Xem Nhiều 12/2022 #️ Tổng Hợp 33 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh Thường Dùng Trong Giao Tiếp / 2023 # Top 18 Trend | Lienminhchienthan.com

Xem Nhiều 12/2022 # Tổng Hợp 33 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh Thường Dùng Trong Giao Tiếp / 2023 # Top 18 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Tổng Hợp 33 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh Thường Dùng Trong Giao Tiếp / 2023 mới nhất trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tổng hợp 33 cấu trúc câu tiếng Anh thông dụng trong giao tiếp. Ảnh: internet

DANH SÁCH 33 CẤU TRÚC TIẾNG ANH THƯỜNG DÙNG TRONG GIAO TIẾP

(Ý nghĩa & cách dùng: quá…. để cho ai làm gì…)

Ví dụ: He ran too fast for me to follow. (Anh ấy đi quá nhanh để cho tôi đuổi theo)

(Ý nghĩa & cách dùng: quá… đến nỗi mà…)

Ví dụ: He speaks so soft that we can’t hear anything. (Anh ấy nói quá nhỏ đến nỗi chúng tôi không thể nghe bất cứ điều gì)

(Ý nghĩa & cách dùng: đủ… cho ai đó làm gì…)

Ví dụ: She is old enough to get married. (Cô ấy đã đủ tuổi để làm đám cưới)

Cấu trúc 4. Have/ get + something + done (past participle)

(Ý nghĩa & cách dùng: nhờ ai hoặc thuê ai làm gì…)

Ví dụ: I had my hair cut yesterday. (Tôi mới cắt tóc ngày hôm qua)

Cấu trúc 5. It + be + time + S + V (-ed, cột 2)

(Ý nghĩa & cách dùng: đã đến lúc ai đó phải làm gì…)

Ví dụ: It is time you had a shower. (Đã đến lúc đi tắm rồi)

Cấu trúc 6. It + takes/took + someone + amount of time + to do something

(Ý nghĩa & cách dùng: làm gì… mất bao nhiêu thời gian…)

Ví dụ: It takes me 5 minutes to get to school. (Tôi đi đến trường mất 5 phút)

Cấu trúc 7. To prevent/stop + someone/something + from + V-ing

Ý nghĩa: ngăn cản ai/cái gì… làm gì..

Ví dụ: He prevented us from parking our car here. (Anh ấy ngăn cản chúng tôi đỗ xe ở đây)

Cấu trúc 8.  S + find + it + adj to do something

Ý nghĩa: thấy… để làm gì…

Ví dụ: I find it very difficult to learn about English. (Tôi cảm thấy khó học tiếng Anh)

Cấu trúc 9.  Would rather (‘d rather) + V (infinitive) + than + V (infinitive)

Ý nghĩa: thích làm gì… hơn làm gì…

Ví dụ: He would play games than read books. (Anh ấy thích chơi game hơn đọc sách)

Cấu trúc 10. To be amazed at

Ý nghĩa: ngạc nhiên về…

Ví dụ: I was amazed at his big beautiful villa. (Tôi ngạc nhiên về biệt thự to đẹp của anh ấy)

Cấu trúc câu tiếng anh thông dụng trong giao tiếp. ẢNH: INTERNET

Cấu trúc 11. To be angry at + N/V-ing

Ý nghĩa: tức giận về…

Ví dụ: Her mother was very angry at her bad marks. (Mẹ cô ấy rất tức giận về điểm thấp của cô ấy)

Cấu trúc 12. To be good at/ bad at + N/ V-ing

Ý nghĩa: giỏi về…/ kém về…

Ví dụ: I am good at swimming. (Tôi giỏi bơi lội)

Cấu trúc 13. To be/get tired of + N/V-ing

Ý nghĩa: mệt mỏi về…

Ví dụ: My mother was tired of doing too much housework everyday. (Mẹ tôi mệt mỏi vì phải làm quá nhiều việc nhà mỗi ngày)

Cấu trúc 14. Can’t stand/ help/ bear/ resist + V-ing

Ý nghĩa: không chịu nổi…

Ví dụ: She can’t stand laughing at her little dog. (Cô ấy không thể nhịn được cười với chú cún của mình)

Cấu trúc 15. To be keen on/ to be fond of + N/V-ing

Ý nghĩa: thích làm gì đó…

Ví dụ: My younger sister is fond of playing with her dolls. (Em gái tôi thích chơi với những con búp bê)

Cấu trúc 16. To be interested in + N/V-ing

Ý nghĩa: quan tâm đến…

Ví dụ: Mrs Brown is interested in going shopping on Sundays. (Bà Brown quan tâm đến việc đi mua sắm vào chủ nhật)

Cấu trúc 17. To waste + time/ money + V-ing

Ý nghĩa: tốn tiền hoặc thời gian/ tiền bạc làm gì…

Ví dụ: We always wastes time playing computer games each day. (Chúng tôi luôn tốn thời gian vào việc chơi game máy tính mỗi dày)

Cấu trúc 18. To spend + amount of time/ money + V-ing

Ý nghĩa: dành bao nhiêu thời gian/ tiền bạc làm gì…

Ví dụ: Mr Jim spent a lot of money traveling around the world last year. (Năm ngoái ông Jim dành nhiều tiền để đi du lịch vòng quanh thế giới)

Cấu trúc 19. To give up + V-ing/ N

Ý nghĩa: từ bỏ làm gì/ cái gì…

Cấu trúc 20. Would like/ want/wish + to do something

Ý nghĩa: muốn làm gì…

Ví dụ: I would like to go to the cinema with you tonight. (Tôi muốn đi xem phim rạp với bạn tối nay)

33 cấu trúc Ngữ pháp giúp bạn nói tiếng Anh bài bản hơn. Ảnh: internet

Cấu trúc 21. Had better + V(infinitive)

Ý nghĩa: nên làm gì….

