Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1: Leisure Activities

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Kiểm Tra Giữa Kì 1 Tiếng Anh Lớp 3
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 5 Học Kỳ 1 Có Đáp Án
  • Bài Ôn Tập Tiếng Anh Lớp 5 Học Kỳ 1 Dành Cho Các Bé
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Lớp 6 Môn Tiếng Anh Thí Điểm Năm 2022
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Môn Tiếng Anh Chương Trình Mới Có Đáp Án
  • Bài nghe tiếng Anh lớp 18 Unit 1: Leisure Activites

    A. learn/craft

    B. learnt/crafts

    C. learnt/craft

    A. folk/songs

    B. folk/song

    C. folks/song

    A. hurry/tool

    B. hurry/tools

    C. hurries/tools

    Bấm để xem đáp án

    Bấm để xem bài nghe

    Mai: Check out this book, Phuc. “My Mini Guide To Dog Training”.

    Phuc: Sounds great! Max’ll like it too. Last weekend we learnt some tricks. I love to watch him. It’s so much fun… Have you found your craft kit?

    Phuc: But it’s right up your street! Nick, what’s that?

    Nick: It’s a CD of Vietnamese folk songs. I’ll listen to it tonight.

    Mai: And you’ll be able to improve your Vietnamese!

    Nick: Ha ha, not sure about that. But I think I’ll enjoy listening to the melodies

    Phuc: Look at the language website I sent you. it’s help you learn Vietnamese more easily.

    Nick: Yes, I liked reading Doraemon comics while I was learning Japanese.

    Phuc: Stop reading comics! I’ll bring you my favorite short story this Sunday when we play football.

    Mai: Sorry but we have to hurry. Mum and dad are waiting. We need to buy some tools to build a new house for Max this Weekend.

    Bấm để xem bài dịch

    Mai: Xem cuốn sách này nè Phúc. “Những hướng dẫn nhỏ của tôi về huấn luyện chó”.

    Phúc: Nghe tuyệt đấy! Max chắc cũng sẽ thích nó. Cuối tuần rồi tụi mình đã học được một số thủ thuật. Mình thích nhìn Max. Điều đó rất vui … Bạn đã tìm thấy bộ đồ nghề thủ công của bạn chưa?

    Mai: Rồi, mình tìm thấy rồi này. Nó chứa mọi thứ: hạt, miếng dán, len, mấy cái nút … Mình không biết nữa, nó là tất cả tiền tiết kiệm của mình đấy.

    Phúc: Nhưng nó rất hợp với bạn đấy chứ! Nick, đó là gì vậy?

    Nick: Đó là đĩa CD các bài hát dân gian Việt Nam. Mình sẽ nghe nó vào tối nay.

    Mai: Và bạn sẽ có thể cải thiện tiếng Việt của bạn!

    Nick: Ha ha, không chắc chắn lắm đâu. Nhưng Mình nghĩ là Mình sẽ thích nghe những giai điệu này.

    Phúc: Vào các trang web ngoại ngữ mà mình đã gửi cho bạn. nó giúp bạn học tiếng Việt một cách dễ dàng hơn.

    Nick: Vâng, mình đã rất thích đọc truyện Doraemon lúc mình học tiếng Nhật.

    Mai: Xin lỗi Nick bọn mình phải đi rồi. Cha mẹ đang đợi. Bọn mình cần một số dụng cụ để xây nhà mới cho Max cuối tuần này.

    Bài nghe tiếng Anh lớp 8 Unit 1: Leisure Activities Tiếng anh phổ thông (SGK), Luyện Nghe tiếng anh, Tiếng Anh lớp 8

    Đăng bởi Uyên Vũ

    Tags: bài nghe tiếng anh, Bài nghe tiếng Anh lớp 8, Bài nghe tiếng Anh lớp 8 unit 1, Bài nghe tiếng Anh lớp 8 unit 1 Leisure Activites, học nghe tiếng anh lớp 8 unit 1, Leisure Activites, luyện nghe tiếng anh lớp 8, Tiếng Anh phổ thông

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Toàn Diện Lớp 3
  • Big 4 Bộ Đề Tự Kiểm Tra 4 Kỹ Năng Nghe
  • Tóm Tắt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 12
  • Tổng Hợp Toàn Bộ Từ Vựng Và Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 12
  • Đề Thi Nói Tiếng Anh Lớp 8 Học Kì 1 Năm 2022
  • Đề Thi Học Kì 1 Tiếng Anh Lớp 8 Có File Nghe Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Môn Tiếng Anh Lớp 8 Có File Nghe Và Đáp Án
  • 40 Đề Thi Học Kì 1 Lớp 9 Môn Văn
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 7 Trường Thcs Đông Bình, Vĩnh Long Năm 2022
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 9 Môn Tiếng Anh Năm 2022
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 9 Có File Nghe
  • Đề thi tiếng Anh lớp 8 học kì 1 có file nghe và đáp án

    Đề thi học kì 1 lớp 8 môn tiếng Anh có đáp án

    II. READING 1. Read the passage and answer the questions.

    “Li xi” is an important part in Vietnam’s customs of Tet Festival, especially with children. It is a small amount of money that can bring good fortune to the upcoming year. However, “li xi” is not limited only on the first day, but can even last to the 9th or 10th day of Tet Festival, and given when the adults first met the kids.

    Besides the money, the tiny red envelope also has its own meaning. It repsents the secrecy and privacy to avoid comparison as adults want children to regard the money as the gift of New Year, instead of being jealous of receiving less than other kids. The red color, the most popular color appearing in Vietnamese festivals, signifies the prosperity and great luck according to Asian’s beliefs.

    In the morning of the first day of Lunar New Year, children and parents will visit grandparents’ home, wishing for a happy new year and great health, showing respect and gratitude, and giving gifts. After that, it is grandparents and adults’ turn to give children lucky money to welcome their new age.

