Xem Nhiều 11/2022 #️ Thói Quen Và Tâm Thế Học Tiếng Nhật / 2023 # Top 14 Trend | Lienminhchienthan.com

Xem Nhiều 11/2022 # Thói Quen Và Tâm Thế Học Tiếng Nhật / 2023 # Top 14 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Thói Quen Và Tâm Thế Học Tiếng Nhật / 2023 mới nhất trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Share

Facebook

Thói quen và tâm thế học tiếng nhật. Bài viết nằm trong chuyên mục: Góc tu tập – tâm sự. Chia sẻ những suy tư và cảm nhận trong con đường tu tập của ad khi sống ở Nhật. Tu tập là tự rèn luyện mỗi ngày, bao gồm rèn luyện trong công việc, trong việc học tiếng Nhật. Nâng cao hiểu biết và giá trị của bản thân.

Thói quen và tâm thế học tiếng nhật

Mọi người thường nói, thay đổi suy nghĩ thì sẽ thay đổi hành động, thay đổi hành động thì sẽ thay đổi được kết quả. Hành động mà lặp đi lặp lại thì được gọi là thói quen.

Chính thói quen này là tạo nên sự khác biệt trong kết quả. Và trong việc học tiếng Nhật cũng vậy. Các bạn muốn đạt kế quả cao thì ngoài thay đổi phương pháp học tập thì việc tạo thói quen tốt cũng là một việc rất cần thiết.

Hình thành thói quen tốt

Giả sử 1 bạn nói là khả năng nghe của bạn đó không tốt? Nhưng thử hỏi là bạn đã nghe bao nhiêu h trong ngày? Bạn có tạo được thói quen nghe tiếng Nhật chưa? Thử nghĩ xem có thể tận dụng được khoảng thời gian nào để nghe, để hình thành thói quen nghe?

Ad hình thành thói quen nghe tiếng Nhật hồi còn ở Việt Nam bằng việc đổi từ đi xe máy sang đi bus đi học, ngồi bus tăng được thời gian nghe lên hơn 2h mỗi ngày. Sang Nhật thì tập được thói quen nghe khi đi trên tàu, cứ lên tàu là nghe. Dạo gần gây hình thành thêm thói quen cử ngủ dậy là bật app nghe đài lên luôn. Cứ nho nhỏ một chút một, hình thành dần dần sẽ có 1 thói quen tốt.

Hoặc đơn giản là 1h nghỉ trưa ở công ty, ad thường tranh thủ ăn trưa 30 phút, ngủ 30 phút. Nhưng gần đây Ad chia lại, ngủ 15 phút còn đọc sách tiếng Nhật 15 phút. Hình thành được gần 1 tháng và quen rồi. Hôm nào không đọc thấy thiếu. Đó chính là thói quen.

Các công ty Nhật cũng chú trọng tới việc hình thành thói quen tốt cho các nhân viên mới.Hồi Ad vào 研修(けんしゅう)- 3 tháng thực tập đầu tiên ở công ty. Công ty bắt ghi những mục mà mình muốn làm mỗi ngày, sau đó tạo 1 list có ngày tháng để mình tự check xem mình có thực hiện được từng ngày không? (実施チェックリスト).

Tâm thế học tiếng Nhật

Còn việc tâm thế học thì đó là tinh thần cầu tiến của từng người. Là việc bạn có luôn sẵn sàng và luôn có tinh thần muốn học hỏi hay không? 

Giả sử thấy 1 bạn trong group đăng bài hỏi về 1 vấn đề mà bạn cũng không biết, bạn có sẵn sàng tìm kiếm để hiểu hay không? Bạn đọc mail của khách hàng, bạn đã hiểu đại ý , còn 1 vài từ bạn chưa hiểu lắm thì bạn có tra, ghi chép lại không? Bạn nghe thấy bạn cùng lớp nói 1 từ mà bạn không hiểu, bạn có mạnh dạn hỏi bạn đó và muốn học từ đó không? … đó là tâm thế của những người muốn học hỏi.

Tìm cách để học hỏi trong mọi hoàn cảnh, mọi cơ hội. Điều này thực sự không dễ dàng mà cần luyện tập. Ad cũng cố gắng để học hỏi từ các bạn!

Các Thói Quen Tốt Cho Việc Học Tiếng Nhật / 2023

Share

Facebook

Các thói quen tốt cho việc học tiếng Nhật. Ad là người đang sống tại Nhật, làm việc trong công ty Nhật và đang học tiếng Nhật. Nói về quá trình học tiếng Nhật thì thấy nó lên và xuống như là một đồ thị hinh Sin. Có những lúc học như trâu bò để rồi có những lúc lại không hề động tới, không hề có ý thức học. Thực sự nghĩ lại thấy tiếc những ngày tháng không chịu khó học. Bây giờ đi làm rồi, thời gian học ít hơn. Nhưng nghĩ lại thì thấy mình thiếu 1 thứ cực kỳ quan trọng – đó là những thói quen tốt.

