Xem Nhiều 2/2023 #️ Tiếng Anh 7 Mới Unit 8 A Closer Look 1 # Top 4 Trend | Lienminhchienthan.com

Xem Nhiều 2/2023 # Tiếng Anh 7 Mới Unit 8 A Closer Look 1 # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Tiếng Anh 7 Mới Unit 8 A Closer Look 1 mới nhất trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tóm tắt lý thuyết

hilarious (hài hước)

gripping (hấp dẫn, thú vị)

scary (đáng sợ)

entertaining (mang tính giải trí)

violent (bạo lực)

moving (cảm động)

Guide to answer

shocking (kích động)

Some more adjectives (Một số tính từ khác)

excellent (xuất sắc)

incredible (ngoài sức tưởng tượng)

Complete the sentences using the adjectives in the list above Guide to answer (Hoàn thành các câu sử dụng những tính từ trong danh sách trên)

surprising (đầy ngạc nhiên)

1. hilarious

2. moving

3. boring

4. gripping

5. shocking

6. scary

7. violent

8. entertaining

1. Mr Bean là một bộ phim vui nhộn – Tôi đã cười từ đầu phim đến cuối phim.

2. Titanic là một bộ phim cảm động. Tôi đã khóc vào cuối phim.

3. Bộ phim đó quá chán đến nỗi mà hầu như chúng tôi đều ngủ gục.

4. Tôi không thể rời mắt khỏi màn hình bởi vì bộ phim đó quá hấp dẫn.

5. Cướp biển Đông Nam Á là một phim tài liệu đầy kịch tính. Tôi không thể tin được!

6. Bạn sẽ sợ hãi khi bạn xem phim đó. Đó là một phim rất đáng sợ.

Complete the table with the -ed and -in forms of the adjectives. Guide to answer (Hoàn thành bảng với những tính từ tận cùng -ed và -ing)

7. Có quá nhiều cảnh đánh nhau trong phim hành động. Phim này quá bạo lực.

8. Bạn sẽ thích phim này. Bộ phim rất thú vị.

(1) interested

(2) embarrassing

(3) exciting

(4) disappointed

(5) exhausted

(6) surprising

Guide to answer

(7) confused

(8) frightening

Choose the correct adjectives (Chọn những tính từ đúng trong các câu sau)

1. moving

2. frightened

3. disappointed

4. amazed

5. frightening

1. Cuối phim rất cảm động.

2. Chàng trai quá sợ bộ phim đến nỗi anh ta không thể ngủ được vào tối qua.

a. Work in pairs. Look at the questions below. Tell your partner how you felt using -ed adjectives. Tạm dịch: (Làm theo cặp. Nhìn vào câu hỏi bên dưới. Nói cho bạn học bạn cảm nhận như thế nào, sử dụng tính từ -ed.) Guide to answer

3. Các nhà phê bình đã thất vọng về sự diễn xuất của anh ấy trong vai vua Lear.

4. Tôi đã hào hứng rằng anh ấy đã đoạt giải Oscar cho diễn viên xuất sắc nhất.

5. Chúng tôi rất khiếp sợ với đoạn cuối phim kinh dị đó.

Ví dụ: Tôi cảm thấy sợ trước kì thi toán gần đây.

1. How did you feel before your last Maths test? (Bạn cảm thấy như thế nào trước kỳ thi toán gần đây?)

2. How did you feel when you watched a gripping film? (Bạn cảm thấy như thế nào khi bạn xem một bộ phim hay?)

b. Now use -ing adjectives to describe these things and experiences in your life Ví dụ: (Bây giờ sử dụng tính từ -ing dể miêu tả những thứ và trải nghiệm trong cuộc sống của em) Guide to answer

3. How did you feel after you watched a horror film? (Bạn cảm thấy thế nào sau khi bạn xem một phim kinh dị?)

4. How did you feel when you got a bad mark? (Bạn cảm thấy thế nào khi bị điểm kém?)

1. The last film I saw on DVD was called Deserted Island. It was really interesting. (Phim gần đây mà tôi xem là Sa mạc hoang. Bộ phim thật sự rất cảm động.)

Guide to answer

3. I got the result of my last English test. It’s really amazing. I got the good marks. (Tôi đã có kết quả bài thi tiếng Anh gần đây. Thật sự rất ngạc nhiên. Tôi đạt điểm tốt.)

