“bộ 20 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Cuối Học Kì 1

--- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Cuối Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Trường Tiểu Học Kim Đồng Năm 2014
  • Bản Mềm: Bài Tập Tiếng Việt Nâng Cao Lớp 5 (35 Tuần)
  • Top 40 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 5 Môn Tiếng Việt Năm 2022 Đề Số 6 Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Lớp 5 Năm 2022
  • Không còn lâu nữa kì thi học kì 1 sẽ lại bắt đầu, Các bậc phụ huynh và các em học sinh đang khẩn trương ôn luyện cho chặng đường về đích sắp tới. Hiểu được sự lo lắng đó, các thầy cô bên hệ thống giáo dục chúng tôi đã tổng hợp “bộ 20 đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5” nhằm phục vụ cho các thầy cô, các bậc phụ huynh cùng các em học sinh trên cả nước.

    “Bộ 20 đề thi Tiếng Việt lớp 5 cuối học kì 1– kèm đáp án” mỗi đề thi đều được sắp xếp rõ ràng, logic; bám sát cấu trúc chương trình học; được sử dụng các kĩ năng : từ ngữ, viết đoạn văn, bài văn, đặt câu giúp các em học sinh kiểm tra , hệ thống lại kiến thức Tiếng việt lớp 5.

    1. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC AN LẠC

    Đề thi môn tiếng việt lớp 5 của trường Tiểu học An Lạc cấu trúc đề thi bao gồm 4 phần: Đọc và làm bài tâp, đọc, chính tả và tập làm văn. Đề thi kèm đáp án giúp cha mẹ đễ dàng đối chiếu kết quả giúp các cha mẹ nắm rõ tình hình học tập của các con. https://drive.google.com/drive/folders/1rppotLS1ppKG84tb_K9dYE-JKXfEizdl?ogsrc=32

    2. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG HƯNG

    Đề thi kèm đáp án học kì 1 lớp 5 trường Tiểu học Đông Hưng được sở giáo dục và đào tạo Huyện Tiên Lãng ra đề năm 2022- 2022 với thiời gian làm bài 40 phút nội dung cấu trúc đề 3 phần : đọc hiểu văn bản, chính tả và tập làm văn.

    https://drive.google.com/drive/folders/1BC3xa3uVoHfgUdSPnEodUofL__QCvyoi?ogsrc=32

    3. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN HƯNG ĐẠO

    https://drive.google.com/drive/folders/1ru-eM6hbbMAngfxtjTUkYPp5K_c1XdA4?ogsrc=32

    4. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC TẬP NGÃI

    https://drive.google.com/drive/folders/1EHZ8iT63hPaKS2ATGTf7NS2KJjgUcQhf?ogsrc=32

    5. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC HỢP THỊNH

    https://drive.google.com/drive/folders/1SfM0FW4UwsWijQQixz4lncWAJeiKw6oN?ogsrc=32

    6. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG KHO

    https://drive.google.com/drive/folders/1R3uD6X0nq_4nuw_B1ZYBjoxi8SEF6twE?ogsrc=32

    7. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ ĐÔNG- PHÚ THỌ

    https://drive.google.com/drive/folders/1J4A4qhVmC7HdPPBnWUeswMPxieQXu5HQ?ogsrc=32

    8. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚ TÂN

    https://drive.google.com/drive/folders/1FUHXqvB2QGdymNLOaN2FkvK_A2d6mXLQ?ogsrc=32

    9. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC TRUNG HÒA

    https://drive.google.com/drive/folders/1Q04sat9gwk2tqD2hJUubH_63iuj2RTAo?ogsrc=32

    10. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC BA KHÂM

    https://drive.google.com/drive/folders/1KxU2YwS-IyNamkjQFPJO9-HlwmSURhfQ?ogsrc=32

    11. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC LONG HẬU

    https://drive.google.com/drive/folders/1FT3wDBLmIBWT0v00zTpga8RGP3gMtgWx?ogsrc=32

    12. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC PHƯỚC VÂN

    https://drive.google.com/drive/folders/1IpUmSepi1ICutkMlgeS4GDd0XpJuErym?ogsrc=32

    13. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC GIA XUÂN

    https://drive.google.com/drive/folders/1MKJWLytrlVu0S_Oqvswta8Nag7oyWDTB?ogsrc=32

    14. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG TÂM

    https://drive.google.com/drive/folders/1rlo7IzI5Ik5ViTQR5FDcmX01V3sbZfuq?ogsrc=32

    15. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC LIÊN HƯƠNG

    https://drive.google.com/drive/folders/1WcMU8irKl8MqQbnSeFJ95KXdbfj-kNve?ogsrc=32

    16. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC THANH CHÂU

    https://drive.google.com/drive/folders/1m-kaztpIaCLgIGi45rZfK0zBtYKWr-E9?ogsrc=32

    17. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC HAI BÀ TRƯNG

    https://drive.google.com/drive/folders/1o5ULUC_olCsTeqVJfidoSPE7jWnq2lqb?ogsrc=32

    18. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH KHAI

    https://drive.google.com/drive/folders/1_3QJnt4Q7Pg4xmGwMcKs3pJvZkX45E2T?ogsrc=32 https://drive.google.com/drive/folders/1Khk5zVEGODGkp7v5HozVeP-QltDD9Y6B?ogsrc=32

    19. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC THANH LIÊM

    https://drive.google.com/drive/folders/1-lMLOBu_q-1U8X2e6crJJnrMEO16m416?ogsrc=32

    20. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC LIÊM TUYỀN

    Hệ thống giáo dục chúng tôi hi vọng rằng đây sẽ là tài liệu bổ ích giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi với các dạng đề , dạng câu hỏi. Từ đó, rút ra được phương pháp ôn luyện môn Tiếng Việt một cách hiệu quả.

