Top 16 # Các Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 11 Học Kì 1 / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Lienminhchienthan.com

Từ Vựng Và Ngữ Pháp Nâng Cao Tiếng Anh 11 Học Kì 1 / 2023

UNIT 1: FRIENDSHIP VOCABULARY

B. LISTENING (page 17)

athletic (adj) có vẻ thể thao

reserved (adj) kín đáo

enthusiastic (adj) nhiệt tình,hăng hái

stout (adj) to khoẻ

practical (adj) thực tế

skinny (adj) gầy nhom

sensitive (adj) nhạy cảm

dynamic (adj) năng động

punctual (adj) đúng giờ

conservative (adj) bảo thủ

sympathetic (adj) thông cảm

indifferent (adj) bàng quan

costume (n) trang phục

curious (adj) tò mò

plump face (n) mặt phúng phính

dimple (n) lúm đồng tiền

casual (adj) bình thường

C. SPEAKING (pages 18-19)

multi-school: gồm nhiều trường

tasty (adj) ngon

cousin (n) anh (chị) em họ

D. WRITING (pages 20-21)

narrative (n) bài tường thuật

vicious (adj) xấu xa

timid (adj) rụt rè

imbecile (adj) khờ dại

guy (n) bạn trai (thân mật)

fascinate (v) thu hút

criticize (v) phê bình

confess (v) thú nhận

amount (v) lên đến

giggle (v) cười rút rích

mood (n) tâm trạng

decisive (adj) quyết đoán

strategy (n) chiến lược

Descriptive Adjectives

1. Vị trí của tính từ:

a/ Đứng trước danh từ

b/ Đứng sau các động từ như: be, become, look, get, seem, appear….

2. Thứ tự của tính từ:

opinion (quan điểm) + size (hích tước + quality (tính chất) + age (tuổi) + shape (hình dáng) + color (màu sắc) + participle form (phân từ dùng như tính từ: V-ing/ V-ed) + origin (nguồn gốc) + material (vật liệu) + type (loại) + purpose (mục đích).

GRAMMAR A. Verb Form I. The Present Simple Tense

1. Form S + V1(s/es)….

2. Use

a. Diễn tả một hành động hoặc một thói quen ở hiện tại (always, usually, often, sometimes, occasionally, seldom, rarely, every…….)

b. Diễn tả một chân lí, một sự thật lúc nào cũng đúng.

3. Đối với ngôi thứ ba số ít: He, She, It.

a.Thêm “S” vào sau động từ thường.

b.Thêm “ES” vào sau các động từ tận cùng là: ch, sh, s, x, o, z.

II. The Present Progressive Tense

1. Form S + am/is/are + V-ing…

2. Use

Diễn tả một hành động đang xảy ra trong lúc nói (now, at the moment, at this time, at present….)

– They are watching a sport game show at the moment.

3. Note: Một số động từ không dùng ở thì Present Progressive, mà chỉ dùng ở thì Present Simple: to be, to want, to need, to have (có), to know, to understand, to seem …….

– I understand the lesson at the moment.

III. The Present Perfect Tense

1. Form S + has/have +V3/ed…

2. Use

a. Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại (never, ever, chúng tôi since, for, so far, until now, up to now,…….)

b. Diễn tả một hành động vừa mới xảy ra (just, recently, lately).

c. Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ không xác định rõ thời gian (already, before)

3. Notes:

a/ This is the …….. time + S + has/have + V3/ed ….

b/ S + has/have +V3/ed…… since + S + V2/ed ….

IV. The Past Simple Tense

1. Form S + V2/ed…

2. Use

a. Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ xác định rõ thời gian (yesterday, ago, last……, in the past, in 1990)

– Mr. Nam worked here in 1999.

b. Diễn tả một loạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.

– When she came here in 1990, she worked as a teacher.

V. The Past Progessive Tense

1. Form S + was/were + V-ing…

2. Use

a. Diễn ta một hành động xảy ra vào một thời điểm xác định trong quá khứ.

b. Diễn tả một hành động đang xảy ra ở quá khứ (was/ were + V-ing) thì có một hành động khác xen vào (V2/ed).

– While my mother was cooking dinner, the phone rang.

c. Diễn tả hai hành động đang xảy ra song song cùng lúc trong quá khứ.

VI. The Past Perfect Tense

1. Form S + had + V3/ed…

2. Use

a. Diễn tả một hành động xảy ra trước một thời điểm trong quá khứ.

b. Diễn tả một hành động xảy ra và hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ (before, after, by the time). Hành động xảy ra trước dùng thì Past Perfect, hành động xảy ra sau dùng thì Past Simple.

– They had lived in Dong Thap before they moved to HCM city.

B. Linking Words

Các từ liên kết như: and, or, but, either… or…, neither… nor…

1. Dùng để liên kết hai danh từ.

2. Dùng để liên kết hai cụm từ.

3. Dùng để liên kết hai câu.

UNIT 2: PERSONAL EXPERIENCE VOCABULARY

B. LISTENING (page 27)

presentation (n) bài phát biểu

ashamed (adj) xấu hổ

absent-minded (adj) đảng trí

duty (n) trách nhiệm

careless (adj) bất cẩn # careful

fearful (adj) hung dữ

cycle (v) lái xe đạp

search (v) tìm

counter (n) quầy

witness (v) chứng kiến

thief (n) tên trộm

$ WORD STUDY

Sense Verbs

eyes (sight) à see hears (hearing) à hear

skin (touch) à touch/ feel tongue (taste) à taste

nose (smell) à smell

1 GRAMMAR

A. Modal Perfect: S + could/ might + have + V3/ed…..

Dùng để suy luận, giải thích, phỏng đoán về một sự việc đã diễn ra trong quá khứ.

B. Verb Form: see Unit 1

UNIT 3: PARTIES VOCABULARY

B. LISTENING (pages 37-38)

buffet (n) bữa ăn tự chọn

savories (n) bữa ăn mặn

delicious (adj) ngon

honor (v) tôn vinh

celebrated (adj) nỗi tiếng, lừng danh

event (n) sự kiện

random (adj) ngẫu nhiên

distribution (n) sự phân bố

exact (adj) chính xác

culture (n) nền văn hoá

accompany (v) đi kèm

blow blew blown (v) thổi

candle (n) cây đèn cầy

decoration (n) sự trang trí

secret (adj) bí mật

represent (v) tượng trưng

desire (n) nguyện vọng

agency (n) cơ quan

service(n) dịch vụ

WORD STUDY

Compound Nouns

Ex: Mr. Lam is a taxi driver.

Comp N

GRAMMAR

Bare Infinitive (Vo), To Infinitive (to V), Gerund (V-ing)

1. Bare Infinitive:

S + let, make + O + Vo…..

