【#1】Combo Chinh Phục Tiếng Nhật Từ Con Số 0 Tập 1+2 + Tự Học Tiếng Nhật Dành Cho Người Mới Bắt Đầu Và Bài Tập Ngữ Pháp Nhật Căn Bản (Học Kèm App Mcbooks) (Tặng Video Dạy Đọc Và Viết Bảng Chữ Cái Hiragana Và Katakana)

Giới thiệu Combo Chinh phục Tiếng Nhật Từ Con Số 0 Tập 1+2 + Tự Học Tiếng Nhật Dành Cho Người Mới Bắt Đầu Và Bài Tập Ngữ Pháp Nhật Căn Bản (Học Kèm App MCBooks) (Tặng Video Dạy Đọc Và Viết Bảng Chữ Cái Hiragana và Katakana)

Tự Học Tiếng Nhật Dành Cho Người Mới Bắt Đầu

Chia sẻ vì lí do tại sao bạn lại học tiếng Nhật

Facebook: “Huyền Mặp ” vì tinh thần thép cũng như văn hóa lạ kì của nhật bản như mở ra trước mắt mình những thứ cảm xúc kì lạ. Mình bắt đầu muốn học tiếng nhật nhờ ghibli studio và những câu chuyện bổ ích được vẽ nên từ đó.”

Facebook Trần Luyện: “Mình thích cái cách phát âm của tiếng nhật., thích giọng nói của con gái nhật ngọt như mật, thích cái chữ viết loằng ngoàng của người nhật, và cái lối sống lịch sự của họ nữa. Tất cả những điều trên đã thôi thúc mình đến với tiếng Nhật.”

Facebook Vô song: “Nhật Bản và Hàn Quốc là hai quốc gia mình muốn đến nhất. Ước mơ của mình và đứa bạn thân là có thể cùng nhau dạo bước trên những con đường đầy sắc anh đào. Hơi mơ mộng. Học tiếng Nhật là điều mà trước tiên bọn mình muốn làm nhấ”Dù lí do đến với tiếng Nhật của bạn là gì, TỰ HỌC TIẾNG NHẬT CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU vẫn luôn là cuốn sách đầu tiên để bạn học tiếng Nhật trên hành trình thứ ngôn ngữ vô cùng thú vị này.”

Vậy Tự học tiếng Nhật cho người mới bắt đầu có gì đặc biệt?

Trình độ

Cuốn sách được xây dựng dành cho người chưa biết gì về tiếng Nhật có thể tiếp cận với ngoại ngữ này một cách dễ dàng và thú vị.

Tự Học Tiếng Nhật Dành Cho Người Mới Bắt Đầu (Kèm CD)

Phiên âm

Ngoài phiên âm quốc tế, phần phiên âm tiếng Việt dưới mỗi từ vựng và đĩa CD bổ trợ đắc lực cho việc luyện nghe nói tại nhà.

Luyện kĩ năng

Phần bài tập chia đều cho cả 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết giúp bạn luyện tập và củng cố lại những gì đã học. Nhờ vậy, bạn có thể “học bài nào chắc bài đó”. Đặc biệt bài tập viết được kẻ sẵn ô li để người học luyện tập ngay vào trang sách vô cùng tiện lợi.

Chú thích

Sách ngoài liệt kê và giải nghĩa nhiều câu đối thoại còn chú giải rõ ràng về cách sử dụng câu vào tình huống cụ thể để phù hợp văn hóa người Nhật.

Văn hóa Nhật Bản

Những câu chuyện vô cùng thú vị về văn hóa Nhật Bản thỉnh thoảng sẽ xuất hiện xen kẽ giữa các trang học, giúp bạn vừa học ngôn ngữ vừa hiểu thêm về nền văn hóa đặc trưng của quốc gia này.

Chinh Phục Tiếng Nhật Từ Con Số 0 – Tập 1

Có rất nhiều lựa chọn trong tay, tại sao bạn nên lựa chọn cuốn sách này?

Hướng dẫn cách đọc và học theo sách

Bắt đầu tự học một ngôn ngữ không phải điều dễ dàng, do đó tác giả cuốn sách đã hệ thống chu trình học trong cuốn sách Chinh phục tiếng Nhật từ con số 0 bằng cách hướng dẫn độc giả cách đọc và học, xác định đối tượng và khái quát nội dung các bài học trong sách như thế nào để tối ưu thời gian học và đạt hiệu quả cao.

Cấu tạo mỗi bài học giúp luyện trí nhớ ngay tại thời điểm học

Hiếm có cuốn sách nào mà tác giả lại lồng ghép nhiều phần vào chung một bài học. Trong cuốn sách này, mỗi bài học đều được hệ thống với các phần bao gồm: học chữ, học từ, học ngữ pháp, ví dụ đi kèm, luyện tập ngữ pháp, tổng hợp ngữ pháp, vận dụng vào giao tiếp qua các cuộc hội thoại và thực hành bằng việc nghe file âm thanh tiếng Nhật. Những phần này không khiến bạn học thấy nặng nề mà ngược lại đem đến cách vận dụng nhanh chóng và khả năng ghi nhớ ngay tại thời điểm học

Hỗ trợ học trên app

Folder 1: file Audio

Folder 2: file PDF hình ảnh và bảng từ vựng phục vụ học tập

Việc hỗ trợ học trên app rất hiệu quả bởi bạn không cần thiết phải ngồi tại nhà học mà còn có thể học mọi lúc mọi nơi bạn muốn và thấy có hứng thú nhất. Chỉ với một chiếc điện thoại smartphone có kết nối mạng, bạn có thể tải app MCBooks và kết nối với cuốn sách theo chỉ dẫn trong sách để lấy bài học cho mình.

Tự học một ngôn ngữ mới đòi hỏi bạn cần có sự kiên trì và mục tiêu xác định. Nếu bạn đã ấn định mục tiêu cho mình, phần còn lại là tìm một phương pháp học thật sự tốt, bạn sẽ dễ dàng đạt được khi tìm hiểu từng trang trong cuốn sách này.

Chinh phục tiếng Nhật từ con số 0 tập 2

Tiếng Nhật là một trong những ngôn ngữ khó nhất thế giới! Chính vì vậy, nếu muốn học tiếng Nhật nhanh chóng và hiệu quả, bạn cần học một cách bài bản, đúng lộ trình và lựa chọn những tài liệu học phù hợp với khả năng hiện tại của bản thân.

Tiếp nối những kiến thức cơ bản về tiếng Nhật trong cuốn “Chinh phục tiếng Nhật từ con số 0 tập 1”. Chúng tôi biên soạn cuốn giáo trình “Chinh phục tiếng Nhật từ con số 0 tập 2” này để người học tiếng Nhật có thể nói chuyện, trao đổi, làm việc bằng tiếng Nhật.

Ai nên học cuốn sách này?

Cuốn sách này dành cho đối tượng đã học hết giáo trình “Chinh phục tiếng Nhật từ con số 0 tập 1” và các giáo viên hỗ trợ cho các học viên này.

Trong số những người học tiếng Nhật thì có những người vì khó khăn gì đó trong sinh hoạt ở Nhật mà sẽ ngừng việc học sau khi kết thúc tập 1 và cũng có những người tiếp tục cố gắng tự học. Những người này trong quá trình sinh hoạt sẽ dần cảm thấy sự cần thiết của tiếng Nhật và sẽ lại tiếp tục đến các lớp học tiếng Nhật. Chúng tôi đã cố gắng biên soạn cuốn sách này để những người bận rộn có thể trang bị cho mình năng lực tiếng nhật sơ cấp giai đoạn đầu tại các lớp học tiếng Nhật mà chỉ cần tham gia từ 1- 2 buổi một tuần. Với các bạn có năng lực tự học, hoàn toàn có thể tự học tại nhà.

Nội dung cuốn sách

Đối với người nước ngoài khi học tiếng Nhật thì việc học chữ Hán luôn là một vấn đề đau đầu. Tuy nhiên, bạn không cần phải quá lo lắng vì trong cuốn sách này có những phần luyện tập chữ Hán để bạn có thể từng chút một tiếp cận với chữ Hán.Các nhân vật của chúng ta ở trong tập 2 này sẽ mở rộng các bối cảnh sinh hoạt hơn như là bắt đầu đi làm thêm hay là trao đổi với giáo viên ở nhà trẻ. Chúng tôi luôn luôn mong muốn các bạn học viên có thể mở rộng các tình huống cũng như bối cảnh giao tiếp cho phong phú và vui vẻ hơn.

Cuốn sách có những nội dung gì?

Cuốn sách được tạo thành bởi 2 phần đó là “Các bài khóa từ 21 đến 40” và “Học chữ cái”. Ngoài việc học các bài khóa các bạn còn có thể học khoảng 80 chữ Hán. Ở đầu và cuối sách còn có bổ sung “bản đồ Nhật Bản”, “các địa phương ở Nhật Bản”, bảng “Hiragana”, bảng “Katakana” và bảng “80 chữ Hán”.

Ngữ pháp tiếng Nhật được phân bố đều theo các cấp độ từ cơ bản đến nâng cao. Dù để sử dụng trong giao tiếp thông thường hay tham gia các kỳ thi năng lực tiếng Nhật người học đều phải nắm vững các kiến thức về ngữ pháp. Với những người đang học tiếng Nhật ở trình độ nhập môn, sơ cấp thì các cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật thông dụng hơi phức tạp khiến người học gặp không ít khó khăn.

Khó có thể so sánh ngữ pháp tiếng Việt và ngữ pháp tiếng Nhật bởi giữa 2 ngôn ngữ này có nhiều điểm khác nhau vô kể, riêng cấu trúc câu đã có sự khác biệt hoàn toàn đối lập. Câu tiếng Việt hình thành theo cấu trúc: Chủ ngữ + Động từ + Tân ngữ nhưng trong tiếng Nhật thì lại là Chủ ngữ + Bổ ngữ + Động từ.

Những lí do nào đang ngăn cách các bạn sử dụng thành thạo ngữ pháp tiếng Nhật?

Ngữ pháp tiếng Nhật nhiều và phức tạp

Việc học ngữ pháp rất quan trọng, ngữ pháp là cơ sở để các bạn có thể giao tiếp và rèn kỹ năng viết tiếng Nhật. Thế nhưng tiếng Nhật lại có nhiều chủ điểm ngữ pháp, nhiều kiến thức phức tạp và khó nhớ. Các bạn học trước quên sau và không vận dụng được trong các trường hợp thực tế.

Các bạn chưa biết sử dụng đúng ngữ pháp

Tiếng Nhật có nhiều chủ điểm ngữ pháp khó, các bạn vẫn chưa biết cách sử dụng đúng trợ từ, phó từ, liên từ, và các cách biểu hiện có tính thành ngữ. Các bạn đang hoang mang khi không biết làm thế nào để sử dụng đúng và vận dụng chúng một cách linh hoạt vào cuộc sống?

Các bạn bị ảnh hưởng bởi cách học ngữ pháp tiếng Việt

Khác với tiếng Việt và tiếng Anh, trật tự ngữ pháp trong câu của tiếng Nhật hoàn toàn ngược lại. Động từ luôn nằm ở cuối câu. Hầu hết ý nghĩa ngữ pháp được thể hiện bằng trợ từ và trợ động từ chứ không phải là bằng trật tự từ trong câu. Vì thế khi dịch một câu trong tiếng Nhật thì phải dịch từ cuối câu trở lên. Điều đặc biệt trong tiếng Nhật là việc có thể lược bỏ chủ ngữ trong câu, người nghe phải tự hiểu đối tượng được nhắc đến. Nhưng nhiều bạn lại bị ảnh hưởng bởi cách học ngữ pháp quen thuộc trong tiếng Việt và tiếng Anh nên thường rất khó để học ngữ pháp tiếng Nhật.

Các bạn đang “loay hoay” trong việc tìm kiếm tài liệu

Trên thị trường có rất nhiều đầu sách tiếng Nhật nhưng lại thiếu đi những tài liệu chuyên sâu về ngữ pháp. Bạn cần một tài liệu giúp tổng hợp các dạng bài tập nhằm giúp bạn nắm chắc kiến thức nhanh nhất.

Bạn không thể thành thạo ngữ pháp tiếng Nhật chỉ vì những lí do trên. Chính vì vậy, để có thể học, ghi nhớ và vận dụng ngữ pháp tiếng Nhật một cách thành thạo đòi hỏi người học phải học và luyện tập thường xuyên một cách bài bản!

“Bài tập ngữ pháp tiếng Nhật căn bản” tổng hợp những dạng bài tập căn bản nhất trong tiếng Nhật bao gồm 28 chủ điểm chính của ngữ pháp tiếng Nhật, được sắp xếp từ cơ bản đến nâng cao giúp bạn học dễ dàng học và ôn tập.

Cuốn sách chia làm 2 nội dung chính:

Phần 1: CÁC BÀI TẬP NGỮ PHÁP CĂN BẢN

Bài 1-2-3: Câu danh từ – Câu động từ – Câu tính từ

Bài 4: Rủ rê – Các động từ cho và nhận

Bài 5: Các tính từ chỉ cảm xúc – Động từ chỉ khả năng – Cách sử dụng trợ từ “ga”

Bài 6: Tồn tại, sở hữu

Bài 7: Các mẫu câu so sánh

Bài 8: Mong muốn

Bài 9…Bài 28: Các cấu trúc ngữ pháp cơ bản và ứng dụng khác

Đặc biệt, cứ sau mỗi 4 chủ điểm bài học, các bạn sẽ có 1 bài Ôn tập chung ôn lai cả 4 chủ điểm vừa học.

PHẦN 2: ĐÁP ÁN

Đáp án chi tiết cho các dạng bài tập, có phiên âm Hira đọc các chữ Kanji, ẽ giúp các bạn so sánh, đối chiếu kết quả và nắm chắc các kiến thức và tránh các lỗi sai trong các dạng bài tập cùng loại.

Tổng hợp các dạng bài tập ngữ pháp tiếng Nhật căn bản nhất trong tiếng Nhật

Tương ứng với các bài học trong sách “Ngữ pháp tiếng Nhật căn bản” các bạn sẽ được làm các bài tập bổ trợ nhằm giúp nâng cao và củng cố kiến thức. Các bài học thường có từ 6 – 8 bài tập, sẽ giúp các bạn ôn tập đầy đủ các dạng bài tập như dịch Việt – Nhật, sắp xếp các từ đã cho thành câu hoàn chỉnh, điền từ, đọc hiểu.

Các bài tập được sắp xếp lô – gic theo từng chủ điểm ngữ pháp giúp người học ôn tập dễ dàng

Cuốn sách bài tập ngữ pháp tiếng Nhật căn bản bao gồm 28 chủ điểm chính của ngữ pháp tiếng Nhật, được sắp xếp từ cơ bản đến nâng cao giúp bạn học dễ dàng học và ôn tập.

Người học tự kiểm tra và đánh giá

Các bạn có thể tự kiểm tra và đánh giá khả năng qua phần đáp án cho từng bài tập. Phần đáp án được giải thích chi tiết và dễ hiểu phù hợp với trình độ của tất cả người học. Ngoài ra phần đáp còn có phiên âm Hira đọc các chữ Kanji, ẽ giúp các bạn so sánh, đối chiếu kết quả và nắm chắc các kiến thức và tránh các lỗi sai trong các dạng bài tập cùng loại.

Luyện tập hiệu quả hơn khi học cùng cuốn sách “Ngữ pháp tiếng Nhật căn bản”

Cuốn sách “Bài tập ngữ pháp tiếng Nhật căn bản” là một cuốn sách tổng hợp đầy đủ các dạng bài tập trong ngữ pháp tiếng Nhật. Người học sẽ được ôn tập đầy đủ và hiệu quả cùng cuốn sách. Để việc học đạt hiệu quả cao nhất chúng tôi khuyên các bạn nên mua hai cuốn “Ngữ pháp tiếng Nhật căn bản” và “Bài tập ngữ pháp tiếng Anh căn bản”.

Giá sản phẩm trên Tiki đã bao gồm thuế theo luật hiện hành. Tuy nhiên tuỳ vào từng loại sản phẩm hoặc phương thức, địa chỉ giao hàng mà có thể phát sinh thêm chi phí khác như phí vận chuyển, phụ phí hàng cồng kềnh, …

【#2】Giải Mã Cách Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Hiệu Quả

4 bước học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả

Học có mục đích rõ ràng

  • Bạn sẽ làm gì để có thể nắm vững kiến thức ngữ pháp?
  • Nếu kiến thức khá hơn thì bạn sẽ trở thành một người như thế nào?
  • Bạn chắc chắn mình sẽ hoàn thành kế hoạch trong vòng bao lâu? 6/9 hay 12 tháng?
  • Những gì bạn cần loại bỏ và cắt giảm ra khỏi cuộc sống của bạn để tập trung vào việc học nhiều hơn?

Bạn hãy trả lời các câu hỏi trên càng chi tiết càng tốt. Hãy làm một bản mục tiêu và dán lên góc học tập của mình để tạo động lực mỗi khi gặp khó khăn hay muốn bỏ cuộc. Muốn khi muốn tìm kiếm cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả đó là nhìn vào những mục tiêu của bản thân.

Chia nhỏ mục tiêu

Thêm vào đó bạn cần chia nhỏ mục tiêu học tập thành từng phần riêng biệt. Bởi vì mục tiêu thì thường lớn là điều đương nhiên. Nhưng để thực hiện thành công mục tiêu đó thì bạn cần xây dựng thành mục tiêu nhỏ để dễ thực hiện và cũng là cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả.

Chẳng hạn bạn đặt ra kế hoạch cho bản thân:

  • Đầu tiên là dành 30 phút mỗi ngày để luyện nghe
  • Tích cực tham gia giao tiếp với người nước ngoài
  • Liên tục tự học và tự tạo cho mình môi trường để nói Tiếng Anh.

Học cái mới và ôn luyện đều đặn hàng ngày

Dành thời gian từ 30 phút đến 1 tiếng mỗi ngày để tập trung ôn luyện. Sau đó bắt tay học nội dung mới sẽ giúp bạn tiếp thu nhanh và đạt được mục tiêu đúng theo kế hoạch

Bạn sẽ dễ gặp phải những cám dỗ ở ngoài thực tại như lướt facebook, xem phim. Ban đầu chỉ vài phút sau đó chuyển thành 30 phút, 1 tiếng và thậm chí là cả buổi tối. Do đó bạn cần thay đổi thói quen này ngay lập tức. Một khi đã thay đổi được thì bạn sẽ thấy cuộc sống của mình có nhiều ý nghĩa hơn. Bạn hãy thử học bằng một trong những phương pháp sau:

  • Nghe nhạc bằng Tiếng Anh
  • Xem phim hoạt hình bằng Tiếng Anh
  • Đọc sách bằng Tiếng Anh
  • Luyện viết hàng ngày bằng Tiếng Anh
  • Tham gia câu lạc bộ tiếng Anh

Ngữ pháp về mức “Từ”

Mỗi một từ vựng trong Tiếng Anh sẽ có những trách nhiệm khác nhau. Để bạn có thể nói thành một câu hoàn chỉnh hoặc có một bài diễn thuyết tốt thì bạn phải học tốt ngay từ những “từ riêng”

Cũng giống như Tiếng Việt thì Tiếng Anh có rất nhiều dạng từ vựng. Từ danh từ, đại từ, tính từ đến động từ, giới từ và trạng từ. Một khi bạn khám phá được hết các quy tắc bổ sung cho các kiểu từ ở trên thì bạn đã bổ sung cho mình một vốn kiến thức khổng lồ.

Ngữ pháp về ”Câu”

Đối với câu thì nó ở mức phức tạp hơn. Đối với từ bạn cần có sự kết hợp các loại từ lại với nhau và cách sử dụng cũng khác nhau. Ở mức ngữ pháp về ”câu” thì bạn cần phải lưu ý và học những ý sau đây:

Ngữ pháp về “Đoạn”

  • Đầu tiên đó là hiểu cấu trúc của một câu đơn giản
  • Hoặc những mệnh đề để tạo câu phức cũng cần phải nắm rõ một cách kĩ càng. Cuối cùng là về chính tả, dấu câu cũng cần chú ý để sử dụng hợp lý và đúng nhất.