    Chúc các em học sinh ôn luyện tốt và đạt điểm cao trong kì thi học kì 1 sắp tới !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Việt Ôn Tập Cuối Học Kì 1 Lớp 5
  • Ôn Tập Cuối Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 8).
  • Top 10 Đề Thi Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022
  • Đề Kiểm Tra Tiếng Việt Lớp 4 Năm 2022
  • Đề Thi Cuối Học Kì 2 Lớp 5 Năm Học 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Giữa Học Kì 2 Có File Nghe
  • Tiếng Anh Lớp 7 Học Những Gì ?
  • Tiếng Anh Lớp 7 Học Những Gì?
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 7 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án Năm Học 2022
  • Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 2 Lớp 7 Môn Tiếng Anh Chương Trình Mới
  • Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo

    Lớp: 5……..

    Họ và tên: ……………………………………..

    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

    MÔN TOÁN LỚP 5

    Năm học: 2022 – 2022

    Thời gian: 40′ (không kể phát đề)

    ……………

    Nhận xét của giáo viên

    …………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………..

    I. Phần trắc nghiệm:

    Câu 1. (0,5 điểm) Số thập phân gồm 55 đơn vị, 7 phần trăm, 2 phần nghìn viết là:

    A. 55, 720 B. 55, 072 C. 55,027 D. 55,702

    Câu 2: (0,5 điểm) Phép trừ 712,54 – 48,9 có két quả đúng là:

    A. 70,765 B. 223,54 C. 663,64 D. 707,65

    Câu 3. (0,5 điểm) Khoanh vào chữ đặt trước em cho là đúng :

    Giá trị của biểu thức: 201,5 – 36,4 : 2,5 0,9 là: ……..

    A. 188,398 B. 187,396 C. 189,396 D. 188,396

    Câu 4. (0,5 điểm) Một hình hộp chữ nhật có thể tích 300dm3, chiều dài 15dm, chiều rộng 5dm.

    Vậy chiều cao của hình hộp chữ nhật là :

    A.10dm B. 4dm C. 8dm D. 6dm

    Câu 5. (0,5 điểm) Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

    55 ha 17 m2 = …..,…..ha

    A. 55,17 B. 55,0017 C. 55, 017 D. 55, 000017

    Câu 6. (0,5 điểm) Lớp học có 18 nữ và 12 nam. Hỏi số học sinh nữ chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh cả lớp?

    A. 150% B. 60% C. 40% D. 80%

    II. Phần tự luận:

    Bài 1: Đặt tính rồi tính (2 điểm)

    a) 88,9972 + 9,6308

    ………………………………

    ………………………………

    ………………………………

    ………………………..

    ………………………..

    Bài 3. (2 điểm) Một người đi xe máy từ khởi hành từ A lúc 8 giờ 30 phút và đến B lúc 9 giờ 42 phút. Quãng đường AB dài 60km. Em hãy tính vận tốc trung bình của xe máy với đơn vị đo là km/ giờ?

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………….

    Bài 4. (2 điểm) Một đám đất hình thang có đáy lớn 150 m và đáy bé bằng đáy lớn, chiều cao bằng đáy lớn. Tính diện tích đám đất hình thang đó?

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

    ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

    Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo

    Tổ chuyên môn 4-5

    .

    HƯỚNG DẪN CHẤM

    KIỂM TRA TOÁN LỚP 5

    CUỐI HỌC KÌ II Năm học: 2022 – 2022

    Phần trắc nghiệm:

    Bài 2. Tìm x:

    a. x + 5,84 = 9,16 b. x – 0,35 = 2,55

    x = 9,16 – 5,84 x = 2,55 + 0,35

    x = 3,32 x = 2,9

    Bài 3: (2 điểm) Có lời giải, phép tính và tính đúng kết quả:

    Bài giải:

    Thời gian xe máy đi từ A đến B là (0,25 Điểm)

    9 giờ 42 phút – 8 giờ 30 phút = 1 giờ 12 phút (0,5 Điểm)

    Đổi 1 giờ 12 phút = 1, 2 giờ (0,25 Điểm)

    Vận tốc trung bình của xe máy là (0,25 Điểm)

    60 : 1,2 = 50 (km/giờ) (0,5 Điểm)

    Đáp số: 50 km /giờ (0,25 Điểm)

    Bài 4: (

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Hsg Tiếng Anh 5
  • Đề Thi Học Kì 1 Tiếng Anh Lớp 5 Có File Nghe Và Key
  • 5 Bước Tự Học Phát Âm Tiếng Anh Lớp 4
  • Để Bé Nắm Chắc Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 5
  • Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Pháp Và Bài Tập Tiếng Anh Lớp 5
  • Tiếng Việt Ôn Tập Cuối Học Kì 1 Lớp 5

    --- Bài mới hơn ---

  • “bộ 20 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Cuối Học Kì 1
  • Đề Thi Cuối Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Trường Tiểu Học Kim Đồng Năm 2014
  • Bản Mềm: Bài Tập Tiếng Việt Nâng Cao Lớp 5 (35 Tuần)
  • Top 40 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 5 Môn Tiếng Việt Năm 2022 Đề Số 6 Có Đáp Án
  • Ôn luyện lại các bài tập đọc, học thuộc lòng. Nắm tên bài, tác giả, thế loại, nội dung, cách đọc và học thuộc các bài học thuộc lòng.

    Lập bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Giữ lấy màu xanh, như sau:

    Hãy nêu những nhận xét về bạn nhỏ và tìm dẫn chứng minh họa về những nhận xét của em qua bài Người gác rừng tí hon như sau:

    -Bạn nhỏ là một người có tình yêu đối với rừng. (“Tình yêu rừng của ba đã sớm truyền sang em.” “Thay ba đi tuần rừng”).

    -Có tinh thần cảnh giác. (“Phát hiện những dấu chân người lớn hằn trên đất, em thắc mắc: ” ..”.

    -Bạn nhỏ là một người rất thông minh, dũng cảm, nhanh nhẹn, linh hoạt bảo vệ rừng. Thấy lạ, em lần theo dấu chân. “Em chạy theo đường tắt về quán bà Hai, xin bà cho gọi điện thoại” báo cho công an. “Em chộp lấy dây thừng lao ra, buộc căng hai đầu dây vào hai chạc cây để chặn xe”. “Em dồn hết sức xô ngã gã”.