S + modal verbs + Vo…..

2. To Infinitive:

afford, appear, arrange, ask, decide, expect, hope, intend, manage, mean, need, plan, pretend, promise, refuse, remind, seem, tell, tend, want, wish…. + to V…..

admit, avoid, can’t bear, can’t help, can’t stand, consider, dislike, enjoy, fancy, fell like, finish, hate, keep, like, mind, practice, resist, justify… + V-ing

………

Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 12 Học Kì 1 Năm 2022 / 2023

Lý thuyết ôn tập học kì 1 lớp 12 môn tiếng Anh mới chi tiết nhất

Cấu trúc tiếng Anh học kì 1 lớp 12 năm 2020

I. Thì Quá khứ đơn – Past Simple Tense

1. Công thức

S số ít (I, She, He, It,…) + was S số nhiều (We, They,…) + were

Ví dụ:

– I was late for school yesterday. (Tôi đi học muộn ngày hôm qua.)

– The students were at home last Friday. (Học sinh đã ở nhà vào thứ Sáu tuần trước.)

S+ Ved/ V2

Ví dụ:

– I met my old friends yesterday. (Tôi gặp lại những người bạn cũ tối qua.)

– My family visited Hue last summer. (Gia đình tôi đi du lịch Hue vào hè năm ngoái.)

S số ít (I, She, He, It,…) + was not S số nhiều (We, They,…) + were not

Chú ý: was not = wasn’t

were not = weren’t

Ví dụ:

– He wasn’t satisfied with his score. (Anh ấy đã không hài lòng với điểm số của anh ấy.)

– They weren’t in Japan last holiday. (Họ đã không ở Nhật vào kì nghỉ trước.)

S + did not + V (nguyên thể)

Chú ý: did not = didn’t

Ví dụ

– Nam didn’t play football last week. (Nam không chơi bóng đá tuần trước.)

– They didn’t go to school last Monday. (Họ đã không đi học vào thứ 2.)

Was+ S số ít (I, She, He, It,…) – Yes, S + was/ No, S + wasn’t Were+ S số nhiều (We, They,…) – Yes, S +were/ No, S + weren’t

Ví dụ:

– Was it beautiful? (Nó đẹp chứ)

– Were they happy to help you? (Họ có vui vẻ giúp đỡ bạn không?)

Did + S+ V (nguyên thể) ? Yes, S + did/ No, S + didn’t

– Did Nga do her homework? – Yes, she did.

(Nga đã làm bài tập về nhà chưa? – Có, cô ấy đã làm rồi.)

– Did he miss the bus this morning – No, he didn’t.

(Anh ấy lỡ xe buýt sáng nay nhỉ? – Không, anh ấy không lỡ xe.)

2. Cách dùng 2.1. Diễn tả một hành động, sự việc đã diễn ra tại một thời điểm cụ thể, hoặc một khoảng thời gian trong quá khứ và đã kết thúc hoàn toàn ở quá khứ.

Ví dụ:

– I went to sleep at 11p.m last night. (Tôi đi ngủ 11 tối qua.)

– She visited his parents last weekend. (Cô ấy đến thăm ba mẹ anh ấy vào cuối tuần trước)

2.2. Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ.

Ví dụ:

– John visited his grandma every weekend when he was not married. (John đã thăm bà của cậu ấy hàng tuần lúc còn chưa cưới.)

– They always enjoyed going to the zoo when they were young. (Họ đã luôn luôn thích thú khi đi thăm vườn bách thú khi họ còn nhỏ.)

2.3. Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.

Ví dụ:

– Laura came home, took a nap, then had lunch. (Laura về nhà, ngủ một giấc, rồi ăn trưa.)

– She turned on her computer, read the message on Facebook and answered it. (Cố ấy bật máy tính, đọc tin nhắn trên Facebook và trả lời.)

2.4. Diễn tả một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ.

LƯU Ý: Hành động đang diễn ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.

Ví dụ:

– When Jane was cooking breakfast, the lights suddenly went out. (Khi Jane đang nấu bữa sáng thì đột nhiên đèn tắt.)

– Henry was riding his bike when it rained. (Khi Henry đang lái xe đạp thì trời mưa.)

2.5. Dùng trong câu điều kiện loại II (câu điều kiện không có thật ở hiện tại)

– If you were me, you would do it. (Nếu bạn là tôi, bạn sẽ làm thế.)

– If I had a lot of money, I would buy a new car. (Nếu tôi có thật nhiều tiền, tôi sẽ mua chiếc xe hơi mới.)

IV. Dấu hiệu nhận biết

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ:

– yesterday (hôm qua)

– last night/ last week/ last month/ last year: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái

– ago: Cách đây. (two hours ago: cách đây 2 giờ/ two weeks ago: cách đây 2 ngày …)

– When + mệnh đề chia thì quá khứ đơn: khi (when I was a kid,…)

– at, on, in…+ thời gian quá khứ (at 6 o’clock, on Monday, in June, in 1990,…)

– Sau as if, as though (như thể là), it’s time (đã đến lúc), if only, wish (ước gì), would sooner/ rather (thích hơn)

II. Thì Quá khứ tiếp diễn – Past Continuous Tense

1. CẤU TRÚC 1. Khẳng định: S + was/were + V-ing

Trong đó: S (subject): chủ ngữ

V-ing: động từ thêm “-ing”

CHÚ Ý:

– S = I/ He/ She/ It + was

– S = We/ You/ They + were

Ví dụ:

– She was cooking dinner at 5 p.m yesterday.(Cô ấy đang nấu bữa tối vào lúc 5h chiều hôm qua)

– They were playing badminton when I came yesterday. (Họ đang chơi cầu lông khi tôi đến ngày hôm qua.)

S + wasn’t/ weren’t + V-ing

CHÚ Ý:

– was not = wasn’t

– were not = weren’t

Ví dụ:

– He wasn’t working when his boss came yesterday. (Anh ta đang không làm việc khi sếp đến vào ngày hôm qua.)

– We weren’t watching TV at 9 p.m yesterday. (Chúng tôi không xem TV vào lúc 9h tối qua.)

Was/ Were + S + V-ing ? Trả lời: Yes, I/ he/ she/ it + was. – No, I/ he/ she/ it + wasn’t. Yes, we/ you/ they + were. – No, we/ you/ they + weren’t.

Câu hỏi ta chỉ cần đảo “to be” lên trước chủ ngữ.

Ví dụ:

– Was your mother going to the market at 7 a.m yesterday? (Mẹ của bạn có đi chợ vào 7h sáng qua không?)

Yes, she was./ No, she wasn’t.