Ví dụ: You had better go to see the doctor. (Bạn nên đến gặp bác sĩ)

Cấu trúc 22. To be interested in + N / V-ing

Ý nghĩa: thích cái gì…

Ví dụ: We are interested in reading books on history. (Chúng tôi thích đọc sách lịch sử)

Cấu trúc 23. To be bored with

Ý nghĩa: chán làm cái gì…

Ví dụ: We are bored with doing the same things everyday.  (Chúng tôi chán làm những việc giống nhau mỗi ngày)

Cấu trúc 24.  Too + Adjective + to do something

Ý nghĩa: quá làm sao… để làm cái gì…

Ví dụ: I’m to young to get married. (Tôi quá trẻ để cưới chồng)

Cấu trúc 25. It’s not necessary for someone to do something = Smb don’t need to do something

Ý nghĩa: không cần thiết phải làm gì…

Ví dụ: It is not necessary for you to do this exercise. (Bạn không cần thiết phải làm bài tập này)

Cấu trúc 26. To look forward to V-ing

Ý nghĩa: mong chờ, mong đợi làm gì…

Ví dụ: We are looking forward to going on holiday. (Chúng tôi mong đến kỳ nghỉ)

Cấu trúc 27. To provide smb from V-ing

Ý nghĩa: cung cấp cho ai cái gì…

Ví dụ: Can you provide us with some books in history? (Bạn có thể đưa cho chúng tôi một số cuốn sách lịch sử được không?)

Cấu trúc 28. To prevent someone from V-ing

Ý nghĩa: cản trở ai làm gì…

Ví dụ: The rain stopped us from going for a walk. (Trời mưa khiến chúng tôi không thể tản bộ)

Cấu trúc 29. To fail to do something

Ý nghĩa: không làm được cái gì… /thất bại trong việc làm cái gì…

Ví dụ: We failed to do this exercise. (Chúng tôi không làm được bài tập này)

Cấu trúc 30. To be succeed in V-ing

Ý nghĩa: thành công trong việc làm cái gì…

Ví dụ: We were succeed in passing the exam. (Chúng tôi đã vượt qua kỳ thi thành công)

Cấu trúc 31. It is (very) kind of someone to do something

Ý nghĩa: ai thật tốt bụng/tử tế khi làm gì…

Ví dụ: It is very kind of you to help me. (Bạn thật tử tế khi giúp đỡ tôi)

Cấu trúc 32. To have no idea of something = Don’t know about something

Ý nghĩa: không biết/ không có ý tưởng về cái gì…

Ví dụ: I have no idea of this word = I don’t know this word. (Tôi không biết từ này)

Ý nghĩa: khuyên ai làm gì…

Khóa học và thực hành ngữ pháp tiếng Anh miễn phí. Ảnh: GRAMMAR.VN

Rất vui được chia sẻ kiến thức hữu ích này tới bạn và mọi người.

(LearningEffortlessEnglish.Com)

Tổng Hợp Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh / 2023

1. Các trường hợp viết lại câu

Viết lại câu nghĩa là viết một câu mới từ câu ban đầu sao cho ý nghĩa không đổi. Khi đó bạn có thể thay đổi từ ngữ hoặc cấu trúc miễn sao đảm bảo ý nghĩa của câu.

Trong tiếng Anh, có một số trường hợp sử dụng cấu trúc viết lại câu không thay đổi nghĩa phổ biến như sau:

a/ Chuyển câu chủ động thành câu bị động hoặc ngược lại

Khi chuyển câu chủ động sang câu bị động trong tiếng Anh, cấu trúc của câu sẽ được thay đổi nhưng vẫn giữ nguyên nghĩa.

He sent me a letter yesterday.

hoặc I was sent a letter by him yesterday.

(Hôm qua anh ấy đã gửi tôi một lá thư.

hoặc Tôi được gửi một lá thư bởi anh ấy hôm qua.)

Câu gián tiếp là câu tường thuật lại lời nói của người khác nên sẽ có cấu trúc viết lại câu từ câu trực tiếp sao cho nghĩa không đổi.

Ví dụ: “Stop smoking here, please!” the security man said.

(Bảo vệ nhắc: “Vui lòng không hút thuốc ở đây!”

Cũng giống như tiếng Việt, tiếng Anh có nhiều từ đồng nghĩa cùng với đó là những cấu trúc câu khác nhau nhưng mang ý nghĩa khác nhau nên chúng hoàn toàn có thể được áp dụng trong những bài tập viết lại câu.

Ví dụ cấu trúc viết lại câu so sánh trong tiếng Anh :

No one in my family is taller than Nam.