    Đọc lại các bài tập đọc học thuộc lòng trong chủ điểm Vì hạnh phúc con người nắm tên bài, tác giả, thể loại, nội dung chính làm cơ sở trả lời câu hỏi (2).

    Lập bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Vì hạnh phúc con người như sau:

    Trong hai bài thơ em đã học ở chủ điểm Vì hạnh phúc con người, em thích những câu thơ sau:

    Ý nói: Hạt gạo chứa đựng bao khó khăn vất vả của con người. Cụ thể là hình ảnh của người mẹ. Mẹ phải chịu đựng biết bao gian khổ “một nắng hai sương” trên đồng ruộng mới làm ra hạt gạo.

    Ý nói: Niềm vui hi vọng trước cuộc sống mới.

    Đọc lại những bài tập đọc đã học, nắm tên bài, tác giả, nội dung chính.

    Đọc lại các bài tập đọc, học thuộc lòng. Nắm nội dung bài.

    Nhờ bạn hoặc người thân đọc bài Chợ Ta-sken, em viết. Sau đó tự kiểm tra sửa chữa những lỗi mắc phải, viết lại cho đúng.

    TIẾT 5

    Đọc lại các bài tập đọc, học thuộc lòng đã học. Nắm tên bài, tác giả, nội dung, thể loại.

    TIỂT 8: BÀI LUYỆN TẬP

    (Tả một cô bán hàng)

    Sáng nay, em cùng Hoa đến cửa hàng văn phòng phẩm trên đường Nguyễn Tri Phương để mua một số dụng cụ học tập. Tại đây, chúng em gặp một cô mậu dịch viên thật dễ mến và dễ thương. Tên cô là Nguyễn Thị Phương.

    Cửa hàng nằm phía bên phải hướng ra bùng binh nơi giao nhau của nhiều con đường nên lúc nào cũng nhộn nhịp đông vui. Ở quầy hàng dụng cụ học sinh nào là bút, thước, com pa, cặp sách… không thiếu một thứ gì. Tất cả được sắp xếp gọn gàng ngăn nắp. Cô Phương còn rất trẻ, có lẽ cũng chỉ độ mười tám đôi mươi như chị Hai em. Cô có dáng người thon thả, cân đối. Chiếc áo dài màu hồng nhạt bó sát lấy cơ thể tạo cho cô một vẻ đẹp rực rỡ kiêu sa. Nói một cách công bằng, cô đẹp không kém gì những diễn viên điện ảnh Hàn Quốc. Mái tóc đen như gỗ mun xõa quá vai rất hợp với khuôn mặt trái xoan của cô. Đặc biệt cô có đôi môi đỏ thắm luôn tươi cười để lộ hàì-Ti răng nhỏ, đều trắng muốt. Tay cô thoăn thoắt lấy hàng đưa cho khách, miệng không quên nói những lời cám ơn dịu ngọt. Khách hàng mỗi lúc một đông. Người hỏi mua chiếc cặp, người hỏi mua tập vở, com pa, chì, thước… Có một ông khách mua một cây bút Hero cầm lên xem rồi xin đổi lại Hồng Hà. Thấy không vừa ý, ông lại xin đổi bút Kim tinh, cô vẫn vui vẻ chiều ý khách mà không hề tỏ thái độ bực bội gì. Em và Hoa mua hai cái hộp bút rất đẹp. Cô trả tiền thừa xong, không quên dặn dò chúng em đếm kĩ trước lúc cất vào cặp.

    Qua cách bán hàng và thái độ đốĩ xử với khách, em thấy mến và phục cô quá. Nếu như sau này làm mậu dịch viên, em sẽ cố gắng làm được như cô Phương.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập Cuối Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 8).
  • Top 10 Đề Thi Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022
  • Đề Kiểm Tra Tiếng Việt Lớp 4 Năm 2022
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Thi Cuối Kì I Tiếng Anh Lớp 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhận Xét Cuối Năm Theo Tt 22
  • Hướng Dẫn Xin Học Bổng Tiếng Hoa Bộ Giáo Dục Đài Loan Tại Việt Nam
  • Học Bổng Tiếng Hoa Ngắn Hạn Từ Bộ Giáo Dục Đài Loan (Hes)
  • Học Bổng Học Tiếng Hoa Tại Đài Loan
  • Cách Học Thuộc Nhanh Bộ Thủ Tiếng Nhật
  • Phòng Giáo dục Huyện Núi Thành

    Trường Tiểu Học Nguyễn Trường Tộ

    Đề thi cuối học kỳ I

    Năm học: 2011 – 2012

    Môn tiếng anh lớp 4

    Họ và tên :………………… Thời gian làm bài: 40 phút

    Lớp:…………..

    Điểm

    Nhận xét

    Đề :

    Bài 1: Circle the best answer ( khoanh tròn vào đáp án mà em cho là đúng nhất)(1.5 điểm)

    1. Where is Mai from? – She is from .

    A. England B. Singapore C. America D. Vietnam

    2. is your birthday?

    A. What B. When C. Where D. Who

    3. June, July, August, .

    A. November B. December C. September D. October

    4. Would you like ice-cream?

    A. some B. a C. an D. the

    5. you swim? – Yes, I can.

    A. Do B. Can C. Are D. Is

    6. subjects do you have on Thursday?

    A. When B. Why C. Where D. What

    Bài 2: Circle the odd one out (khoanh tròn vào từ khác loại với các từ còn lại) (1.0 điểm)

    1. May April March birthday

    2. swim dance play game

    3. English Vietnamese Art Vietnam

    4. Why Where When Does

    Bài 3: Choose the right words to fill in the blank (Với các từ cho sắn, chọn và điền vào chỗ trống cho phù hợp (3.0 điểm)

    I can………a bike.

    Do you……….Maths today?

    I have chúng tôi English.

    His birthday is in …………..

    …………. do you like Informmatics?