7 cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả

Những tip học ngữ pháp đáng giá được chia sẻ ngay sau đây sẽ là hành trang vững chắc giúp bạn làm cho quá trình học Tiếng Anh trở nên hiệu quả nhất.

Tuân thủ quy trình học Tiếng Anh cơ bản đó là Nghe – Nói – Đọc – Viết.

Dù là học bất kỳ kỹ năng nào trong Tiếng Anh thì bạn cần thống nhất theo một quy trình chuẩn. Điều này có thể không bắt buộc nhưng là lời khuyên tốt nhất dành cho bạn nếu muốn phát triển khả năng của mình. Và ở mỗi quá trình bạn cần biết mình còn thiếu kiến thức nào để củng cố không ngừng. Kiến thức ngữ pháp khá nhiều do đó bạn cần luyện tập nhớ mỗi ngày. Chỉ có cách ghi nhớ nhiều hơn thì mới giúp bạn có thể nhớ được hết những kiến thức cơ bản.

Dù bạn học bất kỳ nội dung hay kiến thức nào thì cần phải tuân thủ theo quy tắc của các thì trong Tiếng Anh. Do đó bạn hãy bắt đầu đơn giản nhất với cấu trúc về các thì. Hãy học và nắm thật rõ ràng về 12 thì trong Tiếng Anh thì bạn mới nên chuyển sang cấu trúc ngữ pháp khác.

Tìm tài liệu đáng tin cậy là cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả

Hiện nay có quá nhiều phương pháp và giáo trình khác nhau khiến bạn không biết phải lựa chọn như thế nào? Tuy nhiên để tìm được tài liệu phù hợp thì quan trọng nhất là bạn biết được trình độ của mình đang ở đâu? Bạn có thể thử làm các bài kiểm tra trên mạng để có thể đánh giá được khả năng hiện tại của mình và tìm hướng đi phù hợp nhất.

Nếu là người mới bắt đầu, đã mất gốc Tiếng Anh và mong muốn học giao tiếp tốt thì bạn có lựa chọn tài liệu Eng Breaking. Nếu trình độ của bạn cao hơn một chút, đã có chút ít hiểu biết về Tiếng Anh thì bạn có thể chọn Effortless English Để trau dồi thêm về vốn từ, bạn cũng nên tham khảo bộ giáo trình nổi tiếng English Vocabulary in Use. Hay nếu bạn đang có ý định luyện thi IELTS và học ngữ pháp tốt hơn thì Cambridge IELTS là bộ tài liệu bạn chắc chắn phải có.

hêm vào đó để tránh việc học trở nên nhàm chán thì bạn không nên chỉ chọn tài liệu bằng các loại sách. Mà bạn cần kết hợp với các dạng tài liệu khác nhau như podcast, audio, video, bài hát, phim ảnh…

Học về cách sắp xếp loại từ một cách chuẩn xác

Để sử dụng các loại từ vựng một cách chuẩn xác thì cần tuân thủ theo một quy tắc nhất định. Và để hiểu được một lượng lớn ngữ pháp Tiếng Anh chính xác thì bạn phải hiểu được vị trí của chúng trong câu.

Danh từ cũng sẽ đứng sau tính từ sở hữu: my, your, her, his…

Hoặc là đứng sau từ chỉ số lượng như many, some, any…

    Vị trí của danh từ. Danh từ thì sẽ đứng sau a, an, the, this, that, these, those…

Tính từ sẽ đứng sau động từ tobe

Tính từ còn đứng trước danh từ và bổ nghĩa cho danh từ

Hơn nữa tính từ còn đứng sau các từ chỉ nhận thức như look, feel, seem, smell, taste, find,…

Cuối cùng tính từ còn đứng sau động từ: stay, remain, become

Trạng từ thường sẽ đứng sau động từ thường

Nó còn nằm giữa trợ động từ và động từ thường

Sau động từ tobe cũng là vị trí của trạng từ

Trạng từ còn đứng trước hoặc sau động từ, bổ nghĩa cho động từ chính

Hoặc đứng trước trạng từ, bổ nghĩa cho trạng từ

Đối với động từ thì thường sẽ đứng ngay sau chủ ngữ

Học những câu ngắn

Nhiều người vẫn nghĩ cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả đó là việc những câu quá dài. Việc viết những câu quá dài thì lại thường gây ra lỗi như sau:

Do đó bạn cần tập thói quen viết một câu ngắn hoàn chỉnh trước. Một câu hoàn chỉnh, cụ thể sẽ giúp cách hành văn trở nên rõ ràng, mạch lạc hơn. Sau khi viết hoàn chỉnh một câu ngắn một cách thành thạo thì mới bắt đầu nên viết câu phức tạp với nhiều mệnh đề.

Không phải có ngữ pháp thì mới có thể giao tiếp Tiếng Anh

Điều này là rõ ràng bởi vì ngữ pháp Tiếng Anh chỉ quan trọng trong văn viết hoặc trong công việc mà thôi. Còn với việc giao tiếp hàng ngày thì hãy sử dụng theo thói quen và văn cảnh.

  • Câu quá dài ảnh hưởng đến quá trình của người đọc.
  • Việc viết câu quá dài khiến cho nhiều mệnh đề chồng chéo lên nhau. Và vấn đề ngữ pháp thì không được kiểm soát được tốt
  • Người viết thường bắt đầu câu bằng các tân ngữ hay động từ cũng thường gây những lỗi sai về ngữ pháp
  • Thêm vào đó thì những câu dài thì cấu trúc câu không được sắp xếp khoa học
  • Câu dài cũng thường sẽ chưa rõ ràng về văn phong nói và viết

Bạn vẫn có thể tiến hành học giao tiếp trước. Từ đó mới bắt đầu nhớ và hoàn thành tốt ở cấu trúc ngữ pháp. Tham khảo bộ tài liệu như Eng Breaking, Effortless English cũng đều áp dụng phương pháp giao tiếp trước, học ngữ pháp sau cũng rất hiệu quả.

Hãy luyện viết nhiều hơn

  • Trước tiên là cần xác định mục tiêu bài viết
  • Bắt đầu câu bằng những gạch đầu dòng, viết từng ý một
  • Xác định cấu trúc ngữ pháp mà bạn sẽ sử dụng khi viết những câu đó
  • Viết thẳng vấn đề muốn viết, không viết vòng vo
  • Xem lại và chia sẻ với bạn bè để họ giúp mình kiểm tra và sửa lỗi

Danh từ số ít, số nhiều

Dnh từ là từ được dùng để chỉ người, sự vật hay 1 hiện tượng, địa điểm nào đó. Giống như khi bạn được học loại từ nào đầu tiên, là danh từ đúng không? Bạn đã bập bẹ những từ như”ba”,”mẹ” đầu tiên và đó cũng chính là danh từ. Do đó mà danh từ cũng là những điều bạn cần phải học đầu tiên khi học ngữ pháp Tiếng Anh. Nếu bạn chưa hiểu rõ về danh từ thì bạn chưa có cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả.

Về cách chuyển từ danh từ số ít sang danh từ số nhiều. Thì từ số ít chuyển sang số nhiều thường danh từ sẽ được thêm”s” hoặc”es”

Hầu hết các danh từ số ít muốn chuyển sang số nhiều thì chỉ cần thêm”s”

bottle – bottles

cup – cups

pencil – pencils

desk – desks

window – windows

Tuy nhiên có một số danh từ tận cùng là đuôi “ch”, “x”, “s”, “sh”, “o” thì khi chuyển sang số nhiều phải thêm “es”

Thêm vào đó thì một số danh từ tận cùng là “f” hoặc “fe” thì chuyển sang số nhiều cần phải đổi “f” thành “v” rồi thêm “es”. Cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả là nắm được những quy tắc ngoại lệ này.

Còn trường hợp một số danh từ tận cùng là “y”. Đồng thời trước âm “y” là một phụ âm thì ta sẽ tiến hành đổi “y” thành “i” rồi thêm “es” thì mới thành danh từ số nhiều

baby – babies

teddy – teddies

Ngoài những trường hợp trên thì cũng có một số danh từ bất quy tắc. Cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả cho trường hợp này đó là khi chuyển những từ này sang số nhiều thì không cần thêm s/es mà chỉ cần học thuộc

child – children

woman – women

man – men

mouse – mice

goose – geese

Cuối cùng là trường hợp một vài danh từ số ít hay số nhiều cũng không cần phải biến đổi

Nhớ được trường hợp này thì cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả sẽ đem lại tác dụng cho bạn trong hành trình học Tiếng Anh.

Danh từ đếm được và danh từ không đếm được

Danh từ đếm được

Đối với danh từ đếm được thì là những danh từ đếm được số lượng như 1,2,3

Ví dụ : pen(cây bút), watch(đồng hồ)

Những danh từ này muốn chuyển sang số nhiều thì chỉ cần thêm s,es

VD: pens, watches

Có thể dùng “a few, few, many, some, every, each, these and the number of” với những danh từ có thể đếm được

Chẳng hạn như a few pens, many combs

Cũng có thể sử dụng mạo từ “a, an, the” trước những danh từ đếm được này

Ví dụ : a shoe, an egg, the finger

Nưng có một lưu ý bạn cần tuyệt đối nhớ đó là không được dùng với “much”. Cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả đó là nhớ những trường hợp đặc biệt này.

Danh từ không đếm được

Ví dụ :

– water

– sugar

Đối với danh từ không đếm được thì có thể sử dụng mạo từ ” the” hoặc không

Ví dụ :

– Sugar is sweet

– The sunshine is beautiful

– She drinks milk

oại danh từ này có thể đi cùng “some, any, enough hay this, that và much”

Ví dụ :

– some rice and milk

– This meat

Tuyệt đối không được dùng với các từ: these, those, every, each, either, or neither

Sở hữu cách của danh từ

Ví dụ :

Đối với những danh từ số nhiều có “s” ở tận cùng thì chỉ cần thêm dấu ” ‘ “

Ví dụ :

Nếu 2 người cùng sở hữu một thứ nào đó thì chỉ cần thêm “‘s” vào người thứ 2 là được

Ví dụ :

Trường hợp có 2 người mà mỗi người sở hữu những thứ riêng biệt thì thêm “‘s” sau mỗi người

Ví dụ :

Đai từ là những từ được dùng để thay thế danh từ

Ví dụ : Mary is my mother. Mary is a teacher. Mary is working on Le Hong Phong School

Khi chúng ta sử dụng đại từ để thay thế cho danh từ chỉ người:” Mary”

Mary is my mother. She is a teacher. She is working on Le Hong Phong School

Các đại từ nhân xưng gồm:

Động từ “to be”

Ở thì hiện tại thì sẽ Bao gồm “am, is, are” có thể hiểu là “thì, là, ở”.

“Am” sẽ đi với chủ ngữ “I”

“Is” đi với chủ ngữ và danh từ số ít như “He”, “She”, “It”

“Are” đi với “You”, “We”, “They” và các danh từ số nhiều

Ví dụ :

– I am a farmer.

Tôi là nông dân.

– He is studying

Anh ấy đang học

– We are here (Chúng tôi ở đây)

Để phủ định ta thêm “not” sau động từ “to be”

Ví dụ :

– I am not a doctor

– He is not( isn’t) sleepy

Còn để chuyển thành câu nghi vấn, ta đưa động từ”to be” lên đầu câu

Ví dụ :

– Is he a teacher ?

Anh ấy phải giáo viên không ?

Cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả với động từ thường

Đây là những động từ diễn tả các hành động và là dạng động từ phổ biến nhất.

Trong câu có đại từ nhân xưng ngôi thứ 3 như He, She, It thì động từ phía sau phải thêm “s” hoặc “es’

Ví dụ :

– He eats bread (Anh ấy ăn bánh mì)

– She walks to the school (Cô ấy đi bộ tới trường )

Trong câu phủ định đối với động từ thường thì phải mượn trợ động từ “do/does”

Trong thì hiện tại “do” đi với “chủ ngữ là I, you, we, they và chủ ngữ số nhiều

Còn chủ ngữ số ít, hay chủ ngữ ”he, she, it” thì mượn trợ động từ “does”

Đối với thì quá khứ thì sẽ mượn “did” thay vì do/does.

– I do not(don’t) eat rice.

– He does not( doesn’t) eat bread

– You did not(didn’t) walk to the station

Còn trong câu nghi vấn thì ta mượn trợ đồng từ “do, does, did” và đưa chúng lên đầu câu

Ví dụ:

– Do you eat bread?

– Does he eat bread?

– Did they finish it?

Các quy tắc về trợ động từ được chia sẻ ở trên bạn cần nắm rõ để bổ sung vào cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả của mình.

Là những từ dùng để miêu tả hay bổ nghĩa cho danh từ. Và nó thường đứng trước danh từ

Ví dụ :

Tính từ còn có thể được hình thành bằng những tính từ mang tính chất đối lập bằng cách thêm tiền tố “un”, “in”, hay “dis”

Ví dụ :

– clear – unclear ( rõ – không rõ )

– believable – unbelievable ( tin được – không thể tin được )

– correct – incorrect ( đúng – không đúng )

– expensive – inexpensive ( đắt – không đắt )

– able – unable ( có thể – không có thể )

-like-dislike( thích- không thích)

Có một lưu ý đặc biệt đối với một câu với nhiều dãy tính từ cùng nhau thì bạn phải tuân thủ theo thứ tự:

Ý kiến nhận xét – Kích thước + tuổi + hình dạng + màu + nguồn gốc + chất liệu

Mạo từ “The + tính từ” cũng được sử dụng để chỉ một nhóm người nào đó và cũng có chức năng là một danh từ số nhiều. Đây cũng là lưu ý bạn phải nhớ để có cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả.

Ví dụ :

– the poor (Những người nghèo)

– the young (Những người trẻ)

Có chức năng bổ nghĩa cho động từ, tính từ hay những trạng từ khác

Ví dụ :

Tình từ cũng thường chuyển thành trạng từ bằng cách thêm đuôi “ly”

Ví dụ :

– slow – slowly (Chậm)

– quick – quickly (Nhanh)

– loud – loudly (Lớn)

– clear – clearly (Rõ ràng)

– happy – happily (Hạnh phúc) ( trường hợp này tận cùng happy là “y” thì chuyển thành “i” rồi mới thêm đuôi “ly”)

Hình thức so sánh tính từ và trạng từ

Hình thức so sánh có 3 dạng đó là so sánh bằng và so sánh nhất, so sánh hơn. Cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả đó là bạn phải hiểu rõ 2 hình thức này đối với tính từ và trạng từ như thế nào?

SO SÁNH BẰNG:

Công thức với tính từ

S1 + be/ linking Verbs + as ADJ as + S2 ….

Những linking verbs ở đây đó là: feel, smell, taste, look, sound, get, become, turn.

Ví dụ:

-Lan is as tall as Hoa. (Lan cao bằng Hoa)

– This song sounds as good as that song. ( Bài hát này nghe hay như bài hát kia)

Công thức so sánh bằng đối với trạng từ:

S1 + V + as ADV as + S2 …..

Ví dụ:

I can swim as fast as my teacher. (Tôi có thể bơi nhanh bằng thầy giáo của tôi)

Còn đối với hình thức phủ định của so sánh bằng có công thức như sau :

S1 + be/ V + not so ADJ/ADV as S2 …..

Trong dạng phủ định chúng ta nên dùng “so” thay vì dùng “as”. Sử dụng”as” trong văn giao tiếp mang tính chất không trang trọng thì sẽ phù hợp hơn.

Ex :

– He doesn’t play soccer so well as his brothers. ( Cậu ấy không chơi đá bóng giỏi bằng mấy người anh của mình)

Công thức:

Tính từ hay trạng từ ngắn là khi chỉ có một âm tiết

Công thức: S1 + be/V + ADJ/ADV + er than + S2 …

Ví dụ:

– He runs faster than me. ( Anh ấy chạy nhanh hơn tôi)

– I study harder than she. ( Tôi học chăm chỉ hơn cô ấy)

Đối tính từ và trạng từ dài có 2 âm tiết trở lên

S1 + be/V + more ADJ/ADV + than + S2 …

Ví dụ như là:

– My car is more expensive than your car. ( Xe của tôi mắc hơn xe của bạn )

– He drives more carefully than I/me. (Cậu ta lái xe cẩn thận hơn mình)

Công thức đối với tính từ hay trạng từ ngắn

S1 + be/V + ADJ/ADV + est …

Ví dụ: I am the tallest student in my class. ( Tôi là người cao nhất lớp)

Còn đối với tính từ và trạng từ dài

Công thức: S1 + be/V + the most ADJ/ADV …

Susu is the most intelligent daughter of Mr Han. ( Susan là cô con gái thông minh nhất của ông Hai)

Cách học ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản thông qua các thì cơ bản trong tiếng Anh

Trong Tiếng Anh có 12 thì cơ bản bao gồm 3 dạng câu: khẳng định, phủ định, nghi vấn. Cùng tìm hiểu chi tiết mỗi thì sau đây để có cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả.

THÌ HIỆN TẠI ĐƠN ( SIMPLE PRESENT TENSE)

Là thì diễn tả một hành động lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc là 1 thói quen:

Câu khẳng định : đối với động từ thường S + V(s/es) ….

Hay đối với động từ tobe: S am/is/are ….

Câu phủ định:

S + do/does + not + V ….

S + am/is/are + not …..

Câu nghi vấn :

Do/Does + S + V ….?

Am/Is/Are + S …..?

Ví dụ:

Diễn tả một thói quen, lặp đi lặp lại

– Mary often gets up early in the morning.

(Mary thường dậy sớm vào buổi sáng)

Hoặc diễn tả một sự thật hiển nhiên :

– The sun rises in the east and sets in the west.

Mặt trời mọc ở phía đông và lặn ở phía tây.

Một số dấu hiệu để nhận biết thì hiện tại đơn được xem là cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả bạn cần biết:

Đó là trong câu thường sẽ có những trạng từ thường đứng trước động từ thường và đứng sau động từ tobe.

Always (luôn luôn), usually( thường xuyên), often/occasionally(thường), sometimes (thỉnh thoảng), rarely/barely/seldom (hiếm khi), never (không bao giờ)

Ví dụ:

– He usually goes to bed at 10 p.m. ( Anh ấy thường xuyên đi ngủ lúc 10 giờ tối)

THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN ( PRESENT CONTINUOUS):

Là thì diễn tả một hành động đang diễn ra hoặc có thể là ngay khoảnh khắc nói Hoặc cũng có thể là trong một khoảng thời gian nào đó.

Câu khẳng định :

S + am/ is/ are + V-ing…

Câu phủ định :

S + am/ is/ are + not + V-ing…

Câu nghi vấn :

Am/ Is/ Are + S + V-ing…?

Chủ ngữ số ít và các đại từ ” she,he, it” thì sẽ đi với động từ tobe ”is”

Chủ ngữ số nhiều và các đại từ là ”you,we,they” thì sẽ đi với động từ tobe ”are”

Đại từ “I” thì đi với tobe là “am”.

Nếu như động từ tận cùng bằng một chữ E. Ta sẽ bỏ E đó và thêm đuôi ing vào

Trong trường hợp nếu động từ 1 âm tiết ở cuối có phụ âm. Và trước phụ âm là một nguyên âm thì ta sẽ gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ING.

Ví dụ về câu thì hiện tại tiếp diễn

– I am doing my homework. ( Tôi đang làm bài tập về nhà)

– My sister is studying at university (Chị gái của tôi đang học đại học)

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn :

Trong câu có xuất hiện trạng từ như Now(ngay bây giờ), at the moment(ngay lúc này), at the psent(ngay bây giờ), today(ngày hôm nay).

THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH ( PRESENT PERFECT TENSE) :

Một thì sử dụng phổ biến- cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả dành cho bạn khi nắm rõ thì này. Thì này nhằm để diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ không xác định rõ thời điểm. Hoặc hành động bắt đầu ở quá khứ và đang tiếp tục ở hiện tại.Hoặc cũng có thể nói về một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại (thường dùng trạng từ ever):

Đối với câu khẳng định :

S + have/ has + V3/V-ed…

Câu phủ định : S + have/ has not + V3/V-ed…

Ở thể nghi vấn : Have/ has + S + V3/V-ed…?

