Xem Nhiều 12/2022 #️ Tổng Hợp Từ Vựng Minano Nihongo Bài 25 / 2023 # Top 19 Trend | Lienminhchienthan.com

Xem Nhiều 12/2022 # Tổng Hợp Từ Vựng Minano Nihongo Bài 25 / 2023 # Top 19 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Tổng Hợp Từ Vựng Minano Nihongo Bài 25 / 2023 mới nhất trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG

Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

Tổng Hợp Từ Vựng Minano Nihongo Bài 26 / 2023

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG

Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

Ngữ Pháp Minna No Nihongo Bài 25 / 2023

Học ngữ pháp Tiếng Nhật – Minna no Nihongo Bài 25 Ngữ pháp Tiếng Nhật sơ cấp

25課

1. Thể quá khứ thông thường +ら

Khi ら được thêm vào sau thể quá khứ thông thường của các động từ, tính từ,danh từ.. thì nó sẽ biến mệnh đề đứng trước nó thành mệnh đề biểu hiện điều kiện. Ta sử dụng mẫu này khi muốn bày tỏ lập trường, ý kiến, yêu cầu, tình trạng của mình trong một điều kiện nào đó.

例1: おかねが あったら、りょこうします。

Nếu có tiền, tôi sẽ đi du lịch.

例2: いみが わからなかったら、じしょを しらべてください。

Nếu không hiểu nghĩa thì hãy tra từ điển.

例3: やすかったら、パソコンを かいたいです。

Nếu rẻ thì tôi muốn mua máy tính.

例4: ひまだったら、 てつだって ください。

Nếu rỗi rãi thì hãy giúp tôi đi.

例5: いいてんき だったら、さんぽしませんか。

Nếu thời tiết tốt thì đi dạo không?

Chú ý: Ở bài 23, các bạn đã được học mẫu : “ Thể từ điển+ と” .Trong mẫu này, mệnh để trước と cũng là mệnh đề điều kiện. Tuy nhiên 2 mẫu này khác nhau ở những điểm sau đây:

Thể quá khứ thông thường+ ら、~ Thể từ điển + と、~

–          Chỉ dùng khi nói, không dùng khi viết

–          Mệnh đề trước らcó thể biểu hiện cả điều kiện giả định.

–          Mệnh đề sau ら có thể thể hiện ý chí của con người

–          Dùng được cả khi nói và khi viết.

–          Mệnh đề trước と chỉ biểu hiện được điều kiện nói chung

–          Mệnh đề sau と không được thể hiện ý chí của con người.

Điều kiện nói chung tức là các điều kiện mà chắc chắn sẽ xảy ra được ( 例: ふゆに なると,..), và khi nó xảy ra thì đương nhiên sẽ kéo theo kết quả ở mệnh đề sau と.

例6: 100どに なると、ふっとうします。( ~ど: ~độ   ふっとうします: nước sôi)

Cứ 100 độ thì nước sẽ sôi.

例7: あさになると たいようが のぼります。

Cứ đến sang thì mặt trời mọc.

( たいよう: mặt trời, のぼります:mọc)

Các điều kiện đưa ra như : 100どに なります、あさに なります,… sẽ chắc chắn xảy ra được nên dùng được với ~と.

Điều kiện giả định tức là các điều kiện có khả năng xảy ra hoặc không xảy ra (例:100万円が あったら….).

例8: 100万えんが あったら、りょこうに いきたいです。

Nếu có 1 triệu yên thì tôi muốn đi du lịch.

例9: にわが もう ちょっと 広かったら、はなを つくりたいです、

Nếu vườn rộng hơn một chút nữa thì tôi muốn trồng hoa.

Các điều kiện đưa ra ở trên như : 100万えんが あったら、にわが もうちょっと ひろかったら,… chỉ là giả định mà người nói đưa ra. Nó có khả năng không xảy ra được nên không dùng được với ~と mà phải dùng với ~たら.

Những điều kiện dùng được với と thì cũng dùng được với~たら nhưng ngược lại thì không:

例10: ふゆに なると さむくなります。(O)

Cứ đến mùa đông thì trời trở lạnh.

