App Dạy Phát Âm Tiếng Anh

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề App Dạy Phát Âm Tiếng Anh xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 16/01/2021 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung App Dạy Phát Âm Tiếng Anh để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 396 lượt xem.

Có 23 tin bài trong chủ đề【App Dạy Phát Âm Tiếng Anh】

【#1】Tuyển Tập 23 Đề Thi Hk1 Môn Tiếng Anh Lớp 3

Published on

TUYỂN TẬP 23 ĐỀ THI HK1 MÔN TIẾNG ANH LỚP 3

Liên hệ:

Website:http://www.nguyentrangmath.com

Hotline: 0948.228.325

Email: [email protected]

  1. 1. (Thời gian làm bài: 45 phút) Marks Q1 Q2 Q3 Q4 Q5 Total Question 1. Listen and number (nghe rồi đánh số thứ tự): A B C D Question 2. Listen and draw the line (nghe và nối hình ảnh và số thứ tự với nhau): ĐỀ SỐ 1 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI KÌ 1 NĂM HỌC 2021 – 2021 Môn Tiếng Anh – Lớp 3 1 1 32 4
  2. 4. ĐỀ SỐ 2 LỚP 3 Thời gian: 40 phút PART 1: LISTENING (20 minutes) Question 1: Listen and number. (1 pt). A. B. C. D. Question 2: Listen and tick. (1 pt).  1. – What’s your name? – …………………………. A. B. 2. – Goodbye, Phong. A. B. – ……………….. 3. – How do you spell your name? A. B. – …………………….. 4. chúng tôi my friend. A. B. 4 1 2 3 4
  3. 5. Question 3: Listen and write. (1 pt). 0. A: – Who’s that? B: – It’s …Linda… 1. A: What is your name? B: My name is ………………….. 2. A: How do you spell your name? B: …………………….. 3. ………. is my new friend Mary. 4. A: How are you today? B: I’m …………….., thank you. PART II: READING AND WRITING (15 minutes) Question 4: Circle the correct answer. (1 pt) . (Khoanh tròn vào đáp án đúng) 0. Is she Mai? A. Yes, she is. B. No, she isn’t. 1. This is a …………. . A. boy . B. girl 2. How do you spell your name? A. T – O – N – Y. B. N – A – M. 3. This is Linda. ………. is my friend. A. She B. He 4. Is chúng tôi new? A. that B. this 5
  4. 7. Question 7: Look, read and write. (2 pt). John: (1)………………. . I am John. What is your (2)…………………..? Nick: Hi, John. My name is Nick. John: (3)………………do you spell your name? Nick: N-I-C-K. John: Who’s this? Nick: It’s Alex. He is my (4)…………………… John: Nice to meet you, Alex. And this is my friend Max. Nick: Nice to meet you, Max. John: Goodbye. See you again. Nick: (5)……………… . See you later. PART 3: SPEAKING (05 minutes) Question 8: Answer these questions about yourself. (1 pt) (Trả lời những câu hỏi sau về bản thân mình) 1. What’s your name?  ……………………………………………………………………………. 2. How do you spell your name?  ……………………………………………………………………………. 7 4. – How do you spell your name? – L – I – N – D – A . Bye How name Hello friend John Max Nick Alex
  5. 8. 3. How are you?  ……………………………………………………………………………. 4. Are you a boy or a girl?  ……………………………………………………………………………. ANSWER KEYS FOR THE MIDDLE – FIRST SEMESTER TEST For grade 3 Question 1: Listen and number. (1 pt). – 0,25/ each. 1. D 2. B 3. C 4. A Question 2: Listen and tick. (1 pt). – 0,25/ each. 1. A 2. B 3. A 4. B Question 3: Listen and write. (1 pt). – 0,25/ each. 1. Tony 2. T – O – M 3. This 4. fine Question 4: Circle the correct answer. (1 pt). – 0,25/ each. 1. A 2. B 3. A 4. A Question 5: Reorder the letters to make the words. (2 pt). – 0,5/ each. 1. name chúng tôi 3. spell 4. goodbye Question 6: Look and read. Put () or () in the box. (1 pt). – 0,25/ each. 1.  2.  3.  4.  Question 7: Look and read. Choose the word to fill the blanks. (2 pt). – 0,4/ each. 1. Hello 2. name 3. How 4. friend 4. Bye Question 9: Answer these questions. (1 pt) – 0,25/ each. 1. My name is Loc. / My name’s Loc / I’m Loc / I am Loc / Loc.. 2. L – O – C. 8
  6. 9. 3. I’m fine/ so so/ happy …… Thank you. / Fine, thanks. 4. I’m a boy. / Boy/ Girl. 9
  7. 10. ĐỀ SỐ 3 KIỂM TRA HỌC KÌ I – MÔN: TIẾNG ANH LỚP 3 Thời gian: 40 phút For grade 3 Question 1: Listen and match. 0 A: What do you do at break time, Anna? B: I do puzzles. 1. A: Do you like playing football, Tony? B: Yes, I do. 2. Hello. I’m Linda. I like playing chess. 3. A: What do you do at break time, Nam? B: I play badminton. 4. A: Do you like chatting with friends, Mai? B: Yes, I do. Question 2: Listen and number 1. This is my library. It’s big. 2. A: What is this? B: This is my school. 3. A: What do you do at break time? B: We play football. 4. A: What’s that? B: It’s a pencil sharpener. Question 3: Listen and tick 1. A: What’s your name? B: My name’s Linda . 2. A: What’s this? B: It’s a ruler. 3. A: Is this your classroom? B: Yes, it is. 4. A: What do you do at break time? B: I play chess. Question 4: Listen and write Example: 0. A: What is your name? B: My name is Tony. 1. A: What is that? B: It is a pen. 2. A: Is your classroom big? B: Yes, it is. 3. A: What do you do at break time? B: I play chess. 4. A: May I go out? B: Yes, you can.
  8. 11. ĐỀ SỐ 4 PHÒNG GD & ĐT THỦ THỪA TRƯỜNG TIỂU HỌC MỸ PHÚ HỌ TÊN:………………………… LỚP:………… ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1 MÔN: TIẾNG ANH – LỚP 3 THỜI GIAN: 60 PHÚT Marks Listening Reading and writing Speaking Total Q1 Q2 Q3 Q4 Q5 Q6 Q7 Q8 Q9 Q10 PART 1: LISTENING (20 minutes) Question 1: Listen and number (1pt) Example: A Question 2: Listen and colour (1pt) Question 3: Listen and draw the line. There is an example (1pt) A B C D E A. B. C. D. 1 0 1 3 42
  9. 12. Question 4 : Listen and tick (1pt) Example: 1.  2. 3. 4 Question 5: Listen and complete (1pt) 1. Voice 1: What colour is your pencil cases , Miss ? Voice 2: That ‘s ……………….. 2. Voice 1: What colour is your pencil ? Voice 2: It’s ………………. 3. Voice 1: What colour is your …………..? Voice 2: It’s black 4. Voice 1: What colour …….. your pens ? Voice 2: They’re orange 
  10. 13. PHÒNG GD & ĐT THỦ THỪA TRƯỜNG TIỂU HỌC MỸ PHÚ HỌ TÊN:………………………… LỚP:………… ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1 MÔN: TIẾNG ANH – LỚP 3 NĂM HỌC: 2014 – 2021 THỜI GIAN: 60 PHÚT (TỜ 2) PART II: READING AND WRITING (40 minutes) Question 6: Look and read. Put a tick (() or cross (X) in the box as examples (1pt) 0. He is reading a letter  0. He is writing a letter ( 1. Come here, please  2. They are singing  3. These are my erasers ( 4. He’s playing football ( Question 7: Read and circle the correct answers (1pt) Look at my school. It is beautiful. That is my classroom. It is big. And that is the computer room. It is new but small. Look at the library. It is large and new. And look at the gym. It is big but old. 1. The classroom is (big / small ) 2. The computer room is (big/small) 3. The library is (new/old ) 4. The gym is (new/big ) Question 8: Look at the picture. Look at the letters. Write the words (1pt)
  11. 15. ĐÁP ÁN Part II: Question 6. 1. F 2. T 3. T 4. T Question 7: 1. big 2. small 3. new 4. big Question 8: 1. come here 2. sitdown 3. peon 4. map Question 9: 1. That is my music room 2. What colour is it? 3. May I go out? 4. I’m seven years old.
  12. 18. ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1 MÔN TIẾNG ANH LỚP 3 Q1: 1 điểm – Mỗi phần đúng: 0,25 điểm 1 – these 2 – rulers 3 – stand 4 – friend Q2: 2 điểm – Mỗi câu đúng: 0,5 điểm 1 – B 2 – B 3 – A 4 – B Q3: 2 điểm – Mỗi từ đúng: 0,5 điểm 1 – library 2 – open 3 – class 4 – rubber Q4: 2 điểm – Mỗi từ điền đúng: 0,5 điểm 1- c. school 2- b.Primary 3- chúng tôi 4- a. Music 5- e. classrooms Q5: 2 điểm – Mỗi câu đúng: 0,5 điểm 1 – c 2 – e 3 – d 4 – b 5 – a Q6: 1 điểm: Mỗi câu trả lời đúng: 0,5 điểm (Học sinh tự trả lời.)
  13. 24. 4. Goodb_e . Se_ you later. 5. Th_ t is my cl_ ssroom. ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KỲ 1 MÔN TIẾNG ANH LỚP 3 I. Nối câu với tranh thích hợp. II. Khoanh tròn từ khác loại. 1. b 2. c 3. b 4. a 5. c III. Nối câu ở cột A với câu ở cột B. 1. c 2. d 3. a 4. e 5. b IV. Chọn đáp án đúng. 1. b 2. c 3. b 4. a 5. c IV. Chọn đáp án đúng. 1. What color is this? 2. May I go out, please. 3. I play skating. 4. Do you like football? 5. Those are my rubbers. VI. Điền từ còn thiếu vào ô trống. 1. Nice to meet you. 2. Open your book, please. 3. He is eight years old. 4. Goodbye. See you later. 5. That is my classroom.
  14. 27. ĐỀ SỐ 9 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I MÔN: TIẾNG ANH 3 Thời gian: 35 phút TỜ 1 PHẦN NGHE Question 1: Listen and draw the lines: (1M) A B C D E Question 2: Listen and number: (1M) A B C. D. E. Question 3: Listen and tick: (1M) 0. A. B. 1 2 3 40 0 
  15. 29. Tờ 2 PHẦN ĐỌC – VIẾT Điểm: Questions 6: Look and read. Put a tick (√) or a cross (x) in the box: (1M) 0. May I come in? 1. Stand up, please . 2. My school is big. 3. This is my robot. 4. My school bag is pink.. Questions 7: Look and read. Write Yes or No: (1M) Questions 8: Look at the pictures and the letters. Write the words: (1M) 0. He is Peter ……No…. 1. His name is Nam. ………….. 2. He is in the classroom. ………….. 3. The classroom is big. ………….. 4. These are books and notebooks. ………….. 
  16. 30. 0. epn … pen…… 1. sdke ……………. 2. hlosco ……………. 3. myg ……………. 4. moec ……………. Questions 9: Look and read. Choose the words to fill the blanks: (1M) This is my school bag. It is (0) …green… . That is my (1)……………………. It is brown. These are my books. (2) ………………….. are blue. Those are my (3) …………………. They are black. And what (4) chúng tôi your school bag? they pens colour desk green
  17. 31. ĐÁP ÁN TIẾNG ANH 3 HK 1 PHẦN NGHE Question 1: Mỗi câu đúng ghi 0,25đ 1. D 2. E 3. C 4. A Transcript: 1. A: Is that Linda? 2. A: Is that Peter? B: Yes, It is B: No, it isn’t. It’s Tony. 3. A: Is that Peter? 4. A: Is that Linda? B: Yes, It is B: No, it isn’t. It’s Mai. Question 2: Mỗi câu đúng ghi 0,25đ 1. B 2. C 3. D 4. E Transcript: 1. Nam: May I come in? 2. Tom: Is that the classroom? Miss Hien: Yes, you can. Mai: No, it isn’t. It’s the computer room. 3. Tom: Is that your pencilcase? 4. Mary: What do you do at break time? Mai: What colour is it?. Mai: I play hide-and-seek Tom: It’s pink. Mai: It’s my pencil case. Question 3: Mỗi câu đúng ghi 0,25đ 1. B 2. 3. B 4. B Transcript: 1. Class: Good morning, Miss Hien. 2. Linda: Is your school big? Miss Hien: Sit down, please. Nam: Yes, it is. 3. Mai: What colour is your book? 4. Mai: What colour are your pencil, Nam? Tony: It’s green. Nam: They’re red. Question 4: Mỗi câu đúng ghi 0,25đ 1. T 2. F 3. T 4. F Transcript:
  18. 32. 1. Tom: Is your school new? Linda: No, it isn’t. It’s old. 2. Tom: Is your library big? Linda: Yes, it is. 3. Tom: Is your classroom big? Linda: No, it isn’t. It’s small. 4. Tom: Is your gym large? Linda: Yes, it is. Question 5: Mỗi câu đúng ghi 0,25đ chúng tôi 2. Sit 3. May 4. Can PHẦN ĐỌC – VIẾT Questions 6: Mỗi câu đúng ghi 0, 25đ 1. X 2. X 3. V 4. V Questions 7: Mỗi câu đúng ghi 0, 25đ 1. Yes 2. Yes 3. No 4. Yes Questions 8: Mỗi câu đúng ghi 0, 25đ 1. desk 2. school 3. gym 4. come Question 9: Mỗi câu đúng ghi 0,25đ 1. desk 2. They 3. pens 4. Colour 32
  19. 34. 1. A. B. C. 2. A. B. C. 3. A. B. C. 4.A. B. C. 34
  20. 37. ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KỲ 1 MÔN TIẾNG ANH LỚP 3 Question 1: 1. six / 6 2. Seven / 7 3. Eight / 8 4. Ten / 10 Question 2: E – C – B – D Question 3: 1. B 2. A 3. A 4. C Question 4: 1. Badminton 2. It 3. Table tennis 4. Play Question 5: 1. C 2. C 3. A 4. D Question 6: 1. May I go out? 2. My favorite color is orange. 3. This is my friend Linda. 4. What color is your pencil sharpener? Question 7: 1 + e 2 + d 3 + b 4 + C Question 8: 1. It 2. Gym 3. Playground 4. Beautiful 37
  21. 38. ĐỀ SỐ 11 Question 1: Listen and number. 1. – How old are you, Peter? – I am seven years old. 2. – What’s your name? – My name’s Mary. – How do you spell “Mary”? – That’s M – A – R – Y. 3. – Who’s that? – It’s Mr. Loc. 4. – Hello, Mai. How are you? – Hi, Tony. I am fine, thank you. And you? – I am fine, thanks. Question 2: Listen and write. 1. – How old are you? – I am six years old. 2. – How old are you? – I am seven years old. 3. – How old are you? – I am eight years old. 4. – How old are you? – I am ten years old. Question 3: Listen and number. 1. – May I come in? – Yes, you can. 2. – Is that the classroom? – No, it isn’t. It’s the computer room. 3. – Is that your pencil case? – What color is it? – It’s pink. – Yes, it’s my pencil case. 4. – What do you do at break time? – I play hide – and – seek. Question 4: Listen and tick. 1. – Be quiet, boys! – Sorry, Miss Hien. 2. – That’s the gym. – Is it big? – No, it isn’t. It’s small. 3. 38
  22. 39. – That’s my school bag? – Is it? – Yes, it is. 4. – What do you do at break time? – I play basketball. Question 5: Listen and write. 1. – What do you do at break time? – I play badminton. – Do you like it? – Yes, I do. 2. – Do you like table tennis? – No, I don’t. I like skipping. – Do you play it at break time? – Sure, I do. 39
  23. 42. ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KỲ 1 MÔN TIẾNG ANH LỚP 3 I. Khoanh tròn một từ không cùng nhóm: 1. C. that 2. B. hello 3. D. she 4. C. small 5. D. thanks II. Hoàn thành những câu sau với cặp chữ cái cho sẵn: 1. ee 2. ie 3. ou 4. en 5. oo III. Khoanh tròn A, B hoặc C để chọn đáp án đúng với mỗi chỗ trống trong các câu sau: 1. B. how 2. C. name’s 3. A. He 4. C. too 5. B. stand IV. Sắp xếp các từ, nhóm từ sau thành câu hoàn chỉnh: 1. Lili is my friend. 2. Close your book, please. 3. Nice to meet you. 4. This is my school. 5. He is Nam.
  24. 43. ĐỀ SỐ 13 ĐỀ THI HỌC KỲ 1 MÔN: TIẾNG ANH – LỚP 3 Thời gian: 40 phút Marks : Listening Reading and writing Speakin g Total Q.1 Q.2 Q.3 Q.4 Q.5 Q.6 Q.7 Q.8 Q. 9 Q.10 PART 1: LISTENING (20 minutes) Question 1: Listen and match (Nghe và nối) (1pt) A B C D Question 2: Listen and check (Đánh dấu  vào tranh mà em nghe được) (1pt) 1. A.  B.  2.A. B. 1 2 3 4
  25. 44. 3.A. B.  4.A.  B.  Question 3: Listen and number (Nghe và đánh số thứ tự ) (1pt) A B C D Question 4: Listen and check. (Đánh dấu  vào từ mà em nghe được) (1pt) 1. o school o classroom 2. o thanks o bye 3. o this o that 4. o sit o stand Question 5: Listen and write (Nghe và viết) (1 pt) 1. A: What is your name? B: My name is ………………….. 2 . A: How do you spell your name? B: …………………….. 3. ………. is my new friend Mary. 4. A: How are you today? B: I’m …………….., thank you. PART 2: READING AND WRITING (20 minutes)
  26. 45. Question 6: Match the question in column A with the answers in column B (Nối các câu hỏi ở cột A với các câu trả lời ở cột B) (1pt) A B Answer 1. What’s your name? a. I’m fine, thank you. 1 – 2. May I go out? b. My name’s Hue. 2 – 3. How are you? c. Nice to meet you, too 3 – 4. Nice to meet you d. Sure 4 – Question 7: Read and match (Đọc và nối) (1pt) A B C D Question 8: Reorder the words to make sentences (Sắp xếp lại các từ để tạo thành câu đúng) (1pt) 1. Nam: This is my school. Mai: What’s its name? Nam: It’s Kim Dong School. Mai: Oh, it’s big. 4. Close your book, please. 2. Alan: Look. This is my eraser. Li Li: Is it big? Alan: No, it isn’t. It’s small. 3. This is my library. It’s big.