4. The last party I attended was very exciting. (Bữa tiệc gần đây tôi tham gia rất thú vị.)

played watched waited danced bored

closed needed walked hated

Now, in pairs put the words in the correct column. (Bây giờ, làm theo cặp, đặt các từ vào cột đúng)

A: Cậu ấy khóc rất nhiều, đúng không?

B: Không. Cậu ấy cười rất nhiều.

1. A: She painted her room, didn’t she?

B: No, she didn’t. She brushed it.

2. A: They washed the television, didn’t they?

B: No, they didn’t. They watched it.

3. A: She closed the window, didn’t she?

B: No, she didn’t. She opened it.

4. A: They pulled their motorbike, didn’t they?

B: No, they didn’t. They pushed it.

1. A: Cô ấy đã sơn phòng cô ấy phải không?

B: Không, cô ấy quét phòng.

2. A: Họ đã lau chùi ti vi phải không?

B: Không, họ đã xem ti vi.

3. A: Cô ấy đã đóng cửa sổ phải không?

B: Không, cô ấy mở nó.

4. A: Họ đã kéo chiếc xe máy phải không?

B: Không, họ đẩy xe.

1. She painted her room, didn’t she?

No, she brushed it.

2. They washed the television, didn’t they?

No, they watched it.

3. She closed the window, didn’t she?

No, she opened it.

4. They pulled their motorbike, didn’t they?

No, they pushed it.

1. Cô ấy sơn căn phòng của cô ấy, phải không?

Không, cô ấy quét.

2. Họ lau ti vi, phải không?

Không, họ đã xem ti vi.

3. Cô ấy đóng cửa sổ, phải không?

Không, cô ấy mở cửa ra.

4. Họ kéo xe máy của họ phải không?

Không, họ đã đẩy xe.

Unit 8 Lớp 7: A Closer Look 1

Unit 8 lớp 7: A closer look 1 (phần 1 → 4 trang 18 SGK Tiếng Anh 7 mới)

Video giải Tiếng Anh 7 Unit 8: Films – A closer look 1 – Cô Nguyễn Minh Hiền (Giáo viên VietJack)

boring: tẻ nhạt.

entertaining: thú vị.

interesting: thú vị.

hilarious: hài hước.

violent: bạo lực.

crazy: đáng sợv

ripping: hấp dẫn.

moving: cảm động.

surprising: bất ngờ.

scary: đáng sợ.

shocking: gây rối.

funny: hài hưóc.

Complete the sentences using the adjectives in the list above. (Hoàn thành các câu sau sau, sử dụng những tính từ bên trên) Hướng dẫn dịch

1. Cuối phim rất cảm động.

2. Chàng trai rất sợ bộ phim đến nỗi anh ta không thể ngủ được vào tối qua.

3. Nhà phê bình đã thất vọng về sự biểu diễn của anh ấy trong vai vua Lear.

4. Tôi đã hào hứng rằng anh ấy đã đoạt giải Oscar cho diễn viên xuất sắc nhất.

5. Chúng tôi rất kinh sợ với đoạn cuối phim kinh dị đó.

1. How did you feel before your Jast Maths test?

I felt worried.

2. How did you feel when you watched a gripping film?

I felt excited.

3. How did you feel after you watched a horror film?

I felt frightened.

4. How did you feel when you got a bad mark?

I felt disappointed.

1. The last film I saw on TV was called Gone with the wind. It was moving.

2. I had an argument with my friend last week. It was annoying.

3. The result of my last English test was amazing.

Bài nghe: Bài nghe:

4. The last party I attended at my brother’s house was exciting.

1. A: She painted her room, didn’t she?

B: No, she didn’t. She brushed it.

2. A: They washed the TV, didn’t they?

B: No, they didn’t. They watched it.

3. A: She closed the window, didn’t she?

В: No she didn’t. She opened it.

4. A: They pulled their motorbike, didn’t they?

Tham khảo các bài giải bài tập Tiếng Anh 7 Unit 8 khác:

B: No they didn’t. They pushed it.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Unit 8 Lớp 7: A Closer Look 2

Unit 8 lớp 7: A closer look 2 (phần 1 → 5 trang 19-20 SGK Tiếng Anh 7 mới)

Video giải Tiếng Anh 7 Unit 8: Films – A closer look 2 – Cô Nguyễn Minh Hiền (Giáo viên VietJack)

1. Complete the sentences. Use although + a clause from the box. (Hoàn thành câu. Sử dụng although + 1 mệnh đề trong bảng.)