– Were they staying with you when I called you yesterday? (Họ có đang ở với bạn khi tôi gọi không?)

Yes, they were./ No, they weren’t.

2. CÁCH SỬ DỤNG 1. Dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.

Ví dụ:

– At 12 o’clock yesterday, we were having lunch. (Vào lúc 12h ngày hôm qua, chúng tôi đang ăn trưa.)

Ta thấy “lúc 12h ngày hôm qua” là một giờ cụ thể trong quá khứ, vào tại thời điểm này thì việc “ăn trưa” đang diễn ra nên ta sử dụng thì quá khứ tiếp diễn.

– At this time 2 days ago, I was travelling in America. (Vào thời gian này cách đây 2 ngày, tôi đang du lịch bên Mỹ.)

Ta thấy “vào thời gian này cách đây 2 ngày” là một thời gian cụ thể trong quá khứ, vào thời điểm này thì việc “du lịch” đang diễn ra nên ta sử dụng thì quá khứ tiếp diễn.

2. Dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào.

– Hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.

Ví dụ:

– He was chatting with his friend when his mother came into the room. (Cậu ta đang tán gẫu với bạn khi mẹ cậu ta vào phòng.)

Ta thấy có hai hành động đều xảy ra trong quá khứ: “tán gẫu với bạn” và “mẹ vào phòng”. Vào thời điểm đó hành động “tán gẫu với bạn” đang diễn ra thì bị xen ngang bởi hành động “mẹ vào phòng”. Vậy hành động đang diễn ra ta sẽ chia thì quá khứ tiếp diễn.

– They were working when we got there. (Họ đang làm việc khi chúng tôi tới đó.)

Ta thấy hành động “làm việc” đang diễn ra và hành động “chúng tôi đến” xen vào. Hai hành động này đều xảy ra trong quá khứ.

3. Diễn tả hai hành động đồng thời xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ, trong câu có “while”.

Tại một thời điểm trong quá khứ khi có 2 hành động đồng thời đang diễn ra sẽ chia cả hai hành động đó ở thì quá khứ tiếp diễn.

Ví dụ:

– My mother was cooking lunch while my father was cleaning the floor at 10 am yesterday. (Mẹ tôi đang nấu ăn trong khi bố tôi đang lau nhà lúc 10h sang hôm qua.)

– I was studying English while my brother was listening to music last night. (Tôi đang học tiếng Anh trong khi anh trai tôi đang nghe nhạc tối hôm qua.)

3. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT

+ Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ kèm theo thời điểm xác định.

– at + giờ + thời gian trong quá khứ (at 12 o’clock last night,…)

– at this time + thời gian trong quá khứ. (at this time two weeks ago, …)

– in + năm (in 2000, in 2005)

– in the past (trong quá khứ)

+ Trong câu có “when” khi diễn tả một hành động đang xảy ra và một hành động khác xen vào.

III. Thì Quá khứ hoàn thành – Past perfect Tense

1. Cấu trúc

S + had + VpII

Ví dụ:

– He had gone out when I came into the house. (Anh ấy đã đi ra ngoài khi tôi vào nhà.)

– They had finished their work right before the deadline last week. (Họ đã hoàn thành công việc của họ ngay trước hạn chót vào tuần trước.)

S + hadn’t + VpII

CHÚ Ý:

– hadn’t = had not

Ví dụ:

– She hadn’t come home when I got there. (Cô ấy vẫn chưa về nhà khi tôi về.)

– They hadn’t finished their lunch when I saw them. (Họ vẫn chưa ăn xong bữa trưa khi trông thấy họ).

Had + S + VpII ? Yes, S + had. No, S + hadn’t.

Ví dụ:

– Had the film ended when you arrived at the cinema? (Bộ phim đã kết thúc khi bạn tới rạp chiếu phim phải không?)

Yes, it had./ No, it hadn’t

2. Cách dùng 1. Khi hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, ta dùng thì quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra trước và quá khứ đơn cho hành động xảy ra sau.

Ex:

– I met them after they had divorced. (Tôi gặp họ sau khi họ ly dị.)

2. Thì quá khứ hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra và đã hoàn tất trước một thời điểm trong quá khứ, hoặc trước một hành động khác cũng đã kết thúc trong quá khứ.

Ex:

– I had lived abroad for twenty years when I received the transfer. (Tôi đã sống ở nước ngoài hai mươi năm khi tôi nhận chuyển nhượng.)

– Jane had studied in England before she did her master’s at Harvard. (Jane đã học ở Anh trước khi học thạc sĩ tại Harvard.)

3. Trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả điều kiện không có thực

Ex:

If I had known that, I would have acted differently. (Nếu tôi biết điều đó, tôi đã hành động khác.)

She would have come to the party if she had been invited. (Cô ấy sẽ đến bữa tiệc nếu được mời.)

3. Dấu hiệu nhận biết

Khi thì quá khứ hoàn thành thường được dùng kết hợp với thì quá khứ đơn, ta thường dùng kèm với các giới từ và liên từ như: by the time (có nghĩa như before), before, after, when, till, until, as soon as, no sooner…than

Ex:

IV. Thì Hiên tại hoàn thành – Persent Perfect Tense

1. CẤU TRÚC THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH 1. Khẳng định: S + have/ has + VpII

Ví dụ:

– I have graduated from my university since 2012.

(Tôi tốt nghiệp đại học từ năm 2012.)

S + haven’t / hasn’t + VpII

Ví dụ:

– We haven’t met each other for a long time.

(Chúng tôi không gặp nhau trong một thời gian dài rồi.)

3. Câu nghi vấn:

Have/ Has + S + VpII ? Trả lời: Yes, S + has/ have No, S + hasn’t/ haven’t

Ví dụ:

– Have you ever travelled to America? (Bạn đã từng du lịch tới Mỹ bao giờ chưa?)

Yes, I have./ No, I haven’t.

2. CÁCH DÙNG 1. Diễn đạt một hành động xảy ra ở một thời điểm không xác định trong quá khứ:

– Không có thời gian xác định.

Ví dụ:

John has traveled around the world (We don’t know when.)

I have lost my key.

She has moved to New York.

– Hoặc đi với các từ: just, recently, already, yet …

– Hành động lặp lại nhiều lần cho đến thời điểm hiện tại.

Ví dụ:

I have watched “Iron Man” several times.

He has studied this lesson over and over.

– Sau cấu trúc so sánh hơn nhất ta dùng thì hiện tại hoàn thành.

Ví dụ:

It is the most boring book that I have ever read.

– Sau cấu trúc: This/It is the first/second… time…, phải dùng thì hiện tại hoàn thành.

Ví dụ:

This is the first time he has driven a car.