  27. 46. 1. name / is / Li Li / My /. / …………………………………………………………………………………… 2. your / please / book / Open / , / …………………………………………………………………………………… 3. in / May / out / I / ? / …………………………………………………………………………………… 4. This / school / my / is / . / …………………………………………………………………………………… Question 9: Look at the pictures and write the words. (Nhìn vào tranh và viết các từ thích hợp) (1pt) chúng tôi book, please. 2. They are my ……………… 3. A: Is your………… big ? B: Yes, it is. 4. This is a …………….. PART 3: SPEAKING (1pt)
  28. 48.  Is your school / book big / small? 4. Interview.  What’s your name?  How are you?
  29. 49. ĐỀ SỐ 14 Question 1: Listen and match (1pt). 1. A: Who’s she? B: She’s Linda. She’s my friend. 2. Hello. I’m Alan. That’s A-L-A-N. 3. A: What’s your name? B: My name’s Nam. 4. She’s Mai. She’s my friend. Question 2: Listen and check (1pt) 1. Sit down, please. 2. This is my classroom. 3. Close your book, please. 4. May I come in? Question 3: Listen and number (1pt) 1. A: Goodbye Mai. B: Bye Nam. See you later. 2. A: Is your book big? B: No, is isn’t. It’s small. 3. This is my classroom. It’s small. 4. I have a ruler. Question 4: Listen and check (1pt) 1. school 2. thanks 3. that 4. stand Question 5: Listen and write (1pt) 1. Peter 2. H – O – C
  30. 50. 3. She 4. fine ĐỀ SỐ 15 Canh Hien Primary School THE FIRST TERM TEST 2021 – 2021 Full name:…………………………. Subject: English Class:………………………………. Time: 40 minutes Marks Listening Total Question 1 Question 2 Question 3 Question 4 Question 5 Comment: ……………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………. PART I: LISTENING (20 MINUTES) Question 1: Listen and number. There is an example for you. (1 mark) 0. 1. 2. 3. 4. Question 2: Listen and color. There is an example for you. (1 mark) 0. 1. 2. 1
  31. 51. 3. 4. Question 3: Listen and draw the lines. There is an example for you. (1 mark) 0. Tom 1. Mai 2. Mary 3. Peter 4. Nam Question 4: Listen and tick . There is an example for you. (1 mark) 0. Mary: How old are you, Tom? Tom: I’m ………… years old. A. B. C. 1. Pupil A: How do you spell your name? Pupil B: …………… A. M-A-R-Y B. T-O-N-Y C. P-E-T-E-R 2. Lilly: What’s that? Andy: It’s ………….. A. . B. C. 3. Mary: Is this your ……………? Tom: Yes, it is. A. B. C. 4. Mai: What do you do at break time? 
  32. 55. It’s orange. Question 3: Listen and draw the lines. There is an example for you. (1 mark) 0. Tom, Is this your desk and chair? Yes. It’s my desk and chair. 1. Mai, Your classroom is big. Yes, it is. It’s big and large. 2. Is your ruler red, Mary? No, it’s white. 3. What’s this, Peter? – It’s a pencil case. 4. Is that your pencil, Nam? No, it isn’t. This is my pencil. Question 4: Listen and tick . There is an example for you. (1 mark) 0. Mary: How old are you, Tom? Tom: I’m seven years old. 1. Pupil A: How do you spell your name? Pupil B: T-O-N-Y 2. Lilly: What’s that? Andy: It’s a book. 3. Mary: Is this your library? Tom: Yes, it is. 4. Mai: What do you do at break time? Nam: I play football. Question 5: Listen and complete. There is an example for you. (1 mark) (0) Hello! I’m (1) Tom. I’m (2) seven years old. This is my (3) classroom. It is big and tidy. This is my playground. At break time, I play (4) chess.
  33. 56. ANSWER KEYS PART I: LISTENING (20 MINUTES) Question 1: Listen and number. There is an example for you. (1 mark) 0. 1 1. 5 2. 2 3. 4 4. 3 Question 2: Listen and color. There is an example for you. (1 mark) 0. black 1. red 2. green 3. yellow 4. orange Question 3: Listen and draw the lines. There is an example for you. (1 mark) 0. Tom – desk 1. Mai – classroom 2. Mary – ruler 3. Peter – pencil case 4. Nam – pencil Question 4: Listen and tick . There is an example for you. (1 mark) 0. C 1. B 2. B 3. A 4. C Question 5: Listen and complete. There is an example for you. (1 mark) 0. hello 1. Tom 2. seven 3. classroom 4. chess Question 6: Look and read. Put a tick ( ) or cross (X) in the box. (1 mark)             Question 7: Look and read. Write Yes or No on the line.(1 mark) 0. Yes 1. Yes 2. No 3. No 4. No
  34. 57. Question 8: Look at the pictures. Look at the letters. Write the word. (1 mark)
  35. 58. 0. 1. pen 2. computer 3. book 4. pencil 5. skipping Question 9: Fill in each gap with a suitable word from the box. There is an example for you. (1 mark) 0. school 1. seven 2. music room 3. computer room 4. badminton
  36. 61. III. Listen and number: (1pt) IV. Listen and tick: (1pt) 1. 2. 3. a a b b b c c a b c b1 1 a d c e
  37. 62. 4. 5. V. Listen and complete: (1pt) 1. I’m …five… years old. 2. Is chúng tôi friend? 3. These are my ……… 4. My favourite colour is……… 5. The school chúng tôi large. *************The end************* a b c ccba five rulers that orange gym
  38. 63. ANSWER KEYS I. Listen and match: (1pt) 2-b 3-d 4-c 5-e II. Listen and circle: (1pt) 2-b 3-a 4-b 5-c III. Listen and number: (1pt) 2-c 3-d 4-e 5-b IV. Listen and tick. (1pt) 2-a 3-b 4-a 5-c V. Listen and complete. (1pt) (2) that (3) ruler (4) orange (5) gym *************The end*************
  39. 66. ANSWER KEYS Bài 1: 1b, 2a, 3b, 4b Bài 2: 1. quiet, 2. come in, 3. Phong, 4. library Bài 3: 1. I am eight years old. 2. What colour are your rubbers? 3. May I close the book? 4. I play volleyball at break time. Bài 4: 2e, 3a, 4c, 5d Bài 5: 1. Quan, 2. school, 3. classroom, 4. Playground
  40. 68. 3. A. B. 4. A. B. Question3. Listen and match. (1 pt) Question 4. Listen and write T (True) or F (False). (1 pt) Example: 1. 2. – 68 – 0 1 2 3 4 5 TF
  41. 69. 3. 4. Question 5. Listen and write. (1pt) Ex: I’m nine years old. 1. A: How old are you? B: I’m ………….. years old. 2. A: How old are you? B: I’m ………….. years old. 3. A: How old are you? B: I’m ………….. years old. 4. A: How old are you? B: I’m ………….. years old PART II: READING AND WRITING (15 minutes) Question 6. Look and read. Put a tick (V) or cross (X) in the box. (1pt). – This is a pen. – This is a pencil 1. This is a school bag. 2. That is the playground. – 69 – six seven eight nine ten X  My favourite colour is orange.
  42. 70. 3. May I stand up? 4. These are my pencil cases. Question 7. Look, read and color (1pt) 1. What color is your pen? It is blue. 2. What color is your notebook? It is pink. 3. What color are your pencil sharpeners? They are orange. 4. What color are your rulers? They are green. Question 8. Look and complete (1 pt) 1. p e n 2. chúng tôi 3. Boo…s 4. Be qui…t! – 70 –
  43. 72. ĐỀ SỐ 19 Huynh Tan Phat Primary School Name: ……………………………… Class: 3 …… THE FIRST SEMESTER TEST ENGLISH – CLASS 3 Time: 35′ Marks: Listening Reading and writing Speaking Total Q.1 Q.2 Q.3 Q.4 Q.5 Q.6 Q.7 Q.8 Q. 9 Q.10 PART I. LISTENING (20 minutes) Question 1. Listen and number (1pt) Question 2. Listen and tick. (1pt) – 72 – 1
  44. 73. 4. Question 3: Listen and draw the line. (1pt) Question 4: Listen and circle (1pt) chúng tôi is……………. a. a ruler b. two rubbers 2. This is………………. a. my school b. your school bag 3. What color……………? a. is this b. is that 4. What ………….? a. are these b. are there Question 5: Listen and complete. (1pt) are pens those pencil Nam : Hello, Mr. Zomboss. These are my rulers. Zomboss : (1) they? Linda : Hi, Mr. Zomboss. These are my notebooks. Zomboss : Really ? Peter : Hello, Mr. Zomboss. These are my (2) . Zomboss : Wow. Looking good! – 73 – 11 22 33 44
  45. 74. Mai : Hello, Mr. Zomboss. (3) are my (4) cases. Zomboss : Great! PART II: READING AND WRITING (15 minutes) Question 6: Look and read. Put a tick () or a cross (x) in the box.(1pt) Question 7: Read and write the suitable words in the gaps. (1pt) – 74 – gymclass room computer room Music room
  46. 75. Question 8: Look at pictures. Look at the letters. Write the words .(1pt) 1. urebbr  ……………. 2. urelr  ……………. 3. bonetook  ……………. 4 . sobacholg  ……………. Question 9: Label each school thing with a suitable word from the box. (1pt) THE END – 75 – RUBBER PENCIL SHARPENER PENCIL CASE PENCIL
  47. 76. ĐỀ SỐ 20 I. Nghe rồi đánh số thứ tự (1 điểm) A B C D II. Khoanh tròn chữ cái a, b hoặc c trước câu trả lời đúng nhất. (2 điểm) 1. Hello, My ………. is Linda. a. name b. is c. I am 2. What is ………name? a. name b. my c. your 3. Nó là cây viết chì. a. It’s a pen. b. It’s a pencil. c. It’s a rubber. 4. How do you ……. your name? a. what b. is c. spell 5. ……… this a library? – Yes, it is. a. Is b. who c. What 6. What is this? a. It’s a book. b. It’s a computer. c. It’s a ruler. 7. Is this a school bag? a. No. b. Yes, it is. c. it is not 8. What color is it? a. It’s orange b. It’s a book c. They’re brown III. Thêm vào một chữ cái để tạo thành một từ hoàn chỉnh. (2điểm) a. comp_ter b. li_rary c. _encil d. fr_end
  48. 81. ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KỲ 1 MÔN TIẾNG ANH LỚP 3 I. Listening: 1. Listen and tick (Mỗi câu đúng 0,5 điểm): Audio Script: 1. – I’m Linh. What’s your name? – Hello, Linh. My name’s Peter. Nice to meet you. 2. – Hi. My name’s Nam. What’s your name? – Hello, Nam. I’m Linda. Nice to meet you? 2. Listen and number (Mỗi câu đúng 0,25 điểm): Audio Script: 1. – Is that Linda? – Yes, it is. 2. – Is that Peter? – No, it isn’t. It’s Tony. 3. – Is that Peter? – Yes, it is. 4. – Is that Linda? – No, it isn’t. It’s Mai.   3 2 1 4
  49. 83. ĐỀ SỐ 21 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2021 – 2021 MÔN: TIẾNG ANH – LỚP 3 PART I. LISTENING (20 minutes) Question 1. Listen and number. (1 pt) A. B. C. D. Question 2. Listen and write T (True) or F (False) as examples. (1pt) 0. Look at this girl. Her name is Lan. 0. Good bye. See you later. 1. This is my music room. 2. What color is your pen? – It’s blue. 3. May I come in? 4. Let’s play hide and seek. Question 3. Listen and draw the line. There is an example. (1 pt) a. b. c. d. e. 1 0 F 2 0 3 4 0 5 0 T
  50. 88. 1. v 2 – x 3 -x 4 – v Question 7. Look and read. Write Yes or No on the line. (1pt) a -Yes b – No c – No d – Yes e – No Question 8. Look at the pictures and the letters. (1pt) 0 – pen 1. – rubber 2 – school 3 – book 4 – library Question 9. Choose a word from the box and write it next to numbers from 1- 4. (1pt) 0 – school; 1 – small classroom; 2 – library; 3 – computer room; 4 – play
  51. 89. ĐỀ SỐ 22 ĐỀ THI HỌC KỲ 1 MÔN: TIẾNG ANH – LỚP 3 THỜI GIAN: 40 PHÚT Đề A Marks Listening Reading and writing Speakin g Total Q. 1 Q.2 Q.3 Q.4 Q.5 Q. 6 Q.7 Q.8 Q.9 Q.10 PART I. LISTENING (20′) Question 1: Listen and number. (4 x 0,25 pt/q) Example: a. a. b. c. d. Question 2: Listen and color. (4 x 0,25 pt/q) Question 3: Listen and draw the lines. (4 x 0,25 pt/q) 1. Mai 2. Nam 3. Tony 4. Linda 5. Nga a b c d e 1
  52. 90. Question 4: Listen and tick. (4 x 0,25 pt/q) 1. 2. a. b. a. b. 3. 4. a. b. a. b. Question 5: Listen and complete. (4 x 0,25 pt/q) 1. The ………………………… is big. 2. The ………………………… is beautiful. 3. The ………………………… is old. 4. The ………………………… is large.
  53. 91. PART II: READING AND WRITING (15′) Question 6: Look and read. Put a ( ) or a cross ( ) in the box. (4 x 0,25 pt/q) 0. There are two rulers. 0. There are two pencil cases. 1. There are two pencil sharpeners. 2. There is a pen. 3. There is a school bag. 4. There is a notebook. Question 7: Look and read. Write Yes or No as example. (4 x 0,25 pt/q)  
  54. 92. Hi. My name is Nam. I am at school now. This is my classroom. It is small. That is my desk. It is old. That is my school bag. It is blue. Those are my books. They are green. 1. His name is Quan. ……..No………. 2. The classroom is small. ………… 3. The desk is new. ………………… 4. The school bag is red……………. 5. The books are green…………….. Question 8: Look at the picture. Look at the letters. Write the words. (4 x 0,25 pt/q) 1. 2. nep ………………………………. llabootf ………………………… 3. 4. ihde- and – eeks ………………… kasting…………………………. Question 9: Choose a word from the box and write it next to numbers from 1-4. (4 x 0,25 pt/q) pencil case is are green My name is Linda. This is my classroom. It is big and beautiful. That …….. my school bag. It is black. This is my …………………. It is blue. These are my notebooks. They are …………………….. Look at my new pens.
  55. 94. ANSWER KEY AND MARKING SCHEME FOR 1st TERM TEST PART I. LISTENING (20′) Question 1: Listen and number. (4 x 0,25 pt/q) a. b. c. d. Question 2: Listen and color. (4 x 0,25 pt/q) a. b. c. d. Question 3: Listen and draw the lines. (4 x 0,25 pt/q) 1. Mai 2. Nam 3. Tony 4. Linda 5. Nga a b c d e Question 4: Listen and tick. (4 x 0,25 pt/q) 1. b 2. b 3. a 4. a Question 5: Listen and complete. (4 x 0,25 pt/q) 1. playground 2. classroom 3. gym 4. library PART II: READING AND WRITING (15′) Question 6: Look and read. Put a ( ) or a cross ( ) in the box. (4 x 0,25 pt/q) 1. 2. 3. 4. Question 7: Look and read. Write Yes or No as example. (4 x 0,25 pt/q)   2 3 4 1
  56. 95. 1. Yes. 2. No 3. No 4. Yes Question 8: Look at the picture. Look at the letters. Write the words. (4 x 0,25 pt/q) 1. pen 2. football 3. hide – and – seek 4. skating Question 9: Choose a word from the box and write it next to numbers from 1-4. (4 x 0,25 pt/q) 1. is 2. pencil case 3. green 4. are PART III: SPEAKING (5′) Question 10: Answers vary. (1point)
  57. 96. TAPE SCRIPT PART I. LISTENING (20′) Question 1: Listen and number. 1. A: What’s your name? B: My name is Mary. 2. A: Who’s that? B: That’s Quan. 3. A: Is that Phong? B: No, it isn’t. That is Mr. Loc. 4. A: How old are you, Nam? B: I’m eight years old. Question 2: Listen and color. 1. A: What color is your pencil sharpener? B: It’s green. 2. A: What color is your pencil case? B: It’s red. 3. A: What color is your school bag? B: It’s black. 4. A: What color is your pen? B: It’s orange. Question 3: Listen and draw the lines. 1. A: What do you do at break time, Mai? B: I play chess. 2. A: What do you do at break time, Tony? B: I play badminton. 3. A: What do you do at break time, Nam? B: I play football. 4. A: Do you like skating, Linda? B: Yes, I do. Question 4: Listen and tick. 1. A: What is this? B: This is my pencil case. 2. Stand up, please. 3. A: May I go out? B: Yes, you can. 4. A: Is the school big? B: Yes, it is. Question 5: Listen and complete. 1. The playground is big. 2. The classroom is beautiful. 3. The gym is old. 4. The library is large.
  58. 97. ĐỀ SỐ 23 I. Listen and match: (1pt) II. Listen and color. (1pt) III. Listen and number: (1pt) IV. Listen and tick: x (1pt) 1. 2. 3. 4. 5. a V. Listen and complete: (1pt) a a a b b b b c c c ccb a b xc b1 1 a d c e b d c e 1 2 3 4 5 a five rulers that orange gym


