Xem Nhiều 12/2022 #️ Tiếng Trung Thương Mại Cơ Bản Bài 2 / 2023 # Top 13 Trend | Lienminhchienthan.com

Xem Nhiều 12/2022 # Tiếng Trung Thương Mại Cơ Bản Bài 2 / 2023 # Top 13 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Tiếng Trung Thương Mại Cơ Bản Bài 2 / 2023 mới nhất trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tiếp theo là phần chính của bài học ngày hôm nay, đó là Luyện tập dịch thuật văn bản Tiếng Trung Thương mại, chúng ta sẽ tập dịch từng đoạn văn bản một.

中国的经济体制改革 (Zhōngguó de jīngjì tǐzhì gǎigé) có nghĩa là Cải cách cơ chế kinh tế của Trung Quốc.

Luyện tập Dịch thuật Tiếng Trung Thương mại cơ bản

Luyện tập Dịch thuật Tiếng Trung Thương mại cơ bản Đoạn 1

Văn bản Tiếng Trung Thương mại Đoạn 1

从1949年中华人民共和国成立到1978年的30年中,中国一直实行计划经济体制,由中央政府分配资源、组织生产、统一供应。在这种经济体制下,资源不能有效利用,生产效率低下,市场缺乏活力,因此严重制约了经济的发展。为了克服计划经济的弊病,中国政府从1979年开始实行”对内改革,对外开放”政策,逐步建立了具有中国特色的社会主义市场经济体制。

Phiên âm Tiếng Trung Thương mại Đoạn 1

Cóng 1949 nián zhōnghuá rénmín gònghéguó chénglì dào 1978 nián de 30 nián zhōng, zhōngguó yīzhí shíxíng jìhuà jīngjì tǐzhì, yóu zhōngyāng zhèngfǔ fēnpèi zīyuán, zǔzhī shēngchǎn, tǒngyī gōngyìng. Zài zhè zhǒng jīngjì tǐzhì xià, zīyuán bùnéng yǒuxiào lìyòng, shēngchǎn xiàolǜ dīxià, shìchǎng quēfá huólì, yīncǐ yánzhòng zhìyuē le jīngjì de fā zhǎn. Wèi le kèfú jìhuà jīngjì de bìbìng, zhōngguó zhèngfǔ cóng 1979 nián kāishǐ shíxíng “duì nèi gǎigé, duìwài kāifàng” zhèngcè, zhúbù jiànlì le jùyǒu zhòng guó tèsè de shèhuì zhǔyì shìchǎng jīngjì tǐzhì.

Dịch Văn bản Tiếng Trung Thương mại Đoạn 1

Trong 30 năm thành lập Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa từ năm 1949 đến năm 1978, Trung Quốc liên tục thi hành cơ chế kinh tế kế hoạch, do Chính phủ Trung Quốc phân phối tài nguyên, tổ chức sản xuất, thống nhất sản xuất. Trong cơ chế kinh tế kế hoạch, tài nguyên không được tận dụng có hiệu quả, sức sản xuất thấp, thị trường thiếu hụt sức sống, do đó đã kìm hãm nghiêm trọng đến sự phát triển kinh tế. Để khắc phục được sự tai hại của kinh tế kế hoạch, từ năm 1979 Chính phủ Trung Quốc đã bắt đầu thi hành chính sách “cải cách đối nội, mở rộng đối ngoại”, đã từng bước xây dựng nên cơ chế kinh tế thị trường Chủ nghĩa xã hội mang đặc sắc của Trung Quốc.

Luyện tập Dịch thuật Tiếng Trung Thương mại cơ bản Đoạn 2

Văn bản Tiếng Trung Thương mại Đoạn 2

对内改革的重点是改革国有企业和鼓励私有企业的发展。在过去20年,中国政府关闭了一批经营不善、长期亏损的国有企业,将部分国有企业转变为私有企业。此外,中国政府还加紧完善立法工作,进行了税收、金融、外贸等体制的改革。,从而促进了私有企业的发展,加快了经济体制改革的步伐。

Phiên âm Tiếng Trung Thương mại Đoạn 2

Duì nèi gǎigé de zhòngdiǎn shì gǎigé guóyǒu qǐyè hé gǔlì sīyǒu qǐyè de fā zhǎn. Zài guòqù 20 nián, zhōngguó zhèngfǔ guānbì le yī pī jīngyíng bùshàn, chángqī kuīsǔn de guóyǒu qǐyè, jiāng bùfèn guóyǒu qǐyè zhuǎnbiàn wéi sīyǒu qǐyè. Cǐwài, zhōngguó zhèngfǔ hái jiājǐn wánshàn lìfǎ gōngzuò, jìnxíng le shuìshōu, jīnróng, wàimào děng tǐzhì de gǎigé., Cóng ér cùjìn le sīyǒu qǐyè de fā zhǎn, jiākuàile jīngjì tǐzhì gǎigé de bùfá.