    1. By whom is the custom loved most?

    2. For how long can the custom be applied?

    3. Why is a red envelope used?

    4. What does the red color signify?

    5. Why do adults give “li xi” to children?

    2. Read the following text about leisure activities of Vietnamese teenagers. Match the words in A with their meanings in B.

    A recent survey conducted by TIRA, a Vietnamese research company, highlights problems about the lifestyles of Vietnamese teenagers in urban areas. There is an imbalance in their consumption of time for studying and recreational activities. On average, these teenagers spend 9.5 hours a day on studies at school and at home. They only have about four hours for entertainment. Most of this time is spent on watching television and the internet, where they chat through social networks. The teenagers admit that they use computers to play games and to chat with friends much more than using it for studying purposes. The survey also shows that during summer months, despite having much more free time than during school years, these teenagers still fail to manage their time properly. They stay in bed longer, and then get hooked on games and TV. The time for computers and TV increases significantly to about five or six hours a day, while there is almost no time for physical outdoor activities.

    III. WRITING 1. Here are some sentences about leisure activities. Rearrange the words to make meaningful sentences. You can not change the words.

    Here is an example.

    0. There/library/many/the/books/are/in.

    Answer: 0. There are many books in the library.

    1. I/ out/ friends/ love/ with/ weekend/at/ hanging/ my/ the.

    2. Why/ addicted/ games/ computer/ you/ are/ to?

    3. Doing/ reduce/ of/ exercise/ obesity/ physical/ helps/ risk/ the.

    4. Social/ teenager’s/ to/ important/ networks/ life/ are/ a.

    5. Reading/ most/ the/ activities/ among/ teenagers/ these/ and/ crafts/ making/ books/ are/ popular.

    ĐÁP ÁN I. LISTENING 1. Listen to the conversation between two friends. Decide if the statements are true (T) or false (F). Circle T or F.

    1. T; 2. F; 3. F; 4. T; 5. F;

    2. Listen to a talk about living in the countryside. Fill each of the gaps with no more than TWO words. You will listen TWICE.

    1. beautiful; 2. outdoor; 3. next door; 4. living standard; 5. crime;

    II. READING 1. Read the passage and answer the questions.

    1. By children.

    2. For 10 days.

    3. To avoid comparison.

    4. Prosperity and great luck.

    5. To welcome their new age.

    2. Read the following text about leisure activities of Vietnamese teenagers. Match the words in A with their meanings in B.

    1. D; 2. A; 3. B; 4. E; 5. C;

    III. WRITING 1. Here are some sentences about leisure activities. Rearrange the words to make meaningful sentences. You can not change the words.

    1 – I love hanging out with my friends at the weekend.

    2 – Why are you addicted to computer games?

    3 – Doing physical exercise helps reduce the risk of obesity.

    4 – Social networks are important to a teenager’s life.

    5 – Reading books and making crafts are the most popular activities among these teenagers.

    Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 8 cũng như tiếng Anh lớp 6 – 7 – 9 tại group trên facebook

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 7
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 7 Môn Tiếng Anh Có File Nghe Và Đáp Án Năm Học
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Lớp 7 (Thí Điểm) Môn Tiếng Anh Năm Học 2022
  • De Thi Noi Hk1 Lop 7 Thi Diem
  • Speaking Thi Diem 7 Hk 1
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 11 Unit 8: Celebrations

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 1 Lớp 8 Read
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 10 Unit 8: The Story Of My Village
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 9 Unit 8: Celebrations
  • 7 Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 2
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 2 Môn Tiếng Anh Năm 2022
  • Bài nghe tiếng Anh lớp 11 Unit 8: Celebrations Task 1 You will hear two people talking about how the New Year is celebrated in Japan. Listen and tick (V) the things you hear. (Bạn sẽ nghe hai người nói về cách năm mới được tổ chức ở Nhật. Lắng nghe và đánh dấu (V) vào những điều bạn nghe được.)

    1. They put on special clothes.

    2. Everyone cleans the house.

    3. Bells ring 108 times.

    4. Housewives ppare special foods.

    5. They decorate their houses with kumquat trees.

    6. They go to a shrine.

    7. They give each other “lucky money”.

    8. They drink rice wine.

    9. They play cards.

    10. They watch television.

    11. They eat a special meal.

    Task 2 Listen again and answer the following questions. (Nghe lại và trả lời các câu hỏi sau.)

    1. Why do the Japanese do a big clean up before the New Year come?

    (Tại sao người Nhật tổng vệ sinh nhà cửa trước khi năm mới đến?)

    2. Where do the Japanese hear the bells from?

    (Người Nhật nghe tiếng chuông từ đâu?)

    3. What do the Japanese often wear when they no to visit their shrines?

    (Người Nhật thường mặc y phục gì khi đi chùa?)

    4. Do the Japanese often celebrate the New Year with their friends?

    (Người Nhật có thường tổ chức lễ năm mới với bạn bè không?)

    Bấm để xem đáp án

    Task 1

    1. They put on special clothes.

    2. Everyone cleans the house.

    3. Bells ring 108 times.

    4. Housewives ppare special foods.

    6. They go to a shrine.

    8. They drink rice wine.

    10. They watch television.

    11. They eat a special meal.

    Task 2

    1. Because they want to get rid of the dirt of the old year and welcome the new one.

    2. They hear the bells from television or the radio.

    3. They wear kimonos or special dress.

    4. No. They don’t. New Year’s Day is mostly celebrated with family only.

    Bấm để xem bài nghe

    Lan: You have lived in Japan for more than two years, could you tell me something about Japanese New Year, Mai? When is the New Year observed?

    Mai: It’s on 1st January, and it lasts three days through 3rd January.

    Lan: Do people do the same things as we do in Vietnam?

    Mai: Well, there are some similarities and also some differences.

    Lan: Please, tell me about them.

    Mai: The pparations begin a few days before the New Year when housewives start cooking special food for New Year’s Day.

    Lan: Do they clean and decorate their houses?

