Top #10 ❤️ App Học Từ Vựng Tiếng Anh B1 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | Lienminhchienthan.com

Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề Thi B1

Work On Your Vocabulary (Cef B1 Intermediate)

Trường Đại Học Tây Nguyên: Nâng Cao Năng Lực Ngoại Ngữ Cho Sinh Viên

Cẩm Nang Luyện Thi Chứng Chỉ Tiếng Anh B1

Lịch Thi Chứng Chỉ Tiếng Anh B1, B2, C1 Và A2 Đại Học Trà Vinh Tháng 10/2020

Thông Báo Tổ Chức Thi Và Cấp Chứng Chỉ Tiếng Anh Theo Khung Năng Lực Ngoại Ngữ 6 Bậc Dùng Cho Việt Nam (Đợt Thi Tháng 9) Tại Trường Đại Học Trà Vinh

Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề, Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề Thi B1, 3500 Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề, Sách Học Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề, Từ Vựng Tiếng Nhật Theo Chủ Đề, Giáo Trình Học Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề, Sách 3500 Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề, Pehal The Start – Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề, Từ Vựng Theo Chủ Đề, Từ Vựng Ielts Theo Chủ Đề, Từ Vựng Speaking Theo Từng Chủ Đề, 7 Cuốn Sách Học Từ Vựng Tiếng Anh Nổi Tiếng, Phát Triển Du Lịch Theo Hướng Bền Vững Tại Tỉnh Nam Định, Tổ Chức Lãnh Thổ Du Lịch An Giang Theo Hướng Phát Triển Bền Vững, Tỷ Lệ Nhóm Vũng, Vịnh Phân Loại Theo Chỉ Tiêu Hình Thái, Từ Vựng Tiếng Hàn Thi Topik 3 Tieng Han, 9 ‘bí Kíp’ Học Từ Vựng Tiếng Anh, Sổ Tay Từ Vựng Tiếng Hàn, Từ Vựng Sơ Cấp Tiếng Hàn, Từ Vựng Bài 14 Tiếng Anh 12, Từ Vựng Gia Vị Tiếng Anh, Từ Vựng Tiếng ê Đê, 1 Số Từ Vựng Tiếng Hàn, Từ Vựng Tiếng Anh 9, Bài 1 Từ Vựng Tiếng Anh, Từ Vựng ôn Thi Tiếng Anh B1, Từ Vựng ôn Thi Đại Học Môn Tiếng Anh, 5 Từ Vựng Tiếng Anh, Sổ Tay Từ Vựng Tiếng Anh, Từ Vựng Tiếng Hàn, Từ Vựng Bài 9 Tiếng Anh 11, Từ Vựng Nấu ăn Tiếng Anh, 1 Số Từ Vựng Tiếng Anh Cơ Bản, Từ Vựng Y Tế Tiếng Hàn, Từ Vựng Tiếng Anh, Bài Tập ôn Tập Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 6, Từ Vựng Xây Dựng Tiếng Hàn, Từ Vựng Món ăn Tiếng Nhật, Từ Vựng Tiếng Anh Thương Mại, Đề Cương Từ Vựng Tiếng Anh, Từ Vựng Và Phiên âm Tiếng Hàn, Bài Kiểm Tra Từ Vựng Tiếng Anh, Từ Vựng Nguyên âm Tiếng Hàn, Từ Vựng Nấu ăn Tiếng Nhật, Mỗi Ngày 3 Từ Vựng Tiếng Anh, Từ Vựng Phiên âm Tiếng Hàn, Từ Vựng Tiếng Anh Về Gia Đình, Từ Vựng Tiếng Nhật, Bai 6 Từ Vựng Tiếng Nhật Sơ Cấp, Từ Vựng Tiếng Anh âm Nhạc, 7 Cuốn Từ Vựng Tiếng Anh, Mỗi Ngày 1 Từ Vựng Tiếng Anh, 5 Từ Vựng Tiếng Anh Mỗi Ngày Chủ Đề, 5 Từ Vựng Tiếng Anh Mỗi Ngày, Từ Vựng Tiếng Việt, Mục Lục Từ Vựng Tiếng Trung, Từ Vựng Tiếng Anh Vĩnh Bá, 4 Từ Vựng Tiếng Anh Mỗi Ngày, Từ Vựng Toán Tiếng Anh, Từ Vựng Tiếng Trung, Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10 Unit 3, Từ Vựng Bài 3 Tiếng Nhật, Từ Vựng Y Khoa Tiếng Anh, Từ Vựng Bài 7 Tiếng Nhật, Từ Vựng Danh Từ Tiếng Anh, Bài Tập Kiểm Tra Từ Vựng Tiếng Anh, Từ Vựng Y Tế Tiếng Nhật, Bài Tập Kiểm Tra Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 7, 1 Số Từ Vựng Tiếng Nhật, Từ Vựng It Tiếng Nhật, Từ Vựng Học Tiếng Việt, Từ Vựng Bài 5 Tiếng Nhật, Từ Vựng Bài 4 Tiếng Nhật, Sách Học Từ Vựng Tiếng Anh, Từ Vựng 301 Câu Đàm Thoại Tiếng Hoa, Từ Vựng Bài 1 Tiếng Nhật, Từ Vựng Bài 2 Tiếng Nhật, Từ Vựng Bài 29 Tiếng Nhật, Từ Vựng Gia Đình Tiếng Hàn, Đề Thi Môn Từ Vựng Tiếng Việt, Từ Vựng Đơn Giản Tiếng Anh, Từ Vựng 50 Bài Tiếng Nhật, ý Nghĩa Từ Vựng Tiếng Việt, 5 Từ Vựng Tiếng Anh Mỗi Ngày Vtv7, Từ Vựng Du Lịch Tiếng Nhật, 5 Từ Vựng Tiếng Pháp Mỗi Ngày, Từ Vựng Quần áo Tiếng Nhật, Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành Dệt, Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành It, Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành ô Tô, Giáo Trình Học Từ Vựng Tiếng Anh, 7 Cuốn Sách Học Từ Vựng Tiếng Anh Hay, 7 Cuốn Từ Vựng Tiếng Anh Hay Nhất, Từ Vựng ăn Uống Tiếng Trung, Mỗi Ngày 4 Từ Vựng Tiếng Nhật, Từ Vựng Gia Đình Tiếng Nhật, Từ Vựng Kế Toán Tiếng Nhật, Từ Vựng Y Khoa Tiếng Nhật, 5 Từ Vựng Tiếng Anh Xây Dựng Mỗi Ngày, Bài Kiểm Tra Từ Vựng Tiếng Nhật,

Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề, Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề Thi B1, 3500 Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề, Sách Học Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề, Từ Vựng Tiếng Nhật Theo Chủ Đề, Giáo Trình Học Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề, Sách 3500 Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề, Pehal The Start – Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề, Từ Vựng Theo Chủ Đề, Từ Vựng Ielts Theo Chủ Đề, Từ Vựng Speaking Theo Từng Chủ Đề, 7 Cuốn Sách Học Từ Vựng Tiếng Anh Nổi Tiếng, Phát Triển Du Lịch Theo Hướng Bền Vững Tại Tỉnh Nam Định, Tổ Chức Lãnh Thổ Du Lịch An Giang Theo Hướng Phát Triển Bền Vững, Tỷ Lệ Nhóm Vũng, Vịnh Phân Loại Theo Chỉ Tiêu Hình Thái, Từ Vựng Tiếng Hàn Thi Topik 3 Tieng Han, 9 ‘bí Kíp’ Học Từ Vựng Tiếng Anh, Sổ Tay Từ Vựng Tiếng Hàn, Từ Vựng Sơ Cấp Tiếng Hàn, Từ Vựng Bài 14 Tiếng Anh 12, Từ Vựng Gia Vị Tiếng Anh, Từ Vựng Tiếng ê Đê, 1 Số Từ Vựng Tiếng Hàn, Từ Vựng Tiếng Anh 9, Bài 1 Từ Vựng Tiếng Anh, Từ Vựng ôn Thi Tiếng Anh B1, Từ Vựng ôn Thi Đại Học Môn Tiếng Anh, 5 Từ Vựng Tiếng Anh, Sổ Tay Từ Vựng Tiếng Anh, Từ Vựng Tiếng Hàn, Từ Vựng Bài 9 Tiếng Anh 11, Từ Vựng Nấu ăn Tiếng Anh, 1 Số Từ Vựng Tiếng Anh Cơ Bản, Từ Vựng Y Tế Tiếng Hàn, Từ Vựng Tiếng Anh, Bài Tập ôn Tập Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 6, Từ Vựng Xây Dựng Tiếng Hàn, Từ Vựng Món ăn Tiếng Nhật, Từ Vựng Tiếng Anh Thương Mại, Đề Cương Từ Vựng Tiếng Anh, Từ Vựng Và Phiên âm Tiếng Hàn, Bài Kiểm Tra Từ Vựng Tiếng Anh, Từ Vựng Nguyên âm Tiếng Hàn, Từ Vựng Nấu ăn Tiếng Nhật, Mỗi Ngày 3 Từ Vựng Tiếng Anh, Từ Vựng Phiên âm Tiếng Hàn, Từ Vựng Tiếng Anh Về Gia Đình, Từ Vựng Tiếng Nhật, Bai 6 Từ Vựng Tiếng Nhật Sơ Cấp, Từ Vựng Tiếng Anh âm Nhạc,