(Không ai trong nhà tôi cao hơn Nam.

to give a cry = to cry: khóc

to give thought to = to think about: nghĩ về

to have a look at (n) = to look at (v): nhìn vào

to have knowledge of = to know (about): biết

to desire to = have a desire to: khao khát, mong muốn

to have a tendency to = to tend to: có khuynh hướng

to have a talk with = to talk to: nói chuyện

to have a drink = to drink: uống

to have interest in = to be interested in: thích

because of + N = because + clause : bởi vì

to have a wish / to express a wish = to wish: ao ước

to be aware of = understand: hiểu, nhận thức

to be possible = can = tobe able to: có thể làm gì

to have a photograph of = to photograph: chụp ảnh

S + be + supposed to do something = it’s one’s duty to do something: có nghĩa vụ làm gì

to give a laugh at = to laugh at: cười nhạo

there is no point in doing something = to be not worth doing something: không đáng để làm gì

to give warning = to warn: báo động, cảnh báo

to have intention of + V – ing = to intend to +inf : dự định

manage to do something = to succeed in doing something: làm việc gì thành công

to give an explanation for = to explain something: giải thích

to make a decision to = to decide to: quyết định

to give somebody a call = to call somebody: gọi điện cho…

to give somebody a ring = to ring somebody: gọi điện

it appears that = it seems that = it is likely that = it look as if/though: dường như, có vẻ như

to make an effort to/ to make an attempt to = to try to (+inf): cố gắng

like = enjoy = to be interested in = keen on = fond of something: yêu thích cái gì

to have a meeting with somebody = to meet somebody: gặp ai

S + often + V = S + be accustomed to + Ving = S + be used to +Ving /N: thường/quen với làm gì

although + clause = in spite of + N = despite + N: mặc dù, bất chấp

3. Mẹo nhỏ khi làm bài tập viết lại câu

Sử dụng các cấu trúc thông dụng để thực hiện các bài tập viết lại câu là một cách thức đơn giản thường được nhiều học viên anh ngữ áp dụng. Các trường hợp viết lại câu trong tiếng Anh phổ biến nhất có thể kể đến như:

Dùng một cấu trúc trong tiếng Anh nhất định nào đó tương đồng về nghĩa với câu gốc.

Chuyển từ thể thức chủ động sang thể thức bị động.

Chuyển từ thể thức trực tiếp sang thể thức gián tiếp.

Các trường hợp đa dạng khác nhau về đảo ngữ cấu trúc tiếng Anh.

Một số điểm chú ý khi làm bài tập viết lại câu tiếng Anh:

Về thì: phải viết cùng thì với câu đã cho trong đề bài.

Về ngữ pháp: câu viết lại phải tuân theo đúng ngữ pháp của cấu trúc tiếng Anh được sử dụng. Một số cấu trúc cần lưu ý là: câu bị động, trần thuật, ao ước ứih và so sánh.

Về ngữ nghĩa: câu được viết lại sau khi hoàn thành phải không thay đổi nghĩa so với ban đầu.

Ngoài ra còn phải chú ý tới việc sử dụng các liên từ như before, after hay for, since…

Đáp án:

a/ I can’t go to work on time because of heavy rain.

b/ I am used to playing kite flying when I was a child.

c/ We have a discussion about environmental change issues.

d/ It is likely that it is raining.

e/ She is interested in practicing aerobics in her free time.

Muốn sử dụng tiếng Anh thành thạo như người bản ngữ, bạn phải nắm vững cả ngữ pháp và giao tiếp. Vì vậy môi trường học sử dụng tiếng Anh hoàn toàn tại English Town chắc chắn sẽ giúp bạn nâng cao trình độ ngoại ngữ của mình. Đặc biệt, đội ngũ giảng viên nước ngoài thân thiện giàu chuyên môn, hệ thống cơ sở vật chất khang trang hiện đại lẫn giáo trình bài giảng ngoại khóa cực hấp dẫn của English Town chắc chắn sẽ khiến bạn ngay lập tức yêu ngay “thành phố” có 1-0-2 này. Không bao giờ là muộn, quan trọng là bạn có biết nắm bắt cơ hội của mình hay không. Còn chần chừ gì mà để vụt mất cơ hội thành thạo tiếng Anh chứ!

50 Cấu Trúc Ngữ Pháp N2 Thường Gặp Trong Đề Thi Jlpt / 2023

Đối với phần ngữ pháp N2 bạn cần đọc hiểu câu để hiểu được ngữ cảnh. Tuy nhiên có 1 số câu có thể trả lời nhanh khi có các mẫu luôn đi với nhau các bạn cần chú ý.

Với bài sắp xếp từ trong câu, các bạn có thể sắp xếp từ cuối lên, chú ý đến các từ luôn đi cùng nhau theo cấu trúc ngữ pháp.

Cấu trúc ngữ pháp N2 được tổng hợp dựa theo đề thi JLPT 2018

Ngữ pháp N2 thường gặp trong đề thi JLPT

1. ~

に際して

,

にあたって

N/Vる +に際して Ý nghĩa : Nhân dịp…..

Dùng những từ chỉ thời gian đặc biệt mang tính ý chí như (

結構、店を開く

)

Dùng với sắc thái trang trọng , không dùng với bạn bè

Nói về tương lai , chuẩn bị tương lai

Đằng sau

にあたって

là những từ mang tính tích cực (những từ mang tính tiêu cực thì không 

dùng)

2.

際・際に・際は

Nの/Vる、た +際に Ý nghĩa : “trong khi đang làm gì đó thì ……” thường sử dụng trong công việc hơn là khi trò chuyện với bạn bè

修理の際は、必ずコンセントを抜いて行ってください。

Khi sửa chữa đồ điện xin hãy nhớ rút ổ cắm ra

取引先へ挨拶に行く際は、会社のパンフレットなどを持っていく。

Khi đi chào hỏi khách hàng cần mang theo tờ bướm giới thiệu về công ty.

3. N

/V

+

たびに

Ý nghĩa : “mỗi lần làm gì đó thì lúc nào cũng / mỗi lần làm gì đó thì đều làm cùng 1 việc …”

試験のたびに、彼にお世話になった。ノートを借りたり、わからないところを教えてもらった

り。

Mỗi khi tới kì thi là anh ấy lại giúp đỡ tôi rất nhiều. Nào là cho mượn vở , rồi lại còn chỉ cho tôi 

những chỗ chưa hiểu nữa.

