Xem Nhiều 5/2022 # Tóm Tắt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 10 # Top Trend

Xem 11,088

Cập nhật thông tin chi tiết về Tóm Tắt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 10 mới nhất ngày 20/05/2022 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 11,088 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Tóm Tắt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 11
  • Tóm Tắt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6 Học Kì 1
  • Học Tiếng Anh Mất Bao Lâu Thì Có Kết Quả Tốt
  • 14 Cuốn Sách Tốt Nhất Để Cải Thiện Ngữ Pháp Tiếng Anh Của Bạn
  • Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh (Pdf Bản Đẹp)
  • 1. Các thì trong tiếng Anh

    1. Thì Hiện Tại Đơn (Simple Present):

    Công thức thì hiện tại đơn đối với động từ thường

    Công thức thì hiện tại đơn đối với động từ Tobe

    Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn:

    Thì hiện tại đơn trong câu thường có những từ sau: Every, always, often , usually, rarely , generally, frequently.

    Cách dùng thì hiện tại đơn:

    • Thì hiện tại đơn nói về một sự thật hiển nhiên, một chân lý đúng. (Ex: The sun rises in the East and sets in the West.)
    • Thì hiện tại đơn diễn tả 1 thói quen , một hành động thường xảy ra ở hiện tại. (Ex:I get up early every morning.)
    • Để nói lên khả năng của một người (Ex : Tùng plays tennis very well.)
    • Thì hiện tại đơn còn được dùng để nói về một dự định trong tương lại (EX:The football match starts at 20 o’clock.)

    2. Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous):

    Công thức thì hiện tại tiếp diễn:

    Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn:

    Thì hiện tại tiếp diễn trong câu thường có những cụm từ sau: At psent, at the moment, now, right now, at, look, listen.

    Cách dùng:

    • Diễn tả hành động đang diễn ra và kéo dài trong hiện tại. (EX: She is going to school at the moment.)
    • Dùng để đề nghị, cảnh báo, mệnh lệnh. (Ex: Be quiet! The baby is sleeping in the bedroom.)
    • Thì này còn diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với phó từ ALWAYS. (Ex : He is always borrowing our books and then he doesn’t remember.)
    • Dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra trong tương lai theo kế hoạch đã định trước (Ex: I am flying to Moscow tomorrow.)
    • Diễn tả sự không hài lòng hoặc phàn nàn về việc gì đó khi trong câu có “always”. (Ex: She is always coming late.)

    Lưu ý: Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ tri giác, nhận thức như : to be, see, hear,feel, realize, seem, remember, forget, understand, know, like , want , glance, think, smell, love, hate… (Ex: He wants to go for a cinema at the moment.)

    3. Thì quá khứ đơn (Simple Past):

    Dấu hiệu nhận biết:

    Các từ thường xuất hiện trong thì quá khứ đơn: Yesterday, ago , last night/ last week/ last month/ last year, ago(cách đây), when.

    Cách dùng:

    Dùng thì quá khứ đơn khi nói về một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. (EX: I went to the concert last week ; I met him yesterday.)

    4.Thì quá khứ tiếp diễn

    Công thức

    Dấu hiệu nhận biết:

    • Trong câu có trạng từ thời gian trong quá khứ với thời điểm xác định.
    • At + thời gian quá khứ (at 5 o’clock last night,…)
    • At this time + thời gian quá khứ. (at this time one weeks ago, …)
    • In + năm trong quá khứ (in 2010, in 2022)
    • In the past
    • Khi câu có “when” nói về một hành động đang xảy ra thì có một hành động khác chen ngang vào.

    5. Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect):

    Công thức

    Dấu hiệu nhận biết :

    Trong thì hiện tại đơn thường có những từ sau: Already, chúng tôi just, ever, never, since, for, recently, before…

    Cách dùng:

    • Nói về một hành động xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại, có thể xảy ra trong tương lai. (EX: John have worked for this company since 2005.)
    • Nói về hành động xảy ra trong quá khứ nhưng không xác định được thời gian, và tập trung vào kết quả. (EX: I have met him several times)

    6. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous):

    Công thức

    Dấu hiệu nhận biết:

    Trong câu thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường có các từ sau: All day, all week, since, for, for a long time, in the past week, recently, lately, up until now, and so far, almost every day this week, in recent years.

