Top 5 # Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Học Kì 2 Violet Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 5/2023 # Top Trend | Lienminhchienthan.com

Toàn Bộ Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Học Kì 2

Week: 1 THE PAST SIMPLE AND THE PAST PROGRESSIVE, Aim: By the end of the lesson, Students will be able to review and use the past tenses.Teaching aids: lesson plan, handouts, blackboards.Procedure:T Stages and contents T’s activitiesSs’ activitiesI. THE PAST SIMPLE TENSE 1. Form to be – Affirmative: S + V2/ed…. S + was/were…… – Negative: S + did + not + V… S + was/were + not… – Interrogative: Did + S + V….? Was/Were + S ….? 2. Use a. Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ xác đònh rõ thời gian (yesterday, ago, last……, in the past, in 1990) Ex: – My father bought this house 10 years ago. – Mr. Nam worked here in 1999. b. Diễn tả một loạt các hành động xảy ra liên tiếp trong

quá khứ. Ex: – Last night, I had dinner, did my homework, watched TV and went to bed. – When she came here in 1990, she worked as a teacher.II. THE PAST PROGRESSIVE TENSE 1. Form – Affirmative: S + was/were + V-ing…. – Negative: S + was/were + not + V-ing… – Interrogative: Was/Were + S + V-ing….? 2. Use a. Diễn tả một hành động xảy ra ở một thời điểm trong quá khứ. Ex: They were playing chess at 4 o’clock yesterday. b. Diễn tả một hành động đang xảy ra có một hành động khác xen vào trong quá khứ (when, while, as). Hành động đang xảy ra dùng thì Past Progressive, hành động xen vào ra dùng thì Past Simple. Ex: – I was studying my lessons when he came. – We saw him while we were walking along the street.* EXERCISEChoose the best answer to complete each sentence.– Review the form, the use of the past simple and past progressive.– Get Ss to do the exercise– Ask Ss to choose the best answer to complete each sentence.-Look at, listen and answer the