山田の部屋を訪ねるたびに、

DVD

がふえている。よく買うなぁ。

Mỗi khi đến thăm phòng anh Yamada thì lại thấy số lượng đĩa DVD của anh ấy lại tăng lên. anh 

ấy hay mua đĩa quá nhỉ.

4. ~

ところに・ところを・ところ

V る – V た – V ている Ý nghĩa : vừa đúng khi thực hiện hành động gì đó thì có việc gì đó xảy ra tuỳ theo trợ từ gắn với ところ mà sẽ kéo theo sự biến đổi ở vế sau

新婚ほやほやのところに、私たちは訪ねていった。

Chúng tôi đến thăm họ đúng thời điểm họ mới cưới măn nồng.

お忙しいところ、おじゃましました。

(

慣用的な表現

)

Xin lỗi đã làm phiền quý vị trong lúc bận rộn ( câu nói cửa miệng thông dụng ) .

5. V( bỏ masu) +

ながら

mô tả việc 2 hành động xảy ra đồng thời

Vế trước và vế sau phải có cùng chủ từ. Trong 2 hành động thì người nói chủ yếu nhắm vào hành động ở phía sau.

友達と酒を飲みながら

,

昔の思い出を話した。

Tôi vừa uống rượu vừa cùng bạn ôn lại những kỉ niệm xưa.

留学した時、先生の話を聞きながら、メモを取るのが難しかった。

Thời còn đi du học, việc vừa nghe thầy cô giảng bài vừa ghi chú lại là một việc rất khó khăn.

6. V (bỏ masu) +

つつ

Mô tả việc 2 hành động xảy ra đồng thời cách diễn đạt cứng hơn 「~ながら」, thường được dùng trong văn viết

政治の世界では、平和への話し合いを続けつつ、一方で戦いの準備をする。

Trong giới chính trị, một mặt thì họ vẫn tiếp tục đàm phán hòa bình, mặt khác thì lại chuẩn bị 

chiến tranh.

カメラマンはいい写真を撮るために、モデルに話しかけつつ、シャッターを切る。

Để chụp được các tấm ảnh đẹp, người thợ chụp ảnh vửa bắt chuyện , nói chuyện với người 

mẫu vừa bấm nút chụp hình.

7. thể thường +

ついでに

diễn đạt ý : “Nhân cơ hội … làm ….”.

Nội dung vế phía trước là những chuyện vốn dĩ định làm

図書館へ本を返しに行くついでに、車にガソリンを入れてくるね。

コンビ二に行ったついでに、駅前の喫茶店でコーヒーを飲んだ。

Nhân tiện đi đến cửa hàng tiện lợi, tôi đã ghé vào uống cà phê ở một tiệm giải khát trước nhà 

ga.

8. N

/V

+

最中に

/

最中は

diễn đạt ý : đúng vào lúc đang làm…thì…

料理の最中に、友人から電話がかかってきた。

Ngay lúc đang nấu ăn thì có điện thoại của bạn gọi đến.

人が話している最中は、黙って聞きなさいと母は言った。

Mẹ tôi đã nói “trong khi người khác nói chuyện thì phải im lặng lắng nghe”.

9. V

+

とたん

(

) diễn đạt ý : làm gì đó…thì ngay lập tức điều gì đó xảy ra

Vì mẫu này được sử dụng để diễn đạt sự ngạc nhiên đối với những việc ngoài suy đoán của người nói, nên trong vế sau không sử dụng từ ngữ thể hiện ý chí của người nói

七月に入ったとたん、暑くなった。

Vừa mới vào đầu tháng 7, ấy thế mà trời đã bắt đầu nóng lên rồi.

携帯電話が鳴ったとたん、仕事中なのに、彼は部屋を出て行った。

Ngay khi điện thoại di động vừa reo thì mặc cho đang làm việc đi nữa anh ta cũng rời khỏi 

phòng.

泥棒が金庫に手をかけたとたん、非常ベルが鳴りだした。

Tên trộm vừa đụng tay vào tủ đựng tiền thì chuông báo động đã vang lên.

10. V

+(

)

と思うと

” Ngay khi vừa xong…thì…”.

Diễn tả 2 hành động đối lập nhau nhưng xảy ra liên tiếp hoặc gần như đồng thời. Vì mẫu này diễn tả sự ngạc nhiên của người nói nên không sử dụng khi diễn tả những hành động của bản thân người nói. Vế sau không dùng những từ mang ý chí , nguyện vọng của người nói (よう、など) và những từ mang tính hành động(ませんか、なさい、など)

赤ん坊はさっきまでニコニコしていたかと思うと、急に泣き出した。

Đứa bé vửa mới cười đó lại đột nhiên khóc òa.

あの子は先週までカメラに夢中になっていたかと思うと、今はバイクに夢中だ。

Đứa bé đó mới tuần trước còn say mê máy chụp hình đây , giờ lại say sưa với xe máy rồi.

毎年、新い店が開店したかと思うと、もう閉店になっている。

Mỗi năm, có những cửa hàng vừa mới mở cửa khai trương thì đã phải dẹp tiệm ngay.

11.

~

ないかのうちに

Vる、V た+か+Vない+かのないうちに。 diễn đạt ý : “Sau khi…thì lập tức có hành động nào đó xảy ra” cho người nghe cảm giác : Mặc dù hành động trong vế trước chưa kết thúc, chưa hoàn tất, thì hành động tiếp theo đã xảy ra. Vế sau: không dung những từ mang tính ý hướng của người.

食べ終わるか終わらないかのうちに、ウェイトレスは皿を持っていった。

Tôi vừa chưa ăn khỏi miệng thì người bồi bàn đã dọn đĩa đi mất.