    Cách dùng

    • Dùng để nói về hành động xảy ra trong quá khứ diễn ra liên tục, tiếp tục kéo dài đến hiện tại. (EX: I have been working for 3 hours.)
    • Dùng để diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả của nó vẫn còn ở hiện tại. (EX: I am very tired now because I have been working hard for 10 hours.)

    7. Quá khứ hoàn thành (Past Perfect):

    Công thức dùng:

    Dấu hiệu nhận biết:

    Trong câu có các từ: After, before, as soon as, by the time, when, already, just, since, for….

    Cách dùng:

    Diễn tả một hành động đã xảy ra, hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ. (EX: I had gone to school before Nhung came.)

    8. Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Pas Perfect Continuous):

    Công thức:

    Dấu hiệu nhận biết:

    Trong câu thường có: Until then, by the time, prior to that time, before, after.

    Cách dùng:

    • Nói vềmột hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một hành động khác trong quá khứ. (EX: I had been typing for 3 hours before I finished my work.)
    • Nói về một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một thời điểm được xác định trong quá khứ. (EX: Phong had been playing game for 5 hours before 12pm last night)

    9. Tương lai đơn (Simple Future):

    Công thức:

    Dấu hiệu:

    Trong câu thường có: tomorrow, Next day/ Next week/ next month/ next year, in + thời gian…

    Cách dùng:

    10. Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous):

    Công thức:

    Dấu hiệu:

    Trong câu thường có các cụm từ: next year, next week, next time, in the future, and soon.

    Cách dùng :

    • Dùng để nói về một hành động xảy ra trong tương lai tại thời điểm xác định. (EX: At 10 o’clock tomorrow, my friends and I will be going to the museum.)
    • Dùng nói về một hành động đang xảy ra trong tương lai thì có hành động khác chen vào. (EX:When you come tomorrow, they will be playing football.)

    11. Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect)

    Công thức:

    • Khẳng định:S + shall/will + have + V3/ED
    • Phủ định: S + shall/will + not + have + V3/ED
    • Nghi vấn: Shall/Will+ S + have + V3/ED ?

    Dấu hiệu nhận biết:

    • By + thời gian tương lai, By the end of + thời gian trong tương lai, by the time …
    • Before + thời gian tương lai

    Cách dùng :

    • Dùng để nói về một hành động hoàn thành trước một thời điểm xác định trong tương lai. (EX: I will have finished my job before 7 o’clock this evening.)
    • Dùng để nói về một hành động hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai. (EX: I will have done the exercise before the teacher come tomorrow.)

    12. Tương Lai Hoàn Thành Tiếp Diễn (Future Perfect Continuous):

    Công thức dùng:

    Dấu hiệu nhận biết:

    For + khoảng thời gian + by/ before + mốc thời gian trong tương lai (EX: for 10 years by the end of this year (được 10 năm cho tới cuối năm nay))

    Cách dùng:

    Dùng để nói về sự việc, hành động diễn ra trong quá khứ tiếp diễn liên tục đến tương lai với thời gian nhất định. (EX: I will have been working in company for 10 year by the end of next year.)

    2. Các hình thức so sánh tính từ và trạng từ

    S1 + V + as ADV as + S2 …..

    Ex: Julia is as tall as Hoja. ( Julia cao bằng Hoja)

    This song sounds as good as that song. (Bài này nghe hay như bài kia)

    * Hình thức phủ định của so sánh bằng có công thức như sau : S1 + be/ V + not so ADJ/ADV as S2 ….. Trong dạng phủ định chúng ta phải dùng “so”, vẫn có thể dùng “as” nhưng nếu đó là trong văn nói giao tiếp không trang trọng.

    Ex: I can swim as fast as the teacher. ( Mình có thể bơi nhanh bằng thầy đó)

    Ex: He doesn’t play soccer so well as his brothers. ( Cậu ấy không chơi đá banh giỏi bằng mấy người anh của mình)

      Tính từ hay trạng từ ngắn :

    Tính từ và trạng từ dài :

    Ex : He is/runs faster than me/I. ( Anh ấy chạy nhanh hơn tôi)

    I study harder than her/she. ( Tôi học chăm chỉ hơn cô ấy)

    My ruler is longer than yours. ( Thước của tôi dài hơn của bạn)

    Ex: My car is more expensive than your car. ( Xe của tôi mắc hơn xe của anh)

    He drives more careful than I/me. (Cậu ta lái xe cẩn thận hơn mình)