【#2】5 Bài Đọc Luyện Phát Âm Tiếng Anh Biên Soạn Bởi Gv Tiếng Anh Số 1 Tg

I am an excellent English speaker. I follow the Effortless English five day training method. Every day I improve my English pronunciation. Every day I use the Effortless English Pronunciation method. I practice every unit for at least five days.

On day 1, I watch the lesson video. I practice the skills and take notes. Then I listen to the training audio or the unit. I listen very carefully. I try to hear all the sounds exactly. I also listen to the rhythm, speed, and intonation. I listen carefully at least five times.

On day 2, I listen to the same training audio again. I pause after every sentence and copy the speaker. I speak loudly and try to sound exactly like the audio. I do this five times or more.

On day 3, I read the text for the training audio out loud with a strong voice. I record myself. Then I compare my recording to AJ’s pronunciation. I notice where my pronunciation is different than AJ’s. I do this five times or more.

On days 4 and 5, I track the training audio. While listening to the audio, I speak out loud. I try to speak at the same time as AJ and I try to exactly copy AJ’s pronunciation. I speak loudly and walk while doing tracking whenever possible. I do this tracking technique at least five times a day. More is better.

Finally, the next day I am ready for a new unit. I start the next unit on day 1. I watch the lesson video and take notes. Then I listen to the new training audio carefully. My pronunciation is improving.

I am a powerful English speaker. Every day my pronunciation is improving. Every day, I am closer to a perfect American accent. In fact, I love to exaggerate my American accent. I make my American accent super strong. Improving my accent is like a game. I ptend that I am an actor who is playing an American character. As I copy AJ’s rhythm, I use a loud, strong voice, and I even use his gestures and facial expssions. I am excited about my improvement because I get more respect when people hear my fantastically clear American accent. I’m having a lot of fun improving my pronunciation now.

Remember, on day 1, listen carefully to the pronunciation five times or more.

On day 2, I pause after every sentence then copy the pronunciation out loud. I do this five times or more.

On day 3, I read the training text aloud and record myself. I compare my pronunciation to AJ’s. I do this five times or more.

On days 4 and 5, I track AJ’s audio. I listen and speak at the same time with no pausing. I copy AJ exactly with a loud voice.

Am I learning to speak with a clear accent? Yes, I am. Why? Why am I improving? I’m improving because practice. I practice every day, every single day.

You know why? Because I love practicing my English pronunciation. I love practicing pitch, volume, and rhythm.

I love improving my accent and I’m excited about sounding just like an American

Am I perfect now? Of course not, but I am improving day after day after day after day.

I’m getting better, and better, and better, and better. Ifeel great. Why? Because I know I am succeeding.