T’s questions.1. D were wearing / met2. B was 1) You your new hat when I you yesterday.A. were wearing/ had met B. wore/ had metC. wore/ was meeting D. were wearing/ met2) As I the glass, it suddenly into two pieces.A. cut/ broke B. was cutting/ brokeC. cut/ was breaking chúng tôi cutting/ had broken3) A burglar into the house while we television.A. broke/ were watching B. broke/ watchedC. had broken/ watched D. broke/ had watched4) It was midnight. Outside it very hard. A. rains B. rained C. had rained D. was raining* EXERCISE Put the verbs in parentheses into the correct tense.1) While Diana (watch) her favourite TV programme, there (be) a power cut.2) Who (drive) the car at the time of the accident? 3) I (do) some shopping yesterday, when I (see) your friend.4) What you (do) when I (come) to your office yesterday?– Ask Ss to put the verbs in parentheses into the correct tensecutting/ broke3. A broke / were watching4. D was raining1. was watching / was2. was driving3. was doing / saw4.were / doing / cameWeek: 4 READING: UNIT 2Aim: By the end of the lesson, Students will be able to improve their reading skill as well as way to guess meaning of new words.Teaching aids: pictures, posters, cards.Procedure:T Stages & Content T’s activities Ss’activitiesRead the passage and choose the best answer for each blank.MARIA’S HOMECOMING When the bus (1) in a small square, Maria was reading her magazine and didn’t realize that she had arrived at her destination. “This is Santa Teresa,” Martin said. “You’ve arrived home!” I suppose your cousin will be (2) for us. Come on. I’ll carry the bags.” Maria thought, “All those years when I (3) – Get Ss to read the passage and do the in New York, I used to dream if this moment. And now it’s real, I can’t believe it! Here I am, I’m really standing in the square.” Santa Teresa was Maria’s birthplace, but she often left the town at the age of six. She had some (4) of the town, and some photos, but did she belong here still? She didn’t know. Nobody was waiting in the square. Perhaps her cousin Pablo hadn’t received Maria’s letter. “What are we going to do now?” asked Martin. “There isn’t (5) a hotel here!” 1) A. reached B. got C. stoopedD. came2) A. expecting B. waiting C. welcoming D. receiving3) A. was living B. have lived C. liveD. am living4) A. recall B. memories C. thinkingD.remembering5) A. even B. hardly C. too D. veryMultiple Exercise1. C stooped2. B waiting3. A was living4. B memories5. A evenWeek: 5 READING: UNIT 3Aim: By the end of the lesson, Students will be able to scan for specific information about party. – To help them improve reading skill.Teaching aids: Textbook, blackboard, poster…Procedure:T Stages & Content T’s activities Ss’activitiesRead the passage and choose one correct answer for each question.PREPARING A DINNER PARTY Giving a dinner party is a wonderful way of entertain people. You can also make new friends and give others the chance to get to know each other better. It needs planning, though. First, make a guest list, with different kinds of people and a mixture of women and men. Don’t invite couples because they aren’t so much fun. When you know who can come, find out what they like to eat and drink. Note down any who are vegetarians, or who can’t eat or drink certain things for religious seasons. Then plan their menu. Include a first course, a choice – Get Ss to read the passage and do the Multiple of main courses and a dessert, plus lots of people’s favourite drinks. The next thing to do is the shopping. Make sure buy more than enough of everything, and that someone can help you carry it! On the day, start cooking early. Give people appetizers like Greek mezze or Spanish tapas, so they don’t get hungry if they have to wait. Serve the delicious meal, sit down with your quests and have a good time – you’ve earned it!1) Which of the following is NOT mentioned as the purpose of giving a dinner party? A. to entertain people. B. to make new friends. C. to get people to know more about their host and hostess. D. to help people to know each other better.2) when giving a dinner party, you should NOT invite . A. husbands and wives. B. those who are vegetarians. C. both women and men. D. those who can’t eat or drink certain things.3) The menu should include these EXCEPT A. a first course B. a supper C. a dessert D. main courses4) According to the passage, starters should be served A. because the guests want to have a good time together B. because the guests like eating them C. because the guests want to eat them while having to wait D. because the guests may be hungry while having to wait5) What should you do while the guests are having their evening meal? A. Stand beside the guests without doing anything. B. Sit down with the guests and have a good time. C. Sit down with the guests to show your politeness. D. Only serve the guests with the food.Exercise 1. C to get people to know more about their host and hostess.2. A husbands and wives.3. B a supper4. D because the guests may be hungry while having to wait5. B Sit down with the guests and have a good time.

Week: 11 A LETTER OF REPLYAim: By the end of the lesson, Students will be able to write a letter of replyTeaching aids: lesson plan, blackboards.Procedure:T Stages and contents T’s activitiesSs’ activities* Writing a letter of replyFrom the cues given, write a letter of reply. 1) Thank you/ letter/ welcome/ General Knowledge Quiz. 

2) number/ participants/ be/ 4/ members/ each/ team

3) Quiz/ hold/ 89 Le Loi Street/ HCM City/ November 30/ 2007

4) starting time/ be/ 8:00 p.m/ but/ you/ be/ present/ an hour/ earlier

5)Please/contact/ me/ phone/ 067.892899/ or/ e-mail/ [email protected]

Soạn Bài Ôn Tập Phần Tiếng Việt Lớp 11 Học Kì 2

Soạn bài Ôn tập phần tiếng Việt lớp 11 học kì 2

Câu 1 (Trang 120 sgk ngữ văn 11 tập 2):

Ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội vì ngôn ngữ có những yếu tố chung cho mọi cá nhân trong xã hội (âm, tiếng, từ, cụm từ cố định…)

– Trong ngôn ngữ có những quy tắc và phương thức cho mọi cá nhân

– Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp chung của cả cộng đồng

Lời nói là tài sản riêng của cá nhân:

– Khi giao tiếp, người nói chỉ sử dụng ngôn ngữ chung để tạo ra lời nói

– Trong lời nói cá nhân có cái riêng biệt: giọng nói, vốn từ vựng, sự sáng tạo nghĩa từ, sáng tạo kết hợp từ, sáng tạo khi sử dụng ngôn ngữ chung.

