV và television đều là từ đúng

“Either/or”(Hoặc…hoặc…)

Ví dụ :

– You can have either apples or mangoes.

Bạn có thể có hoặc táo hoặc xoài

“Neither/nor”(Không…cũng không…)

Ví dụ :

– Neither you nor I got up early today.

Bạn không và tôi cũng không dậy sớm hôm nay.

“Not only/but also”(Không chỉ…mà còn)

Ví dụ :

He is not only handsome but also wealthy.

Anh ấy không chỉ đẹp trai mà còn giàu có nữa

Liên từ phụ thuộc

“Although”(Mặc dù)

Ví dụ :

Although it was raining, I ran home.

Mặc dù đang mưa nhưng tôi vẫn chạy về nhà

“After”(Sau khi)

Ví dụ :

After they had finished the test, they went home

Dịch nghĩa: Sau khi kiểm tra xong họ mới trở về nhà.

“Before”(Trước khi)

Ví dụ :

Before going to bed, she had finished her homework.

Trước khi đi ngủ cô ấy phải hoàn thành xong bài tập về nhà

“Because”(Bởi vì)

Ví dụ :

She could only eat a salad in the restaurant because she is a vegetarian

“How”(Bằng cách nào)

Ví dụ :

– I wonder how you did it.

Tôi tự hỏi bằng cách nào bạn làm được.

“If: (Nếu)

Ví dụ :

– If it is sunny tomorrow, we can go to the beach.

Nếu mai nắng, chúng ta sẽ đi biển.

“Since”(Kể từ)

Ví dụ :

– I’ve been a singer since I was young.

Tôi làm ca sĩ kể từ khi tôi còn trẻ.

“So”(Nên)

Ví dụ :

He is so rich that he can afford to buy his own airplane.

(Anh ấy giàu đến nỗi anh ấy có thể mua nổi máy bay riêng).

“Until”(đến khi)

Ví dụ :

– Don’t go anywhere until I come back.

Đừng đi đâu hết đến khi tôi quay lại.

“Unless” (trừ khi)

Ví dụ :

You will fail the examination unless you study hard.

“When”(Khi)

Ví dụ :

I often visited my grandmother when I was a child.

“While”(Trong khi)

While they were cooking, somebody broke into their house.

Danh động từ và động từ nguyên mẫu (Gerund and Infinitive)

CÁC ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ GERUND (V-ING) :

Ví dụ: I have finished reading the book.

Tôi đã đọc xong quyển sách rồi

Ngoài ra, Gerund còn được dùng sau các liên từ (after, before, when, while, since,…). Cùng với các giới từ (on, in, at, with, about, from, to, without,…).

Ví dụ:

– After finishing my dinner, I watched TV.

CÁC ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ INFINITIVE (ĐỘNG TỪ NGUYÊN THỂ):

Một số động từ thường gặp mà bạn phải biết để có được cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả như: agree/ demand/ mean/ appear/ need/ seem/ arrange/ wish/determine/ ask/ offer/ attempt/ expect/ plan/ swear/ can/can’t afford/ would like/ decide/ manage

Ví dụ:

– I wish to go home right now.

(Tôi muốn về nhà ngay bây giờ)

Một số cấu trúc đi với Infinitive bạn cần biết để có cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả

It takes / took + O + thời gian + to-inf : mất bao nhiêu thời gian để làm việc gì

VD: It takes me 15 minutes to walk from my house to school.

Tôi mất 15 phút để đi bộ từ nhà đến trường

It + be + adj + to-inf : làm … thì …

VD: It is hard to learn by heart the lesson.

Học thuộc lòng bài học thì khó

VD: The coffee is too hot to drink(Cà phê quá nóng để uống)

Ex: I don’t run fast enough to catch up with her.

Tôi chạy không đủ nhanh để bắt kịp cô ấy.

S + find / think / believe + it + adj + to-inf : Thấy/ nghĩ/ tin làm … thì …

Ex: I find it easy to remember all new words.

Tôi thấy dễ để nhớ hết tất cả từ mới.

ACET- Điểm đến giúp bạn chinh phục ngữ pháp hiệu quả

Việc tự mình mày mò học ngữ pháp đối với nhiều người là vấn đề vô cùng khó khăn. Bạn muốn có một người đưa cho bạn một lộ trình học cụ thể? Hướng dẫn bạn cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả theo phương pháp khoa học. ACET có thể giúp đỡ bạn điều đó.

Dù bạn muốn trang bị kỹ năng cho bản thân hay chuẩn bị nền tảng cho việc du học, định cư thì ACET chính là địa điểm đáng tin cậy. Việc có kinh nghiệm trong giảng dạy cùng đội ngũ giảng viên giỏi, có trình độ chuyên môn cao. ACET giúp bạn có được kiến thức ngữ pháp vững chắc nhưng vẫn đảm bảo theo chu trình nghe-nói- đọc- viết. Nếu bạn có bất kỳ những thắc mắc hay cần tư vấn thì liên hệ ngay với ACET tại địa chỉ https://acet.edu.vn/. Bạn sẽ được đội ngũ nhân viên tư vấn nhiệt tình để giúp bạn lựa chọn khóa học phù hợp nhất.

【#2】Cách Học Tốt Ngữ Pháp Tiếng Anh Bạn Nên Tham Khảo

Ngữ pháp có lẽ là phần khó nhất nếu muốn học tốt môn ngoại ngữ nào đó. Đối với tiếng Anh cũng vậy, ngữ pháp trong tiếng Anh được xem là nền móng để bạn phát triển trình độ của mình. Nếu vững về ngữ pháp thì ắt hẳn trình độ tiếng Anh của bạn cũng sẽ được vững chắc hơn. Nắm chắc được ngữ pháp tiếng Anh bạn có thể tự tin để tham dự các kỳ thi để có bằng tiếng Anh như Toeic,… Nếu bạn có thể sử dụng thành thạo và chính xác ngữ pháp Tiếng Anh, nó sẽ giúp bạn trong việc viết, đọc hiểu và giao tiếp tiếng Anh.

Tuy nhiên, học ngữ pháp chưa bao giờ là điều dễ dàng. Ngữ pháp tiếng Anh được chia ra rất nhiều phần khác nhau và mỗi phần đều có một lượng kiến thức tương đối khó. Vậy làm sao để có thể học tốt ngữ pháp tiếng Anh? Để giải đáp câu hỏi này và giúp các bạn có được chất lượng học tiếng Anh tốt nhất, chúng tôi sẽ gợi ý cho bạn những phương pháp học tốt ngữ pháp tiếng Anh sau đây.

Học tốt ngữ pháp tiếng Anh tại nhà

Đề ra mục tiêu học tập rõ ràng

Chia ngữ pháp thành từng phần nhỏ để học

Ngữ pháp tiếng Anh rất nhiều và rộng, chính vì vậy mà bạn sẽ không thể nào học được hết lượng kiến thức nếu không hệ thống lại. Bạn nên chia ngữ pháp thành từng phần cụ thể và mỗi ngày bạn sẽ học 1 phần rồi sang tuần sau bạn sẽ tiếp tục học phần mới và ôn lại phần cũ đã học. Bạn có thể chia ngữ pháp ra thành những phần như Từ loại, Giới từ, các thì trong tiếng Anh, Câu bị động, Câu cầu khiến,… Như vậy, cách học này sẽ khiến bạn chú trọng học một cách có hệ thống và chi tiết hơn.

Làm sao để học tốt ngữ pháp tiếng Anh

Chú trọng nắm chắc các quy tắc cần nhớ

Học ngữ pháp tiếng Anh thì việc ghi nhớ là điều quan trọng. Không cần các bạn phải thuộc nằm lòng lượng kiến thức nhưng những quy tắc, cấu trúc câu quan trọng thì bạn không được quên. Ngữ pháp của bạn chỉ tốt lên nếu bạn nắm vững được các quy tắc, cấu trúc ngữ pháp trong câu. Ví dụ như câu khẳng định trong thì hiện tại đơn thì như thế nào, câu cầu khiến có cấu trúc câu làm sao, … Các bạn có thể sử dụng các cách để ghi nhớ như là ghi chú, vận dụng nhiều, sử dụng các ứng dụng, phần mềm hỗ trợ. Những điều đó là điều trọng điểm bạn cần phải ghi nhớ mới có thể học tốt ngữ pháp. Nếu học mà học trước rồi quên sau thì cũng coi như không.

Làm nhiều bài tập ngữ pháp

Để có thể hiểu và nhớ những cấu trúc ngữ pháp bạn nên làm nhiều bài tập ngữ pháp. Các bài tập thuộc nhiều dạng ngữ pháp khác nhau sẽ giúp bạn làm quen và biết cách làm những dạng bài tập mới và biết thêm nhiều lượng kiến thức. Bạn sẽ không thể nào ghi nhớ được những lý thuyết nếu không kết hợp với thực hành. Hãy làm những bài tập trong sách và làm thêm những bài tập trong các tài liệu ở ngoài. Nếu có những dạng bài tập khó quá bạn không giải được, hãy xem tham khảo các đáp án rồi tự tìm lý do cho việc chọn đáp án như vậy. Cứ thế, trình độ ngữ pháp của bạn sẽ được cải thiện đáng kể đấy. Việc làm nhiều bài tập sẽ giúp các bạn vừa ghi nhớ, vừa nắm được các dạng bài tập.

Cách học ngữ pháp tiếng anh cấp tốc

Tập viết những câu, đoạn văn tiếng Anh

Đọc thật nhiều sách và các tài liệu tiếng Anh

Đi cùng với việc viết đoạn văn tiếng Anh thì việc đọc sách hay những đoạn văn ngắn như đoạn hội thoại, một bức thư tiếng Anh,.. cũng có thể giúp bạn biết thêm được những kiến thức và cách dùng của những ngữ pháp tiếng Anh đấy.

Cách học tốt ngữ pháp tiếng Anh bạn nên tham khảo

Tư vấn tìm gia sư 24/7

Hotline hỗ trợ mọi vấn đề xung quanh việc học con em bạn .

Hỗ trợ giải đáp tư vấn tìm gia sư các môn học, các cấp học 24/7.

    CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VINA GIA SƯ là 1 trung tâm gia sư uy tín hàng đầu tại Việt Nam

    Địa chỉ : 338/2A Tân Sơn Nhì , phường Tân Sơn Nhì , Quận Tân Phú, TP.Hồ Chí Minh

    Điện thoại : 0903 108 883 – 0969 592 449

    Email : [email protected]

    Website : Vinagiasu.vn

@ Copyright 2010-2020 chúng tôi , all rights reserved

Loading…

【#3】Hoc Tieng Nhat Minna Nonihongo 3.0 Apk

Description

Hoc tieng Nhat Minna No Nihongo Free cung cap day du 50 bai hocgiao trinh minna, tu dien nhat – viet, bang chu cai hiraganakatakana, hoc kanji qua hinh anh, giao trinh soumatome N2 N3, 1000cau giao tiep thong dung, 20 bai hoi thoai luyen phan xa tiengnhat. Ngoai ra con rat nhieu thong tin tham khao huu ich giup cacban bat dau hoc tieng nhat mot cach de dang nhat. Cung nhu nang caokien thuc cho cac ban da co nen tang tieng Nhat. Phien ban 2.0: chophep nghe audio khi tat man hinh, giao dien thiet ke lai theo phongcach material, fix loi voi may android 6.0 tro len, tai bai nghe 1lan va quan li de dang, fix loi bi xoa bai nghe o mot so may. Ungdung Hoc Tieng Nhat Minna Pro hoan toan khong co QUANG CAO, ho trofix loi, giao dien tien loi va cap nhat du lieu thuong xuyen. LINK:http://goo.gl/dB867K Bao gom chuc nang chinh: ∴Tu dien Nhat – Viet(125k tu), tu dien Viet – Nhat (95k tu) ∴Bang chu cai Hiragana,Katakana, Ki tu dac biet ∴Tron bo 50 bai minna: kotoba, bunpo,kaiwa, reibun, bunkei, renshuu b, renshuu c, mondai, tu vung thamkhao. ∴Hoc 512 tu kanji bang hinh anh ∴Giao tiep voi 1000 mau cau∴Hoc 1945 tu kanji nang cao ∴Giao trinh soumatome N3: tu vung, nguphap, kanji, luyen nghe ∴Giao trinh soumatome N2: tu vung va chúng tôi phap va choukai cap nhat o phien ban toi. ∴20 bai nghe luyenphan xa tieng nhat ∴Thong tin tham khao ve cac ky thi nang luc,kinh nghiem hoc tap Trong qua trinh su dung, neu gap van de gi, vuilong lien he voi tac gia de duoc ho tro som nhe. Chuc cac ban nhanhchong dat cac chung chi JLPT N5 N4 N3 N2 N1 de phuc vu cong viec vahoc tap.

App Information Hoc tieng Nhat Minna NoNihongo

  • Hoc tieng Nhat Minna NoNihongo

  • nemo.learnjapanese.minna.no.nihongo.free

Select Hoc tieng Nhat Minna NoNihongo Version :

    Hoc tieng Nhat Minna NoNihongo 2.1 APK File

    Requires Android: Android 3.0+ (Honeycomb, API: 11)

    File Sha1: 011baae1409926bf5ccba29d3a40a00db88ac187

    APK Signature: a5cac5d54894bec5c8b4d10f541d853e8449345a

【#4】Cách Học Ngữ Pháp Hiệu Quả Cho Người Đi Làm Bị Mất Gốc Tiếng Anh

(Nguồn: Today)

Tiếng Anh ngày nay là vô cùng quan trọng, nên mặc dù thích hay không, bạn vẫn phải trang bị cho mình một số vốn ngoại ngữ nhất định để hỗ trợ bạn trong công việc. Bạn cần tiếng Anh để viết Email, báo cáo, giao tiếp với cấp trên, hoặc ngay cả soạn thảo hợp đồng.

Chương trình “VÌ 1 TRIỆU NGƯỜI VIỆT TỰ TIN GIAO TIẾP TIẾNG ANH”. Edu2Review tặng bạn Voucher khuyến học trị giá lên tới 500.000đ, Nhận ngay Voucher

1. Cần đặt mục tiêu rõ ràng

Trước khi thực hiện bất cứ điều gì, bạn cũng nên đặt ra mục tiêu rõ ràng để không bị lạc trôi vì bạn không có một mục tiêu cụ thể. Học ngữ pháp tiếng Anh cũng vậy. Sinh viên cần ngữ pháp tiếng Anh để thi lấy bằng, người đã ra trường cần có tiếng Anh để xin được công việc tốt, người cần có ngữ pháp tiếng Anh để đáp ứng các tính chất công việc. Vậy còn bạn thì sao? Mục đích học ngữ pháp tiếng Anh để làm gì? Hãy xác định rõ mục tiêu cho mình và cứ thế cố gắng hướng tới.

Muốn học tốt ngữ pháp bạn cần đặt mục tiêu thật rõ ràng

2. Đọc thật nhiều tài liệu tiếng Anh

Bạn nghĩ rằng muốn đọc được tài liệu tiếng Anh, trước hết tiếng Anh bạn phải giỏi. Vậy bao giờ bạn nghĩ đến việc đọc tài liệu tiếng Anh cũng là một cách để học tốt ngữ pháp tiếng Anh?

Học bằng cách nào ư? Đơn giản là trong quá trình đọc bạn chú ý cách viết, cách chia động từ, các thì, cách sử dụng cấu trúc câu và so sánh với những gì bạn đã được học. Đừng quên đặt cạnh một cuốn sổ để ghi chú lại những điểm mà bạn chưa biết hoặc bạn chưa hiểu trong tài liệu.

Một điều đặc biệt trong khi đọc tài liệu tiếng Anh là không bắt bạn phải học ngữ pháp tiếng Anh một cách gò bó, mau quên.

3. Nghe tiếng Anh hằng ngày

Một trong những cách khá hữu hiệu để học ngữ pháp tiếng Anh mà không cần học thuộc các cấu trúc phức tạp đó là luyện nghe tiếng Anh thật nhiều. Trong lúc nghe, bạn chép lại những gì nghe được, sau đó đem so sánh với đoạn script. Làm liên tục nhiều lần như vậy, bạn sẽ không chỉ học được ngữ pháp, vừa tăng trình độ nghe, vừa kiểm tra được chính tả của mình nữa đấy!

Học ngữ pháp thông qua luyện nghe

4. Học đến đâu sử dụng đến đó

Luôn vận dụng tiếng Anh vào cuộc sống hằng ngày để nâng cao ngữ pháp

Để học tốt một ngôn ngữ, việc bạn cần làm là khiến ngôn ngữ ấy đi vào cuộc sống hằng ngày của bạn.

5. Viết tiếng Anh thật nhiều

Quỳnh Phạm tổng hợpNguồn tham khảo và hình ảnh: Anhnguplus

【#5】Thế Hệ Học Sinh Từng Được Dạy Phương Pháp ‘vuông Tròn’ Cách Đây Hơn 20 Năm Lên Tiếng Trước Cơn Bão Tranh Cãi Của Dân Mạng

Câu chuyện về phương pháp dạy học “vuông tròn” vẫn chưa có hồi kết và càng ngày càng nóng trên mạng xã hội. Người ta đua nhau share những bài hát chế, những lời châm biếm trong khi chưa hiểu rõ được bản chất của vấn đề.

Bộ sách Tiếng Việt lớp 1 Công nghệ giáo dục của GS Hồ Ngọc Đại khi đem thử nghiệm dạy ở các trường Tiểu học tiếp tục vấp phải những bình luận trái nhiều, thậm chí nhiều ý kiến phản đối từ phía phụ huynh, cha mẹ học sinh.

Sự việc bắt nguồn từ clip quay lại cảnh 1 cô giáo hướng dẫn học sinh học câu thơ “Tháp mười đẹp nhất bông sen/Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ” bằng phương pháp nhìn vào dấu chấm, ô vuông để đọc thuộc lòng.

Về bản chất vấn đề, cư dân mạng đang cố tình hiểu sai. Phương pháp sử dụng ô vuông này là để giúp các em học sinh hiểu về “tiếng” (hay âm tiết) trước khi nhận mặt chữ. Bởi vì về mặt bản chất, tiếng hay âm thanh chúng ta phát ra là thứ có trước, chữ viết chỉ là các ký hiệu được quy ước dành cho tiếng mà thôi.

Trước khi nhận mặt chữ, các em học sinh cần hiểu rằng ngôn ngữ là cấu tạo từ các “tiếng”, và các ô vuông là để hỗ trợ cho sự tưởng tượng đó được tốt hơn, tránh gây nhầm lẫn.

Các ô vuông này chỉ được dạy trong một vài buổi đầu để học sinh làm quen với khái niệm “tiếng”. Còn sau đó sẽ được áp dụng vào bảng chữ Quốc ngữ như bình thường, để hỗ trợ cho cách đánh vần của học sinh.

Không chỉ được áp dụng trên thế giới, phương pháp này cũng đã được dạy cho thế hệ 9x cách đây hơn 20 năm

Nguyễn Siêu, chàng trai từng gây sốt trên mạng xã hội với phát biểu về việc cuồng hoa hậu của người Việt vào năm 2021; tốt nghiệp bằng Cử nhân Điện ảnh và Truyền thông tại đại học Vassar, New York (top 12 nước Mỹ) loại xuất sắc (GPA: 3.9/4.0), 1 người từng học phương pháp này của giáo sư Hồ Ngọc Đại cho biết:

” Ngày xưa, mình học cấp 1 tại trường Tiểu học Thực Nghiệm, thuộc trung tâm Công nghệ giáo dục của chính thầy Đại. Bộ sách Tiếng Việt mình được học trong suốt 5 năm từ 2001 tới 2005 chính là bộ sách này, bộ sách dạy học sinh đọc các khối tròn vuông mà mọi người đang chỉ trích kịch liệt mấy ngày hôm nay. Thời ấy, trường mình là nơi duy nhất dạy học theo chương trình Công nghệ giáo dục, trong khi bạn bè cùng lứa ở tất cả các trường tiểu học khác đều học theo sách giáo khoa đại trà của Bộ GD&ĐT.”

Năm 2005, trường tiểu học Thực Nghiệm được yêu cầu ngừng dạy theo chương trình Công nghệ giáo dục và bắt đầu sử dụng bộ sách đại trà của Bộ GD&ĐT. Khoá 2001 – 2005 của Siêu là lứa học sinh Thực Nghiệm cuối cùng được học tập trọn vẹn 5 năm với chương trình của thầy Đại.

Siêu cho biết, lý do dân mạng “ném đá” nhiệt tình phương pháp này vì ngoài số ít những người đã học ở trường tiểu học Thực Nghiệm trước năm 2005, không một ai khác biết tới chương trình dạy học này.

Điều thứ nhất mà Siêu được dạy trong lớp tiếng Việt đầu tiên của cả cuộc đời chính là ngôn ngữ bao gồm hai thành phần cơ bản: chữ viết và tiếng nói. Bộ sách tiếng Việt của GS Hồ Ngọc Đại không bắt đầu từ chữ viết A, B, C, mà bắt đầu bằng tiếng nói, vì tiếng nói là thể dạng ngôn ngữ đầu tiên mà con người sử dụng: đứa trẻ ngay sau khi sinh ra đã biết khóc, khi lớn lên một chút thì biết bập bẹ gọi mẹ, gọi bà, còn lên ba, lên bốn thì mới bắt đầu học viết chữ. Âm thanh vì thế đi trước con chữ.