You’re gonna have a perfect American accent. Ya know you havta practice every day and ya need to use all of your energy every time you practice. Didja know that anyone can develop a clear accent? Whates it takes to speak with a clear accent? Whatdya haveta do? Well, you gotta follow the Effortless English pronunciation five-day method. You oughta repeat each step at least five times a day. Though more is better. If you wanna improve faster ya needta practice even more every day. Areya willing to focus every day? Wontcha trust me and follow the system? Didntcha buy this course because ya wanna speak with the perfect American accent? You got this course because ya need it. Be patient. Don’t stop it before you finish. Success takes time and everyone hasta practice to improve. Keep going and you’ll do it. You are gonna succeed.

First I am practicing head voice. My pitch is very high. I notice the vibration, the feelings happening in my head, mostly. Next, I move the vibration to my nose.

I feel the vibrations in my nose and, of course, this sounds a little strange. For throat vibration, I drop

my pitch to the middle level. I relax my throat and let it vibrate. I put my finger on my throat to feel the vibrations. I feel the vibrations most strongly in my neck and throat. Finally, I drop my pitch even more. I speak with a low voice as I push the vibration down, down, down into my chest. I still feel some vibration in my throat but now my chest is also vibrating. My voice sounds deep and strong when I use chest vibration. As I practice, I easily move sound vibrations If up and down my body. I am now ready to master the specific sounds of English.

Ngoài 5 bài đọc trên, còn một số bài đọc luyện phát âm tiếng Anh khác của thầy chúng tôi được biên tập trong cuốn Effortless English – Tự tin phát âm chuẩn, kèm theo đó là audio, app học tiếng Anh và phần bài tập giúp bạn ôn lại bài ở ngay phía sau mỗi bài đọc.


【#3】Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 (Phát Âm)

, Học Tập Long An at Tân An – Long An

Published on

  1. 1. Part 1. Part 2. 1 A. date B. father C. hard D. fast 2 A. half B. history C. honest D. horse 3 A. give B. silly C. smile D. tip 4 A. chapter B. chemist C. cheese D. rich 5 A. greet B. great C. again D. arrange Part 3. 1 A. tiger B. wife C. fire D. wisdom 2 A. soccer B. notice C. photo D. grocery 3 A. character B. school C. teacher D. chemistry 4 A. earth B. earn C. heart D. heard 5 A. type B. fly C. early D. recycle Part 4 1 A. seat B. seaside C. great D. beach 2 A. trains B. pens C. stamps D. bananas 3 A. much B. mum C. study D. student 4 A. many B. man C. bag D. face 5 A. house B. han C. horse D. hour Part 5 1 A. bed B. setting C. decide D. get 2 A. easy B. eat C. learn D. ear 3 A. sit B. in C. if D. fine 4 A. child B. watch C. chin D. school 5 A. come B. no C. open D. home Part 6 1 A. away B. holiday C. may D. share 2 A. gift B. live C. fine D. silk 3 A. home B. phone C. also D. come 4 A. watches B. boxes C. buses D. hats 5 A. chair B. chemist C. child D. cheap Part 7. 1 A. think B. picture C. film D. light 1 A. fine B. kind C. nine D. tin 2 A. student B. study C. dust D. must 3 A. fat B. sad C. bad D. tall 4 A. slow B. go C. nobody D. do 5 A. thin B. thick C. this D. think
  2. 2. 2 A. books B. hats C. maps D. eggs 3 A. danger B. fat C. fact D. dance 4 A. core B. no C. so D. go 5 A. cooked B. arrived C. stopped D. watched Part 8. 1 A. cook B. spoon C. soon D. flood 2 A. invite B. visit C. decided D. site 3 A. my B. shy C. try D. friendly 4 A. man B. cat C. take D. and 5 A. headache B. each C. watch D. church Part 9. 1 A. table B. lady C. baby D. apple 2 A. height B. like C. might D. hair 3 A. century B. clock C. ceiling D. cell 4 A. summer B. but C. bury D. butter 5 A. this B. though C. theme D. there Part 10. 1 A. watches B. misses C. makes D. wishes 2 A. bills B. bags C. groups D. bulbs 3 A. oranges B. ps C. classes D. watches 4 A. plays B. stops C. walks D. wants 5 A. caps B. locks C. pots D. plays Part 11 1 A. hoped B. wished C. looked D. stayed 2 A. prayed B. worked C. lived D. claimed 3 A. arranged B. wanted C. climbed D. stayed 4 A. ploughed B. published C. ordered D. prayed 5 A. claimed B. warned C. occurred D. existed Part 12 1 A. measured B. stopped C. brushed D. asked 2 A. cooked B. listened C. lived D. played 3 A. stared B. needed C. protected D. stopped 4 A. worked B. hoped C. forced D. sailed 5 A. worked B. studied C. lived D. played Part 14: 1 A. color B. mother C. brother D. local
  3. 3. 2 A. table B. lady C. labor D. captain 3 A. blood B. food C. moon D. pool 4 A. that B. thank C. this D. those 5 A.center B. count C. course D. car Part 15: 1 chúng tôi B. flood C. tool D. spoon 2 A. pan B. woman C. sat D. man 3 A. earning B. learning C. searching D. cleaning 4 A. theme B. there C. thin D. thank 5 A. hello B. lose C. whole D. only

Recommended


【#4】Cách Học , Đọc , Phiên Âm , Phát Âm Bảng Chữ Cái Tiếng Anh.

Để học tốt tiếng anh thì ngay từ đầu tiên các bạn cần chú ý đến đó là .Việc học bảng chữ cái tiếng anh cực kỳ đơn giản nếu chúng ta có phương pháp học đúng . Cách đọc bảng chữ cái tiếng anh cũng tương tự như vậy tuyệt nhiên nó rất quan trọng để phát âm chính xác .

Bảng chữ cái tiếng anh .

Tiếng anh cổ : Tiếng Anh được viết lần đầu bằng Bảng chữ cái rune Anglo-Saxon – được dùng từ thế kỷ V. Bảng mẫu tự này do dân Anglo-Saxon mang theo đến nơi mà ngày nay là Anh Cách Lan. Hiện còn lưu giữ được rất ít ví dụ về cách viết tiếng Anh cổ này, chủ yếu số còn sót lại chỉ là những câu khắc hay những đoạn rời rạc.

Tiếng anh hiện đại : Trong tiếng Anh hiện đại, Ƿ, Þ, Ð, Æ và œ bị xem là những chữ cái đã lỗi thời. þ và ð cùng bị thay bằng th, mặc dù þ tiếp tục tồn tại một thời gian nữa; dạng viết thường của þ cũng dần trở nên hòa lẫn vào cách viết chữ Y thường (y). þ và ð hiện vẫn còn hiện diện trong tiếng Iceland và tiếng Faroe. ƿ biến mất khỏi tiếng Anh khoảng từ thế kỷ XIV khi nó bị uu (tức w ngày nay) thay thế. ȝ biến mất từ khoảng thế kỷ XV và bị gh thay thế. Các mẫu tự U và J – khác biệt với V và I – được bổ sung vào thế kỷ XVI.

Ta có bảng chữ cái tiếng anh ngày nay như sau :

5 nguyên âm: a, e, o, i, u

21 phụ âm: b, c, d, f, g, h, j, k, l, m, n, p, q, r, s, t, v, w, x, y, z.

Cách học đọc , phát âm bảng chữ cái tiếng anh .

Để học tốt tiếng anh ngoài học thuộc viết được , nhớ được chúng ta còn phải phát âm chính xác , cách nhấn nhả nó rất đơn giản như sau .

Cách phát âm chữ cái tiếng anh

Kỹ năng đọc tiếng Anh là một kỹ năng quan trọng được dùng để giải mã hoặc nghe các từ. Nếu không có kỹ năng này thì bạn (nhất là trẻ em hoặc người mới làm quen với tiếng Anh gần như là không thể học đọc từ mới được.

học bảng chữ cái tiếng anh qua các đồ vật xung quanh

A: Apple (quả táo), Apartment (căn hộ)

B: Balloon (quả bóng), Boy (con trai)

C: Cap (mũ), Cave (hang động)

D: Dog (con chó), Day (ngày), Dance (nhảy)

E: Email (thư điện tử), Elephant (con voi)

F: Finger (ngón tay), Four (số 4)

G: Game (trò chơi), Girl (con gái)

H: Horse (con ngựa), Hand (bàn tay)

I: Ice (đá), Idea (ý tưởng)

J: Joke (lời nói đùa), Jump (nhảy)

K: Kid (trẻ con), Koala (gấu túi)

L: Lion (sư tử), Language (ngôn ngữ)

M: Mom (mẹ), Map (bản đồ)

N: Nail (móng), North (phía bắc)

O: Octopus (con bạch tuộc), Ocean (đại dương)

P: Pink (màu hồng), Pearl (ngọc trai)

Q: Queen (nữ hoàng), Quote (lời trích dẫn)

R: Rabbit (con thỏ), Red (màu đỏ)

S: Soft (mềm), Supper (siêu)

T: Turtle (con rùa), Teacher (cô giáo)

U: Unversity (trường đại học), Unicorn (ngựa)

V: Vase (bát), Violin (đàn vi ô lin)

W: Water (nước), Wall (tường)

X: Exit (lối thoát), Extra (vai phụ)

Y: Yellow (màu trắng), You (bạn), Yard (sân)

Z: Zebra (ngựa vằn), Zipper (khóa kéo)

Viết ra giấy nhớ cho các bé .

Tải hình ảnh vui nhộn có bảng chữ cái tiếng anh .


【#5】28 Ngày Học Phát Âm Tiếng Anh Chuẩn Như Người Bản Xứ

➤ Trong tiếng Anh có tất cả 44 âm (sounds):

20 nguyên âm (vowel sounds) 24 phụ âm (consonant sounds)

Việc quan trọng nhất của việc học phát âm là học được các quy tắc phát âm, cách sử dụng khẩu hình miệng, môi, răng, lưỡi đúng vị trí và cách điều khiển dòng khí để tạo ra âm thanh chuẩn.

➤ Thời gian học: 28 ngày

Lộ trình học phát âm do cô Hoa biên soạn trong 28 ngày bao gồm 3 chặng: chặng 1: Học nguyên âm, chặng 2: Học phụ âm, chặng 3: Hiểu và luyện phát âm kỹ thuật nâng cao.

Thời gian: 13 ngày – mỗi ngày 2 tiếng

Nội dung: học các cặp phụ âm có cách phát âm tương đồng và học các phụ âm lẻ

NOTE: Mỗi âm, bạn nên luyện theo từng bước như sau:

IV. CHẶNG 3: HIỂU RÕ VÀ LUYỆN TẬP CÁC KỸ THUẬT PHÁT ÂM NÂNG CAO

➤ Sau khi luyện thành thạo 2 chặng trên, tức là bạn đã có thể phát âm được chuẩn các âm trong tiếng Anh. Nhưng để trình tiếng Anh của bạn có thể lên mức cao hơn, chuyên nghiệp hơn, bạn cần phải luyện thêm chặng 3 gồm các kỹ thuật nâng cao về: trọng âm, ngữ điệu và nối âm.

Phần 1: Trọng âm – Stress (2 ngày)

Khác với tiếng Việt, tiếng Anh là ngôn ngữ đa âm tiết. Do vậy, những từ hai âm tiết trở lên trong tiếng Anh luôn có một âm tiết phát âm khác hẳn với các âm tiết còn lại: cao hơn, mạnh hơn, dài hơn. Đó được gọi là trọng âm.

Âm tiết nào được phát âm to hơn, giọng cao hơn và kéo dài hơn các âm khác trong cùng một từ thì ta nói âm tiết đó được nhấn trọng âm; hay nói cách khác, trọng âm rơi vào âm tiết đó.

Khi nhìn vào phiên âm của một từ, thì trọng âm của từ đó được ký hiệu bằng dấu (ˈ) ở phía trước, bên trên âm tiết đó.

  1. engineer /ˌen.dʒɪˈnɪər/ có hai trọng âm: trọng âm chính rơi vào âm tiết thứ ba /nɪər/ và trọng âm phụ rơi vào âm tiết thứ nhất /en/

– Trong tiếng Anh, trọng âm của từ không phải là lựa chọn ngẫu nhiên. Bạn không thể nhấn trọng âm vào bất cứ chỗ nào bạn thích. Nếu bạn nhấn sai trọng âm thì sẽ khiến người nghe cảm thấy khó hiểu, thậm chí nếu nhấn sai trọng âm, bạn còn làm thay đổi nghĩa của từ và từ loại.

    desert có hai cách nhấn trọng âm, nhấn khác sẽ ra từ loại khác & nghĩa khác

    conflict có hai cách nhấn trọng âm, nhấn khác sẽ ra từ loại khác & nghĩa khác

/ˈkɒn.flɪkt/ (danh từ): xung đột; cuộc xung đột, tranh chấp

/kənˈflɪkt/ (động từ): đối lập; trái ngược; mâu thuẫn

NOTE: 11 quy tắc nhấn trọng âm cần nhớ:

1. Hầu hết các động từ có 2 âm tiết thì trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai

  • Ví dụ: be’gin, for’give, in’vite, a’gree, im’prove, sup’port, p’vent, at’tend, re’mote, sur’vey, com’bine, en’large, dis’pose, a’ffect, sub’mit …
  • Một số trường hợp ngoại lệ: ‘answer, ‘enter, ‘happen, ‘offer, ‘open, ‘visit…

2. Hầu hết các danh từ và tính từ có 2 âm tiết thì trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất

b) Các đại từ phản thân luôn nhấn trọng âm ở âm tiết cuối cùng.

