Đề Thi Giữa Kì Ii Lớp 5 Tiếng Việt

--- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Việt Lớp 5 Tập Đọc: Lớp Học Trên Đường
  • Soạn Bài Lớp Học Trên Đường Trang 153 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Bản Mềm: 12 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Có Đáp Án
  • Đổi Mới Phương Pháp Và Hình Thức Dạy Học Phân Môn Luyện Từ Và Câu Lớp 5
  • Trường Tiểu học B Hòa Bình

    Điểm

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II

    Họ và tên: ……………………………

    MÔN: TIẾNG VIỆT Lớp 5 Năm học:2011-2012

    Lớp: 5…..

    BÀI: ĐỌC THẦM

    Câu 1: (0,5 điểm) Hai người đàn bà đến công đường nhờ quan phân xử việc gì?

    a) Phân xử xem ai là người tốt.

    b) Phân xử xem người bán vải tốt hay vải xấu.

    c) Phân xử xem miếng vải của ai.

    Câu 2: (0,5 điểm) Quan án đã dùng biện pháp nào để tìm ra người lấy cắp tấm vải?

    a) Buộc người lấy cắp phải khai nhận.

    b) Quan cho cắt tấm vải làm đôi chia cho mỗi người một nửa.

    c) Quan xử theo phán đoán riêng của bản thân.

    Câu 3: (0,5 điểm) Vì sao quan cho rằng người không khóc chính là kẻ cắp?

    a) Vì tấm vải không phải của mình nên người đó không khóc vì không thấy tiếc của.

    b) Vì người đó không chân thật.

    c) Vì người đó không thích có cả tấm vải.

    Câu 4: (0,5 điểm) Vì sao quan lại dùng cách cho mỗi người cầm nắm thóc đã ngâm nước chạy đàn niệm Phật để tìm ra kẻ gian?

    a) Vì tin là thóc trong tay kẻ gian sẽ nảy mầm.

    b) Vì biết kẻ gian thường lo lắng nên sẽ lộ mặt.

    c) Vì cần có thời gian để thu thập chứng cứ.

    Câu 5: (0,5 điểm) Câu ” Tuy vụ án khó khăn nhưng quan vẫn tìm ra thủ phạm” là câu ghép có các vế câu nối với nhau bằng cách nào?

    a) Nối với nhau bằng cặp quan hệ từ.

    b) Nối với nhau bằng các cặp từ hô ứng.

    c) Không dùng từ nối.

    Câu 6: (0,5 điểm) Các vế của câu ghép “Quan lập tức cho bắt chú tiểu vì kẻ có tật mới hay giật mình.” thể hiện mối quan hệ gì?

    a) Nguyên nhân – kết quả.

    c) Kết quả – nguyên nhân.

    b) Điều kiện – kết quả.

    d) Tăng tiến.

    Câu 7 : (1điểm) Hai câu “Xưa, có một vị quan án rất tài. Vụ án nào, ông cũng tìm ra manh mối và phân xử công bằng.” liên kết với nhau bằng cách nào?

    a) Bằng cách thay thế từ ngữ. Đó là từ ………………….., thay thế cho từ ……………

    b) Bằng cách lặp từ ngữ , đó là từ…………………

    c) Bằng cả hai cách thay thế và lặp từ ngữ.

    Câu 8 (1 điểm) Chọn cặp quan hệ từ thích hợp điền vào chỗ chấm để nối hai vế của câu ghép sau:

    …………ông quan này thông minh, tài trí và hiểu tâm lí con người……………ông đã phá được nhiều vụ án phức tạp.

    Trường Tiểu học B Hòa Bình

    Điểm

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II

    Họ và tên: ……………………………

    MÔN: TIẾNG VIỆT Lớp 5 Năm học:2011-2012

    Lớp: 5…..

    KIỂM TRA VIẾT

    1/. Bài viết chính tả (5 điểm)

    GV đọc cho học sinh viết bài ”Nghĩa thầy trò” đoạn ”Từ sáng sớm,….mang ơn rất nặng”

    2/. Tập làm văn : (5 điểm)

    Đề bài : Tả quyển sách Tiếng Việt 5, tập hai của em.

    ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II

    MÔN: TIẾNG VIỆT

    NĂM HỌC: 2011-2012

    A/ KIỂM TRA ĐỌC:

    I – Bài đọc thành tiếng: (5 điểm)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Kt Giữa Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Ôn Tập 3 Tiếng Việt Lớp 5 Học Kì 1
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Giữa Học Kì 1 Có Đáp Án (Đề 1).
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022
  • Đề Thi Giữa Kì 1 Lớp 2 Violet, Bộ Đề Ôn Tập Thi Giữa Học Kì 1 Môn Toán Lớp 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Kế Hoạch Học Kì I Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • Học Toán Lớp 3 Online
  • Giáo Án Môn: Tiếng Việt – Lớp 4 Học Kì Ii – Trường Tiểu Học Nam Mỹ
  • Đề Kiểm Tra Định Kỳ Lần 1 Môn: Tiếng Việt Lớp 4
  • Download Đề Cương Ôn Tập Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Đề thi giữa học kì 2 lớp 1 Bộ đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Toán lớp 1 bao gồm các đề luyện tập giúp các em học sinh học tốt toán lớp 1, nắm chắc kiến thức căn bản, đặt nền móng vững chắc cho các lớp về sau. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết. 1. Đề thi giữa học kì 2 lớp 1 được tải nhiều nhất Đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 1 năm 2022 -2019 Bộ đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 1 năm 2022 – 2022 18 đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2022 – 2022 Bộ đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2022 – 2022 Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2022 – 2022 Bộ đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Toán lớp 1 năm 2022 – 2022 Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Toán lớp 1 năm 2022 – 2022 2. Đề kiểm tra môn Toán số 1 Họ và tên học sinh: …………………………………………………………… Lớp: …………………………………………………………………………………………. Bài 1. (1 điểm) a. Viết theo mẫu: 25: hai mươi lăm 62: ………………………………… 36: ………………………………. 45: ………………………………… 91: ……………………………….

    Đề thi giữa kì 1 lớp 2 môn toán violet

    Đang xem: đề thi giữa kì 1 lớp 2 violet

    Viết sai mẫu chữ hoặc sai chính tả mỗi chữ: trừ 0, 5 điểm. Viết sạch, đẹp, đều nét (2 điểm).

    Viết bẩn, xấu, không đều nét mỗi chữ: trừ 0, 2 điểm. Làm đúng bài tập chính tả điền dấu thanh (2 điểm – đúng mỗi từ được 0, 5 điểm). Những chữ in nghiêng được điền dấu thanh đúng như sau: a) vẽ tranh b) sạch sẽ c) cửa sổ d) vững vàng. Làm đúng bài tập điền âm (2 điểm, đúng mỗi câu được 1 điểm). Bài tập làm đúng là: a) nghỉ ngơi b) ngẫm nghĩ. Nhấn Tải về để tải toàn bộ đề thi. Lượt tải: 10. 736 Lượt xem: 32. 140 Phát hành: Dung lượng: 172, 6 KB

    câu b HS viết được theo đúng yêu cầu từ 7 số được 0, 5 điểm. Câu 2, 4: Chọn, điền và làm mỗi phép tính đúng được 0, 5 điểm. câu 3: ghi đúng mỗi bài được 0, 25 đ Câu 5: Học sinh nêu được Có: 2 hình tứ giác (0. 5 đ) Có: 4 hình tam giác (0. 5 đ) Câu 6: Học sinh giải đúng mỗi bài được 1. 5 điểm Nêu câu giải đúng được 0, 5 điểm; viết phép tính và tính đúng được 0. 5 điểm; viết đáp số đúng được 0, 5 điểm. Số quả quýt có là: Cả hai lần bán là: 65 – 15 = 50 ( quả) 45 + 38 = 83 (kg) Đáp số: 50 quả quýt Đáp số: 83 kg gạo

    Đề thi thử mos

    Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Toán, môn Tiếng Việt, môn Tiếng Anh Môn Toán Môn Tiếng Việt Môn Tiếng Anh Đề thi học kì 2 lớp 2 được tải nhiều nhất Bộ đề ôn tập học kì 2 môn Toán lớp 2 Bộ đề thi học kì 2 lớp 2 năm 2022 – 2022 theo Thông tư 22 Bộ đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 theo Thông tư 22 Đề ôn tập học kì 2 môn Tiếng Anh lớp 2 Đề thi học kì 2 lớp 2 năm 2022 Thư viện đề thi học kì 2 lớp 2 môn Toán violet và Tiếng Việt sẽ được cập nhật sớm nhất trong chuyên mục này. Mời các bạn cùng tải và tham khảo đề thi cuối học kì 2 lớp 2 môn Toán, đề thi cuối học kỳ 2 môn Tiếng Việt lớp 2 mà chúng tôi sưu tầm được.

    Bài 4: Quản lí ngân hàng câu hỏi và sinh đề có điều kiệnỞ,, chúng ta đã biết cách tạo một đề thi từ ngân hàng có sẵn hay tự nhập câu hỏi, tạo cây thư mục để chứa đề thi cho từng môn. Trong bài này chung ta tiếp tục tìm hiểu cách xây dựng và quản lý ngân hàng câu hỏi mà mình đã đưa lên và…

    Đề thi giữa kì 1 lớp 2 violet hair color

    (2đ) 80…… 60 70 – 20……. 40 50 – 20…. 30 60……. 30 + 20 Bài 6: Vẽ 3 điểm ở trong hình vuông, vẽ 2 điểm ở ngoài hình vuông. (0, 5đ) Bài 7: Tổ Một làm được 20 lá cờ, tổ Hai làm được 10 lá cờ. Hỏi cả hai tổ làm được tất cả bao nhiêu lá cờ? (1, 5đ) 4. Đề kiểm tra môn Toán số 3 Bài 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống 3 điểm a) Số liền trước số 13 là 12 b) Số liền sau số 21 là 20 c) 87 gồm có 8 chục và 7 đơn vị d) 16 Đề kiểm tra giữa kì 1 2013-2014 môn Toán Lớp 2 – Tập đọc 2 – Trần Thanh Nhàn – Thư viện Đề thi & Kiểm traĐêm Lạnh Chùa Hoang (Trích Đoạn) – Minh Vương, Lệ Thủy – NhacCuaTuiĐề thi cambridge moversĐề thi giữa kì 1 lớp 2 violetVpn free tốc độ caoĐề thi giữa kì 1 lớp 2 môn toán violetNgữ pháp tiếng Hàn » Học tiếng Hàn Online, Update tháng 05, 2022Đề thi học kì 2 lớp 2Đề thi giữa kì 1 lớp 2 violet maQuang vinh sinh năm bao nhiêuTrần hạo nam người trong giang hồ phần 1Mì cay 7 cấp độ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khung Chương Trình Lớp 2.
  • Tiếng Việt Lớp 5 Trên Tiengviettieuhoc.vn
  • Khóa Học Lập Trình Game Unity 3D
  • #học Lập Trình Game Unity
  • Tuyển Sinh 2022 Đh Sư Phạm Kỹ Thuật Tp. Hcm Học Phí: Đại Học Hệ Đại Trà: 16,5 – 18,5 Triệu Đồng/năm
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Giữa Học Kì 1 Có Đáp Án (Đề 1).
  • Ôn Tập 3 Tiếng Việt Lớp 5 Học Kì 1
  • Đề Kt Giữa Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Kiểm Tra Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Thi Giữa Kì Ii Lớp 5 Tiếng Việt
  • Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 có đáp án

    Đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5

    Đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 năm học 2022 – 2022 có đáp án kèm theo được VnDoc sưu tầm, chọn lọc cho các em học sinh ôn tập, củng cố kiến thức chuẩn bị cho các bài thi kiểm tra giữa học kì 1. Đồng thời đề thi giữa kì 1 lớp 5 này cũng sẽ là tài liệu tham khảo cho các thầy cô khi ra đề thi giữa kì 1 môn Tiếng Việt cho các em học sinh.