Chương trình Tiếng Việt của GS Hồ Ngọc Đại cũng bắt đầu từ thành phần cơ bản của tiếng Việt: ÂM. Học sinh được học về âm thanh đầu tiên. Một “tiếng” phát ra là một âm thanh, dù “tiếng” ấy có nghĩa hay không. “Tiếng” chính là đơn vị cơ bản, đơn vị nhỏ nhất của ngôn ngữ. Ví dụ: “dâm bụt” là một TỪ, tức là một đơn vị ngôn ngữ có nghĩa, nhưng nó gồm hai TIẾNG, tức là hai đơn vị âm thanh, là “dâm” và “bụt.” Đứng một mình, “dâm” và “bụt” là hai tiếng có thể có nghĩa hoặc không có nghĩa, nhưng ở những tuần học đầu tiên của chương trình Công nghệ giáo dục, học sinh chưa học về NGHĨA, mà đơn thuần chỉ học về ÂM.

Chúng chỉ cần rằng hiểu “dâm bụt” có 2 tiếng, tức là hai lần miệng chúng mở ra, thanh quản rung để phát ra một âm thanh nào đó. Mỗi hình vuông, hình tròn trong bộ sách của thầy Đại là đại diện cho một ÂM, một tiếng. Một câu thơ 6 chữ sẽ có 6 hình vuông; một câu thơ 8 chữ sẽ có 8 hình vuông. Cư như vậy, học sinh sẽ nắm được khái niệm về “tiếng,” về “âm,” để phân tách rõ ràng rằng một câu thơ có 6 chữ thì miệng chúng phải phát âm ra đầy đủ 6 “tiếng,” không sót “tiếng” nào.

Bạn Giang Thuỷ Trúc, sinh năm 1990, hiện đang du học tại Nhật Bản, người từng học Cấp 1, 2 trường Thực Nghiệm Giáo dục phổ thông Tây Ninh cũng đã được dạy phương pháp này từ những ngày đầu tiên đến trương.

Thủy Trúc cho biết: “Trường mình học là trường Thực Nghiệm, tức là học chương trình Thực Nghiệm ngay từ đầu – cách đây khoảng hơn 20 năm. Tới năm 2005, mình tốt nghiệp lớp 9 và không còn học chương trình này nữa vì lúc đó Bộ GD&ĐT cải cách sách giáo khoa lần đầu, thống nhất 1 chương trình cho cả nước.

Theo mình nhớ thì tụi mình học rất vui, không ai áp lực gì. Thỉnh thoảng gặp bạn bè ở ngoài thì có chút ngạc nhiên vì cái mình biết mà tụi nó không biết thôi, còn cái tụi nó mới học thì mình học lâu rồi.”

Chương trình của giáo sư Hồ Ngọc Đại đã giúp thế hệ ngày xưa phát triển tư duy ngôn ngữ cực tốt

Theo những người đã được dạy chương trình này từ bé, thì nó chú trọng dạy học sinh cách TƯ DUY NGÔN NGỮ, bên cạnh việc chỉ biết đọc và viết.

Nguyễn Siêu chia sẻ rằng: “Chính nhờ cách học tiếng Việt này mà cho tới tận bây giờ, khi làm biết cứ việc gì, đi bất cứ đâu, nhìn bất cứ vật nào, não mình ngay lập tức phân tích cái gì thuộc về thế giới “thật” cái gì thuộc về những thứ mang tính chất đại diện, dùng để gọi, để ví, để miêu tả, để “thay thế” bao gồm “ngôn ngữ” và “hình ảnh.” Con mèo là vật thật, bức tranh con mèo là một vật thay thế, hai tiếng “con mèo” cũng là vật thay thế, hai tiếng “a cat” trong tiếng Anh cũng là một vật thay thế khác.

Chính cách dạy học này đã rèn luyện cho mình có được một tư duy ngôn ngữ rất rõ ràng: Khi mình miêu tả một cái gì, mình sẽ phải đi tìm từ ngữ chuẩn xác nhất để diễn đạt ý mà mình đang có trong đầu. Khi mình viết trong tiếng Anh, mình cũng phải tư duy sao cho ra cái từ “đắt” nhất có thể để đại diện cho cái “vật thật” mà mình đang muốn miêu tả.”

Thời của Thủy Trúc học, nhiều phụ huynh cũng ý kiến là chương trình nặng học không nổi nhưng bản thân học sinh rất hứng thú, không cảm thấy vấn đề gì hết. Nó giúp phát triển tư duy rất tốt, những bé mới vào học chữ lớp 1 sẽ dễ tiếp cận hơn.

Ngôn ngữ không chỉ là biết cách nói một từ, đọc một tiếng. Ngôn ngữ cốt lõi nằm ở sự tư duy. Tư duy ngôn ngữ tốt thì cách nhìn cuộc sống, cách giải quyết vấn đề, cách làm việc sẽ tốt. Công việc hiện nay của Siêu là sản xuất và dựng video quảng bá cho kênh Paramount tại Mỹ. Tư duy ngôn ngữ được học tập, bồi đắp và gọt sắc nhờ chương trình Tiếng Việt của thầy Hồ Ngọc Đại vẫn đóng một vai trò rất quan trọng trong cách làm nghệ thuật và làm việc ngày qua ngày của cậu bạn này.

Ví dụ, để truyền tải một thông điệp nào đó qua một video ngắn, khi nào thì ta cần dùng hình ảnh làm “vật thay thế,” khi nào cần dùng lời thuyết minh đằng sau làm “vật thay thế”? Cách đọc thơ bằng hình vuông, hình tròn trong chương trình Tiếng Việt cũng trang bị cho mình một tư duy tốt về NHỊP. Mỗi tiếng phát ra tạo ra một nhịp; 8 hình vuông là 8 nhịp khác nhau. Nhịp điệu là cốt lõi của nghệ thuật: phải kể chuyện theo nhịp nhanh hay chậm để hấp dẫn, phải dựng video, dựng phim thế nào để khán giả không cảm giác là sản phẩm này nhanh tới mức khó hiểu hoặc quá lề mề, lê thê. Mỗi khi viết hay dựng video, Siêu đều “cảm” nhịp và nhớ lại những cái gõ thước vào từng ô vuông, khối tròn của cô giáo năm lớp 1 ở trường Thực Nghiệm. Siêu nói rằng cậu thật sự rất biết ơn chương trình Công nghệ giáo dục của thầy Đại đã giúp mình xây dựng được khả năng ngôn ngữ của ngày hôm nay.

Cuối cùng, điều mà thế hệ những người từng được dạy phương pháp của giáo sư Hồ Ngọc Đại muốn nhắn rủ rằng, trước khi share bất cứ thứ gì lên mạng xã hội, mọi người đừng nên vội vàng quá, hãy tìm hiểu thật kỹ vấn đề vì nếu mọi chuyện đi quá xa sẽ để lại hậu quả khôn lường. Họ cũng muốn cảm ơn giáo sư Hồ Ngọc Đại và những người đã phát minh, giảng dạy phương pháp này.

【#6】5 Cách Học Tiếng Hàn Quốc Cho Người Mới Bắt Đầu Hiệu Quả Nhất

Người mới bắt đầu học tiềng hàn thì nên học từ đâu?

Đọc chữ Hàn Quốc – Cách học tiếng Hàn Quốc cho người mới bắt đầu

Cách học tiếng Hàn Quốc cho người mới bắt đầu – Rất nhiều bạn đang chập chững học tiếng Hàn, đa số là các bạn tự học qua mạng, tự học qua các bài học tiếng Hàn của trung tâm đều có phản hồi và thắc mắc về việc đọc chữ Hàn Quốc, yêu cầu trung tâm viết phiên âm để dễ học. Bước đầu tiên mà ai học tiếng hàn đều nhất định phải thực hiện là học thuộc bảng chữ cái tiếng Hàn. Tất cả có 40 chữ gồm 21 nguyên âm và 19 phụ âm, không khó để bạn ghi nhở bởi hầu hết đều tương đồng với tiếng Việt. Khi học bảng chữ cái này, bạn chính là đang học phiên âm tiếng Hàn, và cách đọc tiếng Hàn hoàn toàn dựa vào các phiên âm này, có sự ghép nối, đánh vần tương tự tiếng Việt. Do đó chỉ cần học thuộc bảng chữ cái là bạn có thể tự phiên âm, tự đọc một cách tương đối chính xác. Tuy nhiên bạn nên chú ý đến phát âm, cũng như một số quy tắc đặc biệt để đọc tiếng Hàn chuẩn 100%.

Học chữ cái xong chúng ta cũng cần học cả bảng số tiếng Hàn. Số trong tiếng Hàn có 2 loại là số Hán Hàn và số thuần Hàn với hình thức và cách sử dụng hoàn toàn khác nhau. Theo nguyên tắc, bạn cần sử dụng chính xác 2 loại số này trong từng hoàn cảnh.Người mới học cần nhớ chính xác các tình huống sử dụng số nào để tránh nhầm lẫn. Đặc biệt là trong các bài tập ngữ pháp, nếu sử dụng sai số đếm, dù có thể hiểu nhưng trên nguyên tắc là bạn vẫn dùng sai số.

Bạn có biết rằng nghe là yếu tố ảnh hưởng nhiều đến kĩ năng nói tiếng Hàn của bạn khống?. Nghe tiếng Hàn chuẩn, bạn sẽ phát âm và nói chuẩn như người bản xứ. Hơn nữa, nếu nghe không đúng hoặc thiếu nội dung mà đối phương truyền đạt thì cuộc giao tiếp đó coi như thất bại.Nguyên tắc cho việc rèn luyện kĩ năng nghe hiệu quả nhất là bạn nghe càng nhiều càng tốt. Tranh thủ mọi tài liệu và cơ hội nghe có thể (nghe băng, nghe nhạc, nghe radio, xem TV, xem phim Hàn không có thuyết minh tiếng Việt …). Nên mua nhiều sách luyện nghe tiếng Hàn để bạn có thể tự học ở nhà. Ngoài ra, còn có một phương pháp học vô cùng hữu ích để rèn luyện mọi kĩ năng cho người mới học tiếng Hàn đó chính là học qua mạng Internet. Bạn có thể đọc báo, nghe tin tức, tìm tài liệu online bằng tiếng Hàn.

Học nghe tiếng hàn trước khi học nói

Người mới học tiếng Hàn nên bắt đầu các bài học ngữ pháp theo hướng dẫn của giáo viên giảng dạy, theo các bài học của giáo trình trọng điểm, theo đúng chuẩn sẽ bài bản và hiệu quả hơn. Ngữ pháp tiếng hàn cơ bản gồm có các cấu trúc câu, các thì tiếng Hàn, các trường hợp chia đuôi câu…

Nếu bạn vẫn còn băn khoăn lựa chọn cách học tiếng Hàn Quốc cho người mới bắt đầu thì hãy liên hệ với Trung tâm tiếng Hàn SOFL để được hướng dẫn và tư vấn các khóa học phù hợp với đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm.