Chứng Chỉ Tiếng Anh B1 Do Đại Học Thái Nguyên Cấp

Đề Cương Học Phần: Anh Văn B1

Thi Bằng B Anh Văn Bao Đậu

Nhập Nhằng Cấp Chứng Chỉ Ngoại Ngữ B1 Vì Từ ‘certificate’

Danh Sách Các Chủ Đề Nói Tiếng Anh B1

Từ Vựng Tiếng Anh B1, B2 Chủ Đề Công Việc (Work)

Trung Tâm Ngoại Ngữ Tin Học Tây Nguyên

Ôn Thi Và Thi Tiếng Anh B1, B2

Các Trường Được Tổ Chức Thi Tiếng Anh B1 B2 Trong Miền Nam

Thi Tiếng Anh A2, B1, B2 Một Lần Là Đạt?

Tư Vấn Làm Chứng Chỉ Tiếng Anh Chuẩn Châu Âu A2B1B2 Ở Trà Vinh

1. profession /prəˈfeʃ.ən/ (n): nghề nghiệp

ex: He left his teaching profession in 2022 to set up his own business.

(Vào năm 2022, anh ta đã bỏ nghề dạy để thành lập doanh nghiệp riêng.)

2. career /kəˈrɪər/ (n): sự nghiệp

ex: Many women sacrifice theirncareers for their family.

(Nhiều người phụ nữ hy sinh sự nghiệp của mình vì gia đình.)

3. employment /ɪmˈplɔɪ.mənt/ (n): vấn đề việc làm

ex: The new factory will provide employment for about a hundred local people.

(Nhà máy mới sẽ cung cấp việc làm cho khoảng 100 người địa phương.)

4. occupation /ˌɒk.jəˈpeɪ.ʃən/ (n): công việc

ex: Workers in unskilled occupations are finding fewer job opportunities. 

(Công nhân ở những công việc không có tay nghề cao đang có ít cơ hội việc làm hơn.)

1. staff /stɑːf/ (n): nhân viên ~ employee /ɪmˈplɔɪ.iː/ (n): người lao động, người làm công

ex: The staff are not very happy about the latest pay increase.

(Nhân viên không thực sự hài lòng với mức tăng lương gần đây.)

ex: The number of employees in the company has increased rapidly.

(Số lượng người lao động của công ty đã tăng lên nhanh chóng.)

2. colleague /ˈkɒl.iːɡ/ (n): đồng nghiệp

ex: I often play football with my colleagues after work.

 (Tôi thường chơi đá bóng với đồng nghiệp sau giờ làm việc.)

3. boss /bɒs/ (n): sếp, ông chủ, bà chủ ~ employer /ɪmˈplɔɪ.ər/ (n): chủ, người sử dụng lao động

ex: My boss is very friendly and helpful.

(Sếp của tôi rất thân thiện và hay giúp đỡ mọi người.)

ex: Every employer should spend money on training staff. 

4. leader /ˈliː.dər/ (n): lãnh đạo, trưởng (nhóm,…)

(Hãy xin lời khuyên từ trưởng nhóm của bạn.)    

5. manager  /ˈmæn.ɪ.dʒər/ (n): quản lý

ex: If the sales clerk cannot help you, ask to see the manager. 

(Nếu nhân viên kinh doanh không giúp được bạn, hãy hỏi gặp quản lý.)