– Cá nhân có thể tạo ra yếu tố mới theo các quy tắc, phương thức chung

Câu 2 (trang 120 sgk ngữ văn 11 tập 2):

Trong bài Thương vợ, Tú Xương đã sử dụng nhiều yếu tố chung và quy tắc chung của ngôn ngữ toàn dân:

– Các từ trong bài thơ đều là ngôn ngữ chung

– Các thành ngữ của ngôn ngữ chung: một duyên hai nợ, năm nắng mười mưa

– Các quy tắc kết hợp từ ngữ

– Các quy tắc cấu tạo câu: câu tường thuật tỉnh lược chủ ngữ và các kiểu câu cảm thán ở câu thơ cuối

b, Phần cá nhân trong lời nói thể hiện ở:

– Lựa chọn từ ngữ

– Sắp xếp từ ngữ

Câu 3 (trang 120 sgk ngữ văn 11 tập 2):

Ngữ cảnh: là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở cho việc sử dụng từ ngữ và tạo lập lời nói, đồng thời làm căn cứ để lĩnh hội được nội dung ý nghĩa lời nói

Câu 4 (trang 120 ngữ văn 11 tập 2):

Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được sáng tác trong bối cảnh trận tập kích đồn quân Pháp ở Cần Giuộc đêm 14/12/ 1861 trong trận đó có nhiều nghĩa sĩ hi sinh. Nghĩa sĩ giết được hai tên quan Pháp, một số lính thuộc địa của chúng, làm chủ đồn hai ngày rồi bị phản công và thất bại.

Ngữ cảnh này được tái hiện trong nội dung:

– Gươm đep dùng bằng lưỡi dao phay, cũng chém rớt đầu hai quan nọ

– Kẻ đâm ngang, người chém ngược, làm cho mã tà ma ní hồn kinh, bọn hè trước, lũ ó sau, trối kệ tàu sắt tàu đồng súng nổ

Câu 5 (trang 120 sgk ngữ văn 11 tập 2): Câu 6 (trang 121 sgk ngữ văn 11 tập 2):

Trong câu nói của bác Siêu:

– Nghĩa sự việc do các thành phần chính biểu hiện “họ không phải đi gọi”

– Nghĩa tình thái biểu hiện: Từ “đâu” thể hiện ý phân trần, bác bỏ ý nghĩa mong muốn của chị Tí rằng họ sẽ ở trong huyện ra

+ Từ “dễ” thể hiện sự phỏng đoán chưa chắc chắn về sự việc (tương đương với từ có lẽ, hẳn là, chắc hẳn”)

Câu 7 (trang 120 sgk ngữ văn 11 tập 2):

Đặc điểm của loại hình tiếng Việt Ví dụ minh họa

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 6 Violet, Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Nâng Cao Violet

Tuyển tập 100 đề luyện thi học sinh giỏi môn toán lớp 6 có đáp án được tuyển chọn một cách cẩn thận để phù

Đang xem: Từ vựng tiếng anh lớp 6 violet

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi lớp 6 sau đây gồm 30 đề, mỗi đề thi có thời gian làm bài trong vòng 120

Xin giới thiệu tới các bạn học sinh lớp 6 tài liệu đề thi chọn HSG cấp trường môn Toán 6 năm 2018-2019 có đáp

KỲ KIỂM TRA CHỌN HỌC SINH VÀO LỚP 6 CHẤT LƯỢNG CAO MÔN TOÁN TỈNH KIÊN GIANG là một mã đề thi từ năm 2012

Xin gửi đến các em học sinh KỲ THI HSG GIẢI TOÁN MÁY TÍNH CẦM TAY LONG AN NĂM HỌC: 2011-2012 MÔN TOÁN LỚP 6,

