App Dạy Phát Âm Tiếng Anh Chuẩn

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề App Dạy Phát Âm Tiếng Anh Chuẩn xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 22/01/2021 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung App Dạy Phát Âm Tiếng Anh Chuẩn để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 594 lượt xem.

Có 5 tin bài trong chủ đề【App Dạy Phát Âm Tiếng Anh Chuẩn】

【#1】28 Ngày Học Phát Âm Tiếng Anh Chuẩn Như Người Bản Xứ

➤ Trong tiếng Anh có tất cả 44 âm (sounds):

20 nguyên âm (vowel sounds) 24 phụ âm (consonant sounds)

Việc quan trọng nhất của việc học phát âm là học được các quy tắc phát âm, cách sử dụng khẩu hình miệng, môi, răng, lưỡi đúng vị trí và cách điều khiển dòng khí để tạo ra âm thanh chuẩn.

➤ Thời gian học: 28 ngày

Lộ trình học phát âm do cô Hoa biên soạn trong 28 ngày bao gồm 3 chặng: chặng 1: Học nguyên âm, chặng 2: Học phụ âm, chặng 3: Hiểu và luyện phát âm kỹ thuật nâng cao.

Thời gian: 13 ngày – mỗi ngày 2 tiếng

Nội dung: học các cặp phụ âm có cách phát âm tương đồng và học các phụ âm lẻ

NOTE: Mỗi âm, bạn nên luyện theo từng bước như sau:

IV. CHẶNG 3: HIỂU RÕ VÀ LUYỆN TẬP CÁC KỸ THUẬT PHÁT ÂM NÂNG CAO

➤ Sau khi luyện thành thạo 2 chặng trên, tức là bạn đã có thể phát âm được chuẩn các âm trong tiếng Anh. Nhưng để trình tiếng Anh của bạn có thể lên mức cao hơn, chuyên nghiệp hơn, bạn cần phải luyện thêm chặng 3 gồm các kỹ thuật nâng cao về: trọng âm, ngữ điệu và nối âm.

Phần 1: Trọng âm – Stress (2 ngày)

Khác với tiếng Việt, tiếng Anh là ngôn ngữ đa âm tiết. Do vậy, những từ hai âm tiết trở lên trong tiếng Anh luôn có một âm tiết phát âm khác hẳn với các âm tiết còn lại: cao hơn, mạnh hơn, dài hơn. Đó được gọi là trọng âm.

Âm tiết nào được phát âm to hơn, giọng cao hơn và kéo dài hơn các âm khác trong cùng một từ thì ta nói âm tiết đó được nhấn trọng âm; hay nói cách khác, trọng âm rơi vào âm tiết đó.

Khi nhìn vào phiên âm của một từ, thì trọng âm của từ đó được ký hiệu bằng dấu (ˈ) ở phía trước, bên trên âm tiết đó.

  1. engineer /ˌen.dʒɪˈnɪər/ có hai trọng âm: trọng âm chính rơi vào âm tiết thứ ba /nɪər/ và trọng âm phụ rơi vào âm tiết thứ nhất /en/

– Trong tiếng Anh, trọng âm của từ không phải là lựa chọn ngẫu nhiên. Bạn không thể nhấn trọng âm vào bất cứ chỗ nào bạn thích. Nếu bạn nhấn sai trọng âm thì sẽ khiến người nghe cảm thấy khó hiểu, thậm chí nếu nhấn sai trọng âm, bạn còn làm thay đổi nghĩa của từ và từ loại.

    desert có hai cách nhấn trọng âm, nhấn khác sẽ ra từ loại khác & nghĩa khác

    conflict có hai cách nhấn trọng âm, nhấn khác sẽ ra từ loại khác & nghĩa khác

/ˈkɒn.flɪkt/ (danh từ): xung đột; cuộc xung đột, tranh chấp

/kənˈflɪkt/ (động từ): đối lập; trái ngược; mâu thuẫn

NOTE: 11 quy tắc nhấn trọng âm cần nhớ:

1. Hầu hết các động từ có 2 âm tiết thì trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai

  • Ví dụ: be’gin, for’give, in’vite, a’gree, im’prove, sup’port, p’vent, at’tend, re’mote, sur’vey, com’bine, en’large, dis’pose, a’ffect, sub’mit …
  • Một số trường hợp ngoại lệ: ‘answer, ‘enter, ‘happen, ‘offer, ‘open, ‘visit…

2. Hầu hết các danh từ và tính từ có 2 âm tiết thì trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất

b) Các đại từ phản thân luôn nhấn trọng âm ở âm tiết cuối cùng.

    Ví dụ: re’ply/ /rɪˈplaɪ/, ap’ply, im’ply, re’ly, a’lly, sup’ply, com’ply, de’ny, de’f’y …

e) Các từ hai âm tiết tận cùng bằng ” thì nhấn vào chính “.

a) Trong các trường hợp sau, đa số các danh từ và tính từ có 2 âm tiết thì trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai:

b) Một số từ 2 âm tiết sẽ có trọng âm khác nhau tùy thuộc vào từ loại.

Ví dụ: record, desert, conflict nếu là danh từ sẽ có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất: ‘record; ‘desert, ‘conflict, còn khi là động từ thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2: re’cord; de’sert, con’flict

3. Danh từ ghép: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

Ví dụ: ‘doorman, ‘typewriter, ‘greenhouse, ‘toothbrush, ‘bathroom, ‘headache, ‘blackbird, ‘redhead, ‘backyard, ‘flashlight …

4. Động từ ghép: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

Ví dụ: be’come, under’stand, over’flow …

5. Tính từ ghép: trọng âm rơi vào phần thứ hai

6. Các từ chỉ số luợng nhấn trọng âm

ở từ cuối kết thúc bằng đuôi -teen, ngược lại sẽ nhấn trọng âm ở từ đầu tiên nếu kết thúc bằng đuôi -y:

Ví dụ: thir’teen, four’teen …

‘twenty , ‘thirty , ‘fifty …

7. Nhấn trọng âm vào chính các hậu tố sau:

8. Các từ tận cùng bằng các hậu tố sau đây thì trọng âm nhấn vào âm tiết ngay truớc hậu tố đó:

    Một số trường hợp ngoại lệ: ‘cathonic, ‘lunatic, ‘politics, a’rithmetic …

9. Các hậu tố sau đây không làm ảnh hưởng đến trọng âm của từ:

10. Tiền tố không làm thay đổi trọng âm chính của từ:

Ví dụ: a) im’portant / unim’portant

d) ‘crowded / over’crowded

    Một số trường hợp ngoại lệ: ‘statement / ‘understatement, ‘ground / ‘underground,…

11. Đối với các từ có 3 âm tiết:

a) Đối với danh từ có ba âm tiết: nếu âm tiết thứ hai có chứa âm /ə/ hoặc /ɪ/ thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất.

Ví dụ: paradise /ˈpær.ə.daɪs/, pharmacy /ˈfɑː.mə.si/,

holiday /ˈhɒl.ə.deɪ/, resident /ˈrez.ɪ.dənt/ …

b) Nếu các danh từ có âm tiết thứ nhất chứa âm ngắn /ə/ hoặc /ɪ/; hoặc có âm tiết thứ hai chứa nguyên âm dài/ nguyên âm đôi thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

Ví dụ: computer /kəmˈpjuː.tər/, potato /pəˈteɪ.təʊ/,

banana /bəˈnɑː.nə/, disaster /dɪˈzɑː.stə(r)/ …

c) Nếu các động từ có âm tiết cuối cùng chứa âm /ə/ hoặc /ɪ/ thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ hai.

Ví dụ: consider /kənˈsɪdər/, remember /rɪˈmem.bər/,

inhabit /ɪnˈhæb.ɪt/, examine /ɪɡˈzæm.ɪn/…

d) Nếu các tính từ có âm tiết đầu tiên chứa âm /ə/ hoặc /ɪ/ thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ hai.