It’s the second time he has lost his passport.

2. Diễn tả một hành động bắt đầu diễn ra trong quá khứ và hành động đó vẫn còn kéo dài ở hiện tại.

Ví dụ:

I have worked here for 10 years.

She has been ill since last week.

– Có các từ chỉ thời gian đi cùng như: since, for, ever, never, up to now, so far …

Ví dụ:

John has lived in that house for 20 years. (He still lives there.)

John has lived in that house since 1989.

3. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT

– Since + thời điểm trong quá khứ (mốc thời gian, thời điểm mà hành động bắt đầu): since 1982, since January… : kể từ khi

Ví dụ:

Since September I haven’t smoked.

He hasn’t met her since she was a little girl.

– For + khoảng thời gian (kéo dài hành động): for three days, for ten minutes… : trong vòng

Ví dụ:

I haven’t heard from her for 2 months.

I have worked here for 15 years.

– Already: đã… rồi (Dùng trong câu khẳng định hay câu hỏi, ALREADY có thể đứng ngay sau have/has và cũng có thể đứng cuối câu)

Ví dụ:

I have already had the answer. = I have had the answer already.

Have you typed my letter already?

– Yet: chưa (Dùng trong câu phủ định hoặc nghi vấn. YET thường đứng cuối câu, có thể đứng giữa câu sau not)

Ví dụ:

John hasn’t written his report yet = John hasn’t yet written his report.

I haven’t decided what to do yet = I haven’t yet decided what to do.

– Just: vừa mới (Dùng để chỉ một hành động vừa mới xảy ra)

Ví dụ:

I have just met him.

– Recently, Lately: gần đây

Ví dụ:

He has recently arrived from New York.

– Ever: đã từng bao giờ chưa (chỉ dùng trong câu nghi vấn)

Ví dụ:

Have you ever gone abroad?

Have you ever eaten snake eat?

– Never/ Never … before: chưa bao giờ

Ví dụ:

I have never eaten a mango before. Have you eaten a mango?

I have never had a car.

– So far: cho đến bây giờ

Ví dụ:

We haven’t finished the English tenses so far.

– Up to now, up to the present, up to this moment, until now, until this time: đến tận bây giờ

V. Thì hiện tai hoàn thành tiếp diễn – Present perfect continuous tense

1. Cấu trúc

S + have/ has + Ving+ VpII

CHÚ Ý:

– S = I/ We/ You/ They + have

– S = He/ She/ It + has

Ví dụ:

– I have graduated from my university since 2012. (Tôi tốt nghiệp đại học từ năm 2012.)

– She has lived here for one year. (Cô ấy sống ở đây được một năm rồi.)

S + haven’t / hasn’t + been + V-ing

CHÚ Ý:

– haven’t = have not

– hasn’t = has not

Ví dụ:

– I haven’t been studying English for 5 years. (Tôi không học tiếng Anh được 5 năm rồi.)

– She hasn’t been watching films since last year. (Cô ấy không xem phim từ năm ngoái.)

Have/ Has + S + been + V-ing?

CHÚ Ý:

Yes, I/ we/ you/ they + have. -Yes, he/ she/ it + has.

Ví dụ:

– Have you been standing in the rain for more than 2 hours? (Bạn đứng dưới mưa hơn 2 tiếng đồng hồ rồi phải không?)

Yes, I have./ No, I haven’t.

– Has he been typing the report since this morning? (Anh ấy đánh máy bài báo cáo từ sáng rồi rồi phải không?)

Yes, he has./ No, he hasn’t.

2. Cách dùng

Hành động bắt đầu ở quá khứ và còn đang tiếp tục ở hiện tại (nhấn mạnh tính liên tục)

She has been waiting for you all day( Cô nàng đã đợi cậu cả ngày rồi)

She has been working here since 2010. (Cô ấy làm việc ở đây từ năm 2010.)

Hành động đã kết thúc trong quá khứ, nhưng chúng ta quan tâm tới kết quả tới hiện tại.

It has been raining (Trời vừa mưa xong )

I am very tired now because I have been working hard for 12 hours. (Bây giờ tôi rất mệt vì tôi đã làm việc vất vả trong 12 tiếng đồng hồ.)

3. Dấu hiệu nhận biết

– Since + mốc thời gian

Ex: She has been working since early morning. (Cô ấy làm việc từ sáng sớm.)

– For + khoảng thời gian

Ex: They have been listening to the radio for 3 hours. (Họ nghe đài được 3 tiếng đồng hồ rồi.)

– All + thời gian (all the morning, all the afternoon, all day, …)

VI. Cấu trúc câu giả định – Subjunctive

1. Khái niệm

– “Subjunctive”: Câu giả định hay còn gọi là câu cầu khiến là loại câu đối tượng thứ nhất muốn đối tượng thứ hai làm việc gì.

– Câu giả định có tính chất cầu khiến chứ không mang tính ép buộc như câu mệnh lệnh.

2. Cách sử dụng

Câu giả định chủ yếu được sử dụng để nói đến những sự việc không chắc chắn sẽ xảy ra, thường xuất hiện trong văn viết.

Ví dụ, chúng ta sử dụng khi nói về những sự việc mà một ai đó:

+muốn xảy ra

+dự đoán sẽ xảy ra

+xảy ra trong tưởng tượng

3. Cấu trúc 3.1. Cấu trúc “that -clause” theo sau động từ

Các động từ thường dùng:

3.2. Cấu trúc “that -clause” theo sau tính từ (hoặc V3)

Các tính từ thường dùng:

It+ be + adj that + S + V nguyên thể

Ex:

3.3. Chú ý – Trong mệnh đề sau “that”, ta giữa nguyên động từ nguyên thể với cả chủ ngữ số ít và số nhiều.

Ex: I suggest that he check the homework carefully. (Tôi gợi ý anh ấy kiểm tra bài tập về nhà thật cẩn thận.)

They demanded that she return home before 10 p.m. (Họ yêu cầu cô trở về nhà trước 10 giờ.)

The teacher requires that the students not cheat during the test. (Giáo viên yêu cầu học sinh không gian lận trong bài kiểm tra.)

The little boy insisted that the toy be bought immediately. (Cậu bé khăng khăng đòi mua đồ chơi ngay lập tức.)

VII. Câu so sánh lặp trong tiếng Anh

1. So sánh lặp với danh từ a. Danh từ đếm được MORE AND MORE + N

FEWER AND FEWER + N

Ex:

– Nowadays, more and more people using smartphones. (Ngày nay, càng có nhiều người dùng điện thoại thông minh)

– There are fewer and fewer kids in this village. (Ngày càng có ít trẻ em trong cái làng này)

b. Danh từ không đếm được MORE AND MORE + N

LESS AND LESS + N

Ex:

– As a result, she has less and less time to sleep. (Kết quả là, cô ấy càng ngày càng có ít thời gian để ngủ.)

