Top 11 # Bài Học Tiếng Nhật Sơ Cấp Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 3/2023 # Top Trend | Lienminhchienthan.com

Tiếng Nhật Sơ Cấp Bài 4

Tiếng Nhật sơ cấp bài 4

Chủ nhật – 27/12/2015 22:28

Nhật Bản là nước có nền kinh tế đứng thứ 3 thế giới , song song với đó là nên khoa học kỹ thật phát triển vượt bậc. Đặc biệt , người Nhật rất coi trọng và đánh giá cao , những người hiểu biết , nói ngôn ngữ của họ . Học tiếng Nhật là bạn đang từng bước nắm giữ những cơ hội học tập du học và việc làm với mức lương hậu hĩnh trong các công ty , tập đoàn Nhật Bản . Vì vậy học tiếng Nhật sẽ là lựa chọn hoàn hảo nhất cho bạn .

– でんわばんごう : số điện thoại

* Động từ hiện tại – tương lai: Theo sau là chữ ます[masu]

– わたしは 7時(じ)から 4時(じ)まで 働(はたら)きます。:Tôi làm việc từ 9h đến 5h

– 私はご飯を食べます。: Tôi ăn cơm.

– Nếu trong câu có từ chỉ tương lai như : あした [ashita] nghĩa là ngày mai thì động từ trong câu là tương lai

– 明日はサイゴンに行きます。: Ngày mai tôi đi Sài Gòn.

* Động từ quá khứ: Theo sau là chữ ました [mashita]

Hiện tại sang quá khứ : ますーました [masu – mashita]

Trợ Từ theo sau động từ có nhiều trợ từ, nhưng đây là 3 trợ từ ở sơ cấp :

– かえります[kaerimasu] : trở về

* を[o] (chữ を[o]thứ hai) : Dùng cho các tha động từ

– おきます[okimasu] : thức dậy

– やすみます[yasumimasu] : nghỉ ngơi

– おわります[owarimasu] : kết thúc

Đặc Biệt : あいます[aimasu]: gặp

– 私は7時過ぎに目が覚めました。: Tôi ngủ dậy lúc 7 giờ.

– 今(いま) 何時(なんじ)ですか。Bây giờ là mấy giờ?

Ông cha ta có câu : Không thầy đố mày làm nên . Việc tự học là rất tốt nhưng nếu có người hướng dẫn , định hướng thì việc học sẽ đơn giản và đạt hiệu quả tốt nhất .

Hiện nay , trung tâm Tiếng Nhật SOFL chuyên cung cấp các khóa học tiếng Nhật từ sơ cấp , trung cấp đến cao cấp với đội ngũ giảng viên có trình độ tiếng Nhật cao với phương pháp giảng dạy linh hoạt sẽ mang đến cho các bạn một khóa học tốt , chất lượng , trải nghiệm thú vị đáng để thử đúng không?

Tác giả bài viết: tiengnhatsofl

Học Tiếng Nhật Sơ Cấp Bài 10

Trung tâm tiếng Nhật SOFL mở ra khóa đào tạo tiếng Nhật ở mọi cấp độ khác nhau. Khi bắt đầu nhập môn tiếng Nhật bạn nên tham gia vào một khóa học tiếng Nhật sơ cấp cơ bản vì đây là khóa học vô cùng quan trọng trong quá trình học tiếng Nhật. Ngoài việc trau dồi tại lớp tiếng Nhật sơ cấp bạn còn nên tìm hiểu thêm những tài liệu trên trang của Nhật ngữ SOFL sẽ có ích cho bạn rất nhiều.

I. TỪ VỰNG TIẾNG NHẬT SƠ CẤP.

います : có (động vật) あります : có (đồ vật) いろいろな : nhiều loại おとこのひと : người đàn ông, con trai

おんなのひと : người phụ nữ, con gái いぬ : con chó ねこ : con mèo き : cây もの : đồ vật フィルム (フイルム) : cuộn phim でんち : cục pin はこ : cái hộp スイッチ : công tắc điện れいぞうこ : tủ lạnh テーブル : bàn tròn ベッド : cái giường たな : cái kệ ドア : cửa ra vào まど : của sổ ポスト : thùng thư ビル : tòa nhà cao tầng こうえん : công viên きっさてん : quán nước ほんや : tiệm sách ~や : ~hiệu, sách のりば : bến xe, bến ga, tàu けん : huyện (tương đương tỉnh của VN) うえ : trên した : dưới まえ : trước うしろ : sau みぎ : bên phải ひだり : bên trái

なか : bên trong

そと : bên ngoài となり : bên cạnh ちかく : chỗ gần đây ~と~のあいだ : giữa~và~ ~や~(など) : chẳng hạn~hay (hoặc) いちばん~ : ~nhất ~だんめ : ngăn thứ~ (どうも) すみません : xin lỗi おく : phía trong チリソース : tương ớt スパイスコーナー : quầy gia vị

*Ngữ Pháp – Mẫu Câu 1:

Ngữ Pháp: Noun + が + います Noun + + : có ai đó, có con gì

Mẫu Câu: どこ に だれ が います か + + + + : ở đâu đó có ai vậy ?

