Top 19 # App Học Từ Vựng Tiếng Nhật N1 / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Lienminhchienthan.com

Tự Học Tiếng Nhật N1, Sách Tài Liệu Ôn Thi Jlpt N1 (Kèm Đề Thi Jlpt N1, Apps Học) / 2023

Học đến trình độ cao như N1, đòi hỏi người học cần có khả năng tự học và phương pháp tự học phù hợp nhất với bản thân mình.

Hơn nữa, có được bằng JLPT N1 trong tay, cơ hội làm việc của mọi người sẽ rộng mở hơn rất nhiều (Không còn là bằng N2 như trước kia).

Vì vậy, Sách tiếng Nhật 100 xin chia sẻ kinh nghiệm học và ôn thi N1 trong vòng 1 năm của các Sempai đã đi trước để mọi người có định hướng rõ ràng, đặc biệt có thể duy trì động lực học và quyết tâm thi đỗ N1!

Trên thị trường các đầu sách ôn thi JLPT N1 vô cùng nhiều. Nếu như chúng ta cứ chạy theo người khác, mua sách này sách kia không có mục đích rõ ràng, lan man thì chắc chắn thi xong rồi cũng chưa học hết kiến thức, hay học xong nhưng ngữ pháp không chắc… sách rồi cũng bỏ xó không động đến…

1/Giai đoạn 2 tháng đầu: Học từ vựng, Kanji

Mimi kara Oboeru N1 Từ vựng cực chuyên sâu về từ vựng N1

Điểm đặc biệt ở cuốn này mình rất “chim ưng” chính là:

✔️ Điểm này cực thích nữa nè! Đó chính là Mimi Kara N1 Goi là cuốn từ vựng, nhưng còn tích hợp cả học Kanji nữa! Sách có đủ furigana trên Kanji, cách đọc Hán – Việt… Học 1 được 2 luôn nên rất tiện.

Cách học cuốn Mimikara Oboeru N1 từ vựng:

Và cuốn Mimikara Oboeru Từ vựng đáp ứng đủ mọi yếu tố cần thiết trên để mình lấy làm tài liệu học từ vựng.

Kanji Masuta N1 – Học rất dễ vào

Sau nỗ lực hơn 2 tháng “cày cuốc”(Các bạn nên tích hợp học theo Flashcard từ vựng để nhớ nhanh và lâu hơn) thì mình cũng học xong 2 cuốn Mimikara Oboeru từ vựng N1 và Kanji Masuta N1!

2/ Giai đoạn Học ngữ pháp N1 (2 tháng):

Khác với từ vựng, ngữ pháp ta nên học kết hợp ít nhất 2 cuốn để bao trọn toàn bộ ngữ pháp N1 (ở đây mình chọn Shinkanzen masuta + Soumatome). Ngữ pháp N1 chủ yếu là các mẫu ít dùng trong đời sống thường ngày, nhưng nó sẽ có vô cùng nhiều mẫu ngữ pháp na ná N3, N2.

Học nghĩa xong phải so sánh sự khác biệt giữa các mẫu cấu trúc trong 1 bài vì nếu dịch nghĩa nó thường giống nhau nhưng sẽ khác nhau trong các trường hợp sử dụng.

Shinkanzen sẽ trình bày theo mẫu ngữ pháp có cùng ý nghĩa

Cuốn Shinkanzen Masuta mình sử dụng, nó sẽ phân tích cho các bạn những mẫu ngữ pháp có cùng ý nghĩa. Để từ đó, người học không bị nhầm lẫn khi sử dụng.

Cách học với cuốn Shinkanzen Masuta N1 ngữ pháp:

Ngữ pháp học khá chắc vì nó phân ra các nhóm ngữ pháp có ý nghĩa giống nhau, để người học không bị nhầm lẫn khi sử dụng.

Bộ sách Soumatome ngữ pháp được thiết kế học trong 8 tuần (2 tháng)

Ngữ pháp ở cuốn Soumatome N1 sẽ nhẹ nhàng hơn rất nhiều so với cuốn Shinkanzen ở trên. Hơn nữa, Soumatome đưa ra sẵn cho người học lộ trình học rồi (mỗi ngày 2 trang) cho nên các bạn sẽ luôn có định hình sẵn mình sẽ học gì trong 1 ngày.