    Làm Đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2022 – 2022 Onine Thứ…………., ngày … tháng … năm 20……

    Năm học: 2022 – 2022

    ĐỀ BÀI I. Phần đọc, hiểu trả lời câu hỏi I – Kiểm tra đọc: (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

    Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh.

    Nội dung kiểm tra: Các bài đã học từ tuần 01 đến tuần 09, giáo viên ghi tên bài, số trang vào phiếu, gọi học sinh lên bốc thăm và đọc thành tiếng. Mỗi học sinh đọc một đoạn văn, thơ khoảng 100 tiếng/phút (trong bài bốc thăm được) sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu.

    2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (7 điểm)

    a. Đọc thầm bài văn sau:

    Những người bạn tốt

    A-ri-ôn là một nghệ sĩ nổi tiếng của nước Hi Lạp cổ. Trong một cuộc thi ca hát ở đảo Xi- xin, ông đoạt giải nhất với nhiều tặng vật quý giá. Trên đường trở về kinh đô, đến giữa biển thì đoàn thủy thủ trên chiếc tàu chở ông nổi lòng tham, cướp hết tặng vật và đòi giết A- ri-ôn. Nghệ sĩ xin được hát bài ông yêu thích trước khi chết. Bọn cướp đồng ý, A-ri-ôn đứng trên boong tàu cất tiếng hát, đến đoạn mê say nhất ông nhảy xuống biển. Bọn cướp cho rằng A-ri-ôn đã chết liền dong buồm trở về đất liền.

    Nhưng những tên cướp đã nhầm. Khi tiếng đàn, tiếng hát của A-ri-ôn vang lên, có một đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, say sưa thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ tài ba. Bầy cá heo đã cứu A-ri-ôn. Chúng đưa ông trở vế đất liền nhanh hơn cả tàu của bọn cướp. A-ri-ôn tâu với vua toàn bộ sự việc nhưng nhà vua không tin, sai giam ông lại.

    Hai hôm sau, bọn cướp mới về tới đất liền. Vua cho gọi chúng vào gặng hỏi về cuộc hành trình. Chúng bịa chuyện A-ri-ôn ở lại đảo. Đúng lúc đó, A-ri-ôn bước ra. Đám thủy thủ sửng sốt, không tin vào mắt mình. Vua truyền lệnh trị tội bọn cướp và trả tự do cho A-ri-ôn.

    Sau câu chuyện kì lạ ấy, ở nhiều thành phố Hi Lạp và La Mã đã xuất hiện những đồng tiền khắc hình một con cá heo cõng người trên lưng. Có lẽ đó là đồng tiền được ra đời để ghi lại tình cảm yêu quý con người của loài cá thông minh.

    Dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng khoanh tròn và hoàn thành các bài tập sau:

    Câu 1: Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống biển? (0,5 điểm)

    Câu 2: Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng hát giã biệt cuộc đời? (0,5 điểm)

    Câu 3: Khi tiếng đàn, tiếng hát của ông cất lên điều gì đã xảy ra? (0,5 điểm)

    Câu 4: Em thấy cá heo đáng yêu, đáng quý ở điểm nào? (1 điểm)

    Câu 5: Trong câu: “Đúng lúc đó, A-ri-ôn bước ra” Bộ phận nào là chủ ngữ: (0,5 điểm)

    Câu 6: Tìm từ trái nghĩa với từ “phá hoại” và đặt câu với từ vừa tìm được. (1 điểm)

    Ví dụ:

    Đặt câu:

    Câu 7: Từ nào đồng nghĩa với từ “bao la” (0,5 điểm)

    Câu 8: Viết tiếp vào chỗ trống từ trái nghĩa với từ in đậm cho hoàn chỉnh câu tục ngữ sau: (0,5 điểm)

    Một miếng khi đói bằng một gói khi ……………..

    Câu 9: Cách đối xử của đám thuỷ thủ và của đàn cá heo đối với nghệ sĩ A-ri-ôn?: (1 điểm)

    Câu 10: Điền các từ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống: (1 điểm)

    (A-ri-ôn, lại đảo)

    Vua cho gọi chúng vào gặng hỏi về cuộc hành trình. Chúng bịa chuyện A-ri-ôn ở…………………………………….. Đúng lúc đó, ……………………………………………..bước ra.

    B – Kiểm tra viết: (10 điểm)

    1. Chính tả nghe – viết: (2 điểm) (15 phút)

    Giáo viên đọc cho học sinh viết bài (………….). (SGK Tiếng việt 5, tập 1, trang ……………).

    2. Tập làm văn: (8 điểm) (25 phút)

    Em hãy Tả một cơn mưa.

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5:

    A – Kiểm tra đọc: (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

    Đánh giá, cho điểm. Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:

    a. Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút): 0,5 điểm

    (Đọc từ trên 1 phút – 2 phút: 0,25 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm)

    b. Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát: 1 điểm

    (Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai 5 tiếng trở lên: 0 điểm)

    c. Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm

    (Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 – 3 chỗ: 0,25 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm)

    d. Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm

    (Trả lời chưa đầy đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm)

    * Lưu ý: Đối với những bài tập đọc thuộc thể thơ có yêu cầu học thuộc lòng, giáo viên cho học sinh đọc thuộc lòng theo yêu cầu.

    2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (7 điểm)

    Học sinh dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập đạt số điểm như sau:

    Câu 4: (1 điểm) Cá heo là loài cá thông minh, tình nghĩa biết cứu giúp khi người gặp nạn.

    Câu 6: (1 điểm) Ví dụ giữ gìn, bảo quản.

    Đặt câu: Ví dụ Bạn An luôn giữ gìn sách vở cẩn thận.

    Câu 8: (0,5 điểm) No.

    Câu 10: Điền các từ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống: (1 điểm)

    Vua cho gọi chúng vào gặng hỏi về cuộc hành trình. Chúng bịa chuyện A-ri-ôn ở lại đảo. Đúng lúc đó, A-ri-ôn bước ra.

    Bốc thăm bài đọc

    – Bài: Thư gửi các học sinh Trang 04

    (Đọc từ đầu………đến Vậy các em nghĩ sao?)

    Hỏi: Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì đặc biệt so với những ngày khai trường khác?

    – Bài: Thư gửi các học sinh Trang 04

    (Đọc từ Trong năm học tới đây……….đến hết bài)

    Hỏi: Học sinh có trách nhiệm như thế nào trong công cuộc kiến thiết đất nước?

    – Bài: Thư gửi các học sinh Trang 04

    (Đọc từ Trong năm học tới đây……….đến hết bài)

    Hỏi: Sau Cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của toàn dân là gì?

    – Bài: Nghìn năm văn hiến Trang 15

    (Đọc từ đầu ………….đến lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ)

    Hỏi: Đến thăm Văn Miếu, khách nước ngoài ngạc nhiên vì điều gì?

    – Bài: Nghìn năm văn hiến Trang 15

    (Đọc từ Ngày nay, khách vào thăm Văn Miếu ……….đến hết bài)

    Hỏi: Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền thống văn hoá Việt Nam?

    – Bài: Những con sếu bằng giấy Trang 36

    (Đọc từ đầu……….đến chết do nhiễm phóng xạ nguyên tử)

    Hỏi: Xa-xa-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử khi nào?

    – Bài: Những con sếu bằng giấy Trang 36

    (Đọc từ Khi Hi-rô-si-ma bị ném bom ………… đến khi em mới gấy được 644 con)

    Hỏi: Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách nào?

    – Bài: Những con sếu bằng giấy Trang 36

    (Đọc từ Xúc động trước cái chết của em………..đến hết bài)

    Hỏi: Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ nguyện vọng hoà bình?

    – Bài: Những con sếu bằng giấy Trang 36

    (Đọc từ Khi Hi-rô-si-ma bị ném bom ………… đến khi em mới gấy được 644 con)

    Hỏi: Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ tình đoàn kết với Xa-da-cô?

    – Bài: Sự sụp đổ của chế độ a-pác-thai Trang 54

    (Đọc từ Ở nước này, người da trắng ……….đến tự do, dân chủ nào)

    Hỏi: Dưới chế độ a-pác-thai, người da đen bị đối xử như thế nào?

    – Bài: Sự sụp đổ của chế độ a-pác-thai Trang 54

    (Đọc từ Bất bình với chế độ a-pác-thai ………đến hết bài)

    Hỏi: Người dân Nam Phi đã làm gì để xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc?

    – Bài: Tác phẩm của Si-le và tên phát xít Trang 58

    (Đọc từ đầu ……….đến “chào ngài”)

    Hỏi: Câu chuyện xảy ra ở đâu, bao giờ? Tên phát xít nói gì khi gặp những người trên tàu?

    – Bài: Tác phẩm của Si-le và tên phát xít Trang 58

    (Đọc từ Tên sĩ quan lừ mắt……đến điềm đạm trả lời)

    Hỏi: Vì sao tên sĩ quan Đức có thái độ bực tức với ông cụ người Pháp?

    – Bài: Tác phẩm của Si-le và tên phát xít Trang 58

    (Đọc từ Nhận thấy vẻ ngạc nhiên……đến hết bài)

    Hỏi: Lời đáp của ông cụ ở cuối truyện ngụ ý gì?

    – Bài: Kì diệu rừng xanh Trang 75

    (Đọc từ đầu……đến lúp xúp dưới chân)

    Hỏi: Những cây nấm rừng đã khiến tác giả có những liên tưởng thú vị gì?

    – Bài: Kì diệu rừng xanh Trang 75

    (Đọc từ đầu……đến lúp xúp dưới chân)

    Hỏi: Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh vật đẹp thêm như thế nào?

    – Bài: Kì diệu rừng xanh Trang 75

    (Đọc từ Nắng trưa đã rọi xuống……đến không kịp đưa mắt nhìn theo)

    Hỏi: Những muôn thú trong rừng được miêu tả như thế nào?

    – Bài: Kì diệu rừng xanh Trang 75

    (Đọc từ Sau một hồi len lách mải miết……đến hết bài)

    Hỏi: Vì sao rừng khộp được gọi là “giang sơn vàng rợi”?