【#7】Tài Liệu Skkn Phương Pháp Hướng Dẫn Học Tốt Cách Phát Âm Trong Tiếng Anh Ở Lớp Ba

Đề tài:” Phương pháp hướng dẫn học tốt cách phát âm trong Tiếng Anh ở lớp Ba”. Phần 1 – Thực trạng đề tài. Xuất phát từ đối tượng của quá trình dạy học là học sinh tiểu học ở khối lớp Ba. tôi thấy phần lớn các em rất ngại nói, nếu nói được thì còn nhiều sai sót. Ban đầu theo dõi tình hình học tập môn Tiếng Anh của khối lớp Ba, có kết quả như sau: Đối tượng học sinh: Khối lớp Ba. Tổng số học sinh 168 Nói tốt Nói khá Nói yếu SL TL SL TL SL TL 15 8,93% 125 74,40% 28 16.67% Phần lớn học sinh chủ yếu học phát âm dựa theo cách đánh vần hoặc bắt trước giáo viên phát âm mà không biết đúng sai; học sinh thiếu điều kiện giao tiếp với người bản ngữ; học sinh học từ theo kiểu học vẹt, viết đi viết lại mà thường bỏ qua phần phát âm; học sinh chưa phân biệt được một số âm khó; học sinh không có thói quen phát âm những âm cuối và thường bị ảnh hưởng cách phát âm Tiếng Việt. Nhằm giúp các em học sinh vượt qua trở ngại trong cách phát âm trong lúc nói Tiếng Anh với các nguyên âm, phụ âm., nhấn dấu âm và ngữ điệu trong Tiếng Anh. Nên tôi chọn đề tài ” Phương pháp hướng dẫn học tốt cách phát âm trong Tiếng Anh ở lớp Ba”. Phần 2 – Nội dung cần giải quyết. Trong quá trình giảng dạy, tôi nhận thấy rằng các em còn gặp nhiều khó khăn trong việc phát âm. Học sinh nói kém, nói chậm, các em rất ngại nói, ngại phát âm, nếu nói được thì còn nhiều sai sót, thiếu tự tin trong giờ học môn Tiếng Anh. Nên tôi đưa ra một số biện pháp giúp các em học sinh nói tốt hơn như sau: 1. Cách đọc nguyên âm (vowel ), phụ âm (consonant ). 2. Cách đọc dấu nhấn (Stress). 3. Ngữ điệu (Intonation). 4. Cách đọc khi thêm ‘s’ và ‘es’. 5. Luyện tập cách phát âm ( practising sound). Người thực hiện: Trầần Lê Băng Chầu Trang 1 Đề tài:” Phương pháp hướng dẫn học tốt cách phát âm trong Tiếng Anh ở lớp Ba”. Phần 3 – Biện pháp giải quyết. 1. Cách đọc nguyên âm, phụ âm. Giáo viên đưa ra những nguyên âm và phụ âm trong Tiếng Anh: + Nguyên âm gồm những chữ cái : ” u/ e/ o /a / i”. + Phụ âm gồm những chữ cái khác còn lại trong bảng Tiếng Anh : ” b, c, d, f, g, h, j, k, l, m, n, p, q, r, s ,t ,v ,w ,x, y ,z”. Chỉ cho học sinh biết cách đọc của một số từ khi đứng trước nguyên âm như sau: + Với mạo từ “The” : Từ Tiếng Anh bắt đầu bằng nguyên âm thì đọc là âm ” i ” và những từ Tiếng Anh bắt đầu bằng phụ âm thì đọc mạo từ ” The ” là âm ” ә “. Ex ( ví dụ ): 1. Apple / ‘æpl / có ngyên âm là ” A”, dùng mạo từ “The” đọc là âm ” i “. The apple / i ‘æpl /. 2. Elephant /’elifәnt/ có ngyên âm là ” E”, dùng mạo từ “The” đọc là âm ” i “. The elephant / i ‘elifәnt/. 3. Pen / pen / có phụ âm là ” P”, dùng mạo từ “The” đọc là âm ” ә”. The pen / ә pen /. 4. Sheep / ʃiːp /có phụ âm là ” S”, dùng mạo từ “The” đọc là âm ” ә”.  The sheep / ә ʃiːp /. + Với mạo từ “A/ An” : Từ Tiếng Anh bắt đầu bằng nguyên âm thì dùng mạo từ ” An ” và từ Tiếng Anh bắt đầu bằng phụ âm thì dùng mạo từ ” A “. Ex ( ví dụ ): 1. Orange /ˈɒr.ɪndʒ / có ngyên âm là ” O” nên dùng mạo từ ” An”. An orange / әn ˈɒr.ɪndʒ /. 2. Ant /ænt/ có ngyên âm là ” O” nên dùng mạo từ ” An”. An ant / әn ænt/. 3. Monkey / ˈmʌŋ.ki/ có phụ âm là ” M” nên dùng mạo từ ” A”.  A monkey / әˈmʌŋ.ki/. 4. Kite /kait/ có phụ âm là ” K” nên dùng mạo từ ” A”.  A kite / ә kait/. + Ngoài ra,một số âm rất khó phát âm, cần chú ý như sau:  Khi phiên âm có dấu âm / : / thì đọc kéo dài.  Khi phiên âm có dấu âm / I / đọc ngắn như i của tiếng Việt.  Khi phiên âm có dấu âm / I: / đọc kéo dài ii.  Khi phiên âm có dấu âm / ^ / đọc ă và ơ.  Khi phiên âm có dấu âm /  / đặt đầu lưỡi giữa hai hàm răng. Người thực hiện: Trầần Lê Băng Chầu Trang 2 Đề tài:” Phương pháp hướng dẫn học tốt cách phát âm trong Tiếng Anh ở lớp Ba”.  Khi phiên âm có dấu âm /r/ là âm khó ,học sinh chú ý môi thầy cô,chu môi ra sau đó mở tròn miệng /r r r /.  Khi phiên âm có dấu âm /th/ chỉ cho học sinh đạt lưỡi giữa hai hàm răng. Chú ý cắn nhẹ đầu lưỡi khi đọc âm này.  Khi phiên âm có dấu âm /l/ bắt đầu đặt đầu lưỡi đằng sau răng trên. 2. Cách đọc dấu nhấn. Để luyện trọng âm, chỉ ra trọng âm trong từ, câu, có thể dùng các cách sau: a) Using your voice: ( dùng giọng nói ) + Giáo viên dùng giọng nói để chỉ rõ sự khác nhau giữa âm nhấn và không nhấn. + Đưa ra một số câu, chữ nào có âm nhấn thì lên giọng, chữ nào không có âm nhấn thì xuống giọng. Ex ( ví dụ ): 1. I’d like some coffee. Với câu “I’d like some coffee.” thì lên giọng khi đọc chữ ” like” và chữ ” coffee”. Xuống giọng khi đọc chữ ” I’d” và chữ ” some”. 2. What’s he doing there? Với câu này thì lên giọng khi đọc chữ ” What’s” và chữ ” doing”. Xuống giọng khi đọc chữ ” he” và chữ ” there”. 3. He’s doing his homework. Với câu này thì lên giọng khi đọc chữ ” doing” và chữ ” homework”. Xuống giọng khi đọc chữ ” He’s” và chữ ” his”. b) Using gestures: ( dùng cử chỉ ). + Giáo viên dùng cánh tay, dùng cơ thể và dùng cử chỉ mạnh cho các âm tiết được nhấn mạnh. + Dùng cách vỗ tay, vỗ tay to hơn đối với âm tiết được nhấn mạnh. + Gõ thước vào bàn, vào bảng khi đọc đến âm nhấn mạnh. Ex ( ví dụ ): 1. I’d like some coffee. Với câu này thì khi đọc tới từ có âm nhấn mạnh như “like, coffee” thì giáo viên dùng cử chỉ hoặc dùng cách vỗ tay hoặc dùng thước gõ để học sinh phân biệt được từ có âm nhấn mạnh. 2. What’s he doing there? He’s doing his homework. Người thực hiện: Trầần Lê Băng Chầu Trang 3 Đề tài:” Phương pháp hướng dẫn học tốt cách phát âm trong Tiếng Anh ở lớp Ba”. Tương tự như vậy, với hai câu này thì giáo viên dùng cử chỉ hoặc dùng cách vỗ tay hoặc dùng thước gõ khi đọc tới từ ” What’s, doing, homework” để học sinh phân biệt được từ có âm nhấn mạnh. c) Using symbols on the blackboard: ( dùng biểu tượng). + Giáo viên đọc một danh sách từ. + Học sinh nghe giáo viên đọc từ có trọng âm ở âm tiết nào thì điền từ đó vào cột thích hợp. + Giáo viên có thể đọc lại từ cho học sinh kiểm tra trọng âm. Ex ( ví dụ ):  Giáo viên đưa ra một số từ như: hello, notebook, listen and repeat, pencil, open your notebook, computer,…  Hướng dẫn học sinh đọc và sắp xếp các từ theo mẫu: Dấu nhấn thứ nhất Dấu nhấn thứ hai Dấu nhấn trong cụm từ và câu listen and repeat notebook / ‘nәutbuk / hello / hә’lәu / / ‘lisn en(d) ri’pi:t / Computer open your notebook pencil /’pensl/ /kәm’pju:tә/ /’oupәn jɔ: ‘nәutbuk / 3. Ngữ điệu. Ngữ điệu rất quan trọng trong việc thể hiện ý nghĩa, đặc biệt thể hiện cảm xúc ( ngạc nhiên, vui buồn, tỏ lòng biết ơn … ). Nên cần chú ý cho học sinh hai loại ngữ liệu cơ bản: a) Rising tone ( Đọc lên giọng): Giáo viên đưa ra một số câu hỏi ” Yes / No questions” để diễn đạt sự ngạc nhiên, nghi ngờ để hướng dẫn học sinh đọc lên giọng. Ex ( ví dụ ) : 1. Really ? Is he your teacher? Giáo viên đọc lên giọng ở những từ muốn hỏi, muốn nhấn mạnh như ” Really?” và ” teacher?”. Học sinh lặp lại bắt chước theo giọng đọc của giáo viên vừa đọc. 2. Is your book big ? 3. Do you have any pets ? 4. It’s cold, isn’t it? Tương tự như vậy, giáo viên đọc lên giọng ở những từ muốn hỏi, muốn nhấn mạnh ở câu hai, ba, bốn như ” Is, big, do, pets, isn’t it”. Học sinh lặp lại bắt chước theo giọng đọc của giáo viên vừa đọc. Người thực hiện: Trầần Lê Băng Chầu Trang 4 Đề tài:” Phương pháp hướng dẫn học tốt cách phát âm trong Tiếng Anh ở lớp Ba”. b) Falling tone (Đọc xuống giọng): Giáo viên đưa ra một số câu dùng trong câu trần thuật bình thường, câu mệnh lệnh và câu hỏi: ” WH- question” để hướng dẫn học sinh cách đọc xuống giọng. Ex ( ví dụ ) :  Giáo viên đưa ra một số câu : 1. Come in, please. 2. Open your book, please. 3. Be quiet, boys ! 4. What’s your name ? 5. My name’s Nam.  Giáo viên đọc mẫu, xuống giọng ở những từ ” please, boys, name, Nam”.  Học sinh lặp lại bắt chước theo giọng đọc của giáo viên vừa đọc. 4. Cách đọc khi thêm ‘s’ và ‘es’. a) Cách đọc âm / iz / : * Giáo viên đưa ra một số danh từ số ít tận cùng bằng chữ ” s, x, sh, ch, z” thì khi chuyển thành số nhiều thêm “es” và được đọc là âm / iz /. Ex ( ví dụ ) : Finish , box. 1. Finish /ˈfɪn.ɪʃ/ : Giáo viên hướng dẫn từ finish /ˈfɪn.ɪʃ/ có chữ tận cùng là ” sh”, chuyển thành số nhiều thì đọc thành âm / iz / như finishes /ˈfɪn.