Đến cuối tuần, mình tổng hợp lại ngữ pháp bằng cách làm bài tập: Bài tập cuối mỗi bài ngữ pháp + Bạn nào cẩn thận hơn, có thế mua cuốn Pawa Doriru N1 Ngữ pháp về luyện để chắc phần Ngữ pháp lẫn Từ vựng hơn (cuốn này khá mỏng, bài tập vừa đủ nên luyện tập khá thích đó)

3/Giai đoạn Luyện Đọc hiểu + Kết hợp học lại từ vựng và ngữ pháp (1 tháng):

Dokkai N1 khác với N2 ở chỗ là họ sử dụng nhiều phép ẩn dụ, so sánh hơn. Điều quan trọng là bạn phải biết đâu là cái ví dụ đâu mới là cái chính. Hãy nghiền ngẫm thật kỹ quyển Shinkanzen Masuta N1 Đọc hiểu (Dokkai).

Hãy nghiền ngẫm thật kỹ quyển Shinkanzen Masuta N1 Đọc hiểu

Nhớ vứt hết các MẸO đọc đi. Hãy học thật sự, đọc thật sự. Mình từ lúc thi N2 đã không dùng bất cứ mẹo đọc, hoặc nghe nào.

Đọc thì đọc hết từ đầu đến cuối luôn. Khi đọc hãy cố gắng như kiểu mình đang tiếp thu kiến thức mới vậy, cố gắng hiểu xem tác giả đang muốn nói điều gì. Nếu mang tâm thái như vậy bạn sẽ rất ít khi bị lừa.

Lưu ý với mọi người rằng: Trong quá trình đọc chúng ta sẽ gặp lại cực nhiều từ vựng, ngữ pháp đã học, cũng như từ mới xuất hiện khá nhiều. Mình thấy đây là cách tuyệt vời để củng cố lại tất cả những gì đã học trong suốt 4 tháng đầu đó!

4/Cách luyện Nghe hiểu N1:

Phần choukai của N1 thì rất ít tài liệu luyện. Mình luyện đàu tiên là nghe tin tức. Bạn lên youtube gõ chữ NYUUSU là ra 1 đống luôn, chon tin tức gần nhất mà nghe.

Tiếp đó, mình song song luyện nghe đề. Khi đi thi thì có 1 điều cần chú ý là nghe N1 nó khác với các cấp độ khác là nó đòi hỏi độ phản xạ của mình phải nhanh. Có bài rất dài nhưng cũng có bài rất ngắn chưa đến 15s xong luôn rồi. Thứ 2 đó là tập nghe với đủ giọng điệu, ông già nói có, con gái trẻ nói có…. Mình chủ yếu nghe thế thôi rồi đi thi chứ không có mẹo gì cả.

Nghe thì phải nghe hằng ngày. Có 2 cách nghe:

Shinkanzen N1 nghe hiểu có đầy đủ dạng nghe trong JLPT N1

Bạn không cần nghe quá nhiều, thậm chí nghe đi nghe lại 1 bài cũng được. Miễn là cho tai của ta quen với giọng đọc của người Nhật.

5/Giai đoạn 4 (1 tháng cuối): LUYỆN ĐỀ N1 (Bắt buộc phải luyện đề nha!)

Cố gắng thu xếp 1 tuần làm 2-3 đề. Làm đề nhớ bấm thời gian, cố gắng làm đúng với thời gian thi thực càng tốt.

Nhiều bạn lúc thi thật, bị trượt chỉ vì không đủ thời gian làm bài đó.

Những cuốn giáo trình luyện đề N1 mình đã sử dụng:

📚 Cuốn Goukaku Dekiru N1 (Trong vòng 1 tháng)

📚 20 nichi de goukaku N1 Moji.Goi.Bunpou

– Bộ Shinkanzen Masuta N1

– Bộ Soumatome N1

6/ Apps hỗ trợ học tiếng Nhật hay nhất:

Chúc tất cả các bạn đều thi đỗ JLPT N1!

Từ Vựng Tiếng Nhật N3 / 2023

Để thuận tiện cho việc ôn tập, tra cứu và tự học tiếng Nhật online, tuhoconline tổng hợp lại các từ vựng tiếng Nhật N3 theo các tài liệu hiện có. Mỗi bài sẽ bao gồm 10 từ (thích hợp cho các bạn học đều đặn mỗi ngày 10 từ. Mỗi trang của bài viết này sẽ bao gồm 6 ngày (tương ứng với 1 tuần).