6. assistant /əˈsɪs.tənt/ (n): trợ lý, người hỗ trợ

ex: She is looking for a personal assistant with good organizational skills.

(Cô ấy đang tìm một trợ lý riêng có kỹ năng tổ chức tốt)

1. application /ˌæp.lɪˈkeɪ.ʃən/ (n): đơn ứng tuyển, đơn xin việc

ex: The employer will review all the applications this Friday.

(Ông chủ sẽ xem xét tất cả các hồ sơ xin việc vào thứ 6 này)    

2. contract /ˈkɒn.trækt/ (n): hợp đồng

ex: He signed a contract to become a doctor for Bach Mai hospital.

(Anh ấy đã ký hợp đồng làm bác sỹ ở bệnh viện Bạch Mai.)

3. department /dɪˈpɑːt.mənt/ (n): phòng ban

ex: I work in the accounting department.

(Tôi làm việc ở phòng kế toán.)

4. salary /ˈsæl.ər.i/  (n): lương ~ income /ˈɪn.kʌm/ (n): thu nhập

ex: I like my job because I can get a good salary. 

 (Tôi thích công việc của mình vì tôi có mức lương tốt. 

ex: People on higher incomes should pay more tax. 

(Những người có thu nhập cao hơn nên trả nhiều tiền thuế hơn.)

5. pension /ˈpen.ʃən/ (n): lương hưu

ex: My mother has received her pension since she retired last year.

 (Mẹ tôi đã nhận lương hưu kể từ khi nghỉ hưu vào năm ngoái.)

6. earn /ɜːn/ (v): kiếm được, thu được, giành được

ex: I earn $80,000 a year.

(Tôi kiếm được 80000 đô la mỗi năm.)

Tra cách đọc các từ vựng trên trong Từ điển VIVIAN

7 Chủ Đề Thi Nói Tiếng Anh B1 Thường Gặp

Các Chủ Đề Nói Tiếng Anh B1

Chứng Chỉ Tiếng Anh B2, B1, A1, A2, Giá Rẻ Uy Tín Chất Lượng

Lịch Thi Tiếng Anh B1 B2 Đại Học Sài Gòn Tháng 26

Chuẩn Đầu Ra Ngoại Ngữ

Series: Học Từ Vựng Tiếng Anh Cực Nhanh Qua Truyện Chêm Mỗi Ngày (B1)

Học Tiếng Anh Qua Truyện Ngắn Song Ngữ Cho Người Mới Bắt Đầu

Audio Story: The Three Little Pigs

Vui Học Tiếng Anh Qua 127 Truyện Cười (Song Ngữ Anh

Truyện Ngắn Song Ngữ Anh

Review Sách Vui Học Tiếng Anh Qua 127 Truyện Cười (Song Ngữ Anh

Hello, mình đã trở lại cùng với lời thề non hẹn biển là sẽ viết một Series truyện chêm rồi đây!

Có bao giờ bạn ước mình có thể sở hữu một kho từ vựng Tiếng Anh phong phú mà không phải quá vật vã?

Nếu có thì Series này chính là dành cho bạn đấy!! Cùng học với mình qua những mẩu truyện chêm nhỏ nhỏ xinh xinh nào!

Không biết các bạn đã chuẩn bị hết giấy bút và kêu gọi đứa bạn ngồi học cùng chưa?? Sẵn sàng rồi thì chiến mau thôi!!

Truyện chêm #1: THE MAGICIAN và THE PARROT

Vì đây là làm để các bạn học nên nó sẽ có chút chút không giống với bài hướng dẫn trước của mình, mà cũng hem khác mấy đâu, còn chần chừ gì nữa mà chưa chiến ngay mẩu truyện xinh xinh này nhỉ?

Nhớ lại lặp lại ít nhất 3 lần. Xong rồi thì kéo xuống dưới xem mình đoán nghĩa mấy từ đó đúng chưa nha!

Nào nào, sau khi làm xong như trên rồi có thấy thấm tháp được nhiều vào đầu không? Nhớ ghi chép lại vào vở cẩn thận nha, sử dụng bút highlight, trang trí hoa lá cành nếu bạn cảm thấy việc đó khiến bạn học thuộc nhanh hơn!