    6. Would you like…………apple?

    Bài 4: Match a sentence in columm A with a right sentence in columm B (Nối các câu ở cột A cho phù hợp với các câu ở cột B. Viết đáp án ở cột trả lời ) (1.5 điểm)

    A

    B

    Trả lời

    0. What’s your name?

    a. My name’s Hung

    0,a…….

    1. Where is Alan from?

    b. Yes, she does.

    1,……….

    2. I’m sorry. I’m late.

    c. I like Music and science.

    2,……….

    3. What subjects do you like?

    d. Yes, I can.

    3,……….

    4. Can you play football?

    e. Not at all.

    4,………..

    5. Does she like English?

    f. There are twelve books.

    5,………..

    6. How many books are there on the shelf?

    g. He is from Singapore

    6,………..

    Bài 5: Read the passage and answer the question (Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi) (2.0 điểm)

    Hi. I am Alan. I am from Singapore. I am a student. Today I have Maths, Science, Informatics and Music. I like Informatics because I like to play games very much. Science lessons are also interesting for me because I learn a lot about animals and plants.

    What’s his name?

    Where is he from?

    What subjects does he have today?

    Does he like Informatics? Why or why not?

    Bài 6: Write the question for the following answer (Viết câu hỏi cho các câu trả lời sau) (1.0 điểm)

    0. When is your birthday ?

    It’s in June.

    1. ………………………………………………………….?

    There are fourteen notebooks in the school bag.

    2. ……………………………………………………………?

    Because I like to draw.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh 4 (Chính Thức). Đề Thi Học Kì 2
  • Đề Kiểm Tra Tiếng Anh Lớp 4 Học Kỳ 2 Có File Nghe
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 5 Violet
  • Tải Ngữ Pháp Tiếng Anh Cho Lớp 4 Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Cùng Bé Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp Bốn
  • Ôn Tập Cuối Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 4 + 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 5 + 6
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 5: Tiết 3 + 4
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 1 + 2
  • Những Bằng Tiếng Anh Du Học Mỹ
  • Học Bổng Toàn Phần Du Học Mỹ
  • Ôn tập cuối học kì 1 Tiếng Việt lớp 3: Tiết 4 + 5

    Giải bài tập SGK Tiếng Việt 3 tập 1

    Ôn tập cuối học kì 1 Tiếng Việt lớp 3

    là lời giải SGK Tiếng Việt 3 trang 149, 150 tiết 4 + 5 giúp các em học sinh ôn tập, củng cố hệ thống lại kiến thức các dạng bài tập chính tả, tập làm văn chuẩn bị cho các bài thi cuối học kì đạt kết quả cao. Mời thầy cô cùng các em học sinh tham khảo.

    Soạn bài ôn tập học kì 1 lớp 3: Tiết 4 Tuần 18

    Câu 2 (trang 149 sgk Tiếng Việt 3): Điền dấu chấm hay dấu phẩy vào các ô trống.

    Cà Mau đất xốp… mùa nắng đất nẻ chân chim … nền nhà cũng rạn nứt … trên cái đất phập phều và lắm gió lắm dông như thế … cây đứng lẻ khó mà chống chọi nồi … cây bình bát … cây bần cũng phải quây quần thành chòm … thành rặng … rễ dài, phải cắm sâu vào lòng đất.

    Cà Mau đất xốp, mùa nắng đất nẻ chân chim, nền nhà cũng rạn nứt. Trên cái đất phập phều và lắm gió lắm dông như thế, cây đứng lẻ khó mà chống chọi nồi. Cây bình bát, cây bần cũng phải quây quần thành chòm, thành rặng. Rễ dài, phải cắm sâu vào lòng đất.

    Soạn bài ôn tập học kì 1 lớp 3: Tiết 5 Tuần 18

    Câu 2 (trang 150 sgk Tiếng Việt 3): Em bị mất thẻ đọc sách. Hãy viết 1 lá đơn xin thư viện trường cấp thẻ khác.

    Bài tham khảo 1

    Tp. Hồ Chí Minh, ngày 10-12-20…

    ĐƠN XIN CẤP LẠI THẺ ĐỌC SÁCH

    Kính gửi Thư viện Trường Tiểu học P.4 Quận 5 Em là Nguyễn Bích Thủy, học sinh lớp 3B

    Em đã làm mất thẻ thư viện nên em làm đơn này xin Thư viện nhà trường cấp lại thẻ năm học 20…- 20… cho em để có thể tiếp tục mượn sách đọc.

    Em xin trân trọng cảm ơn.

    Người làm đơn

    Nguyễn Bích Thủy

    Bài tham khảo 2

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.

    Thành phố Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm …

    ĐƠN XIN CẤP LẠI THẺ ĐỌC THƯ VIỆN

    Kính gửi: Thư viện trường Tiểu học An Hoà.

    Em tên là: Vũ Thị Kim Hương.

    Sinh ngày: 08/3/2005.

    Giới tính: nữ.

    Học sinh lớp: 3/28.

    Em làm đơn này xin đề nghị thư viện cấp lại cho em thẻ thư viện trong năm học này.

    Lí do: Em bị mất thẻ.

    Em xin hứa sẽ bảo quản thẻ của mình tốt hơn và chấp hành đúng những quy định của thư viện về việc mượn, đọc và trả sách. Em xin chân thành cảm ơn!

    Người làm đơn

    Kí tên

    Vũ Thị Kim Hương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Ôn Thi Học Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt Năm 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Tiếng Việt Lớp 3 Học Kì 1 Năm 2022
  • Các Tỉnh, Thành Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Lớp 1 Nào Cho Năm Học Tới?
  • Những Điểm Mới Của Sách Giáo Khoa Môn Toán Lớp 1
  • Những Từ Ngữ, Bài Học Nào Trong Sách Tiếng Việt Lớp 1 Bộ Sách Cánh Diều Sẽ Phải Điều Chỉnh Và Thay Thế?
  • Đề Thi Cuối Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Trường Tiểu Học Kim Đồng Năm 2014

    --- Bài mới hơn ---

  • Bản Mềm: Bài Tập Tiếng Việt Nâng Cao Lớp 5 (35 Tuần)
  • Top 40 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 5 Môn Tiếng Việt Năm 2022 Đề Số 6 Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Lớp 5 Năm 2022
  • Đề Thi Tiếng Việt 5 Giữa Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 3).
  • Đề thi cuối học kì I môn Tiếng Việt lớp 5 có đáp án

    Đề thi cuối học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5

    Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 năm học 2014 – 2022 trường Tiểu học Kim Đồng là đề thi học kì I môn Tiếng Việt nhằm khảo sát chất lượng học sinh lớp 5 trong học kì I. Đề thi có đáp án kèm theo giúp các em học sinh tự luyện tập và kiểm tra kết quả nhằm củng cố kiến thức. Mời quý thầy cô, các vị phụ huynh và các em học sinh cùng tham khảo.