Cùng tham khảo đề thi học sinh giỏi môn Toán lớp 6 kèm đáp án giúp các em ôn tập lại các kiến thức đã

Đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện môn Toán 6 năm 2018-2019 có đáp án – Phòng GD&ĐT Bạch Thông

Đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện môn Toán 6 năm 2018-2019 có đáp án – Phòng GD&ĐT Bạch Thông Câu 5. (4,0 điểm)

Đề thi chọn học sinh giỏi môn Toán 6 năm 2018-2019 có đáp án – Phòng GD&ĐT huyện Giao Thủy Bài 4 ( 4 điểm)

Câu 3 (2đ): Một lớp có 40 học sinh gồm 3 loại: Giỏi, khá và trung bình. Số học sinh giỏi chiếm 15 số học

Câu 2: Quãng đường AB dài 270km. Một ôtô khởi hành từ A lúc 8 giờ và đến 11 giờ rưỡi thì nghỉ một lát.

Câu 3. Nếu x là số nguyên tố lớn nhất có hai chữ số, y là số nguyên âm lớn nhất thì số đối của

Bài 3: Hoa làm một số bài toán trong ba ngày. Ngày đầu bạn làm được 1/3 số bài, ngày thứ hai làm được 3/7

Tiếp tục gửi đến các em học sinh đề thi học sinh giỏi môn ngữ văn lớp 6 của trường thcs trung kênh có đáp

Chia sẻ với các em Đề Thi HSG Toán lớp 6 trường Quảng Tiến có đáp án và lời giải chi tiết với thời gian làm

Game Mobile (23)Kiến thức hay (33)Luyện Thi (10)Lớp 6 (1956)Lớp 7 (2336)Lớp 8 (2141)Lớp 9 (1451)Lớp 10 (1788)Lớp 11 (1230)Lớp 12 (1314)Ngẫu hứng ZUii (224)Review Sách (222)Soạn văn lớp 9 (592)Soạn văn lớp 10 (568)Soạn văn lớp 11 (657)Soạn văn lớp 12 (563)Stackoverflow WordPress (7673)Tài liệu tổng hợp (41)Tìm Việc Làm (3024)Tóm Tắt Phim Hay (676)Tóm Tắt Sách (99)Xe Khách Các Tỉnh (865)Đề thi học kì 1 lớp 1 (8)Đề thi học kì 1 lớp 3 (16)Đề thi học kì 1 lớp 4 (22)Đề thi học kì 1 lớp 5 (24)Đề thi học kì 1 lớp 6 (33)Đề thi học kì 1 lớp 7 (33)Đề thi học kì 1 lớp 8 (32)Đề thi học kì 1 lớp 9 (36)Đề thi học kì 1 lớp 10 (35)Đề thi học kì 1 lớp 11 (35)Đề thi học kì 1 lớp 12 (39)Đề thi học kì 2 lớp 1 (20)Đề thi học kì 2 lớp 2 (20)Đề thi học kì 2 lớp 3 (28)Đề thi học kì 2 lớp 4 (41)Đề thi học kì 2 lớp 5 (40)Đề thi học kì 2 lớp 6 (50)Đề thi học kì 2 lớp 7 (58)Đề thi học kì 2 lớp 8 (53)Đề thi học kì 2 lớp 9 (63)Đề thi học kì 2 lớp 10 (53)Đề thi học kì 2 lớp 11 (51)Đề thi học kì 2 lớp 12 (59)

bocdau.com là website cung cấp tài liệu học tập hoàn toàn miễn phí dành cho các em học sinh và giáo viên. Chúng tôi luôn cập nhật những tài liệu hay thường xuyên giúp các em có thể tải về dễ dàng.

Tất cả các bài viết trên website này đều do chúng tôi biên soạn và tổng hợp. Hãy ghi nguồn website này khi copy bài viết.