1. We enjoyed the film at the Ngọc Khanh Cinema although few people came to see it.

2. Although they spent a lot of money on the film, it wasn’t a big success.

3. Although the acting is excellent, I don’t enjoy the film.

4. I didn’t find it funny at all although it was a comedy.

5. The film is based on a book that was written twenty years ago although it is set in modern times.

Hướng dẫn dịch:

1. Chúng tôi thích bộ phim này ở rạp Ngọc Khánh mặc dù ít người đến xem nó.

2. Mặc dù họ đã tốn nhiều tiền cho phim này, nhưng nó không phải là một thành công lớn.

3. Mặc dù diễn xuất xuất sắc, tôi vẫn không thích phim này.

4. Tôi không thấy vui chút nào mặc dù nó là một phim hài.

5. Bộ phim được dựa trên một quyển sách mà được viết cách đây 20 năm, mặc dù nó diễn ra trong thời điểm hiện đại.

2. Complete the sentences, using although, despite/in spite of. Sometimes, two answers are possible. (Hoàn thành câu, sử dụng although, despite/ in spite of. Thỉnh thoảng, 2 câu trả lời đều đúng.)

Hướng dẫn dịch

1. Mặc dù chuyện phim hay, nhưng tôi không thích phần diễn xuất.

2. Tôi đã đến xem phim mặc dù cảm thấy thật sự mệt mỏi.

3. Tôi thật sự thích phim Chiến Tranh Nước, mặc dù hầu hết bạn bè tôi nói nó không phải là một phim quá hay.

4. Mặc dù chuẩn bị cẩn thận nhưng họ cũng gặp nhiều khó khăn khi làm phim.

5. Mặc dù phim hay nhưng Tom đã ngủ suốt từ đầu đến cuối.

3. Rewrite these sentences using the words in brackets. Change other words in the sentence if necessary. (Viết lại các câu sử dụng các từ trong ngoặc. Thay đổi những từ khác trong câu nếu cần thiết.)

1. I don’t think Stallone is a very good actor although he was very good in the Rocky films.

2. Although many European film directors have gone to Hollywood to make films, few have had as much success as Milos Forman.

3. Despite having to work the next dav, they watched films on DVD all night.

4. Although he has performed excellently in many films, he has never won an Oscar for Best Actor.

5. In spite of beginning with a terrible disaster, the film has a happy ending.

Hướng dẫn dịch

1. Tôi khônq nghĩ Stallone là một diễn viên nam rất giỏi mặc dù anh ấy diễn rất hay trong những phim Rocky.

2. Mặc dù nhiều đạo diễn châu Âu đã đèn Hollywood làm phim, nhưng rất ít người có nhiều thành công như Milos Forman.

3. Mặc dù phải làm việc vào ngày mốt, nhưng họ đã xem phim trẽn DVD suốt đêm.

4. Mặc dù anh ấy dã diễn xuất xuất sắc, nhưng anh ấy không bao giờ giành dược giải Oscar cho Diễn viên xuất sắc nhất.

5. Mặc dù bắt đầu với một thảm họa kinh khủng, bộ phim vẫn có kết thúc hạnh phúc.

4. Complete the sentences using although, despite, in spite of, however or nevertheless. Sometimes two answers are possible. (Hoàn thành câu sử dụng although, despite, in spite of, however hay nevertheless. Thi thoảng 2 câu trả lời đều có thể chấp nhận)

1. However/ Nevertheless.

2. Despite/ In spite of.

3. However/ Nevertheless.

4. Although.

5. Although.

Hướng dẫn dịch

1. Phim này không nhận được đánh giá tôi từ những nhà phê bình tuy nhiên nhiều người vẫn xem nó.

2. Mặc dù câu chuyện thật ngốc nghếch, nhưng nhiều người thích bộ phim.

3. Họ đã dành hàng triệu đô la để làm phim này. Tuy nhiên, nó không thành công như mong đợi.

4. Mặc dù phim JAW là một trong những phim đầu tay của Spielberg, nó lại là một trong những phim hay nhất của ông.

5. Mặc dù phim hơi đáng sợ, nhưng tôi thực sự thích nó.

5. Use your own ideas to complete the following sentences. Then compare your sentences with a partner. (Sử dụng ý kiến cá nhân để hoàn thành các câu sau. Sau đó so sánh với các câu của bạn với bạn cùng lớp.)