    Bộ đề thi học kì 1 lớp 5 năm 2022 – 2022 theo Thông tư 22 Đề kiểm tra định kì cuối kì 1 lớp 5 trường tiểu học Toàn Thắng năm 2013 – 2014 Đề kiểm tra học kì 1 môn Toán lớp 5 trường Tiểu học Vạn Phước 2 năm 2014 – 2022 Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Khoa học lớp 5 năm học 2014 – 2022 trường Tiểu học Đại Lãnh 2, Khánh Hòa Đề thi cuối học kì 1 môn Toán lớp 5 trường tiểu học C Nhơn Mỹ năm 2014 -2015

    I/ KIỂM TRA ĐỌC (5 điểm) 1. Đọc thành tiếng (1 điểm)

    2. Đọc hiểu (4 điểm): Đ ọc thầm bài “Thầy thuốc như mẹ hiền” dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

    Câu 1: Chi tiết nào nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho con người thuyền chài?

    A. Cháu bé người đầy mụn mủ, mùi hôi tanh bốc lên nồng nặc. Nhưng Lãn Ông vẫn tận tình cứu chữa cả tháng trời.

    B. Chữa xong, ông không lấy tiền mà còn cho thêm gạo, củi.

    C. Cả hai ý trên đều đúng.

    Câu 2: Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho người phụ nữ?

    A. Lúc ấy, trời đã khuya nên Lãn Ông hẹn hôm sau đến khám kĩ mới cho thuốc.

    B. Hôm sau ông đến thì được tin người chồng đã lấy thuốc khác nhưng không cứu được vợ.

    C. Lãn Ông rất hối hận: ” Xét về việc thì người bệnh chết do tay người thầy thuốc khác, song về tình thì tôi như mắc phải tội giết người. Càng nghĩ càng hối hận

    Câu 3: Vì sao có thể nói Lãn Ông là một người không màng danh lợi?

    A. Vì ông chữa bệnh cho người nghèo mà không lấy tiền.

    B. Vì ông từ chối chức ngự y mà vua ban cho.

    C. Cả hai ý trên đều đúng.

    Câu 4: Cặp quan hệ từ ” chẳng những… mà còn” trong câu ” Ông chẳng những không lấy tiền mà còn cho thêm gạo, củi” biểu thị quan hệ gì giữa các bộ phận của câu?

    A. Biểu thị quan hệ tăng tiến..

    B. Biểu thị quan hệ: nguyên nhân – kết quả.

    C. Biểu thị quan hệ tương phản.

    Câu 5: Tục ngữ, thành ngữ nào phù hợp với thầy thuốc lãn Ông?

    A. Lương sư hưng quốc. B. Lương y như từ mẫu. C. Lương sư ích hữu.

    A. Vì hạnh phúc con người.

    B. Con người với thiên nhiên.

    C. Cánh chim hòa bình.

    A. Nhân dân. B. Nhân hậu. C. Nhân loại.

    Câu 8: Từ nào trái nghĩa với “Nóng nực”

    A. Lạnh lẽo. B. Nóng hổi. C. Nóng ran.

    II/ KIỂM TRA VIẾT (5 điểm)

    1. Chính tả (2 điểm) Nghe viết: Kì diệu rừng xanh

    (Từ Nắng trưa………. cảnh mùa thu)

    2. Tập làm văn: (3 điểm)

    Đề bài: Tả một người thân (ông, bà, cha, mẹ, anh, em…..) của em.

    Đáp án đề thi cuối học kì 1 lớp 5 môn Tiếng Việt

    I/ KIỂM TRA ĐỌC (5 điểm) 1. Đọc thành tiếng (1 điểm)

    2. Đọc hiểu (4 điểm) Mỗi câu đúng ghi 0,5 điểm

    Câu 1: C Câu 2: C Câu 3: C Câu 4: A

    Câu 5: B Câu 6: A Câu 7: B Câu 8: A

    II/ KIỂM TRA VIẾT (5 điểm)

    1. Chính tả (2 điểm) Nghe viết: Kì diệu rừng xanh

    (Từ Nắng trưa………. cảnh mùa thu)

    Bài viết không mắc lỗi, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp ghi điểm tối đa.

    Sai 5 lỗi (phụ âm đầu, vần, thanh…) trừ 1 điểm.

    2. Tập làm văn: (5 điểm)

    • Bài viết đảm bảo đúng yêu cầu, sạch sẽ , ít mắc lỗi chính tả ghi 3 điểm
    • Tùy theo mức độ sai sót về cách diễn đạt, về ý, về câu mà GV ghi điểm cho phù hợp.