Học đều đặn, ôn luyện lại sau mỗi ngày, 3 ngày và đặc biệt 1 tuần cần ôn lại cả tuần

Note lại những từ khó, học cả tuần không vô, mang list này theo mình để có thể ôn lại

Với mỗi từ nên tưởng tượng ra tình huống sử dụng, đặt câu, hoặc các cách học khác như đã đề cập trong bài : Cách học từ vựng tiếng Nhật.

Sự nỗ lực và kiên trì sẽ giúp bạn tự học tiếng Nhật có hiệu quả nhất !

Từ vựng tiếng Nhật N3 – tuần 1

Từ vựng tiếng Nhật N3 – ngày 1

キッチン : Nhà bếp. Từ đồng nghĩa : 台所(だいどころ), từ này bắt nguồn từ từ : kitchen trong tiếng Anh.

電子レンジ (でんしレンジ) : Lò vi sóng. 電子 là điện tử. レンジ là range – lò nướng.

(御)茶碗 ((お)ちゃわん) : Bát ăn cơm (chén ăn cơm)

ワイングラス : Ly uống rượu vang. Bắt nguồn từ từ : wine glass

コーヒーカップ : Cốc uống cà phê – coffe cup

湯飲み (ゆのみ) : Cốc uống nước. 湯 là nước nóng. 湯飲み thường là cốc sứ, thường dùng để uống nước đun sôi.

ガスレンジ/ガスコンロ : Bếp ga. ガス là gas – khí gas.

ガラスのコップ : Cốc thủy tinh. 2 từ này bắt nguồn từ từ Glass (kính) và cup (cốc)

レバー : Cần gạt (công tắc, bàn điều khiển …). Ngoài ra còn có nghĩa là gan (thực phẩm). Bắt nguồn từ từ tiếng Anh : Lever (cật gạt, gan)

流し (ながし) : Bồn (nước). 流す là làm cho chảy. Bồn cho chảy nước ra để rửa tay, mặt là ながし.

Từ vựng tiếng Nhật N3 – ngày 2

リビング/居間 (リビング/いま) : Phòng khách. リビング là bắt nguồn từ từ living. living room là phòng khách trong tiếng Anh. 居間 đồng âm với từ 今, nhưng trọng âm khác nhau : 居間 nhấn ở ま, còn 今 nhấn ở い.

窓ガラス (まどガラス) : Kính của cửa sổ.

雨戸 (あまど) : Cửa chống chớp. Cửa chớp ngăn mưa. Bên Nhật đôi khi có cửa đóng ngoài riêng để ngăn mưa. cũng gọi là あまど.

網戸 (あみど) : Cửa lưới chống côn trùng. Thường được lắp phía ngoài cùng của lớp cửa kính để ngăn côn trùng bay vào nhà.

天井 (てんじょう) : Trần (nhà). Phần cao nhất phía trong của một vật có không gian phía trong. Lưu ý : hang động, đường hầm khi nói tới nóc thì

ta dùng từ 天板.

床 (ゆか) : Sàn nhà. Sàn

コンセント : Ổ cắm

コード : dây điện. Bắt nguồn từ từ cord – dây diện trong tiếng Anh

エアコン : Điều hòa nhiệt độ. Bắt nguồn từ từ : air conditional

ヒーター : Lò sưởi, thiết bị làm nóng. Bắt nguồn từ từ : Heater

Từ vựng tiếng Nhật N3 – ngày 3

じゅうたん/ カーペット : Thảm

水道の蛇口をひねる (すいどうのじゃぐちをひねる) : Vặn vòi nước

水が凍る (みずがこおる) : Nước đông cứng (do lạnh, đóng băng lại)

氷になる (こおりになる) : Trở thành băng đá, đóng đá

冷凍して保存する (れいとうしてほぞんする) : Làm lạnh để bảo quản (cho vào tủ đá… để bảo quản)

残り物を温める (のこりものをあたためる) : Làm ấm đồ ăn thừa (hâm nóng, đun lại, cho vào lò vi sóng…)

ビールを冷やす (ビールをひやす) : Làm lạnh bia (cho bia vào tủ lạnh để uống lạnh)

ビールが冷えている (ビールがひえている) : Bia đang lạnh (đang trở nên lạnh đi)

エアコンのリモコン : Bàn điều khiển từ xa của điều hòa

スイッチ : Công tắc (đồ điện gia dụng, máy móc…). Bắt nguồn từ từ : switch trong tiếng Anh.