Ví dụ: こうえん に だれ が います か

(Trong công viên có ai vậy ?) こうえん に おとこ の ひと と おんな の ひと が ふたり います

(Trong công viên có một người đàn ông và một người đàn bà )

*Ngữ Pháp – Mẫu Câu 2:

Ngữ Pháp: Câu hỏi có cái gì đó hay ai đó không ? だれ / なに + か + います か / あります か + + Đối với lọai câu hỏi này, câu trả lời bắt buộc phải là: はい、 います / あります

hoặc là: いいえ、いません / ありません

Chú ý: Các bạn cần phân biệt câu hỏi trợ từ が và か đi với động từ います và あります Câu hỏi có trợ từ が là yêu cầu câu trả lời phải là kể ra (nếu có) hoặc nếu không có thì phải trả lời là: なに / だれ も ありません / いません

Ví dụ: Trợ từ が こうえん に だれ が います か

(Trong công viên có ai vậy ?) こうえん に おとこ の ひと と おんな の ひと が ふたり います

(Trong công viên có một người đàn ông và một người đàn bà ) hoặc là: こうえん に だれ も いません

(Trong công viên không có ai cả)

Trợ từ か きっさてん に だれ / なに か いますか / あります か

(Trong quán nước có ai / vật gì đó không ?) はい、います / あります

(Vâng có) hoặc là: いいえ, いません / ありません

(Không có)

*Ngữ Pháp – Mẫu Câu 3:

Ngữ Pháp: した うえ まえ うしろ みぎ ひだり なか そと となろ ちかく あいだ Những từ ở trên là những từ chỉ vị trí ところ + の + từ xác định vị trí + に + だれ / なに + が + います か / あります か + + từ xác định vị trí + + / + + : ở đâu đó có ai hay vật gì, con gì

Ví dụ: その はこ の なか に なに が あります か

(Trong cái hộp kia có cái gì vậy ?) その はこ の なか に はさみ が あります

Bài 7 Tiếng Nhật Sơ Cấp

きります : cắt おくります : gửi あげます : tặng もらいます : nhận かします : cho mượn かります : mượn おしえます : dạy ならいます : học かけます :gọi điện 「でんわをかけます」 : gọi điện thoại て : tay はし : đũa スプーン : muỗng ナイフ : dao フォーク : nĩa はさみ : kéo ファクス (ファックス) : máy fax ワープロ : máy đánh chữ パソコン : máy tính cá nhân パンチ : cái bấm lỗ ホッチキス : cái bấm giấy セロテープ : băng keo けしゴム : cục gôm シャツ : áo sơ mi

プレゼント : quà tặng にもつ : hành lí おかね : tiền きっぷ : vé クリスマス : lễ Noel ちち : cha tôi はは : mẹ tôi おとうさん : bố của bạn おかあさん : mẹ của bạn もう : đã ~ rồi まだ : chưa これから : từ bây giờ すてきですね : tuyệt vời quá nhỉ ごめんください : xin lỗi có ai ở nhà không ? いらっしゃい : anh (chị) đến chơi どうぞ おあがり ください : xin mời anh (chị) vào nhà しつれいします : xin lỗi, làm phiền (~は)いかがですか : ~có được không ? いただきます : cho tôi nhận りょこう : du lịch おみやげ : quà đặc sản ヨーロッパ : Châu Âu かみ : giấy ( tóc ) はな : hoa (cái mũi)

Lưu ý: từ はし có hai nghĩa. Một nghĩa là đũa, nghĩa còn lại là cây cầu. Để phân biệt nếu nghĩa là đũa thì đọc xuống giọng (giống như hách xì vậy đó ), còn cái kia thì đọc lên giọng. Còn かみ cũng có hai nghĩa là tóc và giấy, nhưng mình không biết cách phân biệt, chắc dựa vào nghĩa của câu. Từ はな thì cũng tương tự như はし nghĩa là lên giọng là hoa, còn xuống giọng thì là cái mũi

Cấu trúc:どうぐ + で + なに + を + Vます

Cách dùng: Làm gì bằng dụng cụ gì đó.

わたしははさみでかみをきります。 [Tôi cắt tóc bằng kéo ( hoặc cắt giấy cũng được )] きのうあなたはなんでばんごはんをたべましたか。 (Hôm qua bạn ăn cơm tối bằng gì thế ?) (Vô duyên quá ) きのうわたしははしでばんごはんをたべました。 (Hôm qua tôi đã ăn cơm tối bằng đũa.)

Cấu trúc:~は + こんご+ で + なんですか

Cách dùng: Dùng để hỏi xem một từ nào đó theo ngôn ngữ nào đó đọc là gì.

Good bye はにほんごでなんですか。 (Good bye tiếng Nhật là gì thế ?) Good bye はにほんごでさようならです。 (Good bye tiếng Nhật là sayounara)

Cấu trúc:だれ + に + なに + を + あげます Cách dùng: Khi tặng ai cái gì đó

わたしはともだちにプレゼントをあげます。 (Tôi tặng quà cho bạn)

Cấu trúc:だれ + に + なに + を + もらいます Cách dùng: Dùng để nói khi mình nhận một cái gì từ ai đó.