    Mai: Sure, they do. On the New Year’s Eve every household does a big cleaning up. The idea is to get rid of the dirt of the past year and welcome the new one.

    Lan: Do they decorate the house with trees and flowers?

    Mai: Yes. They usually decorate their houses with some small pine trees on both sides of the door, which repsent longevity and constancy. People also exchange cards and gifts.

    Lan: I see. And what do they usually do on the New Year’s Eve?

    Mai: Family members sit around and start watching the national singing contest on television. But the last notes must be sung before midnight. Then television or radio will broadcast 108 bells. As soon as the 108lh bell is rung, people all say “Happy New Year”.

    Lan: What do they usually do next?

    Mai: Some families put on special kimonos or dress to go to visit their shrine. Then they come home and eat their special New Year Day’s food and drink a lot of rice wine. New Years Day is mostly celebrated with family only.

    Bấm để xem bài dịch

    Lan: Bạn đã sống ở Nhật hơn hai năm, bạn có thể cho mình biết vài điều về năm mới của Nhật Bản không Mai? Năm mới diễn ra như thế nào?

    Mai: Năm mới bắt đầu vào ngày 1 tháng 1, và kéo dài ba ngày cho đến ngày 3 tháng 1.

    Lan: Họ có chuẩn bị những thứ như chúng ta làm cho năm mới ở Việt Nam không?

    Mai: Có nhiều điểm giống và cũng có nhiều thứ khác chúng ta.

    Mai: Các hoạt động chuẩn bị sẽ được bắt đầu một vài ngày trước năm mới, các bà nội trợ bắt đầu nấu những món ăn đặc biệt cho ngày đầu năm.

    Lan: Họ có lau dọn và trang trí nhà cửa không?

    Mai: Dĩ nhiên là có rồi. Vào đêm giao thừa mọi gia đình đều tổng dọn dẹp nhà cửa với ý nghĩa là loại bỏ bụi bẩn năm cũ và chào đón năm mới.

    Lan: Họ có trang trí nhà bằng cây và hoa không?

    Mai: Có Lan ạ. Họ thường trang trí nhà cửa bằng một vài cây thông nhỏ để hai bên cửa, tượng trưng cho tuổi thọ và sự trường cửu. Mọi người cũng tặng thiệp và quà cho nhau.

    Lan: À ra vậy. Họ thường làm gì vào đêm giao thừa?

    Mai: Các thành viên trong gia đình ngồi quây quần và bắt đầu xem cuộc thi hát quốc gia trên truyền hình. Nhưng cuộc thi phải kết thúc trước nửa đêm. Sau đó đài phát thanh hoặc truyền hình sẽ phát 108 tiếng chuông. Ngay khi tiếng chuông thứ 108 ngân lên, tất cả mọi người sẽ cùng nói “Chúc mừng năm mới”.

    Lan: Họ làm gì tiếp theo đó?

    Mai: Một số gia đình mặc kimono hay trang phục đặc biệt để đi viếng các đền thờ. Sau đó, họ trở về nhà ăn những món đặc biệt của năm mới và uống nhiều rượu gạo. Năm Mới hầu như chỉ được tổ chức trong gia đình mà thôi.

    Bài nghe tiếng Anh lớp 11 Unit 8: Celebrations Tiếng anh phổ thông (SGK), Luyện Nghe tiếng anh, Tiếng Anh lớp 11

    Đăng bởi Uyên Vũ

    Tags: bài nghe tiếng anh, Bài nghe tiếng Anh lớp 11, Bài nghe tiếng Anh lớp 11 unit 8, Celebrations, Lễ kỷ niệm, luyện nghe tiếng anh lớp 11, tiếng Anh lớp 11, Tiếng Anh phổ thông

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gia Sư Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 1
  • Top List Những Bài Hát Tiếng Anh Lớp 1 Cho Bé Học Tại Nhà Hay Nhất
  • A Is For Apple Bài Hát Tiếng Anh Lớp 1 Cho Bé
  • Cần Biết Lợi Ích Của Việc Luyện Nghe Tiếng Anh Cho Trẻ Thơ Lớp Một Qua Bài Hát
  • Top 5 Cuốn Sách Học Tiếng Anh Bổ Ích Cho Trẻ Em Mẫu Giáo Và Lớp 1
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 8 Unit 3: At Home

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Hát Tiếng Anh Lớp 3
  • Tiếng Anh Lớp 3 Review 4
  • Ôn Tập Tiếng Anh Lớp 3 Unit 6 : Stand Up!
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 8 This Is My Pen
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 3 Chương Trình Mới Unit 20 Where’s Sa Pa?
  • Mrs. Vui: Nam, it’s Mom

    Nam: Hi, Mom

    Mrs. Vui: I’m going to be home late tonight. I have to go and visit Grandma after work.

    Nam: What time will you be home?

    Mrs Vui: I’ll be home after __(1)__. I’m sorry, but you’ll have to __ (2)__ dinner yourself.

    Nam: All right.

    Mrs. Vui: There’s rice in the __(3)__, but you you ought to go to the market yourself and buy some fish and __(4)__. The steamer is under the sink, between the __(5)__ and the frying pan. The rice cooker is beside the stove.

    Nam: OK. Give my love to Grandma.

    Mrs. Vui: 1 will. Oh, I almost forgot. Can you call Aunt Chi, please? Ask her to meet me at Grandma’s house.

    Nam: No problem. Bye, Mom.

    Mrs. Vui: Bye.

    Bấm để xem đáp án

    1 – dinner; 2 – cook; 3 – cupboard; 4 – vegetables; 5 – saucepan

    Bấm để xem bài nghe

    Nam: Hello

    Mrs. Vui: Nam, it’s Mom

    Nam: Hi, Mom

    Mrs. Vui: I’m going to be home late tonight. I have to go and visit Grandma after work.

    Nam: What time will you be home?

    Mrs Vui: I’ll be home after dinner. I’m sorry, but you’ll have to cook dinner yourself.