一つの戦争が終わるか終わらないかのうちに、また別の国で戦争が始まる。

Cuộc chiến ở nước này vừa dứt thì cuộc chiến ở nước kia lại bắt đầu.

12.

た瞬間

diễn đạt việc 2 hành động xảy ra gần như đồng thời , xảy ra cùng lúc.

眼鏡が床に落ちた瞬間、こなごなに割れてしまった。

Mắt kính vừa rơi xuống sàn lập tức bị vỡ tan.

この花火が上がった瞬間、いろいろな色が出るタイプです。

Loại pháo hoa này, ngay khi được bắn lên, sẽ tỏa ra nhiều màu sắc.

13.

次第

diễn đạt ý : “nếu… thì ngay lập tức làm…”.

Vì đây là mẫu câu diễn đạt ý chí của người nói là “làm ngay lập tức”, ” Hãy làm ngay lập tức”, nên không sử dụng với thể quá khứ, suy đoán được sử dụng nhiều trong công việc

田中はただ今留守にしております。戻り次第、お電話いたします。

Tanaka hiện đang đi vắng. Ngay khi về sẽ điện thoại lại cho ngài

パーテイーの詳細が決まり次第、皆さんにお知らせします。

Ngay khi quyết định xong kế hoạch chi tiết buổi tiệc, tôi sẽ thông báo cho mọi người.

14.

上で

diễn đạt ý : “trước tiên thực hiện hành động A, sau đó dựa vào kết quả đó tiếp 

tục thực hiện hành động B”.

学生を面接した上で、アルバイトに採用するかどうか決めました。

Sau khi phỏng vấn học sinh, tôi sẽ quyết định có tuyển vào làm bán thời gian hay không.

私は実際に商品を見た上でないと、買いません。だから、通信販売はちょっと

Nếu không tận mắt xem hàng trước, tôi sẽ không mua. Vì vậy mà, tôi không mua hàng online 

trên mạng đâu.

15.

(

) diễn đạt ý : “sau 1 một thời gian dài thực hiện … thì cuối cùng đã đạt …”

1

年間の苦労の末に、やっと論文が完成した。

Sau một năm dài gian khổ cuối cùng tôi cũng làm xong bài luận văn.

16.

あげく

(

) “đã bỏ ra rất nhiều công sức, rút cuộc lại …” hay “đã làm cả một thời gian 

dài, nhưng rút cuộc là …”

Vế sau của câu thường là kết quả xấu (không tốt) hoặc là kết quả không như ý muốn, mong đợi.

新しい靴がほしかったが、いろいろな店を回ったあげく、何も買わないで帰ってきた。

Tôi muốn có đôi giày mới nên đã lượn qua mấy cửa hàng, kết cuộc thì đi về mà không mua được đôi nào.

電話口で長い時間待たされたあげく、結局、責任者と話すことはできなかった。

仕事の効率を上げるため、社内改革のあげく、結局、社員の不満だけが残った。

Để tăng năng suất công việc chúng tôi đã tiến hành cải cách trong nội bộ công ty nhưng kết cục 

là chỉ toàn để lại sự bất mãn cho nhân viên.

17.

きり

diễn đạt ý : ” Kể từ lần cuối cùng đó việc đó đã không xảy ra suốt cho tới tận bây giờ”

先月に

1

度降ったきりで、もう

1

ヵ月近く雨が降っていない。

Sau cơn mưa vào hồi tháng trước thì từ đó đến nay suốt 1 tháng không mưa được giọt nào.

Ghi chú sẽ giúp người học nhớ ngữ pháp lâu hơn

18.

あまり

diễn đạt ý : “Vì quá … nên kết quả đã trở nên như vậy”

Trường hợp mẫu câu ở dạng 「Danh từ+のあまり」thì thường sẽ sử dụng các danh từ chỉ tình cảm và cảm giác đối với tính từ đuôi い thì tính từ này sẽ được chuyển về dạng đuôi さ(dạng danh từ hóa )

大勢の人の前での初めてのスピーチで、彼女は緊張のあまり、倒れてしまった。

Trong lần thuyết trình đầu tiên trước đám đông , cô ấy vì quá căng thẳng nên đã té xỉu luôn.

19.

て以来

Diễn đạt ý sau khi … thì có một trạng thái nào đó kéo dài suốt cho đến nay.

パソコンを買って以来、連絡はメールだけになった。電話もしなくなった。

Kể từ khi tôi mua máy tính, mọi liên lạc chỉ qua email. Kể cả điện thoại tôi cũng không gọi luôn.

卒業して以来、友人とはずっと年賀状のやり取りだけはしている。

Từ sau khi tốt nghiệp, tôi chỉ còn liên lạc với bạn bè qua thiệp chúc Tết mà thôi.

20.

てからでないと

_

てからでなければ

A

てからでないと

B

Mô tả ý nghĩa “nếu A chưa được thực hiện xong thì không thể thực hiện B”, “cần phải thực hiện A trước”.

一度見て、使ってからでないと、買うかどうか決められません。

Nếu chưa xem qua và dùng thử một lần thì không thể quyết định mua hay không được.

子供が小さい時、寝かせてからでないと、ゆっくりテレビも見られなかった。

Khi con còn nhỏ, chừng nào chưa cho bé ngủ thì chừng đó cả đến xem TV tôi cũng không 

được yên nữa.

21.

たところ

Sử dụng mẫu này khi muốn diễn đạt ý : “sau khi làm…thì…”. Cảm giác như biết, 

học được , nhận thức được điều gì đó mới.