Dịch Văn bản Tiếng Trung Thương mại Đoạn 2

Trọng điểm của sự cải cách đối nội là cải cách sự phát triển của doanh nghiệp Nhà nước và khích lệ doanh nghiệp tư nhân. Cách đây 20 năm, Chính phủ Trung Quốc đã đóng hàng loạt các doanh nghiệp Nhà nước kinh doanh không tốt, thường xuyên bị lỗ vốn, chuyển đổi một số doanh nghiệp Nhà nước thành doanh nghiệp tư nhân. Ngoài ra, Chính phủ Trung Quốc còn tăng cường công tác hoàn thiện lập pháp, tiến hành cải cách cơ chế thu nhập từ thuế, tài chính, ngoại thương v..v., vì vậy đã thúc đẩy được sự phát triển của doanh nghiệp tư nhân, đẩy nhanh tiến độ cải cách cơ chế kinh tế.

Luyện tập Dịch thuật Tiếng Trung Thương mại cơ bản Đoạn 3

Văn bản Tiếng Trung Thương mại Đoạn 3

对外开放打开了中国的国门,也吸引了大量外资。越来越多的海外投资者看好中国市场,对在中国投资充满信心。目前,中国已经成为世界上资本流入量最大的发展中国家之一。

Phiên âm Tiếng Trung Thương mại Đoạn 2

Duìwài kāifàng dǎkāi le zhōngguó de guómén, yě xīyǐnle dàliàng wàizī. Yuè lái yuè duō de hǎiwài tóuzī zhě kànhǎo zhōngguó shìchǎng, duì zài zhōngguó tóuzī chōngmǎn xìnxīn. Mùqián, zhōngguó yǐjīng chéngwéi shìjiè shàng zīběn liúrù liàng zuì dà de fā zhǎn zhōng guójiā zhī yī.

Dịch Văn bản Tiếng Trung Thương mại Đoạn 3

Mở rộng đối ngoại đã đưa Trung Quốc lên một tầm cao mới, thu hút một lượng lớn vốn đầu tư nước ngoài. Ngày càng có nhiều nhà đầu tư nước ngoài xem trọng thị trường Trung Quốc, tràn đầy niềm tin khi đầu tư vào Trung Quốc. Hiện nay, Trung Quốc đã trở thành một trong những Quốc gia đang phát triển có lượng vốn đầu tư chảy vào lớn nhất trên Thế giới.

Luyện tập Dịch thuật Tiếng Trung Thương mại cơ bản Đoạn 4

Văn bản Tiếng Trung Thương mại Đoạn 4

背景知识 中国的经济体制改革也带来严重的失业问题。为了降低失业率,维持社会稳定,中国政府推行了”下岗职工再就业工程”,引导下岗职工到第三产业(即服务业),中小企业和私营企业再就业。

Phiên âm Tiếng Trung Thương mại Đoạn 4

Bèijǐng zhīshi zhōngguó de jīngjì tǐzhì gǎigé yě dài lái yánzhòng de shīyè wèntí. Wèile jiàngdī shīyè lǜ, wéichí shèhuì wěndìng, zhōngguó zhèngfǔ tuīxíngle “xiàgǎng zhígōng zài jiùyè gōngchéng”, yǐndǎo xiàgǎng zhígōng dào dì sān chǎnyè (jí fúwù yè), zhōngxiǎo qǐyè hé sīyíng qǐyè zài jiùyè.

Dịch Văn bản Tiếng Trung Thương mại Đoạn 4

Kiến thức nền tảng Sự cải cách cơ chế kinh tế của Trung Quốc cũng dẫn đến vấn đề thất nghiệp nghiêm trọng. Để giảm thiểu tỉ lệ thất nghiệp, duy trì sự ổn định xã hội, Chính phủ Trung Quốc đã ban hành “Dự án tái tạo việc làm cho những nhân công bị thất nghiệp”, dẫn dắt những nhân công thất nghiệp sang ngành công nghiệp sản xuất thứ ba (là ngành dịch vụ), tái tạo việc làm doanh nghiệp vừa và nhỏ và doanh nghiệp tư nhân.

Oke, vậy là chúng ta đã học xong Bài 2 Tiếng Trung Thương mại cơ bản, các em có vấn đề gì cần hỏi thì ở lại lớp thêm khoảng ít phút nữa. Em nào không có câu hỏi nào thì chúng ta sẽ hẹn gặp lại vào buổi học tiếp theo.