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 2: Personal Experiences Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 11

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Unit 2: Personal Experiences Để học tốt Tiếng Anh lớp 11

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Unit 2: Personal Experiences

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Unit 2: Personal Experiences giúp thầy cô và các em học sinh lớp 11 có thêm tài liệu để chuẩn bị bài và ôn bài học Tiếng Anh lớp 11 Unit 2, nâng cao kiến thức ngữ pháp Tiếng Anh lớp 11, từ vựng Tiếng Anh lớp 11 để đạt kết quả tốt trong học tập và thi cử môn Tiếng Anh lớp 11.

Bài tập tiếng anh lớp 11 Unit 2: Personal Experiences số 2 Bài tập tiếng anh lớp 11 Unit 2: Personal Experiences số 1 Bài tập tiếng anh lớp 11 Unit 2: Personal Experiences số 3

Reading – Unit 2 trang 22 tiếng Anh 11

Picture b: A man is giving a girt some money to buy a hat.

Picture c. A girl is holding a bank-note, thinking about something.

Picture d: A girl is watchingT.V, on which a woman is wearing the hat she likes.

Picture e: A girl is at the hatter’s buying a hat.

Picture f: A girl is stealing something in boy’s bag.

While you read Read the stop, and then do the tasks that follow. (Đọc câu chuyện và sau đó làm bài lập sau.)

MY MOST EMBARRASSING EXPERIENCE

Điều đáng xấu hổ nhất của tôi

Điều đáng xấu hổ nhất của tôi đã xảy ra cách đây vài năm, khi tôi còn là một học sinh lớp 9. Tronegnhững ngày đó, ước mơ lớn nhất của tôi là có được một chiếc mũ màu đỏ, một chiếc mũ bằng bông mềm như một trong những ngôi sao nhạc pop, Thần tượng của tôi đội trong video clip của cô ấy. Tôi nghĩ rằng tôi sẽ cảm thấy rất tuyệt khi đội nó.

Cha tôi biết điều này, vì vậy vào ngày sinh nhật của tôi, ông đã cho tôi một số tiền để tôi có thể mua chiếc mũ cho chính mình. Tôi rất vui mừng và quyết định đi đến cửa hàng ngay lúc ấy. Tôi đã lên xe buýt và ngồi xuống bên cạnh một cậu học sinh cùng độ tuổi với tôi. Cậu bé liếc nhìn tôi và quay đi. Có một cái nhìn lén lút trên gương mặt của cậu ấy, nhưng tôi không nghĩ nhiều về điều đó. Tôi đang bận tưởng tượng làm thế nào khi tôi đội chiếc mũ đỏ. Sau một lúc, tôi quay lại và nhìn thấy chiếc cặp của cậu bé đã được mở. Bên trong đó, tôi thấy một nắm đô la ghi chú chính xác giống như những tờ đô la mà cha tôi đã trao cho tôi. Tôi nhanh chóng nhìn vào những tờ ghi chú trong túi của tôi nhưng chúng đã biến mất. Tôi chắc chắn rằng cậu bé là một tên trộm. Cậu ấy đã lấy trộm tiền của tôi. Tôi không muốn làm ổn ào lên, vì vậy tôi quyết định chỉ lấy tiền của tôi trở lại từ túi của cậu ấy. mà không nói một lời nào về nó. Nên tôi cẩn thận đặt tay vào túi của cậu ấy, lấy các ghi chú và đặt nó trở lại vào trong túi của riêng tôi.

Với số tiền tôi đã mua chiếc mũ xinh đẹp như mơ của tôi. Khi về nhà tôi đã khoe với cha tỏi.

Cha tôi hỏi: “Làm thế nào con trả tiền cho chiếc mũ đó?”

Tôi trả lời: “Thưa cha, tất nhiên là với số tiền cha dã cho nhân ngày sinh nhật của con”. Ông chỉ vào một nắm đô la ghi chú trên bàn và hỏi: “Ồ? Kia là cái gi?” Bạn có thể tưởng tượng tôi cảm thấy thế nào sau đó không?