    B – Kiểm tra viết: (10 điểm) 1. Chính tả nghe – viết: (2 điểm) (15 phút)

    – GV đọc cho HS viết, thời gian HS viết bài khoảng 15 phút.

    – Đánh giá, cho điểm: Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ và đúng theo đoạn văn (thơ) 2 điểm.

    – Học sinh viết mắc từ 2 lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định): trừ 0,5 điểm.

    Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,…bị trừ 1 điểm toàn bài.

    2. Tập làm văn: (8 điểm) (25 phút)

    Đánh giá, cho điểm

    – Đảm bảo được các yêu cầu sau, được 8 điểm:

    + Học sinh viết được một bài văn thể loại theo yêu cầu của đề (có mở bài, than bài, kết bài) một cách mạch lạc, có nội dung phù hợp theo yêu cầu của đề bài.

    + Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.

    + Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch đẹp.

    – Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm phù hợp với thực tế bài viết.

    * Bài đạt điểm 8 khi học sinh có sử dụng ít nhất từ 1 đến 2 biện pháp nghệ thuật trong tả cảnh.

    Lưu ý: Học sinh viết bài tùy theo mức độ mà GV cho điểm đúng theo bài làm của học sinh.

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 5 năm 2022 – 2022

    Tham khảo các đề thi khác:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Tiếng Việt 5 Giữa Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 3).
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Lớp 5 Năm 2022
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 5 Môn Tiếng Việt Năm 2022 Đề Số 6 Có Đáp Án
  • Top 40 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Có Đáp Án
  • Bản Mềm: Bài Tập Tiếng Việt Nâng Cao Lớp 5 (35 Tuần)
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Giữa Học Kì 1 Có Đáp Án (Đề 1).

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập 3 Tiếng Việt Lớp 5 Học Kì 1
  • Đề Kt Giữa Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Kiểm Tra Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Thi Giữa Kì Ii Lớp 5 Tiếng Việt
  • Tiếng Việt Lớp 5 Tập Đọc: Lớp Học Trên Đường
  • Thời gian: 60 phút

    A. Kiểm tra Đọc

    I. Đọc thành tiếng

    1. Giáo viên cho học sinh đọc một đoạn trong các bài tập đọc sau:

    2. Giáo viên nêu 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài tập đọc để HS trả lời.

    Bài 1: Những con sếu bằng giấy

    Bài 2: Một chuyên gia máy xúc

    Bài 3: Những người bạn tốt

    Bài 4: Kì diệu rừng xanh

    Bài 5: Cái gì quí nhất

    II. Đọc thầm

    Học sinh đọc thầm bài: “Bàn tay thân ái” để làm các bài tập sau:

    BÀN TAY THÂN ÁI

    Đã gần 12 giờ đêm, cô y tá đưa một anh thanh niên có dáng vẻ mệt mỏi và gương mặt đầy lo lắng đến bên giường của một cụ già bệnh nặng. Cô nhẹ nhàng cúi xuống người bệnh và khẽ khàng gọi: “Cụ ơi, con trai cụ đã về rồi đây!”. Ông lão cố gắng mở mắt, gương mặt già nua, bệnh tật như bừng lên cùng ánh mắt. Rồi ông lại mệt mỏi từ từ nhắm nghiền mắt lại, nhưng những nếp nhăn dường như đã dãn ra, gương mặt ông có vẻ thanh thản, mãn nguyện.

    Chàng trai ngồi xuống bên cạnh, nắm chặt bàn tay nhăn nheo của người bệnh. Suốt đêm, anh không hề chợp mắt; anh vừa âu yếm cầm tay ông cụ vừa thì thầm những lời vỗ về, an ủi bên tai ông. Rạng sáng thì ông lão qua đời. Các nhân viên y tế đến làm các thủ tục cần thiết. Cô y tá trực đêm qua cũng trở lại, cô đang chia buồn cùng anh lính trẻ thì anh chợt hỏi:

    – Ông cụ ấy là ai vậy, chị?

    Cô y tá sửng sốt:

    – Tôi tưởng ông cụ là ba anh chứ?

    – Không, ông ấy không phải là ba tôi.

    Chàng lính trẻ nhẹ nhàng đáp lại.

    – Tôi chưa gặp ông cụ lần nào cả.

    – Thế sao anh không nói cho tôi biết lúc tôi đưa anh đến gặp cụ?

    – Tôi nghĩ là người ta đã nhầm giữa tôi và con trai cụ khi cấp giấy phép; có thể do tôi và anh ấy trùng tên. Ông cụ đang rất mong gặp con trai mà anh ấy lại không có mặt ở đây. Khi đến bên cụ, tôi thấy ông đã yếu đến nỗi không thể nhận ra tôi không phải là con trai ông. Tôi nghĩ ông cần có ai đó ở bên cạnh nên tôi quyết định ở lại.

    (Theo Xti-vơ Gu-đi-ơ)

    Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời phù hợp nhất cho từng câu hỏi sau:

    Câu 1. Người mà cô y tá đưa đến bên cạnh ông lão đang bị bệnh rất nặng là:

    A. Con trai ông.

    B. Một bác sĩ.

    C. Một chàng trai là bạn cô.

    D. Một anh thanh niên.

    Câu 2. Hình ảnh gương mặt ông lão được tả trong đoạn 1 gợi lên điều là:

    A. Ông rất mệt và rất đau buồn vì biết mình sắp chết.

    B. Ông cảm thấy khỏe khoắn, hạnh phúc, toại nguyện.

    C. Tuy rất mệt nhưng ông cảm thấy hạnh phúc, toại nguyện.

    D. Gương mặt ông già nua và nhăn nheo.

    Câu 3. Anh lính trẻ đã suốt đêm ngồi bên ông lão, an ủi ông là vì:

    A. Bác sĩ và cô y tá yêu cầu anh như vậy.

    B. Anh nghĩ ông đang cần có ai đó ở bên cạnh mình vào lúc ấy.

    C. Anh nhầm tưởng đấy là cha mình.

    D. Anh muốn thực hiện để làm nghề y.

    Câu 4. Điều đã khiến Cô y tá ngạc nhiên là:

    A. Anh lính trẻ đã ngồi bên ông lão, cầm tay ông, an ủi ông suốt đêm.

    B. Anh lính trẻ trách cô không đưa anh gặp cha mình.

    C. Anh lính trẻ không phải là con của ông lão.

    D. Anh lính trẻ đã chăm sóc ông lão như cha của mình.

    Câu 5. Câu chuyện trong bài văn muốn nói với em là:

    A. Hãy biết đưa bàn tay thân ái giúp đỡ mọi người

    B. Cần phải chăm sóc chu đáo người bệnh tật, già yếu.

    C. Cần phải biết vui sống, sống chan hòa và hăng say làm việc.

    D. Cần phải biết yêu thương người tàn tật.

    Câu 6. Các từ đồng nghĩa với từ hiền (trong câu “Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa”)

    A. Hiền hòa, hiền hậu, lành, hiền lành

    B. Hiền lành, nhân nghĩa, nhận đức, thẳng thắn.

    C. Hiền hậu, hiền lành, nhân ái, trung thực.

    D. Nhân từ, trung thành, nhân hậu, hiền hậu.

    A. Cả gia đình tôi cùng ăn cơm.

    B. Bác Lê lội ruộng nhiều nên bị nước ăn chân.

    C. Những chiếc tàu vào cảng ăn than.

    D. Mẹ cho xe đạp ăn dầu.

    A. trôi.

    B. lặn.

    C. nổi

    D. chảy

    A. Hoa thơm cỏ ngọt. / Cô ấy có giọng hát rất ngọt.

    B. Cánh cò bay lả dập dờn./ Bác thợ hồ đã cầm cái bay mới.

    C. Mây mờ che đỉnh trường Sơn./ Tham dự đỉnh cao mơ ước.

    D. Trăng đã lên cao / Kết quả học tập cao hơn trước.

    Câu 10. Đặt một câu trong đó có sử dụng cặp từ trái nghĩa.

    B. Kiểm tra Viết

    I. Chính tả: Nghe viết: 15 phút

    Bài viết: “Bài ca về trái đất” (Sách Tiếng Việt 5/ tập1, tr 41)

    GV đọc cho HS viết tựa bài; hai khổ thơ đầu và tên tác giả.

    II. Tập làm văn: (40 phút)

    Tả ngôi nhà của em (hoặc căn hộ, phòng ở của gia đình em.)

    Đáp án

    A. Kiểm tra Đọc

    I. Đọc thành tiếng

    1/- Đọc đúng tiếng, từ: 1 điểm

    Đọc sai từ 2-3 tiếng trừ 0,5 điểm.

    Đọc sai 4 tiếng trở đi trừ 1 điểm.

    2/- Ngắt, nghỉ hơi không đúng từ 2-3 chỗ: trừ 0,5 điểm.

    – Ngắt, nghỉ hơi không đúng 4 chỗ trở lên trừ 1 điểm.

    3/Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm trừ 0,5 điểm.

    – Giọng đọc không thể hiện rõ tính biểu cảm trừ 1 điểm.

    4/ Đọc nhỏ vượt quá thời gian từ trên 1,5 phút – 2 phút trừ 0,5 diểm.

    – Đọc quá 2 phút trừ 1 điểm.

    5/ Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng trừ 0,5 điểm.

    – Trả lời sai hoặc không trả lời được trừ 1 điểm.

    II. Đọc thầm

    Câu 1: D

    Câu 2: C

    Câu 3: B

    Câu 4: C

    Câu 5: A

    Câu 6: A

    Câu 7: A

    Câu 8: C

    Câu 9: B

    Câu 10: Ví dụ: Trong lớp, bạn Nam thì cao còn bạn Hậu lại thấp.

    B. Kiểm tra Viết

    I. Chính tả: (5đ)

    – Bài viết không sai lỗi chính tả hoặc sai một dấu thanh, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đạt 0,5 đ

    – Sai âm đầu, vần. sai qui tắc viết hoa. Thiếu một chữ hoặc một lỗi trừ 0,5 đ

    – Sai trên 10 lỗi đạt 0,5đ

    – Toàn bài trình bày bẩn, chữ viết xấu. Sai độ cao, khoảng cách trừ 0,5 đ

    II. Tập làm văn: (5đ)

    1. Yêu cầu:

    – Xác định đúng thể loại tả cảnh.

    – Nêu được vẻ đẹp khái quát và chi tiết của ngôi nhà.

    – Nêu được nét nổi bật của ngôi nhà từ ngoài vào trong.

    – Nêu được tình cảm của em đối ngôi nhà.

    2. Biểu điểm:

    4-5 điểm: Thực hiện các yêu cầu trên, bài viết thể hiện rõ 3 phần. Bố cục chặt chẽ, diễn đạt mạch lạc, dùng từ gợi tả, làm cho người đọc cảm nhận được vẻ đẹp của không gian ngôi nhà. Bài viết không sai lỗi chính tả.

    2-3 điểm: Thực hiện đầy đủ các yêu cầu trên, bài viết thể hiện rõ 3 phần nhưng còn liệt kê, lỗi chung không quá 3 lỗi

    1 điểm: Lạc đề, bài viết dỡ dang.