2. So sánh lặp với tính từ a. Tính từ ngắn S + be +adj-er and adj-er

Ex:

– He is getting older and older.

(Anh ấy ngày càng già đi.)

– It is hotter and hotter these days.

(Mấy ngày nay trời càng nắng nóng.) b. Tính từ dài S + be + more and more + adj S + be + less and less + adj

Ex:

– My best friend becomes more and more beautiful. (Bạn thân của tôi càng ngày càng trở nên xinh đẹp)

– The price of estate is less and less expensive. (Giá bất động sản càng ngày càng bớt đắt đỏ hơn)

– He ran faster and faster to complete the race at the last moment. (Anh ấy chạy ngày càng nhanh hơn để hoàn thành cuộc đua vào giây phút cuối cùng.)

– Recently, I have woken up later and later. (Gần đây, tôi thức dậy muộn hơn và muộn hơn.)

– Nowadays, our country has developed more and more quickly. (Ngày nay đất nước ta phát triển ngày càng nhanh.)

– When I feel sleepy, I work less and less carefully. (Khi tôi cảm thấy buồn ngủ, tôi làm việc ngày càng kém cẩn thận.)

VIII. Cách dùng mạo từ A/An/ The trong tiếng Anh

Có hai loại mạo từ:

– MẠO TỪ KHÔNG XÁC ĐỊNH hay còn gọi là MẠO TỪ BẤT ĐỊNH (indefinite articles)

– MẠO TỪ XÁC ĐỊNH (definite articles)

A. Mạo từ không xác định (Non – definite article) : a/an

I. Mạo từ “a”: đứng trước danh từ đếm được, số ít và danh từ đó phải có phiên âm bắt đầu bằng một phụ âm.

Ví dụ:

– a cat

– a dog

Trong trường hợp danh từ bắt đầu bằng nguyên âm, nhưng phiên âm bắt đầu bằng phụ âm thì ta theo nguyên tắc thêm “a”

Ví dụ:

– a university / ˌju ːnɪˈvɜːsɪti /(một trường đại học)

– a union / ˈju ːnjən/ (một liên minh)

2. Mạo từ “an”: Đứng trước danh từ đếm được số ít và danh từ đó có phiên âm bắt đầu bằng một nguyên âm (a,e,i,o,u).

Ví dụ:

– an apple (một quả táo)

– an umbrella (một cái ô)

Trong trường hợp danh từ bắt đầu bằng phụ âm, nhưng phiên âm bắt đầu bằng nguyên âm thì ta theo nguyên tắc thêm “a”

Ví dụ:

– an hour / ˈaʊ ə /(một giờ)

– an “L” / ɛ l /(chữ cái L)

* Cách sử dụng: + Thường đứng trước danh từ đếm được, số ít và đó là một danh từ chỉ chung chung, không xác định (được nhắc đến lần đầu tiên).

Ví dụ: I bought a cat yesterday. (Tôi mua một con mèo hôm qua)

Ta thấy “con mèo” trong trường hợp này lần đầu được nhắc đến và người NGHE trước đó không biết đó là con mèo nào nên ta sử dụng mạo từ không xác định.

+ Dùng trong các thành ngữ chỉ lượng nhất định

Ví dụ: A lot, a couple (một đôi/cặp), a third (một phần ba)

A dozen (một tá), a hundred (một trăm, a quarter (một phần tư)

II. Mạo từ xác định (indefinite articles) : “the”

1. Đứng trước một danh từ xác định đã được nhắc ở phía trước (người NGHE đã biết được đối tượng mà người nói nhắc đến là gì)

Ví dụ: I bought a cat and a dog yesterday. The cat is white and the dog is black. (Hôm qua tôi mua một con mèo và một con chó. Con mèo thì màu trắng và con chó thì màu đen.)

Ta thấy khi nói câu thứ nhất thì người NÓI lần đầu nhắc tới “con mèo” và “con chó”. Lúc này người NGHE chưa biết cụ thể đó là “con mèo” và “con chó” nào nên mạo từ KHÔNG XÁC ĐỊNH “a” được sử dụng trước danh từ “cat” và “dog”. Tuy nhiên, khi nói câu thứ hai thì người NGHE đã xác định được “con mèo” và “con chó” mà người NÓI muốn nhắc tới (là hai con vật mới được mua) nên MẠO TỪ XÁC ĐỊNH “the” được sử dụng trước danh từ “cat” và “dog”.

2. Đứng trước một danh từ mà sau danh từ đó có một mệnh đề hay cụm từ theo sau làm rõ nghĩa.

Ví dụ:

– I know the girl who is standing over there. (Tôi biết cô gái mà đang đứng ở đằng kia.)

Ta thấy mệnh đề quan hệ “who is standing over there” là mệnh đề theo sau để bổ nghĩa cho danh từ “girl” nên ta sử dụng mạo từ “the” phía trước danh từ “girl”.

– The man with brown eyes is my husband. (Người đàn ông mà có đôi mắt nâu là chồng của tôi.)

Ta thấy cụm từ “with brown eyes” là cụm từ theo sau để bổ nghĩa cho danh từ “man” nên trước “man” ta cần sử dụng mạo từ “the”.

3. Đứng trước các danh từ là chỉ người hoặc vật chỉ có DUY NHẤT.

Ví dụ:

– The earth. the sun.

– The president of America is Obama now. (Tổng Thống Mỹ bây giờ là ông Obama.)

4. Đứng trước một tính từ để chỉ một cộng đồng người.

Ví dụ: the rich (người giàu), the poor (người nghèo),…

– The deaf are not able to hear. (Những người điếc đều không thể nghe.)

– The rich have a lot more money than the poor (Những người giàu có nhiều tiền hơn rất nhiều so với người nghèo.)

5. Đứng trước danh từ riêng chỉ HỌ ở dạng số nhiều để nói đến cả vợ chồng hay cả gia đình.

Ví dụ: the Smiths, the Nguyen,…

– The Browns are travelling in Vietnam now. (Ông bà Brown / Gia đình ông bà Brown bây giờ đang du lịch ở Việt Nam.)

6. Sử dụng trong cấu trúc chỉ địa điểm, nơi chốn, hay phương hướng

Giới từ + the + Danh từ (chỉ địa điểm, phương hướng)

Ví dụ: I live in the North of Vietnam. (Tôi sống ở phía Bắc của Việt Nam)

7. Sử dụng trước các danh từ chỉ nhạc cụ

Ví dụ: My daughter is playing the piano. (Con gái tôi đang chơi đàn piano.)