Task 1. The words/ phrases in the box all appear in the passage. Use them to fill in the blanks in the sentences (Tất cả các từ/ cụm từ trong khung xuẩl hiện ở đoạn văn. Dùng chúng đế âứn vào chỗ trong ờ các câu.)

making a fuss sneaky glanced embarrassing idols

1. glanced 2. making a fuss 3. embarrassing 4. idols 5. sneaky

Task 2. Work in pairs. Put the pictures of the events (on page 22) in the order they happened in the story. (Làm việc theo cặp. Đặt những tranh cùa sự kiện (ở trang 22) theo đúng thứ tự chúng xuất hiện trong câu chuyện.)

Picture 1 – d Picture 2 – b Picture 3 – f

Picture 4-e Picture 5 – a Picture 6-c

Task 3. Answer the questions. (Trả lời các câu hỏi.)

1. What did she wish to have when she was in trade 9?

– A red floppy cotton hat.

2. Who gave her money on her birthday?

– So that she could buy the hat for herself/ to buy the hat for herself.

3. Why did she decide to take the money from the boy’s bag?

– A wad of dollar notes exactly like the ones her father had given her before.

4. What did she do with the money?

– Because she didn’t like to make a fuss.

5. What did she discover when she came back home?

– She bought her hat with it.

– She might feel embarrassed because that was not her money

– Perhaps the girl could place a notice on a local newspaper to apologize the boy and contact him to give the money back.

– Perhaps the girl might want to tell her father the truth and ask him for help.

* Suggestions

– Perhaps she could come to the police station, tell the police the truth and ask them for help.

– Maybe the girl could get on the same bus next day and look for the boy to return him the money.

Speaking – Unit 2 trang 25 tiếng Anh 11

Task 1. Work in pairs. Match the things you might have done or epxerienced in box A with how the experience might have affected you in box B. (Làm việc theo cặp. Ghép những điều em có thể đã làm hoặc trải qua ở khung A và điều trải qua đó ảnh hưởng đến em như thế nào ở khung B.)

1 – d 2-c 3-a 4-b 5-e

Task 2. Work in pairs. A student talks to her friend about one of her past experiences. And how it affected her. The lines in their conversation are jumbled. Put them in the correct order, then practice the dialogue. (Làm việc theo cặp. Một học sinh đang nói chuyện với bạn của cô ấy về một trong những điều trải qua của mình trong quá khứ và nó ảnh hưởng đến cô như thế nào. Những câu trong cuộc đối thoại của họ đã bị đảo lộn. Đặt chúng lại đúng thứ tự, sau đó thực hành bài đối thoại.)

1. b: Have you ever spoken English to a native speaker?

2. d: Yes, I talked to an English girl last summer.

3. h: How did you meet her?

4. a: I was walking along Trang Tien Street when an English girl came up to meand asked me the way to Hoan Kiem Lake. I told her, then we started talking about the lake.

5. e: What did you talk about?

6. g: Even thing about the lake: its name, the great turtles in it, etc.

7. c: How did the experience affect you?

8. f: We’ll, it made me more interested in learning English.

Task 3. Work in pairs. Underline the structures used to talk about past experiences in the dialogue in Task 2. then use the structures and the ideas in Task 1 to make similar dialogues. (Làm việc theo cặp. Gạch dưới những cấu trúc được dùng nói về những điều trải qua trong quá khứ ở bài đối thoại 2, sau đó dùng những cấu trúc này và những ý tưởng ở bài đối thoại 1 để thực hiện bài đối thoại tương tự)

a.

A: So, how was your weekend?

B: Oh, really good. I happened to see Cam Ly.

A: The famous singer?

B: That’s rittht. Have you ever met her?

A: Yes, I have. In one of her show in Ho Chi Minh City last years. She is very charming.

B: Yes. She sings beautifully, too.

A: Have you ever been to Ho Chi Minh City?

B: No, I’ve never been there.

A: You should go there sometime. It’s an interesting city and the hotels are wonderful.

b.

A: Have vou ever been seriously ill?

B: Yes. and I had to be away from home for nearly to weeks.

A: How did you become so ill?