Tốt nhất là không được lười! Phải làm hết sức mình thì thành công nó mới đến chứ, nhỉ?

Truyện chêm #2: Không bao giờ TELL A LIE.

Công việc đoán từ vẫn thuận buồm xuôi gió chứ nhỉ?

Còn ai cảm thấy sức lực vẫn căng tràn thì ngại ngùng gì mà chưa kéo xuống chiến tiếp em #3 nhờ??

Truyện chêm #3: GIFTS của mẹ

Nào nào, đã nạp đủ sức lực để đạp đổ câu chuyện thứ 3 này chưa nhỉ??

Rồi thì lướt xuống 3 lần ngay thôi!!

Xong rồi thì check ngay key đi cho nóng hổi nào!

Truyện chêm #4: GRASSHOPPERS nước Úc

Nghỉ ngơi đủ chưa nào?? Rồi thì tiếp tục cùng các anh em ngấu nghiến ngay câu chuyện cực hấp dẫn tiếp theo thôi!!

Truyện này có hay hem nhỉ? Đọc xong hết thì check nào!!

Quan trọng là chất lượng chứ không phải số lượng đâu, nhờ?

Truyện chêm #5: Cho ta A SECOND

Đọc xong thì lại đến với chương trình check key chăm chỉ nhớ!

Thế là các bạn đã học hết gần 1 tuần rồi đấy! Có thấy mình siêu hơn tí nào hem? Comment xuống dưới cho nhân dân biết tình trạng của bạn hiện giờ nha!

Lại note xinh note đẹp đây!!

Thế nào rồi? Có phải cũng khá ổn không?

Và cố gắng sau 1 ngày thì giở ra nhìn lại một lần. Bạn có thấy bỗng dưng mình có một trí nhớ siêu việt không nào?

À, luôn luôn nhớ, được thì gạ gẫm bạn bè hay “crush” vào học cùng đi, nhỡ đâu có bất ngờ nhỉ??

Lời nói cuối cùng đây rồi

Love u <3

P/s: Các câu truyện trong tuyển tập này đều là mình sưu tầm trên mạng, đôi lúc sẽ không tránh khỏi sai sót, mong các bạn đọc góp ý để mình có thể rút kinh nghiệm và viết bài hay hơn!

– Saval –

607 views

Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Ứng Dụng Phương Pháp Truyện Chêm Học Tiếng Anh Cực Hiệu Quả

Truyện Chêm Là Gì? Ứng Dụng Phương Pháp Truyện Chêm Học Tiếng Anh Siêu Tốc

Tuyển Tập Truyện Ngắn Song Ngữ Anh

Lợi Ích Khi Cho Trẻ Học Tiếng Anh Qua Truyện Tranh Song Ngữ

Học Tiếng Anh Qua Truyện Cười Song Ngữ: Nghệ Thuật

Học Tiếng Đức – Tổng Quan Chương Trình Học Từ A1 Tới B1

Hướng Dẫn Học Tiếng Đài Loan Cơ Bản

Học Tiếng Anh Như Cách Trẻ Bản Ngữ Học Tiếng Mẹ Đẻ

Review Sách Eng Breaking

Eng Breaking – Có Nên Dành 3 Tháng Luyện Tiếng Anh Theo Cách Mới Toanh Này?

5 Cách Sử Dụng Âm Nhạc Để Học Tiếng Hàn

“Tiếng Đức khó lắm!” – đây có lẽ là câu trả lời mà bất cứ người học hoặc dạy tiếng Đức nào cũng sẽ đưa ra khi được hỏi học tiếng Đức có khó không, kèm theo một nụ cười trên môi. Cái khó của tiếng Đức, đối với những người đã học, đã đi dạy, không còn là một thử thách nữa, mà trở thành một điều gì đó mà họ cảm thấy thú vị và tự hào, vì bản thân mình có thể sử dụng được cái thứ ngôn ngữ “khó nhằn này”.

Hiểu rõ khung bậc A1 – B1 và đầu vào ra từng trình độ.

A1, A2, B1, B2 – Đây là thang đánh giá trình độ ngoại ngữ theo khung chuẩn quy chiếu của châu Âu dành cho người nước ngoài. Mỗi trình độ đều có những tiêu chí khác nhau nhằm đánh giá học viên trên toàn bộ 4 kỹ năng chính của bất kỳ một ngôn ngữ nào: Nghe, Nói, Đọc, Viết.