Ví dụ: familiar /fəˈmɪl.i.ər/, considerate /kənˈsɪd.ər.ət/…

Phần 2: Ngữ điệu – Intonation (2 ngày)

– Ngữ điệu là chúng ta nói như thế nào, không phải về nội dung mà là cách nói; cụ thể là sự lên xuống giọng trong khi nói. Điều này rất quan trọng vì nếu bạn lên xuống giọng không đúng chỗ sẽ dẫn đến hiểu lầm, hoặc tạo ra cảm giác khó chịu cho người nghe. Và đặc biệt, ngữ điệu chính là thứ để bạn truyền tải cảm xúc thông qua lời nói. Ngữ điệu khác nhau sẽ truyền tải thông điệp khác nhau.

– Đôi khi bạn không thể hiểu được đối phương nói gì, nhưng chỉ cần để ý cách họ nói, bạn hoàn toàn có thể biết được họ đang vui, buồn, tức giận hay căng thẳng, nói ý chân thật hay mỉa mai… Bạn sẽ hiểu được rất nhiều điều chỉ cần nghe qua cách họ nói. Như vậy, bạn cần hiểu biết về ngữ điệu để nói tiếng Anh hay hơn và tự nhiên hơn.

Có 2 loại ngữ điệu phổ biến là ngữ điệu lên ( the rising tune) và ngữ điệu xuống ( the falling tune). Ngoài ra bạn có thể kết hợp cả hai và gọi là ngữ điệu kết hợp lên xuống ( the rising – falling / the falling – rising tune).

3. Trong các câu mệnh lệnh: lên giọng ở cuối câu

(Lên giọng ở “key”)

4. Trong các câu khẳng định có hàm ý nghi vấn: lên giọng ở cuối câu

(Lên giọng ở “-night”)

5. Khi có các từ xưng hô: ta lên giọng ở ngay từ cuối cùng

(Lên giọng ở “dear”)

6. Trong các câu trần thuật: xuống giọng ở cuối câu, khi gặp dấu chấm hoặc dấu phẩy

(Xuống giọng ở “now”)

7. Trong các câu hỏi bắt đầu bằng từ để hỏi (Wh-questions): what, when, where, what, how, which, whose, whom: xuống giọng ở cuối câu

(Xuống giọng ở “-side”)

8. Trong các câu chào hỏi: xuống giọng ở cuối câu chào hỏi

(Xuống giọng ở “-ning”)

9. Trong các câu cảm thán: xuống giọng ở cuối câu

(Xuống giọng ở “-den”)

10. Khi kêu gọi ai đó làm gì đó: xuống giọng ở cuối câu

(Xuống giọng ở “-king”)

11. Trong các câu đề nghị: xuống giọng ở cuối câu

(Xuống giọng ở “-ming”)

12. Câu hỏi đuôi (tag questions):

    Xuống cuối câu: khi người nói chắc chắn điều mình nói và mong đợi câu trả lời đồng ý với mình.

(Xuống giọng ở “sexy”, “it”)

    Xuống cuối câu: khi người nói muốn xác định đều mình hỏi, và hỏi để xác định là đúng hay không

A: You are a Lion, aren’t you? (Xuống giọng ở “Lion”, lên giọng ở “you”)

13. Đối với các loại liệt kê: lên giọng ở vị trí dấu phẩy và trước từ ” and “, xuống giọng ở cuối câu

(Lên giọng ở “pen”, “-ler”, “-cil” và xuống giọng ở “book”)

14. Trong các câu chỉ sự chọn lựa: lên giọng trước ” or ” và xuống giọng ở cuối câu

Ví dụ: You have to choose one among these dresses, the red one (↑) or the blue one (↓)?

(Lên giọng ở “one” sau “red”, xuống giọng ở “one” sau “blue”)

15. Đối với các số đếm: lên giọng sau dấu phẩy, xuống giọng ở số đếm cuối cùng

Ví dụ: Let’s count together with me, one (↑), two (↑), three (↑), four (↑), and five (↓).

(Lên giọng ở “one”, “two”, “three”, “four”, xuống giọng ở “five”)

a) Trong câu và cụm từ, có nhiều từ được nhấn mạnh và cũng có nhiều từ bị lướt tốc độ, thậm chí là nó còn nhỏ đi:

  • How are you? (nhấn “are” trong trường hợp hỏi thăm sức khỏe bình thường)
  • are you? (nhấn “how” khi bạn gặp một người có vẻ không khỏe, mặt xanh xao nhợt nhạt hay đại loại như thế)
  • How are you? (nhấn “you” ví dụ khi bạn ở giữa một đám đông và bạn chỉ muốn ám chỉ một người mà bạn hỏi hoặc một người trong số đó thôi)

Phần 3: Nối âm – Liaison (2 ngày)

– Nối âm là điều rất đặc trưng trong tiếng Anh. Nối âm là khi có 2 từ đứng cạnh nhau, 1 từ kết thúc bằng 1 phụ âm còn từ kia bắt đầu bằng 1 nguyên âm, thì phụ âm đó sẽ đọc kéo dài sang từ bắt đầu bằng nguyên âm.

2 từ “your” /jɔːr/ và “eyes” /aɪz/ khi được đặt cạnh nhau thì bạn sẽ nối phụ âm cuối “/r/” của từ trước vào nguyên âm “/aɪ/” bắt đầu của từ sau, đọc thành /jɔːraɪz/

– Trong giao tiếp hàng ngày, người bản xứ nói rất nhanh và họ có xu hướng nối âm của các từ với nhau. Nếu không nắm được cách nối âm này, bạn sẽ thấy bỡ ngỡ và khó khăn khi giao tiếp với người bản xứ. Vì thế, bạn cần luyện tập nối âm để có thể nghe hiểu và nói tiếng Anh trôi chảy, lưu loát, tự tin và tự nhiên nhất. Để có thể làm được như vậy, bạn cần nhớ 4 quy tắc nối âm sau đây:

– Khi từ trước kết thúc bằng một phụ âm, từ sau bắt đầu bằng một nguyên âm, bạn đọc nối phụ âm với nguyên âm.

Trước khi nối âm: /tʃek_ ɪn/

Trước khi nối âm: /fɪl_ʌp/

Trước khi nối âm: /maɪ_neɪm_ɪz_ælɪs/

Sau khi nối âm: /maɪ_neɪ_mɪ_zælɪs/

Trước khi nối âm: /lʊk_æt_ðæt/

– Đối với những cụm từ viết tắt:

Trước khi nối âm: /em_eɪ/

Trước khi nối âm: /el_eɪ/

    Tuy nhiên, khi một phụ âm có gió đứng trước nguyên âm, trước khi bạn nối với nguyên âm, bạn phải chuyển phụ âm đó sang phụ âm không gió tương ứng.

Từ ” laugh” có âm tận cùng là /f/, nhưng nếu bạn dùng trong một cụm từ như ” laugh at someone“, bạn phải chuyển âm /f/ thành /v/ và đọc là /la:v væt/.

    Mời các bạn luyện tập quy tắc nối âm khi phụ âm đứng trước nguyên âm trong các ví dụ sau:

Khi từ trước kết thúc bằng một nguyên âm, từ sau bắt đầu bằng một nguyên âm thì 2 nguyên âm này được nối với nhau bởi 1 phụ âm, cụ thể như sau:

– Đối với nguyên âm tròn môi (khi phát âm, môi bạn nhìn giống hình chữ “o”, ví dụ: /u:/, /ʊ/, /əʊ/, /aʊ/ …), bạn thêm âm “w” rất ngắn vào giữa.

Trước khi nối âm: /duː_ɪt/

Trước khi nối âm: /ju:_es_eɪ/

Trước khi nối âm: /ju:_ænd_miː/

Sau khi nối âm: /ju:_wænd_miː/

Trước khi nối âm: /tu:_ɔːr_θriː/

Trước khi nối âm: /ɡəʊ_ aʊtˈsaɪd/

Sau khi nối âm: /ɡəʊ_ waʊtˈsaɪd/

– Nếu nguyên âm cuối của từ trước là /i:/ hoặc /ɪ/, từ sau bắt đầu bằng bất cứ nguyên âm nào, bạn thêm một âm “j” rất ngắn vào giữa.