Với chủ ngữ số ít và các đại từ như “He, she, it” thì đi với “has”.

Còn chủ ngữ số nhiều và các đại từ “I, you, we, they” đi với “have”.

Ví dụ:

– Have you had breakfast? (Bạn đã ăn sáng chưa?)

– No, I haven’t. ( dạ chưa ạ)

I have learnt English for 5 years. ( Tôi học tiếng Anh được 5 năm rồi)

THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN (SIMPLE PAST TENSE)

Là thì dùng để diễn tả hành động xảy ra và chấm dứt tại một thời điểm hoặc một khoảng thời gian xác định trong quá khứ. Đây cũng là một thì quan trọng và bạn cần nắm rõ. Hiểu rõ về thì này cũng là một cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả đó.

Với câu khẳng định : S + V2 / V-ed …

Câu phủ định : S + didn’t + V-inf…

Câu nghi vấn : Did + S + V-inf …..?

Cách thêm ed cho các động từ

Đối với động từ một âm tiết mà tận cùng bằng một nguyên âm và một phụ âm( nhưng ngoại trừ các âm h,w,x,y), ta sẽ gấp đôi phụ âm trước khi thêm -ed

Còn đối với các động từ có 2 âm tiết mà dấu nhấn rơi vào âm tiết thứ 2. Thêm vào đó thì tận cùng của nó là một nguyên âm kết hợp với một phụ âm (trừ h, w, x, y) , chúng ta cũng phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm -ed:

Trường hợp các động từ tận cùng bằng một phụ âm + y, đổi “y” thành “i” rồi thêm -ed

Cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả là biết dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

Trong câu có các trạng từ như: Yesterday (ngày hôm qua), … ago (cách đây …), last (night, week, month, year..) hoặc in + năm thời điểm trong quá khứ.

THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN (PAST CONTINUOUS TENSE):

Nói về một hành động xảy ra tại một thời điểm cụ thể nào đó.

Câu khẳng định :

S + were / was + V-ing …….

Câu phủ định :

S + were / was + not + V-ing ……

Câu nghi vấn :

Were / Was + S + V-ing ……?

Chủ ngữ số số nhiều và đại từ “You, we, they” đi với động từ tobe “were”.

She was cooking dinner at 7 o’clock last night. (Cô ấy đang nấu ăn vào 7 giờ tối qua)

Một số dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn đó là trong câu xuất hiện dấu hiệu sau:

– at that moment/ at that time (vào lúc đó)

– at this time yesterday/ last night (vào lúc này hôm qua/ tối qua),

– at … o’clock yesterday (vào … giờ hôm qua),

– all day yesterday (suốt ngày hôm qua),

– all last week = during last week (trong suốt tuần) + thời gian ở quá khứ,

– the whole of….(toàn bộ) + thời gian ở quá khứ.

THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH (PAST PERFECT TENSE) :

Để nói về một hành động diễn ra trước hành động khác trong quá khứ :

Câu khẳng định :

S + had + V3 / V-ed …

Câu phủ định :

S + had + not + V3 / V-ed …

Câu nghi vấn:

Had + S + V3 / V-ed …. ?

Ví dụ: By the time my mother came back, I had cleaned up the broken vase.

(Trước khi mẹ quay lại, tôi đã dọn sạch bình hoa bị bể rồi)

Dấu hiệu nhận biết thì này là trong câu xuất hiện Before / by the time ( trước khi)

THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN (SIMPLE FUTURE TENSE) :

Là thì diễn tả một hành động sẽ xảy ra ở tương lai hay là nói về một hành động được quyết định lúc nói :

Hiểu rõ về công thức cùng dấu hiệu nhận biết được xem là cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả dành cho bạn.

Câu khẳng định :

S + will + V-inf…

Câu phủ định :

S + will + NOT + V-inf…

Câu nghi vấn :

Will + S + V-inf…?

Ví dụ: I will become a doctor when I grow up. (Tôi sẽ trở thành bác sĩ khi tôi trưởng thành)

Dấu hiệu nhận biết :

Tomorrow (ngày mai), next (week, month, year..), someday / one day (một ngày nào đó), in the future, soon (chẳng bao lâu nữa), tonight ( tối nay(, in a few day’s time (trong vài ngày).

THÌ TƯƠNG LAI GẦN (NEAR FUTURE) :

Nói về hành động xảy ra trong tương lai gần. Hoặc nói về khả năng xảy ra việc gì đó dựa trên cơ sở sẵn có hiện tại. Cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả thì không thể không tìm hiểu về công thức và cách sử dụng của thì này.

Câu khẳng định:

S + am/is/are going to + V-inf….

Câu phủ định:

S + am/is/are not going to + V-inf….

Câu nghi vấn:

Am/Is/Are + S + going to + V-inf….?

THÌ TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN (FUTURE CONTINUOUS) :

Nói về một hành động đang diễn ra ở tương lai vào một thời điểm cụ thể

Câu khẳng định:

S + will be + V-ing…

Câu phủ định :

S + will not be + V-ing…

Câu nghi vấn:

Will + S be + V-ing…?

VD: By this time next month, my father will be visiting the White House.

(Vào giờ này tháng sau, ba tôi đang ghé vào nhà Trắng )

THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH (FUTURE PERFECT TENSE)

Nói về một hành động diễn ra trước một hành động khác/ thời điểm trong tương lai. Đây là thì cuối cùng trong 12 thì và cũng được xem là cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả mà bạn cần biết.

Câu khẳng định :

S + will have + V3/V-ed….

Câu phủ định :

S + will have not + V3/V-ed….

Câu nghi vấn:

Will + S have + V3/V-ed…?

Ex: By the end of this year, I will have worked for our company for 20 years.

(Hết năm nay là tôi đã làm việc cho công ty được 20 năm rồi đấy)

Công thức cơ bản bắt buộc của thể bị động :

S1 + BE + V3/V-ED + (BY STH/SB)….

Cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả đó là bạn tuân thủ những bước để chuyển từ câu chủ động thành câu bị động:

Xác định S, V, O trong câu chủ động

Xác định thì của câu đó là thì gì

Đưa O( tân ngữ) lên làm chủ ngữ còn S(chủ ngữ) đảo xuống ra sau “by”.

Chuyển V ( động từ chính) chính thành V3-V-ed sau động từ tobe

Giới từ On, At, In

On:

Là giới từ để diễn tả nằm trên bề mặt của một vật nào đó

Ví dụ :

Thêm vào đó giới từ này còn dùng để xác định ngày trong tuần, trong tháng

Ví dụ :

Ví dụ :

Miêu tả tình trạng của cái gì cũng dùng ON

– The building is on fire.

Tòa nhà đang bốc cháy.

Là giới từ để chỉ một thời điểm cụ thể và xác định

Ví dụ:

Hay dùng để chỉ một địa điểm

Ví dụ :

– There were hundreds of people at the park.

Có hàng trăm người đang ở công viên.

Chỉ một liên lạc (email, số điện thoại, địa chỉ) người ta cũng dùng AT

Ví dụ :

Ví dụ :

Hoặc dùng để chỉ một địa điểm nào đó

Ví dụ :

– She looked me directly in the eyes.

Cô ấy nhìn thẳng vào mắt tôi.

Hay cũng có thể dùng để nói về màu sắc, hình dạng, kích cỡ

Ví dụ :

– This painting is mostly in blue.

Bức vẽ này hầu hết là màu xanh.

Nắm rõ về giới từ “of”, “to”, “for”- 1 trong những cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả

Ví dụ:

Thêm vào đó Of còn dùng để biểu thị sự mở rộng vấn để đang nói

Ví dụ :

Để biểu thị số lượng hoặc con số người ta cũng dùng giới từ OF

Ví dụ :

Dùng để chỉ địa điểm, người hay đồ vật mà ai đó hay vật gì đó di chuyển đến.

Ví dụ :

Diễn tả mối quan hệ, người ta cũng dùng TO

Ví dụ :

– My answer to your question is in this envelope.

Câu trả lời của tôi cho câu hỏi của anh nằm trong phong thư.

Hay là để diễn tả thời gian hay khoảng thời gian, TO cũng hay được sử dụng

Ví dụ :

– I work from nine to seven, Monday to Friday.

Tôi làm việc 9 giờ đến 7 giờ, thứ 2 đến thứ 6.

Được sử dụng để diễn tả công dụng hay mục đích

Ví dụ :

Diễn tả lý do giống như “because”, người ta cũng dùng FOR

Ví dụ :

– For this reason, I’ve decided to quit this job.

Vì lý do này, tôi đã quyết định bỏ việc.

Hơn nữa FOR còn dùng để diễn tả thời gian hay khoảng thời gian

Ví dụ :

– I attended the university for 2 years only.

Tôi học đại học chỉ có hai năm.

Cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả với giới từ “With”, “Over”, “By”

With có nghĩa là với/cùng/có/ bằng

Ví dụ:

I ordered a sandwich with a drink.

Tôi đặt một cái sandwich với đồ uống.

I met a girl with green eyes.

Tôi gặp một cô gái có đôi mắt xanh.

– I wrote a letter with the pen you gave me.

Tôi đã viết thư bằng cây bút bạn đã cho tôi.

Để diễn tả sự đồng ý, người ta cũng dùng with

Yes, I am completely with you.

Vâng, tôi hoàn toàn đồng ý với bạn.

Over dùng để diễn tả sự di chuyển từ nơi này đến nơi khác

Ví dụ :

– Come over to my house for dinner sometime.

Lúc nào đó ghé qua nhà tôi ăn tối.

Hoặc có nghĩa là “Vượt”/”Hơn”

Ví dụ :

I worked there over a year.

Tôi làm việc ở đó hơn 1 năm.

BY: nghĩa là cạnh/gần

– He was standing by me.

Anh ấy ở cạnh tôi.

– The post office is by the theatre (Bưu điện ở gần nhà hát)

Để diễn tả người thực hiện hành động trong câu bị động, BY cũng được sử dụng

Ví dụ :

The flowers were delivered by a postman.

Hoa được giao bởi người đưa thư.

Cách thức làm gì đó cũng thường được diễn tả bằng việc sử dụng BY

Ví dụ :

– You can pass the exam by pparing for it.

Bạn có thể vượt qua bài kiểm tra bằng cách chuẩn bị cho nó.

Diễn tả phương tiện, phương pháp cũng dùng BY

Ví dụ :

– Please send this package to VietNam by airmail.

Làm ơn gửi gói hàng đến Việt Nam bằng đường hàng không.

Liên từ dùng để nối các từ hoặc nhóm từ trong câu. Hiểu rõ về liên từ sẽ là cách học ngữ pháp tiếng anh hiệu quả

Có 3 loại liên từ :

Liên từ liên kết

Ví dụ :

– We are going to a zoo and a water park tomorrow

Chúng ta sẽ đi sở thú và công viên nước vào ngày mai.

“But”/”Yet”(Nhưng)

Ví dụ :

– I want to go to the stadium, but/yet she wants to go to the movie theatre.

Tôi muốn đi đến sân vận động nhưng cô ấy muốn đi đến rạp chiếu phim.

“Or”(Hoặc)

Ví dụ :

– Do you want a red one or a yellow one?

Bạn muốn cái màu đỏ hay màu vàng ?

“So”(Nên)

Ví dụ :

– This song has been very popular, so I downloaded it.

Bài hát này phổ biến lắm nên tô tải nó về.

“For( Bởi vì)

Ví dụ :

– I want to go there again, for it was an amazing trip.

Tôi muốn đi đến đó lần nữa bởi vì tôi đã có một chuyến đi thú vị ở đó.

Liên từ tương quan

“Both/and”(Cả…và…)

Ví dụ :

– Both TV and television are correct words

Cả TV và television đều là từ đúng

“Either/or”(Hoặc…hoặc…)

Ví dụ :

– You can have either apples or mangoes.

Bạn có thể có hoặc táo hoặc xoài

“Neither/nor”(Không…cũng không…)

Ví dụ :

– Neither you nor I got up early today.

Bạn không và tôi cũng không dậy sớm hôm nay.

“Not only/but also”(Không chỉ…mà còn)

Ví dụ :

He is not only handsome but also wealthy.

Anh ấy không chỉ đẹp trai mà còn giàu có nữa

Liên từ phụ thuộc

“Although”(Mặc dù)

Ví dụ :

Although it was raining, I ran home.

Mặc dù đang mưa nhưng tôi vẫn chạy về nhà

“After”(Sau khi)

Ví dụ :

After they had finished the test, they went home

Dịch nghĩa: Sau khi kiểm tra xong họ mới trở về nhà.

“Before”(Trước khi)

Ví dụ :

Before going to bed, she had finished her homework.

Trước khi đi ngủ cô ấy phải hoàn thành xong bài tập về nhà

“Because”(Bởi vì)

Ví dụ :

She could only eat a salad in the restaurant because she is a vegetarian

“How”(Bằng cách nào)

Ví dụ :

– I wonder how you did it.

Tôi tự hỏi bằng cách nào bạn làm được.

“If: (Nếu)

Ví dụ :

– If it is sunny tomorrow, we can go to the beach.

Nếu mai nắng, chúng ta sẽ đi biển.

“Since”(Kể từ)

Ví dụ :

– I’ve been a singer since I was young.

Tôi làm ca sĩ kể từ khi tôi còn trẻ.

“So”(Nên)

Ví dụ :

He is so rich that he can afford to buy his own airplane.

(Anh ấy giàu đến nỗi anh ấy có thể mua nổi máy bay riêng).

“Until”(đến khi)

Ví dụ :

– Don’t go anywhere until I come back.

Đừng đi đâu hết đến khi tôi quay lại.

“Unless” (trừ khi)

Ví dụ :

You will fail the examination unless you study hard.

“When”(Khi)

Ví dụ :

I often visited my grandmother when I was a child.

“While”(Trong khi)

While they were cooking, somebody broke into their house.

Danh động từ và động từ nguyên mẫu (Gerund and Infinitive)

CÁC ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ GERUND (V-ING) :

Ví dụ: I have finished reading the book.

Tôi đã đọc xong quyển sách rồi

Ngoài ra, Gerund còn được dùng sau các liên từ (after, before, when, while, since,…). Cùng với các giới từ (on, in, at, with, about, from, to, without,…).

Ví dụ:

– After finishing my dinner, I watched TV.

CÁC ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ INFINITIVE (ĐỘNG TỪ NGUYÊN THỂ):

Một số động từ thường gặp mà bạn phải biết để có được cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả như: agree/ demand/ mean/ appear/ need/ seem/ arrange/ wish/determine/ ask/ offer/ attempt/ expect/ plan/ swear/ can/can’t afford/ would like/ decide/ manage

Ví dụ:

– I wish to go home right now.

(Tôi muốn về nhà ngay bây giờ)

Một số cấu trúc đi với Infinitive bạn cần biết để có cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả

It takes / took + O + thời gian + to-inf : mất bao nhiêu thời gian để làm việc gì

VD: It takes me 15 minutes to walk from my house to school.

Tôi mất 15 phút để đi bộ từ nhà đến trường

It + be + adj + to-inf : làm … thì …

VD: It is hard to learn by heart the lesson.

Học thuộc lòng bài học thì khó

VD: The coffee is too hot to drink(Cà phê quá nóng để uống)

Ex: I don’t run fast enough to catch up with her.

Tôi chạy không đủ nhanh để bắt kịp cô ấy.

S + find / think / believe + it + adj + to-inf : Thấy/ nghĩ/ tin làm … thì …

Ex: I find it easy to remember all new words.

Tôi thấy dễ để nhớ hết tất cả từ mới.

ACET- Điểm đến giúp bạn chinh phục ngữ pháp hiệu quả

Việc tự mình mày mò học ngữ pháp đối với nhiều người là vấn đề vô cùng khó khăn. Bạn muốn có một người đưa cho bạn một lộ trình học cụ thể? Hướng dẫn bạn cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả theo phương pháp khoa học. ACET có thể giúp đỡ bạn điều đó.

Dù bạn muốn trang bị kỹ năng cho bản thân hay chuẩn bị nền tảng cho việc du học, định cư thì ACET chính là địa điểm đáng tin cậy. Việc có kinh nghiệm trong giảng dạy cùng đội ngũ giảng viên giỏi, có trình độ chuyên môn cao. ACET giúp bạn có được kiến thức ngữ pháp vững chắc nhưng vẫn đảm bảo theo chu trình nghe-nói- đọc- viết. Nếu bạn có bất kỳ những thắc mắc hay cần tư vấn thì liên hệ ngay với ACET tại địa chỉ https://acet.edu.vn/. Bạn sẽ được đội ngũ nhân viên tư vấn nhiệt tình để giúp bạn lựa chọn khóa học phù hợp nhất.

【#3】Từ Vựng Và Ngữ Pháp Nâng Cao Tiếng Anh 11 Học Kì 1

UNIT 1: FRIENDSHIP VOCABULARY

B. LISTENING (page 17)

athletic (adj) có vẻ thể thao

reserved (adj) kín đáo

enthusiastic (adj) nhiệt tình,hăng hái

stout (adj) to khoẻ

practical (adj) thực tế

skinny (adj) gầy nhom

sensitive (adj) nhạy cảm

dynamic (adj) năng động

punctual (adj) đúng giờ

conservative (adj) bảo thủ

sympathetic (adj) thông cảm

indifferent (adj) bàng quan

costume (n) trang phục

curious (adj) tò mò

plump face (n) mặt phúng phính

dimple (n) lúm đồng tiền

casual (adj) bình thường

C. SPEAKING (pages 18-19)

multi-school: gồm nhiều trường

tasty (adj) ngon

cousin (n) anh (chị) em họ

D. WRITING (pages 20-21)

narrative (n) bài tường thuật

vicious (adj) xấu xa

timid (adj) rụt rè

imbecile (adj) khờ dại

guy (n) bạn trai (thân mật)

fascinate (v) thu hút

criticize (v) phê bình

confess (v) thú nhận

amount (v) lên đến

giggle (v) cười rút rích

mood (n) tâm trạng

decisive (adj) quyết đoán

strategy (n) chiến lược

Descriptive Adjectives

1. Vị trí của tính từ:

a/ Đứng trước danh từ

b/ Đứng sau các động từ như: be, become, look, get, seem, appear….

2. Thứ tự của tính từ:

opinion (quan điểm) + size (hích tước + quality (tính chất) + age (tuổi) + shape (hình dáng) + color (màu sắc) + participle form (phân từ dùng như tính từ: V-ing/ V-ed) + origin (nguồn gốc) + material (vật liệu) + type (loại) + purpose (mục đích).

GRAMMAR A. Verb Form I. The Present Simple Tense

1. Form S + V1(s/es)….

2. Use

a. Diễn tả một hành động hoặc một thói quen ở hiện tại (always, usually, often, sometimes, occasionally, seldom, rarely, every…….)

b. Diễn tả một chân lí, một sự thật lúc nào cũng đúng.

3. Đối với ngôi thứ ba số ít: He, She, It.

a.Thêm “S” vào sau động từ thường.

b.Thêm “ES” vào sau các động từ tận cùng là: ch, sh, s, x, o, z.

II. The Present Progressive Tense

1. Form S + am/is/are + V-ing…

2. Use

Diễn tả một hành động đang xảy ra trong lúc nói (now, at the moment, at this time, at psent….)

– They are watching a sport game show at the moment.

3. Note: Một số động từ không dùng ở thì Present Progressive, mà chỉ dùng ở thì Present Simple: to be, to want, to need, to have (có), to know, to understand, to seem …….

– I understand the lesson at the moment.

III. The Present Perfect Tense

1. Form S + has/have +V3/ed…

2. Use

a. Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại (never, ever, chúng tôi since, for, so far, until now, up to now,…….)

b. Diễn tả một hành động vừa mới xảy ra (just, recently, lately).

c. Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ không xác định rõ thời gian (already, before)

3. Notes:

a/ This is the …….. time + S + has/have + V3/ed ….

b/ S + has/have +V3/ed…… since + S + V2/ed ….

IV. The Past Simple Tense

1. Form S + V2/ed…

2. Use

a. Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ xác định rõ thời gian (yesterday, ago, last……, in the past, in 1990)

– Mr. Nam worked here in 1999.

b. Diễn tả một loạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.