ふゆに なったら さむくなります。(O)

例11: じかんが あったら えいがを みに いきましょう。(O)

Nếu có thời gian thì chúng ta đi xem phim đi.

じかんが あると、 えいがを みに いきましょう(X)

2. Vた+ら、~:

Mẫu này được sử dụng khi người ta muốn nói rằng,để cho một hành động hay một tình trạng nào đó được đề cập đến ở mệnh đề chính được tiến hành thì điều kiện phải có là hành động ở mệnh đề phụ phải hoàn tất. Thì của mệnh đề chính luôn ở thì không quá khứ.

例1: 10時になったら、でかけましょう。

Đến 10 giờ thì chúng ta sẽ đi ra ngoài.

例2: うちへ かえったら、すぐ シャワーを あびます。

Về đến nhà là tôi sẽ tắm ngay.

Lưu ý : Mẫu này nhìn ngoài khá giống với mẫu “ Thể quá khứ thông thường +ら”  nhưng không hề có ý nghĩa giả định.

 3. Thể て

   Trái ngược với mẫu : “ Thể quá khứ thông thường + ら,~” diễn tả một điều kiện thuận ( tức là khi điều kiện đó xảy ra thì sẽ dẫn đến tình trạng, hành động ở mệnh đề chính), mẫu này được dùng để diễn tả một điều kiện nghịch. Mẫu này được dùng khi muốn nói về việc một hành động hay một sư kiện được cho là đương nhiên sẽ phải xảy ra theo điều kiện đã có nhưng kết quả xảy ra lại trái ngược với lẽ thường hoặc với những gì mà ta kì vọng.

例1: にちようびでも はたらきます。

Mặc dù là chủ nhật nhưng tôi vẫn làm việc.

例2: やすくても、わたしは グループりょこうが きらいです。

Dù rẻ nhưng tôi ghét du lịch theo tour.

例3: べんりでも、 パソコンを つかいません。

Dù tiện nhưng tôi không dùng máy tính.

例4: がんばっても、 このしごとは あしたまでに おわらないと おもいます。

Tôi nghĩ là dù có cố gắng thì công việc này cũng không xong trước ngày mai.

Xét các ví dụ trên :

-Ví dụ 1:

Điều kiện : にちようびです.

Kết quả  : はたらきます

Theo lẽ thường, điều kiện にちようびですà はたらきません. Tuy nhiên kết quả xảy ra lại là  はたらきます、trái ngược với lẽ thường.

– Ví dụ 4:

Điều kiện: がんばります

Kết quả :  しごとは おわりません

Khi có điều kiện がんばります, ta sẽ kì vọng là しごとが おわりますà kết quả xảy ra しごとが おわりません、trái ngược với điều mà ta kì vọng.

Các ví dụ 2 và 3 cũng tương tự như vậy.

Mẫu ~ても(でも)và  mẫu ~たら là 2 mẫu có ý nghĩa trái ngược nhau ( điều kiện thuận và điều kiện nghịch) :

例1:

あめが ふったら せんたくを しません。

Nếu trời mua thì sẽ không giặt quần áo.

あめが ふっても せんたくを します。

Dù trời mưa vẫn giặt quần áo.

例2: やすかったら パソコンを かいます。

Nếu rẻ thì tôi sẽ mua máy tính.

やすくても  パソコンを かいません。

Dù rẻ tôi cũng không mua máy tính.

4. もし và いくら :

もし được sử dụng trong câu “ Thể quá khứ thông thường + ら” và  もし được sử dụng trong câu ~ても(~でも) để báo cho người nghe biết rằng câu đó là câu điều kiện. もし bao hàm ý nhấn mạnh về giả thuyết của người nói, trong khi đó いくら thì nhấn mạnh về mức độ điều kiện.

例1: もし 1おくえん あったら、 いろいろな くにを りょこうしたいです。

Nếu có 100 triệu Yên thì tôi sẽ đi du lịch nhiều nước.

例2: もし あした ひまだったら、やまへ いきたいです。

Nếu ngày mai rỗi thì tôi muốn đi lên núi.