    Tùy theo mức độ sai sót của học sinh, giáo viên chấm điểm đúng với thực chất bài làm của các em.

    Bài mẫu:

    Nhà em nằm trong một con hẻm khá rộng, thoáng mát và yên tĩnh. Ngôi nhà có ba tầng, sơn màu kem sữa xinh xắn. Cổng nhà hình vòm cung, sơn màu nâu. Bao bọc quanh nhà là một tường rào ốp đá màu hồng. Ngay sân trước, mẹ em trồng khá nhiều chậu hoa cảnh. Màu đỏ, tím, trắng của hoa phong lan làm tươi sáng sân nhà. Cạnh đó, cánh hoa đỏ rực của cây trạng nguyên kiêu hãnh khoe sắc cùng khóm mai cẩm tú nụ li ti.

    Tất cả cửa của ngôi nhà làm bằng kính màu nâu, rèm cửa màu xanh cốm. Tường bên trong nhà sơn màu xanh da trời. Nhà có sáu phòng: phòng khách, bếp và bốn phòng ngủ. Tầng trên cùng của nhà là phòng thờ. Tầng trệt của ngôi nhà là phòng khách và bếp. Phòng khách rộng, bày biện đơn giản gồm một bộ sa-lông gỗ, tủ ti vi và tủ giày.

    Bàn sa-lông trải khăn trắng. Lúc nào mẹ cũng bày một bình hoa giữa bàn nên phòng khách sáng hẳn ra, đẹp làm sao! Phía sau cầu thang là nhà bếp và phòng tắm. Bếp đồng thời cũng là phòng ăn. Ở đây, mẹ sắp xếp rất ngăn nắp, sạch sẽ: tủ lạnh áp sát tường, cạnh đó là bếp ga, tủ bếp bao bọc hình chữ L, chiếm một phần ba không gian nhà bếp. Bàn ăn ở giữa phòng. Lầu một của căn nhà là phòng của các anh chị và ba mẹ. Lầu hai có phòng em và phòng của ông bà. Tầng trên cùng là phòng thờ, phòng này đẹp nhất với bàn thờ Đức Phật tôn nghiêm. Phòng thờ cũng đồng thời là phòng học của mấy anh chị em, bên phải phòng kê bàn làm việc của ba mẹ và tủ sách. Sau bữa ăn tối, cả nhà em quây quần ở phòng khách trò chuyện, xem ti-vi. Xem xong chương trình thiếu nhi, cả nhà đều vào phòng học. Bố mẹ em làm việc, chúng em học bài. Căn nhà lúc ấy im lặng nhưng ấm cúng và hạnh phúc,

    Thứ bảy hàng tuần, chúng em cùng nhau giúp ba mẹ quét dọn, lau nhà, chùi rửa cửa kính, tủ bàn và kệ sách. Sau khi dọn dẹp sạch sẽ, căn nhà sáng bóng như mới. Cả nhà em đều thấy sảng khoái, vui vẻ để bước vào một tuần làm việc, học tập sắp đến.

    Ngôi nhà là nơi em sinh sống cùng với những người thân. Ngôi nhà đã chứng kiến bao niềm vui, nỗi buồn của gia đình em, Mỗi lần có dịp đi đâu xa, em đều mong mau chóng về nhà. Em hết lòng biết ơn ông bà, bố mẹ đã xây dựng ngôi nhà đầy đủ tiện nghi và nuôi dạy chúng em chu đáo. Em hứa cố gắng học giỏi, có tương lai tốt để ông bà, bố mẹ vui lòng.

    Tham khảo các đề kiểm tra, đề thi Tiếng Việt lớp 5 có đáp án hay khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Đề kiểm tra Tiếng Việt 5 có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung chương trình Tiếng Việt 5 hơn.

    de-thi-giua-hoc-ki-1-tieng-viet-5.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022
  • Đề Thi Tiếng Việt 5 Giữa Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 3).
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Lớp 5 Năm 2022
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 5 Môn Tiếng Việt Năm 2022 Đề Số 6 Có Đáp Án
  • Top 40 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Có Đáp Án
  • Bài Kiểm Tra Giữa Kì 1 Tiếng Anh Lớp 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 5 Học Kỳ 1 Có Đáp Án
  • Bài Ôn Tập Tiếng Anh Lớp 5 Học Kỳ 1 Dành Cho Các Bé
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Lớp 6 Môn Tiếng Anh Thí Điểm Năm 2022
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Môn Tiếng Anh Chương Trình Mới Có Đáp Án
  • 30 Đề Thi Học Kì 1 Lớp 12 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án Năm 2022
  • I. Circle A, B or C. (2 points)

    1……….do you spell your name?

    A. What B. How C. Who

    2. My chúng tôi Tony.

    A. name B. name’s C. are

    3. What’s chúng tôi ?

    A. you B. your C. I

    4. chúng tôi friend Nam.

    A. is B. it C. are

    II. Look, read, and complete. (2 points)

    thanks this name you

    Nam: Hello, Mai.

    Mai: Hi, Nam. How are ……………?

    Nam: I’m fine , ………… And you?

    Mai: I’m fine, too.

    Nam: ……….. is Tony.

    Mai: Hi, Tony. How do you spell your ………..?

    Tony: T-O-N-Y.

    1. is / name /What / your / ?

    ………………………………………………………………….

    2. Peter / is / name / My /.

    ………………………………………………………………..

    3. thanks / am / fine, / I / .

    …………………………………………………………………

    4. friend / is / This / my/ .

    ………………………………………………………………………

    5. spell / you / name / How / your / do/ ?

    ………………………………………………………………………

    IV. Match column A with B.( 2 points )

    Answer: 1. 2. 3. 4. 5.

    V. Answer the questions about you. ( 2 points )

    1. What’s your name ?

    ………………………………………………

    2. How are you ?

    ………………………………………….

    3. How old are you ?

    ……………………………………..

    4. How do you spell your name ?

    …………………………………………………………

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1: Leisure Activities
  • Bộ Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Toàn Diện Lớp 3
  • Big 4 Bộ Đề Tự Kiểm Tra 4 Kỹ Năng Nghe
  • Tóm Tắt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 12
  • Tổng Hợp Toàn Bộ Từ Vựng Và Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 12
  • Đề Thi Giữa Kì 1 Lớp 5 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án Tải Nhiều

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 5 Giữa Học Kì 1 Có Đáp Án Cho Trẻ Em
  • Đề Cương Ôn Tập Môn Tiếng Anh Lớp 5 Học Kỳ 1
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 9 Học Kì 1 Năm 2022
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 5 Môn Tiếng Anh Có File Nghe
  • Top 30 Đề Thi Tiếng Anh Lớp 7 Mới Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Bộ 3 đề thi giữa học kì 1 môn tiếng Anh lớp 5 năm 2022 – 2022

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 5 môn Anh có đáp án – Đề 1

    I/ Underline and correct the mistakes.

    1. Does you take part in the drawing contest?

    2. How does he go to the school? – On bike.

    3. Linda will eating seafood on the beach.

    4. Lan buy a new pencil yesterday.

    5. We went to Sapa next holiday.

    II. Put the words in order.

    1. Enjoy/ Did/ last/ party/ Lan/ Monday ?/ the/

    2. grandparents/ lives/ Quan/ his/ with/ ./

    3. Will/ holiday/ beach/ summer/ go/ They/ Sam Son/ to/ next/ ./

    4. Often/ does/ How/ Lisa/ theatre/ go/ to/ the/ ?/

    5. Do/ What/ do/ you/ the/ in/ morning/ ?/

    III. Read and match. IV. Read and choose the correct answer.

    1. Did you go the gym yesterday? (Yes/ No), I did.

    2. What (will/ do) you do next Saturday? I will visit my grandparent with my mom.

    3. What (do/ did) he do yesterday? He went to zoo.

    4. (How/ Where) does he go to school? – On foot.

    5. (What/ Where) are you doing now? I am listening to music.

    ĐÁP ÁN I/ Underline and correct the mistakes.

    1 – Does thành Do;

    2 – On thành By;

    3 – eating thành eat;

    4 – buy thành bought;

    5 – went thành will go;

    II. Put the words in order.

    1 – Did Lan enjoy the party last Monday?

    2 – Quan lives with his grand parents.

    3 – They will go to Sam Son beach next summer holiday.

    4 – How often does Lisa go to the theatre?

    5 – What do you do in the morning?

    III. Read and match.

    1 – B; 2 – D; 3 – E; 4 – A; 5 – C;

    IV. Read and choose the correct answer.

    1 – Yes; 2 – will; 3 – did; 4 – How; 5 – What;

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 5 môn tiếng Anh có đáp án – Đề 2

    Complete the sentence with the correct word.

    far; crowded; village; island; come; modern; flat; floor;

    Reorder the word to make correct sentence.

    1. do/ does/ the/ in/ she/ morning?/ What

    ……………………………………………………………………………………

    2. does/ do/ he/ What/ morning?/ in/ the

    ……………………………………………………………………………………

    3. I/ in/ usually/ the/ play/ afternoon./ volleyball

    ……………………………………………………………………………………

    4. always/ morning/ do/ I/ exercise/ the/ in/ morning.

    ……………………………………………………………………………………

    5. her/ dinner/ mother/ always/ at night./ cooks/ Jennie

    ……………………………………………………………………………………

    Circle the correct answer.

    1. Last night I go/ went to Hoa’s birthday party.

    2. We played many games and did/ worked some sports, too.

    3. Hoa invited all of her classmates to/ for her birthday party.

    4. We played/ sang “Happy birthday” and danced, too.

    5. We had lots of funny/ fun at the party last night.

    Read and do the task followed.

    My name is David. I live in Berlin, Germany. Last week, my family and I spent the summer holiday on my grandparents’ farm in the countryside. It was so far from Berlin. First, we took a taxi to the airport. Then we went by plane. Everything on the farm was great. The weather was good. It was cool and sunny. We went to the farm and watered the plants. I helped my grandmother to get milk from cows, too. I found this job interesting. I did it every day until the end of the holiday. My parents liked walking on the farm and feeding sheep. We went back home yesterday.

    Read and decide if each statement is true or false.

    1. David is from America. ………………….

    2. He spent his summer holiday on his parents’ farm. ………………….

    3. He went to the farm with his friends. ………………….

    4. They took a taxi to the airport. ………………….

    5. The weather was cool and sunny when they were

    ĐÁP ÁN Complete the sentence with the correct word.

    1 – modern; 2 – village; 3 – island; 4 – far;

    5 – floor; 6 – crowded; 7 – come; 8 – flat;

    Reorder the word to make correct sentence.

    1 – What does she do in the morning?

    2 – What does he do in the morning?

    3 – I usually play the volleyball in the afternoon.

    4 – I always do morning exercise in the morning.

    5 – Jennie always cooks her dinner at night.

    Circle the correct answer.

    1 – went; 2 – did; 3 – to; 4 – sang; 5 – fun;

    Read and do the task followed.

    1 – False; 2 – False; 3 – False; 4 – True; 5 – True;

    Đề kiểm tra tiếng Anh lớp 5 giữa kì 1 có đáp án – Đề 3

    I. Listening: Task 1: Listen and match Task 2: Listen and tick

      Where will he go this weekend?