    Nam: All right.

    Mrs. Vui: There’s rice in the cupboard, but you you ought to go to the market yourself and buy some fish and vegetables. The steamer is under the sink, between the saucepan and the frying pan. The rice cooker is beside the stove.

    Nam: OK. Give my love to Grandma.

    Mrs. Vui: 1 will. Oh, I almost for got. Can you call Aunt Chi, please? Ask her to meet me at Grandma’s house.

    Nam: No problem. Bye, Mom.

    Mrs. Vui: Bye.

    Bấm để xem bài dịch

    Nam: Xin chào

    Bà Vui: Mẹ đây Nam.

    Nam: Chào mẹ.

    Bà Vui: Tối nay mẹ sẽ về muộn. Mẹ phải đi thăm bà sau khi tan sở.

    Nam: Mấy giờ thì mẹ về?

    Nam: Con nấu được mà.

    Nam: Dạ được ạ. Chào mẹ.

    Bà Vui: Chào con.

    Bài nghe tiếng Anh lớp 8 Unit 3: At Home Tiếng anh phổ thông (SGK), Luyện Nghe tiếng anh, Tiếng Anh lớp 8

    Đăng bởi Uyên Vũ

    Tags: At Home, bài nghe tiếng anh, Bài nghe tiếng Anh lớp 8, Bài nghe tiếng Anh lớp 8 unit 3, Bài nghe tiếng Anh lớp 8 unit 3 At Home, học nghe tiếng anh lớp 8 unit 3, luyện nghe tiếng anh lớp 8, Tiếng Anh phổ thông

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 7 Unit 3: At Home
  • Bài Nghe Nói Tiếng Anh Lớp 6 Unit 3 At Home
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 3 At Home
  • Giải Unit 3 Lớp 6 At Home Hệ 7 Năm
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6 Unit 3 At Home
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 9 Unit 8: Celebrations

    --- Bài mới hơn ---

  • 7 Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 2
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 2 Môn Tiếng Anh Năm 2022
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 6 Năm Học 2022
  • Top 5 Khóa Học Tiếng Anh Cho Trẻ Lớp Một
  • Khóa Học Tiếng Anh Kid Cho Trẻ Nhỏ Từ Lớp 1 Đến Lớp 5
  • Easter is a joyful festival which is celebrated in many countries. It happens at around the same time as Passover.

    Bấm để xem đáp án

    1 – holiday; 2 – decorate; 3 – festival; 4 – spring; 5 – parades

    Bấm để xem bài nghe

    Although there are many celebrations throughout the year, Tet or Lunar New Year holiday is the most important celebration for Vietnamese people. Tet is a festival which occurs in late January or early February.

    It is a time for families to clean and decorate their homes, and enjoy special food such as sticky rice cakes. Family members who live apart try to be together at Tet.

    Passover is in late March or early April. This festival is celebrated in Israel and by all Jewish people. On this festival, people celebrate freedom from slavery.

    Passover is also an ancient spring chúng tôi the first and second nights of Passover, Jewish families eat a special meal called the Seder.

    Easter is a joyful festival which is celebrated in many countries. It happens at around the same time as Passover.

    On Easter Day (Easter Sunday), young children receive chocolate or sugar eggs – as long as they are good. In many countries, people crowd the streets to watch colorful parades.

    Bấm để xem bài dịch

    Mặc dù có rất nhiều ngày lễ kỉ niệm trong suốt một năm nhưng Tết hay Tết Nguyên Đán là ngày lễ quan trọng nhất với người Việt Nam. Tết là lễ hội diễn ra vào cuối năm tháng giêng hoặc đầu tháng Hai.

    Đó là lúc các gia đình sẽ dọn dẹp và trang hoàng lại nhà cửa của họ và thưởng thức các món ăn đặc biệt như bánh chưng. Các thành viên gia đình đang sống ở xa sẽ cố gắng sum họp vào dịp Tết.

    Lễ Vượt Qua diễn ra vào cuối Tháng ba hoặc đầu tháng Tư. Lễ hội này được tổ chức ở Israel bởi những người Do Thái. Vào dịp này, người dân kỉ niệm sự tự do thoát khỏi cảnh nô lệ.

    Lễ Vượt Qua cũng là một lễ hội mùa xuân cổ truyền. Vào đêm đầu tiên và thứ hai của Lễ Vượt Qua, các gia đình Do Thái ăn một bữa ăn đặc biệt có tên là Seder.

    Lễ Phục Sinh là lễ hội rất vui được tổ chức ở nhiều nước. Nó diễn ra cùng thời gian với Lễ Vượt Qua. Vào ngày lễ Phục Sinh (Chủ Nhật Phục Sinh) trẻ con được nhận nhiều kẹo socola hoặc trứng đường nếu chúng ngoan ngoãn. Ở nhiều nước, người dân tập trung ra đường để xem các cuộc diễu hành.

    Bài nghe tiếng Anh lớp 9 Unit 8: Celebrations Tiếng anh phổ thông (SGK), Luyện Nghe tiếng anh, Tiếng Anh lớp 9

    Đăng bởi Uyên Vũ

    Tags: bài nghe tiếng anh, Bài nghe tiếng Anh lớp 9, Bài nghe tiếng Anh lớp 9 unit 8, Celebrations, luyện nghe tiếng anh lớp 9, tiếng Anh lớp 9, Tiếng Anh phổ thông

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 10 Unit 8: The Story Of My Village
  • Unit 1 Lớp 8 Read
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 11 Unit 8: Celebrations
  • Gia Sư Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 1
  • Top List Những Bài Hát Tiếng Anh Lớp 1 Cho Bé Học Tại Nhà Hay Nhất
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Học Kì 2 Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Học Kỳ 2 Môn Tiếng Anh Lớp 8 Thcs Nguyễn Huệ, Khánh Hòa
  • Đề Cương Ôn Tập Môn Tiếng Anh Lớp 8 Hk2 Năm 2022
  • 50 Đề Thi Học Kỳ 2 Môn Tiếng Anh Lớp 8
  • Đề Thi Violympic Toán Tiếng Anh Lớp 8 Vòng 10 Năm 2022
  • Em Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 8 Tập 1
  • Ôn tập Tiếng Anh lớp 8 có đáp án