My father plays the violin very well. (Bố tôi chơi đàn vi-ô-lông rất giỏi.)

8. Sử dụng trong cấu trúc so sánh hơn nhất Cấu trúc: the most + adj/ the adj-est

Ví dụ: Your sister is the most intelligent girl I’ve ever met. (Em gái bạn là cô gái thông minh nhất mà tôi từng gặp.)

III. Các trường hợp không sử dụng mạo từ “a/an/the”.

* Với các danh từ riêng chỉ TÊN địa điểm như quốc gia, thành phố, quận, thị xã,..

Ví dụ: My sister wants to go to England in the near future. (Em gái tôi muốn tới nước Anh trong tương lai gần)

I live in Hanoi with my family. (Tôi sống ở Hà Nội với gia đình của tôi)

Ta thấy “England” là tên của một quốc gia, “Hanoi” là tên của một thành phố và trước chúng ta không sử dụng mạo từ.

* Với ngày, tháng, năm

Ví dụ: My son goes to school from Monday to Friday. (Con trai tôi tới trường từ thứ 2 đến thứ 6)

Ta thấy “Monday” và “Tuesday” là hai thứ trong tuần nên ta không sử dụng mạo từ trước chúng.

* Với các môn thể thao

Ví dụ: I like playing badminton and football. (Tôi thích chơi cầu lông và bóng đá)

Ta thấy “badminton” và “football” là hai môn thể thao nên ta không sử dụng mạo từ phía trước.

* Trong các cấu trúc:

– at night: vào ban đêm

– at school: ở trường học

– at home: ở nhà

– go to school/ go to market/ go to work: đi học/ đi chợ/ đi làm

IX. Cách dùng đại từ quan hệ Which trong tiếng Anh

1. “Which” dùng để nối 2 mệnh đề có cùng chủ ngữ hoặc tân ngữ là vật chưa được xác định trong Mệnh đề quan hệ xác định

Ex:

– I live in a house. It ‘s has a beautiful garden.

– She told me a story yesterday. It is very interesting.

2. “Which” dùng để nối 2 mệnh đề có cùng chủ ngữ hoặc tân ngữ là vật chưa được xác định trong Mệnh đề quan hệ không xác định có dấu phẩy đi kèm. Ở đây danh từ được thay thế bởi “which” là một danh từ đã được xác định.

Ex:

– Truyen Kieu was written by Nguyen Du. Many people have read it.

Ở đây, danh từ “Truyen Kieu” là danh từ riêng xác định nên ta phải thêm dấu phẩy vào mệnh đề chứa “which”

– Football is very good for health. It is a popular sport.

3. “Which” dùng để thay thế đại từ “where” trong câu mệnh đề quan hệ. Tùy thuộc vào thời gian được nhắc đến, chúng ta có thể sử dụng at which, on which hoặc in which để thay thế cho where.

Ví dụ:

– That blue house is the house where we used to live.

(Đó là ngôi nhà chúng tôi thường sống.)

– California is the hotel where she is staying.

(California là khách sạn cô ấy đang ở.)

Lưu ý: Ta có thể viết giới từ kết hợp với “which” hoặc viết giới từ ở cuối câu.

4. “Which” ở đầu của một mệnh đề quan hệ không xác định có thể đề cặp đến tất cả các thông tin chứa trong phần trước của câu, thay vì chỉ một từ.

Ex:

– Chris did really well in his exams. This is quite a surprise.

(Chris đã làm rất tốt trong các phần thi của mình, đó là một điều khá bất ngờ.)

Ở đây “which” mang nghĩa thay thế cho cả câu “Chris did really well in his exams”

– My friends were all hiding in my apartment. That isn’t what I’d expected.

Mời quý thầy cô, các bậc phụ huynh tham gia nhóm Facebook: Tài liệu ôn tập lớp 12 để tham khảo chi tiết các tài liệu học tập lớp 12 các môn năm 2020 – 2021.

Tóm Tắt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6 Học Kì 1 / 2023

Tóm tắt Ngữ pháp tiếng Anh lớp 6 Học kì 1 giúp các em biết được kiến thức về đại từ nhân xưng, thì hiện tại đơn với động từ tobe và động từ thường,…

I. Đại từ nhân xưng: (Personal pronouns)

Đại từ nhân xưng được dùng để xưng hô khi giao tiếp.

Gồm 3 ngôi (ngôi I, ngôi II, ngôi III) và có 8 đại từ:

II. Thì Hiện tại Đơn của động từ TO BE: (The Present Simple tense of TO BE)

a) Thể khẳng định: (+) Động từ to be (am, is, are) được chia theo các đại từ nhân xưng:

b) Thể phủ định: (-) Thêm NOT sau động từ to be

I am → I’m You are → You’re He is → He’s She is → She’s It is → It’s We are → We’re You are → You’re They are → They’re

I am not → I’m not He is not → He isn’t (He’s not) She is not → She isn’t (She’s not) It is not → It isn’t (It’s not) We are not → We aren’t (We’re not) You are not → You aren’t (You’re not) They are not → They aren’t (They’re not)

c) Thể nghi vấn: (?) Muốn đặt câu hỏi, đưa to be lên trước đại từ nhân xưng:

Am I … ? Trả lời: Yes, you are. /No, you are not. Are you … ? Yes, I am. /No, I am not. Are we … ? Yes, we are. /No, we are not. Yes, you are. /No, you are not. Are they … ? Yes, they are. /No, they are not. Is he … ? Yes, he is. /No, he is not. Is she … ? Yes, she is. /No, she is not. Is it … ? Yes, it is. /No, it is not.

III. Thì Hiện tại Đơn của động từ thường: (Simple Present Tense of ordinary verbs)

NOTE: Chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít: go → goes, do → does, have → has

Dấu hiệu nhận biết thì Hiện tại Đơn: every day/night, in the morning/afternoon/evening…

Tải file đính kèm tom-tat-ngu-phap-tieng-anh-lop-6-hoc-ki-1.pdf

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Tóm Tắt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 11 / 2023

được sử dụng rất phổ biến, là một dạng câu hỏi ngắn đằng sau một câu trần thuật.

Cấu trúc câu hỏi đuôi:

Câu giới thiệu khẳng định, phần hỏi đuôi phủ định.

S + V(s/es/ed/2)….., don’t/doesn’t/didn’t + S?

Câu giới thiệu phủ định, phần hỏi đuôi khẳng định

S + don’t/ doesn’t/didn’t + V….., do/does/did + S?

Ví dụ: He is your friend, isn’t he?

You are not her sister, are you?

Câu giới thiệu khẳng định, phần hỏi đuôi phủ định.