    II. Reading and writing Task 1: Match the sentences

    1. What’s your address? a. I always do morning exercise.

    2. What’s the village like? b. twice a week.

    3. What do you do in the morning? c. It’s small and quiet.

    4. How often do you have English? d. It’s 81 Tran Hung Dao Street.

    Task 2: Put the words in order.

    1. will/ the countryside/ I/ in/ be.

    ………………………………………………………..

    2. went to/ Phu Quoc/ island/ I.

    ………………………………………………………..

    3. do/ tomorrow/ what/ will/ you?

    ………………………………………………………..

    4. did/ on/ go/ where/ holiday/ you?

    ………………………………………………………..

    Task 3: Read and complete.

    Mai: When was Linda’s birthday party?

    Phong: It was last..(1)…………………..

    Mai: Did you go to the party?

    Phong: yes, I ..(2)…………………….

    Mai: What did you ..(3)…………..at the party?

    Phong: First, we gave her psents. Then we played a lot of games. In the end, we ..(4)…………… nice food and drink.

    Task 4: Choose the correct answer.

    1. Where will you be this weekend? – I chúng tôi the beach.

    a. am

    b. was

    c. will be

    d. stay

    2. What did you do last night? – I chúng tôi homework.

    a. did

    b. do

    c. does

    d. will do

    3. Last year, I went home …………..taxi.

    a. by

    b. in

    c. at

    d. on

    4. chúng tôi you do at Ha Long Bay? – I will take a boat trip around the islands.

    a. Where

    b. How

    c. How often

    d. What

    ĐÁP ÁN I. Listening: Task 1: Listen and match

    1 – a; 2 – c; 3 – b; 4 – d

    Task 2: Listen and tick

    1 – B; 2 – A; 3 – B; 4 –

    II. Reading and writing Task 1: Match the sentences

    1 – d; 2 – c; 3 – a; 4 – b

    Task 2: Put the words in order.

    1. I will be in the countryside.

    2. I went to Phu Quoc island.

    3. What will you do tomorrow?

    4. Where did you go on holiday?

    Task 3: Read and complete.

    1. Sunday; 2. did; 3. do; 4. had

    Task 4: Choose the correct answer.

    1. c; 2. a; 3. b; 4. d

    Bên cạnh nhóm học tập: Tài liệu tiếng Anh Tiểu học – nơi cung cấp rất nhiều tài liệu ôn tập tiếng Anh miễn phí dành cho học sinh tiểu học (7 – 11 tuổi), mời bạn đọc tham gia nhóm Tài liệu ôn tập lớp 5 để tham khảo chi tiết các tài liệu học tập lớp 5 các môn năm 2022 – 2022.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Học Kì 1 Lớp 5 Môn Tiếng Anh Năm 2022 Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 5 Có File Nghe
  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 6 Học Kì 1 Năm 2022
  • Ôn Tập Ngữ Pháp Hki Anh 6 Mới
  • Ôn Lý Thuyết Bài Tập Hki Tiếng Anh 6 (With Key).doc
  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 5 Giữa Học Kì 1 Có Đáp Án Cho Trẻ Em

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Môn Tiếng Anh Lớp 5 Học Kỳ 1
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 9 Học Kì 1 Năm 2022
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 5 Môn Tiếng Anh Có File Nghe
  • Top 30 Đề Thi Tiếng Anh Lớp 7 Mới Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • 6 Đề Thi Học Kì 1 Lớp 9 Môn Tiếng Anh Năm 2022
  • Những bài học tiếng Anh lớp 5 giúp các em học kiến thức chung, những bài tập tiếng Anh sẽ giúp các em củng cố thêm kiến thức và những đề thi tiếng Anh lớp 5 sẽ giúp các em đánh giá được kết quả học tập của mình.

    Đề thi tiếng Anh lớp 5 giữa học kì 1 có đáp án sẽ giúp các em đánh giá được quá trình học tập của mình để học tốt hơn. Những đề thi tiếng Anh theo học kỳ sẽ được gửi tới các em liên tục giúp các em có thêm tài liệu học tiếng Anh tốt hơn.

    Đề thi tiếng Anh lớp 5 giữa học kì 1 này kèm theo đáp án sẽ giúp các em có thêm những tài liệu học tiếng Anh cần thiết nhất.

    Đề thi tiếng Anh này các em cần hoàn thành trong 40 phút:

    1. A. went B. took C. explored D. saw

    2. A. Vietnamese B. England C. Japan D. America

    3. A father B. mechanic C. astronaut D. architect

    4. A. June B. Sunday C. July D. September

    5. A. happy B. party C. my D. family

    1. What’s your house………? – It’s a big house. It’s got a small garden.

    A. look B. like C. likes D. liked

    2. . chúng tôi go to Mai’s birthday party? – Yes, I did.

    A. Do B. Does C. Did D. Doing

    3. Zack is from Malaysia and his nationality is……………….

    A. Malaysian B. Australian C. Combodian D. Japanese

    4. Where………..Japanis she from? -She’s fromTokyo.

    A. at B. on C. in D.to

    5. Tony lives ………..52 Ba Trieu Streetwith his family.

    A. in B. at C. on D.to

    6. Mai lives…….. the third floor of Ha Noi Tower.

    A. at B. on C. in D.to

    7. Tony’s birthday is ……..October.

    A. in B. at C. on D.to

    8. What do you often do chúng tôi morning?

    A. at B. on C. to D.in

    9. I’ll ……..a singer in the future.

    A. be B. is C. am D. being

    10. What ……. you be in the future? – I’ll be an astronaut.

    A. is B. am C. being D. will

    (Nối các câu ở cột A với cột B sao cho phù hợp) (2 marks)

    1. What will you be in the future?

    2. What did you do last night?

    1. hill 2. cottage 3. Malaysia 4. block

    (Nối các câu ở cột A với cột B sao cho phù hợp) (2 marks)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Giữa Kì 1 Lớp 5 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án Tải Nhiều
  • Đề Cương Học Kì 1 Lớp 5 Môn Tiếng Anh Năm 2022 Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 5 Có File Nghe
  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 6 Học Kì 1 Năm 2022
  • Ôn Tập Ngữ Pháp Hki Anh 6 Mới
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Lớp 5 Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Tiếng Việt 5 Giữa Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 3).
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Giữa Học Kì 1 Có Đáp Án (Đề 1).
  • Ôn Tập 3 Tiếng Việt Lớp 5 Học Kì 1
  • Đề Kt Giữa Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 5 đầy đủ các môn có bảng ma trận đề thi

    Bộ đề thi giữa học kì 2 lớp 5

    Đề bài: Đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 5 năm 2022 – 2022

    PHẦN I. TRẮC NGHIỆM: Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng của các câu sau:

    Câu 1: 1,5 giờ = … phút. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    A. 60

    B. 90

    C. 120

    D. 150

    Câu 2: 42 tháng = … năm. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    A. 4

    B. 4,2

    C. 3,5

    D. 35

    Câu 3: 3,2 m 3 = … dm 3. Số thích hợp viết vào chỗ chấm là:

    A. 32000

    B. 3200

    C. 320

    D. 32

    Câu 4: Hình tròn có bán kính 0,5m. Chu vi của hình tròn đó là:

    A. 6,28m

    B. 3,14m

    C. 12,56m

    D. 1,57m

    Câu 5: Giá trị của biểu thức: 47,2 x 5 + 107,1 : 2,5 là:

    A. 137,24

    B. 1372,4

    C. 278,84

    D. 27,884

    Câu 6: Năm 2022 thuộc thế kỉ thứ mấy?

    A. 18

    B. 19

    C. 20

    D. 21

    Câu 7: Hình tam giác có diện tích là 90 m 2, độ dài cạnh đáy là 18 m. Chiều cao của hình tam giác đó là:

    A. 5m

    B. 10m

    C. 2,5m

    D. 810m

    Câu 8: 4% của 8000l là:

    A. 360 l

    B. 280 l

    C. 320 l

    D. 300 l

    PHẦN II. TỰ LUẬN:

    Bài 1: Đặt tính rồi tính:

    3 giờ 5 phút + 6 giờ 32 phút

    23 phút 25 giây – 15 phút 12 giây

    24 phút 12 giây : 4

    12 phút 25 giây x 5

    Bài 2: Hình tròn có bán kính 1,2 m. Tính diện tích của hình tròn đó?

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………..

    Bài 3: Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật có kích thước trong lòng bể là: chiều dài 2,5m, chiều rộng 1,6m và chiều cao 1m. Mức nước trong bể cao bằng 4/5 chiều cao của bể. Tính thể tích mực nước?

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 4: Có hai thùng dầu, nếu chuyển 2 lít dầu từ thùng thứ nhất sang thùng thứ hai thì số dầu hai thùng bằng nhau, còn nếu chuyển 2 lít dầu từ thùng thứ hai sang thùng thứ nhất thì số dầu ở thùng thứ hai bằng

    Đáp án Đề thi giữa học kì 2 môn Lớp 5 môn Toán

    PHẦN TRẮC NGHIỆM: 4 điểm PHẦN TỰ LUẬN: 6 điểm

    Bài 1: 2 điểm (làm đúng mỗi ý tính 0,5 điểm)

    a) 9 giờ 37 phút

    b) 8 phút 13 giây

    b) 6 phút 3 giây

    d) 62 phút 5 giây hay 1 giờ 2 phút 5 giây

    Bài 2: 1,5 điểm

    Diện tích hình tròn là: 1,2 x 1,2 x 3,14 = 4,5216 (m 2)

    Bài 3: 1,5 điểm Học sinh có thể giải 1 trong các cách sau:

    Cách 1: Thể tích của bể là: 2,5 x 1,6 x 1 = 4 (m 3)

    Thể tích mực nước là : 4 x 3)

    Cách 2: Chiều cao mực nước là: 1 x

    Thể tích mực nước là : 2,5 x 1.4 x 3)

    Bài 4: (1 điểm)

    Số lít dầu thùng thứ nhất nhiều hơn thùng thứ hai là:

    2 + 2 = 4 (l)

    Nếu chuyển 2 lít dầu từ thùng thứ hai sang thùng thứ nhất thì thùng thứ nhất hơn thùng thứ hai là: 2+ 4 + 2 = 8 (l)

    Ta có sơ đồ

    Lúc đầu thùng thứ nhất có số lít dầu là : 8 : (3 – 1) x 3 – 2 = 10 ((l)

    Đề thi giữa học kì 2 lớp 5 mới nhất: 2022 – 2022

    I. PHẦN ĐỌC (10 điểm):

    1. Đọc thành tiếng (3 điểm) Hs bốc thăm một trong các bài sau đọc và trả lời câu hỏi.

    2. Đọc hiểu (7 điểm) Đọc bài văn: BẦU TRỜI NGOÀI CỬA SỔ

    Đó là khung cửa sổ có bầu trời bên ngoài thật đẹp. Bầu trời ngoài cửa sổ ấy, lúc thì như một bức tranh nhiều màu sắc lúc thì như một trang sách hay. Bầu trời bên ngoài cửa sổ, Hà chỉ nhìn sắc mây thôi cũng có thể đoán biết mưa hay nắng, dông bão hay yên lành.