Trước khi nối âm: /miː_ænd_ju:/

Sau khi nối âm: /miː_jænd_ju:/

Trước khi nối âm: /θri:_ɔːr_fɔːr/

Sau khi nối âm: /θri:_jɔːr_fɔːr/

Trước khi nối âm: /ði:_end/

Trước khi nối âm: /vi:_əʊ_eɪ/

Trước khi nối âm: /hi:_ɑːskt/

Trước khi nối âm: /aɪ_ɡeɪv_ /hɜːr_ ə_pen/

Sau khi nối âm: /aɪ_ɡeɪ_vɜː_ rə_pen/

Trước khi nối âm: /wɒz_hi:_ðeər/

Trước khi nối âm: /wɒt_hæv_ ju:_dʌn/

Sau khi nối âm: /wɒ_tæv_ ju:_dʌn/

Trước khi nối âm: /ðɪs_iz_ hɜːr_sɪstər/

Sau khi nối âm: /ðɪ_si_zɜːr_sɪstər/

Trong trường hợp phụ âm cuối của từ trước thuộc 1 trong 4 phụ âm /t/, /d/, /s/, /z/ và từ đi sau bắt đầu bằng /j/ thì sẽ có sự biến đổi nhẹ trong phát âm như sau:

Trước khi nối âm: /naɪs_tu_miːt_ju:/

Sau khi nối âm: /naɪs_tu_miː_tʃu:/

Trước khi nối âm: /aɪ_wɪl_let_ju:_nəʊ/

Sau khi nối âm: /aɪ_wɪl_le_tʃu:_nəʊ/

Trước khi nối âm: /wʊd_ju:_help_mi:/

Sau khi nối âm: /wʊ_dʒu:_help_mi:/

b) We followed your instructions.

Trước khi nối âm: /wiː_ˈfɒləʊd_jər_ ɪnˈstrʌkʃənz/

Sau khi nối âm: /wiː_ˈfɒləʊ_dʒə_rɪnˈstrʌkʃənz/

a) Press your hands together.

Trước khi nối âm: /ps_jər_hændz_təɡeðə r/

b) I will try to guess your age.

Trước khi nối âm: /aɪ_wɪl_traɪ_ tu_ges_jə r_eɪdʒ/

Sau khi nối âm: / aɪ_wɪl_traɪ_tu_ge_ ʃə_reɪdʒ/

Trước khi nối âm: /weərz_ jər_mɒm/

Sau khi nối âm: /weər_ ʒər_mɒm/

Trước khi nối âm: /haʊ_wɒz_jər_trɪp/

Sau khi nối âm: /haʊ_wɒ_ʒər_trɪp/

V. KẾT LUẬN

Ngoài việc học lý thuyết, bạn cần thực hành phát âm thường xuyên bằng cách bắt chước theo video hướng dẫn, đóng vai để luyện tập nói với bạn bè và mọi người xung quanh, kết hợp vừa học vừa giải trí thông qua xem phim, nghe bản tin, nghe nhạc, đọc báo tiếng Anh … Thêm vào đó, hãy tự tạo cho bản thân nhiều cơ hội giao tiếp Tiếng Anh để phát huy tối đa những kiến thức lý thuyết đã học, ví dụ bạn có thể đi tham quan, đi dạo chơi ở những nơi có nhiều khách du lịch nước ngoài để có cơ hội tiếp xúc và nói chuyện trực tiếp với người bản xứ chẳng hạn.

Thông thường, nếu không có thời gian thì chỉ cần luyện chặng 1 và 2 là bạn đã có thể hoàn toàn phát âm chuẩn Anh – Mỹ; còn nếu muốn trở thành người có khả năng giao tiếp tiếng Anh chuyên nghiệp, nói tiếng Anh tự nhiên như người bản xứ, bạn cần phải luyện tiếp chặng thứ 3.

MỘT SỐ WEBSITE GIÚP HỌC PHÁT ÂM TỐT HƠN:

1. chúng tôi


【#2】Trọn Bộ 10 Tài Liệu Tốt Nhất Giúp Bạn Tự Học Tiếng Anh Giao Tiếp Hiệu Quả (Full Level: Cơ Bản

Trọn bộ tài liệu tự luyện tiếng Anh giao tiếp miễn phí (từ cơ bản – nâng cao)

Effortless English (Luyện nói tiếng Anh như người bản ngữ) là chương trình tự học tiếng Anh giao tiếp của một thầy giáo người Mỹ tên là AJ Hoge. Giáo trình được thiết kế nhằm giúp các bạn học sinh, sinh viên trên thế giới có thể tự học để cải thiện khả năng nghe và nói tiếng Anh của bản thân một cách tự động và trôi chảy hơn chỉ sau 4-6 tháng. Chương trình có từ cấp độ cho người mới bắt đầu đến nâng cao. Bạn có thể tìm hiểu thông tin về phương pháp Effortless English với video bên dưới:

Effortless English bản Vip (2020). Nguồn ảnh: chúng tôi

2. The Mastery Of English Skills (Lộ trình toàn diện 4 kĩ năng tiếng Anh trong 18 tháng)

American Accent Training là cuốn sách dạy phát âm tiếng Anh rất tốt được các thầy cô giảng dạy sử dụng tham khảo trong giảng dạy cho học viên. Cuốn sách sẽ giúp người học cải thiện kỹ năng phát âm chuẩn từng từ, nhấn trọng âm chuẩn, nối âm trong câu. Đặc biệt bạn nào thấy mình nói tiếng anh không có ngữ điệu thì American Accent Training sẽ giúp bạn cải thiện rõ rệt cách nói tiếng Anh có ngữ điệu chuẩn người bản xứ.

Nếu bạn đang tìm kiếm một giáo trình tự học giao tiếp với đầy đủ cấp độ và chất lượng nhất thì đừng bỏ qua bộ giáo trình này. Được thiết kế dựa trên phương pháp Natural Approach, Natural English với 6 quyển tương ứng với 6 cấp độ từ dễ đến khó, mỗi bài học theo dạng song ngữ Anh – Việt, từ vựng được giải thích cụ thể, có ứng dụng học theo kèm,.. rất phù hợp để bạn lựa chọn để theo học.

Bạn gặp khó khăn để ghi nhớ từ vựng hiệu quả? Quyển sách ” How To Learn 3000 English Words Within 60 Days ” (Bí quyết học 3000 từ vựng trong 60 ngày) sẽ giúp bạn tìm ra phương pháp hiệu quả để cải thiện vốn từ vựng của mình. Bạn học sẽ tìm thấy những chỉ dẫn khách quan giúp bạn hiểu rõ những vấn đề bản thân đang gặp phải cũng như những phương pháp giúp bạn học và ghi nhớ từ vựng tiếng Anh một cách nhanh chóng, dễ dàng.

“How to Master English Speaking Skill” (tài liệu giao tiếp tiếng Anh miễn phí)

“How to Polish Your Pronunciation Like A Master” (tài liệu học phát âm tiếng Anh miễn phí).

Cộng đồng tiếng Anh Learning Effortless English


【#3】Cách Phát Âm Đuôi Ed Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất

Phân biệt âm vô thanh và hữu thanh

Trước khi đến với cách phát âm đuôi “ed”, ta cần nắm rõ khái niệm: âm vô thanh và âm hữu thanh.

– Âm vô thanh: khi nói, chạm tay vào cuống họng không thấy rung.

– Âm hữu thanh: khi nói, chạm tay vào cuống họng cảm thấy họng rung.

Trong cách phát âm đuôi “ed”, có 3 âm là /t/, /d/ và /id/, trong đó:

– /t/ là âm vô thanh.

– /d/ và /id/ là âm hữu thanh.

I. Cách đọc -ed là /id/

Đuôi “ed” được phát âm là /id/: Khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/.

I wanted to go to the supermarket because I needed to buy some chicken for dinner.