S + modal verb…………., modal verb + not + S? Ví dụ Lan will go back to her school next week, won’t she? : He can go with us tonight, can’t he? S + modal verb + not…………., modal verb + S? Ví dụ: Lan won’t go back to her school, will she? He can’t go with us tonight , can he?

Câu giới thiệu phủ định, phần hỏi đuôi khẳng định

Câu bị động được dùng khi ta muốn nhấn mạnh vào hành động trong câu, tác nhân gây ra hành động dù là ai hay vật gì cũng không quá quan trọng.

Câu chủ động ở dạng nào thì chúng ta chia tobe ở dạng đó.

Trong trường hợp câu có 2 tân ngữ, chúng ta có thể viết thành 2 câu bị động:

Các nội động từ (Động từ không yêu cầu 1 tân ngữ nào) không được dùng ở bị động.

Vị trí của trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn:

Là từ dùng để nối hai phần, hai mệnh đề trong một câu, làm cho các ý trong một câu, các câu văn trong một đoạn liên kết với nhau chặt chẽ hơn.

Khi dùng liên từ cặp đôi “both…..and”, động từ luôn chia ở hình thức số nhiều.

Ví dụ: The game is suitable for both children and adults.

The game is both suitable for children and enjoyable for adults.

Not only … but also … : không những/ không chỉ … mà còn …

Chia động từ ở hình thức số nhiều hay số ít phụ thuộc vào chủ ngữ gần động từ nhất.

Ví dụ: The war caused not only destruction and death but also generations of hatred between the two communities.

The car not only is economical but also feels good to drive.

Khi Either…or… nằm ở chủ ngữ thì động từ số nhiều hay số ít phụ thuộc vào chủ ngữ gần động từ nhất.

Ví dụ: Either John or his friends are going to the beach today.

Khi Neither…nor… nằm ở chủ ngữ thì động từ số nhiều hay số ít phụ thuộc vào chủ ngữ gần động từ nhất.

Ví dụ: Neither John nor his friends are going to the beach today.

Câu chẻ( hay còn gọi là câu nhấn mạnh) là câu khi ta thay đổi cấu trúc của câu bình thường nhằm nhấn mạnh một đoạn cụ thể của thông tin, một sự việc hay một đối tượng nào đó. Câu chẻ thường có hai mệnh đề, mệnh đề nhấn mạnh và mệnh đề quan hệ sử dụng “What”, “Who”,”While”….

Cấu trúc của câu chẻ: IT + BE + PHRASE + DEFINING RELATIVE CLAUSE( mệnh đề quan hệ)

Ta có thể nhấn mạnh chủ ngữ, tân ngữ, trạng ngữ của câu bằng cách đưa vào giữa It is/was và that.

Nhấn mạnh chủ ngữ:

It is/was + chủ ngữ (người) + who/that + V It is/was + chủ ngữ (vật) + that + V

Ví dụ: My mother prepares breakfast for me.

It is my mother who prepares breakfast for me.

* It is/was + tân ngữ (danh từ riêng) + that + S + V * It is/was + tân ngữ (vật)+ that + S + V

Khi nhấn mạnh tân ngữ, ta chỉ cần thay tân ngữ đó vào phần cụm từ trong cấu trúc trên.

János Irinyi invented the non-explosive match in 1836.

It was the non-explosive match which/thatJános Irinyi invented in 1836.

She sent her friend a postcard.

It was her friend that she sent a postcard.

Nhấn mạnh trạng ngữ( thời gian, địa điểm, cách thức, lý do)

*It is/was + trạng ngữ + that + S + V + O

Khi muốn nhấn mạnh trạng ngữ, ta chỉ cần thay trạng ngữ đó vào phần cụm từ trong cấu trúc trên

Ví dụ: János Irinyi invented the non-explosive match in 1836.

It was in 1836 thatJános Irinyi invented the non-explosive match.

You can kill computer viruses by using this software.

It is by using this software that you can kill computer viruses.

Câu chẻ trong thể bị động:

Trong dạng này, mệnh đề sau được dùng ở thể bị động.

Chú ý:

It + be + S + that + be + V3/V-ed

Ví dụ: Is it on this field that we are supposed to play?

Who, Which, That được dùng để nhấn mạnh chủ ngữ:

Khi nhấn mạnh tân ngữ hoặc trạng ngữ, ta thường dùng that. Có thể dùng who nếu là danh từ chỉ người, không dùng whom trong câu chẻ.

Ví dụ: It was my sister who the man gave the book.

– Khi chủ từ là đại từ, có 2 hình thức nhấn mạnh: Ex: He did these exercises.

It was him who did these exercises. Hoặc

It was he who did these exercises.

Có thể dùng cấu trúc: ‘What/ who + … + be + phần được nhấn mạnh’ để nhấn mạnh thông tin:

Ví dụ: I need a glass of wine.

What I need now is a glass of wine.

Hoặc:

Who need a glass of wine now is me.

Ví dụ: The police interviewed all the witnesses to the accident first.

What the police did first was (to) interview all the witnesses to the accident.

Một số câu chẻ khác:

Ví dụ: And then there’s a new house he wanted to build.

Câu chẻ với “If- because”

Ví dụ: If he wants to be an actor, it’s because he wants to be famous.

If + S + V(present), S + will + V-inf ….

ĐIỀU KIỆN LOẠI 1 ( SẼ CÓ THỂ XẢY RA TRONG TƯƠNG LAI )

Công thức :

*Chủ ngữ S trong câu điều kiện trên có thể giống nhau hoặc khác nhau.

Ex: If I have free time, I will go out with you.

(Nếu anh rãnh, anh sẽ đi chơi với em)

Ex 2 : If he says “I love you”, she will feel extremely happy.

( Nếu anh nói anh yêu em, cô ấy sẽ cảm thấy cực kì hạnh phúc)

ĐIỀU KIỆN LOẠI 2 ( NÓI VỀ SỰ VIỆC KHÔNG CÓ THẬT Ở HIỆN

If + S + V2/V-ed/be(were), S + would + V-inf ….

TẠI)

Công thức :

*Chủ ngữ S trong câu điều kiện trên có thể giống nhau hoặc khác nhau.

Ex1: If I were the judge, I would sentence that criminal to death

(Nếu tôi là thẩm phán, tôi đã kết án tử hình tên tội phạm đó rồi)

Ex2: If I stayed at home now, my mom would force me to do the

homework.

(Nếu tôi mà đang ở nhà bây giờ, mẹ tôi sẽ bắt tôi làm bài tập)

ĐIỀU KIỆN LOẠI 3 (NÓI VỀ SỰ VIỆC KHÔNG CÓ THẬT TRONG

If + S + had V3/V-ed, S + would have + V3/V-ed….