    Bầu trời ngoài của sổ của bé Hà thường đầy ánh sáng, đầy màu sắc. Ở đấy, Hà thấy bao nhiêu điều lạ. Một đàn vàng anh, vàng như dát vàng lên lông, lên cành ấy, mà con trống bao giờ cũng to hơn, óng ánh sắc lông hơn – chợt bay đến rồi chợt bay đi. Nhưng có lúc, đàn vàng anh ấy đậu lên ngọn chót vót những cây bạch đàn chanh cao nhất giữa bầu trời ngoài cửa sổ. Những ngọn bạch đàn chanh cao vút ấy bỗng chốc đâm những “búp vàng”. Rồi từ trên chót vót cao, vàng anh trống cất tiếng hót. Tiếng hót mang theo hương thơm lá bạch đàn chanh từ bầu trời bay vào cửa sổ. Đàn chim chớp cánh vàng khoe sắc với nắng rực rỡ, và tiếng chim lại như những chuỗi vàng lọc nắng bay đến với Hà. Chốc sau đàn chim chao cánh bay đi, nhưng tiếng hót như đọng mãi giữa bầu trời ngoài cửa sổ.

    Buổi sáng, ánh nắng dịu dàng, ngọt màu mật ong từ bầu trời ngoài cửa sổ rọi vào nhà, in hình hoa lá trên mặt bàn, nền gạch hoa. Còn về đêm, trăng khi thì như chiếc thuyền vàng trôi trong mây trên bầu trời ngoài cửa sổ, lúc thì như chiếc đèn lồng thả ánh sáng xuống đầy sân.

    Ôi! Khung của sổ nhỏ! Hà yêu nó quá! Hà thích ngồi bên của sổ nhổ tóc sâu cho bà, nghe bà kể chuyện cổ tích “Ngày xửa, ngày xưa…”

    * Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

    (M1) Câu 1: Khi ngắm bên ngoài bầu trời, Hà có thể đoán biết được thời tiết qua sự vật gì? (0,5 điểm)

    a. Ánh nắng

    b. Mặt trăng

    c. Sắc mây

    d. Đàn vàng anh

    (M2) Câu 2: Qua khung cửa sổ, Hà cảm nhận được hình ảnh và âm thành nào? (0,5 điểm)

    a. Bầu trời đầy ánh sáng, màu sắc, đàn vàng anh sắc long óng ánh như dát vàng, tiếng chim hót như những chuỗi vàng lọc nắng, ánh nắng dịu dàng, ngọt màu mật ong.

    b. Bầu trời u ám, tiếng những giọt mưa thánh thót, những cành cây vật vã trong gió, tiếng chim hót như những chuỗi vàng lọc nắng, ánh nắng dịu dàng, ngọt màu mật ong.

    c. Nắng như đổ lửa, trâu nằm lim dim dưới bụi tre già, ve kêu inh ỏi, tiếng chim hót như những chuỗi vàng lọc nắng, ánh nắng dịu dàng, ngọt màu mật ong.

    d. Đàn vàng anh ấy đậu lên ngọn chót vót những cây bạch đàn chanh cao nhất giữa bầu trời ngoài cửa sổ.

    (M2) Câu 3: Bầu trời bên ngoài cửa sổ được so sánh với những gì? (0,5 điểm)

    a. Như một câu chuyện cổ tích.

    b. Như một đàn vàng anh.

    d. Như một khung cửa sổ.

    d. Như bức tranh nhiều màu sắc, lúc thì như một trang sách.

    (M1) Câu 4: Hà thích làm điều gì bên cửa sổ? (0,5 điểm)

    a. Ngắm nhìn bầu trời không chán

    b. Ngửi hương thơm của cây trái.

    c. Nhổ tóc sâu cho bà, nghe bà kể chuyện cổ tích.

    d. Ngắm đàn chim đi ăn

    (M3) Câu 5: Trong câu “Còn về đêm, trăng khi thì như chiếc thuyền vàng trôi trong mây trên bầu trời ngoài cửa sổ, lúc thì như chiếc đèn lồng thả ánh sáng xuống đầy sân” Tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật gì? (1 điểm)

    a. So sánh

    b. Nhân hóa

    c. Cả so sánh và nhân hóa

    (M4) Câu 6: Qua bài đọc trên em hiểu nội dung câu chuyện như thế nào? (1 điểm)

    a. Tả cảnh vật, bầu trời qua khung cửa sổ

    b. Tả cảnh vật, bầu trời, đàn chim qua khung cửa sổ

    c. Tả cảnh bầu trời nắng.

    (M1) Câu 7: Từ nào sau đây viết sai chính tả (0.5 điểm)

    a. In – Đô – nê – xi – a

    b. Na – pô – lê – ông

    c. Sác – lơ Đác – uyn

    d. Bắc Kinh

    (M1) Câu 8: Em hãy viết hai câu thành ngữ hoặc tục ngữ nói về truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc ta? (1 điểm)

    (M2) Câu 9: Viết tiếp vế câu thích hợp để tạo nên câu ghép: (0,5 điểm)

    a. Nếu các em chăm học……………………………………………………….

    b. ………………………………nhưng Hà vẫn đi học chuyên cần.

    (M4) Câu 10: Đặt một câu ghép có sử dụng cặp từ hô ứng ” càng…..càng”? (1 điểm)

    II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

    1. Chính tả (15 phút) 2 điểm

    Cái ao làng

    Tấm gương trong sáng phản chiếu những nét sinh hoạt thân quen của làng quê là cái ao làng.

    Qua nhiều làng quê đất nước ta, tôi đã gặp những ao làng trong mát, đàn vịt trắng hụp bơi lơ lửng. Bên bờ ao có cây muỗm già gốc sần sùi, lá xanh tốt tỏa bóng râm che cho người làm đồng trưa tránh nắng đến ngồi nghỉ; cho trâu bò đến nằm nhai uể oải, vẫy tai, ngoe nguẩy đuôi xua ruồi muỗi, mắt khép hờ lim dim….

    2. Tập làm văn (25 phút)

    Đề: Em hãy tả một đồ vật mà em yêu thích nhất.

    HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 GIỮA HỌC KÌ 2

    I. PHẦN ĐỌC (10 ĐIỂM)

    1. Đọc thành tiếng: 3 điểm

    Hướng dẫn kiểm tra

    1. Đọc sai từ 2 – 3 tiếng trừ 0,1 điểm; đọc sai từ 4 tiếng trở lên trừ 0,2 điểm.

    2. Đọc ngắt, nghỉ hơi không đúng từ 2 – 3 chỗ: trừ 0,2 điểm; đọc sai từ 4 chỗ trở lên: trừ 0,2 điểm.

    3. Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính diễn cảm: trừ 0,2 điểm.

    4. Đọc nhỏ, vượt quá thời gian từ 1 phút – 2 phút: không ghi điểm.

    5. Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: trừ 0,5 điểm. Trả lời sai hoặc không trả lời: trừ 1 điểm.

    Đáp án phần đọc thành tiếng

    Bài 1: THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ (SGK TV5/2A TRANG 24 )

    H : Khi có người muốn xin chức câu đương ông Trần Thủ Độ đã làm gì?

    TL: Đồng ý, nhưng yêu cầu chặt một ngón tay để phân biệt với các câu đương khác.

    Bài 2: NHÀ TÀI TRỢ ĐẶC BIỆT CỦA CÁCH MẠNG (SGK TV5/2A TRANG 30)

    H: Trước cách mạng ông Thiện đã có trợ giúp gì cho cách mạng Việt Nam?

    Bài 3: TRÍ DŨNG SONG TOÀN (SGK TV5/2A TRANG 41)

    H: Sứ thần Giang Văn Minh đã làm cách nào để vua Minh bãi bỏ lệ cúng giỗ Liễu Thăng?

    TL: Vờ khóc than vì không có mặt ở nhà để cúng giỗ cụ tổ 5 đời, vua Minh phán không ai làm giỗ năm đời người đã chết. Giang Văn Minh Tâu: Vậy tướng Liễu Thăng đã tử trận mấy tram năm sao hằng năm nhà vua vẫn cử người mang lễ vật sang cúng giỗ.

    Bài 4: TIẾNG RAO ĐÊM (SGK TV5/2A TRANG 49)

    H: Tiếng rao của người bán bánh giò vào lúc nào?Người đã dũng cảm cứu em bé là ai?

    TL: Vào lúc đêm khuya tĩnh mịch. Người đã dung cảm cứu em bé là người bán bánh giò.

    BÀI 5: LẬP LÀNG GIỮ BIỂN (SGK TV5/2A TRANG 59)

    H: Bố và Nhụ đã bàn với nhau việc gì?

    TL: Họp làng để di dân ra đảo, đưa dần cả nhà Nhụ ra đảo.

    BÀI 6: PHÂN XỬ TÀI TÌNH (SGK TV5/2A TRANG 78)

    H: Hai người đàn bà đến công đường nhờ phân xử việc gì?

    TL: Việc mình bị mất cắp vải,người nọ tố người kia lấy trộm vải của mình, đến nhờ quan phân xử.

    BÀI 7: LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê-ĐÊ (SGK TV5/2A TRANG 94)

    H: Người xưa đặt ra luật tục để làm gì?

    TL: Để bảo vệ cuộc sống bình yên cho buôn làng.

    BÀI 8: HỘP THƯ MẬT(SGK TV5/2A TRANG 101)

    H: Qua những vật gợi ra hình chữ V, người liên lạc muốn nhắn gửi chú Hai Long điều gì?

    TL: Người liên lạc muốn nhắn gửi tình yêu Tổ quốc của mình và lời chảo chiến thắng

    BÀI 9: PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG (SGK TV5/2A TRANG 112)

    H: Bài văn viết về cảnh vật gì? Ở nơi nào?

    TL: Bài văn viết về cảnh đền Hùng, thiên nhiên núi Nghĩa Lĩnh – Lâm Thao – Phú Thọ. Nơi thờ các vị vua Hùng, tổ tiên của dân tộc Việt Nam.

    BÀI 10: NGHĨA THẦY TRÒ (SGK TV5A/2A TRANG 130)

    H: Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà để làm gì?

    TL: Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà để mừng thọ thầy, thể hiện lòng yêu quý, kính trọng thầy- người đã dìu dắt, dạy dỗ học thành người.

    2. Đọc hiểu (7 điểm)

    HS đọc đoạn văn bản dựa vào nội dung văn bản và kiến thức đã học về từ và câu để trả lời câu hỏi.