    Ngoài luyện tập đề thi trên, các em học sinh tham khảo đề thi học kì 1 lớp 5 chi tiết các môn theo Thông tư 22 và các bài ôn tập SGK Toán 5 hay SGK Tiếng Việt 5 chuẩn bị cho các bài thi, ôn tập hiệu quả và tốt nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • “bộ 20 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Cuối Học Kì 1
  • Tiếng Việt Ôn Tập Cuối Học Kì 1 Lớp 5
  • Ôn Tập Cuối Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 8).
  • Top 10 Đề Thi Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022
  • Để Thi Cuối Học Kì 2 Lớp 3 Môn Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • 35 Phút Đề Kiểm Tra Học Kì Ii Môn Tiếng Anh Lớp 3 Năm 2022
  • Kiểm Tra Tiếng Anh Lớp 3 Học Kì 1 Có Đáp Án Năm Học 2022
  • Bài Ôn Tập Tiếng Anh Lớp 3 Theo Sách Mới
  • Học Tiếng Anh Lớp 1
  • Top 10 Bài Hát Tiếng Anh Lớp 1 Cho Bé
  • Họ và tên :…………………………………………………………. bài kiểm tra cuối kì II

    Lớp : 3……… Môn : Tiếng anh

    Thời gian : 35 phút

    Câu IV: Đọc đoạn văn, điền thông tin vào bảng ( 2,0 điểm):

    Hello, this is the weather forecast. rainy in Ha Noi today. But in Hue,the weather is very fine, windy softly. cloudy in Da Nang today. There are many clouds. sunny in Ho Chi Minh city. There are no clouds.

    Ha Noi

    Da Nang

    Ho Chi Minh city

    Họ và tên :…………………………………………………………. bài kiểm tra cuối kì II

    Lớp : 3…….. Môn : Tiếng anh

    Thời gian : 35 phút

    Câu IV: Đọc đoạn văn, điền thông tin vào bảng ( 2,0 điểm):

    Hello, this is the weather forecast. rainy in Ha Noi today. But in Hue,the weather is very fine, windy softly. cloudy in Da Nang today. There are many clouds. sunny in Ho Chi Minh city. There are no clouds.

    Ha Noi

    Hue

    Da Nang

    Ho Chi Minh city

    Đáp án và biểu điểm

    Môn :Tiếng anh Lớp 3

    Đề A:

    Câu I: Sắp xếp các từ thành câu đúng, mỗi câu đúng được 0,5 điểm

    It’s windy today 3. I have a dog

    2. I am nine 4. This is my school

    Câu II: Khoanh tròn từ không cùng nhóm nghĩa, mỗi từ đúng được 0,5 điểm

    dog 4. she

    school 5.that

    pet Lienminhchienthan.com III: Khoanh tròn đáp án đúng, mỗi đáp án đúng được 0,5 điểm

    b 4. b

    c 5.c

    a 6.a

    Câu IV: Điền thông tin thời tiết vào bảng,mỗi từ đúng được 0,5 điểm

    Hà nội: rainy Huế: windy

    Đà nẵng: cloudy TP Hồ Chí Minh: sunny

    Đề B:

    Câu I: Sắp xếp các từ thành câu đúng, mỗi câu đúng được 0,5 điểm

    I have a dog 3. It’s windy today

    2. This is my school 4. I am nine

    Câu II: Khoanh tròn từ không cùng nhóm nghĩa, mỗi từ đúng được 0,5 điểm

    1. TV 4. she

    2. that Lienminhchienthan.com pet 6.school

    Câu III: Khoanh tròn đáp án đúng, mỗi đáp án đúng được 0,5 điểm

    1. c 4. b

    a 5.b

    c 6.a

    Câu IV: Điền thông tin thời tiết vào bảng,mỗi từ đúng được 0,5 điểm

    Hà nội: rainy Huế: windy

    Đà nẵng: cloudy TP Hồ Chí Minh: sunny

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Kì Ii Tiếng Anh Lớp 3
  • Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 3 Năm 2022
  • Top Trung Tâm Dạy Tiếng Nhật Uy Tín Tại Hà Nội 2022
  • Review Một Số Trung Tâm Dạy Tiếng Nhật Chất Lượng Tại Hà Nội
  • Học Phí Ở Wall Street English Có Thật Sự Cao?
  • Lời Giải Đề Thi Tiếng Anh Lớp 4 Cuối Học Kì 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 4 Cuối Kỳ 2 Năm 2022
  • Đề Kiểm Tra Giữa Kì 2 Tiếng Anh Lớp 4 Có Đáp Án
  • Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Anh Lớp 4 Trường Tiểu Học Yên Nguyên
  • Top 10 Bài Hát Tiếng Anh Lớp 4 Hay Nhất Cho Bé
  • Học Tiếng Anh Lớp 4 Qua Bài Hát Được Không ?
  • Lời giải đề thi tiếng Anh lớp 4 cuối học kì 2 khá quan trọng đối với những bé có trình độ năng lực tiếng Anh còn kém. Những đề thi tiếng Anh cuối kì có lời giải thường khiến bé trở nên hứng thú và đặc biệt tạo cảm giác ham học hỏi hơn khi bé ôn luyện. Song hành cùng những kì thi, đội ngũ giáo viên tiếng Anh tại Alokiddy luôn cố gắng cập nhật những mẫu đề thi tiếng Anh cuối học kì 2 lớp 4 bổ ích nhất dành cho bé.

    rất cần sự kiên trì luyện tập, đặc biệt là phải luyện các kĩ năng nghe-nói như người bản địa. Kì thi cuối kì chính là một hình thức giúp bé ôn tập và rèn luyện những kiến thức đã học cũng như bồi đắp tư duy mới khi học ngoại ngữ hoặc gặp phải những đề thi hóc búa, khó khăn. Đồng thời, ôn luyện và làm đề thi chính là một hình thức mới mẻ để tạo nền tảng cho bé học tốt hơn vào những năm sau.

    Bài 1. Hãy quan sát kỹ bức tranh rồi điền chữ cái chỉ bức tranh đó (5 điểm).

    A. Jump-rope B. Rice C. Frog

    D. Spider E. Chicken F. Bread

    Bài 2. Quan sát tranh và khoanh vào câu trả lời đúng (2 điểm)

    Bài 3. Chọn và khoanh vào A, B, C, hoặc D trước đáp án đúng (2 điểm)

    1. I want ………… apple.

    A. a B. an C. two D. five

    A. thirsty B. hungry C. fine D. fat

    3. What ……… you like?

    A. are B. is C. do D. can

    4. Look! There …. a dog. I like dogs.

    A. am B. can C. are D. is

    Bài 4. Hãy sắp xếp các từ theo đúng thứ tự để tạo thành câu có nghĩa (1 điểm).