Lên đến trình độ A2, học viên sẽ cần phải bắt đầu nói được những câu phức tạp hơn và dài hơn, với những sự liên kết về mặt ý nghĩa và logic diễn đạt hơn. Từ vựng tất nhiên cũng sẽ được mở rộng hơn so với A1. Nhưng về cơ bản, trình độ A2 sẽ tập trung nhiều vào câu ghép, cấu trúc động từ đảo xuống cuối câu, mệnh đề quan hệ, v… v…

Trình độ A1 – Đặt nền móng ngay từ những bước đầu tiên.

Khi xây nhà, thì việc đặt móng bao giờ cũng là công đoạn vô cùng quan trọng. Khi cái nền tảng mà không vững chắc, thì một ngôi nhà dù có nguy nga tráng lệ cũng sẽ không thể bền vững dài lâu. Điều này thực sự đúng với tiếng Đức. Với một nền tảng yếu mà không thực sự nắm được những nét cơ bản và những yếu tố cốt lõi của ngữ pháp tiếng Đức thì dù từ vựng có “xịn sò” đến đâu đi chăng nữa cũng nghe rất trái tai khi được lắp vào những câu sai ngữ pháp.

Thêm vào đó, khi nắm vững nền tảng rồi, học viên có thể tự học, tự suy luận và tự vỡ ra rất nhiều những điều hay và những nét tinh tế khác trong tiếng Đức. Để có thể mở rộng vốn từ và những cách diễn đạt sau này, những cấu trúc câu và những câu cơ bản học viên cần nắm được như trong lòng bàn tay và có thể phạn xạ tự nhiên nhất có thể khi được hỏi.

Đối với trình độ vỡ lòng – A1, thì trọng điểm chính là làm thế nào để có thể nói được một câu đơn hoàn chỉnh. Nghe qua tưởng đơn giản, nhưng thực tế bên trong có vô cùng nhiều kiến thức.

Một điều đặc biệt đúng và đã được chiêm nghiệm qua nhiều đời học sinh, đó là những người giỏi chính tiếng Việt và ngữ pháp tiếng Việt có thể học và tiếp thu ngoại ngữ nhanh hơn rất nhiều. Vậy khi học ngoại ngữ, bước đầu tiên chính là cần hiểu được những khái niệm quan trọng và cơ bản nhất hình thành nên một ngôn ngữ: Động từ, Danh từ, Tính từ, Trạng từ, v… v…

Khi liên tục được dội vào đầu những kiến thức và khái niệm mới, sẽ vô cùng dễ dẫn đến tình trạng “ngợp”. Người dạy tiếng Đức, dù mới dạy hay đã có kinh nghiệm lâu năm, rất dễ bị rơi vào cái bẫy “dậy quá nhiều” cho học sinh, dẫn đến “tẩu hỏa nhập ma” và mọi thứ thay vì rõ ràng rành mạch thì lại gây ra một sự rối rắm khó hiểu, nhớ trước quên sau đối với học sinh. Đối với những học sinh có tư chất tốt thì họ có thể tự hệ thống hóa kiến thức, nhưng đối với những bạn khả năng kém hơn một chút thì thực sự là một thử thách quá lớn ở trình độ vỡ lòng. Chính vì thế đã có rất nhiều bạn học viên không vượt qua được trình độ A1 mà đã phải bỏ cuộc.

Như vậy, khi học trình độ vỡ lòng, cần đảm bảo thực hiện được những điều sau:

Nắn nót với từng từ một. Nắn nót với giống của những danh từ cơ bản đầu tiên, những động từ, tính từ đầu tiên. Đây chính là công cụ để hình thành được một câu đơn ở bậc sơ cấp nhất.

Cần hiểu rõ mỗi một từ gắn với một quy tắc ngữ pháp, và việc hình thành câu cần được thực hiện chậm và chắc.

Cần hiểu rõ sự khác biệt về mặt cấu trúc câu của tiếng Đức. Cụ thể, trong một câu của tiếng Đức luôn có chủ ngữ và động từ, và vị trí của động từ luôn đóng ở vị trí số 2.

Cần làm quen với khái niệm trạng từ được đảo lên đầu câu.