      Tính từ hay trạng từ ngắn :

    Ex: I am the tallest student in my class. ( Em là người cao nhất lớp)

    Ex: Susan is the most intelligent daughter of Mr Han. ( Susan là cô con gái thông minh nhất của ông Han)

    Among my best friends, Nathan plays the violin the best. ( Trong mấy người bạn thân cảu tôi, Nathan chơi vi-ô-lông giỏi nhất)

    Các bước chuyển từ câu chủ động thành câu bị động :

    3. The passive voice

    • Xác định S, V, O trong câu chủ động
    • Xác định thì của câu.
    • Đem O làm chủ ngữ còn S đảo ra sau by.
    • Chuyển V chính thành V3-V-ed sau BE

    4. Câu điều kiện

    Ex: If I have free time, I will go out with you.

    (Nếu anh rãnh, anh sẽ đi chơi với em)

    If he says “I love you”, she will feel extremely happy.

    ( Nếu anh nói anh yêu em, cô ấy sẽ cảm thấy cực kì hạnh phúc)

    Ex: If I were the judge, I would sentence that criminal to death

    (Nếu tôi là thẩm phán, tôi đã kết án tử hình tên tội phạm đó rồi)

    If I stayed at home now, my mom would force me to do the homework.

    (Nếu tôi mà đang ở nhà bây giờ, mẹ tôi sẽ bắt tôi làm bài tập)

    Ex: If I hadn’t treated her too badly, She wouldn’t have left me behind.

    (Nếu tôi đã không đối xử tệ với cô ấy thì cô ấy đã không bỏ tôi lại rồi)

    If he had come in time for help, she wouldn’t have died.

    # Ngoài ra chúng ta còn có thể sử dụng kết hợp câu điều kiện loại 2 và loại 3 để nói về nguyên nhân không có thật ở quá khứ và kết quả không có thật ở hiện tại

    ( Nếu ông ấy đến kịp để giúp thì bà đã không chết rồi).

    Ex: If I had studied last night, I wouldn’t have get a big zero now.

    (Nếu tôi chịu học bài thì tôi đã không ăn trứng ngỗng như bây giờ).

    5. Câu tường thuật (Reported Speech)

    Những động từ thường dùng trong câu tường thuật : said, told, thought, announced.

    Khi đổ câu trực tiếp sang câu tường thuật cần lưu ý 3 điều sau:

      Trạng từ chủ thời gian và nơi chốn :

    A. MỆNH ĐỀ QUAN HỆ XÁC ĐỊNH:

    6. Mệnh đề quan hệ (Relative clause)

      Dùng để bỗ nghĩa cho danh từ đứng trước và không thể thiếu vì nếu thiếu thì câu sẽ trở nên không rõ nghĩa.

      Dùng đển bổ nghĩa phụ thêm cho danh từ đứng trước nên dù không có nó, câu văn vẫn rõ nghĩa. Mệnh đề này thường được ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu “,”.

    Ex: Tony Stark, who is the Iron man, is the greatest inventor in Marvel.

    * Trong mệnh đề quan hệ không xác định, chúng ta không được dùng “that”.

    # Ngoài ra mệnh đề quan hệ còn có thể bổ nghĩa cho cả một mệnh đề khác.

    Ex: His mother was dead, which was a blow to him.

    ( Việc mẹ anh ấy chết là một cú sốc với anh ấy).

    * Trong trường hợp này, chúng ta chỉ được dùng “which”.

    # Trong mệnh đề quan hệ :

    Who thay thế cho người

    Which thay thế cho vật hoặc hiện tượng

    That có thể thay thế cả ” Who” và ” That ” nhưng trong một số trường hợp nêu trên thì không.

    6. Cách sử dụng Though, Although, Even though, Despite và In spite of

    Tất cả 5 từ trên đều có nghĩa là “mặc dù”, tuy nhiên lại có cách dùng khác nhau chia theo 2 nhóm :

    Ex: Though/ although/ even though I studied over night, I couldn’t pass the exam.

    ( Mặc dù tôi đã học cả đêm nhưng tôi vẫn không đậu)

    * Nên nhớ không đặt “but” để nối 2 mệnh đề.

    # Chúng ta có thể biến đổi một tí để sau DESPITE và IN SPITE OF là mệnh đề bằng cách như sau :

    Ex : Despite/ In spite of her efforts, she can’t quit smoking.