Trong 2 ví dụ trên, もし được thêm vào sẽ giúp nhấn mạnh hơn về giả thuyết mà người nói đưa ra ở mệnh đề trước ら.

例3:  あらっても きれいに なりません。

Dù giặt cũng không sạch

いくら あらっても きれいに なりません。

Dù có giặt thế nào đi nữa cũng không sạch.

Rõ ràng, khi thêm いくら vào thì người nghe sẽ cảm nhận được mức độ đưa ra ở mệnh đề điều kiện tăng lên nhiều. Nếu như ở câu đầu tiên, ta chỉ hình dung là cái áo bị bẩn và giặt bình thường thì không sạch, thì ở câu sau, ta hình dung là chiếc áo đó bị bẩn và dù giặt đi giặt lại bao nhiêu lần, bằng các loại bột giặt khác nhau cũng không thể sạch được .

例4: たかくても かいます。

Dù đắt cũng mua.

いくら たかくても かいます。

Dù có đắt mấy cũng mua.

Trong ví dụ 4 cũng vậy. Ở câu đầu tiên, ta chỉ biết rằng dù đắt thì người nói cũng mua vật đó, nhưng ở câu sau, có thể hình dung là dù giá đắt đến thế nào đi chăng nữa người mua cũng phải mua bằng đượcà mức độ của điều kiện đã được nhấn mạnh hơn.

5. Nが:

例1: ともだちが くるまえに、へやを そうじします。

Tôi dọn nhà trước khi bạn bè đến.

例2: つまが びょうきのとき、 かいしゃを やすみます。

Lúc vợ tôi ốm, tôi nghỉ làm.

例3: やまださんが やくそくの じかんに こなかったら、どうしますか。

Nếu anh Yamada mà không đến vào giờ hẹn thì làm gì?

例4: ちずが なくても、 くることが できます。

Dù không có bản đồ thì tôi vẫn có thể đến được.

例5: あした しけんが ありますから、べんきょうしなければなりません。

Vì ngày mai thi nên tôi phải học.

Từ Vựng Và Ngữ Pháp Bài 25 / 2023

Tèn tén ten!!! Hôm nay là Từ vựng và ngữ pháp bài 25, bài học cuối của N5 trong bộ sách Minna no Nihongo rồi đấy. Chúng mình đã bên nhau được một thời gian khá lâu rồi đấy! ^^Trong bài 25, bạn sẽ được tiếp cận với mẫu câu nói về giả định, điều kiện…

Đừng quên ôn lại các bài học trước nha! Còn bây giờ, chinh phục nốt bài 25 trong N5 thôi nào!!!

I. Từ vựng

TT TỪ VỰNG HÁN TỰ ÂM HÁN NGHĨA

1 かんがえます 考えます KHẢO nghĩ, suy nghĩ

2 [えきに~] つきます [駅に~]着きます DỊCH TRƯỚC đến [ga]

3 りゅうがくします 留学します LƯU HỌC du học

4 [としを~]とります [年を~]取ります NIÊN THỦ thêm [tuổi]

5 いなか 田舎 ĐIỀN XÁ quê, nông thôn

6 たいしかん 大使館 ĐẠI SỨ QUÁN đại sứ quán

7 グループ  ~  ~ nhóm, đoàn

8 チャンス  ~  ~ cơ hội

9 おく 億 ỨC bên trong cùng, phía sâu bên trong

10 もし[~たら]  ~ ~ nếu [~ thì]

11 いくら[~ても]  ~ ~ cho dù, thế nào [~ đi nữa]

12 てんきん 転勤 CHUYỂN CẦN việc chuyển địa điểm làm việc

13 こと  ~  ~ việc (~のこと: việc ~)

14 いっぱいのみましょう 一杯飲みましょう。 NHẤT BÔI ẨM

15 「いろいろおせわになりました [いろいろ]お世話になりました。 THẾ THOẠI Anh/chị đã giúp tôi (nhiều).

16 がんばります 頑張ります NGOAN TRƯƠNG cố, cố gắng

17 どうぞおげんきで どうぞお元気で。 NGUYÊN KHÍ Chúc anh/chị mạnh khỏe.