Cần làm quen với 3 cách của danh từ trong câu cũng như chức năng của 3 cách danh từ trong câu.

Đầu ra A1: Câu đơn và những mẫu câu giao tiếp cơ bản. Có khả năng tái thiết lập bất kỳ một câu đơn nào với lượng từ vựng đã biết để diễn đạt ý của mình. Có thể giao tiếp được khi người nói nhắc lại với một tốc độ chậm, có thể giao tiếp trong những trường hợp ngắn gọn như những trường hợp khẩn cấp, thanh toán, hoặc chào hỏi làm quen, giới thiệu bản thân.

Trình độ A2 – Mở rộng từ vựng, cách diễn đạt và ý tứ trong câu.

Ngữ pháp ở trình độ A2 sẽ phức tạp dần lên, với việc mở rộng một câu đơn thành câu ghép và những mệnh đề phụ. Để có thể học tốt trình độ A2, học viên tất nhiên cần nắm vững và thực hành được thuần thục cấu trúc của một câu đơn. Sau đó, khi được giới thiệu cấu trúc mệnh đề phụ của câu ngược, một khái niệm “hoàn toàn không tồn tại trong tiếng Việt”, đòi hỏi học viên vô cùng nhiều nỗ lực luyện tập, cố gắng, lặp đi lặp lại nhằm tăng khả năng phản xạ hình thành câu.

Lúc này, rào cản lớn nhất đối với học viên chính là làm thế nào để có thể cải thiện tốc độ hình thành câu và tăng độ trôi chảy. Người học tiếng Đức ai cũng sẽ gặp khó khăn trong việc hình thành câu và có thể nói được ở một tốc độ bình thường. Tuy nhiên, cần nhấn mạnh rằng, nói chậm nhưng đúng sẽ tốt hơn rất nhiều so với việc nói nhanh nhưng sai. Tốc độ qua thời gian có thể cải thiện, nhưng thói quen nói và câu vụn vỡ thì vô cùng khó để sửa.

Như vậy, ở trình độ A2, cần đảm bảo những điều sau:

Mở rộng từ vựng và cách diễn đạt cho những câu và những ý tứ phức tạp hơn.

Câu ghép, mệnh đề phụ và mệnh đề quan hệ.

Những cụm giới từ trong tiếng Đức.

Động từ phản thân.

Phân định được chỉ định thời gian, và các cách chia động từ tương ứng trong thể Perfekt và Präteritum.

Ở trình độ B1, người học sẽ có thể bắt đầu nghe được những bản tin thường ngày, xem một bộ phim trẻ em hoặc nghe những bài hát cho trẻ em, có thể đọc hiểu được ý chính những văn bản thường gặp, những vấn đề hiện nay hoặc kể cả những vấn đề chuyên môn khi được diễn đạt chậm và rõ ràng.

Đến với trình độ B1, học sinh sẽ ngoài việc học tiếng Đức còn phải trau dồi kiến thức xã hội, để có thể mở rộng khả năng tư duy và sử dụng ngôn ngữ trong nhiều khía cạnh khác nhau của xã hội và cuộc sống. Ngữ pháp lúc này không còn là trọng điểm nữa mà thay vào đó chính là từ vựng và sự mạch lạc trong cách diễn đạt.

Ở trình độ B1 lúc này, cần nắm được những khái niệm sau:

Các liên từ trong câu phụ, câu ghép.

Làm chủ được các mệnh đề chính, mệnh đề phụ, và các liên từ kép.

Có khả năng làm chủ, viết và nói chính xác được một khối lượng từ vựng khá lớn, xấp xỉ 2500 – 3000 từ.

5

/

5

(

89

bình chọn

)

Các Khóa Học Và Học Phí Tại Trung Tâm Anh Ngữ Zim

Học Tiếng Anh Giao Tiếp Cho Người Đi Làm Qua Phần Mềm Skype

Top 10 Nghề Dễ Xin Việc Nhất Cho Người Biết Tiếng Nhật

Khóa Học Tiếng Anh Xuất Nhập Khẩu Ở Đâu Tốt, Lộ Trình Học Cho Người Mới Bắt Đầu – Vinatrain Việt Nam

Tổng Hợp Tiếng Anh Giao Tiếp Về Xuất Nhập Khẩu

🌟 Home
🌟 Top