– When she came here in 1990, she worked as a teacher.

V. The Past Progessive Tense

1. Form S + was/were + V-ing…

2. Use

a. Diễn ta một hành động xảy ra vào một thời điểm xác định trong quá khứ.

b. Diễn tả một hành động đang xảy ra ở quá khứ (was/ were + V-ing) thì có một hành động khác xen vào (V2/ed).

– While my mother was cooking dinner, the phone rang.

c. Diễn tả hai hành động đang xảy ra song song cùng lúc trong quá khứ.

VI. The Past Perfect Tense

1. Form S + had + V3/ed…

2. Use

a. Diễn tả một hành động xảy ra trước một thời điểm trong quá khứ.

b. Diễn tả một hành động xảy ra và hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ (before, after, by the time). Hành động xảy ra trước dùng thì Past Perfect, hành động xảy ra sau dùng thì Past Simple.

– They had lived in Dong Thap before they moved to HCM city.

B. Linking Words

Các từ liên kết như: and, or, but, either… or…, neither… nor…

1. Dùng để liên kết hai danh từ.

2. Dùng để liên kết hai cụm từ.

3. Dùng để liên kết hai câu.

UNIT 2: PERSONAL EXPERIENCE VOCABULARY

B. LISTENING (page 27)

psentation (n) bài phát biểu

ashamed (adj) xấu hổ

absent-minded (adj) đảng trí

duty (n) trách nhiệm

careless (adj) bất cẩn # careful

fearful (adj) hung dữ

cycle (v) lái xe đạp

search (v) tìm

counter (n) quầy

witness (v) chứng kiến

thief (n) tên trộm

$ WORD STUDY

Sense Verbs

eyes (sight) à see hears (hearing) à hear

skin (touch) à touch/ feel tongue (taste) à taste

nose (smell) à smell

1 GRAMMAR

A. Modal Perfect: S + could/ might + have + V3/ed…..

Dùng để suy luận, giải thích, phỏng đoán về một sự việc đã diễn ra trong quá khứ.

B. Verb Form: see Unit 1

UNIT 3: PARTIES VOCABULARY

B. LISTENING (pages 37-38)

buffet (n) bữa ăn tự chọn

savories (n) bữa ăn mặn

delicious (adj) ngon

honor (v) tôn vinh

celebrated (adj) nỗi tiếng, lừng danh

event (n) sự kiện

random (adj) ngẫu nhiên

distribution (n) sự phân bố

exact (adj) chính xác

culture (n) nền văn hoá

accompany (v) đi kèm

blow blew blown (v) thổi

candle (n) cây đèn cầy

decoration (n) sự trang trí

secret (adj) bí mật

repsent (v) tượng trưng

desire (n) nguyện vọng

agency (n) cơ quan

service(n) dịch vụ

WORD STUDY

Compound Nouns

Ex: Mr. Lam is a taxi driver.

Comp N

GRAMMAR

Bare Infinitive (Vo), To Infinitive (to V), Gerund (V-ing)

1. Bare Infinitive:

S + let, make + O + Vo…..

S + modal verbs + Vo…..

2. To Infinitive:

afford, appear, arrange, ask, decide, expect, hope, intend, manage, mean, need, plan, ptend, promise, refuse, remind, seem, tell, tend, want, wish…. + to V…..

admit, avoid, can’t bear, can’t help, can’t stand, consider, dislike, enjoy, fancy, fell like, finish, hate, keep, like, mind, practice, resist, justify… + V-ing

………

【#4】Hệ Thống Kiến Thức Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8

Tổng hợp kiến thức tiếng Anh lớp 8 chương trình mới

Hệ thống các công thức tiếng Anh lớp 8

Hệ thống kiến thức ngữ pháp tiếng Anh lớp 8, tiếng Anh phổ thông lớp 8 bao gồm các tài liệu về kiến thức ngữ pháp, đề thi, câu hỏi ôn tập, các bài tập, đề thi giúp các bạn nâng cao kiến thức ngữ pháp và luyện viết Tiếng Anh, ôn tập và hệ thống lại kiến thức Tiếng Anh học trên lớp hiệu quả.

A. Các dạng câu thường gặp trong tiếng Anh 8

1. Câu bị động đặc biệt: 1.1 Câu bị động với think/believe/say…:

a, + CĐ: S (People, They,…..) + say/think/believe…+ that +………

+ BĐ: S + is/am/are + said/thought/believed…+ to V…………

→ It + is/am/are + said/thought/believed… that +…………

b, + CĐ: S (People,They,…..) + said/thought/believed…+ that….

+ BĐ: S + was/were + said/thought/believed…+ to have + V(pII)

→ It + was/were+ said/thought/believed… that +…………

Eg: – People believe that 13 is an unlucky number.

→ 13 is believed to be an unlucky number.

→ It is believed that 13 is an unlucky number.

– They thought that Mai had gone away.

→ Mai was thought to have gone away.

→ It was thought that Mai had gone away.

2. Câu bị động với “have”:

+ CĐ: S + have/has/had + sb + V + st+ …….

+ BĐ: S + have/has/had + st + V(pII) + (by sb)…

Eg: I had him repair my bicycle yesterday.

3. Câu bị động với “get”:

+ CĐ: S + get/gets/got + sb + to V + st +…….

+ BĐ: S + get/gets/got + st + V(pII) + (by sb)…

Eg: I got him to repair my car last week.

4. Câu bị động với “make”:

+ CĐ: S + make/made + sb + V + st +……

+ BĐ: S (sb) + is/are//was/were made + to V+ st +……

Eg: The step mother made Little Pea do the chores all day.

→ Littele Pea was made to do the chores all day.

5. Need:

+ CĐ: S + need + to V+ st +……..

+ BĐ: S (st)+ need + to be V(pII).

S (st)+ need+ V-ing.

Eg: You need to cut your hair.

→Your hair need to be cut.

→ Your hair need cutting.

2.Câu trực tiếp,gián tiếp: I.Các dạng câu chuyển gián tiếp: 1.Câu mệnh lệnh, yêu cầu:

– Câu mệnh lệnh, yêu cầu có các dạng:

“(Don’t) + V +…..+ (please)”

“Will/Would/Can/Could + S + (not) +……+ (please)?”

“Would you mind + (not) + V-ing +…..?”

Eg:- “Listen carefully” The teacher said to us.

-“Don’t make noise,Jim” The perfect said.

-“Would you mind putting out your cigarette?”-said a woman.

*Câu yêu cầu với động từ tường thuật “asked” có dạng:

-“I’d like+……..”

-“Can/Could I have+……..”

Khi chuyển gián tiếp ta áp dụng công thức:

S+asked(+O)+for+st+…..

Eg: In the café,the man said: “I’d like a cup of tea”.

-“Why don’t you take off your coat?”She said.

-“If I were you,I would stop smoking”He said.

-“Go on,apply for the job”Mrs.Smith said.

-“Why don’t you go out for a drink?”Trung said to Nga.

c,Những câu có dạng: “I’ll+V+…..+if you like.” “Shall/Can/Could I+V+….?” “Would you like me+toV+…..?” Khi chuyển gián tiếp ta sử dụng động từ tường thuật “offered” công thức: S+ offered + toV +…….+ if you like.

Eg:- “Would you like me to finish the work tonight?

-“I’ll do your housework for you if you like”She said.

6. Câu cảm thán:

-Câu cảm thán có dạng:

“What + (a/an) + adj + Noun!”

“How + adj + S + V!”

= “How lovely the teddy bear is!The girl said.

7.Lời nhắc nhở:. “Remember…” Khi chuyển sang gián tiếp ta áp dụng cấu trúc sau: “Don’t forget…” S + reminded+ sb+ toV+….

Eg: She said to me; “Don’t forget to ring me up tomorrow evening”

8. Sự đồng ý về quan điểm như: all right, yes, of course (áp dụng cấu trúc sau): S + agreed + to V…

Eg: “All right, I’ll wait for you” He said.

9.Câu trực tiếp diễn tả điều mong muốn như: would like, chúng tôi chuyển gián tiếp áp dụng cấu trúc: S + wanted + O + to V+…

Eg: “I’d like Trung to be a famous person.”Trung’s English teacher.

10. Từ chối : S + refused + to V +…

Eg: ‘No, I won’t lend you my car”

11. Lời hứa: S + promised to V+…..

Eg: ‘I’ll send you a card on your birthday”

12.Cảm ơn,xin lỗi: a,Cảm ơn: S + thanked (+O) (for+V-ing/st) +…..

Eg: “It was nice of you to help me. Thank you very much,” Tom said to you.

b,Xin lỗi: S+ apologized (+to O) + for (+not) + (V-ing/st) +…….

Eg: “I’m sorry I’m late,” Peter said.

13.Chúc mừng: S + congratulated + O + on + V-ing/st+……

Eg: John said, “I heard you received the scholarship. Congratulations!”

14. . Mơ ước: S + dreamed + of + V-ing/st+…..

Eg: “I want to pass the exam with flying colours,” John said.

“I’ve always wanted to be rich, ” Bob said .

-She said, “Traitor (kẻ phản bội)/ Liar (kẻ dối trá)!”

-“Ugh(Ối;Eo ơi)!” she exclaimed, and turned the programme off

16. Các hình thức hỗn hợp trong lời nói gián tiếp: (mixed forms in reported speech)

Lời nói trực tiếp có thể bao gồm nhiều hình thức hỗn hợp: câu khẳng định, câu hỏi, câu mệnh lệnh, câu cảm thán:

Eg: 1. He said, “Can you play the guitar?” and I said “No”

He asked me if I could play the guitar and I said that I couldn’t.

2. “I don’t know the way. Do you? He asked.

He said that he didn’t know the way and asked her if she knew it.

3. “I’m going to shopping. Can I get you something? She said

She said that she was going to shopping and asked if she could get me anything.

4. “Hello Seohyun!Where are you going now?” Su said.

Su greeted and asked Seohyun Where she was going then.

II.Một số lưu ý: 1. Một số trường hợp không đổi thì của động từ trong câu gián tiếp:

– Nếu động từ ở mệnh đề giới thiệu được dùng ở thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, hiện tại hoàn thành hoặc tương lai đơn, thì của động từ trong câu gián tiếp vẫn không thay đổi

Eg: He says/ he is saying/ he has said/ he will say, “the text is difficult”.

He says/ is saying/ has said/ will say (that) the text is difficult.

– Khi câu nói trực tiếp thể hiện một chân lý hoặc một hành động lặp lại thường xuyên, thì của động từ trong câu gián tiếp vẫn không thay đổi

Eg: My teacher said “The sun rises in the East”

My teacher said (that) the sun rises in the East.

He said, “My father always drinks coffee after dinner”

He said (that) his father always drinks coffee after dinner

– Nếu lúc tường thuật, điểm thời gian được đưa ra trong lời nói gián tiếp vẫn chưa qua, thì của động từ và trạng từ thời gian vẫn được giữ nguyên

Eg: He said, ” I will come to your house tomorrow”

He said (that) he will come to my house tomorrow.

– Câu trực tiếp có dạng câu điều kiện loại 2 hoặc loại 3:

Eg: He said; “If I knew her address, I would write to her”

He said that he would write to her If he knew her address

Eg: She said, “If I had enough money, I would buy a new bicycle.”

She said (that) if she had enough money, she would buy a new bicycle.

Eg: The teacher said, “If John had studied harder, he wouldn’t have failed his exam.”

The teacher said (that) if John had studied harder, he wouldn’t have failed his exam.

Tuy nhiên nếu lời nói trực tiếp là câu điều hiện loại 1 thì được chuyển sang loại 2 ở lời nói gián tiếp

– Không thay đổi thì của mệnh đề sau “wish’

Eg: He said; “I wish I had a lot of money”

He wishes (that) he had a lot of money

– Không thay đổi thì của mệnh đề sau “It’s (high/ about) time”

Eg: She said; “It’s about time you went to bed; children”

She told her children that It’s about time they went to bed

– Không thay đổi thì của mệnh đề đi sau ‘would rather, would sooner”

Eg: She said; “I would rather you stayed at home”

She said that she would rather I stayed at hone.

– Không thay đổi thì của:

Could, would, might, should

Ought, had better, need trong câu nói gián tiếp .

Eg: She said; “I could do the homework

She said the she could do the homework

– Động từ trong câu nói trực tiếp có thời gian xác định:

Eg: He said, “I was born in 1980”

he said that he was born in 1980.

– Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian trong câu phức có thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

Eg: “I saw him when he was going to the cinema”

She said she saw him when she was going to the cinema.

2. Cách lùi thì:

– Hiện tại đơn

– Hiện tại tiếp diễn

– Hiện tại hoàn thành

– Hiện tại hoàn thành TD

– Quá khứ đơn

– Quá khứ hoàn thành

– Tương lai đơn(will)

– Is/am/are going to do

– Can/may/must

– Quá khứ đơn

– Quá khứ tiếp diễn

– Quá khứ hoàn thành

– Quá khứ hoàn thành TD

– Quá khứ hoàn thành

– Quá khứ hoàn thành (không đổi)

– would

– Was/were going to do

– Could/might/had to

3. Một số trạng ngữ chỉ thời gian phải đổi: 3. Câu điều kiện: 1.Các cách dùng cơ bản. a,Loại 1:Diễn tả điều có thật ở hiện tại:

– Câu điều kiện có thực là câu mà người nói dùng để diễn đạt một hành động hoặc một tình huống thường xảy ra (thói quen) hoặc sẽ xảy ra (trong tương lai) nếu điều kiện ở mệnh đề chính được thoả mãn. Nếu nói về tương lai, dạng câu này được sử dụng khi nói đến một điều kiện có thể thực hiện được hoặc có thể xảy ra.

Note: V+…….+or+S+will/won’t+V+……..

= Unless S +V+…. , S+will/won’t+V+……

= If S don’t/doesn’t + V, S+will/won’t+V+……

Eg: -Study hard or you will fail the exam.

= Unless you study hard ,you will fail the exam.

= If you don’t study hard ,you will fail the exam.

-Cut your hair or they won’t let you in.

= Unless you cut your hair ,they won’t let you in.

= If you don’t cut your hair ,they won’t let you in.

*, Diễn tả 1 sự thật luôn luôn đúng ở quá khứ. Ta có cấu trúc:

If + S + Simple Past, S+ Simple Past.

Eg: We went home early if it was foggy.

Ghi chú :- Sau mệnh đề If hoặc mệnh đề Unless phải có dấu phẩy (,)

– Sau Unless không được dùng dạng phủ định (Ví dụ : không được viết Unless you don’t write)

*, Command (Thức mệnh lệnh)

Form: If + S + V(s-es), V(mệnh lệnh)+ ……

Eg: – If you go to the Post Office, mail this letter for me.

– Please call me if you hear anything from Jane.

b, Loại 2: Điều kiện ko có thật ở hiện tại:

-Câu điều kiện ko có thực ở hiện tại dùng để đề cập đến những tình huống tưởng tượng hoặc ko thể xảy

ra ở hiện tại.Form:

If S+were/V-ed +sb/Noun/adj ,S+would/wouldn’t/could/couldn’t+V+…..

*Note: *Động từ to be phải chia là were ở tất cả các ngôi.

Eg:-If I were rich, I would travel around the world.

– If I had money, I would buy the car.

– If I were you, I wouldn’t see that movie.

c,Loại 3: Điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ:

– Câu điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ dùng để đề cập những tình huống không có thật trong QK.

Form: If+had/hadn’t+V-ed/pII,S+would/wouldn’t/could/couldn’t+have+V-ed/pII……

Eg:-If I hadn’t been in a hurry, I wouldn’t have had an accident.

– If I had had money, I would have bought the car.

* Chú ý rằng cũng có thể thể hiện một điều kiện không có thực mà không dùng if. Trong trườnghợp đó, trợ động từ had được đưa lên đầu câu, đứng trước chủ ngữ. Mệnh đềđiều kiện sẽ đứng trước mệnh đề chính.

Eg: – Had we known that you were there, we would have written you a letter.

– Had he studied harder for the test, he would have passed it.

Lưu ý: Câu điều kiện không phải lúc nào cũng tuân theo qui luật trên. Trong một số trường hợp đặc biệt, một vế của điều kiện là quá khứ nhưng vế còn lại có thểở hiện tại (do thời gian qui định).

Eg: – If she had caught the train, she would be here by now.

2. Một số cấu trúc đặc biệt:

a, Cấu trúc BUT FOR.

Nó thay thế cho cấu trúc ” IF …….NOT”. Dạng này thường sử dụng trong văn phong lịch sự.

Form:But for+Noun,S+……….

Eg:If you hadn’t helped us, we would have been in trouble.

4.Câu điều ước: 1. Điều ước ở hiện tại :

– Dùng để diễn đạt mong ước của ai đó về một điều gì đó không có thật hoặc không thể xảy ra hay không thể thực hiện được ở hiện tại.

– Form :

* Với động từ “tobe:S1+wish(es)+S2+were(not)+…..

* Với động từ thường:S1+wish(es)+S2+V(qk)/didn’t V +……

    + Chú ý : Động từ “tobe” were được dùng với tất cả các ngôi.

Eg:-Kris wishes he were a famous person.

-Trung wishes he had a car.

2. Điều ước trong tương lai :

– Diễn tả mong muốn điều gì sẽ sảy ra hoặc muốn ai đó làm điều gì đó.

– Form :

* Với động từ “tobe”:S1+wish(es)+S2+ would /could /should (+not)+be +………

* Với động từ thường:S1+ wish(es) + S2+ would /could/should (+not) + V+……..

Eg:I wish you could come here again.

3. Điều ước ở quá khứ

– Diễn tả mong ước một điều gì đó đã xảy ra trong quá khứ, sự hối tiếc về một điều gì đó đã không xảy ra.

– Form:

* Với động từ “tobe”: S + wish(es) + S + had (+not)+been +………

* Với động từ thường: S + wish(es) + S + had (+not)+V-ed/pII+……

* Chú ý : Ta có thể dùng If only (giá như ) / would rather that (thích hơn) để thay cho S + wish(es)

B. Một số cấu trúc tiếng Anh quan trọng lớp 8

Eg1: This structure is too easy for you to remember.

Eg2: He ran too fast for me to follow.

Eg1: This box is so heavy that I cannot take it.

Eg2: He speaks so soft that we can’t hear anything.

3. It + V + such + (a/an) + N(s) + that + S +V (quá… đến nỗi mà…),

Eg1: It is such a heavy box that I cannot take it.

Eg 2: It is such interesting books that I cannot ignore them at all.

Eg1: She is old enough to get married.

Eg 2: They are intelligent enough for me to teach them English.

5. Have/ get + something + done (VpII) (nhờ ai hoặc thuê ai làm gì…),

Eg 1: I had my hair cut yesterday.

Eg 2: I’d like to have my shoes repaired.

6. It + be + time + S + V PI / It’s +time +for someone +to do something (đã đến lúc ai đó phải làm gì…),

Eg 1: It is time you had a shower.

Eg 2: It’s time for me to ask all of you for this question.

7. It + takes/took+ someone + amount of time + to do something (làm gì… mất bao nhiêu thời gian…),

Eg 1: It takes me 5 minutes to get to school.

Eg 2: It took him 10 minutes to do this exercise yesterday.

8. To pvent/stop + someone/something + From + V-ing (ngăn cản ai/cái gì… không làm gì..),

Eg 1:The police pvent us from getting nearer.

9. S + find+ it+ adj to do something (thấy … để làm gì…),

Eg 1: I find it very difficult to learn about English.

Eg 2: They found it easy to overcome that problem.

10. To pfer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing. (Thích cái gì/làm gì hơn cái gì/ làm gì),

Eg 1: I pfer dog to cat.

Eg 2: I pfer reading books to watching TV.

11. Would rather + V (infinitive) + than + V (infinitive) (thích làm gì hơn làm gì),

Eg 1: She would play games than read books.

Eg 2: I’d rather learn English than learn Biology.

12. To be/get Used to + V-ing (quen làm gì),

Eg 1: I am used to eating with chopsticks.

13. Used to + V (infinitive) (Thường làm gì trong qk và bây giờ không làm nữa),

Eg 1: I used to go fishing with my friend when I was young.