II. Cách đọc -ed là /t/

Đuôi “ed” được phát âm là /t/: Khi động từ có phát âm kết thúc là /s/, /f/, /p/, /ʃ/, /tʃ/, /k/ và những động từ có từ phát âm cuối là “s”.

I watched TV last night.

III. Cách đọc -ed là /d/

Đuôi “ed” được phát âm là /d/ với những trường hợp còn lại.

Chú ý: Đuôi “ed” trong các động từ sau khi sử dụng như tính từ sẽ được phát âm là ɪd/ bất luận “ed” sau âm gì:

A dogged persistence /ɪd/

A learned professor – the professor, who was truly learned /ɪd/

A wretched beggar – the beggar was wretched /ɪd/

Nhưng khi sử dụng như động từ, ta áp dụng quy tắc thông thường:

Luyện tập cách phát âm “ed”

Sau khi nắm được cách phát âm “ed” rồi thì bạn hãy thực hành với 3 câu chuyện ngắn sau đây. Bạn chỉ cần chọn 1 trong 3 câu chuyện này, luyện tập thật thành thạo rồi hãy chuyển qua câu chuyện khác. Chú ý là bạn phải đọc nhấn nhá cả âm điệu, mà không chỉ mỗi cách phát âm “ed”.

The Fox and the Grapes

One afternoon, a fox was walking through the forest and spotted a bunch of grapes hanging from a lofty branch. “Just the thing to quench my thirst,” said the fox.

Taking a few steps back, the fox jumped and just missed the hanging grapes. Again, the fox took a few paces back and tried to reach them, but still failed.

Finally, giving up, the fox turned up his nose and said, “They’re probably sour anyway.” Then he walked away.

The Devoted Mother

A mother duck and her little ducklings were on their way to a lake one day. The ducklings were very happy following their mother and quack-quacking along the way.

All of a sudden, the mother duck saw a fox at a distance. She was frightened, and shouted, “Children, hurry to the lake. There’s a fox!”

The ducklings hurried towards the lake. The mother duck wondered what to do. Then she began to walk back and forth dragging one wing on the ground.

When the fox saw her, he became happy. He said to himself, “It seems she’s hurt and can’t fly! I can easily catch and eat her!” He ran towards her.

The mother duck ran, leading the fox away from the lake. The fox followed her. Now he wouldn’t be able to harm her ducklings. The mother duck looked towards her ducklings and saw that they had reached the lake. She was relieved, so she stopped and took a deep breath.

The fox thought that she was tired and he came closer, but the mother duck quickly spad her wings and rose up in the air. She landed in the middle of the lake and her ducklings swam to her.

The fox stared in disbelief at the mother duck and her ducklings. The mother duck had tricked him cleverly. Now he could not reach them because they were in the middle of the lake.

The Lion and the Mouse

Once when a lion, the king of the jungle, was asleep, a little mouse began running up and down on him. This soon awakened the lion, who placed his huge paw on the mouse, and opened his big jaws to swallow him.

“Pardon, O King!” cried the little mouse. “Forgive me this time. I shall never repeat it and I shall never forget your kindness. And who knows, I may be able to do you a good turn one of these days!”

The lion was so tickled by the idea of the mouse being able to help him that he lifted his paw and let him go.

Sometime later, a few hunters captured the lion, and tied him to a tree. After that they went in search of a wagon, to take him to the zoo.

Just then the little mouse happened to pass by. On seeing the lion’s plight, he ran up to him and gnawed away the ropes that bound him, the king of the jungle.

“Was I not right?” said the little mouse, very happy to help the lion.


【#4】Cách Phát Âm Đuôi Ed Chuẩn Nhất Trong Tiếng Anh

Khi dùng thì quá khứ trong tiếng Anh, đối với động từ có quy tắc, ta chỉ cần thêm “-ed” để chia động từ nguyên thể, nhưng khi phát âm thì lại không đơn giản như vậy. Tùy theo từng trường hợp mà đuôi -ed sẽ được phát âm khác nhau. Bài viết này Step Up sẽ giúp bạn tổng hợp lại cách phát âm đuôi ed chuẩn nhất trong tiếng Anh .

Trước khi tìm hiểu về quy tắc phát âm đuôi ed, chúng ta cần phân biệt giữa âm hữu thanh và âm vô thanh. Trong tiếng Anh có tất cả 15 phụ âm hữu thanh và 9 phụ âm vô thanh.

Là những âm khi nói, hơi thở đi từ họng, qua lưỡi, răng rồi đi ra ngoài, làm rung dây thanh quản. Đặt ngón tay của bạn vào cổ họng và thực hành âm /r/ bạn sẽ cảm nhận rõ hơn về sự rung này.

Các phụ âm hữu thanh trong tiếng Anh: /b/, /d/, /g/, /δ/, /ʒ/, /dʒ/, /m/, /n/, /ng/, /l/, /r/, /y/, /w/, /v/ và /z/.

Là những âm mà nói, âm bật ra bằng hơi từ miệng chứ không phải từ cổ họng, vì vậy cổ họng sẽ không rung. Bạn đặt tay lên cổ họng và phát âm chữ /k/. Bạn sẽ không thấy rung, mà chỉ là những tiếng động nhẹ như tiếng bật hoặc tiếng gió.

Cách phát âm ed trong tiếng Anh

Phân biệt xong âm rồi sẽ phát âm đuôi ed như thế nào?

Ta bắt gặp đuôi ed trong động từ ở thì quá khứ, thì hoàn thành và trong các tính từ. Có 3 cách phát âm đuôi ed chính trong, được quyết định bởi phụ âm cuối cùng của từ.

Để học ngữ pháp Tiếng Anh chuẩn nhất, hãy tham khảo sách Hack Não Phương pháp – một sản phẩm được nghiên cứu bởi Step Up English. Trong đó bao gồm 90% chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong giao tiếp và thi cử. Tìm hiểu ngay sách Hack Não Ngữ Pháp.

* Với động từ kết thúc là /t/ hoặc /d/

* Với tính từ có tận cùng là /ed/

Khi một động từ được sử dụng như tính từ, bất kể phụ âm kết thúc được phát âm như thế nào, đuôi ed đều được phát âm là /id/

Cách phát âm ed với tính từ

Quy tắc phát âm đuôi ed với động từ có phát âm kết thúc là những phụ âm vô thanh /s/, /ʃ/, /tʃ/, /k/, /f/, /p/ .

Quy tắc phát âm đuôi ed với những động từ có phát âm kết thúc là những phụ âm hữu thanh còn lại và nguyên âm.

Đây là 3 quy tắc phát âm chính của đuôi ed trong tiếng Anh. Bên cạnh cách phát âm âm đuôi trong tiếng Anh, cần chú ý đến trọng âm và ngữ điệu khi giao tiếp. Một câu nói dù phát âm chuẩn, rõ ràng nhưng không có trọng âm và sự liên kết giữa các từ thì sẽ không tự nhiên và không thể hiện được hết ý nghĩa của câu. Đối với những người mới bắt đầu, hoặc tự học online lại nhà, các bạn nên xây dựng cho mình một lộ trình học chi tiết và cụ thể từ A-Z bắt đầu từ các âm cơ bản nhất, dễ nhớ và luyện tập hàng ngày.

2. Câu thần chú phát âm đuôi ed đặc biệt

Quy tắc phát âm trong tiếng Anh

Phát âm là /d/ đối với các âm còn lại

Bài tập phát âm đuôi ed

Bài tập 1: Chọn từ có cách phát âm đuôi ed khác với các từ còn lại

Bài tập 2: Cho dạng đúng của từ trong ngoặc

1. He slept almost movie time because the movie is so (bore)……….

2. This is the first time she (come)……. to Hanoi. The (amaze)…….. scenery makes she (excite)……… to have a wonderful holiday here.