    ( Mặc dù cô ấy có công gắng nhưng cô ấy vẫn không bỏ thuốc được)

    * Nên nhớ không đặt “but” để nối 2 mệnh đề.

    Despite/ In spite of the fact that she has made a lot of efforts, she can’t quit smoking.

    7. Diễn tả mục đích

    Để diễn tả mục đích chúng ta sẽ dùng TO, SO THAT, IN ORDER THAT, SO AS TO và IN ORDER TO, và được chia thành 2 nhóm sau :

    A. SO THAT VÀ IN ORDER THAT :

    Theo sau 2 từ trên là một mệnh đề.

    Ex: She has been working hard so that/ in order that she can save enough money to cure her mother’s rare disease.

    ( Cô ấy làm việc chăm chỉ để cô ấy có thể dành dạm đủ tiền chữa căn bệnh hiểm nghèo của mẹ mình)

    B. TO , SO AS TO VÀ IN ORDER TO :

    Theo sau 3 từ trên là động từ nguyên mẫu (V-inf).

    Ex I want to take the IELTS test to/ in order to/ so as to know how well my English is.

    8. Cách dùng should

    Chúng ta dùng “should” khi ta muốn đưa ra lời khuyên cho ai đó và “should” thường được dịch là “nên”.

    Cấu trúc : S + should (not) + V-inf ….

    Ex: You should go on diet now. ( Em nên ăn kiêng đi)

    EX: You shouldn’t take a shower right after eating too much. ( Bạn không nên tắm ngay sau khi ăn quá nhiều)

    9. Tính từ thái độ (Adjectives of attitude)

    A. HÌNH THỨC HIỆN TẠI PHÂN TỪ (-ING): Để diễn tả cảm giác, suy nghĩ do một việc, sự vật hay một người nào đó đem lại cho người nói. Ex: The book is thrilling. ( Người nói thấy quyển sách cuốn hút)

    B. HÌNH THỨC QUÁ KHỨ PHÂN TỪ (-ED) :

    Diễn tả nhận thức, cảm giác, suy nghĩ của người nói về một việc, sự vật hay một người nào đó. Ex: I am keen on this movie. (Tôi thích bộ phim này)

    A. CÁC ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ GERUND (V-ING) :

    10. Gerund and Infinity

    Ex: I have finished reading the book.

    ( Tôi đã đọc xong quyển sách rồi)

    In order to get high scores in the IELTS exam, he practises listening, speaking , reading and writing skills everyday.

    (để đạt điểm cao trong kì thi IELTS, anh ấy tập kĩ năng nghe, nói ,đọc, viết mỗi ngày)

    Ex: I wish to go home right now.

    ( Tôi muốn về nhà ngay bây giờ)

    He will agree to ptend to date with me if I promise to do all the home work for him.

    (Anh ấy sẽ châp nhận giả giờ hẹn hò với tôi nếu tôi hứa sẽ làm hết bài tập giùm anh ấy)

    C. CÁC ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ GERUND VÀ INFINITY NHƯNG ÍT THAY ĐỔI NGHĨA :

    begin

    can’t bear

    can’t stand

    continue

    hate

    like

    love

    pfer

    propose

    start

    Ex I started writing / to write the report 2 hours ago.

    ( Tôi bắt đầu viết báo báo cách đây 2 tiếng)

    D. CÁC ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ GERUND VÀ INFINITY NHƯNG CÓ NGHĨA KHÁC NHAU :

    Let him be, you can continue introducing / to introduce new products.

    (Kệ anh ấy đi, cô có thể tiếp tục giới thiệu sản phẩm mới)

    It was not until + (mốc thời gian) + that S + V2/ed …..

    11. Các điểm ngữ pháp khác

    Cấu trúc ngữ pháp trên có nghĩa là ” mãi cho tới khi …”

    Ex: It was not until midnight/ 12 o’clock that he arrived home.

    (Mãi cho đến nữa đêm / 12 giờ thì anh ấy mới về tới nhà)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Thi Học Kỳ Ii Môn Tiếng Anh Lớp 10 Thpt Chu Văn An
  • Tất Cả Công Thức Tiếng Anh Lớp 10
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 12 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 12 Học Kì 1 Năm 2022
  • 20 Đề Thi Học Kì 2 Lớp 11 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án
  • Bạn đang xem bài viết Tóm Tắt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 10 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100