ホテルに電話で問い合わせたところ、まだ予約を受けられるということだった。

Sau khi gọi điện thoại hỏi lại khách sạn tôi mới biết là vẫn còn có thể đặt phòng được

22.

以上

(

) diễn đạt ý : “bởi vì… nên, đương nhiên, tuyệt đối là…”.

Vế sau của câu thường diễn đạt tư tưởng, phán đoán, suy luận chắc chắn mạnh mẽ của người nói như 「~べきだ」「~なければならない」「~たい」「~はずだ」「~だろう」

学生である以上は、勉強を第一に考えたいと思う。

Vì là học sinh nên tôi nghĩ rằng việc quan trọng nhất phải là việc học.

医者になった以上は、患者の命を助けるために努力しなければならない。

Một khi đã trở thành bác sĩ thì phải tận tình, tận lực cứu giúp sinh mạng của bệnh nhân.

23.

上は

Mẫu câu này nghĩa giống với mẫu

~

以上は」

: “bởi vì… nên, đương nhiên, 

tuyệt đối là…”, đây là cách nói hơi cứng (dùng trong báo chí, văn viết)

学校の代表に選ばれた上は、全力を尽くしてがんばるつもりだ。

Vì đã được chọn làm đại biểu cho trường , nên tôi nguyện sẽ cố gắng cống hiến hết sức mình.

24.

ため

(

)Dùng mẫu câu này khi muốn diễn đạt ý : “bởi vì…”, “nguyên nhân do bởi…”.

雨のため、古い橋は流されてしまった。

Cây cầu cũ đã bị mưa cuốn trôi đi mất tiêu rồi.

25. ~

おかげだ

/~

おかげで

/~

おかげか

diễn tả ý “Nhờ có sự giúp đỡ … mà đạt được kết 

quả tốt”.

Mẫu 「おかげか」được dùng khi diễn tả việc không xác định được chính xác lý do cụ thể. Ngoài ra, mẫu này cũng được sử dụng với những kết quả xấu và mang ý nghĩa châm biếm, giễu cợt.

友人が手伝ってくれたおかげで、引越しが早く終わった。

Nhờ được bạn bè giúp đỡ mà việc dọn nhà đã hoàn thành xong sớm.

26. ~

せいだ

/~

せいで

/~

せいか

diễn tả ý : “Tại một lý do nào đó mà dẫn đến một kết quả 

xấu”, “Tại một điều gì đó không tốt dẫn đến một kết quả xấu”.

Trong trường hợp sử dụng để nói về hành động của người khác thì mẫu này mang cảm xúc đổ thừa, trách móc.

隣の部屋のテレビの音のせいで、勉強に集中できない。

Tại âm thanh truyền hình của phòng bên cạnh nên tôi không thể tập trung học được.

27. ~

ばかりに

diễn đạt ý : “Vì một lý do nào đó dẫn đến một kết quả xấu”

Mẫu câu này còn dùng khi diễn tả cảm giác bất mãn, hối hận

お金がないばかりに、夢をあきらめなければならなくなった。

Chỉ vì không có tiền mà tôi phải từ bỏ ước mơ.

28. ~

ものだから

diễn đạt ý : “Thực sự là vì…”. 

Thường được sử dụng khi người nói muốn trình bày nội dung mà mình cho là đặc biệt, là khác thường. Sử dụng nhiều để biện hộ cho bản thân.

昨日はとても疲れていたものだから、宿題もしないで寝てしまった。

Hôm qua vì quá mệt mỏi nên tôi đã đi ngủ luôn mà không làm bài tập.

29. ~

もの・

~

もん

diễn đạt ý : “Vì … “.

Sử dụng ở cuối câu để diễn đạt những lý do cá nhân và được sử dụng trong những cuộc hội thoại với những người thân quen. Cách nói mà phụ nữ và trẻ em thường dùng.

「遅い

!

」「だって、目覚まし時計が鳴らなかったんだもの」

“Trễ quá !” “Tại cái đồng hồ báo thức nó không reng mừ.”.

30. ~

からには・

~

からは

diễn đạt ý : “Vì…nên đương nhiên là…, tuyệt đối là… “.

Câu theo sau thường là những mẫu câu diễn đạt ý mang sắc thái nghĩa vụ, bổn phận như :「~べき」,「~なければならない」; hoặc những mẫu câu thể hiện sự quyết tâm, quyết chí của người nói như 「~ない」,「~しよう」.

高いお金を出して、チケットを買うからには、いい席がほしい。

Vì đã bỏ ra 1 số tiền lớn để mua vé, thế nên tôi muốn có một chổ ngồi tốt.

31. ~

からこそ

diễn đạt ý : “Chính vì có lý do … nên …, vì… nên phải…”. Được dùng để 

nhấn mạnh lý do.

健康だからこそ、幸せな生活が送れるのだと思う。

Tôi nghĩ có sức khỏe thì mới có được cuộc sống hạnh phúc.

32. ~

からといって

diễn đạt ý : “không phải cứ nói là vì A nên nhất định là B đâu”.

Câu sau đa số là những mẫu câu có dạng :「~わけではない」,「~とは限らない」,「~とは言えない」.

お金持ちだからと言って、幸せなわけではない。

Không phải cứ có nhiều tiền là có hạnh phúc đâu.

33. ~

だけに

diễn đạt ý : ” vì lý do…nên trên mức thông thường… ” Diễn tả cảm xúc “chính vì 

có lý do đó, nên… hơn thế nữa.”

明日から夏休み。久しぶりの長期の休みだけに、うれしい。

Mai là nghỉ hè rồi. Lâu rồi mới có ngày nghỉ dài nên tôi cảm thấy thật vui sướng

34. ~

だけあって

diễn đạt ý : : “Bởi vì… , đúng như đã nghĩ”. Mẫu này được sử dụng cho 

các trường hợp đánh giá tốt, trường hợp đúng như mong đợi, kỳ vọng.