    II. Phần viết (10 điểm)

    1. Chính tả: 2 điểm

    – Bài viết đúng chính tả, đúng tốc độ, chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, trình bày sạch đẹp, viết đúng kỹ thuật độ cao con chữ và khoảng cách, viết liền nét … (một lỗi chính tả trừ 0,1 điểm)

    – Viết xấu, sai kích thước, trình bày bẩn … toàn bài trừ không quá 0,5 điểm

    2. Tập làm văn: 8 điểm

    – Nội dung đủ 3 phần (Mở bài, thân bài, kết bài)

    + Mở bài: Giới thiệu vật em định tả, có ấn tượng gì với em …. ? (1 điểm)

    + Thân bài : Tả bao quát hình dáng cụ thể của đồ vật. Tả các bộ phận của đồ vật đó. Nêu công dụng ….(4 điểm)

    + Kết bài: Phát biểu cảm nghĩ của em trươc vẻ đẹp và công dụng của nó (1 điểm)

    – Chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch sẽ (0,5 điểm)

    – Dùng từ, đặt câu đúng ngữ pháp (0,5 điểm)

    – Viết bài có sáng tạo (1 điểm)

    – Toàn bài trừ lỗi chính tả và trình bày bẩn không quá 1 điểm

    Tuỳ mức độ làm bài của HS mà Gv có thể ghi các mức điểm: 8; 7; 6; 5; 4; 3,….

    Ma trận đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5

    A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (3 điểm)

    2. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (7 điểm) Thời gian 35 phút

    Đọc thầm bài Cái áo của ba (Tiếng Việt lớp 5 tập II trang 63) và làm bài tập.

    Câu 1. Bạn nhỏ có được chiếc áo mới là do đâu? Khoanh vào đáp án đúng:

    A. Mẹ mua cho.

    B. Mẹ may từ một mảnh vải cũ của bố để lại.

    C. Mẹ sửa chiếc áo của bố để lại.

    D. Mẹ tặng em nhỏ ngày sinh nhật.

    Câu 2. Chiếc áo của ba đã trở thành chiếc áo xinh xinh của bạn nhỏ vì:

    A. Bạn nhỏ đã mặc vừa chiếc áo của ba.

    B. Mẹ đã khéo chữa chiếc áo của ba vừa với bạn nhỏ.

    C. Bạn nhỏ rất yêu ba nên thây chiếc áo của ba cũng rất đẹp.

    D. Tất cả những đáp án đã nêu trong các câu trên.

    A. Tả chiếc áo của ba mà mẹ đã khéo chữa vừa vơi bạn nhỏ.

    B. Tình cảm của những người trong gia đình đối với người ba đã hi sinh.

    C.Tình cảm của em nhỏ đối với ba.

    D. Tả chiếc áo của ba mà mẹ đã khéo chữa vừa vơi bạn nhỏ. Tình cảm của những người trong gia đình đối với người ba đã hi sinh.

    Câu 4. Biện pháp nghệ thuật nổi bật được sử dụng trong bài văn trên là gì?

    Trả lời: ……………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………

    Câu 5. Vì sao mặc áo vào bạn nhỏ cảm thấy ấm áp?

    Trả lời: ……………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………

    Câu 6: Theo em khi mặc chiếc áo của ba, bạn nhỏ có suy nghĩ gì về trách nhiệm của mình với người thân và gia đình.

    Trả lời: ……………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    Câu 7. Cho câu: “Cái cổ áo như hai cái lá non trông thật dễ thương.” Bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “Ai (cái gì)?

    Trả lời: ……………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………

    Câu 8: Cho câu: Mấy chục năm qua, chiếc áo còn nguyên như ngày nào mặc dù cuộc sống của chúng tôi có nhiều thay đổi.

    – Chủ ngữ là:………………………………………………………………………………………….

    – Vị ngữ là:……………………………………………………………………………………………

    Câu 9: Đặt câu với từ đồng âm “may”

    Trả lời: ……………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………

    Câu 10: Viết lại câu sau cho hay hơn:

    Chúng ta phải biết ơn các liệt sĩ, vì họ đã chết cho đất nước được bình yên.

    Trả lời: ……………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………

    B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

    Phần kiểm tra viết, học sinh làm vào giấy kẻ ô ly

    1. Chính tả: 2 điểm. Thời gian 15 phút

    Giáo viên đọc cho học sinh nghe viết bài: “Trí dũng song toàn” Tiếng Việt 5 tập 2 trang 25 viết đầu bài và đoạn từ đầu đến chúng tôi lễ vật sang cúng giỗ?”

    2. Tập làm văn: 8 điểm. Thời gian 35 phút

    Đề bài: Em hãy tả một đồ dùng học tập của em.

    HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT 5

    A. KIỂM TRA ĐỌC

    1. Đọc thành tiếng: (3 điểm)

    2. Kiểm tra đọc kết hợp với kiểm tra kiến thức tiếng việt (7 điểm)

    B. KIỂM TRA VIẾT 1. Chính tả (2 điểm)

    – Chữ viết rõ ràng, viết đúng cỡ chữ,trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp (1 điểm)

    – Viết đúng chính tả, không mắc quá 5 lỗi (1 điểm).

    Bài viết có từ 6 lỗi trở lên cho 0,5 điểm toàn bài.

    2. Tập làm văn (8 điểm)

    – Mở bài: Giới thiệu được đồ dùng định tả (1 điểm)

    – Thân bài: (4 điểm)

    Nội dung: Tả được những đặc điểm nổi bật của đồ dùng, bài viết có trọng tâm.

    Kĩ năng: Câu văn gãy gọn, dùng từ ngữ có hình ảnh

    Cảm xúc: Thể hiện được tình cảm yêu mến, giữ gìn đồ dùng.

    – Kết bài: Nêu được tình cảm của mình với đồ dùng của em (1 điểm).

    – Chữ viết, chính tả (0.5 điểm).

    – Dùng từ, đặt câu (0.5 điểm).

    Sáng tạo (1 điểm). Có sáng tạo để bài viết có hình ảnh gợi tả, gợi cảm làm cho đồ dùng được tả sinh động, gắn bó với con người.

    Đề thi giữa học kì 2 môn Toán 5

    PHẦN I: TRẮC NGHIỆM

    Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

    Câu 1: Phân số

    A. 62,5 B. 6,25 C. 0,625 D. 0,0625

    Câu 2: Số thích hợp điền vào chỗ chấm của 3 m 3 76 dm 3 = ……… m 3 là:

    A. 3,76 B. 3,760 C. 37,6 D. 3,076

    Câu 3: Số thích hợp điền vào chỗ chấm của 1 giờ 25 phút = ……..phút là:

    A. 85 B. 125 C. 49 D. 1,25

    Câu 4: Thể tích hình lập phương có cạnh 2,1 cm là:

    Câu 5: Diện tích hình tròn có đường kính d = 5dm là:

    Câu 6: Một hình thang có độ dài hai đáy lần lượt là 26cm và 64cm. Chiều cao hình thang 30 cm thì diện tích hình thang là:

    A. 2700cm B. 2700cm 2 C. 1350cm D. 1350cm 2

    Câu 7: Một lớp học có 30 học sinh, trong đó có 12 bạn nữ. Hỏi số bạn nữ chiếm bao nhiêu phần trăm so với số học sinh cả lớp?

    A. 40% B. 60% C. 25% D. 125%

    Câu 8: Một hình tam giác có diện tích 600cm 2, độ dài đáy 40cm. Chiều cao của tam giác là:

    A.15cm B.30cm C.30 D.15

    PHẦN II: TỰ LUẬN

    Bài 1: Đặt tính rồi tính:

    a) 17phút 21giây + 22 phút 15 giây

    b) 25 ngày 6 giờ – 4 ngày 9 giờ

    c) 17 năm 6 tháng – 15 năm 4 tháng

    d) 16 giờ 21 phút + 7 giờ 42 phút

    Bài 2: Tìm y:

    a) y x 4,5 = 55,8

    b) y : 2,5 = 25,42

    Bài 3: Một phòng học dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 10m, chiều rộng 6m, chiều cao 5m. Người ta quét vôi bên trong bốn bức tường xung quanh phòng học và trần nhà. Hỏi diện tích cần quét vôi là bao nhiêu mét vuông, biết tổng diện tích các cửa là 7,8 m 2.

    Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện nhất:

    13,25 : 0,5 + 13,25 : 0,25 + 13,25: 0,125

    BIỂU ĐIỂM VÀ ĐÁP ÁN MÔN TOÁN GIỮA HKII: NĂM HỌC 2022 – 2022

    Phần I. Trắc nghiệm (4đ) Mỗi câu khoanh đúng được 0,5 điểm

    Câu 1: Đáp án C. 0,625

    Câu 2: Đáp án D. 3,076

    Câu 3: Đáp án A. 85

    Câu 4: Đáp án C. 9,261cm 3

    Câu 5: Đáp án D. 19,625 dm 2

    Câu 6: Đáp án: D. 1350 cm 2

    Câu 7: Đáp án A. 40%

    Phần II. Tự luận:

    Câu 8: Đáp án B. 30cm

    Bài 1 (2 đ): Đặt tính và tính đúng mỗi câu được 0,5 điểm

    a) 39 phút 36 giây

    b) 20 ngày 21 giờ

    c) 2 năm 2 tháng

    d) 24 giờ 3 phút

    Bài 2 (1 đ): Làm đúng mỗi câu được 0,5 điểm

    a) y x 4,5 = 55,8 b) y : 2,5 = 25,42

    y = 55,8 : 4,5 y = 25,42 x 2,5

    y = 12,4 y = 63,55

    Bài 3: (2 đ): Bài giải

    Diện tích xung quanh lớp học là:

    (10 + 6) x 2 x 5 = 160 (m 2) 0,5đ

    Diện tích trần nhà là:

    10 x 6 = 60 (m 2) 0,5 đ

    Diện tích cần quát vôi là:

    (160 + 60) – 7,8 = 212,2 (m 2) 0,75đ

    Đáp số: 212,2 m 2 0,25 đ

    Bài 4 (1 đ):

    13,25 : 0,5 + 13,25 : 0,25 + 13,25 : 0,125

    = 13,25 x 2 + 13,25 x 4 + 13,25 x 8 (0,5 đ)

    = 13,25 x (2 + 4 + 8)

    = 13,25 x 14 (0,5 đ)

    = 185,5

    Bảng ma trận đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 5

    Các em học sinh tham khảo các bài ôn tập giữa kì 2 chuẩn bị cho bài kiểm tra giữa kì:

    Tham khảo các đề thi giữa học kì 2 lớp 5 khác:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 5 Môn Tiếng Việt Năm 2022 Đề Số 6 Có Đáp Án
  • Top 40 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Có Đáp Án
  • Bản Mềm: Bài Tập Tiếng Việt Nâng Cao Lớp 5 (35 Tuần)
  • Đề Thi Cuối Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Trường Tiểu Học Kim Đồng Năm 2014
  • “bộ 20 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Cuối Học Kì 1
  • Đề Thi Giữa Kì 1 Lớp 2 Môn Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Đề Ôn Tập Thi Giữa Học Kì 1 Môn Toán Lớp 2
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tập 1 Tuần 9: Ôn Tập Giữa Học Kì I (*)
  • Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 2 Năm 2022
  • 28 Đề Thi Giữa Hk2 Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Đề Thi Giữa Học Kì Ii Lớp 2 Môn Tiếng Việt
  • Đề kiểm tra giữa học kì 1 lớp 2

    Đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 – Đề 9 có đáp án và biểu điểm chi tiết kèm theo giúp các thầy cô cùng các bậc phụ huynh cho các em học sinh ôn tập và ra đề thi giữa học kì 1 lớp 2 hiệu quả. Chúc các em học tốt và thi tốt.