Một người thành công hay thất bại chỉ có khác nhau duy nhất 1 điều: đó là những người thành công luôn có nhiều thói quen tốt. Giống như chủ tịch của SoftBank – Masayoshi Son đã tập thói quen: Suy nghĩ mỗi ngày 5 phút để nghĩ ra phương pháp làm sao để làm việc mỗi ngày 5 phút mà một tháng có thể kiếm được 10,000 USD. Ông tập thói quen là mỗi ngày sẽ bấm đồng hồ 5 phút và chỉ ngồi nghĩ: phát minh ra , phát minh hãy đến. Và cuối cùng ông đã phát minh ra chiếc máy dịch ngôn ngữ điện tử đầu tiên và bán nó với giá 1.7 triệu $ cho Sharp.

Các thói quen tốt cho việc học tiếng Nhật

Vậy nên khi học tiếng Nhật. Các bạn thử nghĩ xem, mình đã có thói quen nào tốt cho việc học tiếng Nhật chưa? Mình học mãi mà chưa tiến bộ, tức là phương pháp chưa tốt và chưa có thói quen tốt. Hoặc cũng có thể là kiên trì chưa đủ lâu. Nếu chưa có thói quen tốt khi học tiếng nhật. Thì hãy ngồi xuống, xem lại việc học của mình. Mình học bao nhiều giờ một ngày? Học những gì? Học có tập trung không? Còn có thể tranh thủ thời gian nào để có thể học, để có thể hình thành thói quen.

Đó là những câu hỏi mà Ad luôn tự hỏi mình khi học tiếng Nhật. Mặc dù tiếng Nhật chưa thực sự giỏi, nhưng Ad luôn luôn nghĩ: mình học cách này có ổn không? Còn có thể tranh thủ thời gian nào trong ngày để học không? Rồi nhận ra được tầm quan trọng của việc tạo ra các thói quen tốt khi học tiếng nhật.

Những thói quen tốt nhỏ nhỏ thôi, không cần phải to tát. Ví dụ như việc luyện phát âm mỗi ngày bằng cách đọc 2 lần bảng chữ cái của Nhật mỗi khi thức dậy chẳng hạn. Nó sẽ giúp cho cái miệng của mình đỡ cứng sau 1 đêm ngáy o o. Trong đầu luôn nghĩ xem có cách nào, thói quen nào giúp cho bản thân mình học tiếng nhật tốt hơn không. Những thói quen đang thực hiện có thể cải thiện được không? Nói chung là phải sáng tạo và kiên trì. Các thói quen tốt cho việc học tiếng Nhật

Các thói quen tốt mà bản thân Ad đang thực hiện

1. Thói quen nghe tiếng Nhật mỗi ngày

Ad đã hình thành được thói quen nghe tiếng Nhật mỗi ngày. Cứ ngủ dậy là auto bật app nghe đài nghe. Vừa đánh răng rửa mặt, chuẩn bị buổi sáng là nghe. Buổi sáng trước khi đi ra khỏi nhà là đeo tai nghe vào. Nghe những lúc di chuyển vì khi di chuyển thường không làm gì khác ngoài nghe. Nghe từ lúc đi bộ từ nhà tới ga. Lên tàu đi làm vẫn nghe, mặc dù vừa nghe vừa đọc sách hoặc viết blog này. Tới công ty thì bỏ tai nghe ra. Từ công ty đi ra là tự động đeo tai nghe vào cho tới khi về tới nhà thì bỏ ra. Nghe đài của Nhật để nắm thông tin. Các thói quen tốt cho việc học tiếng Nhật

Ở Nhật đi bộ đeo tai nghe vẫn an toàn, không lo trộm cắp, cướp giật nên cho dù đi bộ từ nhà ra ga, hay từ ga vào công ty và ngược lại. Mỗi đoạn là hơn 10 phút, cũng tranh thủ nghe được đoạn đó là ít nhất 30 phút x 2 = 1h. Tính tổng thời gian di chuyển của Ad một ngày là 3 giờ. Vậy là đã tranh thủ được 3h nghe rồi. Nếu không tranh thủ được thì có phải tiếc không?

Quá trình thực hiện thói quen nghe mỗi ngày

Ad nghe mỗi ngày từ hồi còn ở Việt Nam. Chuyển từ đi xe máy sang đi xe Bus từ Minh Khai Gốc Đề tới Trung Tâm Núi Trúc ở Kim mã. Mỗi ngày tranh thủ nghe được 2 giờ đồng hồ để nghe. Nghe tầm 4 tháng liền, toàn nghe Minna.

Sang Nhật thì toàn di chuyển bằng tàu điện, nên thuận tiện cho việc nghe này. Tuy nhiên có thời gian 1 năm đầu Ad vào công ty. Do trên tàu cần phải đọc tập trung sách chuyên nghành nên bỏ bẵng đi mất hơn 1 năm. Tầm năm 2016-2017. Hiện tại thì ngày não cũng nghe mà thành thói quen không thể thiếu rồi.