1. I don’t really like the film although it stars many famous film stars. They spent a huge amount of money on the film. However, it’s not a very interesting film.

2. The film was a great success in spite of being produced by an amateur producer.

3. The sound in the film is terrible. Nevertheless, it attracts the young audience.

4. Although it is a horror film, my friends want to see it.

5. Despite his age, he acts well.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải A Closer Look 1 Unit 2 Tiếng Anh 7 Mới

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1 Task 1. Look at the pictures. Write the problem below the picture of each patient (Nhìn vào hình. Viết ra vấn đề bên dưới hình của mỗi bệnh nhân) Lời giải chi tiết: Bài 2 Task 2. Read the doctor’s notes about his patients and fill in the missing words (Bây giờ, đọc ghi chú của bác sĩ về bệnh nhân của ông và điền vào những từ trống.) Lời giải chi tiết:

Patient 1: She looks very red. She was outdoors all day yesterday. I think she has sunburn / a sunburn.

Cô ấy trông rám nắng, đỏ da. Cô ấy đã ở bên ngoài suốt ngày hôm qua. Tôi nghĩ cô ấy bị cháy nắng.) Anh ấy cứ ngạt mũi và ho. Tôi nghĩ anh ấy bị cảm cúm. Anh ấy trông rất mệt. Anh ấy không thể mở mắt ra được! Anh ấy cũng rất nóng – anh ấy bị sốt rồi. Anh ấy đã ăn hải sản ngày hôm qua. Bây giờ anh ấy cảm thấy mệt. Anh nói anh ấy bị đau bụng nữa.) Anh ấy đang ôm cổ của mình. Tôi nghĩ anh ấy bị đau họng.Bài 3 Task 3. Role-play the meeting with the doctor. Use the cues in 1, 2 or your own health problems (Đóng vai một buổi làm việc của bác sĩ. Sử dụng gợi ý 1 và 2 hoặc vấn đề sức khỏe riêng của em.) Lời giải chi tiết: Ex 1: ) ) )

Patient 2: He keeps sneezing and coughing. I think he has flu / the flu.

Patient 5: He is holding his neck. I think he has a sore throat.

Tạm dịch: Ex 2:

A: Hi, Doctor Thao.

B: Hi, Hung.

A: What was Hung’s problem?

B: I was outside all day yesterday. I feel very hot and my face is red.

A: Let me see. Oh, I think you have a sunburn.

Tạm dịch: Bài 4 Task 4. Choose a health problem. Work in groups. Tell your group about the last time you had that problem (Chọn một vấn đề sức khỏe. Làm việc theo nhóm. Kể cho nhóm bạn nghe về lần cuối cùng bạn gặp vấn đề đó.) Lời giải chi tiết:

A: Hi, Doctor Nam.

B: Hi, Mai.

A: How are you?

B: I’m not good. I ate some seafood yesterday. Now I feel sick.

Tạm dịch: Bài 5 Task 5. Listen and circle the words you hear (Nghe và khoanh tròn từ mà bạn nghe.) Lời giải chi tiết: Bài 6 Task 6. Listen and circle the word(s) with the /f/ or /v/ sounds. Then say the sentences (Nghe và khoanh tròn những từ có phát âm là /f/ hoặc /v/. Sau đó đọc các câu.) Lời giải chi tiết: (Đồ ăn nhanh không tốt cho sức khoẻ) (Tôi cảm thấy bệnh cả ngày.) (Béo phì là một vấn đề – người ta đang mập hơn.(Có một phong cách sống khỏe mạnh là điều rất quan trọng.) (Ăn quá nhiều kẹo làm bạn bị đau răng.Từ vựng ) )

A: Let me see. Oh, I think you have a stomachache.

A: I had a flu two weeks ago.

B: Me too! I felt so weak.

C: Oh, I had a sore throat yesterday.

D: I had a toothache. I think I ate too many sweets.

3. Obesity is a problem – people are getting .

chúng tôi

5. Too many sweets you toothache.

Bạn đang xem bài viết Tiếng Anh 7 Mới Unit 8 A Closer Look 1 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!