Thân ái chào tạm biệt các em!

Học Tiếng Trung Thương Mại Cơ Bản Bài 2 / 2023

Tự học tiếng Trung thương mại cơ bản theo lộ trình bài giảng khóa học tiếng Trung thương mại cơ bản cho đến nâng cao của Thầy Nguyễn Minh Vũ trên trang WEB học tiếng Trung online miễn phí của Trung tâm học tiếng Trung miễn phí tại Hà Nội ChineMaster đông học viên nhất Hà Nội & TP HCM.

Tài liệu học chuyên ngành tiếng Trung thương mại PDF

Bên dưới là phần nội dung chính của bài giảng này, bao gồm phần nội dung thư tín tiếng Trung thương mại cơ bản, phiên âm tiếng Trung thương mại cơ bản và dịch thuật tiếng Trung thương mại cơ bản để thuận tiện cho các bạn học viên trực tuyến dễ dàng theo dõi và nắm bắt được ngay trọng tâm kiến thức tiếng Trung thương mại cơ bản.

Văn bản tiếng Trung thương mại cơ bản

邀请上谈业务 – Yāoqǐng shàng tán yèwù – Mời đến thương thảo việc kinh doanh

张利生先生: 5月8日来函收悉。函告对我们公司的瓷器有兴趣,希望在我们认为合适的时候前来订货。正巧我公司定于5月20日至5月25日在胡志明市举办一次大规模的手工瓷器展销会。会上将展出近年来新设计的现代艺术风格展品和仿古瓷器300余种,越南各名族的艺术瓷器200余种。现特邀先生届时前来参加。看样后,与我公司商谈贸易事宜。 在胡志明市内的族居、参观有我方负责安排,费用由我方负担,恭候莅临。

平阳省明隆瓷器进出口公司

Phiên âm tiếng Trung thương mại cơ bản

2016年5月10

Zhāng lìshēng xiānshēng: 5 yuè 8 rì láihán shōu xī. Hángào duì wǒmen gōngsī de cíqì yǒu xìngqù, xīwàng zài wǒmen héshì de shíhòu qián lái dìnghuò. Zhèngqiǎo wǒ gōngsī dìng dìng 5 yuè 20 rì zhì 5 yuè 25 rì zài Húzhìmíng shì jǔbàn yīcì dà guīmó de shǒugōng cíqì zhǎnxiāo huì. Huì shàng jiàng zhǎn chū jìnnián lái xīn shèjì de xiàndài yìshù fēnggé zhǎnpǐn hé fǎnggǔ cíqì 300 yú zhǒng, yuènán gè míng zú de yìshù cíqì 200 yú zhǒng. Xiàn tè yāo xiānshēng jièshí qián lái cānjiā. Kàn yàng hòu, yǔ wǒ gōngsī shāngtán màoyì shìyí. Zài húzhìmíng shì nèi de zú jū, cānguān yǒu wǒ fāng fùzé ānpái, fèiyòng yóu wǒ fāng fùdān.Gōnghòu lìlín. Píngyáng shěng mínglóng cíqì jìn chūkǒu gōngsī

Dịch thuật tiếng Trung thương mại cơ bản

2016 nián 5 yuè 10

Ông Trương Lợi Sinh: Nhận được thư đến ngày 8 tháng 5. Trong thư biểu lộ sự quan tâm đối với đồ sứ của công ty chúng tôi, hi vọng có thể đếnđặt hàng trước vào thời gian mà bên chúng tôi thấy phù hợp. Trùng hợp là công ty chúng tôi dự định tổ chức một buổi triển lãm mua bán đồ sứ thủ công quy mô lớn từ ngày 20 đến 25 tháng 5 tại thành phố Hồ Chí Minh. Trong buổi triển lãm sẽ trưng bày những sảnphẩm thiết kế mới mang phong cách nghệ thuật hiện đại và hơn 300 loại đồ sứ kiểu truyền thống, hơn 200 loại đồ sứ nghệ thuật của các dân tộc Việt Nam. Nay đặc biệt mời ông ngày hôm đó đến tham gia. Sau khi xem xét sẽ cùng với công ty tôi thương lượng việc mua bán. Việc ăn ở, tham quan ở thành phố Hồ Chí Minh do bên tôi phụ trách sắpxếp.

Rất mong sự hiện diện của quý ngài!