3. Despite being (frighten)………., they tried to wait until the movie ended.

4. If Lisa (study)….. harder, she (not/ get)………… that (disappoint)……… mark.

5. The man’s appearance made us (surprise)…………….

6. Her newest book is an (interest)…….. romantic novel, but I’m (interest)……….in her horror story.

7. Working hard all weekend is (tire)…….., so he is (exhaust)………. when he comes back home.

8. The solution (expect)…… to be a new way to get out of the crisis.

9. The lecture is so (confuse)…….that Tom doesn’t understand anything.

10. It is such a (shock)…… new that I can’t say anything.

Bài tập 3: Thực hành đọc câu truyện ngắn lưu ý cách phát âm đuôi ed

One afternoon, a fox was walking through the forest and Taking a few steps back, the fox Finally, giving up, the fox spotted a bunch of grapes hanging from a lofty branch. “Just the thing to quench my thirst,” said the fox. jumped and just turned up his nose and said, “They’re probably sour anyway.” Then he walked away. missed the hanging grapes. Again, the fox took a few paces back and tried to reach them, but still failed.

A boy was permitted to put his hand into a pitcher to get some filberts. But he grabbed such a great fistful that he could not draw his hand out again. There he stood, unwilling to give up a single filbert and yet unable to get them all out at once. Vexed and disappointed, he cried out loud.

“My boy,” said his mother, “be satisfied with half the nuts you have taken and you will easily get your hand out. Then perhaps you may have some more filberts some other time.”

A bird flew over the meadow with much buzzing for so small a creature and settled on the tip of one of the horns of a bull. After he had rested a short time, he started to fly away. But before he left he begged the bull’s pardon for having used his horn for a resting place.

“You must be very pleased to have me go now,” he said.

“It’s all the same to me,” replied the Bull. “I did not even know you were there.”

Với mỗi cách sẽ có những quy tắc phát âm và dấu hiệu nhận biết riêng. Vậy đâu là các phát âm s/es chuẩn nhất ?

Cùng Step Up tìm hiểu chi tiết tại bài viết: https://stepup.edu.vn/blog/cach-phat-am-s-es-chuan-nhat-trong-tieng-anh


【#5】Tự Học Phát Âm Tiếng Anh Chuẩn Không Tì Vết Trong 60 Ngày

Với tiếng Anh, dù học giao tiếp thông thường hay công việc, thi cử thì thứ khiến ta ngại nhất đó chính là kỹ năng nói. Bạn sợ mình nói không tốt, nói không chuẩn, người khác không hiểu…nhưng trước đó bạn sẽ không thể thiếu yếu tố đầu tiên: . Phát âm tiếng Anh chuẩn là nền tảng đầu tiên của việc giao tiếp tiếng Anh. có làm nghiên cứu trên 32 cao thủ tiếng Anh dân khối A thì có tới 29 người chọn phát âm là thứ đầu tiên họ học. Hầu hết họ đều khẳng định rằng học phát âm đã giúp cho họ nghe nói tiếng Anh tốt lên rất nhanh.

Ngày xưa khi mà học tiếng Anh, hẳn bạn sẽ thấy việc đọc tiếng Anh rất khó. Kể cả những câu đơn giản như “Hello, How are you” cũng đã thấy cách đọc khác nhau rồi. Sau đó bạn vô tình nhận ra, nghe tiếng Anh thì bạn cũng không hiểu gì cả, không nghe được vì bộ nhận dạng âm thanh của bạn đang bị sai.

Trong tiếng Anh có rất nhiều âm mà tiếng Việt không hề có, tiêu biểu như /∫/, /ð/, /θ/…, Kèm theo đó là vô số các hiện tượng biến âm, nuốt âm, ngậm âm…

Một câu đơn giản như “What do you want?” trên thực tế sẽ không bao giờ được nói một cách “tử tế” theo kiểu đánh vần thong thả từng từ một, mà sẽ được “biến tấu” đại khái thành “wa-da-ya-want”_nói liền.

Thì đây chính là lý do tại sao cần học phát âm ngay nếu bạn muốn thoát mất gốc. Phát âm chính là phần giải nghĩa âm thanh, là bộ nhận dạng âm thanh của các bạn từ đây về sau. Phát âm tốt cũng đồng nghĩa với việc khả năng nghe của bạn sẽ lên 1 bậc. Sự tự tin với tiếng Anh của bạn cũng cao hơn vì nghe gì cũng hiểu, học từ vựng thì không chỉ nhớ cách viết mà còn nhớ được cách đọc tiếng Anh của nó nữa. Bạn sẽ cảm thấy mình được lắng nghe hơn và dần dần sẽ rất thích, tự tin giao tiếp vì bạn nói đến đâu người ta hiểu đến đó.

Đây là thứ các bạn không thể bỏ qua được khi bắt đầu học tiếng Anh. Và mình đảm bảo rằng là khi mà phát âm chuẩn rồi thì tiếng Anh của bạn sẽ lên rất nhanh.

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

Pronunciation là cách chúng ta phát âm các từ vựng. Pronunciation tập trung vào việc phát âm từng âm một: nguyên âm (vowels), phụ âm (consonants), nguyên âm đôi (diphthongs) hay stress (trọng âm). Ví dụ, từ finance được phát âm là /ˈfaɪnæns/, faɪˈnæns/ hoặc /fəˈnæns/, thì có trọng âm của 2 cách sau rơi vào âm tiết thứ 2 (second syllable), còn ở cách phát âm đầu tiên trọng âm lại rơi vào âm tiết thứ nhất (first syllable).

Accent là chất giọng của bạn của bạn khi phát âm. Có thể đó là Anh – Anh, Anh – Mỹ, Anh – Úc,…Cũng giống ở Việt Nam có giọng miền Bắc, Trung, Nam, mỗi vùng miền là có giọng đặc trưng riêng: Hà Nội, Huế, Nghệ An,…Một ví dụ điển hình về accent đó là: Ở đất nước chuột túi Australia, có 3 lớp giọng trong xã hội:

  1. Cultivated – được dùng bởi 10% dân số và khá giống giọng Anh – Anh.
  2. Broad – dùng bởi tầng lớp công nhân, nhân viên, những người đi làm và số lượng cũng rơi vào khoảng 10%.
  3. General – được dùng bởi phần đông người dân.

Nếu bạn phát âm theo một accent chuẩn sẽ khiến người nghe cảm thấy nể bạn hơn “Ô, bạn nói tiếng Anh xịn quá”.

Vậy phát âm chuẩn là gì?

Phát âm chuẩn được hiểu là phát âm (pronunciation) đúng từng âm tiết và rõ ràng mà không phụ thuộc vào chất giọng (accent) của bạn như thế nào. Accent của bạn sẽ giúp việc phát âm của bạn một cách rõ ràng và chính xác.

Thật đáng tiếc khi có những bạn khi giao tiếp có ý tưởng hay, lập luận ổn, nhưng tất cả lại chỉ trong phạm vi suy nghĩ mà không thể hiện được cho người đối diện biết chỉ vì phát âm không tự nhiên.

Đây là lỗi gặp nhiều nhất trong cách phát âm tiếng Anh của người Việt. Điều này cũng khá dễ hiểu bởi tiếng Việt chúng ta nói tự nhiên, không có hiện tượng “bật hơi” các âm cuối. Vì không phát âm âm cuối nên có thể xảy ra các tình huống hiểu lầm tai hại.

Đơn giản vì bạn chưa biết và chưa nhớ bảng ký hiệu phiên âm quốc tế IPA. Có một thực tế rằng, hầu hết khi chúng ta tiếp xúc với tiếng Anh từ khi còn tiểu học, ta thường đọc theo những gì sách dạy và theo hướng dẫn thầy cô nhưng thực tế không biết IPA là gì, không được hướng dẫn cụ thể nó là gì. Điều này gây nên hậu quả đọc tiếng Anh sai mà cũng không hề biết mình đang sai và không biết phải sửa như thế nào?