Eg 2: She used to smoke 10 cigarettes a day.

14. to be amazed at = to be surprised at + N/V-ing: ngạc nhiên về….

15. to be angry at + N/V-ing: tức giận về

16. to be good at/ bad at + N/ V-ing: giỏi về…/ kém về…

18. to be/get tired of + N/V-ing: mệt mỏi về…

19. can’t stand/ help/ bear/ resist + V-ing: không nhịn được làm gì…

20. to be keen on/ to be fond of + N/V-ing : thích làm gì đó…

21. to be interested in + N/V-ing: quan tâm đến…

22. There is no st left = We have run out of st : không còn gì nữa

23. To spend + amount of time/ money + V-ing: dành bao nhiêu thời gian làm gì..

24. S+insist on +V-ing :Ai đó khăng khăng làm gì.

S+insist on + O + V-ing :Ai đó khăng khăng người khac phải làm gì.

25. to give up + V-ing/ N: từ bỏ làm gì/ cái gì…

26. Have/has toV = be supposed / required/expect toV : có bổn phận phải làm gì

27. Be forbidden toV = mustn’t V : cấm làm gì

28. It + be + something/ someone + that/ who: chính…mà…

29. Be not allowed toV= mustn’t V : cấm làm gì.

30. Hand in : nộp bài/hand on : hiện nay, bây giờ

31. S+Probably+ V = It’s likely that +Clause : chắc chắn làm gì

32. Take place = happen = occur: xảy ra

33. Do mean to do st = do st on purpose : cố ý làm gì

34. to be bored with/ fed up with: chán cái gì/làm gì

3 5. Managed +toV = be successful+ to V : thành công …

36. feel like + V-ing: cảm thấy thích làm gì…

37. expect someone to do something: mong đợi ai làm gì…

39. Regardless of + N: mặc dù

40. leave someone alone: để ai yên…

41. If sb/st + hadn’t been… = but for +N: nếu không có

42. Be essential+that+Clause = need+toV : cần làm gì

43. It is pointless/no point in+toV = It is not worth+V-ing : không đáng để làm gì.

44. when + S + V(QkĐ), S + was/were + V-ing. 45. When + S + V(qkd), S + had + Pii 46. Before + S + V(qkd), S + had + Pii 47. After + S + had +Pii, S + V(qkd)

48. to be crowded with: rất đông cái gì đó…

49. to be full of: đầy cái gì đó…

51. except for/ apart from: ngoài, trừ…

52. Find it hard toV = have difficulty in V-ing : gặp khó khăn trong việc

53. Don’t agree = be in disagreement : không đồng ý

54. could hardly: hầu như không ( chú ý: hard khác hardly)

55. Have difficulty + V-ing: gặp khó khăn làm gì…

56. Chú ý phân biệt 2 loại tính từ V-ed và V-ing: dùng -ed để miêu tả về người, -ing cho vật. và khi muốn nói về bản chất của cả người và vật ta dùng -ing,

Eg 1: That film is boring.

Eg 2: He is bored.

Eg 3: He is an interesting man.

Eg 4: That book is an interesting one. (khi đó không nên nhầm với -ed, chẳng hạn ta nói : a loved man có nghĩa “người đàn ông được mến mộ”, tức là có nghĩa “Bị” và “Được” ở đó)

57. in which = where; on/at which = when

58. Put + up + with + V-ing: chịu đựng…

59. Make use of + N/ V-ing: tận dụng cái gì đó…

60. Get + adj/ V-pII/so = therefore: bởi vậy, cho nên, vì thế.

Make progress: tiến bộ…/make up one’s mind toV: quyết định.

61. take over + N: đảm nhiệm cái gì…

62. Bring about: mang lại.

63. Be accused of V-ing : bị buộc tội

64. At the end of và In the end (cuối cái gì đó và kết cục)

65. To find out : tìm ra, To succeed in: thành công trong…

66. Go for a walk/drive: đi dạo /đi xe ; go on holiday/picnic: đi nghỉ

67. Don’t accept = turned down : từ chối

69. Live on: sống nhờ vào…

70. To be fined for: bị phạt về

71. from behind: từ phía sau…

72. Be about to do st : chuẩn bị làm gì

73. In case + mệnh đề: trong trường hợp…

74. On behalf of :thay mặt cho

75. Force sb to do st: ép ai làm gì.

76. Would rather sb+Ved/p1: Muốn ai đó làm gì.(trái ngược vs điều đang diễn ra hiện tại)

Eg: I would rather you didn’t smoke.

77. in disagreement about: bất đồng về…

78. Present participle:V- ing.(chủ động)

The man who is standing over there is my teacher.

Students who attend thic scholl have to wear uniform.

79. Past participle : V-ed/pII(thụ động)

The toys which were made in China are cheap .

Most of the people who were invited to the party didn’t turn up.

80. Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ:

-Together with,as well as,accompanied by,along with,no less than,but not.Các cụm từ trên và các danh từ đi theo nó tạo nên hiện tượng đồng chủ ngữ.Khi đó ta chia động từ theo chủ ngữ đứng trước các cụm từ trên.(Chú ý:Khi các chủ ngữ được nối với nhau bởi liên từ “and” ta coi đó là chủ ngữ số nhiều)

Eg:Jim,along with his parents, is going to the movie tonight.

Jim and his parents are going to the movie tonight.

-Nếu 2 đồng chủ ngữ nối với nhau bởi “or” thì động từ phải chia theo danh từ đứng sau “or”

Eg: John or his wife will come to Rin’s wedding.

-Either,neither(nếu không đi cùng với or và nor)+Danh từ,ta luôn chia ở số ít.

Eg:Neither of them is available(sẵn sàng để) to speak right now.

-Either,neither nếu đi theo “or” hoặc “nor” thì động từ chia theo danh từ sau or và nor.

Eg:Neither John nor his friends are going to the beach today.

-Danh từ “None”có thể sử dụng với cả danh từ số ít và danh từ số nhiều.Khi đó động từ được chia theo danh từ đi sau “None of the”.

Eg:+None of the counterfeit money(tiền giả) has been found.

+None of the students have finished the exam.

-“No” và “Some of the” tương tự như “None of the”.

-V-ing được coi là chủ ngữ số ít.

Eg: Fishing is one of my favorite pastime.

-Các danh từ chỉ tập thể (Congress,Organization,Class,Staff, Committee: ủy ban; Family; Group;Team; Army: quân đội; Crowd; Minority: thiểu số; Public) thường được coi là số ít.Nhưng khi các thành viên hoạt động riêng lẻ (in disagreement about st: bất đồng ý kiến về…/ discuss: bàn luận)

thì lại là danh từ số nhiều.

Eg:+Congress has initiated (đề xướng) a new plan to combat (chống lại) inflation (sự lạm phát).

+The committee has met and it has rejected the proposal.

+Congress are discussing about the bill.

-The majority(đa số)+V(số ít) / The majority of N(số nhiều) +V(số nhiều)…

Eg:-The majority believes that we are in no danger.

-The majority of the students believe him to be innocent(vô tội).

-Một số danh từ đặc biệt luôn được coi là số nhiều: police; fish; sheep; scissors;…)/assets(tài sản) luôn là số nhiều/ measles (bệnh sởi) số ít.

-A couple+V(số ít)+….

The couple+V(số nhiều)+…..

Eg:A couple is walking on the path (đường mòn).

The couple are racing their horse.

-Các cụm từ cùng phối hợp chỉ một nhóm ĐV:flock of birds/sheep;school of fish/herd of cattle/pride of lion/pack of dog.Luôn được coi là danh từ số ít.

-Tất cả những danh từ chỉ thời gian,số đo,tiền tệ,phép tính được đề cập đến như 1 thể thống nhất được coi là danh từ số ít.

Eg:Ten dollars is a high price to pay.

Two miles is too much to run in one day.

-A number of+N(số nhiều)+V(số nhiều)..

-The number of +N(số nhiều)+ V(số ít)…

Eg:- A number of hours have passed.(Một vài giờ đồng hồ đã trôi qua.)

– The number of people, who have lost their job, is quite big(.Số lượng người mất việc làm là rất nhiều.)

81. Think+ Clause = In my opinion, Clause: Nghĩ về cái gì.

82. Think = under the impssion : Nghĩ

83.Out of sight : vượt khỏi tầm nhìn / không bị ai nhìn

84.Beyond one’s means : vượt quá khả năng.

85.Be let off : được tha

Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 8 cũng như tiếng Anh lớp 6 – 7 – 9 tại group trên facebook: Tiếng Anh THCS.

【#5】List 100 Danh Từ Tiếng Anh Thông Dụng Nhất

Với khối lượng từ vựng đồ sộ trong tiếng Anh, gây trở ngại rất lớn với người học tiếng Anh khi không biết phải nắm bắt kiến thức nào là cần thiết. Trong bài học này, LangGo sẽ giới thiệu bộ danh từ tiếng Anh kèm phiên âm quốc tế được sử dụng nhiều nhất trong tiếng Anh, đặc biệt là trong giao tiếp hằng ngày.

Trong quá trình học tiếng Anh, danh từ (Noun) là loại từ vựng bạn sẽ phải gặp rất nhiều. Việc tích lũy và sử dụng thành thạo danh từ giúp bạn xác định vị trí và phân loại được các từ loại trong câu. Đây cũng là một yếu tố cấu thành quan trọng từ việc học tiếng Anh giao tiếp cơ bản đến ôn thi các bài speaking học thuật như TOEIC, IELTS, TOEFL, SAT…

Định nghĩa: Danh từ (Noun) là từ để chỉ một người, một vật, một sự việc, một tình trạng hay một cảm xúc.

Phân loại danh từ: *** Danh từ cụ thể (concrete nouns) bao gồm:

Danh từ chung (common nouns): là danh từ dùng làm tên chung cho một loại như: table (cái bàn), man (người đàn ông), wall (bức tường)…

Danh từ riêng (proper nouns): giống như tiếng Việt là các tên riêng của người, địa danh…như Big Ben, Jack…

*** Danh từ trừu tượng (abstract nouns)

happiness (sự hạnh phúc), beauty (vẻ đẹp), health (sức khỏe)…

Tìm hiểu thêm các bộ từ vựng tiếng Anh thông dụng: Thuộc lòng 3000 từ tiếng Anh cơ bản qua thơ lục bát Trọn bộ 1000 từ vựng tiếng Anh giao tiếp thông dụng

B. PHƯƠNG PHÁP HỌC TỪ VỰNG TIẾNG ANH HIỆU QUẢ

– Học theo cách ghi âm lại và nghe. Sẽ không có gì tuyệt vời hơn nếu bạn tự mình ghi âm lại và tự mình nghe giọng của mình. Cách này cũng có thể áp dụng được ở bất cứ đâu và cũng cho thấy sự hiệu quả bất ngờ.

– Bạn có thể xây dựng một câu chuyện nửa Anh nửa Việt miễn sao có đủ hết 100 từ tiếng Anh thông dụng bạn cần học. Đối với cách này, sẽ giúp bạn có thể dễ dàng ghi nhớ hơn nhưng lại khó đối với những bạn có trí tưởng tượng “chưa được tốt” cho lắm.

Note nhanh 50 từ vựng tiếng Anh về quần áo – LangGo

C. BỘ 100 DANH TỪ TIẾNG ANH THÔNG DỤNG – NHẤT ĐỊNH PHẢI BIẾT

1. time /taɪm/ thời gian

2. year /jɪr/ năm

3. people /ˈpipəl/ con người

4. way /weɪ/ con đường

5. day /deɪ/ ngày

6. man /mən/ đàn ông

7. thing /θɪŋ/ sự vật

8. woman /ˈwʊmən/ phụ nữ

9. life /laɪf/ cuộc sống

10. child /ʧaɪld/ con cái

11. world /wɜrld/ thế giới

12. school /skul/ trường học

13. state /steɪt/ trạng thái

14. family /ˈfæməli/ gia đình

15. student /ˈstudənt/ học sinh

16. group /grup/ nhóm

17. country /ˈkʌntri/ đất nước

18. problem /ˈprɑbləm/ vấn đề

19. hand /hænd/ bàn tay

20. part /pɑrt/ bộ phận

21. place /pleɪs/ vị trí

22. case /keɪs/ trường hợp

23. week /wik/ tuần

24. company /’kʌmpəni/ công ty

25. system /ˈsɪstəm/ hệ thống

26. program /ˈproʊˌgræ m/chương trình

27. question /ˈkwɛsʧən/ câu hỏi

28. work /wɜrk/ công việc

29. government /ˈgʌvərmənt/ chính phủ

30. number /ˈnʌmbər/ con số

31. night /naɪt/ ban đêm

32. point /pɔɪnt/ điểm

33. home /hoʊm/ nhà

34. water /ˈwɔtər/ nước

35. room /rum/ căn phòng

36. mother /’mʌðər/ mẹ

37. area /ˈɛriə/ khu vực

38. money /ˈmʌni/ tiền bạc

39. story /ˈstɔri/ câu chuyện

40. fact /fækt/ sự thật

41. month /mʌnθ/ tháng

42. lot /lɑt/ từng phần

43. right /raɪt/ quyền lợi

44. study /ˈstʌdi/ học tập

45. book /bʊk/ cuốn sách

46. eye /aɪ/ mắt

47. job /ʤɑb/ nghề nghiệp

48. word /wɜrd/ từ

49. business /ˈbɪznəs/ kinh doanh

50. issue /ˈɪʃu/ vấn đề

51. side /saɪd/ khía cạnh

52. kind /kaɪnd/ loại

53. head /hɛd/ đầu

54. house /haʊs/ ngôi nhà

55. service /ˈsɜrvəs/ dịch vụ

56. friend /frɛnd/ người bạn

57. father /ˈfɑðər/ cha

58. power /ˈpaʊər/ năng lượng

59. hour /ˈaʊər/ giờ

60. game /geɪm/ trò chơi

61. line /laɪn/ vạch kẻ

62. end /ɛnd/ kết thúc

63. member /ˈmɛmbər/ thành viên

64. law /lɔ/ luật pháp

65. car /kɑr/ xe hơi

66. city /ˈsɪti/ thành phố

67. community /kəmˈjunəti/ cộng đồng

68. name /neɪm/ tên gọi

69. psident /ˈprɛzəˌdɛnt/ chủ tịch

70. team /tim/ nhóm, đội

71. minute /ˈmɪnət/ phút

72. idea /aɪˈdiə/ ý tưởng

73. kid /kɪd/ trẻ con

74. body /ˈbɑdi/ cơ thể

75. information /ˌɪnfərˈmeɪʃən/ thông tin

76. back /bæk/ phía sau

77. parent /ˈpɛrənt/ phụ huynh

78. face /feɪs/ gương mặt

79. others /ˈʌðərz/ những cái khác

80. level /ˈlɛvəl/ cấp bậc

81. office /ˈɔfəs/ văn phòng

82. door /dɔr/ cánh cửa

83. health /hɛlθ/ sức khỏe

84. person /ˈpɜrsən/ con người

85. art /ɑrt/ nghệ thuật

86. war /wɔr/ chiến tranh

87. history /ˈhɪstəri/ lịch sử

88. party /ˈpɑrti/ bữa tiệc

89. result /rɪˈzʌlt/ kết quả

90. change /ʧeɪnʤ/ thay đổi

91. morning /ˈmɔrnɪŋ/ buổi sáng

92. reason /ˈrizən/ lý do

93. research /riˈsɜrʧ/ nghiên cứu

94. girl /gɜrl/ cô gái

95. guy /gaɪ/ chàng trai

96. moment /ˈmoʊmənt/ hiện tại

97. air /ɛr/ không khí

98. teacher /tiʧər/ giáo viên

99. force /fɔrs/ lực lượng

100. education /ɛʤəˈkeɪʃən/ giáo dục

20 nguồn tự học Tiếng Anh chất lượng qua Video Youtube

【#6】Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 9 Học Kì 1 Năm 2021

Lý thuyết ôn tập học kì 1 lớp 9 môn tiếng Anh chi tiết nhất

Cấu trúc tiếng Anh học kì 1 lớp 9 năm 2021

I. Các thì tiếng Anh cơ bản – English Tense

(-) S + has /have + not + V- ed (pp) + O (?) Has / have + S + V- ed (pp) + O?

PP = Past Participle Quá khứ phân từ

Quy Tắc V-ed: BQT xem cột 3 (V3)

* Adv: just, recently, ever, never, already, since, for, so far, yet, up to now, lately, twice, three times, many times, not…yet

Note: (just,ever, never, already) đi sau have/has

She has finished her homework .

– Diễn tả một hành động vừa mới xảy ra.

– Hành động xảy ra trong quá khứ mà không rõ thời gian.

– Hành động xảy ra lặp đi lặp lại nhiều lần.

a. Với động từ Tobe:

Eg: Nam was absent from class

b. Với động từ thường:

Câu phủ định và nghi vấn ta phải mượn trợ động từ did

Adv: Yesterday, ago, last (week/month/ year/ …)

– Diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ và chấm dứt hẳn trong QK

(-) S + Was/ were + not + V- ing + O (?) Was/ were + S + V- ing + O?

Cách dùng:

– Diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ tại 1 thời điểm xác định cụ thể.

– Diễn tả hai hay nhiều hành động cùng xảy ra trong quá khứ. (While)

– Diễn tả một hành động xảy ra thì một hành động khác đến cắt ngang.(When)

II. Các loại câu điều kiện – Conditional Sentence

a. Lý thuyết.

– Một câu điều kiện thường có hai mệnh đề là mệnh đề chính và mệnh đề phụ (If). Mệnh đề phụ (If) có thể đặt trước hoặc sau mệnh đề chính.

Eg: + John usually walks to school if he has enough time.

+ If she eats much, she will be overweight.

: điều kiện không có thật ở hiện tại.

* Note: Tobe dùng Were cho tất cả các ngôi (trong Mệnh đề If)

* eg: If I had much money, I would buy a new bicycle.

Eg: Unless it rains, we will go to the movies. = (If it does not rain, we will go to the movies)

III. Cách dùng động từ “Wish” – Wish Sentence

– Động từ Wish = If only(ao ước) thường dùng để diễn tả những ước muốn, những điều không có thật hoặc rất khó thực hiện.

– Có 2 loại câu ước.

1. Future wish: (ước muốn ở tương lai) If only + S + would/ could + V(inf) + O

* eg:- I wish I would be an astronaut in the future.

– Tom wishes he could visit Paris next summer.

– If only I would take the trip with you next Sunday.

2. Present wish (ước muốn ở hiện tại) Were + adj / n

* Note: Tobe dùng Were cho tất cả các ngôi

* eg:- I wish I were rich (but I am poor now)

– I can’t swim. I wish I could swim.

IV. Câu bị động – Passive Voice

– Quan sát:

+ Câu chủ động: Mr Smith teaches (Active)

+ Câu bị động: English is taught by Mr Smith. (Passive)

– Qui tắc:

+ Tân ngữ chủ động ( chủ ngữ bị động

+ Động từ bị động Be + Past Participle (pp)

+ Chủ ngữ chủ động ( tân ngữ bị động (trước có giới từ bychỉ tác nhân)

Bảng tóm tắt công thức các thì trong câu bị động. Cách đổi:

Bước 1: Lấy Tân ngữ (O) câu chủ động xuống làm Chủ từ (S)câu bị động.

Bước 2: a/ Lưu ý Động từ câu chủ động ở thì nào To Be ở ngay thì đó.

b/ Động từ chính đổi sang dạng PP (QK phân từ)

Bước 3: Lấy Chủ từ (S)câu chủ động xuống làm Tân ngữ (O)câu bị động đặt sau By chỉ tác nhân.

* eg: I learn English everyday.(Active)

V. Câu trực tiếp – gián tiếp – Reported Speech

* Cách đổi câu trực tiếp sang câu gián tiếp:

– Ngôi thứ nhất: (I, we, me, mine, us, our) được đổi sang ngôi thứ ba (He, She, It, They, him/her, his/ hers, its, their, them) phù hợp.

( Jane said that lived in the suburbs.

– Ngôi thứ hai (You, your, yours) được đổi theo ngôi của tân ngữ trong mệnh đề tường thuật.