Công ty xuất nhập khẩu gốm sứ Minh Long tỉnh Bình Dương

Ngày 10 tháng 5 năm 2016

Từ vựng chuyên ngành tiếng Trung thương mại cơ bản

来函 láihán thư đến

收悉 shōu xī nhận và biết được

函告 hángào trong thư nói rằng

前来 qián lái đến

规模 guīmó quy mô

展销 zhǎnxiāo triển lãm và bán

设计 shèjì thiết kế

艺术 yìshù nghệ thuật

风格 fēnggé phong cách

仿古 fǎnggǔ mô phỏng theo kiểu xưa

传统 chuántǒng truyền thống

特邀 tè yāo kính mời, đặc biệt mời

届时 jièshí đến lúc đó, đến thời hạn

事宜 shìyí công việc

旅居 lǚjū ở trọ, nghỉ tại khách sạn

负责 fùzé phụ trách, có trách nhiệm

负担 fùdān đảm nhận, lo liệu

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung thương mại cơ bản

Một số cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung thương mại cơ bản

对。。。感兴趣 / 有兴趣:có hứng thú đối với cái gì 函告对我们公司的产品有兴趣。 Hángào duì wǒmen gōngsī de chǎnpǐn yǒu xìngqù. Trong thư bày tỏ hứng thú đối với sản phẩm của công ty chúng tôi.

与。。。商谈: 参加展览会后,如果觉得满意,请与我公司商谈贸易事宜。 Cānjiā zhǎnlǎn huì hòu, rúguǒ juédé mǎnyì, qǐng yǔ wǒ gōngsī shāngtán màoyì shìyí. Sau khi tham gia triển lãm, nếu cảm thấy vừa lòng, hãy thương lượng việc mua bán với công ty tôi.

Bên dưới là các video bài giảng khóa học tiếng Trung online miễn phí của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ chuyên dạy tiếng Trung online miễn phí trên Kênh YOUTUBE học tiếng Trung online miễn phí của Trung tâm tiếng Trung ChineMaster đông học viên nhất Hà Nội.

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Giáo trình Hán ngữ 1

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Giáo trình Hán ngữ 2

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Giáo trình Hán ngữ 3

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Giáo trình Hán ngữ BOYA sơ cấp 1

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Học phát âm tiếng Trung chuẩn

Khóa học tiếng Trung online miễn phí qua Skype

Khóa học tiếng Trung online miễn phí cơ bản

Học tiếng Trung thương mại cơ bản giao tiếp cấp tốc

Chúng ta chia thành nhóm 2 bạn với nhau cùng luyện tập nào.

我常常骑摩托车去上班 wǒ cháng cháng qí mótuōchē qù shàngbān

你去商店给我买一件衬衣吧 nǐ qù shāngdiàn gěi wǒ mǎi yí jiàn chènyī ba

开车

骑车 骑摩托车

你会开汽车吗?nǐ huì kāi qìchē ma

做饭 zuòfàn

我会做饭呢 wǒ huì zuòfàn ne

看见 kànjiàn

昨天我看见她在超市里买衣服 zuótiān wǒ kànjiàn tā zài chāoshì lǐ mǎi yīfu

S + dia diem, noi chon + V + O

我看这件衬衣很好看 wǒ kàn zhè jiàn chènyī hěn hǎokàn

每天上午你常常做什么?měitiān shàngwǔ nǐ cháng cháng zuò shénme

全部 quán bù

准时 zhǔnshí

全部职员要准时上班 quánbù zhíyuán yào zhǔnshí shàngbān

这是我女朋友的照片 zhè shì wǒ nǚpéngyou de zhàopiàn

我只喜欢去旅行 wǒ zhǐ xǐhuān qù lǚxíng

我只喜欢去睡觉 wǒ zhǐ xǐhuān qù shuìjiào

明天我要去医院见大夫 míngtiān wǒ yào qù yīyuàn jiàn dàifu

你在什么公司工作?nǐ zài shénme gōngsī gōngzuò

我要找一个律师 wǒ yào zhǎo yí ge lǜshī

我在外贸公司工作 wǒ zài wàimào gōngsī gōngzuò

你的公司有大概多少职员?nǐ de gōngsī yǒu dàgài duōshǎo zhíyuán

我喜欢在外国公司工作 wǒ xǐhuān zài wàiguó gōngsī gōngzuò

Giáo trình học tiếng Trung thương mại cơ bản PDF MP3

Giáo trình học tiếng Trung thương mại cơ bản 1

Giáo trình học tiếng Trung thương mại cơ bản 2

Giáo trình học tiếng Trung thương mại cơ bản 3

Giáo trình học tiếng Trung thương mại cơ bản 4

Giáo trình học tiếng Trung thương mại cơ bản 5

Giáo trình học tiếng Trung thương mại cơ bản 6

Tài liệu học tiếng Trung thương mại nâng cao PDF MP3

Tài liệu học tiếng Trung thương mại nâng cao 1

Tài liệu học tiếng Trung thương mại nâng cao 2

Tài liệu học tiếng Trung thương mại nâng cao 3

Oke, nội dung bài giảng học tiếng Trung thương mại của chúng ta hôm nay đến đây là kết thúc rồi, hẹn gặp lại các bạn trong chương trình tiếp theo.