II. Ngữ pháp

1. Thể thông thường quá khứ + ら、。。。Nếu/ giả sử ~…

Cách dùng : dùng khi người nói muốn biểu thị ý kiến, tình trạng, yêu cầu của mình trong trường hợp điều kiện được giả định

Ví dụ: おかねが あったら、ヨーロッパ りょこうします。 Nếu có tiền tôi sẽ đi du lịch Châu Âu

じかんが なかったら、テレビを みません。 Nếu không có thời gian tôi sẽ không xem ti vi

やすかったら、パソコンを かいたいです。 Nếu rẻ tôi muốn mua cái máy tính

ひまだったら、てつだってください。

いいてんきだったら、さんぽしませんか。 Nếu thời tiết đẹp thì bạn có đi bộ cùng tôi không?

2. V(た)+ら… sau khi ~

Cách dùng: Biểu thị một động tác hay một hành vi nào đó sẽ được làm hoặc 1 tình huống sẽ xảy ra khi 1 sự việc nào đó mà được cho là chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai được hoàn thành hoặc đạt được Thì của mệnh đề chính luôn ở thời hiện tại

Ví dụ : 9じになったら、でかけましょう。 Chúng ta sẽ đi ra ngoài khi nào 9 giờ

うちへ かえったら、すぐ シャワーを あびます。 Về nhà là tôi đi tắm ngay

なんじごろ けんがくに いきますか。 Khoảng mấy giờ thì đi tham quan?

あさごはんを たべたら、すぐ 会社へきます。 Sau khi ăn cơm sáng xong là đến công ty ngay

3. Điều kiện ngược

Cấu trúc: Động từ thể て+も Tính từ đuôi [い] bỏ [い] + くて+も Danh từ/ tính từ đuôi [な] bỏ [な] +で+も

Nghĩa : Dù ~,cùng ~

Cách dùng: dùng khi một hành động nào đó trong một hoàn cảnh nhất định đáng ra phải làm nhưng lại không làm, một việc nào đó đáng ra phải xảy ra nhưng lại không xảy ra, hoặc một kết quả trái với quan niệm thông thường của mọi người.

Ví dụ: たかくても、このシャツを かいたいです。 Mặc dù đắt nhưng tôi vẫn muốn mua cái áo sơ mi này

休みの日でも、しごとを します。 Mặc dù là ngày nghỉ nhưng vẫn làm việc

4. もし và いくら

a. もし

Cách dùng :[もし] được sử dụng trong mẫu câu giả định [~たら] để nhấn mạnh giả thuyết của người nói

Ví dụ : もし おくえんあったら、いろいろなくにを りょこうしたいです。 Nếu có 100 triệu yên tôi muốn đi du lịch thật nhiều nước

b. いくら

Cách dùng : [いくら] được sử dụng trong mẫu câu [~ても(~でも], nhấn mạnh về mức độ điều kiện

Ví dụ : いくら かんがえても、わかりません。 Mặc dù có suy nghĩ bao nhiêu đi chăng nữa cũng chẳng hiểu được

5. Danh từ + が

Cách dùng: Trợ từ biểu thị chủ ngữ trong mệnh đề phụ Ngoài mệnh đề phụ với 「から」, trong mệnh đề phụ với 「~たら」、「~手も」、「~と」、「~とき」、「~まえに」、… cũng dùng 「が」để biểu thị chủ ngữ.

Ví dụ: ともだちがくるまえに、へやをそうじします。 Trước khi bạn đến chơi, tôi dọn phòng

つまがびょうきのとき、かいしゃをやすみます。 Khi vợ bị ốm, tôi nghỉ làm.

ともだちがやくそくのじかんにこないがったら、どうしますか。 Nếu bạn không đến đúng giờ hẹn thì bạn sẽ làm gì?

Bài học tiếp theo: Từ vựng và ngữ pháp bài 26

Vinanippon

Bạn đang xem bài viết Tổng Hợp Từ Vựng Minano Nihongo Bài 25 / 2023 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!