Từ vựng tiếng Nhật N3 – ngày 4

電源を入れる (でんげんをいれる) : Bật nguồn điện. Đóng điện

電源を切る (でんげんをきる) : Tắt nguồn điện, ngắt điện

じゅうたんを敷く (じゅうたんをしく) : Trải thảm

部屋を温める (へやをあたためる) : Làm ấm phòng (bật lò sưởi…)

暖房をつける (だんぼうをつける) : Bật lò sưởi

クーラー/冷房が効いている (クーラー/れいぼうがきいている) : Máy lạnh đã có hiệu quả (đã làm cho phòng lạnh đi)

日当たりがいい (ひあたりがいい) : Có ánh nắng, ánh sáng tốt (nơi có ánh sáng chiếu vào mang lại hiệu quả tốt, cho cây cối, phơi đồ …)

日当たりが悪い (ひあたりがわるい) : Không có ánh nắng, ánh sáng không tốt

大さじ (おおさじ) : Thìa lớn

小さじ (こさじ) : Thìa nhỏ

Từ vựng tiếng Nhật N3 – ngày 5

包丁 (ほうちょう) : Dao phay. Dao lớn (thường dùng để chặt)

まな板 (まないた) : Thớt

はかり : Cái cân, thiết bị cân đo

夕食のおかず (ゆうしょくのおかず) : Thức ăn của bữa tối. Đồ ăn cho bữa tối

栄養のバランスを考える (えいようのバランスをかんがえる) : Suy nghĩ về sự cân bằng dinh dưỡng. Tính tới việc cân bằng dinh dưỡng

カロリーが高い食品 (カロリーがたかいしょくひn) : Thức ăn có nhiều calo

はかりで量る (はかりではかる) : Cân bằng cân (cân đo khối lượng)

塩を少々入れる (しおをしょうしょういれる) : Cho vào một chút muối

調味料 (ちょうみりょう) : Gia vị, chất điều vị

酒 (さけ) : Rượu.

Từ vựng tiếng Nhật N3 – ngày 6

酢 (す) : Giấm

サラダ油 (サラダゆ) : Dầu trộn salat

てんぷら油 (てんぷらあぶら) : Dầu để rán món tempura

皮をむく (かわをむく) : Gọt vỏ (hoa quả, vỏ bọc dây điện…)

材料を刻む (ざいりょうをきざむ) : Cắt nguyên liệu

大きめに切る (おおきめにきる) : Cắt thành miếng lớn

3センチ(cm)幅に切る (3センチ(cm)はばにきる) : Cắt theo từng miếng rộng 3 cm

味噌汁がぬるくなる (みそしるがぬるくなる) : Súp Miso đang nguội đi

ラップをかぶせる/かける (ラップをかぶせる/かける) : Bọc tấm wrap (giấy bóng bọc thức ăn thừa)

ラップでくるむ : Cuộn lại bằng tấm wrap

Như vậy là các bạn đã học hết 60 từ vựng N3 của tuần thứ 1. Các bạn hãy ôn lại 1 lượt trước khi chuyển sang tuần thứ 2.

Ngoài ra các bạn có thể chuyển sang các phần khác bằng cách nhấn vào các trang sau

Tải Học Tiếng Nhật Minano Nihongo Từ Vựng N5 N1 Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản Mới Nhất / 2023

■ Ứng dụng học tiếng nhật tốt nhất hiện nay với dữ liệu từ cơ bản đến nâng cao. Hơn 10000 từ vựng thông dụng luyện thi JLPT N5 N4 N3 N2 N1. Được biên soạn từ sách hay Tango này.

■ Chúng tôi là người học tiếng nhật và hiểu được sự gian khó trong việc học tiếng nhật. Từ đó đã nghiên cứu và tạo ra app học 10000 từ vựng tiếng nhật từ sách hay này mong được support các bạn. ( Bao gồm từ vựng trong ví dụ )

■ Với mỗi từ vựng đều có phiên âm, ví dụ và hơn thế nữa là có âm thanh từ vựng và ví dụ.Tính năng trong ứng dụng:

4. Nghe và tập viết từ vựng : Các từ vựng trong bài cũng sẽ được random, chỉ hiển thị phần nghĩa từ vựng. Khi bắt đầu âm thanh sẽ được phát, sau đó bạn hãy nhập từ vào ô và bấm button check để xem kết quả mình nhập có đúng không. Các bạn có thể nghe lại từ vựng nếu muốn.