Tiếng Trung Thương Mại Cơ Bản Bài 12 / 2023

Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ đi tiếp về cách phân biệt một vài từ vựng Tiếng Trung nghĩa có vẻ giống giống nhau nhưng cách dùng thì lại hơi khác nhau chút. Các em tập trung nghe giảng thật kỹ nội dung bài số 12.

Phân biệt cách dùng từ vựng trong Soạn thảo văn bản Tiếng Trung Thương mại

Phân biệt 陆续 và 连续 trong Tiếng Trung Thương mại

Cách dùng 陆续 trong Soạn thảo văn bản Tiếng Trung Thương mại

陆续 (lù xù) : lần lượt

Ví dụ:

(1) 参加论坛的来宾陆续到齐了,今天的会议一定很热闹。 cān jiā lùn tán de lái bīn lù xù dào qí le ,jīn tiān de huì yì yí dìng hěn rè nào. Các vị khách quý tới tham gia diễn đàn đã lần lượt tới đông đủ, hội nghị ngày hôm nay chắc chắn sẽ rất sôi nổi.

(3) 公司的人力资源部门陆陆续续地举办了一系列有关电子商务的培训班,以提高管理人员的素质。 gōng sī de rén lì zī yuán bù mén lù lù xù xù de jǔ bàn le yí xì liè yǒu guān diàn zǐ shāng wù de péi xùn bān ,yǐ tí gāo guǎn lǐ rén yuán de sù zhì. Ban tổ chức nhân sự của công ty đã lần lượt đứng ra tổ chức một loạt lớp bồi dưỡng nghiệp vụ về thương mại điện tử để nâng cao trình độ quản lý của nhân viên.

Cách dùng 连续 trong Soạn thảo văn bản Tiếng Trung Thương mại

连续 (lián xù) : liên tục

Ví dụ:

(1) 在这篇最近发表的文章里,作者连续引用了两个实例来论述自己的观点。 zài zhè piān zuì jìn fā biǎo de wén zhāng lǐ ,zuò zhě lián xù yǐn yòng le liǎng ge shí lì lái lùn shù zì jǐ de guān diǎn. Trong bài viết được phát biểu lần này, tác giả đã liên tục trích dẫn hai ví dụ thực tế để trình bày và phân tích quan điểm của mình.

(2) 出差回来后,她累得连续睡了整整两天。 chū chāi huí lái hòu ,tā lèi dé lián xù shuì le zhěng zhěng liǎng tiān.

(3) 这家公司短短一年内连续收购了五家公司。 zhè jiā gōng sī duǎn duǎn yī nián nèi lián xù shōu gòu le wǔ jiā gōng sī.

Phân biệt 成立 建立 设立 trong Tiếng Trung Thương mại

Cách dùng 成立 trong Soạn thảo văn bản Tiếng Trung Thương mại

成立 (chéng lì) : thành lập

Ví dụ:

(1) 你们公司是在哪一年到中国成立分公司的呢? nǐ men gōng sī shì zài nǎ yī nián dào zhōng guó chéng lì fēn gōng sī de ne ?

(2) 我们部门最近成立了一个工作小组专门研究这个问题。 wǒ men bù mén zuì jìn chéng lì le yí ge gōng zuò xiǎo zǔ zhuān mén yán jiū zhè ge wèn tí.

(3) 没有根据的论点不能成立。 méi yǒu gēn jù de lùn diǎn bù néng chéng lì.

(4) “产品周期”理论已经成立很久了。 “chǎn pǐn zhōu qī “lǐ lùn yǐ jīng chéng lì hěn jiǔ le.

Cách dùng 建立 trong Soạn thảo văn bản Tiếng Trung Thương mại

建立 (jiàn lì) : xây dựng

Ví dụ:

(1) 政府准备在全国各地建立老人院。 zhèng fǔ zhǔn bèi zài quán guó gè dì jiàn lì lǎo rén yuàn.

(2) 在大家的努力下,一所现代化的工厂终于建立了。 zài dà jiā de nǔ lì xià ,yì suǒ xiàn dài huà de gōng chǎng zhōng yú jiàn lì le.