ɪʃiz/. 2. Box /bɒks/: Tương tự, giáo viên hướng dẫn từ box /bɒks/ có chữ tận cùng là ” x”, chuyển thành số nhiều thì đọc thành âm / iz / như boxes /bɒksiz/. * Giáo viên tiếp tục đưa ra một số danh từ số ít tận cùng bằng chữ ” ce, se, ge” thì khi chuyển thành số nhiều thêm ” s” cũng được đọc là âm / iz /. Ex ( ví dụ ) : Sentence, orange. 1. Sentence / sentәns / : Giáo viên hướng dẫn từ sentence / sentәns / có chữ tận cùng là ” ce”, chuyển thành số nhiều thì đọc thành âm / iz / như sentences / sentәnsiz /. 2. Orange / ˈɒr.ɪndʒ /: Tương tự, giáo viên hướng dẫn từ orange / ˈɒr.ɪndʒ / có chữ tận cùng là ” ge”, chuyển thành số nhiều thì đọc thành âm / iz / như oranges / ˈɒr.ɪndʒiz /. b) Cách đọc âm / s / : Giáo viên đưa ra một số từ với chữ tận cùng bằng ” p, t, k” thì đọc là âm ” s”: Ex ( ví dụ ) : books, pets, robots. Người thực hiện: Trầần Lê Băng Chầu Trang 5 Đề tài:” Phương pháp hướng dẫn học tốt cách phát âm trong Tiếng Anh ở lớp Ba”. 1. A book / buk / : Giáo viên hướng dẫn từ book / buk / có chữ tận cùng là ” k”, chuyển thành số nhiều thì đọc thành âm / s/ như books / buks /. 2. A pet / pet / : Tương tự, giáo viên hướng dẫn từ pet / pet / có chữ tận cùng là ” t”, chuyển thành số nhiều thì đọc thành âm / s / như pets / pets /. 3. A robot /ˈrәʊ.bɒt/: Tương tự, giáo viên hướng dẫn từ robot /ˈrәʊ.bɒt/ có chữ tận cùng là ” t”, chuyển thành số nhiều thì đọc thành âm / s / như robots /ˈrәʊ.bɒts /. c) Cách đọc âm / z / : Giáo viên đưa ra một số từ có chữ tận cùng bằng ” a, e, i, o, u, b, v” thì đọc là âm /z /. Ex ( ví dụ ) : please. 1. please / pli:z / Giáo viên đưa ra từ please / pli:z / có chữ tận cùng là “e” nên được đọc là please / pli:z / với âm /z /. 4. Luyện tập cách phát âm ( practising sound). Học sinh có thể tiếp thu cách phát âm ngôn ngữ qua nghe việc giáo viên nói , nghe video và qua luyện từ, cấu trúc câu. Tuy nhiên có một số âm đặc biệt, âm ghép, mà học sinh khó phát âm hoặc mắc lỗi khi phát âm. Giáo viên cần phải luyện tập cho học sinh theo các cách sau: a) Minimal pairs: ( cặp nhỏ ). + Giáo viên có thể áp dụng phần này vào các hoạt động học tập và trò chơi ở trên lớp. + Chia lớp theo từng cặp hoặc nhóm nhỏ. Ex ( ví dụ ) :  Find Someone Who: (Tìm một người bất kì ). + Giáo viên đưa ra một số câu như: – What’s your name? – How old are you? – How are you? – What’s the weather like today? + Học sinh sẽ bắt cặp và sẽ hỏi bất cứ bạn nào để lấy thông tin.  Picture Story : ( Truyện tranh ). + Giáo viên đưa ra một câu chuyện kèm với tranh. Người thực hiện: Trầần Lê Băng Chầu Trang 6 Đề tài:” Phương pháp hướng dẫn học tốt cách phát âm trong Tiếng Anh ở lớp Ba”. + Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ. + Với hoạt động này, học sinh nhìn tranh để kể lại câu chuyện hoặc một đoạn hội thoại được yêu cầu. Học sinh A: It is little. What is it? Học sinh B: Is it a ball? Học sinh A: No, It isn’t. Học sinh B: Is it a yo-yo? Học sinh A:Yes It is.  Mapped Diologue:( Đối thoại phản xạ ) + Giáo viên đưa ra một số gợi ý như về thời tiết, hoạt động. + Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ. + Với hoạt động này, học sinh sẽ nhìn tranh hoặc từ gợi ý rồi các em sẽ nói chuyện, đối thoại với nhau. – You : It’s sunny today – Your friend : Let’s play with a yo-yo. – You : No. Let’s jump rope. – Your friend : Ok. What time? – You : 4 p.m – Your friend : Ok. b) Missing words: ( từ thiếu) Giáo viên đưa ra các câu ngắn hoặc các cụm từ ngắn mà có bỏ trống một từ. Học sinh đoán từ có âm mà giáo viên muốn cho học sinh luyện tập. Ex ( ví dụ ) : Giáo viên cho học sinh luyện tập với âm /ai/:  Giáo viên đưa câu ” This is __ hat.” thì học sinh sẽ nói từ còn thiếu là ” my”. Teacher : This is __ hat. Students : my  Giáo viên đưa câu “It’s __ for you.” thì học sinh sẽ nói từ còn thiếu là “nice”. Teacher : It’s __ for you. Students : nice  Giáo viên đưa câu ” We are __ thanks.” thì học sinh sẽ nói từ còn thiếu là “fine”. Teacher : We are __ thanks. Students : fine c) Making sentences: ( đặt câu ) Người thực hiện: Trầần Lê Băng Chầu Trang 7 Đề tài:” Phương pháp hướng dẫn học tốt cách phát âm trong Tiếng Anh ở lớp Ba”. Giáo viên viết từ lên bảng, những từ này được viết theo hai nhóm có cùng một âm hoặc hai âm dễ bị nhầm lẫn giống nhau. Yêu cầu học sinh đặt câu có một từ ở nhóm 1 và một từ ở nhóm 2 theo cặp. Gọi học sinh ở các cặp đọc câu của mình, chú ý phát âm hai âm của hai từ trong cùng một câu. Ex ( ví dụ ) :  Giáo viên đưa các từ ” Saw – dog, Sister – alone, Put – boot” cho hai nhóm với cách phát âm như sau: Saw /sɔ:/ : phát âm ” ɔ: ” kéo dài ra. Dog /dɔg/ : phát âm ” ɔ ” nhanh và ngắn. Sister /’sistә/ : phát âm ” ә ” nhanh và ngắn. Alone /ә’loun/ : phát âm ” ә ” nhanh và ngắn. Put /put/ : phát âm ” u ” nhanh và ngắn. Boot /bu:t/ : phát âm ” u: ” kéo dài ra.  Nhóm một và nhóm hai sẽ đặt câu với các cặp từ trên.  Gọi lần lượt từng cặp đọc câu vừa đặt. Pair 1( cặp 1) : My sister lives alone. Pair 2( cặp 2) : I put my boot in the box. Pair 3( cặp 3) : I saw her dog crossing the street. Phần 4- Kết quả đạt được. Qua những biện pháp và giải pháp được nêu ở trên, số học sinh nói kém, nói chậm, thiếu tự tin trong lớp giờ đã giảm xuống rất nhiều, chứng tỏ ý thức học tập của các em có chuyển biến tốt. Những giờ học Tiếng Anh các em phát âm Tiếng Anh to, rõ, phát âm có ngữ điệu, có nhấn âm, không còn học sinh nói kém, nói chậm, thiếu tự tin trong lớp, số học sinh nói tốt, phát âm đúng cũng tăng lên. Đến cuối học kì I các em có chuyển biến rõ rệt, kết quả như sau: – Đối tượng học sinh: Khối lớp Ba. Giai Tổng Nói tốt Nói khá Nói yếu đoạn số học SL TL SL TL SL TL sinh Giữa 168 22 13,1% 132 78,6% 14 8,3% học kì I Cuối 168 38 22,62% 130 77,38% 0 0% học kì I Giữa 168 40 Người thực hiện: Trầần Lê Băng Chầu 23,81% 128 76,19% 0 0% Trang 8 Đề tài:” Phương pháp hướng dẫn học tốt cách phát âm trong Tiếng Anh ở lớp Ba”. học kì II Với kết quả trên, tôi tiếp tục phát huy các giải pháp này để dạy phát âm cho học sinh, tôi thấy rằng khả năng phát âm tiếng anh của các em đã có tiến bộ rõ rệt. Một số em trước đây rất ngại phát âm giờ đã mạnh dạn hơn, sôi nổi trong các phần phân vai thực hành. Đến nay kết quả đã đạt được như điều tôi mong muốn: không còn học sinh nói kém, nói chậm, thiếu tự tin trong lớp, số học sinh nói tốt, phát âm đúng cũng tăng lên. Phần 5 – Kết luận. 1. Tóm lược giải pháp: Qua quá trình giảng dạy nhiều năm, tôi đã rút được một số kinh nghiệm và kết quả thu được rất có hiệu quả với tất cả các học sinh học môn Tiếng Anh ở khối lớp Ba ở trường Tiểu Học Huỳnh Văn Đảnh và có thể nhân rộng ra tất cả các khối khác của đơn vị. Bên cạnh đó, với bản thân tôi cũng như giáo viên dạy môn Tiếng Anh còn phải kết hợp một số vấn đề để đạt được thành công hơn trong sự nghiệp dạy học bộ môn Tiếng Anh như sau: – Giáo viên phát âm chuẩn, nắm vững nội dung, phương pháp và cách phát âm trong Tiếng Anh. – Giáo viên nên chú trọng sửa lỗi phát âm cho học sinh đặc biệt là các em biết và tự sửa lỗi phát âm. – Luôn luôn cho học sinh thực hành nói Tiếng Anh nhiều lần, rèn luyện ở trên lớp. – Giáo viên nắm từng đối tượng học sinh để có những sáng tạo, cải tiến về mặt phương pháp sao cho phù hợp với từng đối tượng cụ thể. – Vận dụng các phương pháp giảng dạy phù hợp, linh hoạt phát huy năng lực học tập chủ động sáng tạo của học sinh. – Động viên khen ngợi các em kịp thời để gây hứng thú học tập cho các em. – Động viên, khuyến khích học sinh tự học, tự tìm tòi; tận tâm sửa chữa sai sót cho học sinh. – Tăng cường các hoạt động cá thể phối hợp với học tập giao lưu Tiếng Anh giữa các em. – Hình thành và rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào quá trình giao tiếp Tiếng Anh cho học sinh. Người thực hiện: Trầần Lê Băng Chầu Trang 9 Đề tài:” Phương pháp hướng dẫn học tốt cách phát âm trong Tiếng Anh ở lớp Ba”. – Giúp cho học sinh tự tin, mạnh dạn phát biểu trong các hoạt động học tập môn Tiếng Anh. 2. Phạm vi đối tượng áp dụng: Đề tài này áp dụng cho tất cả học sinh lớp Ba trường Tiểu học Huỷnh Văn Đảnh và các trường Tiểu học trong huyện. Người thực hiện: Trầần Lê Băng Chầu Trang 10