7. Chức năng độ hoàn thành bài học , khi làm bại tập sẽ tự động lưu lại kết quả, và đánh dấu sự tiến bộ của bạn.

8. Chức năng lưu vết bài học giúp bạn đánh dấu lộ trình học tập rõ ràng.

9. Bảng chữ cái tiếng nhật hiragana katakana có âm thanh. Luyện tập bảng chữ cái với phần FlashCard.

10. Ngữ pháp theo sách Shinkanzen master cho cấp độ từ N5 đến N1. Được thiết kế đẹp mắt và logic . Học xuyên suốt theo bài học.

11. 2000 câu trắc nghiệm luyện thi JLPT từ cấp độ N5, N4 , N3, N2 , N1 cho phần Kanji , Từ vựng và Ngữ pháp

12. Học 1945 hán tự (Kanji) được chia theo level từ N1 – N5 , Kanji được thiết kế đẹp mắt được chia thành nhiều bài học giúp học tập dễ dàng.

Các chức năng đang phát triển tiếp theo : 1. Luyện nghe JLPT2. Kanji FlashCard3. 1800 câu giao tiếp tiếng nhật

Học tiếng nhật cơ bảnHọc tiếng nhật nâng caoHọc tiếng nhật luyện thi JLPTHọc 2000 Kanji từ N5 đến N1

Từ Vựng N2 Sách Mimi Kara Oboeru 1 / 2023

Từ vựng N2 sách mimi kara oboeru 1. Chào các bạn, trong loạt bài viết này Tự học tiếng Nhật online xin giới thiệu với các bạn những từ vựng tiếng Nhật thuộc cấp độ N2 theo sách mimi kara oboeru Nihongo. Mặc dù đây là giáo trình mới và không nổi như các bộ soumatome hay kanzen master, nhưng bộ giáo trình này có kèm theo CD nghe và có giải thích từ rất chi tiết. Do vậy nó dễ học và tiện lợi cho những ai muốn vừa nghe vừa học từ vựng.

1. 人生 – じんせい : Cuộc đời

Ví dụ :

Từ kết hợp :

Từ tương tự :

2. 人間 – にんげん : 1. Nhân loại, con người

2. tình người

Ví dụ :

あんな 大きな 失敗をした 社員を 首にしない、うちの 社長は 人間が 出ている。 Không sa thải nhân viên phạm sai lầm lớn tới mức đó, Giám đốc của chúng ta thật biết nhìn người (thấy được ưu điểm, không chỉ biết nhìn vào khuyết điểm)

Từ kết hợp :

人間 らしい: giống như con người

Từ tương tự :

3. 人 – ひと : con người, loài người

Ví dụ :

砂糖さんという 人から 電話がありましたよ Anh có điện thoại từ một người có tên là satou

人は酸素がなげれば 生きられない。 Nếu không có oxi thì loài người không thể sống được

Từ tương tự :

4. 祖先 – そせん : Tổ tiên

Ví dụ :

Từ tương tự :

5. 親戚 – しんせき : Họ hàng

Ví dụ :

うちの 親戚はみな 近くに 住んでいる Họ hàng nhà tôi tất cả đều sống gần đây

Từ kết hợp :

Từ tương tự :

親族: thân tộc, người có quan hệ huyết thống

6. 夫婦 – ふうふ : Vợ chồng

Ví dụ :

Từ kết hợp :

夫婦 になる: Trở thành vợ chồng

Từ tương tự :

7. 長男 – ちょうなん : Trưởng nam

Ví dụ :

8. 主人 – しゅじん : Quản lý, Ông chủ. Chồng (ご主人)

Ví dụ :

あのそば 屋の 主人はまだ 若いがうではいい。 Ông chủ quán mì soba kia vẫn còn trẻ mà tay nghề rất giỏi

マスター:Ông chủ, quản lý

Từ đối nghĩa :

従 業員 :Nhân viên chính thức

9. 双子 – ふたご : Anh em song sinh

Ví dụ :

Từ tương tự :

10. 迷子 – まいご : Trẻ lạc

Ví dụ :

『アナウンサ』 迷子のお 知らせをいたします chúng tôi xin thông báo về trường hợp trẻ bị lạc

Những từ vựng N2 này sẽ được lọc và bổ sung những từ chưa có vào danh sách từ vựng tiếng Nhật N2 đã có sẵn trên chúng tôi Các bài học nhỏ 10 chữ 1 ngày này sẽ phù hợp với những bạn muốn học kỹ và lâu dài. Những bạn luyện thi nên học theo danh sách từ vựng N2 đầy đủ, tổng hợp của cả 2 giáo trình 🙂

Về file nghe của giáo trình này, các bạn có thể lên fanpage Tự học tiếng Nhật online để down 🙂