    VnDoc.com giới thiệu đến các em đề thi cuối năm tiếng Anh lớp 8 có đáp án với các dạng bài tập trắc nghiệm và tự luận tiếng Anh 8 khác nhau để các em học sinh lớp 8 có cơ hội được luyện tập một cách toàn diện và hệ thống. Khi chuyên cần luyện tập những dạng bài tập này, các em sẽ ghi nhớ kiến thức sâu hơn, đồng thời rút ra được nhiều kinh nghiệm, kỹ năng làm bài cần thiết. Hy vọng rằng đây sẽ là nguồn tài liệu ôn tập tiếng Anh học kì 2 lớp 8 hiệu quả năm 2022 – 2022 dành cho các em học sinh.

    Đề tiếng Anh lớp 8 học kì 2 có đáp án

    I – Circle the correct answer A, B, C or D to complete each sentence: (8 x 0,25 = 2,0 pts)

    1. Hoa got used chúng tôi her new school after a month.

    A. study

    B. studying

    C. studied  

    D. is studying

    2. Peter’s not going to drive, ………………he?

    A. does

    B. is

    C. isn’t  

    D. will

    3. chúng tôi traffic was bad, they arrived on time.

    A. Although

    B. In spite of

    C. Despite  

    D. Even

    4. If you want to get more………………, please contact Mrs. Hoa.

    A. inform

    B. informer

    C. informative  

    D. information

    5. Last Tuesday, my daughter was absent from chúng tôi her illness.

    A. because

    B. instead

    C. though  

    D. but

    6. The headmaster asked chúng tôi him outside his office.

    A. wait

    B. waiting

    C. to wait  

    D. waited

    7. He says he’s been to………………restaurant in town.

    A. many

    B. every

    C. all  

    D. most

    8. My sister feels………………again after her operation.

    A. strongly

    B. strength

    C. strong  

    D. enough strong

    II. Circle the word in each group that has the underlined part pronounced differently from the rest: (4 x 0,25 = 1,0 pts) III. Supply the correct verb forms in brackets: (10 x 0,25 = 2,5 pts)

    1. You (be) chúng tôi Phong Nha before?

    – Yes, we (spend) chúng tôi holiday there last month.

    2. My aunt (not visit) chúng tôi since she (move) chúng tôi the new town.

    3. Look! Our train (come) …………………

    4. You should practice (speak) …………………English everyday.

    5. My sister always (do)…………………the washing up, but I (do) chúng tôi tonight because she is sick.

    6. He (cut) chúng tôi hair too short.

    – Don’t worry; It (grow) …………………again quickly.

    IV. Rewrite the sentences, so that their meaning stays the same, using the given words in brackets: (4 0, 5 = 2,0 pts)

    1. There is no building in the city higher than this. (HIGHEST)

    2. Miss. Lan likes gardening more than fishing. (PREFERS)

    3. His car runs fast but a race car runs faster. (AS … AS)

    4. Because Hoang was lazy, he failed the exam. (BECAUSE OF)

    V. Read the following passage then answer the questions below: (50,5 = 2,5 pts)

    The life of the Inuit people of North America have changed a lot in 30 years. First, their name: people used to call them Eskimos, but now they are called Inuits, which means “the people”. They used to live in igloos in the winter but today many of them live in houses in small towns. They used to hunt seals – they ate the meat and made clothes from the fur. Many of the people still wear sealskin clothes today because they are very warm. Remember, the weather is extremely cold for many months of the year. Eighty-year-old Inuit, Mario Tagalik, told us a little about his early life. “Our winter igloos were very warm. We used to cook inside so sometimes it got too hot. When I was a child I used to take off most of my clothes when I was in our igloos. In the short summers we lived in sealskin tents, but I used to spend as much time as possible playing outside”.

    1. What did people use to call the Inuit people?

    2. What does the word “Inuit” mean?

    3. Where did they used to live in the winter?

    4. Why do many of the Inuit people still wear sealskin clothes today?

    5. What is the weather like almost around the year?

    I – Circle the correct answer A, B, C or D to complete each sentence: (8 x 0,25 = 2,0 pts)

    1/ B. studying; 2/ B. is; 3/ A. Although; 4/ D. information;

    5/ A. because; 6/ C. to wait; 7/ B. every; 8/ C. strong;

    III. Supply the correct verb forms in brackets: (10 x 0,25 = 2,5 pts)

    1. chúng tôi – spent; 2. hasn’t visited – moved is coming;

    3. speaking does – am doing ; 3. has cut – will grow;

    IV. Rewrite the sentences, so that their meaning stays the same, using the given words in brackets: (4 x 0, 5 = 2,0 pts)

    1. This is the highest building in the city.

    2. Miss. Lan pfers gardening to fishing.

    3. His car doesn’t run as fast as a race car.

    4. Hoang failed the exam because of his laziness.

    V. Read the following passage then answer the questions below: (5 x 0,5 = 2,5 pts)

    1. They used to call them Eskimos.

    2. It means the people.

    3. They used to live in igloos.

    4. Because they are very warm.

    5. It is extremely cold.

    Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 8 cũng như tiếng Anh lớp 6 – 7 – 9 tại group trên facebook

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Pháp Và Bài Tập Ôn Thi Học Kì 2 Lớp 8 Môn Tiếng Anh
  • Khóa Tiếng Anh Văn Phòng Tốt Nhất
  • Khóa Học 5 Chìa Khóa Ghi Nhớ Từ Vựng Tiếng Anh
  • Khóa Học Pre Toeic Dành Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Khóa Học Tiếng Anh Toeic Uy Tín Giá Rẻ
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 8 Unit 9: First

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Việt Lớp 1 Bằng Cách Nghe
  • Linh Đan Chiến Thắng Thuyết Phục, Thành Nhân ‘gây Bão’ The Voice Kids Với ‘học Tiếng Mèo Kêu’
  • Học Mèo Kêu (学猫叫) (Beat)
  • Có Phải Con Mèo Lúc Nào Cũng Kêu Nyan Nyan Không? Cẩm Nang ‘học Tiếng Mèo Kêu’ Phiên Bản Nhật
  • Vẻ Dễ Thương “vạn Người Mê” Của Phùng Đề Mạc
  • Nurse: Calm down. Can you tell me what happened?