  • Lẫn lộn khi phát âm /z/ và /s/.
  • Lẫn lộn khi phát âm /s/ và /ʃ/. Ví dụ: She sells seashells by the seashore
  • Phát âm sai âm /ð/ thành /z/ hay /d/. Ví dụ: This /ðɪs/
  • Phát âm sai sai /θ/ phát âm thành /t/ hoặc /th/ trong tiếng Việt. Ví dụ: Thank /θæŋk/
  • Phát âm các âm /ʒ/ và /dʒ/ bị thay thế bởi /z/. Ví dụ: Television /’telɪvɪʒn/

Với trọng âm từ: Một từ nhấn sai trọng âm sẽ làm thay đổi nghĩa của từ. Bạn không thể phát âm từ bữa tráng miệng dessert thành sa mạc desert được! Một ví dụ điển hình về việc nhấn trọng âm khiến bạn bấn loạn:

Nếu không nắm rõ từng phát âm từng từ thì bạn sẽ bỏ qua việc nhấn trọng âm hoặc nhấn sai khiến người nghe không thể hiểu được.

Với trọng âm câu: Đây được coi là ngữ điệu của câu khi giao tiếp. Người học thường có xu hướng bỏ qua trọng âm câu, nói với giọng “bình bình” mà không tạo điểm nhấn khi nói.

5. Nói lưu loát và nói chuẩn

Một số bạn khi học cách phát âm tiếng Anh thường mong muốn mình thật “ngầu” bằng việc bắt chước cách nói y hệt của người bản xứ, khi đó họ có các cách nuốt âm, nối âm,… não bạn sẽ phải xử lý 2 việc cùng 1 lúc: nói sao cho lưu loát và nói chuẩn. Nhưng để đạt được vậy thì bạn phải theo từng bước mà rất khó để thực hiện cùng 1 lúc cả 2.

Khi nhắc tới “phát âm” tiếng Anh, dường như có một vấn đề kinh điển người học rất hay gặp phải. Đó là, nên học phát âm kiểu Anh – Anh (British English) hay Anh – Mỹ (American English)??? Có những niềm tin sai lầm cho rằng kỳ thi IELTS hay TOEFL thích một trong hai giọng Anh trên hơn. Điều không khác gì việc chấm điểm tiếng Việt 3 miền Bắc-Trung-Nam xem giọng Việt vùng nào chuẩn hơn, rõ ràng là rất vô lý. Vậy nên bạn chỉ cần xác định là chúng khác biệt như thế nào rồi lựa chọn là được.

+ Giọng Anh – Anh: Giọng chính thống, giọng BBC, giọng của các tầng lớp trên, và còn được gọi là “Queen’s English”, giọng Nữ Hoàng. Giọng này chỉ được nói bởi thiểu số người Anh nhưng lại là giọng chúng ta nghe nhiều nhất trên phim ảnh truyền hình, còn lại họ dùng giọng địa phương, khá khó nghe với nhiều người mới chỉ bắt đầu học tiếng Anh.

Tham khảo ngay: Lộ trình học phát âm tiếng Anh cho người mới bắt đầu

Có một số sự khác việt trong 2 cách phát âm như sau:

1. Lược bớt âm tiết trong Anh – Mỹ

Không phải tự nhiên mà người ta gọi dân Mỹ là dân “lười” khi mà trong phát âm, xu hướng của họ là đọc 1 từ sao cho thật nhanh. Chính vì vậy, họ thường lược bỏ các âm tiết. Những chữ như “restaurant”, “chocolate” hay “beautiful”, nếu người Anh tỉ mẩn đọc từng chữ thì người Mỹ ăn bớt âm giữa, là âm không quan trọng thì chữ còn lại có 2 âm.

2. Cách phát âm âm “t”

Khi Anh – Anh phát âm “t” rõ ràng thì với Anh – Mỹ nếu âm “t” không nằm đầu câu thì hầu hết sẽ biến thành âm “d”. Thay vì nghe là “water” thì mình nghe là “wader”, cách này nếu các bạn nghe và luyện được cách đọc các từ cũng sẽ nhanh hơn

3. Âm tiết cuối “r”

Đây là một âm đặc trưng của giọng Mỹ. Trong khi người Mỹ phát âm âm “r” hết sức rõ ràng bằng cách uốn lưỡi để tạo độ vồng như trong “car” thì người Anh lại để nó “silent”, không phát âm trừ trường hợp trọng âm rơi vào nó.

4. Trọng âm

Những từ mượn của Pháp như “garage” thì người Mỹ nhấn âm cuối trong khi người Anh nhấn âm trước đó. Các từ sau nằm trong số này: adult, ballet, baton, beret, bidet, blasé, brevet, brochure, buffet, café, canard, chagrin, chalet, chauffeur, chiffon, cliché, coupé, croissant, debut, décor, detail, détente, flambé, frappé, gourmet, lamé, montage, parquet, pastel, pastille, pâté, précis, sachet, etc.

5. Đuôi “ile” và đuôi “ine”

Người Anh có xu hướng đọc thành âm “i” thành “aɪ” trong khi người Mỹ đọc âm “i” này thành /ɪl.

6. Các trường hợp từ kết thúc bằng các hậu tố -ary -ery -ory -bury, -berry, -mony:

Trong khi người Mỹ vẫn nhấn vào các âm “a”, “e”, “o” của các hậu tố đó thì người Anh hầu như bỏ qua và chỉ giữ mỗi âm “ry” hay “ny” cuối.

  • Bạn thấy thích chất giọng nào hơn?
  • Giọng nào bạn thấy dễ bắt chước hơn?
  • Các bạn bè của bạn thường sử dụng giọng nào để giao tiếp?
  • Giọng nói nào bạn thường xuyên bắt gặp trong môi trường học tập hay công việc?

Khi đó Anh – Anh hay Anh – Mỹ không còn là câu hỏi mỗi khi bạn lựa chọn học phát âm nữa. Vì mục đích học tiếng Anh là để sử dụng. Dù bạn có nói tiếng Anh nào với giọng phổ thông thì cộng đồng học tiếng Anh sẽ hiểu bạn.

  • Nếu bạn nói Anh Mỹ, mọi người nói tiếng Anh sẽ hiểu bạn
  • Có nhiều lựa chọn về phim ảnh, game show và các chương trình truyền hình thực tế hơn để học tiếng Anh. Ngành truyền thông của Mỹ sản xuất ra nhiều chương trình đa dạng, hấp dẫn, vui nhộn, lý thú hơn.
    Các tài liệu trên mạng nhiều giọng Anh Mỹ hơn (Ví dụ điển hình là Youtube)
    Có gần 10 lần số người nói giọng Anh Mỹ hơn giọng Anh Anh. Khi bắt gặp 1 người học tiếng Anh, khả năng rất cao là người ta nói Anh Mỹ chứ không phải Anh Anh.
    Người Anh có thái độ bình thường với những người nói Anh Mỹ.

Với giọng Anh – Mỹ

    Nếu bạn nói Anh Anh, mọi người nói tiếng Anh sẽ hiểu bạn
  • Các từ điển Anh-Anh luôn chính xác và học thuật hơn là các từ điển Anh-Mỹ
  • Những người nói tiếng Anh Anh thường được cho là rất thông minh, có nền tảng giáo dục rất cao và nhiều đức tính tốt khác.

Bài hát ABC Song có thể thể bạn đã rất quen khi mới bắt đầu học tiếng Anh. Ở đó giới thiệu 24 chữ cái tiếng Anh. Đây chỉ là mặt chữ, thực tế cách luyện phát âm tiếng Anh lại dựa vào bảng ký hiệu phiên âm quốc tế – IPA.

Với giọng Anh – Anh

IPA là hệ thống là hệ thống các ký hiệu ngữ âm được các nhà ngôn ngữ học tạo ra và sử dụng nhằm thể hiện các âm tiết trong mọi ngôn ngữ của nhân loại một cách chuẩn xác và riêng biệt. Nó được phát triển bởi Hội Ngữ âm Quốc tế (ban đầu là Hội Giáo viên Ngữ âm – Dhi Fonètik Tîtcez’ Asóciécon) với mục đích trở thành tiêu chuẩn phiên âm cho mọi thứ tiếng trên thế giới. – Theo WikiPedia.

Tại sao cần học bảng IPA?