高かっただけあって、このワインはおいしい。

Chính vì mắc nên chai rượu này ngon tuyệt.

35. ~

によって

diễn đạt ý : “Vì…” , ” do nguyên nhân…”.

引っ越したことによって、職場が遠くなってしまった。

Vì chuyển chỗ ở nên chỗ làm đã bị xa hơn.

36. ~

につき

diễn đạt ý : “bởi vì”, “chính vì”. Đây là cách diễn đạt tương đối cứng, được sử 

dụng khi thông báo, bố cáo.

雨天につき、本日の試合は中正といたします。

Vì trời mưa nên trận thi đấu hôm nay sẽ bị hoãn lại.

37. ~

のに

diễn tả sự ngạc nhiên và bất mãn của người nói : “Mặc dù có việc A, vậy mà việc 

B lại kì quặc ,ngoài dự đoán so với suy nghĩ của người nói.”

6

時に待ち合わせしたのに、だれも来ない。

Đã hẹn gặp lúc 6h rồi vậy mà chẳng thấy ai đến cả.

38. ~

というのに

ý nghĩa giống với

「のに」

: A ấy thế mà lại B, tuy nhiên, mẫu này diễn tả 

cảm xúc bất mãn và ngạc nhiên ngoài ý muốn mạnh hơn

「のに」

.

時間がないというのに、母はのんびり朝ごはんを食べている。

Không có thời gian ,vậy mà mẹ tôi vẫn thong thả ngồi ăn sáng .

39. ~

にもかかわらず

Ý nghĩa của mẫu này giống với ý nghĩa mẫu

~

のに」

: Mặc dù A nhưng 

B .Tuy nhiên, đây là cách diễn đạt hơi cứng, và thường được sử dụng trong văn viết.

雨にもかかわらず、祭りには多くの人が集まった。

Dù trời mưa nhưng vẫn có rất nhiều người tham gia lễ hội.

40. ~

ながら

(

) Ý nghĩa của mẫu này giống với ý nghĩa của mẫu

~

のに」

là “mặc dù..”.

Tuy nhiên, trong mẫu này, vế đầu và vế sau của câu phải có cùng chủ ngữ . Và ở vế đầu, người ta thường sử dụng các từ diễn tả trạng thái như : 「ある」「いる」「~ている」.

彼は学生であるながら、友人と会社を起こし、社長になった。

Anh ấy tuy còn là học sinh nhưng đã cùng với bạn bè mở công ty và trở thành giám đốc.

41. ~

つつ

(

) diễn đạt ý : “mặc dù đang …”.

Cách sử dụng mẫu này tương tự với mẫu 「ながら」nhưng mẫu câu này là cách diễn đạt trang trọng hơn so với 「ながら」, thường được dùng trong văn viết

悪いとは知りつつ、机の上に出ていた妹の日記を読んでしまった。

Vẫn biết là không tốt, nhưng tôi đã trót đọc cuốn nhật kí em gái tôi để trên bàn.

42. ~

くせに

Cách sử dụng mẫu này giống với cách sử dụng mẫu「のに」nhưng mẫu câu này biểu hiện sự khinh thường, trách móc của người nói. Vế trước và vế sau của câu có cùng chủ ngữ, và chủ ngữ thường là người.

子供のくせに、大人が読むようなそんな雑誌を読んではいけません。

Con nít mà đi đọc mấy tạp chí dành cho người lớn thế này là không được rồi.

43. ~

ものの

Ý nghĩa của mẫu này giống với ý nghĩa của mẫu

~

けれども」

, “sự thật đúng 

là… nhưng…”, tuy nhiên mẫu này chủ yếu được sử dụng trong văn viết

娘は転校して初めは苦労したものの、慣れるにつれて、友達もできたようだ。

Con gái tôi hồi mới chuyển trường đến đây , lúc đầu nó đã gặp nhiều khó khăn nhưng nó dần 

quen và cũng đã kết bạn được với mọi người.

44. ~

ほど・

~

くらい

Ở dạng

A

くらい

B

Mẫu này sẽ diễn tả mức độ của B là bao nhiêu bằng cách nói “mức độ của B là A.”, “B khoảng bằng A”. Về cơ bản thì cách sử dụng để chỉ mức độ trong mẫu 「くらい」và 「ほど」là giống nhau.

まだ終わっていない宿題が山ほどある。

Bài tập chưa làm vẫn còn nhiều như núi ấy.

45. ~

ほど

Ở dạng

A

ほど

B

だ」

mẫu này sẽ diễn đạt ý : “mức độ của A tăng thì mức độ 

của B cũng tăng theo”

忙しい人ほど、仕事が速いそうだ。

Dường như những người càng bận rộn thì làm việc lại càng nhanh thì phải.

46. ~

ほど

~

ない

Ở dạng

A

B

ほど

ない」

thì mẫu này diễn đạt ý “mức độ của A 

không bằng B, so với B thì mức độ của A thấp hơn.”

僕は田中君ほど速く走れない。

Tớ chạy không nhanh bằng cậu Tanaka.

47. ~

にしては

Diễn tả một việc không giống với điều người ta dự đoán đương nhiên sẽ xảy ra nếu căn cứ trên lập trường và hiện trạng của phần đã được nêu ra ở vế trước. Vì mẫu câu này dùng để diễn tả cảm giác của người nói vể hiện thực nên câu ở vế sau không dùng thể tương lai.