    Lan: She fell off her bike and hit her head on the road.

    Lan: Yes, but she had a bad cut on her head. It’s bleeding quite badly.

    Lan: Will you hurry, please?

    Nurse: Of course. What is the address of the school?

    Lan: Ngo Si Lien Lane. It’s between Quang Trung Street and Tran Hung Dao Street.

    Lan: All right. I promise I’ll keep her awake.

    Bấm để xem đáp án

    1 – emergency; 2 – conscious; 3 – handkerchief; 4 – pssure; 5 – ambulance

    Bấm để xem bài nghe

    Nurse: Bach Mai Hospital.

    Lan: This is an emergency. Please send an ambulance to Quang Trung School. A student is hurt.

    Nurse: Calm down. Can you tell me what happened?

    Lan: She fell off her bike and hit her head on the road.

    Nurse: Is she conscious?

    Lan: Yes, but she had a bad cut on her head. It’s bleeding quite badly.

    Nurse : Try to stop the bleeding. Use a towel or a handkerchief to cover the wound. Then put pssure on it. Hold it tight.

    Lan: Will you hurry, please?

    Nurse: Of course. What is the address of the school?

    Lan: Ngo Si Lien Lane. It’s between Quang Trung Street and Tran Hung Dao Street.

    Nurse: The ambulance will be there in about 10 minutes. She mustn’t fall asleep.

    Lan: All right. I promise I’ll keep her awake.

    Bấm để xem bài dịch

    Y tá: Bệnh viện Bạch Mai xin nghe.

    Lan: Có cấp cứu. Xin chị cho xe cứu thương đến trường Quang Trung. Có một học sinh bị thương.

    Y tá: Bình tĩnh nào. Em có thể cho chị biết chuyện gì đã xảy ra không?

    Lan: Bạn ẩy ngã xe đạp va đầu xuống đường cô ạ.

    Y tá: Bạn ấy còn tỉnh không?

    Lan: Còn tỉnh ạ. Nhưng mà bạn ấy bị một vết cắt ở trên đầu. Máu ra nhiều lắm ạ.

    Y tá: Dĩ nhiên rồi. Trường em ở đâu?

    Lan: Đường Ngô Sĩ Liên, ở giữa đường Quang Trung và đường Trần Hưng Đạo ạ.

    Lan: Dạ. Em hứa sẽ giữ cho bạn ấy tỉnh.

    Bài nghe tiếng Anh lớp 8 Unit 6: The Young Pioneers Club

    Bài nghe tiếng Anh lớp 8 Unit 9: First-aid Course Tiếng anh phổ thông (SGK), Học tiếng anh, Luyện Nghe tiếng anh, Tiếng Anh lớp 8

    Đăng bởi Uyên Vũ

    Tags: bài nghe tiếng anh, Bài nghe tiếng Anh lớp 8, Bài nghe tiếng Anh lớp 8 unit 9, Bài nghe tiếng Anh lớp 8 unit 9 First-aid Course, First-aid Course, học nghe tiếng anh lớp 8 unit 9, luyện nghe tiếng anh lớp 8, Tiếng Anh phổ thông

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 10 Unit 9: Undersea World
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 11 Unit 9: The Post Office
  • Ôn Tập Cuối Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 8 + 9
  • 5 Năm Thực Hiện Thành Công Môn Tiếng Việt Lớp 1 Theo Chương Trình Công Nghệ Giáo Dục.
  • Review 1 Trang 36 Sgk Tiếng Anh 4 Mới Tập 1
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 8 Unit 13: Festivals

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Tiếng Anh 8 Unit 3: At Home
  • Unit 3 Lớp 10: Listening
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 10 Unit 12: Music
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 7: Television
  • Giải Lesson 1 Unit 20 Trang 64 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2
  • Liz: Where does the water come from?

    Ba: There’s a river about one kilometer away. One person from each team has to run to the river. There are four bottles of water on the river bank and each runner must take a bottle and return to the starting position.

    Liz: That man seems upset. What did he just yell?

    Liz: What’s special about the fire-making contest?

    Liz: I’m interested in the rice-cooking contest, too.

    Liz: How do they decide who wins the contest?

    Ba: The judges try the finished products and the most delicious rice is the winner. Then all the points are added and the grand prize is awarded.

    Liz: Is that what is happening now?

    Ba: The council leader just said that he was pleased to award the prize to the Thon Trieu team.

    Bấm để xem đáp án

    1 – festival; 2 – competitions; 3 – teammate; 4 – winners; 5 – participate

    Bấm để xem bài nghe

    Liz: Thanks for inviting me to the rice-cooking festival, Ba. Can you explain what is happening?

    Ba: Sure. There are three competitions: water-fetching, fire-making and rice-cooking.

    Liz: Where does the water come from?

    Ba: There’s a river about one kilometer away. One person from each team has to run to the river. There are four bottles of water on the river bank and each runner must take a bottle and return to the starting position.

    Liz: That man seems upset. What did he just yell?

    Ba: He urged his teammate to run faster.

    Liz: What’s special about the fire-making contest?

    Ba: The fire is made in the traditional way. Two team members try to make a fire by rubbing pieces of bamboo together. The winners are the first ones to make a fire.

    Liz: I’m interested in the rice-cooking contest, too.

    Ba: Six people from each team participate in this event. They have to separate the rice from the husk and then cook the rice.