(3) 父母都希望自己的子女能建立美满的家庭。 fù mǔ dōu xī wàng zì jǐ de zǐ nǚ néng jiàn lì měi mǎn de jiā tíng.

(4) 这家公司倒闭的主要原因是没有建立良好的信誉。 zhè jiā gōng sī dǎo bì de zhǔ yào yuán yīn shì méi yǒu jiàn lì liáng hǎo de xìn yù.

(5) 1949年新中国成立的时候还没有和美国建立外交关系。 1949 nián xīn zhōng guó chéng lì de shí hòu hái méi yǒu hé měi guó jiàn lì wài jiāo guān xì.

(6) 为了提高工作效率,公司一定要建立完善的管理制度。 wèi le tí gāo gōng zuò xiào lǜ ,gōng sī yí dìng yào jiàn lì wán shàn de guǎn lǐ zhì dù.

Cách dùng 设立 trong Soạn thảo văn bản Tiếng Trung Thương mại

设立 (shè lì) : thành lập; thiết lập; mở ra (tổ chức, cơ cấu)

Ví dụ:

(1) 中国政府在沿海地区设立了经济特区。 zhōng guó zhèng fǔ zài yán hǎi dì qū shè lì le jīng jì tè qū.

(2) 为了配合国家开发西部的政策,公司在内地设立了办事处。 wèi le pèi hé guó jiā kāi fā xī bù de zhèng cè ,gōng sī zài nèi dì shè lì le bàn shì chù.

(3) 学校设立奖学金以帮助经济上有困难的学生取得学位。 xué xiào shè lì jiǎng xué jīn yǐ bāng zhù jīng jì shàng yǒu kùn nán de xué shēng qǔ dé xué wèi.

Thân ái chào các em!

Tiếng Trung Thương Mại Cơ Bản Bài 3 / 2023

Em nào chưa ôn tập lại kiến thức của bài 1 và bài 2 thì vào link bên dưới xem lại.

Bây giờ lớp mình bắt đầu vào phần chính của bài học, và cũng là tiết mục hay nhất của chương trình ngày hôm nay.

Cách dùng Từ vựng Tiếng Trung trong Đàm phán và Giao dịch Thương mại

Cách dùng từ 由 trong Đàm phán Tiếng Trung Thương mại

由 (yóu) có nghĩa là do cái gì, bởi cái gì.

Ví dụ:

(1) 这个项目由他负责。(zhège xiàngmù yóu tā fùzé) Dự án này do anh ta phụ trách.

(2) 这个交易会是由什么单位主办的?(zhège jiāoyì huì shì yóu shénme dānwèi zhǔbàn de) Cuộc họp giao dịch này là do bên đơn vị nào đứng ra tổ chức?

(3) 从总公司来的技术人员是由王厂长陪着参观工厂的。(cóng zǒnggōngsī lái de jìshù rényuán shì yóu wáng chǎng zhǎng péi zhe cānguān gōngchǎng de) Xưởng trưởng Vương đi cùng các nhân viên kỹ thuật đến từ tổng công ty để tham quan nhà máy.

(4) 香港的水是由内地供应的。(xiānggǎng de shuǐ shì yóu nèidì gōngyìng de) Nước sinh hoạt của Hồng Kông là do nội địa cung ứng.

(5) 水是由氢和氧构成的。(shuǐ shì yóu qīng hé yǎng gòuchéng de) Nước là do Hidro và Oxy cấu thành.

(6) 美国总统是由公民选举产生的。(měiguó zǒngtǒng shì yóu gōngmín xuǎnjǔ chǎnshēng de) Tổng thống Mỹ là do công dân bầu cử.

(7) 这场火灾是由地震引起的。(zhèchǎng huǒzāi shì yóu dìzhèn yǐnqǐ de) Trận hỏa hoạn này là do động đất gây nên.

(8) G-8 是由八个发达工业国家(所)组成的。(G-8 shì yóu bā ge fādá gōngyè guójiā suǒ zǔchéng de) G-8 là do tám nước công nghiệp phát triển hình thành nên.

(9) 由他去,别管他。(yóu tā qù, bié guǎn tā) Để anh ta đi, đừng để ý anh ta.

(10) 这件事,信不信由你,反正我不信。(zhè jiàn shì, xìn bú xìn yóu nǐ, fǎnzhèng wǒ bú xìn) Việc này tin hay không tin do bạn, dù sao thì tôi không tin.

Cách dùng từ 在….下 trong Đàm phán Tiếng Trung Thương mại

在….下 (zài…xià) có nghĩa là trong tình hình nào đó.