– Ngôi thứ ba (He, She, It, They, him, his, her,them,their) giữ nguyên(không đổi).

* eg: Mary says,” come to help the pupils.”

( Mary said that came to help the pupils.

* eg: – “I’m going now“. He said

( He said he was going then.

– She said ” I was at Hue yesterday“.

( She said that she had been at Hue the day before.

* eg:- He said,”Put the books here

( He told me to put the books there.

– Tom said to me,” I’ll meet you this Friday”

( He told me that he would meet me that Friday.

Eg: -“Hurry up, Lan”

(He told Lan to hurry up.

– “Shut the door”

(He ordered them to shut the door.

– “Don’t leave the room”.

(He told them not to leavethe room.

( He asked if she had seen that film.

– “Will Tom be here tomorrow?.” She told

( She wondered whether Tom would be there the day after.

b. Wh – questions(who,what, where, why, when,how much/ many/ long”

GT:S + asked/wondered + (O) + wh – qs + S + V(lùi 1 bậc về QK) + O.

: TT: S + tell/ told + ” wh- qs + (do/was/will)… + S + V + O?”

* eg: – “What time does the film begin?.” He asked

( He asked what time the film began.

– “What will you do tomorrow?” She asked

( She asked what I would do the next day.

* Công thức: GT: S + said (that) + S + V (lùi 1 bậc về QK)

* eg “I’ll pay him if I can”

She said that she would pay him if she could.

VI. Dạng của động từ – Gerund & To infinitive

I. To – infinitive.

Sử dụng trong các trường hợp sau:

– sau các động từ: want, intend, decide, expect, hope, mean, offer, promise, refuse, wish,….

– sau các tính từ: glad, happy, ready, kind,….

– sau các phó từ: enough, too,

– trong cấu trúc: – It + take + O + (time) + to-inf

* Eg: I want to buy a new house.

I’m glad to pass the exam.

II. Bare infinitive.

Sử dụng trong các trường hợp sau:

– sau Model Verbs như: can, may, must, will, shall, would, should, would rather, had better,….

– trong cấu trúc với V là: make, let, have

– trong cấu trúc với V là động từ tri giác: see, hear, notice, feel,.

III. Verb- ing.

* Eg: I can speak English very well.

Sử dụng trong các trường hợp sau:

– sau một số động từ như: avoid, dislike, enjoy, finish,keep, mind, practise, stop….

– sau các Phrasal verbs: to be used to, to get accustomed, to look forward to, to have a good time/difficulty, to be busy, to be worth,…

– trong cấu trúc với V là động từ tri giác biểu đạt hành động đang tiếp diễn

– trong cấu trúc: would you mind …

– sau các giới từ như: about, of, with, without,…

Alice is fond of dancing.

VII. Câu phức – Complex sentence

A complex sentence (câu phức) bao gồm 1 mệnh đề chính (independent clause)1 hay nhiều mệnh đề phụ (dependent clause) (nhưng thường là 1 mệnh đề phụ). Hai mệnh đề thường được nối với nhau bởi dấu phẩy hoặc các liên từ phụ thuộc.

Ví dụ: While he waited at the train station, Joe realized that the train was late.

(Trong khi chờ ở ga tàu, Joe nhận ra tàu đã bị trễ)

– Mệnh đề chính tức là mệnh đề không phụ thuộc có nghĩa là dù nó có tách ra làm 1 câu đơn thì nó vẫn có nghĩa.

– Trái ngược với nó là mệnh đề phụ, tức là mệnh đề này bắt buộc phải đi kèm với mệnh đề chính thì mới có nghĩa

– Thông thường liên từ phụ thuộc sẽ nằm ở mệnh đề phụ.

Ví dụ:

– When I came, they were watching TV. (Khi tôi đến, họ đang xem TV.)

when: liên từ phụ thuộc

when I came: mệnh đề phụ

they were watching TV: mệnh đề chính.

– We’ll go out if the rain stops. (Chúng tôi sẽ ra ngoài nếu trời ngừng mưa)

if the rain stops: mệnh đề phụ

We’ll go out: mệnh đề chính

1. Mệnh đề phụ chỉ mục đích thường bắt đầu với liên từ so that hoặc in order that. Nó chỉ mục đích của hành động trong mệnh đề chính

Ví dụ: The artisan moulded the clay so that he could make a mask.

2. Mệnh đề phụ chỉ lý do bắt đầu với liên từ because, since hoặc as. Nó trả lời cho câu hỏi why?

Ví dụ: Since it was raining, they cancelled the trip to Trang An.

(Bởi vì trời đang mưa nên họ hoãn chuyến đi đến Tràng An)

3. Mệnh đề phụ chỉ thời gian bắt đầu với liên từ when, while, before, after, as soon as, whenever etc. nói về khi những hành động được miêu tả trong mệnh đề chính được đặt thời gian.

Ví dụ: When I have free time, I usually go to the museum.

(Khi tôi có thời gian rảnh, tôi thường đến thăm bảo tàng)

As if,as long as

4. một số liên từ khác

Unless, until, whereas, where, wherever…

Even if,even though, if, incase

VIII. Cấu trúc Used to – Used to + V

Sử dụng “used to do” để nói về những thói quen hoặc những hành động thường làm trong quá khứ mà không còn ở hiện tại nữa.

– Chú ý: “used to do something” được sử dụng để thể hiện hành động đã hoàn thành trong quá khứ cái mà không còn diễn ra ở hiện tại. Đây là cấu trúc chỉ được sử dụng trong thì quá khứ.

Ví dụ: I used to get up early in the morning when I was a student. (But I don’t get up early now)

IX. Tính từ đi theo sau bởi to V hoặc mệnh đề với that

easy, difficult, hard, impossible, important, interesting, necessary, …

It is necessary for you to know another language. (Biết thêm một ngôn ngữ nữa là điều cần thiết.)

It is very kind of you to help me.

(Bạn thật tốt khi đã giúp mình)

glad, sorry, sad, shocked delighted, pleased, happy, anxious, surprised,…

I was surprised to meet you here.

(Thật ngạc nhiên khi gặp bạn ở đây)

happy, delighted, glad, pleased, relieved, sorry, afraid, anxious, worried, confident, certain, surpring, ….

I am delighted that you passed the exam.

(Tôi vui là bạn đã qua bài kiểm tra)

It was quite surprising that he passed the exam.

(Khá ngạc nhiên là anh ta qua bài kiểm tra.)

Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 9 cũng như tiếng Anh lớp 6 – 7 – 8 tại group trên facebook

【#7】Ngữ Pháp Tiếng Anh 6 Unit 7: Your House

Ngữ pháp Tiếng Anh 6 Unit 7: Your House

Để học tốt Tiếng Anh lớp 6

I. Mạo từ A, AN, THE A. Mạo từ xác định

Chúng ta dùng “the” khi danh từ chỉ đối tượng được cả người nói lẫn người nghe biết rõ đối tượng nào đó. Ngược lại, khi dùng mạo từ bất định ‘a, an”; người nói đề cập đến một đối tượng chung chung hoặc chưa xác định được.

“The” là mạo từ xác định dùng cho cả danh từ đếm được (số ít lẫn số nhiều) và danh từ không đếm được.

Ví dụ:

– The truth (sự thật)

– The time (thời gian)

– The bicycle (một chiếc xe đạp)

– The bicycles (những chiếc xe đạp)

Dùng mạo từ xác định

1. Khi vật thể hay nhóm vật thể là duy nhất hoặc được xem là duy nhất

Ví dụ:

– The sun (mặt trời); the sea (biển cả)

– The world (thế giới); the earth (quả đất)

2. Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này vừa mới được đề cập trước đó.

Ví dụ:

– I saw a chúng tôi beggar looked curiously at me.

(Tôi thấy một người ăn xin. Người ăn xin ấy nhìn tôi với vẻ tò mò)

3. Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này được xác định bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề.

Ví dụ:

– The girl in uniform (Cô gái mặc đồng phục)

– The mechanic that I met (Người thợ máy mà tôi đã gặp)

– The place where I waited for him (Nơi mà tôi đợi anh ta)

4. Trước một danh từ chỉ một vật riêng biệt

Ví dụ:

– My father is working in the garden

– (Cha tôi đang làm việc trong vườn)

5. Trước so sánh cực cấp, Trước “first” (thứ nhất), “second” (thứ nhì), “only” (duy nhất)…. khi các từ này được dùng như tính từ hay đại từ.

Ví dụ:

– The first day (ngày đầu tiên)

– The best time (thời gian thuận tiện nhất)

– The only way (cách duy nhất)

– The first to discover this accident (người đầu tiên phát hiện tai nạn này)

6. “The” + Danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm động vật, một loài hoặc đồ vật

Ví dụ:

– The whale is in danger of becoming extinct (Cá voi đang trong nguy cơ tuyệt chủng)

– The fast food has made life easier for housewives. (Thức ăn nhanh đã làm cho các bà nội trợ có cuộc sống dễ dàng hơn)

7. “The” có thể dùng Trước một thành viên của một nhóm người nhất định

Ví dụ:

– The small shopkeeper is finding business increasingly difficult (Giới chủ tiệm nhỏ nhận thấy việc buôn bán ngày càng khó khăn)

8. “The” + Danh từ số ítdùng Trước một động từ số ít. Đại từ là “He/ She/ It”

Ví dụ:

– The first-class passenger pays more so that he enjoys some comfort.

(Hành khách đi vé hạng nhất trả tiền nhiều hơn vì thế họ có thể hưởng tiện nghi thoải mái)

9. “The” + Tính từ tượng trưng cho một nhóm người, một tầng lớp trong xã hội

Ví dụ:

-The old (người già); the rich and the poor (người giàu và người nghèo)

10. “The” dùng Trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền

Ví dụ:

– The Pacific (Thái Bình Dương); The Netherlands (Hà Lan)

– The Crimea (Vùng Crimê); The Alps (dãy Alps)

11. “The” cũng đứng Trước những tên gọi gồm Danh từ + of + danh từ

Ví dụ:

– The Gulf of Mexico (Vịnh Mêhicô)

– The United States of America (Hiệp chủng quốc Hoa Kỳ).

Nhưng người ta lại nói:

– South Africa (Nam Phi), North America (Bắc Mỹ), West Germany (Tây Đức), mặc dù The north of Spain (Bắc Tây Ban Nha), The Middle East (Trung Đông); The West (Tây Phương)

12. “The” + họ (ở số nhiều) nghĩa là Gia đình…

Ví dụ: The Smiths = Gia đình nhà Smith (vợ chồng Smith và các con)

Không dùng mạo từ xác định

1. Trước tên quốc gia, tên châu lục, tên núi, tên hồ, tên đường.

Ví dụ:

Europe (Châu Âu), South America (Nam Mỹ), France (Pháp quốc), Downing Street (Phố Downing)

2. Khi danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều dùng theo nghĩa chung nhất, chứ không chỉ riêng trường hợp nào.

Ví dụ:

– I don’t like French beer (Tôi không thích bia Pháp)

– I don’t like Mondays (Tôi không thích ngày thứ hai)

3. Trước danh từ trừu tượng, trừ phi danh từ đó chỉ một trường hợp cá biệt.

Ví dụ:

– Men fear death (Con người sợ cái chết)

Nhưng:

– The death of the President made his country acephalous (cái chết của vị tổng thống đã khiến cho đất nước ông không có người lãnh đạo).

4. Sau tính từ sở hữu (possessive adjective) hoặc sau danh từ ở sở hữu cách (possessive case).

Ví dụ:

– My friend, chứ không nói My the friend

– The girl’s mother = the mother of the girl (Mẹ của cô gái)

5. Trước tên gọi các bữa ăn.

Ví dụ

-They invited some friends to dinner.

(Họ mời vài người bạn đến ăn tối)

Nhưng:

– The wedding breakfast was held in a beautiful garden

(Bữa tiệc cưới sáng được tổ chức trong một khu vườn xinh đẹp)

6. Trước các tước hiệu

Ví dụ

– President Roosevelt (Tổng thống Roosevelt)

– King Louis XIV of France (Vua Louis XIV của Pháp)

7. Trong các trường hợp sau đây

– Women are always fond of music (Phụ nữ luôn thích âm nhạc)

– Come by car/ by bus (Đến bằng xe ôtô/ xe búyt)

– In spring/ in autumn (Vào mùa xuân/ mùa thu), last night (đêm qua), next year (năm tới), from beginning to end (từ đầu tới cuối), from left to right (từ trái sang phải).

– To play golf/ chess/ cards (chơi gôn/ đánh cờ/ đánh bài)

Lưu ý

– Nature mang nghĩa “Tự nhiên, thiên nhiên” thì không dùng the.

Ví dụ:

– According to the laws of nature (Theo quy luật tự nhiên)

– They couldn’t tolerate city life anymore and went back to nature (Họ không chịu nổi đời sống thành thị nữa và trở về với thiên nhiên)

– He listened to the radio (Anh ta nghe rađiô), nhưng He watched television (Anh ta xem TV); hoặc He heard it on the radio (Anh ta nghe được việc đó trên rađiô), nhưng He saw it on TV (Anh ta thấy việc đó trên TV).

Go home/ get home (Đi về nhà), be at home (nhà), nhưng They returned to the brideg room’s home (Họ trở lại nhà chú rể).

Go to bed/ hospital/ church/ school/ work/ prison (Đi ngủ/ đi nằm bệnh viện/ đi lễ/ đi học/ đi làm/ đi tù), nhưng They went to the school to see their children’s teacher (Họ đến trường để gặp thầy của con họ)

The priest goes to the jail topray for the two dying prisoners (Linh mục đến nhà tù để cầu nguyện cho hai người tù đang hấp hối)

She will get a bus at the church (Cô ta sẽ đón xe búyt ở chỗ nhà thờ).

Nói chung, có thể thiếu “The” nếu đi đến các địa điểm đó mà ko nhằm mục đích sử dụng các dịch vụ hay chức năng của nó, ví dụ là đến trường không phải để học, đến nhà tù không phải để ở tù hoặc đến nhà thờ không phải để cầu nguyện…

B. Mạo từ bất định: a, an

1. “A” đứng trước một phụ âm hoặc một nguyên âm có âm là phụ âm.

Ví dụ:

– a game (một trò chơi); a boat (một chiếc tàu thủy), a CD-Player (một chiếc đài CD)

– a university (một trường đại học); a year (một năm)

– a European (một người Âu); a one-legged man (một người thọt chân)

2. “An” đứng trước một nguyên âm hoặc một âm câm

Ví dụ:

– an egg (một quả trứng); an ant (một con kiến)

– an honour (một niềm vinh dự); an hour (một giờ đồng hồ)

3. “An” cũng đứng trước các mẫu tự đặc biệt đọc như một nguyên âm.

Ví dụ:

– an SOS (một tín hiệu cấp cứu); an MSc (một thạc sĩ khoa học), an X-ray (một tia X)

4. “A/ An” có hình thức giống nhau ở tất cả các giống, loài

Ví dụ:

– a tiger (một con cọp); a tigress (một con cọp cái)

– an uncle (một ông chú); an aunt (một bà dì)

Cách dùng mạo từ bất định

1. Trước một danh từ số ít đếm được.

Ví dụ:

– We need a microcomputer/ chair/ pen (Chúng tôi cần một máy vi tính/ cái ghế/ cái bút)

– He eats an ice-cream/ egg (Anh ta ăn một cây kem/ một quả trứng)

2. Trước một danh từ làm bổ túc từ (kể cả danh từ chỉ nghề nghiệp)

Ví dụ:

– It was a tempest (Đó là một trận bão dữ dội)

– She’ll be a musician (Cô ta sẽ là một nhạc sĩ)

– Peter is an actor (Peter là một diễn viên)

3. Trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định

Ví dụ:

– a lot (nhiều); a couple (một cặp/ đôi); a third (một phần ba)

– a dozen (một tá); a hundred (một trăm); a quarter (một phần tư)

Lưu ý

a cũng được dùng trước half(nửa, rưỡi), khi half theo sau một sốnguyên vẹn. Chẳng hạn, 2 1/ 2 kilos = two and half kilos hoặc two kilos and a half (hai cân rưỡi), nhưng1/ 2 Kg = half a kilo(nửa cân) [không có a trước half]. Đôi khi người ta vẫn dùng a + half + danh từ, chẳng hạn như a half-dozen (nửa tá), a half-length (bức ảnh chụp nửa người); a half-hour (nửa giờ).

Không dùng mạo từ bất định

1. Trước danh từ số nhiều

“A/ An” không có hình thức số nhiều. Vì vậy, số nhiều của “a cat” là “cats” và của “an apple” là “apples”.

2. Trước danh từ không đếm được

Ví dụ:

– I write on paper (Tôi viết lên giấy)

3.Trước tên gọi các bữa ăn, trừ khi có tính từ đứng trước các tên gọi đó

Ví dụ:

– They have lunch at eleven (họ ăn cơm trưa lúc 11 giờ)

– You gave me an appetizing dinner (bạn đã cho tôi một bữa ăn tối thật ngon miệng).

Tuy nhiên, nếu là bữa ăn đặc biệt nhân dịp nào đó, người ta vẫn dùng mạo từ bất định.

Ví dụ:

– I was invited to breakfast (bữa điểm tâm bình thường)

(Tôi được mời ăn điểm tâm).

– We were invited to a dinner given to welcome the new director.

(Chúng tôi được mời dự bữa ăn tối chào mừng vị giám đốc mới – đây là một bữa ăn xác định, chỉ có riêng trong dịp đó).

【#8】Ngữ Pháp Tiếng Anh 6 Unit 7: Your House Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 6

Ngữ pháp Tiếng Anh 6 Unit 7: Your House Để học tốt Tiếng Anh lớp 6

Ngữ pháp Tiếng Anh 6 Unit 7: Your House

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Unit 7: Your House Bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 6 Unit 7 Your House Bài tập tự luận Tiếng Anh lớp 6 Unit 7 Your House

I. Mạo từ A, AN, THE A. Mạo từ xác định

Chúng ta dùng “the” khi danh từ chỉ đối tượng được cả người nói lẫn người nghe biết rõ đối tượng nào đó. Ngược lại, khi dùng mạo từ bất định ‘a, an”; người nói đề cập đến một đối tượng chung chung hoặc chưa xác định được.

“The” là mạo từ xác định dùng cho cả danh từ đếm được (số ít lẫn số nhiều) và danh từ không đếm được.

Ví dụ:

– The truth (sự thật)

– The time (thời gian)

– The bicycle (một chiếc xe đạp)

– The bicycles (những chiếc xe đạp)

Dùng mạo từ xác định

1. Khi vật thể hay nhóm vật thể là duy nhất hoặc được xem là duy nhất

Ví dụ:

– The sun (mặt trời); the sea (biển cả)

– The world (thế giới); the earth (quả đất)

2. Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này vừa mới được đề cập trước đó.

Ví dụ:

– I saw a chúng tôi beggar looked curiously at me.

(Tôi thấy một người ăn xin. Người ăn xin ấy nhìn tôi với vẻ tò mò)

3. Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này được xác định bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề.

Ví dụ:

– The girl in uniform (Cô gái mặc đồng phục)

– The mechanic that I met (Người thợ máy mà tôi đã gặp)

– The place where I waited for him (Nơi mà tôi đợi anh ta)

4. Trước một danh từ chỉ một vật riêng biệt

Ví dụ:

– My father is working in the garden

– (Cha tôi đang làm việc trong vườn)

5. Trước so sánh cực cấp, Trước “first” (thứ nhất), “second” (thứ nhì), “only” (duy nhất)…. khi các từ này được dùng như tính từ hay đại từ.

Ví dụ:

– The first day (ngày đầu tiên)

– The best time (thời gian thuận tiện nhất)

– The only way (cách duy nhất)

– The first to discover this accident (người đầu tiên phát hiện tai nạn này)

6. “The” + Danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm động vật, một loài hoặc đồ vật

Ví dụ:

– The whale is in danger of becoming extinct (Cá voi đang trong nguy cơ tuyệt chủng)

– The fast food has made life easier for housewives. (Thức ăn nhanh đã làm cho các bà nội trợ có cuộc sống dễ dàng hơn)

7. “The” có thể dùng Trước một thành viên của một nhóm người nhất định

Ví dụ:

– The small shopkeeper is finding business increasingly difficult (Giới chủ tiệm nhỏ nhận thấy việc buôn bán ngày càng khó khăn)

8. “The” + Danh từ số ítdùng Trước một động từ số ít. Đại từ là “He/ She/ It”

Ví dụ:

– The first-class passenger pays more so that he enjoys some comfort.