この部屋は、都心にしては、家賃が安い。

Căn phòng này ở khu trung tâm thế mà tiền thuê lại rẻ

48. ~

わりに

Diễn đạt ý : khác với mức độ được dự đoán từ căn cứ dựa trên những điều đã được nêu ra ở vế trước. Diễn tả việc Mức độ không phù hợp , tương xứng với sự việc đã được nêu ra.

良子は、何でもよく食べるわりに、太らないねえ。うらやましいよ。

Yoshiko cái gì cũng ăn nhiều vậy mà không mập gì hết. Thật là ghen tị quá đi

49.

名詞

+

からして

diễn đạt ý : “Ngay cả A mà cũng… thì những sự việc khác còn hơn thế 

nữa”.

Với mẫu cầu này , bằng cách đưa ra một ví dụ điển hình , người nói ám chỉ rằng các việc khác cũng đương nhiên là như vậy

プロの選手になる人は練習方法からしておれたちと違うね。すごいよ。

Những tuyển thủ chuyên nghiệp thì ngay cả phương pháp tập luyện cũng khác. Ghê thiệt.

50.

名詞

+

さえ

(

)/

名詞

+

でさえ

(

) diễn đạt ý : ” ngay cả…”.

Bằng cách đưa ra 1 ví dụ tiêu biểu hoặc 1 ví dụ có tính cực đoan để nói lên rằng những cái khác cũng đương nhiên là thế.

現代は大企業さえ倒産する時代だ。昔と違うですよ。

Thời đại ngày nay ngay cả những doanh nghiệp lớn cũng bị phá sản. Thật khác hồi xưa

Học Tiếng Nhật: Cặp Cấu Trúc Ngữ Pháp N2 Thường Dùng|Kênh Du Lịch Locobee / 2023

~かいあって/かいがあった

~かいもなく/かいがなかった

Ôn tập bài học lần trước:

Học ngữ pháp tiếng Nhật N2 ~ずにはいられない

Nghĩa và cấu trúc của ~かいあって/かいがあった

Nghĩa:

Nhờ có nỗ lực, cố gắng mà đạt được thành quả tốt đẹp

Cấu trúc:

[Động từ thể quá khứ (Vた)]+かいあって/かいがあった

[Danh từ]のかいあって/のかいがあった

Thường sử dụng cùng với các động từ thể hiện sự nỗ lực như

努力する, 練習する, がんばる, 一生懸命やる

Ví dụ:

① 毎日8時間勉強したかいあって、N1に合格できた。

(Mainichi hachi jikan benkyo shita kai atte, en ichi ni gokaku dekita)

Nghĩa: Hàng ngày tôi đã học 8 tiếng đồng hồ, nhờ đó mà đỗ N1 rồi.

② 努力のかいあって、大学に合格できた。

(Doryoku no kai atte, daigaku ni gokaku dekita)

Nghĩa: Nhờ sự nỗ lực mà đã đỗ vào trường đại học.

③ A:先生、行きたい大学に合格できました。(Sensei, yukitai daigaku ni gokaku dekimashita)

B:おめでとう。勉強をがんばったかいがあったね。(Omedeto. Benkyo wo ganbatta kai ga atta ne)

Nghĩa:

A: Cô/thầy ơi, em đã đỗ vào trường đại học mà em mong muốn rồi.

B: Chúc mừng em, đúng là tất cả đều nhờ vào sự cố gắng học tập mà có!

Nghĩa và cấu trúc của ~かいもなく/かいがなかった

Nghĩa:

Thể hiện sự tiếc nuối vì dù đã nỗ lực nhưng cũng không đạt được kết quả như mong đợi

Nhấn mạnh vào sự tiếc nuối

Cấu trúc:

[Động từ thể quá khứ (Vた)]+かいもなく/かいがなかった

[Danh từ]のかいもなく/のかいがなかった

Ví dụ:

① 毎日8時間勉強したかいもなく、テストに落ちてしまった。

(Mainichi hachi jikan benkyo shita kai mo naku, tesuto ni ochite shimatta)

Nghĩa: Hàng ngày tôi đã học tới 8 tiếng đồng hồ thế nhưng vẫn trượt bài kiểm tra.

② 努力のかいもなく、大学に合格できなかった。

(Doryoku no kai mo naku, daigaku ni gokaku dekinakatta)

Nghĩa: Mặc dù đã nỗ lực nhưng không đỗ vào trường đại học.

A:先週北海道にあるラーメンがおいしいお店に行ったんだけど、休みだったんだよ。

(Senshu Hokkaido ni aru ramen ga oishii omise ni ittan dakedo, yasumidatta nda yo)

B:えーっ、それは残念だったね。(E ~tsu, sore wa zan nendatta ne)

A:本当だよ。遠いところまで行ったかいがなかったよ。(Hontoda yo. Tooi tokoro made itta kai ga nakatta yo) 

Nghĩa:

A: Tuần trước tôi đã đến quán ramen rất ngon ở Hokkaido thế nhưng cửa hàng lại nghỉ.

B: Thật là tiếc quá nhỉ!

A: Ừm, tôi đã phải cất công đi đến một nơi xa vậy, thế mà…

Học tiếng Nhật miễn phí:

NIPPON★GO với 3 cấp độ sơ – trung cấp dành cho ôn luyện JLPT

Cùng LocoBee tìm việc ở Nhật!

MOTOHASHI (LOCOBEE)

* Bài viết thuộc bản quyền của LOCOBEE. Vui lòng không sao chép hoặc sử dụng khi chưa có sự đồng ý chính thức của LOCOBEE.

Bạn đang xem bài viết Tổng Hợp 33 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh Thường Dùng Trong Giao Tiếp / 2023 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!