    Ví dụ: re’ply/ /rɪˈplaɪ/, ap’ply, im’ply, re’ly, a’lly, sup’ply, com’ply, de’ny, de’f’y …

e) Các từ hai âm tiết tận cùng bằng ” thì nhấn vào chính “.

a) Trong các trường hợp sau, đa số các danh từ và tính từ có 2 âm tiết thì trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai:

b) Một số từ 2 âm tiết sẽ có trọng âm khác nhau tùy thuộc vào từ loại.

Ví dụ: record, desert, conflict nếu là danh từ sẽ có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất: ‘record; ‘desert, ‘conflict, còn khi là động từ thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2: re’cord; de’sert, con’flict

3. Danh từ ghép: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

Ví dụ: ‘doorman, ‘typewriter, ‘greenhouse, ‘toothbrush, ‘bathroom, ‘headache, ‘blackbird, ‘redhead, ‘backyard, ‘flashlight …

4. Động từ ghép: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

Ví dụ: be’come, under’stand, over’flow …

5. Tính từ ghép: trọng âm rơi vào phần thứ hai

6. Các từ chỉ số luợng nhấn trọng âm

ở từ cuối kết thúc bằng đuôi -teen, ngược lại sẽ nhấn trọng âm ở từ đầu tiên nếu kết thúc bằng đuôi -y:

Ví dụ: thir’teen, four’teen …

‘twenty , ‘thirty , ‘fifty …

7. Nhấn trọng âm vào chính các hậu tố sau:

8. Các từ tận cùng bằng các hậu tố sau đây thì trọng âm nhấn vào âm tiết ngay truớc hậu tố đó:

    Một số trường hợp ngoại lệ: ‘cathonic, ‘lunatic, ‘politics, a’rithmetic …

9. Các hậu tố sau đây không làm ảnh hưởng đến trọng âm của từ:

10. Tiền tố không làm thay đổi trọng âm chính của từ:

Ví dụ: a) im’portant / unim’portant

d) ‘crowded / over’crowded

    Một số trường hợp ngoại lệ: ‘statement / ‘understatement, ‘ground / ‘underground,…

11. Đối với các từ có 3 âm tiết:

a) Đối với danh từ có ba âm tiết: nếu âm tiết thứ hai có chứa âm /ə/ hoặc /ɪ/ thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất.

Ví dụ: paradise /ˈpær.ə.daɪs/, pharmacy /ˈfɑː.mə.si/,

holiday /ˈhɒl.ə.deɪ/, resident /ˈrez.ɪ.dənt/ …

b) Nếu các danh từ có âm tiết thứ nhất chứa âm ngắn /ə/ hoặc /ɪ/; hoặc có âm tiết thứ hai chứa nguyên âm dài/ nguyên âm đôi thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

Ví dụ: computer /kəmˈpjuː.tər/, potato /pəˈteɪ.təʊ/,

banana /bəˈnɑː.nə/, disaster /dɪˈzɑː.stə(r)/ …

c) Nếu các động từ có âm tiết cuối cùng chứa âm /ə/ hoặc /ɪ/ thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ hai.

Ví dụ: consider /kənˈsɪdər/, remember /rɪˈmem.bər/,

inhabit /ɪnˈhæb.ɪt/, examine /ɪɡˈzæm.ɪn/…

d) Nếu các tính từ có âm tiết đầu tiên chứa âm /ə/ hoặc /ɪ/ thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ hai.

Ví dụ: familiar /fəˈmɪl.i.ər/, considerate /kənˈsɪd.ər.ət/…

Phần 2: Ngữ điệu – Intonation (2 ngày)

– Ngữ điệu là chúng ta nói như thế nào, không phải về nội dung mà là cách nói; cụ thể là sự lên xuống giọng trong khi nói. Điều này rất quan trọng vì nếu bạn lên xuống giọng không đúng chỗ sẽ dẫn đến hiểu lầm, hoặc tạo ra cảm giác khó chịu cho người nghe. Và đặc biệt, ngữ điệu chính là thứ để bạn truyền tải cảm xúc thông qua lời nói. Ngữ điệu khác nhau sẽ truyền tải thông điệp khác nhau.

– Đôi khi bạn không thể hiểu được đối phương nói gì, nhưng chỉ cần để ý cách họ nói, bạn hoàn toàn có thể biết được họ đang vui, buồn, tức giận hay căng thẳng, nói ý chân thật hay mỉa mai… Bạn sẽ hiểu được rất nhiều điều chỉ cần nghe qua cách họ nói. Như vậy, bạn cần hiểu biết về ngữ điệu để nói tiếng Anh hay hơn và tự nhiên hơn.

Có 2 loại ngữ điệu phổ biến là ngữ điệu lên ( the rising tune) và ngữ điệu xuống ( the falling tune). Ngoài ra bạn có thể kết hợp cả hai và gọi là ngữ điệu kết hợp lên xuống ( the rising – falling / the falling – rising tune).

3. Trong các câu mệnh lệnh: lên giọng ở cuối câu

(Lên giọng ở “key”)

4. Trong các câu khẳng định có hàm ý nghi vấn: lên giọng ở cuối câu

(Lên giọng ở “-night”)

5. Khi có các từ xưng hô: ta lên giọng ở ngay từ cuối cùng

(Lên giọng ở “dear”)

6. Trong các câu trần thuật: xuống giọng ở cuối câu, khi gặp dấu chấm hoặc dấu phẩy

(Xuống giọng ở “now”)

7. Trong các câu hỏi bắt đầu bằng từ để hỏi (Wh-questions): what, when, where, what, how, which, whose, whom: xuống giọng ở cuối câu

(Xuống giọng ở “-side”)

8. Trong các câu chào hỏi: xuống giọng ở cuối câu chào hỏi

(Xuống giọng ở “-ning”)

9. Trong các câu cảm thán: xuống giọng ở cuối câu

(Xuống giọng ở “-den”)

10. Khi kêu gọi ai đó làm gì đó: xuống giọng ở cuối câu

(Xuống giọng ở “-king”)

11. Trong các câu đề nghị: xuống giọng ở cuối câu

(Xuống giọng ở “-ming”)

12. Câu hỏi đuôi (tag questions):

    Xuống cuối câu: khi người nói chắc chắn điều mình nói và mong đợi câu trả lời đồng ý với mình.

(Xuống giọng ở “sexy”, “it”)

    Xuống cuối câu: khi người nói muốn xác định đều mình hỏi, và hỏi để xác định là đúng hay không

A: You are a Lion, aren’t you? (Xuống giọng ở “Lion”, lên giọng ở “you”)

13. Đối với các loại liệt kê: lên giọng ở vị trí dấu phẩy và trước từ ” and “, xuống giọng ở cuối câu

(Lên giọng ở “pen”, “-ler”, “-cil” và xuống giọng ở “book”)

14. Trong các câu chỉ sự chọn lựa: lên giọng trước ” or ” và xuống giọng ở cuối câu

Ví dụ: You have to choose one among these dresses, the red one (↑) or the blue one (↓)?

(Lên giọng ở “one” sau “red”, xuống giọng ở “one” sau “blue”)

15. Đối với các số đếm: lên giọng sau dấu phẩy, xuống giọng ở số đếm cuối cùng

Ví dụ: Let’s count together with me, one (↑), two (↑), three (↑), four (↑), and five (↓).

(Lên giọng ở “one”, “two”, “three”, “four”, xuống giọng ở “five”)

a) Trong câu và cụm từ, có nhiều từ được nhấn mạnh và cũng có nhiều từ bị lướt tốc độ, thậm chí là nó còn nhỏ đi:

  • How are you? (nhấn “are” trong trường hợp hỏi thăm sức khỏe bình thường)
  • are you? (nhấn “how” khi bạn gặp một người có vẻ không khỏe, mặt xanh xao nhợt nhạt hay đại loại như thế)
  • How are you? (nhấn “you” ví dụ khi bạn ở giữa một đám đông và bạn chỉ muốn ám chỉ một người mà bạn hỏi hoặc một người trong số đó thôi)

Phần 3: Nối âm – Liaison (2 ngày)

– Nối âm là điều rất đặc trưng trong tiếng Anh. Nối âm là khi có 2 từ đứng cạnh nhau, 1 từ kết thúc bằng 1 phụ âm còn từ kia bắt đầu bằng 1 nguyên âm, thì phụ âm đó sẽ đọc kéo dài sang từ bắt đầu bằng nguyên âm.

2 từ “your” /jɔːr/ và “eyes” /aɪz/ khi được đặt cạnh nhau thì bạn sẽ nối phụ âm cuối “/r/” của từ trước vào nguyên âm “/aɪ/” bắt đầu của từ sau, đọc thành /jɔːraɪz/

– Trong giao tiếp hàng ngày, người bản xứ nói rất nhanh và họ có xu hướng nối âm của các từ với nhau. Nếu không nắm được cách nối âm này, bạn sẽ thấy bỡ ngỡ và khó khăn khi giao tiếp với người bản xứ. Vì thế, bạn cần luyện tập nối âm để có thể nghe hiểu và nói tiếng Anh trôi chảy, lưu loát, tự tin và tự nhiên nhất. Để có thể làm được như vậy, bạn cần nhớ 4 quy tắc nối âm sau đây:

– Khi từ trước kết thúc bằng một phụ âm, từ sau bắt đầu bằng một nguyên âm, bạn đọc nối phụ âm với nguyên âm.

Trước khi nối âm: /tʃek_ ɪn/

Trước khi nối âm: /fɪl_ʌp/

Trước khi nối âm: /maɪ_neɪm_ɪz_ælɪs/

Sau khi nối âm: /maɪ_neɪ_mɪ_zælɪs/

Trước khi nối âm: /lʊk_æt_ðæt/

– Đối với những cụm từ viết tắt:

Trước khi nối âm: /em_eɪ/

Trước khi nối âm: /el_eɪ/

    Tuy nhiên, khi một phụ âm có gió đứng trước nguyên âm, trước khi bạn nối với nguyên âm, bạn phải chuyển phụ âm đó sang phụ âm không gió tương ứng.

Từ ” laugh” có âm tận cùng là /f/, nhưng nếu bạn dùng trong một cụm từ như ” laugh at someone“, bạn phải chuyển âm /f/ thành /v/ và đọc là /la:v væt/.

    Mời các bạn luyện tập quy tắc nối âm khi phụ âm đứng trước nguyên âm trong các ví dụ sau:

Khi từ trước kết thúc bằng một nguyên âm, từ sau bắt đầu bằng một nguyên âm thì 2 nguyên âm này được nối với nhau bởi 1 phụ âm, cụ thể như sau:

– Đối với nguyên âm tròn môi (khi phát âm, môi bạn nhìn giống hình chữ “o”, ví dụ: /u:/, /ʊ/, /əʊ/, /aʊ/ …), bạn thêm âm “w” rất ngắn vào giữa.

Trước khi nối âm: /duː_ɪt/

Trước khi nối âm: /ju:_es_eɪ/

Trước khi nối âm: /ju:_ænd_miː/

Sau khi nối âm: /ju:_wænd_miː/

Trước khi nối âm: /tu:_ɔːr_θriː/

Trước khi nối âm: /ɡəʊ_ aʊtˈsaɪd/

Sau khi nối âm: /ɡəʊ_ waʊtˈsaɪd/

– Nếu nguyên âm cuối của từ trước là /i:/ hoặc /ɪ/, từ sau bắt đầu bằng bất cứ nguyên âm nào, bạn thêm một âm “j” rất ngắn vào giữa.

Trước khi nối âm: /miː_ænd_ju:/

Sau khi nối âm: /miː_jænd_ju:/

Trước khi nối âm: /θri:_ɔːr_fɔːr/

Sau khi nối âm: /θri:_jɔːr_fɔːr/

Trước khi nối âm: /ði:_end/

Trước khi nối âm: /vi:_əʊ_eɪ/

Trước khi nối âm: /hi:_ɑːskt/

Trước khi nối âm: /aɪ_ɡeɪv_ /hɜːr_ ə_pen/

Sau khi nối âm: /aɪ_ɡeɪ_vɜː_ rə_pen/

Trước khi nối âm: /wɒz_hi:_ðeər/

Trước khi nối âm: /wɒt_hæv_ ju:_dʌn/

Sau khi nối âm: /wɒ_tæv_ ju:_dʌn/

Trước khi nối âm: /ðɪs_iz_ hɜːr_sɪstər/

Sau khi nối âm: /ðɪ_si_zɜːr_sɪstər/

Trong trường hợp phụ âm cuối của từ trước thuộc 1 trong 4 phụ âm /t/, /d/, /s/, /z/ và từ đi sau bắt đầu bằng /j/ thì sẽ có sự biến đổi nhẹ trong phát âm như sau:

Trước khi nối âm: /naɪs_tu_miːt_ju:/

Sau khi nối âm: /naɪs_tu_miː_tʃu:/

Trước khi nối âm: /aɪ_wɪl_let_ju:_nəʊ/

Sau khi nối âm: /aɪ_wɪl_le_tʃu:_nəʊ/

Trước khi nối âm: /wʊd_ju:_help_mi:/

Sau khi nối âm: /wʊ_dʒu:_help_mi:/

b) We followed your instructions.