    1. color / like / you / do / What /?

    2. favorite / My / is / color / brown /.

    3. and / I / ice-cream / want / cake /.

    4. like / you / rabbits / Do /?

    Lời giải đề thi tiếng Anh lớp 4 cuối kì 2

    ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

    Tổng điểm: 10 điểm

    Chọn đúng mỗi đáp án cho 1 điểm / câu.

    2. C 3. D 4. B 5. F 6. E

    Bài 2: 2 điểm.

    Chọn đúng mỗi đáp án cho 0,5 điểm / câu

    1. A 2. B 3. A 4.A

    Chọn đúng mỗi đáp án cho 0,5 điểm / câu.

    1. B 2. A 3. C 4. D

    Bài 4: 1 điểm.

    – Viết đúng thứ tự và chỉnh tả mỗi câu cho 0,25 điểm / câu.

    – Viết sai chính tả 1, 2 lỗi trừ 50% số điểm mỗi câu.

    – Viết sai chính tả từ 3 lỗi trở lên không cho điểm.

    1. What color do you like?

    2. My favorite color is brown.

    3. I want cake and ice-cream..

    4. Do you like rabbits?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Giáo Án Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Học Kì 2
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kỳ 1 Môn Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới
  • Từ Vựng Tiếng Anh Về Chủ Đề Lái Xe, Phương Tiện Giao Thông
  • Bộ Gtvt Nêu Rõ Những Quy Định Về Tiêu Chuẩn Xe Đưa Đón Học Sinh
  • Cựu Chiến Binh Đưa Đón Miễn Phí Hàng Trăm Học Sinh Vùng Lũ Đến Trường
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 4 Cuối Học Kì 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 4 Hkii Theo Ma Trận
  • Đề Kiểm Tra Tiếng Việt Lớp 4
  • Đề Kiểm Tra Tiếng Việt Lớp 4 Cuối Kì I (Đề Số 2) Năm Học 2022
  • Mẫu Nhận Xét Học Bạ, Mẫu Nhận Xét Theo Thông Tư 22
  • Hướng Dẫn, Mẫu Cách Ghi Nhận Xét Học Bạ Theo Thông Tư 22
  • PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KỲ II

    NĂM HỌC: 2012-2013

    MÔN TIẾNG VIỆT 4 (đọc)

    Ngày kiểm tra: 15/5/2013

    Thời gian: Tùy theo số lượng học sinh của lớp

    1. Bài Trống đồng Đông Sơn ( Tiếng Việt 4/2 trang 17)

    a- Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế nào?

    b- Những hoạt động nào của con người được miêu tả trên trống đồng?

    2. Bài Ăng co -Vát (Tiếng Việt 4/2, trang 123)

    a- Ăng co – Vát được xây dựng ở đâu và từ bao giờ?

    b- Khu đền chính được xây dựng kỳ công như thế nào?

    3. Bài Con sẻ (Tiếng Việt 4/2, trang 90)

    a- Việc gì đột ngột xảy ra khiến con chó dừng lại ?

    b- Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục đối với con sẻ nhỏ bé ?

    HẾT

    PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KỲ II

    NĂM HỌC: 2012-2013

    MÔN TIẾNG VIỆT 4 (đọc)

    Ngày kiểm tra: 14/5/2013

    Thời gian: 30 phút

    II. Đọc thầm và làm bài tập:

    Học sinh đọc thầm bài Những con sếu bằng giấy, trả lời các câu hỏi và làm bài tập sau:

    Những con sếu bằng giấy

    Ngày 16-07-1945, nước Mĩ chế tạo được bom nguyên tử. Hơn nửa tháng sau, chính phủ Mĩ quyết định ném hai quả bom mới chế tạo xuống nước Nhật Bản.

    Hai quả bom ném xuống hai thành phố Hi-rô-si-ma và Ka-ga-sa-ki đã cướp đi mạng sống của gần nửa triệu người. Đến năm 1951 lại có thêm gần 100.000 người ở Hi-rô-si-ma lại chết vì phóng xạ nguyên tử.

    Khi Hi-rô-si-ma bị ném bom, cô bé Xa-da-cô Xa-xa-ki mới hai tuổi đã may mắn thoát nạn. Nhưng em bị nhiễm phóng xạ. Mười năm sau, em lâm bệnh nặng. Nằm trong bệnh viện nhẩm đếm từng ngày còn lại của đời mình, cô bé ngây thơ tin vào truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ một nghìn con sếu bằng giấy treo quanh phòng em sẽ khỏi bệnh. Em liền lặng lẽ gấp sếu. Biết chuyện, trẻ em toàn nước Nhật và nhiều nơi trên thế giới đã tới tấp gửi hàng nghìn con sếu đến cho Xa-da-cô. Nhưng em chết khi em mới gấp được 644 con.

    Xúc động trước cái chết của em, học sinh thành phố Hi-rô-si-ma đã quyên góp tiền xây dựng một tượng đài tưởng nhớ các nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại. Trên đỉnh tượng đài cao 9 mét là hình một em bé gái giơ cao hai tay nâng một con sếu. Dưới tượng đài có khắc dòng chữ: “Chúng tôi muốn thế giới này mãi mãi hòa bình “.

    Theo Những mẫu chuyện lịch sử thế giới

    * Chọn câu trả lời đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu của câu hỏi.

    Câu 1: Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ khi nào ?

    a) Khi em mới sinh ra.

    b) Khi Mĩ ném bom nguyên tử.

    c) Khi em mười tuổi.

    d) Khi em đến trường học.

    Câu 2: Cô bé hi vọng kéo dài sự sống bằng cách nào ?

    a) Cô bé tin vào truyền thuyết, rồi gấp sếu treo quanh phòng.

    b) Cô bé tin vào bác sĩ trị khỏi bệnh.

    c) Cô bé tin là mình không bị nhiễm bệnh.

    d) Cô bé tin là các bạn gửi đủ một nghìn con sếu.