【#8】Gia Sư Dạy Kèm Ngữ Pháp Tiếng Anh (Phần 2): Cách Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Tốt Nhất

Ở trong , bạn đã biết được: vai trò của học ngữ pháp trong việc học tiếng Anh là rất quan trọng nhưng lại không nên quá chú trọng vào nó. Ở của phần 1phần 2 này, gia sư dạy kèm ngữ pháp tiếng Anhtrung tâm gia sư Ông Mặt Trời sẽ có vài phân tích cũng như gợi ý cho bạn cách để bạn học ngữ pháp tốt nhất. Ứng dụng hiệu quả vào Nghe – Nói – Đọc – Viết.

Trước tiên, quý bạn đọc nào cần tìm một dịch vụ Gia sư tiếng Anh hoặc Gia sư chuyên dạy kèm ngữ pháp tiếng Anh bài bản – ứng dụng, mời các bạn trung tâm gia sư Ông Mặt Trời liên hệ chúng tôi. Hoặc liên hệ theo thông tin ở dưới cùng để được tư vấn MIỄN PHÍ (chỉ cần nhá máy để chúng tôi gọi lại tiết kiệm chi phí điện thoại cho bạn).

Chúng tôi là dịch vụ gia sư dạy kèm tiếng Anh chuyên nghiệp, chất lượng cao với mức học phí hoàn toàn hợp lý. Với nhiều năm kinh nghiệm nghiên cứu và hoạt động giáo dục và đào tạo tiếng Anh, chúng tôi biết cách làm gì để giúp bạn học ngữ pháp tiếng Anh một cách tốt và hiệu quả nhất!

Hiện nay, tại các trung tâm Anh Ngữ, các chương trình học hoặc các cách học Ngữ pháp tiếng Anh,… thì học viên được học hoặc tự học ngữ pháp theo một trong 3 lối sau đây:

1/Học ngữ pháp tiếng Anh theo lối tư duy logic:

Đây chính là lối học mà học sinh được học trong các năm học từ lớp 1 tới lớp 12 ở trường Phổ thông (tính đến chương trình tiếng Anh Phổ thông 2021).

Theo đó, học sinh được học các chủ điểm ngữ pháp, được giáo viên cho ghi chép công thức, cách dùng và ví dụ của chủ điểm đó. Rồi học sinh học thuộc lòng để nắm vững. Tiếp theo là vận dụng để làm các bài tập ngữ pháp thường gặp như điền vào chỗ trống, viết lại câu hoặc trắc nghiệm,…

Sở dĩ lối học này được gọi là “Học ngữ pháp theo lối tư duy logic” là bởi vì học sinh tiếp nhận kiến thức lí thuyết ngữ pháp rồi ứng dụng nó vào Nghe – Nói – Đọc – Viết theo kiểu suy luận logic. Tức là biết trước được rằng nó có các quy tắc và cách dùng, rồi gặp trường hợp cần dùng sẽ suy luận logic để sử dụng quy tắc hoặc cách dùng đúng theo như lí thuyết đã học.

Học sinh được học về thì Hiện tại đơn như sau:

    Bước 1: Học sinh học kiến thức lí thuyết:

Công thức: S (chủ ngữ) + V (số ít/số nhiều) + O.

Trong đó: V là số ít (thêm s/es) nếu chủ ngữ là danh từ số ít.

V là số nhiều (không thêm s/es) nếu chủ ngữ là danh từ số nhiều.

Cách dùng: Dùng để diễn đạt một sự thật hiển nhiên (ở đây chúng tôi chỉ lấy 1 cách dùng làm ví dụ).

    Bước 2: Học sinh làm nhiều bài tập.

Điền vào chỗ trống:

    Bước 3: Nhờ vào làm nhiều bài tập, người dạy hi vọng học sinh sẽ ghi nhớ kiến thức ngữ pháp đó để khi gặp trường hợp tương tự thì biết có thể suy nghĩ được nên dùng chủ điểm ngữ pháp gì.

Lối học ngữ pháp theo tư duy logic này có các Ưu và Nhược điểm như sau:

+ Có thể hệ thống được các kiến thức ngữ pháp để ghi nhớ. Có thể vẽ được một bức tranh tổng quát về mọi quy tắc ngữ pháp của tiếng Anh từ đó thấy được tiếng Anh không quá “mênh mông” như nhiều học viên đã từng học tiếng Anh cảm nhận.

+ Rất không tốt cho kĩ năng Nghe – Nói. Vì để làm tốt 2 kĩ năng này, đòi hỏi người học tiếng Anh có khả năng phản xạ tự nhiên, hơn là “ngồi suy nghĩ nói sao cho đúng, đến khi nói được thì người nghe đã đi rồi!”.

+ Đặc biệt không phù hợp và dễ gây tác dụng ngược đối với người linh hoạt và thích tư duy sáng tạo (không thích tư duy logic, nguyên tắc).

+ Hay có thói quen bắt lỗi văn phạm người giao tiếp đối diện. Hoặc cảm thấy khó chịu không cần thiết khi gặp phải các cách diễn đạt lạ với các quy tắc ngữ pháp đã học nhưng cách diễn đạt đó lại không hề sai.

+ Có khả năng giải các bài tập ngữ pháp Phổ thông, phục vụ tốt cho các kì thi học kì và thi Tốt nghiệp Phổ thông – đầu vào Đại học.

+ Hạn chế được thói quen nói “tiếng bồi” ngay từ đầu (bấm để xem ” tiếng bồi ” là gì?)

+ Tương đối khá tốt cho việc rèn luyện kĩ năng Viết.

+ Đặc biêt: cách học này đặc biệt tạo hứng thú cho người có năng khiếu tư duy logic tốt.

2/ Học ngữ pháp tiếng Anh theo lối tư duy phản xạ:

Đây chính là lối học mà nhiều trung tâm Anh Ngữ và phương pháp học tiếng Anh mới áp dụng. Bản chất của cách học này tuân đúng theo quy trình tập nói ngôn ngữ mẹ đẻ của một đứa trẻ, tức là: giống như đứa trẻ, người học cố gắng đưa mình vào một môi trường tiếng Anh thường xuyên để được Nghe và Đọc thật nhiều những cách diễn đạt tiếng Anh chuẩn khác nhau của người bản ngữ. Từ đó các quy tắc sẽ được tự động thấm dần vào não bộ, và tạo cho người học khả năng phản xạ – Nói và Viết tiếng Anh một cách tự động, tự nhiên mà không cần nghĩ nhiều đến các lí thuyết quy tắc ngữ pháp.

Ví dụ:

Giả sử bạn đi du học ở Anh, Mỹ hoặc Úc (các quốc gia sử dụng tiếng Anh là ngôn ngữ chính). Cả ngày khi đi học, nói chuyện với bạn bè Thầy Cô, xem ti vi, đọc sách, đọc tài liệu,… bạn đều phải tiếp xúc với tiếng Anh 100%. Bạn Nghe và Đọc rất nhiều, đến nỗi từ vựng và các cấu trúc câu thông dụng được bạn gặp đi gặp lại rất nhiều lần đến mức bạn tự động khắc ghi vào não bộ cách diễn đạt đó – để đến khi cần bạn tự động diễn đạt.

Cụ thể: bạn sẽ có cơ hội nghe rất nhiều lần câu nói: ” the sun rises in the east and sets in the west” (để diễn tả sự việc Mặt Trời mọc ở hướng đông và lặn ở hướng Tây). Theo đó, bạn cũng không cần biết tại sao lại phải có “the”, có “in”, tại sao động từ “rise” lại thêm “s” để thành “rises”… mà bạn tự động chấp nhận là khi diễn đạt sự việc này, bạn sẽ dùng lại chính xác câu trên.

Lối học ngữ pháp tư duy phản xạ này có các Ưu và Nhược điểm như sau:

+ Đây là cách học rất tốt cho kĩ năng Nghe – Nói tiếng Anh. Khả năng phản xạ tiếng Anh một cách tự động mà không cần suy nghĩ tới các cấu trúc ngữ pháp, bạn sẽ có khả năng giao tiếp tiếng Anh thành thạo và tự nhiên, chuẩn xác

+ Cách này đòi hỏi bạn phải có một môi trường tiếng Anh bản ngữ (ví dụ như đi du học hoặc sinh sống với người bản ngữ), hoặc bạn phải rất kiên trì Nghe và Đọc nhiều để các quy tắc ngữ pháp, cấu trúc câu, cách dùng từ vựng thấm một cách tự nhiên vào não bộ của bạn.

+ Cách học này rất phù hợp với người ghét phải tư duy logic, ghét các quy tắc, không thích cách học ngữ pháp theo cách 1 ở trên.

+ Nếu có được môi trường tiếng Anh bản ngữ thường xuyên, bạn sẽ tiến bộ rất nhanh (có khi chỉ cần mất từ 4 – 8 tháng để thành thạo tiếng Anh như tiếng mẹ đẻ).