    Liz: How do they decide who wins the contest?

    Ba: The judges try the finished products and the most delicious rice is the winner. Then all the points are added and the grand prize is awarded.

    Liz: Is that what is happening now?

    Ba: The council leader just said that he was pleased to award the prize to the Thon Trieu team.

    Bấm để xem bài dịch

    Liz: Ba, cám ơn bạn đã mời mình đến dự lễ hội nấu cơm. Bạn có thể giải thích cho mình điều gì sẽ diễn ra không?

    Ba: Được chứ. Có 3 cuộc thi: thi lấy nước, thi đốt lửa và thi nấu cơm.

    Liz: Thế nước ở đâu?

    Ba: Cách đây khoảng một cây số có một con sông. Mỗi người của mỗi đội phái chạy ra sông. Có bốn chai nước để ở bờ sông và mỗi người phải lấy một chai đem về vị trí xuất phát.

    Liz: Người kia trông có vẻ bồn chồn. Anh ta hét điều gì thế?

    Ba: Anh ấy yêu cầu người của đội mình chạy nhanh lên.

    Liz: Có gì đặc biệt trong cuộc thi đốt lửa?

    Ba: Người ta đốt lửa theo cách truyền thống. Các thành viên của hai đội cố gắng đốt lửa bằng cách cọ xát các thanh tre với nhau. Người thắng cuộc là người đầu tiên nhóm được lửa.

    Liz: Mình còn muốn biết về cuộc thi nấu cơm nữa.

    Ba: Mỗi đội có sáu người tham gia cuộc thi này. Họ phải đãi gạo tách vỏ trấu ra sau đó nấu cơm.

    Liz: Làm thế nào để quyết định ai là người thắng cuộc?

    Ba: Ban giám kháo sẽ thử xem cơm ai chín và ngon nhất thì đó là người thắng cuộc. Khi cộng lại số điểm của các phần thi ban giám khảo sẽ trao giải nhất.

    Liz: Đấy là những gì đang diễn ra phải không?

    Ba: Ban giám khảo vừa nói rằng ông ấy rất hài lòng khi trao giải cho đội Thôn Triều.

    Bài nghe tiếng Anh lớp 8 Unit 6: The Young Pioneers Club

    Bài nghe tiếng Anh lớp 8 Unit 13: Festivals Tiếng anh phổ thông (SGK), Luyện Nghe tiếng anh, Tiếng Anh lớp 8

    Đăng bởi Uyên Vũ

    Tags: bài nghe tiếng anh, Bài nghe tiếng Anh lớp 8, Bài nghe tiếng Anh lớp 8 unit 13, Bài nghe tiếng Anh lớp 8 unit 13 Festivals, Festivals, học nghe tiếng anh lớp 8 unit 13, lễ hội, luyện nghe tiếng anh lớp 8, Tiếng Anh phổ thông

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 3: At Home
  • Unit 1 Lớp 10 Skills
  • Unit 10 Lớp 12: Reading
  • Unit 12 Lớp 10 Reading
  • Unit 12 Lớp 10: Reading
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 8 Unit 10: Recycling

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 10: Recycling
  • Unit 10 Lớp 8: Listen
  • Tiếng Anh 5 Unit 11 Lesson 2 (Trang 8
  • Unit 12 Lesson 1 (Trang 12
  • Unit 12 Lesson 2 (Trang 14
  • Ba: You’re right. It is not difficult to remember because all the three words begin with the letter R. Can you explain what you mean, Miss Blake?

    Hoa: I think I know what things we can reuse.

    Miss Blake: Can you tell the class, please?

    Miss Blake: That’s right. But instead of reusing plastic bags, we shouldn’t use them at all. We ought to use cloth bags.

    Miss Blake: Yes, don’t just throw things away. Try and find another use for them.

    Lan: That’s easy to say, Miss Blake, but how do we do it?

    Bấm để xem đáp án

    1 – overpackaged; 2 – plastic; 3 – reuse; 4 – recycle; 5 – organization

    Bấm để xem bài nghe

    Miss Blake: Recycling is easy. Remember: reduce, reuse and recycle.

    Ba: You’re right. It is not difficult to remember because all the three words begin with the letter R. Can you explain what you mean, Miss Blake?

    Miss Blake: Certainly. I am pleased that you want to know more. Reduce means not buying products which are overpackaged. For example, shirts and socks which have plastic and paper packaging.

    Hoa: I think I know what things we can reuse.

    Miss Blake: Can you tell the class, please?

    Hoa: We can reuse things like envelopes, glass, and plastic bottles and old plastic bags.

    Miss Blake: That’s right. But instead of reusing plastic bags, we shouldn’t use them at all. We ought to use cloth bags.

    Lan: So is that what you mean by recycle?

    Miss Blake: Yes, don’t just throw things away. Try and find another use for them.

    Lan: That’s easy to say, Miss Blake, but how do we do it?

    Miss Blake: Contact an organization like Friends of the Earth for information, go to your local library, or ask your family and friends.

    Bấm để xem bài dịch

    Cô Blake: Việc tái sử dụng rất dễ. Các em hãy nhớ ba từ này: giảm bớt, dùng lại và tái sứ dụng.

    Ba: Cô nói đúng. Cũng không khó để nhớ vì cả ba từ đều bắt đầu bằng chữ cái “R”. Cô có thể cho chúng em biết cô muốn nói gì không cô Blake?

    Cô Blake: Được chứ. Cô rất vui khi em muốn biết rõ hơn. “Giảm bớt” có nghĩa là không nên mua các sản phẩm được đóng gói, chẳng hạn như áo sơ mi và tất ngắn có vật liệu đóng gói bằng giấy và nhựa.

    Hoa: Em nghĩ là em biết chúng ta có thể dùng lại các thứ gì.

    Cô Blake: Em có thể cho cả lớp biết không?