(2) 在全体员工的合作下,工作进行得很顺利。(zài quántǐ yuángōng de hézuò xià, gōngzuò jìnxíng de hěn shùnlì) Dưới sự hợp tác của toàn thể nhân công, công việc được tiến hành rất thuận lợi.

(3) 在经济条件允许的情况下,很多人会考虑出国进修。(zài jīngjì tiáojiàn yúnxǔ de qíngkuàng xià, hěn duō rén kǎolǜ chūguó jìnxiū) Trong trường hợp điều kiện kinh tế cho phép, rất nhiều người sẽ nghĩ tới học cao học ở nước ngoài.

Cách dùng từ 为了 trong Đàm phán Tiếng Trung Thương mại

为了 (wèi le) có nghĩa là để mà…

Ví dụ:

(1) 为了您和家人的健康,请不要抽烟。(wèi le nín hé jiārén de jiànkāng, qǐng búyào chōuyān) Vì sức khỏe của bạn và gia đình, xin đừng hút thuốc.

(2) 为了鼓励私有企业的发展,政府制定了许多法规。(wèi le gǔlì sīyǒu qǐyè de fāzhǎn, zhèngfǔ zhìdìng le xǔduō fǎguī) Để khích lệ sự phát triển của doanh nghiệp tư nhân, Chính phủ đã lập ra rất nhiều các quy định pháp luật.

(3) 为了提高产量,公司决定增加几条生产线。(wèi le tígāo chǎnliàng, gōngsī juédìng zēngjiā jǐtiáo shēngchǎn xiàn) Để nâng cao sản lượng, công ty quyết định tăng thêm mấy dây chuyền sản xuất.

(4) 实行”对外开放”政策是为了吸引外资。(shíxíng “duìwài kāifàng” zhèngcè shì wèi le xīyǐn wàizī) Thi hành chính sách “mở rộng đối ngoại” để thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

(5) 公司进行改组是为了提高管理效率。(gōngsī jìnxíng gǎizǔ shì wèi le tígāo guǎnlǐ xiàolǜ) Công ty tiến hành cơ cấu lại để nâng cao hiệu suất quản lý.

(6) 为了安全起见,每一个来工厂参观的人都得带上安全帽。(wèi le ānquán qǐjiàn, měi yí ge lái gōngchǎng cānguān de rén dōu děi dài shàng ānquán mào) Để đảm bảo an toàn, mỗi người tới nhà máy tham quan đều phải đội mũ bảo hiểm.

(7) 为了保密起见,所有文件都由经理保管。(wèi le bǎomì qǐjiàn, suǒyǒu wénjiàn dōu yóu jīnglǐ bǎoguǎn) Để đảm bảo tính bảo mật, tất cả tài liệu đều do giám đốc quản lý.

Cách dùng từ 转变 trong Đàm phán Tiếng Trung Thương mại

转变 (zhuǎnbiàn) có nghĩa là chuyển biến, thay đổi.

Ví du:

(1) 在老板的面前,她的态度突然转变了。(zài lǎobǎn de miànqián, tā de tàidù tūrán zhuǎnbiàn le) Trước mặt ông chủ, thái độ cô ta đột nhiên thay đổi.

(2) 跟他做了这个项目以后,我对他的看法有了转变。(gēn tā zuò le zhè ge xiàngmù yǐhòu, wǒ duì tā de kànfǎ yǒu le zhuǎnbiàn) Sau khi làm dự án cùng anh ta, cách nhìn của tôi về anh ta đã thay đổi.

(3) 中国的经济体制,由计划经济转变为市场经济了。(zhōngguó de jīngjì tǐzhì, yóu jihuà jīngjì zhuǎnbiàn wéi shìchǎng jīngjì le) Cơ chế kinh tế của Trung Quốc, từ kinh tế có kế hoạch chuyển đổi thành kinh tế thị trường.

Cách dùng từ 此外 trong Đàm phán Tiếng Trung Thương mại

此外 (cǐwài) có nghĩa là ngoài ra.

Ví dụ:

(1) 她上次到中国出差,考察了公司业务发展状况。此外,她还签了几分合同。(tā shàngcì dào zhōngguó chūchāi, kǎochá le gōngsī yèwù fāzhǎn zhuàngkuàng. cǐwài, tā hái qiān le jǐ fèn hétong) Lần trước cô ta đến Trung Quốc công tác đã khảo sát tình trạng phát triển dịch vụ của công ty. Ngoài ra, cô ta còn ký thêm mấy bộ hợp đồng.