Cách học ngữ pháp này thường bị hiểu lầm là: HOÀN TOÀN KHÔNG CẦN HỌC NGỮ PHÁP KHI HỌC TIẾNG ANH. Nhưng thực ra về bản chất bạn vẫn tiếp thu những quy tắc ngữ pháp, chỉ có điều nó được thấm tự động và được phản xạ tự nhiên khi bạn sử dụng tiếng Anh. Giống như một người tập nói đến khi sử dụng thành thạo tiếng mẹ đẻ

3/ Gia sư ngữ pháp tiếng Anh giàu kinh nghiệm khuyên học viên nên kết hợp 2 lối học trên:

Cả 2 lỗi học trên nều có những Ưu và Nhược điểm. Chính vì vậy, một bộ phận người học tiếng Anh thông minh và giàu kinh nghiệm đã biết cách vận dụng cả 2 cách học ngữ pháp trên trong quá trình học tiếng Anh của mình để tạo thành cách học thứ 3.

Theo đó, người học cố gắng phát huy các ưu điểm của 2 cách học và hạn chế khuyết điểm.

Cụ thể:

Người học vẫn sẽ học qua các kiến thức lí thuyết ngữ pháp một cách bài bản và có hệ thống để hiểu rõ sự khác biệt giữa tiếng Anh và ngôn ngữ mẹ đẻ của mình. Và để tự mình kìm hãm lại khi mình xuất hiện hiện tượng “nói tiếng bồi” (bấm để xem “nói tiếng bồ”i là gì).

Tuy nhiên, như đã nói ở Phần 1, người học sẽ không nên quá chú trọng vào các lí thuyết ngữ pháp đó. Mà sau khi học để hệ thống nó rồi, người học vẫn nên cố gắng Nghe và Đọc thật nhiều để các cấu trúc câu và cách dùng từ thấm một cách tự nhiên vào não bộ.

【#9】5 Cách Thú Vị Để Day Tieng Anh Về Phương Diện Ngữ Pháp (P1)

Thì quá khứ hoàn thành hiếm khi được sử dụng không chỉ bởi người học tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai mà còn bởi chính người nói tiếng Anh bản xứ. Dù thế nào thì người day tieng anh cũng phải dạy học sinh của mình điều này để giúp họ sử dụng tiếng Anh lưu loát và đưa trình độ họ lên một nấc mới. Vậy chúng ta nên dạy thì quá khứ hoàn thành như thế nào? Thử làm theo những bước sau:

– Đăng nhập vào trang web chúng tôi nơi tạo ra dòng thời gian cá nhân và tìm hiểu xem những sự kiện lịch sử đã diễn ra vào lúc nào trong cuộc đời của bạn. Ví dụ, nếu bạn sinh năm 1971 thì bạn sẽ thấy rằng Internet được phát minh khi bạn được 2 tuổi.

– Cho học sinh xem dòng thời gian của bạn hay bất kì ai và tạo ra những mẫu câu về thì quá khứ hoàn thành như: “Sam, the Vietnam War ended in 1975. I was born in 1971. You were born in 1995. So, when you were born, the Vietnam War had ended 20 years earlier. When I was born it hadn’t ended yet.”

– Đưa thêm những ví dụ mà bạn thích, chỉ cho học sinh thấy cách cấu tạo thì và đảm bảo rằng họ hiểu bạn đang nói về 2 sự kiện diễn ra trong quá khứ nhưng một sự kiện diễn ra trước sự kiện kia. Sau đó, yêu cầu học sinh đưa ra những ví dụ dựa trên dòng thời gian của họ.

– Một khi người học đã có thể sử dụng khá thành thạo thì quá khứ hoàn thành trong câu khẳng định hay phủ định, hãy chuyển qua dạng câu hỏi. Hãy hỏi họ những câu hỏi như: “Laura, when you started primary school, had terrorists attacked the World Trade Center?”

Lưu giữ dòng thời gian vì bạn sẽ còn sử dụng chúng để luyện tập thì quá khứ hoàn thành trong câu bị động. Thật ra, bạn có thể sử dụng dòng thời gian cho các thì như quá khứ đơn hay câu bị động.

Không gì khiến người học thoải mái hơn là việc kéo họ ra khỏi chỗ ngồi. Khi day tieng anh và bạn nhận ra người học đang ngủ ngồi, không tập trung hay cảm thấy nhàm chán, đánh thức họ và tạo thành một vòng tròn. Bài tập đơn giản này mang lại hiệu quả cao khi dạy nhiều điểm ngữ pháp nhưng đây là một ví dụ:

Nói với người học rằng bạn muốn họ luyện tập thì quá khứ đơn của những động từ có quy tắc và bất quy tắc. Chụp lấy một trái banh nhỏ và nói to một động từ, thảy trái banh cho một người học bất kỳ và họ phải nói thì quá khứ của động từ đó. Người đó sau khi nói xong sẽ thảy trái banh lại cho bạn và bạn sẽ tiếp tục với một người học khác. Bất cứ khi nào người học phạm lỗi, người đó phải rời khỏi vòng tròn. Người học còn ở lại đến cuối cùng sẽ được một phần thưởng nào đó. Bạn có thể nói một câu trần thuật và yêu cầu người học đặt câu hỏi tương ứng hoặc ngược lại. Như đã nói, cách dạy này có thể áp dụng với nhiều điểm ngữ pháp

【#10】Skkn Phương Pháp Dạy Ngữ Âm Trong Một Tiết Dạy Tiếng Anh Lớp 5

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ĐỀ TÀI:

“PHƯƠNG PHÁP DẠY NGỮ ÂM TRONG MỘT

TIẾT DẠY TIẾNG ANH LỚP 5″

A. ĐẶT VẤN ĐỀ.

Trong sự nghiệp công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước và

hội nhập với cộng đồng quốc tế. Vì vậy con người phải có tri thức

đáp ứng những đòi hỏi cao của đất nước, khẩn trương đổi mới giáo

dục – đào tạo, trong đó có đổi mới giáo dục.

Chúng ta đang ở thế kỉ 21, thế kỉ của khoa học tiên tiến và

hiện đại. Vì vậy đòi hỏi con người phải có tri thức, đáp ứng kịp

thời những đòi hỏi ngày càng cao của đất nước. Tiếng Anh có một

ý nghĩa vô cùng quan trọng. Việc phổ cập Tiếng Anh ở nước ta

ngày nay đang dược Đảng và chính phủ dành cho sự quan tâm đặc

biệt. Trong chiến lược dạy học ngoại ngữ việc dạy học Tiếng Anh

nói chung, dạy học Tiếng Anh ở trường THCS nói riêng đang đặt

ra những nhiệm vụ mới, đòi hỏi người giáo viên phải quán triệt sâu

sắc mục đích, đối tượng, nguyên tắc, chương trình dạy và học

ngoại ngữ cũng như không ngừng phấn đấu nâng cao trình độ

chuyên môn, trình độ nghiệp vụ sư phạm. Hơn thế nữa, để hoàn

thành tốt nhiệm vụ của mình, người giáo viên không thể không có

lòng yêu nghề, yêu trò, thường xuyên đầu tư suy nghĩ, đề xuất sáng

kiến và những thủ pháp lên lớp hiệu quả. Là một giáo viên dạy

ngoaị ngữ tôi muốn trao đổi ở đây những nhận thức.

Xuất phát từ đặc trưng bộ môn ngoại ngữ, dạy đầy đủ bốn kĩ

năng: Nghe- Nói -Đọc – Viết. Nhưng thực tế phương pháp dạy

môn Tiếng Anh trong thời gian gần đây các kĩ năng nghe – viết

dược các giáo viên luyện kĩ hơn. Nên tôi mạnh dạn trình bày sáng

kiến kinh nghiệm “Phương pháp dạy ngữ âm trong một tiết học” và

một số thủ thuật dạy , kiểm tra ngữ âm thông qua một số dạng bài

tập. Trong phạm vi sáng kiến kinh nghiệm này tôi xin đề cập đến

việc dạy và luyện đọc, phát âm chính xác các âm, các từ, cụm từ

Tiếng Anh để phù hợp với tiến trình phát triển của ngôn ngữ hiện

đại. Để đạt được mục đích cuối cùng là giúp học sinh phát âm

chuẩn và ngữ điệu của câu.

B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.

I. Tình hình chung:

Việc dạy và học trong nhà trường hiện nay, đã có nhiều khởi

sắc, điêù kiện cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đã được trang bị

đầy đủ hơn, đội ngũ giáo viên chuẩn hoá cao. Đặc biệt phong trào

đổi mới phương pháp dạy học được đẩy mạnh, đa số giáo viên có

sáng tạo biết lựa chọn phương pháp phù hợp, phát huy được tính

tích cực của học sinh. Nhưng thực tế, như chúng ta đã biết trong rất

nhiều năm trước đây, theo phương pháp dạy học cổ truyền ở trong

lớp thầygiáo là trung tâm, là người nặng nề về truyền đạt kiến thức,

chưa rèn luyện được cho học sinh cách học tập tích cực, cách sử

dụng kiến thức, cách nắm bắt vấn đề chủ động. Phương pháp giảng

chủ yếu như vậy đã ảnh hưởng sâu sắc đến khả năng nhận thức độc

lập của học sinh ở tất cả các môn học nói chung và đặc biệt là môn

ngoại ngữ- một môn học có đặc thù riêng là học sinh được rèn

luyện độc lập nhiều càng tốt và trong giờ học, học sinh phải được

tạo điều kiện sử dụng ngôn ngữ theo chính khả năng của mình.

Như vậy, phương pháp đổi mới trong dạy và học ngoại ngữ là

phương pháp giúp cho học sinh học tập tích cực. Để đạt được mục

đích đó trong một giờ học ngoại ngữ thì giáo viên là người tạo ra

cho học sinh thói quen noi theo các chủ điểm tình huống do giáo

viên tạo ra cho tiết học diễn ra ” Nhẹ nhàng, sinh động, hiệu quả”.

II. Vấn đề cần giải quyết:

Đứng trước một vấn đề dạy và học đó tôi đã suy nghĩ để tìm

ra một phương pháp dạy ngữ âm và những việc làm đó tôi đã viết

thành phương pháp dạy ngữ âm trong một tiết học.

Dạy ngữ âm giúp học sinh tạo ra được không khí học ngoại

ngữ, phát âm chuẩn các từ trong bài.Mục đích của việc dạy ngữ âm

trong một lớp ngôn ngữ không nhằm làm cho người học có khả

năng phát âm tương tự như người bản ngữ vì việc này không thực

tế, trừ trường hợp người học có năng khiếu thật đặc biệt và động

cơ học rất cao. Mục tiêu dạy ngữ âm là giúp cho người học đạt

được một khả năng phát âm đúng ở một mức độ nào đó để có thể

truyền đạt được điều họ muốn nói với người khác.