    Hoa: Chúng ta có thể dùng lại những thứ như phong bì, chai nhựa và chai thủy tinh, và túi xách bằng nhựa cũ.

    Cô Blake: Đúng vậy. Nhưng thay vì dùng lại các túi xách bằng nhựa thì chúng ta không nên dùng chúng. Chúng ta nên dùng túi xách bằng vải.

    Lan: Có phải qua đó cô muốn nói đến “tái sử dụng” không ạ?

    Cô Blake: Phải. Các em không nên vứt bỏ các thứ đi. Hãy thừ tìm cách khác để sử dụng chúng.

    Lan: Nói thi dễ cô Blake ạ. nhưng mà chúng ta làm thế nào?

    Cô Blake: Các em hãy liên lạc với một tổ chức nào đó như “Những người bạn cùa Trái Đất” chẳng hạn để biết thêm về thông tin, đến thư viện địa phương hoặc hỏi gia đình và bạn bè của mình.

    Bài nghe tiếng Anh lớp 8 Unit 6: The Young Pioneers Club

    Bài nghe tiếng Anh lớp 8 Unit 10: Recycling Tiếng anh phổ thông (SGK), Luyện Nghe tiếng anh, Tiếng Anh lớp 8

    Đăng bởi Uyên Vũ

    Tags: bài nghe tiếng anh, Bài nghe tiếng Anh lớp 8, Bài nghe tiếng Anh lớp 8 unit 10, Bài nghe tiếng Anh lớp 8 unit 10 Recycling, học nghe tiếng anh lớp 8 unit 10, luyện nghe tiếng anh lớp 8, Recycling, tái chế, Tiếng Anh phổ thông

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 11 Cùng Freetalk English
  • Lesson 2 Unit 3 Trang 20 Anh Lớp 4 Mới Tập 1,
  • Unit 5 Lesson 2 (Trang 32
  • Lesson 2 Unit 5 Can You Swim? Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 4
  • Giải Lesson 2 Unit 5 Trang 32 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 1
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 8 Unit 4: Our Part

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Mới Unit 8
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 8: What Subject Do You Have Today?
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Nâng Cao
  • Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Anh Lớp 4 Năm 2022
  • Tổng Hợp Đề Thi Tiếng Anh Lớp 4 Học Kỳ Và Nâng Cao
  • Nga: What was life like then?

    Grandma: I didn’t go to school because I had to stay home and help my mom. I used to look after my younger brothers and sisters.

    Nga: What did Great-grandma do?

    Nga: That sounds like hard work!

    Nga: What did you do in the evenings?

    Nga: Do you remember any of them?

    Nga: Please tell me the tale, Grandma. Traditional stories are great.

    Grandma: All right. Once a poor farmer …

    Bấm để xem đáp án

    1 – farm; 2 – clothes; 3 – equipment; 4 – lamp; 5 – folktale

    Bấm để xem bài nghe

    Grandma: This is me, Nga. I used to live on a when I was a young girl.

    Nga: What was life like then?

    Grandma: I didn’t go to school because I had to stay home and help my mom. I used to look after my younger brothers and sisters.

    Nga: What did Great-grandma do?

    Grandma: She used to cook the meals, clean the house and wash the clothes.

    Nga: That sounds like hard work!

    Grandma: It was. And there wasn’t any electricity. Mom had to do everything without the help of modem equipment.

    Nga: What did you do in the evenings?

    Grandma: After dinner. Mom lit the lamp and Dad used to tell us stories.

    Nga: Do you remember any of them?

    Grandma: Oh. yes. The best one was The Lost Shoe. It’s an old folktale.

    Nga: Please tell me the tale, Grandma. Traditional stories are great.

    Grandma: All right. Once a poor farmer …

    Bấm để xem bài dịch

    Bà: Nga này, đây là bà. Hồi còn bé bà từng sống ở một nông trại.

    Nga: Lúc đó cuộc sống như thế nào hả bà?

    Bà: Bà không được đến trường vì bà phải ở nhà và giúp mẹ. Bà đã từng chăm sóc các em trai và em gái của mình.

    Nga: Bà Cố làm gì vậy bà?

    Bà: Bà Cố nấu ăn, lau chùi nhà cửa và giặt giũ quần áo.

    Nga: Cũng vất và bà nhỉ!

    : Vất vả lắm cháu ạ. Lại không có điện nữa chứ. Bà cố phải làm mọi thứ mà không có sự trợ giúp của các trang thiết bị hiện đại.

    Nga: Vậy bà làm gì vào buổi tối?

    Bà: Ăn tối xong, bà Cố thắp đèn dầu lên và ông Cố kể chuyện cho các ông bà nghe.

    Nga: Bà có nhớ câu chuvện nào không ạ?

    : Có chứ. Câu chuyện hay nhất là Chiếc Hài Bị Đánh Rơi. Đó là một câu chuyện cổ dân gian.

    Nga: Bà kể chuyện cho cháu nghe đi bà. Truyện cổ thật là tuyệt.

    Bài nghe tiếng Anh lớp 8 Unit 6: The Young Pioneers Club

    Bài nghe tiếng Anh lớp 8 Unit 4: Our Part Tiếng anh phổ thông (SGK), Luyện Nghe tiếng anh, Tiếng Anh lớp 8

    Đăng bởi Uyên Vũ

    Tags: bài nghe tiếng anh, Bài nghe tiếng Anh lớp 8, Bài nghe tiếng Anh lớp 8 unit 4, Bài nghe tiếng Anh lớp 8 unit 4 Our Part, học nghe tiếng anh lớp 8 unit 4, luyện nghe tiếng anh lớp 8, our part, Tiếng Anh phổ thông

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Và 6 Bí Quyết Giúp Con Học Hiệu Quả Hơn
  • Các Dạng Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Cuối Năm Có Đáp Án
  • Giải Lesson 3 Unit 2 Trang 16 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 1
  • Unit 2 Lesson 3 (Trang 16
  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 4 Môn Tiếng Anh Năm 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100