わたしはともだちにはなをもらいます。 (Tôi nhận hoa từ bạn bè)

+ Câu hỏi: もう + なに + を + Vましたか +Trả lời: はい、もう Vました。 いいえ、まだです。 Cách dùng:Dùng để hỏi một ai đó đã làm công việc nào đó chưa

あなたはもうばんごはんをたべましたか。 (Bạn đã ăn cơm tối chưa ?) はい、もうたべました。 (Vâng, tôi đã ăn rồi) いいえ、まだです。 (Không, tôi chưa ăn)

Ngữ Pháp Tiếng Nhật Sơ Cấp: Bài 36

Thời gian đăng: 23/07/2014 11:24

Với mục đích đào tạo tiếng Nhật, hỗ trợ cho các ứng viên tham gia chương trình xuất khẩu lao động Nhật Bản . chúng tôi xin giới thiệu đến các bạn Ngữ pháp Tiếng Nhật sơ cấp: Bài 36 – Giáo trình Minna no Nihongo.

I/ Cấu trúc: V1(辞書形)ように、V2 V1ない  ように、V2

– Ngữ pháp:Mẫu câu có nghĩa “Để làm được V1(hoặc không làm V1) thì làm V2” V1 chỉ mục đích , V2 chỉ hành động có chủ ý để thực hiện mục đích V1.

Ví dụ:

早く届くように、速達で出します。 はやくとこくように、そくたつででします Để có thể đến được nhanh thì gửi hỏa tốc.

日本語が話せるように、毎日練習します。 にほんごがはなせるように、まいにちれんしゅうします Để có thể nói được tiếng Nhật thì phải luyện tập hàng ngày

新幹線に遅れないように、早くうちを出ます。 しんかんせんにおくれないように、はやくうちをでます Để không bị muộn Sinkansen thì nên rời khỏi nhà nhanh

電話番号を忘れないように、メモしておきます。 でんわばんごをわすれないように、めもしておきます Để không bị quên số điện thoại thì hãy ghi lại.

II/ Cấu trúc: V辞書形 ように なります

– Ngữ pháp:なります là động từ có nghĩa là biến đổi từ trạng thái này sang trạng thái khác.Mẫu câu “~~ようになります” có nghĩa là trở nên làm được cái gì đấy.

Ví dụ:

テレビの日本語がかなりわかるようになりました。 てれびのにほんごがかなりわかるようになりました。 Tôi đã trở nên khá hiểu tiếng Nhật trên tivi

日本語で自分の意見がいえるようになりました。 にほんごでじぶんのいけんがいえるようになりました Bằng tiếng Nhật tôi đã có thể nói được ý kiến của bản thân

ワープロが速くうてるようになりました。 わーぶろがはやくうてるようになりました Tôi đã có thể gõ máy tính nhanh.

III/ Cấu trúc: Vないーなくなりました。

– Ngữ pháp: Mẫu câu này mang nghĩa ngược với mẫu câu II,chỉ sự biến đổi từ có thể sang không thể.

Ví dụ:

明日遊びにいけなくなりました。 あしたあそびにいけなくなりました。 Ngày mai không thể đi chơi được

小さい字が読めなくなりました。 ちさいじがよめなくなりました。 Tôi đã không thể đọc được chữ nhỏ

結婚式に出席できなくなりました。 けっこんしきにしゅっせきできなくなりました Tôi không thể tham gia được lễ kết hôn.

IV. Cấu trúc: V辞書形ようにします。 Vないようにします

– Ngữ pháp: Mang nghĩa ai đó cố gắng thay đổi thói quen hoặc hoàn cảnh. Cố gắng….

Ví dụ:

仕事が忙しくても、十時までにうちへ帰るようにしています。 しごとがいそがしくても、じゅうじまでにうちへかえるようにしています Dù công việc có bận rộn thì tôi cũng cố găng 10h về đến nhà

仕事が忙しくても、子供と遊ぶようにしています。 しごとがいそがしくても、こどもとあそぶようにしています Dù công việc có bận rộn thì tôi cũng cố gắng chơi với bọn trẻ

仕事が忙しくても、スポーツクラブはやすまないようにしています。 しごとがいそがしくても、すぽーつくらぶはやすまないようにしています Dù công việc có bận rộn thì tôi cũng cố gắng không nghỉ ở câu lạc bộ thể thao.

仕事が忙しくても、ざんぎょうしないようにしています。 しごとがいそがしくても、ざんぎょうしないようにしています。 Dù công việc có bận rộn thì tôi cũng cố gắng không tăng ca.

Bài viết được quan tâm nhiều nhất:

TƯ VẤN XKLĐ NHẬT BẢN 24/7

HỖ TRỢ TƯ VẤN TRỰC TUYẾN VÀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THAM GIA

Nếu không tiện nói chuyện qua điện thoại hoặc nhắn tin ngay lúc này, bạn có thể YÊU CẦU GỌI LẠI bằng việc nhập số điện thoại vào form bên dưới để được cán bộ tư vấn của công ty liên lạc hỗ trợ.