Trước khi nối âm: /wiː_ˈfɒləʊd_jər_ ɪnˈstrʌkʃənz/

Sau khi nối âm: /wiː_ˈfɒləʊ_dʒə_rɪnˈstrʌkʃənz/

a) Press your hands together.

Trước khi nối âm: /ps_jər_hændz_təɡeðə r/

b) I will try to guess your age.

Trước khi nối âm: /aɪ_wɪl_traɪ_ tu_ges_jə r_eɪdʒ/

Sau khi nối âm: / aɪ_wɪl_traɪ_tu_ge_ ʃə_reɪdʒ/

Trước khi nối âm: /weərz_ jər_mɒm/

Sau khi nối âm: /weər_ ʒər_mɒm/

Trước khi nối âm: /haʊ_wɒz_jər_trɪp/

Sau khi nối âm: /haʊ_wɒ_ʒər_trɪp/

V. KẾT LUẬN

Ngoài việc học lý thuyết, bạn cần thực hành phát âm thường xuyên bằng cách bắt chước theo video hướng dẫn, đóng vai để luyện tập nói với bạn bè và mọi người xung quanh, kết hợp vừa học vừa giải trí thông qua xem phim, nghe bản tin, nghe nhạc, đọc báo tiếng Anh … Thêm vào đó, hãy tự tạo cho bản thân nhiều cơ hội giao tiếp Tiếng Anh để phát huy tối đa những kiến thức lý thuyết đã học, ví dụ bạn có thể đi tham quan, đi dạo chơi ở những nơi có nhiều khách du lịch nước ngoài để có cơ hội tiếp xúc và nói chuyện trực tiếp với người bản xứ chẳng hạn.

Thông thường, nếu không có thời gian thì chỉ cần luyện chặng 1 và 2 là bạn đã có thể hoàn toàn phát âm chuẩn Anh – Mỹ; còn nếu muốn trở thành người có khả năng giao tiếp tiếng Anh chuyên nghiệp, nói tiếng Anh tự nhiên như người bản xứ, bạn cần phải luyện tiếp chặng thứ 3.

MỘT SỐ WEBSITE GIÚP HỌC PHÁT ÂM TỐT HƠN:

1. chúng tôi


【#6】Trọn Bộ 10 Tài Liệu Tốt Nhất Giúp Bạn Tự Học Tiếng Anh Giao Tiếp Hiệu Quả (Full Level: Cơ Bản

Trọn bộ tài liệu tự luyện tiếng Anh giao tiếp miễn phí (từ cơ bản – nâng cao)

Effortless English (Luyện nói tiếng Anh như người bản ngữ) là chương trình tự học tiếng Anh giao tiếp của một thầy giáo người Mỹ tên là AJ Hoge. Giáo trình được thiết kế nhằm giúp các bạn học sinh, sinh viên trên thế giới có thể tự học để cải thiện khả năng nghe và nói tiếng Anh của bản thân một cách tự động và trôi chảy hơn chỉ sau 4-6 tháng. Chương trình có từ cấp độ cho người mới bắt đầu đến nâng cao. Bạn có thể tìm hiểu thông tin về phương pháp Effortless English với video bên dưới:

Effortless English bản Vip (2020). Nguồn ảnh: chúng tôi

2. The Mastery Of English Skills (Lộ trình toàn diện 4 kĩ năng tiếng Anh trong 18 tháng)

American Accent Training là cuốn sách dạy phát âm tiếng Anh rất tốt được các thầy cô giảng dạy sử dụng tham khảo trong giảng dạy cho học viên. Cuốn sách sẽ giúp người học cải thiện kỹ năng phát âm chuẩn từng từ, nhấn trọng âm chuẩn, nối âm trong câu. Đặc biệt bạn nào thấy mình nói tiếng anh không có ngữ điệu thì American Accent Training sẽ giúp bạn cải thiện rõ rệt cách nói tiếng Anh có ngữ điệu chuẩn người bản xứ.

Nếu bạn đang tìm kiếm một giáo trình tự học giao tiếp với đầy đủ cấp độ và chất lượng nhất thì đừng bỏ qua bộ giáo trình này. Được thiết kế dựa trên phương pháp Natural Approach, Natural English với 6 quyển tương ứng với 6 cấp độ từ dễ đến khó, mỗi bài học theo dạng song ngữ Anh – Việt, từ vựng được giải thích cụ thể, có ứng dụng học theo kèm,.. rất phù hợp để bạn lựa chọn để theo học.

Bạn gặp khó khăn để ghi nhớ từ vựng hiệu quả? Quyển sách ” How To Learn 3000 English Words Within 60 Days ” (Bí quyết học 3000 từ vựng trong 60 ngày) sẽ giúp bạn tìm ra phương pháp hiệu quả để cải thiện vốn từ vựng của mình. Bạn học sẽ tìm thấy những chỉ dẫn khách quan giúp bạn hiểu rõ những vấn đề bản thân đang gặp phải cũng như những phương pháp giúp bạn học và ghi nhớ từ vựng tiếng Anh một cách nhanh chóng, dễ dàng.

“How to Master English Speaking Skill” (tài liệu giao tiếp tiếng Anh miễn phí)

“How to Polish Your Pronunciation Like A Master” (tài liệu học phát âm tiếng Anh miễn phí).

Cộng đồng tiếng Anh Learning Effortless English


【#7】Tài Liệu Cách Phát Âm Tiếng Anh Với Cách Học Quy Tắc Đặc Biệt

1. Tại sao phải học phát âm tiếng Anh?

Ngày xưa khi học tiếng Anh, có thể bạn sẽ thấy việc đọc tiếng Anh rất khó. Kể cả những câu đơn giản như “Hello, how are you” cũng đã thấy cách đọc khác nhau rồi. Sau đó, bạn có thể vô tình nhận ra, nghe thoại tiếng Anh thì bạn cũng không hiểu gì cả, không nghe được vì nhận dạng âm thanh của bạn đang bị sai lệch.

Vì trong tiếng Anh có rất nhiều âm mà tiếng Việt không hề có, tiêu biểu như /∫/, /ð/, /θ/…, Kèm theo đó là vô số các hiện tượng biến âm, nuốt âm, ngậm âm,… Phát âm là phần giải nghĩa âm thanh, là bộ nhận dạng âm thanh của các bạn từ đây về sau. Phát âm tốt đồng nghĩa với việc khả năng nghe của bạn sẽ lên một bậc. Sự tự tin với tiếng Anh của các bạn cũng cao hơn vì nghe gì cũng hiểu, học từ vựng thì không chỉ nhớ cách viết mà còn nhớ được cách đọc tiếng Anh.

2. Thế nào là cách phát âm tiếng Anh chuẩn?

a. Pronunciation

Pronunciation là cách chúng ta phát âm các từ vựng. Pronunciation tập trung vào việc phát âm từng âm một: nguyên âm (vowels), phụ âm (consonants), nguyên âm đôi (diphthongs) hay stress (trọng âm)

b. Accent

Accent được hiểu là chất giọng của bạn của bạn khi phát âm. Có thể đó là Anh – Anh, Anh – Mỹ, Anh – Úc,…Giống ở Việt Nam có giọng miền Bắc, Trung, Nam, mỗi vùng miền là có giọng đặc trưng riêng: Hà Nội, Huế, Nghệ An,…Ví dụ điển hình về accent đó là: Ở đất nước chuột túi Australia, có 3 kiểu giọng trong xã hội:

  1. Cultivated – được dùng bởi 10% dân số và khá giống giọng Anh – Anh.
  2. Broad – dùng bởi tầng lớp công nhân, nhân viên, những người đi làm và số lượng cũng rơi vào khoảng 10%.
  3. General – được dùng phần đông người dân.

Phát âm chuẩn được hiểu là phát âm đúng từng âm tiết và rõ ràng mà không phụ thuộc vào chất giọng của bạn như thế nào. Accent sẽ giúp việc phát âm của bạn một cách rõ ràng và chính xác.

3. Các lỗi phát âm người Việt thường hay mắc phải

a. “Lược bớt” các âm cuối

Đây là lỗi gặp nhiều nhất trong cách phát âm tiếng Anh của người Việt. Điều này cũng khá dễ hiểu vì tiếng Việt chúng ta nói tự nhiên, không có hiện tượng “bật hơi” các âm cuối. Vì không phát âm âm cuối nên có thể xảy ra các tình huống gây hiểu lầm tai hại.

Ví dụ: wife, wine, white sẽ không thể có cùng một cách phát âm giống nhau.

b. Không biết cách đọc phiên âm tiếng Anh khi tra từ điển

Vì bạn chưa biết và chưa nhớ bảng ký hiệu phiên âm quốc tế IPA. Thực tế rằng, hầu hết khi chúng ta tiếp xúc với tiếng Anh từ khi còn tiểu học, ta thường đọc theo sách dạy và theo hướng dẫn thầy cô và thực tế không biết IPA là gì, không được hướng dẫn cụ thể. Điều này gây nên hậu quả đọc tiếng Anh sai mà cũng không biết mình đang sai và không biết phải sửa như thế nào?

c. Phát âm nhầm lẫn giữa các âm tiết

  • Lẫn lộn khi phát âm /z/ và /s/.
  • Lẫn lộn khi phát âm /s/ và /ʃ/.

    Ví dụ: She sells seashells by the seashore

  • Phát âm sai âm /ð/ thành /z/ hay /d/.

    Ví dụ: This /ðɪs/

  • Phát âm sai sai /θ/ phát âm thành /t/ hoặc /th/ trong tiếng Việt.

    Ví dụ: Thank /θæŋk/

  • Phát âm các âm /ʒ/ và /dʒ/ nhầm lẫn với /z/.

    Ví dụ: Television /’telɪvɪʒn/

d. Không nhấn trọng âm/ Nhấn sai trọng âm trong từ hoặc trong câu.

Với trọng âm từ: Một từ nhấn sai trọng âm sẽ làm thay đổi nghĩa của từ. Bạn không thể phát âm từ bữa tráng miệng “dessert” sang thành sa mạc “desert”. Một ví dụ điển hình về việc nhấn trọng âm khiến bạn bấn loạn:

e. Nói lưu loát và chuẩn

Một số bạn khi học cách phát âm tiếng Anh thường mong muốn mình thật “ngầu” bằng việc bắt chước cách nói y hệt của người bản xứ, khi đó họ có các cách nuốt âm, nối âm,… bạn sẽ phải xử lý 2 việc cùng 1 lúc: Nói sao cho lưu loát và nói chuẩn. Nhưng để được vậy thì bạn phải theo từng bước mà rất khó để thực hiện cùng 1 lúc cả 2.

4. IPA – Công cụ để có phát âm tiếng Anh chuẩn

Bài hát ABC Song có thể thể bạn đã rất quen khi mới bắt đầu học tiếng Anh. Ở đó giới thiệu 24 chữ cái tiếng Anh. Đây chỉ là mặt chữ, thực tế cách luyện phát âm tiếng Anh lại dựa vào bảng ký hiệu phiên âm quốc tế – IPA.

IPA là hệ thống là hệ thống các ký hiệu ngữ âm được các nhà ngôn ngữ học tạo ra và sử dụng nhằm thể hiện các âm tiết trong mọi ngôn ngữ của nhân loại một cách chuẩn xác và riêng biệt. Nó được phát triển bởi Hội Ngữ âm Quốc tế (ban đầu là Hội Giáo viên Ngữ âm – Dhi Fonètik Tîtcez’ Asóciécon) với mục đích trở thành tiêu chuẩn phiên âm cho mọi thứ tiếng trên thế giới. – Theo WikiPedia.

a. Tại sao cần học bảng IPA?

Trong tiếng Anh, bảng phiên âm hoàn toàn khác với bảng chữ cái, do đó do đó nhìn vào chữ viết thôi thì chúng ta sẽ không thể phát âm chính xác từng âm tiết được. Để đọc chuẩn các từ tiếng Anh chúng ta phải học bảng ký tự phiên âm của nó, sau đó nhìn vào phiên âm tiếng Anh của nó trong từ điển để phát âm chuẩn xác, về sau trong quá trình giao tiếp nhiều chúng ta sẽ tự nhớ phát âm của chữ viết mà không cần tra từ điển nữa.