(Hành khách đi vé hạng nhất trả tiền nhiều hơn vì thế họ có thể hưởng tiện nghi thoải mái)

9. “The” + Tính từ tượng trưng cho một nhóm người, một tầng lớp trong xã hội

Ví dụ:

-The old (người già); the rich and the poor (người giàu và người nghèo)

10. “The” dùng Trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền

Ví dụ:

– The Pacific (Thái Bình Dương); The Netherlands (Hà Lan)

– The Crimea (Vùng Crimê); The Alps (dãy Alps)

11. “The” cũng đứng Trước những tên gọi gồm Danh từ + of + danh từ

Ví dụ:

– The Gulf of Mexico (Vịnh Mêhicô)

– The United States of America (Hiệp chủng quốc Hoa Kỳ).

Nhưng người ta lại nói:

– South Africa (Nam Phi), North America (Bắc Mỹ), West Germany (Tây Đức), mặc dù The north of Spain (Bắc Tây Ban Nha), The Middle East (Trung Đông); The West (Tây Phương)

12. “The” + họ (ở số nhiều) nghĩa là Gia đình…

Ví dụ: The Smiths = Gia đình nhà Smith (vợ chồng Smith và các con)

Không dùng mạo từ xác định

1. Trước tên quốc gia, tên châu lục, tên núi, tên hồ, tên đường.

Ví dụ:

Europe (Châu Âu), South America (Nam Mỹ), France (Pháp quốc), Downing Street (Phố Downing)

2. Khi danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều dùng theo nghĩa chung nhất, chứ không chỉ riêng trường hợp nào.

Ví dụ:

– I don’t like French beer (Tôi không thích bia Pháp)

– I don’t like Mondays (Tôi không thích ngày thứ hai)

3. Trước danh từ trừu tượng, trừ phi danh từ đó chỉ một trường hợp cá biệt.

Ví dụ:

– Men fear death (Con người sợ cái chết)

Nhưng:

– The death of the President made his country acephalous (cái chết của vị tổng thống đã khiến cho đất nước ông không có người lãnh đạo).

4. Sau tính từ sở hữu (possessive adjective) hoặc sau danh từ ở sở hữu cách (possessive case).

Ví dụ:

– My friend, chứ không nói My the friend

– The girl’s mother = the mother of the girl (Mẹ của cô gái)

5. Trước tên gọi các bữa ăn.

Ví dụ

-They invited some friends to dinner.

(Họ mời vài người bạn đến ăn tối)

Nhưng:

– The wedding breakfast was held in a beautiful garden

(Bữa tiệc cưới sáng được tổ chức trong một khu vườn xinh đẹp)

6. Trước các tước hiệu

Ví dụ

– President Roosevelt (Tổng thống Roosevelt)

– King Louis XIV of France (Vua Louis XIV của Pháp)

7. Trong các trường hợp sau đây

– Women are always fond of music (Phụ nữ luôn thích âm nhạc)

– Come by car/ by bus (Đến bằng xe ôtô/ xe búyt)

– In spring/ in autumn (Vào mùa xuân/ mùa thu), last night (đêm qua), next year (năm tới), from beginning to end (từ đầu tới cuối), from left to right (từ trái sang phải).

– To play golf/ chess/ cards (chơi gôn/ đánh cờ/ đánh bài)

Lưu ý

– Nature mang nghĩa “Tự nhiên, thiên nhiên” thì không dùng the.

Ví dụ:

– According to the laws of nature (Theo quy luật tự nhiên)

– They couldn’t tolerate city life anymore and went back to nature (Họ không chịu nổi đời sống thành thị nữa và trở về với thiên nhiên)

– He listened to the radio (Anh ta nghe rađiô), nhưng He watched television (Anh ta xem TV); hoặc He heard it on the radio (Anh ta nghe được việc đó trên rađiô), nhưng He saw it on TV (Anh ta thấy việc đó trên TV).

Go home/ get home (Đi về nhà), be at home (nhà), nhưng They returned to the brideg room’s home (Họ trở lại nhà chú rể).

Go to bed/ hospital/ church/ school/ work/ prison (Đi ngủ/ đi nằm bệnh viện/ đi lễ/ đi học/ đi làm/ đi tù), nhưng They went to the school to see their children’s teacher (Họ đến trường để gặp thầy của con họ)

The priest goes to the jail topray for the two dying prisoners (Linh mục đến nhà tù để cầu nguyện cho hai người tù đang hấp hối)

She will get a bus at the church (Cô ta sẽ đón xe búyt ở chỗ nhà thờ).

Nói chung, có thể thiếu “The” nếu đi đến các địa điểm đó mà ko nhằm mục đích sử dụng các dịch vụ hay chức năng của nó, ví dụ là đến trường không phải để học, đến nhà tù không phải để ở tù hoặc đến nhà thờ không phải để cầu nguyện…

B. Mạo từ bất định: a, an

1. “A” đứng trước một phụ âm hoặc một nguyên âm có âm là phụ âm.

Ví dụ:

– a game (một trò chơi); a boat (một chiếc tàu thủy), a CD-Player (một chiếc đài CD)

– a university (một trường đại học); a year (một năm)

– a European (một người Âu); a one-legged man (một người thọt chân)

2. “An” đứng trước một nguyên âm hoặc một âm câm

Ví dụ:

– an egg (một quả trứng); an ant (một con kiến)

– an honour (một niềm vinh dự); an hour (một giờ đồng hồ)

3. “An” cũng đứng trước các mẫu tự đặc biệt đọc như một nguyên âm.

Ví dụ:

– an SOS (một tín hiệu cấp cứu); an MSc (một thạc sĩ khoa học), an X-ray (một tia X)

4. “A/ An” có hình thức giống nhau ở tất cả các giống, loài

Ví dụ:

– a tiger (một con cọp); a tigress (một con cọp cái)

– an uncle (một ông chú); an aunt (một bà dì)

Cách dùng mạo từ bất định

1. Trước một danh từ số ít đếm được.

Ví dụ:

– We need a microcomputer/ chair/ pen (Chúng tôi cần một máy vi tính/ cái ghế/ cái bút)

– He eats an ice-cream/ egg (Anh ta ăn một cây kem/ một quả trứng)

2. Trước một danh từ làm bổ túc từ (kể cả danh từ chỉ nghề nghiệp)

Ví dụ:

– It was a tempest (Đó là một trận bão dữ dội)

– She’ll be a musician (Cô ta sẽ là một nhạc sĩ)

– Peter is an actor (Peter là một diễn viên)

3. Trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định

Ví dụ:

– a lot (nhiều); a couple (một cặp/ đôi); a third (một phần ba)

– a dozen (một tá); a hundred (một trăm); a quarter (một phần tư)

Lưu ý

a cũng được dùng trước half(nửa, rưỡi), khi half theo sau một sốnguyên vẹn. Chẳng hạn, 2 1/ 2 kilos = two and half kilos hoặc two kilos and a half (hai cân rưỡi), nhưng1/ 2 Kg = half a kilo(nửa cân) [không có a trước half]. Đôi khi người ta vẫn dùng a + half + danh từ, chẳng hạn như a half-dozen (nửa tá), a half-length (bức ảnh chụp nửa người); a half-hour (nửa giờ).

Không dùng mạo từ bất định

1. Trước danh từ số nhiều

“A/ An” không có hình thức số nhiều. Vì vậy, số nhiều của “a cat” là “cats” và của “an apple” là “apples”.

2. Trước danh từ không đếm được

Ví dụ:

– I write on paper (Tôi viết lên giấy)

3.Trước tên gọi các bữa ăn, trừ khi có tính từ đứng trước các tên gọi đó

Ví dụ:

– They have lunch at eleven (họ ăn cơm trưa lúc 11 giờ)

– You gave me an appetizing dinner (bạn đã cho tôi một bữa ăn tối thật ngon miệng).

Tuy nhiên, nếu là bữa ăn đặc biệt nhân dịp nào đó, người ta vẫn dùng mạo từ bất định.

Ví dụ:

– I was invited to breakfast (bữa điểm tâm bình thường)

(Tôi được mời ăn điểm tâm).

– We were invited to a dinner given to welcome the new director.

(Chúng tôi được mời dự bữa ăn tối chào mừng vị giám đốc mới – đây là một bữa ăn xác định, chỉ có riêng trong dịp đó).

【#9】Từ Vựng, Ngữ Pháp, Bài Tập Tiếng Anh 11 Unit 1 (Có Đáp Án): The Generation Gap.

Tiếng Anh 11 Unit 1: The Generation Gap

I. Từ vựng Tiếng Anh lớp 11 Unit 1

A. VOCABULARY

II. Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 11 Unit 1

B. GRAMMAR

I. MODAL VERBS (ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU)

– Cách sử dụng

Động từ khuyết thiếu được dùng để nêu lên khả năng thực hiện hành động, sự bắt buộc, khả năng xảy ra của sự việc, v.v.

– Dạng khẳng định: S + must + V

Must: Diễn tả sự cần thiết hay bắt buộc mang tính chủ quan (do người nói quyết định)

Ví dụ: I must finish the exercises. (Tôi phải hoàn thành bài tập.)

(Tình huống: I’m going to have a party. (Tôi có ý định đi dự tiệc.))

II. INFFINITIVE WITH/ WITHOUT “TO”

1. Động từ nguyên mẫu có to (Infinitive with to)

Động từ nguyên mẫu có to được dùng làm:

* Chủ ngữ (subjects):

Ví dụ: To swim is good for our health.

Lưu ý: Trong tiếng Anh hiện đại, cấu trúc với chủ ngữ giả it thường được dùng hơn.

* Tân ngữ: (Object)

– Tân ngữ trực tiếp cho các từ

Ví dụ: We decided to have a baby.

* To-infinitive cũng được dùng sau các cụm từ:

Ví dụ: I’ve made up my mind to be a teacher.

* Sử dụng sau tính từ: I’m curious to know what he said.

* Dùng sau các nghi vấn từ trong lời nói gián tiếp (ngoại trừ why).

Ví dụ: I do not know what to do.

* Bổ ngữ:

– Bổ ngữ cho chủ ngữ (subjective complements)

Ví dụ: What you have to do is to work harder.

– Bổ ngữ cho tân ngữ (Objective complements)

Ví dụ: My mother wants me to become a doctor.

* Đứng sau các động từ sau để bổ nghĩa cho tân ngữ

Ví dụ: They urge me to go faster.

III. Bài tập Tiếng Anh lớp 11 Unit 1

C. TASK

I. Phonetics and Speaking

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.

Question 1. A. access B. afford C. brochure D. casual

Question 2. A. behaviour B. determined C. counselor D. decisive

Question 3. A. donate B. compare C. campaign D. flashy

Question 4. A. experience B. mobility C. independent D. prioritise

Question 5. A. romantic B. solution C. protective D. elegant

Question 6. A. legal B. obey C. forbid D. impose

Question 7. A. constitution B. disrespectful C. sympathetic D. elongated

Question 8. A. generational B. interpersonal C. discrimination D. nationality

Question 9. A. studious B. unite C. mature D. involve

Question 10. A. frustrating B. charity C. impairment D. infectious

Question 11. A. opponent B. horizon C. synchronized D. canoe

Question 12. A. applicant B. acacia C. eternal D. outstanding

Question 14. A. automatic B. appciation C. information D. independent

Question 15. A. mechanism B. minority C. eradicate D. alternative

II. Vocabulary and Grammar

Bài 1. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

A. relaxation B. disapproval C. perception

A. experienced B. fashionable C. conservative

A. objection B. responsible C. multi-generational

A. privacy B. relaxation C. rudeness

A. disrespect B. outweigh C. work out

A. should B. have to

C. ought to D. Must

A. must B. have to

C. should D. ought to

A. should B. ought to not

C. ought not to D. mustn’t

A. shouldn’t B. mustn’t

C. don’t have to D. ought not to

A. must B. should

C. ought to D. Both B and C

Bài 2. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Question 1. Despite being a kid, Tuan always helps his mother do the chores every day.

A. homework B. works

C. housework D. house duties

Question 2. When I was a child, my mother used to teach me table manners.

A. etiquette B. rule

C. problem D. norm

Question 3. Many parents find it hard to understand their children when they are teenagers.

A. adults B. elders

C. adolescents D. kids

Question 4. There’re many problems which are unavoidable when living in an extended family.

A. profits B. issues

C. views D. merits

Question 5. Mary has a strong desire to make independent decisions.

A. dependent

B. self-confident

C. self-confessed

D. self-determining

III. Reading

Bài 1. Choose the best anwers for the following questions.

It goes without saying that, however old their children are, parents still regard them as small kids and keep in mind that their offspring are too young to protect themselves cautiously or have wise choices. Therefore, they tend to make a great attempt to help their children to discover the outside world. Nevertheless, they forget that as children grow up, they want to be more independent and develop their own identity by creating their own opinions, thoughts, styles and values about life.

One common issue that drives conflicts is the clothes of teenagers. While teens are keen on wearing fashionable clothes which try to catch up with the youth trends, parents who value traditional clothes believe that those kinds of attire violate the rules and the norms of the society. It becomes worse when the expensive brand name clothes teens choose seem to be beyond the financial capacity of parents.

Another reason contributing to conflicts is the interest in choosing a career path or education between parents and teenagers. Young people are told that they have the world at their feet and that dazzling future opportunities are just waiting for them to seize. However, their parents try to impose their choices of university or career on them regardless of their children’s pference.

Indeed, conflicts between parents and children are the everlasting family phenomena. It seems that the best way to solve the matter is open communication to create mutual trust and understanding.

Question 1. Why do most parents still treat their teenage children like small kids?

A. Because children usually make mistakes

B. Because they think that children are too young to live independently.

C. Because they think that children can’t protect themselves well.

A. parents B. children C. mind

Question 3. What do parents usually do to help their children as they are young?

A. They ppare everything for their children.

B. They take care of their children carefully.

C. They encourage their children to explore the outside world.

Question 4. Which kinds of clothes do teenagers want to wear?

A. latest fashionable clothes

B. casual clothes

C. shiny trousers and tight tops

Question 5. According to the passage, what are parents’ viewpoints about the teenagers’ clothes?

A. Teenagers’ clothes get the latest teen fashion trends.

B. Teenagers’ clothes are too short and ripped.

C. Teenagers’ clothes are contrary to the accepted standards and values of the society.

Question 6. Why do teenagers want to choose their university or career?

A. They want to explore the world on their own.

B. They want to decide their future by themselves.

C. Both A and B are correct.

A. catch B. choose C. find

Bài 2. Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions.

In American, although most men still do less housework than their wives, that gap has been halved since the 1960s. Today, 41 per cent of couples say they share childcare equally, compared with 25 percent in 1985. Men’s greater involvement at home is good for their relationships with their spouses, and also good for their children. Hands-on fathers make better parents than men who let their wives do all the nurturing and childcare. They raise sons who are more expssive and daughters who are more likely to do well in school – especially in math and science.

In 1900, life expectancy in the United States was 47 years, and only four per cent of the population was 65 or older. Today, life expectancy is 76 years, and by 2025, it is estimated about 20 per cent of the U.S. population will be 65 or older. For the first time, a generation of adults must plan for the needs of both their parents and their children. Most Americans are responding with remarkable grace. One in four households gives the equivalent of a full day a week or more in unpaid care to an aging relative, and more than half say they expect to do so in the next 10 years. Older people are less likely to be impoverished or incapacitated by illness than in the past, and have more opportunity to develop a relationship with their grandchildren.

Even some of the choices that worry people the most are turning out to be manageable. Divorce rates are likely to remain high, and in many cases marital breakdown causes serious problems for both adults and kids. Yet when parents minimize conflict, family bonds can be maintained. And many families are doing this. More non-custodial parents are staying in touch with their children. Child-support receipts are rising. A lower proportion of children from porced families are exhibiting problems than in earlier decades. And stepfamilies are learning to maximize children’s access to supportive adults rather than cutting them off from one side of the family.

Question 1. Which of the following can be the most suitable heading for paragraph 1?

A. Men’s involvement at home

B. Benefits of men’s involvement at home

C. Drawbacks of men’s involvement at home

D. Children studying math and science

A. 50% B. 41%

C. 25% D. 20%

A. are experiencing a shorter life expectancy

B. receive less care from their children than they used to

C. have better relationships with their children and grandchildren

D. may live in worst living conditions

Question 4. Which of the following is NOT true about porce rates in the USA?

A. They will still be high.

B. They can cause problems for both parents and children.

C. More problems are caused by children from porced families.

D. Children are encouraged to meet their separate parents.

A. comparable B. opposed

C. dissimilar D . constrasting

A. difficult B. challenging

C. demanding D. easy

A. getting porced

B. minimizing conflict

C. causing problems to kids

D. maintaining bonds

A. positive B. negative

C. unchanged D. unpdictable

IV. Writing

Bài 1. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

Question 1. Nobody in the class is as tall as Mike.

A. Everybody in the class is taller than Mike.

B. Somebody in the class may be shorter than Mike.

C. Mike is the tallest student in the class.

D. Mike may be taller than most students in the class.

Question 2. I haven’t got enough money to buy a new car.

A. I need more money to buy a new car.

B. I don’t want to spend more money on a new car.

C. A new car is not something I really need.

D. Money is not the most essential issue to buy a new car.

Question 3. I am really keen on playing sports.

A. I am a big fan of sports.

B. Playing sports makes me sick.

C. I am not really into sports.

D. I can’t stand sports.

Question 4. “I will come back home soon,” he said.

B. He offered to come back home soon.

C. He promised to come back home soon.

D. He suggested that he should come back home soon.

Question 5. He pvented his close friend from telling the truth.

A. He forbade his close friend to tell the truth.

B. He allowed his close friend to tell the truth.

C. He ordered his close friend to tell the truth.

D. He paid his close friend to tell the truth.

Bài 2. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

Question 6. My brother speaks too loud. It is really annoying.

A. My brother is speaking too loud.

B. My brother likes to speak too loud.

C. My brother feels annoyed when he can’t speak too loud.

D. My brother is always speaking too loud.

Question 7. There is always conflict between parents and children. However, they still should talk and share things with each other.

A. Although there is always conflict between parents and children, they still should talk and share things with each other.

B. There is always conflict between parents and children, so they still should talk and share things with each other.

C. Unless there is always conflict between parents and children, they still should talk and share things with each other.

D. Not only there is always conflict between parents and children, but they still should talk and share things with each other.

Question 8. Your parents will help you with the problem. You should tell them the story.

A. Because your parents will help you with the problem, you should tell them the story.

B. Your parents will help you with the problem since you should tell them the story.

C. If your parents will help you with the problem, you should tell them the story.

D. Your parents will help you with the problem because you should tell them the story.

Question 9. Unemployment rate is high. This makes many children move back to their parents’ house.

A. Many children move back to their parents’ house, which makes high unemployment rate.

B. High unemployment rate forces many children to move back to their parents’ house.

C. Moving back to their parents’ house suggests that the unemployment rate is high.

D. It is necessary to move back to your parents’ house if unemployment rate is high.

Question 10. She is an honest person. She is also a very friendly one.

A. She is an honest but friendly person.

B. She is not only an honest but also a very friendly person.

C. Though she is a honest person, she is friendly.

D. Being honest is necessary to become friendly.

Question 11. “I have never been to Russia. I think I shall go there next year.” said Bill.

A. Bill said that he had never been to Russia and he thought he would go there the next year.

B. Bill said that he would have never been to Russia and he thinks he would go there the next year.

C. Bill said that he had never been to Russia and he thinks he will go there the next year.

D. Bill said that he has never been to Russia and he thinks he would go there the next year.

Question 12. People believed that Jane retired because of her poor health.

A. Jane is believed to have retired because of her poor health.

B. Jane was believed to have retired because of her poor health.

C. It is believed that Jane retired because of her poor health.

D. Jane retired because of her poor health was believed.

Question 13. The government knows the extent of the problem. The government needs to take action soon.