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 2:

    1. Đề thi giữa học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt

    A. Kiểm tra đọc: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: (6 điểm) Bài đọc: Bài hát trồng cây

    Ai trồng cây,

    Người đó có tiếng hát

    Trên vòm cây

    Chim hót lời mê say.

    Ai trồng cây

    Người đó có ngọn gió

    Rung cành cây

    Hoa lá đùa lay lay.

    Ai trồng cây

    Người đó có bóng mát

    Trong vòm cây

    Quên nắng xa đường dài.

    Ai trồng cây

    Người đó có hạnh phúc

    Mong chờ cây

    Mau lớn theo từng ngày.

    Ai trồng cây…

    Em trồng cây…

    Em trồng cây…

    (Bế Kiến Quốc)

    – Trả lời câu hỏi: Trồng cây đem lại lợi ích gì cho con người?

    II. Đọc hiểu: (4 điểm) Bài đọc: Đôi bạn

    Búp bê làm việc suốt ngày, hết quét nhà lại rửa bát, nấu cơm. Lúc ngồi nghỉ, Búp Bê bỗng nghe có tiếng hát rất hay. Nó bèn hỏi:

    – Ai hát đấy?

    Có tiếng trả lời:

    – Tôi hát đây. Tôi là Dế Mèn. Thấy bạn vất vả, tôi hát để tặng bạn đấy.

    Búp Bê nói:

    (Theo Nguyễn Kiên)

    Làm bài tập: Chọn câu trả lời đúng nhất (Chọn a, b, c hoặc d): 1. Búp Bê làm những việc gì?

    a. Quét nhà, học bài.

    b. Ca hát.

    c. Cho lợn, gà ăn.

    d. Quét nhà, rửa bát, nấu cơm.

    2. Dế Mèn hát để làm gì?

    a. Luyện giọng hát hay.

    b. Thấy bạn vất vã, hát để tặng bạn.

    c. Khuyên bạn không làm việc nữa.

    d. Cho bạn biết mình hát hay.

    3. Khi nghe Dế Mèn nói, Búp Bê đã làm gì?

    a. Cảm ơn Dế Mèn.

    b. Ca ngợi Dế Mèn.

    c. Thán phục Dế Mèn.

    d. cảm ơn và khen ngợi Dế Mèn.

    4. Vì sao Búp Bê cảm ơn Dê Mèn?

    a. Vì Dế Mèn đã hát tặng Búp Bẽ

    b. Dế Mèn thấy thương Búp Bê vất vả.

    c. Tiếng hát của Dế Mèn giúp Búp Bê hết mệt.

    d. Tất cả các ý trên.

    B. Kiểm tra viết: (10 điểm) I. Chính tả (Nghe – viết): (5 điểm)

    Bài viết: Dậy sớm (SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 76)

    II. Tập làm văn: (5 điểm)

    Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu nói về em và lớp em.

    2. Đáp án Đề thi giữa học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt

    A. Kiểm tra đọc: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: (6 điểm) II. Đọc hiểu: (4 điểm)

    Câu 1: d

    Câu 2: b

    Câu 3: d

    Câu 4: d

    B. Kiểm tra viết: (10 điểm) I. Chính tả: (5 điểm) II. Tập làm văn: (5 điểm)

    Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu nói về em và lớp em.

    Gợi ý làm bài tập làm văn:

    – Giới thiệu tên và nơi ở của em.

    – Giới thiệu về lớp của em.

    – Kể về sở thích của em.

    – Kể về ước mơ của em.

    Bài tham khảo

    Em tên là Hổ Quỳnh Anh, ở tại phường Đa Kao, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Hiện em đang học lớp 2A, Trường Tiểu học Hòa Bình. Lớp học của em gồm ba mươi tám bạn. Chúng em rất đoàn kết, thân thiện cùng nhau. Em và các bạn đều rất thích học môn Toán và môn Mĩ thuật. Em ước mơ sau này sẽ trở thành một kiến trúc sư để thiết kế nên những ngôi nhà xinh xắn, những biệt thự sang trọng mà em đã từng được nhìn thấy ở thành phố quê em.

    …………………………

    Ngoài bài Đề thi giữa kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt – Đề 9, các em học sinh có thể tham khảo đề thi học kì 1 lớp 2, đề thi học kì 2 lớp 2 đầy đủ các môn, chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao cùng các giải bài tập môn Toán 2, Tiếng Việt 2, Tiếng Anh lớp 2. Mời các em cùng tham khảo, luyện tập cập nhật thường xuyên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 1 Lớp 2 Môn Tiếng Việt
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 2, Giáo Án Tiếng Việt Lớp 2, Giải Bài Tập Tiếng Vi
  • Chương Trình Mới Môn Tiếng Việt Với Học Sinh Lớp 2 Là Quá Nặng
  • Ôn Tập Và Kiểm Tra Cuối Học Kì Ii
  • 19 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 2 Có Đáp Án Tải Nhiều Nhất
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 3 Toán, Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt Năm 2022
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 3 + 4
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 3 Học Kì I Phần 1
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022 Đề Số 10 Có Đáp Án
  • Doctailieu.com Đề thi giữa học kì 1 lớp 3 Toán, Tiếng Việt- Tiểu học Gia Hòa năm 2012 – 2013, Sở GD ĐT Hải Dương bao gồm đề thi giữa học kì 1 môn Toán 3 và môn Tiếng Việt 3, có đáp án đi kèm. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh tự luyện tập để củng cố kiến thức, ôn thi giữa học kì 1 hiệu quả.

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 3 Toán, Tiếng Việt- Tiểu học Gia Hòa

    ĐỀ THI MÔN: TIẾNG VIỆT

    A: KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

    I. Đọc thành tiếng: ( …./5 điểm)

    II. Đọc hiểu: (…./5 điểm) (20 phút) – Đọc thầm bài đọc sau:

    Đường bờ ruộng sau đêm mưa

    Sau trận mưa đêm qua, đường bờ ruộng trơn như đổ mỡ. Tan học về, các bạn học sinh tổ Đức Thượng phải men theo bờ cỏ mà đi. Các bạn phải lần từng bước một để khỏi trượt chân xuống ruộng.

    Chợt một cụ già từ phía trước đi lại. Tay cụ dắt một em nhỏ. Em bé đi trên bờ cỏ còn bà cụ đi trên mặt đường trơn. Vất vả lắm hai bà cháu mới đi được một quãng ngắn. Chẳng ai bảo ai, mọi người đều tránh sang một bên để nhường bước cho cụ già và em nhỏ.

    Bạn Hương cầm lấy tay cụ:

    – Cụ đi lên vệ cỏ kẻo ngã.

    Bạn Sâm đỡ tay em nhỏ:

    – Cụ để cháu dắt em bé.

    Đi khỏi quãng đường lội, bà cụ cảm động nói:

    – Các cháu biết giúp đỡ người già như thế này là tốt lắm. Bà rất cảm ơn các cháu.

    Các em vội đáp:

    – Thưa cụ, cụ đừng bận tâm ạ. Thầy giáo và cha mẹ thường dạy chúng cháu phải giúp đỡ người già và trẻ nhỏ.

    (Theo Đạo đức lớp 4, NXBGD – 1978)

    Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào ý đúng nhất và hoàn thành tiếp các bài tập sau:

    Câu 1 (0,5 điểm): Hương và các bạn gặp bà cụ và em bé trong hoàn cảnh nào?

    A. Hai bà cháu cùng đi trên con đường trơn như đổ mỡ.

    B. Bà đi trên mặt đường trơn còn em bé đi ở bờ cỏ.

    C. Hai bà cháu dắt nhau đi ở bờ cỏ.

    Câu 2 (0,5 điểm): Hương và các bạn đã làm gì?

    A. Nhường đường và giúp hai bà cháu đi qua quãng đường lội.

    B. Nhường đường cho hai bà cháu.

    C. Không nhường đường cho hai bà cháu.

    Câu 3 (1 điểm): Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

    A. Phải chăm học, chăm làm.

    B. Đi đến nơi, về đến chốn.

    C. Biết giúp đỡ người già và trẻ nhỏ.

    Câu 4 (1 điểm):

    a) Gạch chân từ chỉ hoạt động trong câu: “Tay cụ dắt một em nhỏ.”

    b) Từ chỉ đặc điểm trong câu “Sau trận mưa đêm qua, đường bờ ruộng trơn như đổ mỡ.” là:

    A. đổ. B. mỡ. C. trơn.

    Câu 5 (1 điểm): Câu “Bạn Sâm đỡ tay em nhỏ” được cấu tạo theo mẫu câu:

    A. Ai là gì? B. Ai làm gì? C. Ai thế nào?

    Câu 6 (1 điểm): Ghi lại câu trong bài có hình ảnh so sánh.

    B – KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

    1. Chính tả: (5 điểm) – 15 phút

    Nghe – viết: Bài Vầng trăng quê em (Tiếng Việt lớp 3, tập 1, trang 142)

    2. Tập làm văn (5 điểm) – 25 phút.

    Đề 1: Hãy viết một đoạn văn giới thiệu về tổ em.

    ĐỀ THI MÔN: TOÁN

    PHẦN I: TRẮC NGHIỆM

    Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng và hoàn thành tiếp các bài tập sau:

    Câu 1 (0,5 điểm): 1kg = … g? Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là:

    A. 10 B. 100 C. 1000

    Câu 2 (0,5 điểm): Cho số bé là 4, số lớn là 32. Hỏi số lớn gấp mấy lần số bé?

    A. 8 lần B. 28 lần C. 36 lần

    Câu 3 (0,5 điểm): Chu vi của hình vuông có cạnh 7cm là:

    A. 28 B. 14cm C. 28cm

    Câu 4 (0,5 điểm): Số bé nhất có 3 chữ số khác nhau là:

    A. 100 B. 102 C. 123

    Câu 5 (0,5 điểm): Có 15 con gà mái và 5 con gà trống. Hỏi số gà trống kém số gà mái mấy lần?

    A. 3 lần B. 20 lần C. 5 lần

    a. 28 – (15 – 7) ………. 28 – 15 + 7 b. 840 : (2 + 2) ………… 120

    PHẦN II: TỰ LUẬN

    Câu 7 (3 điểm): Đặt tính rồi tính

    532 + 128 728 – 245 171 x 4 784 : 7

    Câu 8 (1,5 điểm): Tìm X biết:

    a. 900 : X = 6 b. X : 9 = 73

    Câu 9 (2 điểm):

    Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 96m, chiều rộng bằng 1/3 chiều dài. Tính chu vi khu vườn đó.

    Câu 10 (0,5 điểm): Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Thi Giữa Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt Được Tải Nhiều Nhất
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 3 Giữa Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 6).
  • Bản Mềm: Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Lớp 3
  • Top 10 Đề Thi Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100