    Câu 3: Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình cảm đoàn kết với Xa-da-cô ?

    a) Gửi nhiều đồ chơi đến cho Xa-da-cô.

    b) Gửi thư an ủi và chia buồn cùng Xa-da-cô.

    c) Gửi tới tấp sếu cho Xa-da-cô.

    d) Giử nhiều tiền cho Xa-da-cô.

    Câu 4: Điền vào chỗ chấm để cho biết hai thành phố của Nhật Bản bị Mĩ đã ném bom nguyên tử là:

    Câu 5: Trong câu “Một em bé gái giơ cao hai tay nâng một con sếu” có mấy động từ?

    a) Một động từ (

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kt Học Kì Ii Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Bài Tự Thuật Để Học Tốt Tiếng Việt Lớp 2
  • Đề Cương Ôn Tập Kì I Toán Tiếng Việt Lớp 2
  • Bộ 22 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Năm Học 2022
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Lớp 2 Môn Tiếng Việt Năm Học 2022
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Bản Mềm: 12 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Có Đáp Án
  • Đổi Mới Phương Pháp Và Hình Thức Dạy Học Phân Môn Luyện Từ Và Câu Lớp 5
  • Tổng Hợp Bài Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Cả Năm Học
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Hoàn Chỉnh Theo Khung Chương Trình Học
  • Cách Ghi Nhận Xét Học Bạ Lớp 5 Theo Thông Tư 22
  • Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5

    Đọc thầm bài và trả lời câu hỏi, bài tập sau:

    Cảnh đông con

    Mẹ con bác Lê ở một căn nhà cuối phố, một căn nhà cũng lụp xụp như những căn nhà khác, có mỗi một chiếc giường nan đã gãy nát. Mùa rét thì rải ổ rơm đầy nhà, mẹ con cùng nằm ngủ trên đó. Từ sáng sớm tinh sương, mùa nực cũng như mùa rét, bác ta phải trở dậy đi làm mướn cho những người có ruộng trong làng. Những ngày có người mướn, tuy bác phải làm vất vả, nhưng chắc chắn buổi tối được mấy bát gạo và mấy đồng xu về nuôi lũ con đói đợi ở nhà. Đó là những ngày sung sướng. Nhưng đến mùa rét, khi các ruộng kia đã gặt rồi, cánh đồng chỉ còn trơ cuống rạ, bác Lê lo sợ vì không ai mướn làm việc gì nữa. Thế là cả nhà chịu đói. Mấy đứa nhỏ nhất khóc lả đi mà không có cái ăn. Dưới manh áo rách nát, thịt chúng nó thâm tím lại vì rét. Bác Lê ôm lấy con trong ổ rơm lấy cái hơi ấm của mình ấp ủ cho nó.

    Hai thằng con lớn thì từ sáng đã ra cánh đồng kiếm con cua, con ốc hay đi mót những bông lúa còn sót lại trong khe ruộng. Thật là sung sướng, nếu chúng đem về được một lượm, trong những ngày may mắn. Vội vàng bác Lê đẩy con ra lấy bó lúa để dưới chân vò nát, vét hột thóc, giã lấy gạo. Rồi một bữa cơm lúc buổi tối giá rét, mẹ con xúm quanh nồi, trong khi bên ngoài gió lạnh rít qua mái tranh.

    1. Ăn đói, mặc rách.
    2. Nhà cửa lụp xụp.
    3. Từ sáng đã ra cánh đồng kiếm con cua, con ốc.
    4. Ăn đói, mặc rách, nhà cửa lụp xụp, từ sáng đã ra cánh đồng kiếm con cua, con ốc.

    2/ (M1: 0,5đ) Nguồn sống của gia đình bác Lê thu nhập từ:

    3/ (M2: 0,5đ) Nguyên nhân dẫn đến gia đình Bác Lê nghèo đói:

    1. Gia đình không có ruộng, đông con.
    2. Các con bác Lê bị tàn tật, ốm đau.
    3. Bị thiên tai, mất mùa.
    4. Bác Lê lười lao động.

    4/ (M2: 0,5đ) Vào mùa trở rét thì gia đình bác Lê ngủ trên:

    5/ (M3: 1đ) Em hãy nêu nội dung chính của bài

    ………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………

    6./ (M4: 1đ) Nếu em gặp bác Lê, em sẽ nói điều gì với bác? (Viết 1 – 2 câu)

    ………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………

    7/ (M1: 0,5đ ) Từ trái nghĩa với cực khổ là:

    8/ (M2: 0,5đ) ác Lê lo sợ vì không ai mướn làm việc gì nữa”, quan hệ từ là:

    A. Vì B. Gì C. Làm D. Không

    9/ (M3: 1đ) Tìm từ đồng âm và nêu cách hiểu của mình về câu sau: Nhà bác Lê không có lê mà ăn.

    …………………………………………………………………………………………………………

    10/ (M4: 1đ) Em hãy đặt một câu về gia đình bác Lê có quan hệ từ “nhưng”

    …………………………………………………………………………………………………………

    I. Chính tả (3 điểm): Nghe viết đầu bài và đoạn văn sau:

    Công nhân sửa đường

    Bác Tâm, mẹ của Thư, đang chăm chú làm việc. Bác đi một đôi găng tay bằng vải rất dày. Vì thế, tay bác y như tay một người khổng lồ. Bác đội nón, khăn trùm gần kín mặt, chỉ để hở mỗi cái mũi và đôi mắt. Tay phải bác cầm một chiếc búa. Tay trái bác xếp rất khéo những viên đá bọc nhựa đường đen nhánh vào chỗ trũng. Bác đập búa đều đều xuống những viên đá để chúng ken chắc vào nhau. Hai tay bác đưa lên hạ xuống nhịp nhàng.

    II. Tập làm văn: (7 điểm)

    Tả một người mà em yêu quí.

    …………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Lớp Học Trên Đường Trang 153 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2
  • Tiếng Việt Lớp 5 Tập Đọc: Lớp Học Trên Đường
  • Đề Thi Giữa Kì Ii Lớp 5 Tiếng Việt
  • Đề Kiểm Tra Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Kt Giữa Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100