Trong tiếng Anh, bảng phiên âm hoàn toàn khác với bảng chữ cái, do đó do đó nhìn vào chữ viết thôi thì chúng ta sẽ không thể phát âm chính xác từng âm tiết được. Để đọc chuẩn các từ tiếng Anh chúng ta phải học bảng ký tự phiên âm của nó, sau đó nhìn vào phiên âm tiếng Anh của nó trong từ điển để phát âm chuẩn xác, về sau trong quá trình giao tiếp nhiều chúng ta sẽ tự nhớ phát âm của chữ viết mà không cần tra từ điển nữa.

Với kỹ năng nghe : Khi bạn viết các âm đó được tạo ra như thế nào, bạn sẽ rất dễ dàng nhận ra chúng khi nghe. Ví dụ nếu bạn biết về IPA, khi ai đó nói rằng /ɪˈstæblɪʃ/ thì bạn sẽ biết từ này là establish. Sau đó tra từ điển, bạn hoàn toàn hiểu nghĩa của từ.

Với kỹ năng nói: Khi đã nắm rõ các âm trong IPA thì bạn mới có thể nói chuẩn 1 từ, đồng thời người nghe cũng sẽ hiểu bạn nói gì.

Bảng phiên âm IPA tiếng Anh có chứa 44 âm (sounds), trong đó có 20 nguyên âm và 24 phụ âm. Trong nguyên âm có 12 nguyên âm đôi (monophthongs) và 8 phụ âm (diphthongs. Các âm kết hợp với nhau hình thành cách phát âm của từ. Mỗi từ sẽ có trọng âm từ tương ứng.

Khái niệm

Nguyên âm được hiểu là những dao động của thanh quản hay những âm mà khi ta phát ra luồng khí từ thanh quản lên môi không bị cản trở. Nguyên âm có thể đứng một mình hoặc có thể đứng kèm các phụ âm để tạo thành tiếng trong lời nói.

Các nguyên âm chính trong hệ thống tiếng Anh (Anh – Mỹ)

Phân loại các nguyên âm

Dựa theo vị trí đặt lưỡi khi phát âm, chúng ta chia các nguyên âm ra thành trước (front), giữa (middle) và sau (back). Ví dụ, /i/ là một nguyên âm trước vì phần trước của lưỡi sẽ đi lên phần trước của miệng khi phát âm, còn /u/ là nguyên âm sau vì phần sau của lưỡi sẽ đi lên nhưng hướng về phía sau của miệng.

Chúng ta cũng chia nguyên âm thành nguyên âm cao (high) và nguyên âm thấp (low). Ở các nguyên âm cao, lưỡi bạn sẽ đẩy lên cao gần khoang miệng như trong âm /i/, và ngược lại ở các nguyên âm thấp, lưỡi lại dẹt xuống phía dưới của khoang miệng, như khi bạn phát âm /ae/.

– Các nguyên âm trước và giữa luôn không tròn môi.

– Các nguyên âm sau /uː/, /ʊ/, /ɔː/ thì tròn môi (/ɑː/ và /ɒ/ không tròn môi).

Độ căng này chỉ tới mức độ căng và dãn của cơ quanh miệng khi bạn phát ra các nguyên âm.

b. Độ tròn môi (lip shape)

Nguyên âm căng (được tạo do cơ căng nhiều): /iː/, /ɔː/, /uː/, /ɜː/, /ɑː/. Độ dài nguyên âm căng có thể thay đổi và thường dài hơn nguyên âm giãn.

Nguyên âm giãn (được tạo do cơ căng ít): /ɪ/, /e/, /æ/, /ʊ/, /ɒ/, /ʌ/, /ə/. Nguyên âm giãn thì luôn luôn ngắn.

Từ đó, ta cũng có sự phân chia các nguyên âm đơn trong tiếng Anh thành nguyên âm đơn ngắn và nguyên âm đơn dài. Nguyên âm dài thường có được phát âm dài hơi hơn, nhấn mạnh hơn và rõ ràng hơn so với những nguyên âm ngắn.

Nguyên âm đôi được chia thành 3 nhóm:

  • Nhóm tận cùng là ə: /ɪə/ như trong “fear”, /eə/ như trong “chair” , /ʊə/ trong “sure”.
  • Nhóm tận cùng là ɪ :/eɪ/ trong “play”, /ai/ trong “life”, /ɔɪ/ trong “choice”.
  • Nhóm tận cùng là ʊ:/əʊ/ trong “low”, /aʊ/ trong “now”.

Trong nguyên âm đôi, âm đầu tiên là âm chính và âm thứ hai là âm khép miệng, chứ không hoàn toàn là phát từng âm đơn riêng lẻ.

Phân loại các phụ âm

c. Tổ hợp phụ âm (Consonant Clusters)

Trong tiếng Anh, tổ hợp phụ âm là một nhóm (gồm một hoặc nhiều hơn hai) phụ âm đứng liền nhau trong một từ, không bị ngắt, tách hay xen giữa bởi nguyên âm khi phát âm.Tổ hợp phụ âm thường gây khó khăn cho nhiều bạn khi học tiếng Anh vì chúng không hề tồn tại trong ngôn ngữ của chúng ta.

  • Vị trí đầu (initial clusters): freedom /ˈfriːdəm/, green /ɡriːn/
  • Vị trí giữa (medial clusters): offspring /ˈɒfsprɪŋ/, enclose /ɪnˈkləʊz/
  • Vị trí cuối (final clusters): collect /kəˈlekt/, adapt /əˈdæpt/

4. Stress (Trọng âm)

Nguyên tắc thêm trọng âm.

1. RULE 1: Với từ chỉ có 2 âm tiết (two syllable words)

    Với danh từ/ tính từ: nhấn vào âm tiết thứ nhất

Khái niệm

    Với động từ kết thúc bằng đuôi ow, en, y, el, er, le, ish: Nhấn vào âm tiết thứ nhất

2. RULE 2: Từ có 3 âm tiết trở lên: Nhấn vào âm tiết thứ 3 từ cuối trở lên.

a. Phân theo cách thức phát âm (dựa vào hơi thở) b. Phân theo vị trí phát âm (bên trong miệng hoặc họng)

3. RULE 3 : với các trường hợp có hậu tố (suffixes)

4. RULE 4: Với các cụm từ (phrases)

Các tổ hợp phụ âm có thể đứng ở các vị trí khác nhau trong một từ:

a) WH – to inf ; whether/if – to V; gerund + O: Nhấn trọng âm vào từ cuối cùng

b) Danh từ ghép: Danh từ + tính từ: Trọng âm ở danh từ

5. RULE 5: Nhấn trọng âm trong một câu (within sentences)

Khi nói một câu hoàn chỉnh, bạn nên để ý nhấn trọng âm vào một số vị trí sau nhằm giúp câu nói nghe được tự nhiên nhất và dễ hiểu với người bản ngữ nhất. Đó là:

6. Intonation (Ngữ điệu) trong phát âm tiếng Anh

Intonation được mệnh danh là “the melody of language” – tức là giai điệu của ngôn từ. Bởi intonation giúp người ta khi nói có thể nâng lên hạ xuống tone giọng của mình, tạo sự uyển chuyển trong lời nói và hỗ trợ trong việc thể hiện cả ẩn ý hay cảm xúc của người nói. Nếu lời bạn nói có được ngữ điệu tốt thì chắc chắn ý tứ bạn muốn truyền đạt sẽ mạnh mẽ và thú vị hơn nhiều đấy. Có 4 ngữ điệu chính trong cách học phát âm tiếng Anh như sau:

Đây là ngữ điệu bạn sẽ hạ giọng ở cuối câu. Một số trường hợp sau bạn sẽ dùng ngữ điệu trầm.

  • Kết thúc một câu trần thuật: Ví dụ: Have a nice day.
  • Cuối câu hỏi với các từ để hỏi như where, what, why, when, how, who: Ví dụ: What’s his name? Why did you leave? How are you doing?