QUÁ KHỨ)

Công thức :

*Chủ ngữ S trong câu điều kiện trên có thể giống nhau hoặc khác nhau.

Ex1: If I hadn’t treated her too badly, She wouldn’t have left me behind.

(Nếu tôi đã không đối xử tệ với cô ấy thì cô ấy đã không bỏ tôi lại rồi)

# Ngoài ra chúng ta còn có thể sử dụng kết hợp câu điều kiện loại 2 và loại 3 để nói về nguyên nhân không có thật ở quá khứ và kết quả không có thật ở hiện tại

Ex2: If he had come in time for help, she wouldn’t have died.

( Nếu ông ấy đến kịp để giúp thì bà đã không chết rồi).

Thì hiện tại đơn:

Ex: If I had studied last night, I wouldn’t have get a big zero now.

(Nếu tôi chịu học bài thì tôi đã không ăn trứng ngỗng như bây giờ).

S + Vs/es + O (Đối với động từ Tobe)

S + do/does + V + O (Đối với động từ thường)

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: always, every, usually, often, generally, frequently.

Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous): S + be (am/ is/ are) + V_ing + O

Cách dùng thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý , một sự thật hiển nhiên. Ex: The sun ries in the East. Tom comes from England.

Thì hiện tại đơn diễn tả 1 thói quen , một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại. Ex: Mary often goes to school by bicycle. I get up early every morning.

Lưu ý : ta thêm “es” sau các động từ tận cùng là : O, S, X, CH, SH.

Thì hiện tại đơn diễn tả năng lực của con người : Ex : He plays badminton very well

Thì hiện tại đơn còn diễn tả một kế hoạch sắp xếp trước trong tương lai hoặc thời khoá biểu , đặc biệt dùng với các động từ di chuyển.

Dấu hiệu nhận biết Thì hiện tại tiếp diễn: now, right now, at present, at the moment,……….

Cách dùng Thì hiện tại tiếp diễn

Thì quá khứ đơn (Simple Past): S + was/were + V_ed + O

Thì hiện tại tiếp diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài dài một thời gian ở hiện tại. Ex: The children are playing football now.

Thì này cũng thường tiếp theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh. Ex: Look! the child is crying. Be quiet! The baby is sleeping in the next room.

Thì này còn diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với phó từ ALWAYS: Ex : He is always borrowing our books and then he doesn’t remember –

Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra ( ở tương lai gần) Ex: He is coming tomrow

Lưu ý : Không dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức chi giác như : to be, see, hear, understand, know, like , want , glance, feel, think, smell, love. hate, realize, seem, remmber, forget,………. Ex: I am tired now. She wants to go for a walk at the moment. Do you understand your lesson?

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn: yesterday, yesterday morning, last week, las month, last year, last night.

Cách dùng thì quá khứ đơn: Thì quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ với thời gian xác định.

Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous): S + was/were + V_ing + O

CHỦ TỪ + ÐỘNG TỪ QUÁ KHỨ

When + thì quá khứ đơn (simple past)

When + hành động thứ nhất

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn: While, at that very moment, at 10:00 last night, and this morning (afternoon).

Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect): S + have/ has + Past participle + O

Cách dùng thì quá khứ tiếp diễn: Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra cùng lúc. Nhưng hành động thứ nhất đã xảy ra sớm hơn và đã đang tiếp tục xảy ra thì hành động thứ hai xảy ra.

CHỦ TỪ + WERE/WAS + ÐỘNG TÙ THÊM -ING. While + thì quá khứ tiếp diễn (past progressive)

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành: already, chúng tôi just, ever, never, since, for, recenthy, before…

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous): S + have/ has + been + V_ing + O

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành:

Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra hoặc chưa bao giờ xảy ra ở 1 thời gian không xác định trong quá khứ.

Thì hiện tại hoàn thành cũng diễn tả sự lập đi lập lại của 1 hành động trong quá khứ.

Thì hiện tại hoàn thành cũng được dùng với i since và for.

Since + thời gian bắt đầu (1995, I was young, this morning etc.) Khi người nói dùng since, người nghe phải tính thời gian là bao lâu.

For + khoảng thời gian (từ lúc đầu tới bây giờ) Khi người nói dùng for, người nói phải tính thời gian là bao lâu.

Qúa khứ hoàn thành (Past Perfect): S + had + Past Participle + O

Dấu hiệu nhận biết Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: all day, all week, since, for, for a long time, almost every day this week, recently, lately, in the past week, in recent years, up until now, and so far.

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã xảy ra trong quá khứ và tiếp tục tới hiện tại (có thể tới tương lai).

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Pas Perfect Continuous): S + had + been + V_ing + O

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành: after, before, as soon as, by the time, when, already, just, since, for….

Cách dùng thì quá khứ hoàn thành: Thì quá khứ hoàn thành diễn tả 1 hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ trước 1 hành động khác cũng xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

Tương lai đơn (Simple Future): S + shall/will + V(infinitive) + O

Từ nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn: until then, by the time, prior to that time, before, after.

Cách dùng thì khứ hoàn thành tiếp diễn: Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã đang xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước 1 hành động khác xảy ra và cũng kết thúc trong quá khứ

Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous): S + shall/will + be + V_ing+ O

Cách dùng thì tương lai đơn:

Khi bạn đoán (predict, guess), dùng will hoặc be going to.

Khi bạn chỉ dự định trước, dùng be going to không được dùng will. CHỦ TỪ + AM (IS/ARE) GOING TO + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)

Khi bạn diễn tả sự tình nguyện hoặc sự sẵn sàng, dùng will không được dùng be going to. CHỦ TỪ + WILL + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)

Dấu hiện nhận biết Thì tương lai tiếp diễn: in the future, next year, next week, next time, and soon.

Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect): S + shall/will + have + Past Participle

Cách dùng Thì tương lai tiếp diễn:Thì tương lai tiếp diễn diễn tả hành động sẽ xảy ra ở 1 thời điểm nào đó trong tương lai.

CHỦ TỪ + WILL + BE + ÐỘNG TỪ THÊM -ING hoặc

CHỦ TỪ + BE GOING TO + BE + ÐỘNG TỪ THÊM -ING

Dấu hiệu nhận biết Thì tương lai hoàn thành: by the time and prior to the time (có nghĩa là before)

Cách dùng Thì tương lai hoàn thành: Thì tương lai hoàn thành diễn tả 1 hành động trong tương lai sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai. CHỦ TỪ + WILL + HAVE + QUÁ KHỨ PHÂN TỪ (PAST PARTICIPLE)