III. Phương pháp tiến hành:

Nội dung:

Các Mác nói:” Con nhện thực hiện thao tác của người thợ dệt,

con ong xây tổ sáp làm cho kiến trúc sư phải hổ thẹn. Nhưng một

nhà kiến trúc sư có tồi đi chăng nữa thì ngay từ đầu cũng đã khác

con ong cừ nhất ở chỗ trước khi dùng sáp xây tổ anh đã tự xây

trong đầu mình rôi.”. Con người khác với con vật ở khả năng tư

duy và đầu óc suy nghĩ. Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan

trọng nhất của loài người để hình thành xã hội. Trong quá trình học

Tiếng Anh, bốn kĩ năng: Nghe, nói, đọc, viết luôn luôn được chú ý

đến nhiều hơn nhưng phần luyện âm lại là phần quan trọng nhất

trong khi giao tiếp hay thực hành các kĩ năng. Theo tôi, có một số

yếu tố ảnh hưởng đến việc phát âm Tiếng Anh.

a. Sự chuyển di của tiếng mẹ đẻ: Do tiếng mẹ đẻ của người

học có ảnh hưởng đến việc phát âm Tiếng Anh nên người dạy cần

có một sự hiểu biết nhất định về hệ thống âm của tiếng mẹ đẻ của

người học để có thể tiên đoán những khó khăn cũng như thuận lợi

trong việc người học phát âm Tiếng Anh hầu có thể hướng dẫn và

sửa chữa cho người học đọc được các âm khó- phần lớn những âm

này không có trong hệ thống âm thanh của tiếng mẹ đẻ. Người

Việt học Tiếng Anh thường gặp khó khăn trong việc đọc các âm

đầu từ như:/ δ / và / θ /, và các âm cuối từ như: /z/, /s/ và /

ή / các âm / /, / / cũng là những âm khó đối với người Việt

học Tiếng Anh. Ngoài ra, trọng âm, ngữ điệu làm thay đổi ngữ

nghĩa của từ và câu cũng là những vấn đề mà người việt khong

quen trong hệ thống âm vị và ngữ điệu của tiếng việt.

b. Tuổi của người học: Người học càng nhỏ tuổi thì càng dễ

học nói hơn người lớn tuổi. Theo nghiên cứu, những trẻ em dưới

12 tuổi học nói Tiếng Anh sẽ ít bị ảnh hưởng của giọng nói Tiếng

Việt hơn là những người học lớn tuổi hơn.

c. Việc tiếp xúc với Tiếng Anh: Cần phải tính đến cả thời

gian lẫn mức độ tiếp xúc với Tiếng Anh. Người học càng có nhiều

thời gian tiếp xúc với Tiếng Anh thì càng phát âm tốt hơn. Người

học cũng sẽ đạt được nhiều tiến bộ hơn nếu được tiếp xúc với mẫu

phát âm tốt hoặc được giải thích cặn kẽ về hệ thống âm và cachs

phát âm Tiếng Anh.

d. Khả năng phát âm bẩm sinh của người học: Nhiều

người học có khả năng bẩm sinh trong việc bắt chước và nói được

một cách dễ dàng nhưng âm thanh xa lạ với họ. Những người học

như thế sẽ tiến bộ nhanh hơn những người không có khả năng

tương tự.

e. Thái độ và cảm nhận: Thái độ của ngừơi học đối với thứ

tiếng đang học

cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến việc học phát âm. Thái độ học

tập của người học càng tốt thì việc phát âm càng tốt vì họ cố găng

bắt chước cho giống cách nói của người bản ngữ.

f. Động cơ học tập của người học và sự quan tâm của họ

đối với việc phát âm tốt: Đây là một yếu tố rất quan trọng trong

việc dạy phát âm. nếu người học có động cơ phát âm tốt thì họ sẽ

đầu tư nhiều thì giờ hơn và nỗ lực hơn trong việc học phát âm. từ

đó họ sẽ có nhiều tiến bộ hơn.

C. KINH NGHIỆM PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY.

I. Tiến hành thực hiện :

1. Khảo sát đối tượng cho học sinh :

Tôi lấy đối tượng là học sinh lớp 5 do tôi trực tiếp giảng dạy

để nghiên cứu và làm chứng minh .

Ban đầu theo dõi tình hình học tập của lớp tôi thấy phần lớn

các em rất ngại đọc , nếu đọc được thì còn rất nhiều sai sót và kết

quả như sau :

– Đối tượng học sinh lớp 5B .

– Tổng số : 60 học sinh .

– Chất lượng : Giỏi : 15%

Khá : 50%

TB : 35%

2. Phương pháp thực hiện :

Do đọc không được từ đó nên các em có tâm lý nặng nề không

muốn đọc . Là giáo viên phụ trách bộ môn tôi động viên , khuyến

khích tạo không khí thoải mái và đặc biệt tôi dung các hình ảnh

dụng cụ trực quan hoặc hình ảnh ngộ nghĩnh đưa ra từ hoặc câu tạo

cho học sinh thích thú học tập và thích đọc hơn .

a, Nguyên âm – Phụ âm

Chỉ cho học sinh nắm vững nguyên âm , phụ âm và một số

cách đọc của một số từ khi đứng trước nguyên âm .

Eg : The pen / δәpen /

Khi phiên âm có dấu / : / thì đọc kéo dài .

/ I / đọc ngắn như I của Tiếng Việt .

/ I / đọc kéo dài ii .

/ ^ / đọc ă và ơ .

/ δ / đặt đầu lưỡi giữa hai hàm răng .

b, Dấu nhấn :

Hướng dẫn học sinh cách đọc dấu nhấn – tức âm đó được đọc

mạnh hơn . Dấu nhấn được dùng khi từ đó có hơn một âm tiết .

Eg : hello / hә’lәu /

* Dấu nhấn thứ nhất và dấu nhấn thứ 2 .

Eg : Notebook / ‘nәutbuk /

* Dấu nhấn trong cụm từ và câu .

Eg : listen and repeat / ‘lisn en(d) ri’pi:t /

c, Ngữ điệu

Ngữ điệu là ” âm nhạc ” của ngôn ngữ chính là âm lên và

xuống khi chúng ta nói . Ngữ điệu rất quan trọng khi chúng ta diễn

đạt ngữ nghĩa , đặc biệt trong việc tả thái độ của chúng ta ( ngạc

nhiên , vui buồn ….)

Hướng dẫn học sinh nhận thức được hai ngữ điệu cơ bản :

+ Đọc lên giọng : được dùng trong câu hỏi : Yes / No

questions :

– Is your book big ?

– Do you have pets ?

+ Đọc xuống giọng : được dùng trong câu nói thông thường ,

mệnh lệnh và câu hỏi : WH – question:

– What is your name ?

– My name is Nam .

d, Cách đọc khi thêm “s” và “es” :

+ Cách đọc / iz / : Nếu danh từ số ít tận cùng bằng chữ s , x , sh ,

ch , z , thì số nhiều thêm es đọc / iz / . Nếu danh từ số ít tận cùng

bằng chữ ce , se , ge , thì số nhiều thêm s đọc / iz / .

Eg : finish / ‘finiſ / ; finishes / ‘finiſiz /

Sentence / sentәns / ; sentences / sentәnsiz /

+ Cách đọc / s / : Những chữ có tận cùng là p , t , k thì đọc s

Eg : A book / buk / ; books / buks /

+ Cách đọc / z / : Những từ có tận cùng bằng a , e , i , o , u , b ,

v thì đọc / z /

Eg : please / pli:z /

II. Kĩ thuật rèn luyện:

1. Lặp lại từ: Học sinh nghe và lặp lại từ theo mẫu ( giáo

viên / băng tiếng)

Ex: luyện Âm / i/ và / e /.

T: Listen and repeat: Hill

Ss: Hill

T: Tell

Ss: Tell

2. Lặp lại câu : Học sinh lặp lại một câu có những từ chứa

âm cần luyện.

Ex: / s /, /

/ , và / z/

T: : Listen and repeat: She sells seashells by the seashore.

Ss: She sells seashells by the seashore.

Ex: / i / , and / i:/

T: Good. Now once more. Don’t sit on that seat.

Ss: Don’t sit on that seat.

T: Correct once more. Don’t ( sleep/ slip) on the floor.

Ss: Don’t ( sleep/ slip) on the floor.

3. Cặp tối thiểu ( minimal pair)

Giáo viên cần giải thích cho học sinh cặp tối thiểu là hai từ

chỉ chứa một âm. âm khác nhau có thể nằm ở đầu từ như ‘hat-

bat’, hay giữa từ như ‘ sing- song’, và cuối từ như ‘thin-

thing’, cặp tối thiểu thường được dùng để đối chiếu sự khác

nhau giữa các nguyên âm và phụ âm.

Giáo viên đọc các cặp tối thiểu, sau đó viết lên bảng thành

hai cột.

A. B.

will well

bill bell

hill tell

T: Listen:

Will Well Bill Bell Hill Tell

Now repeat. Will

Ss: will

T: Well

Ss: Well

Sau khi vừa chỉ lên bảng vừa đọc hết các từ giáo viên nói

T: Now listen and tell me the number.

Will Which number? One or Two

Ss: One

T: That’s correct. Now once more. Tell

Ss: Number two

4. Điền từ : Giáo viên nói một vài cụm từ hay câu còn thiếu

một /hai từ, học sinh đoán và bổ xung từ còn thiếu có âm đang rèn

luyện.

Ex: Để luyện hai âm /ei/ and /æ/, giáo viên lần lượt nói một

vài câu và cho học sinh đoán và bổ xung từ còn thiếu có âm ei/

hoặc /æ/,

T: He likes to games very much. which word is

missing?

Ss: play

T: Good now this time words. Listen . Black and white

Which words are missing?

Ss: Make and gray

T: well done. once more. Listen, After April comes

Ss: May

5. Làm câu: Giáo viên viết một số từ lên bảng, học sinh nói

những câu có chứa từ trên bảng. Các từ này có âm đang rèn luyện

hay có âm dễ gây nhầm lẫn.

Ex: Để rèn luyện âm /e/ and /æ/, giáo viên viết lên bảng hai cột.

Một cột gồm các danh từ, một cột gồm các tính từ có những âm

đang rèn luyện học sinh nhìn các từ cho sẵn và làm ba câu có các

từ này.

1. 2.

red pen

yellow cat

sad hat

black hen

giáo viên có thể đưa ra mẫu: He ‘s got a black cat.

sau đó học sinh có thể đưa ra một số câu.

She’s wearing a black hat.

He’ s got a red pen.

It’s a sad hen.

Etc

III. Kết quả thu được .

Sau một thời gian áp dụng phương pháp mới , ngoài việc

hướng dẫn cách đọc , luôn tạo cho học sinh tính chuyên cần ,

siêng năng khi đọc Tiếng Anh , việc học tập của các em đã

tăng đáng kể . Phần lớn các em đều thích đọc và học Tiếng

Anh với kết quả như sau :

– Đối tượng học sinh : Lớp 5B

– Tổng số : 60 học sinh

– Chất lượng : Giỏi : 33,33%

Khá : 50%

TB : 16,67%