A. The government knows the extent of the problem whereas it needs to take action soon.

B. The government knows the extent of the problem so that it needs to take action soon.

C. Knowing the extent of the problem, the government needs to take action soon.

D. The government knows the extent of the problem, or else it needs to take action soon.

Question 14. The substance is very toxic. Protective clothing must be worn at all times.

A. Since the substance is very toxic, so protective clothing must be worn at all times.

B. So toxic is the substance that protective clothing must be worn at all times.

C. The substance is such toxic that protective clothing must be worn at all times.

D. The substance is too toxic to wear protective clothing at all times.

Question 15. John is studying hard. He doesn’t want to fail the exam.

A. John is studying hard in Oder not to fail the next exam

B. John is studying hard in Oder that he not fail the next exam

C. John is studying hard so as to fail the next exam

D. John is studying hard in Oder to not to fail the next exam

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

【#10】Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Anh Từ Lớp 6 Đến Lớp 9

I. Ngữ Pháp Tiếng Anh: Either, Neither

1, Câu trả lời ngắn với either và neither

“Either và neither được dùng trong câu phủ định, để thể hiện sự đồng thuận mang ý phủ định giữa các người nói với nhau về một sự việc nào đó.

*Cấu trúc:

– Either: đứng ở cuối câu: S + trợ động từ + not + either

VD: I didn’t either; I don’t either; She doesn’t either…..

– Neither: đứng ở đầu câu: Neither + trợ động từ + S

VD: Neither do I, Neither did he……

2, Either và Neither được dùng làm đại từ:

– either có nghĩa là hoặc cái này hoặc cái kia, neither có nghĩa là không cái này mà cũng không cái kia.

– either và neither khi được dùng làm đại từ sẽ đứng một mình, động từ chính trong câu chia theo ngôi thứ ba số ít

Ví dụ:

I tried Asus and Oppo phones before, but neither was good. (Tôi đã thử dùng điện thoại Asus và Oppo trước đây. Nhưng không có cái nào tốt cả.)

Do you want tea or coffee? – Either is good for me.

(Bạn uống trà hay cà phê? – Cái nào cũng được hết.)

3, Một số cách dùng khác của either và neither:

*NEITHER

1. neither + Noun số ít

Ở trường hợp này neither được xem như một “người xác định” cho danh từ số ít đứng sau nó.

Ví dụ:

Neither member of our group came to the meeting yesterday. (Không có thành viên nào trong nhóm chúng tôi đi họp ngày hôm qua.)

2. neither + of + đại danh từ

– Trong cấu trúc này, of luôn phải đứng giữa neither và danh từ

– Động từ phải chia ở số ít

– Chỉ có 3 đại danh từ được dùng với neither of là you, them, us

Ví dụ:

Neither of us knows that Mr. Blank passed away. (Không ai trong chúng tôi biết rằng thầy Blank đã qua đời.)

Neither of you is approved for this vacancy. I’m so sorry. (Các bạn không được chấp nhận cho vị trí này. Tôi rất tiếc.)

3. neither + of + từ xác định + Noun số nhiều

Các từ xác định thường dùng trong cấu trúc này là: a, an, the, my, his, their, this, that

Lưu ý: Động từ phải chia theo ngôi thứ ba số ít (dù danh từ ở dạng số nhiều)

Ví dụ:

Neither of my friends knows how my brother looks like. (Không có đứa bạn nào của tôi biết mặt anh trai tôi.)

Neither of the dresses fixed me. (Không có cái váy nào vừa với tôi cả.)

4. Neither … nor:Đây là một cặp liên từ tương quan, được dùng để diễn tả sự phủ định kép, không cái này cũng không cái kia.

Ví dụ:

Neither me nor my friends want to talk with her. (Cả tôi lẫn bạn tôi đều không muốn nói chuyện với cô ta.)

*EITHER

1. either + Noun số ít:

Trong trường hợp này, either được sử dụng như một từ xác định ( determiner) trước danh từ số ít

Ví dụ:

A: Where do you want to have dinner, at home or outside?

B: Either option is fine for me.

(Bạn muốn ăn tối ở đâu, ở nhà hay ngoài tiệm? – Cái nào cũng được hết.)

2. either + of + Đại danh từ

– Cấu trúc either of đi với một tân ngữ đại từ (thường là us, you, them)

Ví dụ:

I know Clara and Jason. Either of them loves volleyball.

(Tôi biết Clara và Jason. Cả hai bọn họ đều thích bóng chuyền.)

– Either có khi được sử dụng độc lập trong câu, lúc này nó có nghĩa là người nói không quan tâm đến sự lựa chọn, cái nào cũng được, đôi khi nó còn đi với từ “one”

Ví dụ:

A & B: We will eat out tonight. Do you want to eat seafood or pizza?

C: Either one.

(Bọn tôi tính ra ngoài ăn tối nè. Cậu muốn ăn hải sản hay pizza – Cái nào cũng ăn hết.)

3. either + of + từ xác định + Noun số nhiều

Các từ xác định thường dùng trong cấu trúc này là: a, an, the, my, his, their, this, that

Ví dụ:

Either of the dishes is delicious. (Cả hai món ăn đều rất ngon miệng.)

Either of his cars was broken last month. (Tháng rồi cả hai chiếc xe của anh ta đều hư hết.)

4. either … or: Đây là cặp liên từ tương quan được dùng để diễn tả sự lựa chọn: hoặc là cái này, hoặc là cái kia

Ví dụ: I want to have either tea or juice. (Tôi muốn uống trà hoặc cà phê.)

II. Ngữ Pháp Tiếng Anh: CÂU ĐIỀU KIỆN

NHỮNG KTCB VỀ CÂU ĐIỀU KIỆN:

* Câu điều kiện được dùng để nêu lên một giả thiết về một sự việc, mà sự việc đó chỉ có thể xảy ra khi điều kiện được nói đến xảy ra.

* Cấu tạo:

Cấu tạo của câu điều kiện bao gồm hai mệnh đề:

Mệnh đề If (If clause): là mệnh đề điều kiện, hay mệnh đề phụ

Mệnh đề chính (main clause): là mệnh đề kết quả, hay mệnh đề chính

Cách sắp xếp mệnh đề chính và mệnh đề phụ trong câu điều kiện:

If – clause, main – clause

Mệnh đề If đứng trước mệnh đề chính và cả hai được ngăn cách với nhau bởi dấu phẩy (hoặc chấm phẩy).

Main – clause If – clause

Mệnh đề If đứng sau mệnh đề chính thì không cần dùng dấu phẩy (hoặc chấm phẩy)

* Các từ điều kiện:

Mệnh đề điều kiện thường được bắt đầu với các từ như: if, unless (= if … not); provided (that) (= if only); so long as (as long as); on condition that (miễn là, với điều kiện là); suppose; supposing (giả sử như); in case (trong trường hợp); even if (ngay cả khi, dù cho)

CÁC LOẠI CÂU ĐIỀU KIỆN

* Câu điều kiện loại 0:

* Chức năng:Câu điều kiện loại 0 diễn tả một chân lý, sự việc luôn luôn đúng.

* Cấu trúc:

If clause (Simple psent), main clause (simple psent).

If + chủ ngữ 1 + động từ (chia theo chủ ngữ 1) , chủ ngữ 2 + động từ (chia theo chủ ngữ 2)

Nếu chủ ngữ là I/ they/ you/ we thì động từ giữ nguyên.

Nếu chủ ngữ là She/ he/ it thì động từ phải thêm -s/-es/-ies.

Ví dụ:

If you heat the ice, it smelts. (Nếu bạn đun nước đó, nó sẽ tan chảy)

The water reaches 100 degree if you heat it. (Nước sẽ đạt nhiệt độ 100 độ C nếu bạn đun sôi nó)

* Câu điều kiện loại 1: diễn tả một sự việc/ hành động có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

Cấu trúc:

If clause (simple psent), main clause (simple future).

If + chủ ngữ 1 + động từ (chia ở hiện tại đơn) , chủ ngữ 2 + will + V

Will có thể được thay bằng can/ may/ shall/ must

– Mệnh đề chính và mệnh đề if có thể đứng trước hoặc đứng sau đều được

Ví dụ:

If you take this medicine, you will feel better. (Nếu bạn uống thuốc, thì bạn sẽ thấy đỡ hơn đó.)

If it stops raining, we can go out. (Nếu như trời ngừng mưa thì chúng ta có thể đi ra ngoài.)

* Câu điều kiện loại 2:

– Câu điều kiện loại 2 là câu điều kiện không có thực ở hiện tại.

– Câu điều kiện loại 2 được sử dụng để diễn tả một điều không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, chỉ là một giả thiết, một ước muốn trái ngược với thực trạng hiện tại.

Cấu trúc:

If clause S + V ( QKĐ), Main clause [S + would/ could (not) + V + …].

If + chủ ngữ 1 + V-ed/-d( BQT) (to be: were), chủ ngữ 2 + would/ could (not) + V

Ví dụ:

– If I were you, I would help him.

– If you tried hard again, you would succeed.

* Câu điều kiện loại 3:

– Câu điều kiện loại 3 là câu điều kiện không có thực trong quá khứ.

– Câu điều kiện loại 3 được dùng để diễn tả một điều không thể xảy ra trong quá khứ, chỉ mang tính ước muốn trong quá khứ, một giả thiết trái ngược với thực trạng ở quá khứ.

Cấu trúc:

If clause QKHT, main clause (could/ would + have + P2/ ed)

If + chủ ngữ 1 + had + P2/ -ed/ d, chủ ngữ 2 + would/ could + have +P2/-ed

Ví dụ:

If he had studied hard, he would have passed his exams. (Nếu cậu ta học hành chăm chỉ, thì cậu ta đã đậu kỳ thi rồi.)

If I had known she was sick, I would have visited her. (Nếu tôi biết cô ấy bị bệnh, thì tôi đã tới thăm cô ấy rồi.)

III. 55 Cấu trúc V-ing trong Tiếng Anh

1. ADMIT DOING SOMETHING: Chấp nhận đã làm gì

2. AVOID DOING SOMETHING: Tránh làm gì

3. DELAY DOING SOMETHING: Trì hoãn làm gì

4. DENY DOING SOMETHING: Phủ nhận làm gì

5. ENJOY DOING SOMETHING: Thích làm gì

6. FINISH DOING SOMETHING: Hoàn thành làm gì

7. KEEP DOING SOMETHING: Tiếp tục, duy trì làm gì

8. MIND DOING SOMETHING: Bận tâm làm gì

9. SUGGEST DOING SOMETHING: Gợi ý làm gì

10. LIKE DOING SOMETHING: Thích làm gì

11. HATE DOING SOMETHING: Ghét làm gì

12. LOVE DOING SOMETHING: Thích làm gì

13. CAN’T BEAR DOING SOMETHING: Không thể chịu được làm gì

14. CAN’T STAND DOING SOMETHING : Không thể chịu được làm gì

15. CAN’T HELP DOING SOMETHING : Không thể tránh được làm gì

16. LOOK FORWARD DOING SOMETHING: Trông mong làm gì

17. ACCUSE SOMEBODY OF DOING SOMETHING: Buộc tội ai làm gì

18. INSIST SOMEBODY ON DOING SOMETHING: Nài nỉ ai làm gì

19. REMIND SOMEBODY OF DOING SOMETHING: Gợi nhớ làm gì

20. BE AFRAID OF DOING SOMETHING: Sợ làm gì

21. BE AMAZED AT DOING SOMETHING: Ngạc nhiên làm gì

22. BE ANGRY ABOU/ OF DOING SOMETHING : Giận/ Bực mình làm gì

23. BE GOOD/ BAD AT DOING SOMETHING : Giỏi/ Kém làm gì

24. BE BORED WITH DOING SOMETHING: Buồn chán làm gì

25. BE DEPENENT ON DOING SOMETHING : Phụ thuộc

26. THINK OF DOING SOMETHING : Nhớ về cái gì đó

27. THANK OF DOING SOMETHING : Nhờ vào cái gì, vào ai gì đó

28. THANK TO DOING SOMETHING : Cảm ơn ai vì đã làm gì

29. APOLOZISE FOR DOING SOMETHING : Xin lỗi ai vì cái gì đó

30. COMFRESS TO DOING SOMETHING: Thú nhận làm gì

31. COMGRATULATE SOMEBODY ON DOING SOMETHING: Chúc mừng ai vì điều gì đó

32. BE FROND OF DOING SOMETHING: Thích làm gì

33. BE GRATEFUL TO SOMEBODY FOR DOING SOMETHING: Biết ơn ai vì đã làm gì

34. BE USED TO DOING SOMETHING : Đã quen làm gì

35. WARN SOMEBODY ABOUT DOING SOMETHING: Cảnh báo ai việc gì hoặc làm gì

36. WARN SOMEBODY AGAINST DOING SOMETHING: Cảnh báo ai không được làm gì

37. DREAM OF DOING SOMETHING: Giấc mơ về việc gì, về ai,về làm

38. PREVENT FROM DOING SOMETHING: Ngăn cản làm gì

39. ALLOW DOING SOMETHING: Cho phép làm gì

40. CONSIDER DOING SOMETHING: Xem xét đến khả năng làm gì

41. DISKILE DOING SOMETHING: Không thích làm gì

42. DREAD DOING SOMETHING: Sợ phải làm gì

43. ENDURE DOING SOMETHING: Chịu đựng phải làm gì

44. GIVE UP = QUIT DOING SOMETHING: Từ bỏ làm gì đó

45. GO ON DOING SOMETHING: Tiếp tục làm gì đó

46. IMAGINE DOING SOMETHING: Tưởng tượng làm gì

47. INVOVLE DOING SOMETHING: Đòi hỏi phải làm gì đó

48. MISS DOING SOMETHING: Suýt đã làm gì

49. POSTPONE DOING SOMETHING: Trì hoãn làm gì

50. REMEMBER DOING SOMETHING: Nhớ đã làm gì

51. PRACTICE DOING SOMETHING : Thực tập, thực hành làm gì

52. RESENT DOING SOMETHING: Ghét làm gì đó

53. RISK DOING SOMETHING: Có nguy cơ bị làm gì đó

54. SPEND TIME DOING SOMETHING: Bỏ (thời gian) làm gì đó

55. BEGIN DOING SOMETHING: Bắt đầu làm gì đó

IV. Cấu trúc câu bị động – The Passive Voice

NHỮNG KTCB CẦN NHỚ:

*Câu bị động: Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật bị tác động bởi hành động của người, vật khác.

Ví dụ: The car is washed by Linh’s mother. (Mẹ của Linh rửa cái xe)

CÁC BƯỚC CHUYỂN CÂU BỊ ĐỘNG

*Bước 1: Chuyển tân ngữ chủ động thành chủ ngữ bị động

Ví dụ: My brother wrote a letter. → The letter was written by my brother

*Bước 2: Chia động từ cho thể bị động

*Bước 3: Chuyển chủ ngữ chủ động thành by + O

Lưu ý: Các đại từ như me, you, him, them, people, someone,her… thường được loại bỏ khi không muốn nêu rõ tác nhân.

*Bước 4: Vị trí của trạng ngữ trong câu bị động

– Trạng từ/trạng ngữ chỉ nơi chốn đứng trước by + O

Ví dụ: I have found the book in the closet. → The book has been found in the closet by me.

– Trạng từ/trạng ngữ chỉ thời gian đứng sau by O

Ví dụ: My dad bought a car yesterday. → A car was bought by my dad yesterday.

V. Cấu trúc câu Trực tiếp – gián tiếp

Ngữ Pháp Tiếng Anh: Câu Trực Tiếp – Gián Tiếp: NHỮNG KTCB CẦN NHỚ :

– Câu trực tiếp: Là các câu nói diễn tả chính xác những từ ngữ của người nói . Là các câu nói bình thường trong giao tiếp. Thường đặt trong dấu ngoặc kép “”

– Câu gián tiếp (hay còn gọi là câu tường thuật): Là cách nói khi chúng ta muốn kể lại hay tường thuật lại cho ai đó nghe về những gì người khác nói. Đôi khi không cần phải dùng đúng những từ của người nói.

*CÁC ĐỘNG TỪ TƯỜNG THUẬT 1.Các động từ thường dùng:

-Khi tường thuật ta thường sử dụng các động từ trung gian như saytell.

Ví dụ:

+ He said (that) he was ill. ( Anh ấy nói là anh ấy bị bệnh.)

+ He told me (that) he was ill. ( Anh ấy nói với tôi rằng anh ấy bị bệnh.)

– Sau tell ta có thể dùng nhiều loại mệnh đề và cụm từ khác nhau như:

He told me where he was. (Từ để hỏi)

He told me to go. (Động từ nguyên mẫu có to)

He told me where to go. (Từ hỏi + Động từ nguyên mẫu có to)

He told me a lie. (Danh từ/Cụm danh từ)

* Verb + to V: agree, demand, guarantee, hope, offer, promise, propose, swear, threaten, volunteer, vow…..

Ví dụ: Susan promises not to come home late again. (Susan hứa là sẽ không về nhà trễ nữa)

Ví dụ: Lele apologized Amanda for deleting her images on Instagram. ( Lele xin lỗi vì đã xoá những bức ảnh của Amanda trên Instagram.)

* Verb + O + Giới từ + V-ing: accuse … of, congratulate … on, pvent … from, stop … from, suspect … of, thank … for, warn … against.

Ví dụ: Destorm thanks Liane for joining his party. (Destorm cảm ơn Liane vì đã tham gia clip hài của anh)

*Verb + that clause:

Ví dụ:

King Bach admits that he doesn’t like Lele. (King Bach thừa nhận là cậu không thích Lele)

3. Cách chuyển đổi từ lời nói trực tiếp sang lời nói gián tiếp ( lời tường thuật )

Thông thường, để tường thuật một câu, ta cần phải lùi thì, thay đổi đại từ nhân xưng, tính từ sở hữu và thay đổi trạng từ chỉ nơi chốn hoặc thời gian trong câu.

LÙI THÌ TRONG CÂU TƯỜNG THUẬT

Đối với các động từ khiếm khuyết không có dạng quá khứ, ta chuyển đổi như sau:

THAY ĐỔI ĐẠI TỪ

Các đại từ nhân xưng và tính từ sở hữu khi chuyển từ lời nói trực tiếp sang lời nói gián tiếp thay đổi như bảng sau:

-Đại từ nhân xưng

-Tính từ sở hữu:

CHUYỂN ĐỔI TRẠNG TỪ TRONG CÂU TƯỜNG THUẬT

Tường Thuật Dạng Câu Hỏi

* Câu hỏi Yes/No:

Đối với câu hỏi Yes/No, dùng if hoặc whether ngay sau động từ trần thuật và đổi lại thứ tự của chủ ngữ và động từ/trợ động từ trong câu trực tiếp.

Ví dụ:

‘Have you seen the rain?’ He asked → He asked me if/whether I had seen the rain.

* Câu hỏi dùng các từ để hỏi( WH questions) như what, when, where, why, how…:

Đối với các câu hỏi có từ dùng để hỏi, dùng lại các từ để hỏi tại vị trí sau động từ trần thuật và đổi lại thứ tự của chủ ngữ và động từ/trợ động từ trong câu trực tiếp.

Ví dụ:

‘Where did you sleep last night?’ he asked → He asked me where I had slept the night before

Tường Thuật Câu Mệnh Lệnh

Câu mệnh lệnh và câu yêu cầu trong câu tường thuật:

Các câu mệnh lệnh và câu yêu cầu được mở đầu bằng những động từ như order, command, tell, ask, request,… và theo sau là tân ngữ trực tiếp chỉ người nhận lệnh + động từ nguyên mẫu có to

Ví dụ:

‘Stand up, Natasha.’ → He told Natasha to stand up.

‘Close the door, please.’ → The teacher ordered his students to close the door.

* Với các từ để hỏi:

Động từ nguyên mẫu có ” to ”thường được dùng sau từ hỏi khi chuyển câu hỏi sang câu tường thuật, thường được dùng để trả lời câu hỏi trực tiếp với ” should”.

Ví dụ:

”How should I make BBQ sauce?” → He asked her how to make BBQ sauce.

Còn tiếp…

Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh THCS tại group trên facebook: Tiếng Anh THCS.