Với kỹ năng nghe: Khi bạn viết các âm đó được tạo ra như thế nào, bạn sẽ rất dễ dàng nhận ra chúng khi nghe. Ví dụ nếu bạn biết về IPA, khi ai đó nói rằng /ɪˈstæblɪʃ/ thì bạn sẽ biết từ này là establish. Sau đó tra từ điển, bạn hoàn toàn hiểu nghĩa của từ.

Với kỹ năng nói: Khi đã nắm rõ các âm trong IPA thì bạn mới có thể nói chuẩn 1 từ, đồng thời người nghe cũng sẽ hiểu bạn nói gì.

b. Các thành phần trong bảng IPA

Bảng phiên âm IPA tiếng Anh có chứa 44 âm (sounds), trong đó có 20 nguyên âm và 24 phụ âm. Trong nguyên âm có 12 nguyên âm đôi (monophthongs) và 8 phụ âm (diphthongs). Các âm kết hợp với nhau hình thành cách phát âm của từ. Mỗi từ sẽ có trọng âm từ tương ứng:

c. Intonation (Ngữ điệu) trong phát âm tiếng Anh

Intonation được mệnh danh là “the melody of language” – tức là giai điệu của ngôn từ. Bởi intonation giúp người ta khi nói có thể nâng lên hạ xuống tone giọng của mình, tạo sự uyển chuyển trong lời nói và hỗ trợ trong việc thể hiện cả ẩn ý hay cảm xúc của người nói. Nếu lời bạn nói có được ngữ điệu tốt thì chắc chắn ý tứ bạn muốn truyền đạt sẽ mạnh mẽ và thú vị hơn nhiều đấy. Có 4 ngữ điệu chính trong cách học phát âm tiếng Anh như sau:

Ngữ điệu trầm (Falling Intonation)

Đây là ngữ điệu bạn sẽ hạ giọng ở cuối câu. Một số trường hợp sau bạn sẽ dùng ngữ điệu trầm.

  • Kết thúc một câu trần thuật: Ví dụ: Have a nice day.
  • Cuối câu hỏi với các từ để hỏi như where, what, why, when, how, who: Ví dụ: What’s his name? Why did you leave? How are you doing?

Ngữ điệu bổng (Rising Intonation)

Bạn thường nâng giọng điệu lên ở những câu hỏi yes/no. So sánh với việc hỏi những câu “When did you leave?” thì cách hỏi “Did you leave?” không thể để đoạn cuối câu trầm xuống được.

Ví dụ

  • Does they know about it?
  • Can you call me tomorrow?
  • Is it good?
  • Really?

Ngữ điệu kéo dài (Non-final Intonation)

Với việc sử dụng ngữ điệu kéo dài như không có hồi kết cho câu, việc nâng hay hạ giọng diễn ra một cách tự nhiên ở đoạn giữa của câu, và đoạn cuối cùng thường được kéo dài ra hơn một chút…Một số trường hợp sử dụng ngữ điệu kéo dài:

  • Suy nghĩ chưa kết thúc: Ex: “When I saw him…” hay “If I were a doctor…”
  • Dùng với những từ mang tính chất giới thiệu ý mới: Ex: actually, by the way…
  • Khi có một loạt các từ được liệt kê: Ex: I like football, basketball, tennis, and golf.

Ngữ điệu dao động (Wavering Intonation)

Ngữ điệu kiểu này thường được dùng để biểu đạt những cảm xúc hay thái độ cụ thể trong các hoàn cảnh cụ thể, ví dụ: tức giận, ngạc nhiên, tiếc nuối,… Việc nâng hay hạ giọng vì thế cũng nhịp nhàng thay đổi giữa các từ của câu.

  • Trong tình huống thông thường
  • Lúc bạn cực kỳ hạnh phúc vì được giúp đỡ
  • Khi bạn đang có ý mỉa mai

5. Nguồn tài liệu luyện tập cho từng cách phát âm tiếng Anh

a. Kênh Youtube giọng Anh – Anh

BBC Learning English:

Đây là kênh tin tức chính thống bằng tiếng Anh – Anh, đa số nói chậm, rõ và có phụ đề. Là một kênh kinh điển để luyện nghe và hướng dẫn phát âm tiếng Anh với người học

English Like a Native

Đây là kênh của Anna – một cô giáo xinh đẹp, giọng hay và rất dễ nghe. Các bài giảng đều hài hước, hấp dẫn, độc đáo và đưa ra nhiều tips học tiếng Anh.

English Jade – Learn English:

Kênh có cực kỳ cực kỳ nhiều những cách học tiếng Anh, chủ điểm ngữ pháp tới phong cách giao tiếp trong tiếng Anh…rất phù hợp nếu bạn đang muốn học tiếng Anh nhanh gọn và thực dụng.

Speak English With Mr Duncan:

Ai đã từng tự học tiếng Anh thì hẳn không thể bỏ qua series các video hài hước và vô cùng hữu ích từ Mr Duncan, được chia thành nhiều bài học với cấp độ khó tăng dần, rất phù hợp với các bạn đang học tiếng Anh từ đầu.

b. Kênh Youtube giọng Anh – Mỹ

VOA Learning English

Kênh này tương đối giống với kênh BBC nhưng giọng chủ yếu là giọng Mỹ. Các bài nói hết sức dễ nghe, có phụ đề và nội dung hài hước, đa dạng, hữu ích cho người mới học tiếng Anh.

Rachel’s English

Anh – Mỹ chuẩn với cô giáo người Mỹ đây. Chủ đề theo các video đa dạng và thực dụng, đa số cũng rất chậm rãi và dễ nghe nữa. Rất nhiều video hướng dẫn phát âm tiếng Anh, bạn cách nói một câu tiếng Anh chuẩn, hướng dẫn từ cách nối âm, nối từ, ngữ điệu lên xuống trong câu,…

Actually Happened

Ở đây, mỗi video là một câu chuyện ngắn có ý nghĩa và xảy trong rất nhiều trong cuộc sống hằng ngày, được làm ở dạng hoạt hình nên rất sinh động và dễ hiểu. Giọng lồng tiếng cực kì hay và dễ nghe.

Vsauce

Thế giới đặc biệt dành cho những bạn đam mê khoa học với hàng nghìn video về khoa học được thiết kế chuyên nghiệp, khoa học về mọi lĩnh vực của đời sống, xã hội.

Animal Planet

Đây chính xác là kênh dành cho các bạn yêu thích thế giới động vật và các hoạt động môi trường, hãy ghim luôn các channel thú vị ở trên này nha.

Ngoài ra, các bạn nên bổ sung thêm vốn từ vựng ở các bài viết đang được quan tâm khác như:

6. Những nguyên tắc “vàng” khi học phát âm tiếng Anh

Khi đi trên lộ trình học và luyện tập phát âm tiếng Anh, bạn nên bỏ túi cho mình một số nguyên tắc đặc biệt. Những nguyên tắc này được chúng mình đúc rút kinh nghiệm dựa trên trải nghiệm thực tế của nhiều học viên, việc hiểu nguyên tắc ngay từ đầu giúp bạn rút ngắn thời gian và có thể nâng cao trình độ phát âm tiếng Anh nhanh chóng.

a. Tránh “Việt hóa” khi phát âm tiếng Anh

Đây là sai lầm của rất nhiều người mới bắt đầu học phát âm tiếng Anh. Một số tài liệu học tiếng Anh cũ có từ thời gian trước thường có xu hướng phiên âm những từ tiếng Anh ra tiếng Việt. Từ đó, sẽ khiến bạn phát âm sai, hiểu sai nghĩa của từ.

Đến khi giao tiếp với người bản xứ, nếu bạn phát âm theo lối Việt hóa thì sẽ khiến họ không hiểu, hiểu nhầm ý và tạo ra những tình huống dở khóc dở cười. Ví dụ: Từ “download” phải đọc là /daʊnˈləʊd/ chứ không phải là “đao loát” hay “đao lốt”,…

b. Bắt chước chuyển động khẩu hình và thoải mái cơ miệng khi nói

Khác với tiếng Việt, để nói tiếng Anh chuẩn và hay, bạn cần thoải mái cơ miệng khi phát âm. Nên quan sát những giáo viên làm mẫu từ lưỡi, cơ hàm và cố bắt chước sao cho chuẩn nhất. Đừng ngại ngần thể hiện những hành động như há miệng, phồng má hay lè lưỡi nếu đó là cách phát âm đúng âm đó.

Nên loại bỏ sự e ngại và học phát âm với tâm lý tự tin, thoải mái thể hiện vì mục tiêu bạn đang muốn chinh phục. Khi cơ miệng bạn linh hoạt, bạn sẽ dễ dàng phát âm từ chính xác hơn rất nhiều.

c. Tạo thói nên quen tra phiên âm khi học từ mới


【#8】Cách Phát Âm Đuôi Ed Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất

Phân biệt âm vô thanh và hữu thanh

Trước khi đến với cách phát âm đuôi “ed”, ta cần nắm rõ khái niệm: âm vô thanh và âm hữu thanh.

– Âm vô thanh: khi nói, chạm tay vào cuống họng không thấy rung.

– Âm hữu thanh: khi nói, chạm tay vào cuống họng cảm thấy họng rung.

Trong cách phát âm đuôi “ed”, có 3 âm là /t/, /d/ và /id/, trong đó:

– /t/ là âm vô thanh.

– /d/ và /id/ là âm hữu thanh.

I. Cách đọc -ed là /id/

Đuôi “ed” được phát âm là /id/: Khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/.

I wanted to go to the supermarket because I needed to buy some chicken for dinner.

II. Cách đọc -ed là /t/

Đuôi “ed” được phát âm là /t/: Khi động từ có phát âm kết thúc là /s/, /f/, /p/, /ʃ/, /tʃ/, /k/ và những động từ có từ phát âm cuối là “s”.

I watched TV last night.

III. Cách đọc -ed là /d/

Đuôi “ed” được phát âm là /d/ với những trường hợp còn lại.

Chú ý: Đuôi “ed” trong các động từ sau khi sử dụng như tính từ sẽ được phát âm là ɪd/ bất luận “ed” sau âm gì:

A dogged persistence /ɪd/

A learned professor – the professor, who was truly learned /ɪd/

A wretched beggar – the beggar was wretched /ɪd/

Nhưng khi sử dụng như động từ, ta áp dụng quy tắc thông thường:

Luyện tập cách phát âm “ed”

Sau khi nắm được cách phát âm “ed” rồi thì bạn hãy thực hành với 3 câu chuyện ngắn sau đây. Bạn chỉ cần chọn 1 trong 3 câu chuyện này, luyện tập thật thành thạo rồi hãy chuyển qua câu chuyện khác. Chú ý là bạn phải đọc nhấn nhá cả âm điệu, mà không chỉ mỗi cách phát âm “ed”.

The Fox and the Grapes

One afternoon, a fox was walking through the forest and spotted a bunch of grapes hanging from a lofty branch. “Just the thing to quench my thirst,” said the fox.

Taking a few steps back, the fox jumped and just missed the hanging grapes. Again, the fox took a few paces back and tried to reach them, but still failed.

Finally, giving up, the fox turned up his nose and said, “They’re probably sour anyway.” Then he walked away.

The Devoted Mother

A mother duck and her little ducklings were on their way to a lake one day. The ducklings were very happy following their mother and quack-quacking along the way.

All of a sudden, the mother duck saw a fox at a distance. She was frightened, and shouted, “Children, hurry to the lake. There’s a fox!”

The ducklings hurried towards the lake. The mother duck wondered what to do. Then she began to walk back and forth dragging one wing on the ground.

When the fox saw her, he became happy. He said to himself, “It seems she’s hurt and can’t fly! I can easily catch and eat her!” He ran towards her.

The mother duck ran, leading the fox away from the lake. The fox followed her. Now he wouldn’t be able to harm her ducklings. The mother duck looked towards her ducklings and saw that they had reached the lake. She was relieved, so she stopped and took a deep breath.

The fox thought that she was tired and he came closer, but the mother duck quickly spad her wings and rose up in the air. She landed in the middle of the lake and her ducklings swam to her.

The fox stared in disbelief at the mother duck and her ducklings. The mother duck had tricked him cleverly. Now he could not reach them because they were in the middle of the lake.

The Lion and the Mouse

Once when a lion, the king of the jungle, was asleep, a little mouse began running up and down on him. This soon awakened the lion, who placed his huge paw on the mouse, and opened his big jaws to swallow him.

“Pardon, O King!” cried the little mouse. “Forgive me this time. I shall never repeat it and I shall never forget your kindness. And who knows, I may be able to do you a good turn one of these days!”

The lion was so tickled by the idea of the mouse being able to help him that he lifted his paw and let him go.

Sometime later, a few hunters captured the lion, and tied him to a tree. After that they went in search of a wagon, to take him to the zoo.

Just then the little mouse happened to pass by. On seeing the lion’s plight, he ran up to him and gnawed away the ropes that bound him, the king of the jungle.

“Was I not right?” said the little mouse, very happy to help the lion.