Ví dụ: student, table, sticker, happy, random, courage….(ngoại trừ machine, event)

Bạn thường nâng giọng điệu lên ở những câu hỏi yes/no. So sánh với việc hỏi những câu “When did you leave?” thì cách hỏi “Did you leave?” không thể để đoạn cuối câu trầm xuống được.

Ví dụ: to admit, to intent, to construct…

+ Does they know about it?

Ví dụ: to open, to follow, to hurry, to struggle, to flatter, to finish…

+ Can you call me tomorrow?

Với việc sử dụng ngữ điệu kéo dài như không có hồi kết cho câu, việc nâng hay hạ giọng diễn ra một cách tự nhiên ở đoạn giữa của câu, và đoạn cuối cùng thường được kéo dài ra hơn một chút…Một số trường hợp sử dụng ngữ điệu kéo dài:

Ví dụ to celebrate, curriculum, to unify,…(ngoại trừ to develop, imagine, banana)

+ Suy nghĩ chưa kết thúc: Ex: “When I saw him…” hay “If I were a doctor…”

+ Dùng với những từ mang tính chất giới thiệu ý mới: Ex: actually, by the way…

+ Khi có một loạt các từ được liệt kê: Ex: I like football, basketball, tennis, and golf.

Ngữ điệu kiểu này thường được dùng để biểu đạt những cảm xúc hay thái độ cụ thể trong các hoàn cảnh cụ thể, ví dụ: tức giận, ngạc nhiên, bối rối, tiếc nuối… Việc nâng hay hạ giọng vì thế cũng nhịp nhàng thay đổi giữa các từ của câu.

+ Trong tình huống thông thường

+ Lúc bạn cực kỳ hạnh phúc vì được giúp đỡ

Ví dụ: the book on the table, the girl standing over there, in the morning, by car…

+ Khi bạn đang có ý mỉa mai

7. Lưu ý đặc biệt khi học phát âm tiếng Anh: Nối âm

Nếu từ kết thúc bằng phụ âm và từ tiếp theo bắt đầu bằng nguyên âm thì khi phát âm sẽ được nối âm từ trước đó, lúc này cách phát âm sẽ giống như từ thứ 2 đó bắt đầu bằng phụ âm.

Ví dụ:

Khi một từ kết thúc bằng phụ âm và từ tiếp theo bắt đầu trùng với phụ âm trước đó thì chỉ phát âm 1 phụ âm. Đồng thời không tạo đi ngắt khi phát âm giữa 2 từ, nhưng sẽ nhấn mạnh hơn với phụ âm đó.

Khi một từ kết thúc bằng phụ âm, ngay sau đó là một phụ âm khác thì sẽ không có nhịp dừng giữa 2 phụ âm đó. Nếu bạn tạo điểm dừng, vô tình sẽ có thêm 1 âm tiết phụ được chèn vào giữa và làm thay đổi cách phát âm, tạo thay đổi nghĩa.

Ví dụ: Đảm bảo bằng bạn phát âm good time không thành good a time, help me không thành help a me

Khi một từ kết thúc bằng nguyên âm và từ tiếp theo bắt đầu bằng nguyên âm, chúng ta sẽ không có nhịp nghỉ giữa các từ. Khi đó sẽ chèn một âm tiết ngắn là /w/ vào giữa 2 nguyên âm nếu nguyên âm sau bắt đầu bằng / ʊ/ và /o ʊ/; c hèn âm tiết /y/ ngắn nếu sau đó là nguyên âm /ei/ /i/ và /ai/

Ở phần trọng âm chúng ta đã biết rằng các đại từ thường không được nhấn mạnh. Ví dụ: chữ “h” thường bị “câm” trong những đại từ như he, him, his, her, hay hers, đặc biệt là khi những đại từ đó không phải từ đầu tiên của một câu. Tương tự với “th” trong them.

Có rất nhiều từ hay cách nói có sự khác nhau trong văn cảnh đời thường (casual) với tình huống trang trọng (formal). Bạn cũng nên lưu ý điều này khi học và luyện phát âm tiếng Anh cũng như sử dụng phát âm sao cho phù hợp hoàn cảnh.

Bước 1: Xem đầy đủ 20 video hướng dẫn về cách phát âm của Step Up

1. Liên kết phụ âm với nguyên âm

Bước 3: Luyện tập đọc đoạn văn bản dài hoặc nhại lại phim để luyện tập phản xạ cơ miệng đọc tiếng Anh. Phát âm là kỹ năng đòi hỏi thực hành rất cao, bạn đừng nên học một mình, tốt nhất hãy rủ một nhóm bạn cùng học và kiểm tra cho nhau, nếu có thể, hãy tìm một người bạn nước ngoài để hướng dẫn cho bạn.

Hãy thực hành từng bước, rồi bạn sẽ phát âm chuẩn tiếng Anh!

2. Liên kết phụ âm với cùng phụ âm

Kênh Youtube giọng Anh – Anh

Đây là kênh tin tức chính thống bằng tiếng Anh – Anh, đa số nói chậm, rõ và có phụ đề. Là một kênh kinh điển để luyện nghe và hướng dẫn phát âm tiếng Anh với người học

Kênh có cực kỳ cực kỳ nhiều những cách học tiếng Anh, chủ điểm ngữ pháp tới phong cách giao tiếp trong tiếng Anh… rất phù hợp nếu bạn đang muốn học tiếng Anh nhanh gọn và thực dụng.

4. Liên kết giữa nguyên âm với nguyên âm

4. Speak English With Mr Duncan: Ai đã từng mày mò tự học tiếng Anh thì hẳn không thể bỏ qua series các video hài hước và vô cùng hữu ích từ Mr Duncan, được chia thành nhiều bài học với cấp độ khó tăng dần, rất phù hợp với các bạn đang học tiếng Anh từ đầu.

5. Cắt giảm đại từ của câu.

Kênh này tương đối giống với kênh BBC nhưng giọng chủ yếu là giọng Mỹ. Các bài nói hết sức dễ nghe, có phụ đề và nội dung hài hước, đa dạng, hữu ích cho người mới học tiếng Anh.

Ví dụ:

Anh – Mỹ chuẩn với cô giáo người Mỹ đây. Chủ đề theo các video đa dạng và thực dụng, đa số cũng rất chậm rãi và dễ nghe nữa. Rất nhiều video hướng dẫn phát âm tiếng Anh, bạn cách nói một câu tiếng Anh chuẩn, hướng dẫn từ cách nối âm, nối từ, ngữ điệu lên xuống trong câu,…

Mỗi video là một câu chuyện ngắn có ý nghĩa và xảy trong rất nhiều trong cuộc sống hằng ngày, được làm dưới dạng hoạt hình nên rất sinh động và dễ hiểu. Giọng lồng tiếng cực kì hay và dễ nghe.

6. Một số nguyên tắc rút gọn khác

Thế giới này đặc biệt dành cho những bạn đam mê khoa học với hàng nghìn video về khoa học được thiết kế chuyên nghiệp, khoa học về mọi lĩnh vực của đời sống, xã hội.

5. Animal Planet: Còn với những bạn yêu thích thế giới động vật và các hoạt động môi trường, hãy ghim luôn channel thú vị này nha.

Đây là cuốn sách nhận được sự phản hồi tích cực từ hàng ngàn học viên kể từ khi ra mắt. Đồng thời, đây là cuốn sách học ngoại ngữ bán chạy Tiki Top 1 3 năm liên tiếp, được sự tin tưởng từ những người mới bắt đầu tiếng Anh.

Ngoài việc ghi nhớ từ vựng cùng phương pháp truyện chêm và âm thanh tương tự, phương pháp phát âm shadowing sẽ giúp bạn phát âm tiếng Anh chuẩn bản xứ. Với hệ thống audio tích hợp trên App Hack Não PRO, bạn sẽ luyện tập hằng ngày bằng việc nghe đi nghe lại để cảm nhận âm thanh và phát âm theo đó.

Comments

2. English Like a Native 3. English Jade – Learn English: 1. VOA Learning English 2. Rachel’s English 4. Vsauce:


Bạn đang xem chủ đề App Dạy Phát Âm Tiếng Anh Chuẩn trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!