(2) 中国的企业目前包括国有企业、私有企业,此外,还有合资企业。(zhōngguó de qǐyè mùqián bāokuò guóyǒu qǐyè, sīyǒu qǐyè. cǐwài, háiyǒu hézī qǐyè.) Trước mắt thì doanh nghiệp Trung Quốc bao gồm doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, ngoài ra còn có doanh nghiệp liên doanh.

(3) 我们只在上海建立了工厂,此外没有在别的地方投资。(wǒmen zhǐ zài shànghǎi jiànlì le gōngchǎng, cǐwài méiyǒu zài biéde dìfang tóuzī) Chúng tôi chỉ xây nhà máy ở Thượng Hải, ngoài ra không đầu tư thêm ở nơi khác.

(4) 中国只有走市场经济的道路,此外没有别的出路。(zhōngguó zhǐyǒu zǒu shìchǎng jīngjì de dàolù, cǐwài méiyǒu biéde chūlù) Trung Quốc chỉ còn cách đi theo con đường kinh tế thị trường, ngoài ra không còn con đường nào khác.

Cách dùng từ 从而 trong Đàm phán Tiếng Trung Thương mại

从而 (cóng ér) có nghĩa là vì thế, cho nên.

Ví dụ:

(1) 两家公司互相交流,增进了解,从而加强了合作。(liǎng jiā gōngsī hùxiāng jiāoliú, zēngjìn liǎojiě, cóng ér jiāqiáng le hézuò) Hai công ty cùng nhau giao lưu, tăng cường hiểu biết lẫn nhau, vì thế đã tăng cường hợp tác.

(2) 政府实行改革开放,发展市场经济,从而提高了人民的生活水平。(zhèngfǔ shíxíng gǎigé kāifàng, fāzhǎn shìchǎng jīngjì, cóng ér tígāo le rénmín de shēnghuó shuǐpíng.) Chính phủ thực hiện mở rộng cải cách, phát triển kinh tế thị trường, cho nên đã nâng cao mức sống của người dân.

Cách dùng từ 越来越 trong Đàm phán Tiếng Trung Thương mại

越来越 (yuè lái yuè ) có nghĩa là càng ngày càng, ngày càng.

Ví dụ:

(1) 越来越多的外商对在中国投资具有信心。(yuè lái yuè duō de wài shāng duì zài zhōngguó tóuzī jùyǒu xìnxīn.) Ngày càng có nhiều doanh nhân nước ngoài có niềm tin vào sự đầu tư ở Trung Quốc.

(2) 在政府的政策鼓励下,私有企业越来越多。(zài zhèngfǔ de zhèngcè gǔlì xià, sīyǒu qǐyè yuè lái yuè duō) Dưới sự khích lệ chính sách của Chính phủ, ngày càng có nhiều doanh nghiệp tư nhân.

(3) 越来越多的外国资金流入中国。(yuè lái yuè duō de wàiguó zījīn liúrù zhōngguó) Càng ngày càng có nhiều ngoại tệ chảy vào Trung Quốc.

Cách dùng từ 看好 trong Đàm phán Tiếng Trung Thương mại

看好 (kàn hǎo) có nghĩa là xem trọng, coi trọng, có triển vọng.

Ví dụ:

(1) 很多投资者看好网络公司未来的市场。(Hěnduō tóuzī zhě kànhǎo wǎngluò gōngsī wèilái de shìchǎng.) Rất nhiều nhà đầu tư xem trọng thị trường tương lai của công ty Internet.

(2) 笔记本电脑市场近来非常看好。(Bǐjìběn diànnǎo shìchǎng jìnlái fēicháng kànhǎo.) Thị trường laptop gần đây rất có triển cọng.

(3) 在零件供应短缺的情况下,公司下半年的经营不看好。(Zài língjiàn gōngyìng duǎnquē de qíngkuàng xià, gōngsī xià bànnián de jīngyíng bú kànhǎo.) Trong tình trạng thiếu hụt linh kiện cung ứng, kinh doanh trong sáu tháng cuối năm không có triển vọng.

Oke, vậy là chúng ta đã đi xong bài số 3 của Khóa học Tiếng Trung Thương mại cơ bản. Các em về nhà chú ý xem lại ngay nội dung kiến thức của bài học ngày hôm nay. Em nào có gì không hiểu thì soạn sẵn câu hỏi để buổi học sau đầu giờ chúng ta cùng giải đáp thắc mắc. Chào các em và hẹn gặp lại các em trong buổi học tiếp theo.

Bạn đang xem bài viết Tiếng Trung Thương Mại Cơ Bản Bài 2 / 2023 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!