【#9】Cách Phát Âm Đuôi Ed Chuẩn Nhất Trong Tiếng Anh

Khi dùng thì quá khứ trong tiếng Anh, đối với động từ có quy tắc, ta chỉ cần thêm “-ed” để chia động từ nguyên thể, nhưng khi phát âm thì lại không đơn giản như vậy. Tùy theo từng trường hợp mà đuôi -ed sẽ được phát âm khác nhau. Bài viết này Step Up sẽ giúp bạn tổng hợp lại cách phát âm đuôi ed chuẩn nhất trong tiếng Anh .

Trước khi tìm hiểu về quy tắc phát âm đuôi ed, chúng ta cần phân biệt giữa âm hữu thanh và âm vô thanh. Trong tiếng Anh có tất cả 15 phụ âm hữu thanh và 9 phụ âm vô thanh.

Là những âm khi nói, hơi thở đi từ họng, qua lưỡi, răng rồi đi ra ngoài, làm rung dây thanh quản. Đặt ngón tay của bạn vào cổ họng và thực hành âm /r/ bạn sẽ cảm nhận rõ hơn về sự rung này.

Các phụ âm hữu thanh trong tiếng Anh: /b/, /d/, /g/, /δ/, /ʒ/, /dʒ/, /m/, /n/, /ng/, /l/, /r/, /y/, /w/, /v/ và /z/.

Là những âm mà nói, âm bật ra bằng hơi từ miệng chứ không phải từ cổ họng, vì vậy cổ họng sẽ không rung. Bạn đặt tay lên cổ họng và phát âm chữ /k/. Bạn sẽ không thấy rung, mà chỉ là những tiếng động nhẹ như tiếng bật hoặc tiếng gió.

Cách phát âm ed trong tiếng Anh

Phân biệt xong âm rồi sẽ phát âm đuôi ed như thế nào?

Ta bắt gặp đuôi ed trong động từ ở thì quá khứ, thì hoàn thành và trong các tính từ. Có 3 cách phát âm đuôi ed chính trong, được quyết định bởi phụ âm cuối cùng của từ.

Để học ngữ pháp Tiếng Anh chuẩn nhất, hãy tham khảo sách Hack Não Phương pháp – một sản phẩm được nghiên cứu bởi Step Up English. Trong đó bao gồm 90% chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong giao tiếp và thi cử. Tìm hiểu ngay sách Hack Não Ngữ Pháp.

* Với động từ kết thúc là /t/ hoặc /d/

* Với tính từ có tận cùng là /ed/

Khi một động từ được sử dụng như tính từ, bất kể phụ âm kết thúc được phát âm như thế nào, đuôi ed đều được phát âm là /id/

Cách phát âm ed với tính từ

Quy tắc phát âm đuôi ed với động từ có phát âm kết thúc là những phụ âm vô thanh /s/, /ʃ/, /tʃ/, /k/, /f/, /p/ .

Quy tắc phát âm đuôi ed với những động từ có phát âm kết thúc là những phụ âm hữu thanh còn lại và nguyên âm.

Đây là 3 quy tắc phát âm chính của đuôi ed trong tiếng Anh. Bên cạnh cách phát âm âm đuôi trong tiếng Anh, cần chú ý đến trọng âm và ngữ điệu khi giao tiếp. Một câu nói dù phát âm chuẩn, rõ ràng nhưng không có trọng âm và sự liên kết giữa các từ thì sẽ không tự nhiên và không thể hiện được hết ý nghĩa của câu. Đối với những người mới bắt đầu, hoặc tự học online lại nhà, các bạn nên xây dựng cho mình một lộ trình học chi tiết và cụ thể từ A-Z bắt đầu từ các âm cơ bản nhất, dễ nhớ và luyện tập hàng ngày.

2. Câu thần chú phát âm đuôi ed đặc biệt

Quy tắc phát âm trong tiếng Anh

Phát âm là /d/ đối với các âm còn lại

Bài tập phát âm đuôi ed

Bài tập 1: Chọn từ có cách phát âm đuôi ed khác với các từ còn lại

Bài tập 2: Cho dạng đúng của từ trong ngoặc

1. He slept almost movie time because the movie is so (bore)……….

2. This is the first time she (come)……. to Hanoi. The (amaze)…….. scenery makes she (excite)……… to have a wonderful holiday here.

3. Despite being (frighten)………., they tried to wait until the movie ended.

4. If Lisa (study)….. harder, she (not/ get)………… that (disappoint)……… mark.

5. The man’s appearance made us (surprise)…………….

6. Her newest book is an (interest)…….. romantic novel, but I’m (interest)……….in her horror story.

7. Working hard all weekend is (tire)…….., so he is (exhaust)………. when he comes back home.

8. The solution (expect)…… to be a new way to get out of the crisis.

9. The lecture is so (confuse)…….that Tom doesn’t understand anything.

10. It is such a (shock)…… new that I can’t say anything.

Bài tập 3: Thực hành đọc câu truyện ngắn lưu ý cách phát âm đuôi ed

One afternoon, a fox was walking through the forest and Taking a few steps back, the fox Finally, giving up, the fox spotted a bunch of grapes hanging from a lofty branch. “Just the thing to quench my thirst,” said the fox. jumped and just turned up his nose and said, “They’re probably sour anyway.” Then he walked away. missed the hanging grapes. Again, the fox took a few paces back and tried to reach them, but still failed.

A boy was permitted to put his hand into a pitcher to get some filberts. But he grabbed such a great fistful that he could not draw his hand out again. There he stood, unwilling to give up a single filbert and yet unable to get them all out at once. Vexed and disappointed, he cried out loud.

“My boy,” said his mother, “be satisfied with half the nuts you have taken and you will easily get your hand out. Then perhaps you may have some more filberts some other time.”

A bird flew over the meadow with much buzzing for so small a creature and settled on the tip of one of the horns of a bull. After he had rested a short time, he started to fly away. But before he left he begged the bull’s pardon for having used his horn for a resting place.

“You must be very pleased to have me go now,” he said.

“It’s all the same to me,” replied the Bull. “I did not even know you were there.”

Với mỗi cách sẽ có những quy tắc phát âm và dấu hiệu nhận biết riêng. Vậy đâu là các phát âm s/es chuẩn nhất ?

Cùng Step Up tìm hiểu chi tiết tại bài viết: https://stepup.edu.vn/blog/cach-phat-am-s-es-chuan-nhat-trong-tieng-anh


【#10】Những Câu Tiếng Anh Giao Tiếp Hằng Ngày Thường Gặp Nhất

Các câu tiếng anh giao tiếp hằng ngày thông dụng nhất

  • What’s up? – Có chuyện gì vậy?
  • How’s it going? – Dạo này ra sao rồi?
  • What have you been doing? – Dạo này đang làm gì?
  • Nothing much. – Không có gì mới cả.
  • What’s on your mind? – Bạn đang lo lắng gì vậy?
  • I was just thinking. – Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi.
  • I was just daydreaming. – Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi.
  • It’s none of your business. – Không phải là chuyện của bạn.
  • Is that so? – Vậy hả?
  • How come? – Làm thế nào vậy?
  • Absolutely! – Chắc chắn rồi!
  • Definitely! – Quá đúng!
  • Of course! – Dĩ nhiên!
  • You better believe it! – Chắc chắn mà.
  • I guess so. – Tôi đoán vậy.
  • There’s no way to know. – Làm sao mà biết được.
  • I can’t say for sure. – Tôi không thể nói chắc.
  • This is too good to be true! – Chuyện này khó tin quá!
  • No way! (Stop joking!) – Thôi đi (đừng đùa nữa).
  • I got it. – Tôi hiểu rồi.
  • Right on! (Great!) – Quá đúng!
  • I did it! (I made it!) – Tôi thành công rồi!
  • Got a minute? – Có rảnh không?
  • About when? – Vào khoảng thời gian nào?

  • I won’t take but a minute. – Sẽ không mất nhiều thời gian đâu.
  • Speak up! – Hãy nói lớn lên.
  • Seen Melissa? – Có thấy Melissa không?
  • So we’ve met again, eh? – Thế là ta lại gặp nhau phải không?
  • Come here. – Đến đây.
  • Come over. – Ghé chơi.
  • Don’t go yet. – Đừng đi vội.
  • Please go first. After you. – Xin nhường đi trước. Tôi xin đi sau.
  • Thanks for letting me go first. – Cám ơn đã nhường đường.
  • What a relief. – Thật là nhẹ nhõm.
  • What the hell are you doing? – Anh đang làm cái quái gì thế kia?
  • You’re a life saver. – Bạn đúng là cứu tinh.
  • I know I can count on you. – Tôi biết mình có thể trông cậy vào bạn mà.
  • Get your head out of your ass! – Đừng có giả vờ khờ khạo!
  • That’s a lie! – Xạo quá!
  • Do as I say. – Làm theo lời tôi.
  • This is the limit! – Đủ rồi đó!
  • Explain to me why. – Hãy giải thích cho tôi tại sao.
  • Ask for it! – Tự mình làm thì tự mình chịu đi!
  • In the nick of time. – Thật là đúng lúc.
  • No litter. – Cấm vứt rác.
  • Go for it! – Cứ liều thử đi.
  • What a jerk! – Thật là đáng ghét.
  • How cute! – Ngộ ngĩnh, dễ thương quá!
  • None of your business! – Không phải việc của bạn.
  • Don’t peep! – Đừng nhìn lén!
  • Say cheese! – Cười lên nào ! (Khi chụp hình)
  • Be good ! – Ngoan nhá! (Nói với trẻ con)
  • Bottom up! – 100% nào! (Khi…đối ẩm)
  • Me? Not likely! – Tôi hả? Không đời nào!
  • Scratch one’s head: Nghĩ muốn nát óc
  • Take it or leave it! – Chịu thì lấy, không chịu thì thôi!
  • Hell with haggling! – Thôi kệ nó!
  • Mark my words! – Nhớ lời tao đó!
  • Bored to death! – Chán chết!
  • What a relief! – Đỡ quá!
  • Enjoy your meal! – Ăn ngon miệng nhá!
  • It serves you right! – Đáng đời mày!
  • The more, the merrier! – Càng đông càng vui
  • Beggars can’t be choosers! – Ăn mày còn đòi xôi gấc
  • Boys will be boys! – Nó chỉ là trẻ con thôi mà!
  • Good job!= well done! – Làm tốt lắm!
  • Just for fun! – Cho vui thôi
  • Try your best! – Cố gắng lên
  • Make some noise! – Sôi nổi lên nào!
  • Congratulations! – Chúc mừng!
  • Rain cats and dogs. – Mưa tầm tã
  • Love me love my dog. – Yêu em yêu cả đường đi, ghét em ghét cả tông ty họ hàng
  • Always the same. – Trước sau như một
  • Hit it off. – Tâm đầu ý hợp
  • Hit or miss. – Được chăng hay chớ
  • Add fuel to the fire. – Thêm dầu vào lửa
  • To eat well and can dress beautifully. – Ăn trắng mặc trơn
  • Don’t mention it! = You’re welcome = That’s all right! – Không có chi
  • Just kidding. – Chỉ đùa thôi
  • No, not a bit. – Không chẳng có gì
  • Nothing particular! – Không có gì đặc biệt cả
  • After you. – Bạn trước đi
  • Have I got your word on that? – Tôi có nên tin vào lời hứa của anh không?
  • The same as usual! – Giống như mọi khi
  • Almost! – Gần xong rồi
  • You’ll have to step on it. – Bạn phải đi ngay
  • I’m in a hurry. – Tôi đang bận
  • What the hell is going on? – Chuyện quái quỷ gì đang diễn ra vậy?
  • Sorry for bothering! – Xin lỗi vì đã làm phiền
  • Give me a certain time! – Cho mình thêm thời gian
  • It’s a kind of once-in-life! – Cơ hội ngàn năm có một
  • Out of sight, out of mind! – Xa mặt cách lòng
  • The God knows! – Chúa mới biết được
  • Women love through ears, while men love through eyes! – Con gái yêu bằng tai, con trai yêu bằng mắt.
  • Poor you/me/him/her…! – tội nghiệp bạn / tôi / hắn / cô ấy quá
  • Go away! – Cút đi
  • Let me see. – Để tôi xem đã / Để tôi suy nghĩ đã
  • None your business. – Không phải việc của bạn.
  • Mark my words! – Nhớ lời tao đó!
  • Love me love my dog. – Yêu em yêu cả đường đi, ghét em ghét cả tông ty họ hàng
  • những câu tiếng anh giao tiếp thông dụng
  • tiếng anh giao tiếp hàng ngày
  • tiếng anh giao tiếp cơ bản
  • tự học tiếng anh giao tiếp
  • học tiếng anh giao tiếp online
  • tài liệu tiếng anh giao tiếp
  • tiếng anh giao tiếp trong nhà hàng
  • sách tiếng anh giao tiếp


Bạn đang xem chủ đề App Dạy Phát Âm Tiếng Anh trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!