Thói quen hình thành sau khi mình cảm thấy mình như là 1 cái máy vậy. Làm nó 1 cách gần như là tự động, không làm cảm thấy thiếu lắm. Nên cố gắng mà hình thành thói quen tốt. Chứ như nghiện thuốc phiện thì hỏng bét. Các thói quen tốt cho việc học tiếng Nhật

2. Luyện phát âm mỗi ngày

Việc luyện phát âm mỗi ngày chỉ có từ lúc sang Nhật. Trường Nhật ngữ Ad từng học thường cho học sinh học phát âm 1 lần trong tiết đầu tiên của một ngày. Tuy nhiên lúc đó không biết được tầm quan trọng của việc luyện phát âm. Sau khi vào quán Nhật làm, mỗi lần nghỉ cuối tuần là thấy mình nói cứng miệng. Bác chủ quán mới nói: mỗi ngày lúc ngủ dậy Mạnh sằng hãy luyện đọc bảng chữ cái có trong cuốn từ điển bác ấy mua cho 2 lần. Bác bảo lúc tỉnh dậy não thường chưa dậy vì bị trễ, luyện phát âm để cho cả ngày nói cho trôi chảy.

Sau đó mỗi ngày tới quán, trước giờ làm, bác hay gọi ra, bảo đọc đi để bác nghe và sửa cho. Những ngày đầu được bác sửa cho nhiều lắm, chữ tsu,yo,so,shou. Phát âm ổn hơn thì thôi. Bác bảo về nhà tự luyện. Các thói quen tốt cho việc học tiếng Nhật

Luyện phát âm mỗi ngày không những làm cho miệng dẻo hơn mà nó còn tăng tự tin trong giao tiếp trong cả 1 ngày.

Như vậy là trong khoảng thời gian di chuyển đã tranh thủ hình thành được 1 thói quen tốt nữa cho việc học tiếng Nhật.

3. Luyện đọc to thành tiếng mỗi ngày

Luyện đọc to thành tiếng mỗi ngày là thói quen Ad mới hình thành gần đây nhất. Xuất phát từ việc luyện phát âm thấy phê quá. Muốn luyện thêm, vì cảm giác mình nói nhanh, nói có nhấn nhả nghe nó rất là ngầu.

Vậy lạ Ad lại ngồi suy nghĩ. Xem khoảng thời gian của mình có trống chỗ nào không? Rồi thấy mình hay tới công ty sớm từ 9h, trong khi công ty làm việc từ 9h30. Bình thường quãng thời gian này để ăn sáng và đọc báo, và check mail trong công việc. Nhưng nghĩ lại, sẽ tranh thủ 15 phút ăn sáng. Còn 15 phút còn lại Ad mang cuốn Minna 2 ra. Ngồi đọc thành tiếng các bài học. Tiện xem lại ngữ pháp để viết các bài chia sẻ. Cảm giác đọc, những từ dễ, nhưng chú ý giọng điệu, nhấn nhả, đọc liền một hơi trong 1 câu. Cảm giác thấy rât thích và có hứng thú. Nói thật bây giờ cảm giác sảng khoái nhất là lúc ngồi đọc to đó. Các thói quen tốt cho việc học tiếng Nhật

Đọc to để luyện phát âm nó khác đọc bằng mắt. Có thể cải thiện tốc độ đọc nữa. Chợt nhớ lại ngày bé, hổi mới biết đọc là mẹ hay bắt ra thềm hiên nhà đọc cho mẹ nghe. Mẹ vừa làm vửa sửa lỗi sai cho.

Phiên bản nâng cao của việc đọc to thành tiếng đó là: đọc to thành tiếng, ghi âm rồi nghe lại. Như vậy sẽ giúp cho bản thân mình nhận ra được khuyết điểm trong phát âm của mình.

4. Đọc để nâng cao kho từ vựng

Cũng là câu hỏi tranh thủ được thời gian nào trong ngày để học tiếng Nhật. Ad thấy thời gian nghỉ trưa tại công ty là 1 giờ từ 12h ~ 1h chiều. Bình thường đi ăn hết 30 phút. 30 phút còn lại là ngủ trưa. Ad mới chia 30 phút ngủ trưa thành 15 phút ngủ trưa và 15 phút đọc tiếng Nhật. Lúc đầu đọc báo NHK, mà thấy nó nhàm chán quá. Kiếm cái gì vui vui xíu được không? Nên Ad nhới lại cuốn sách Học tiếng Nhật cùng Chibi Maruko chan(丸子ちゃんの 教室) mà bác chủ quán có lần giới thiệu cho. Cuốn sách viết để dạy 母国語- tiếng quốc ngữ cho học sinh tiểu học. Lấy nhân vật là các nhân vật trong Chibi Maruko chan ra để lấy ví dụ cho dễ hiểu và vui nhộn. Các thói quen tốt cho việc học tiếng Nhật

5. Ghi nhớ từ vựng bằng các cuốn sổ nhỏ

Mình đã viết 1 bài về mục này. Các bạn có thể tham khảo link đây.

Tóm lại là một từ vừng mình học 1 lần sẽ bị quên, không nhớ được. Cần phải nhìn, ôn lại. Vậy thì nghĩ ra cách nào mà có thể nhìn vào ôn lại nhiều lần trong 1 ngày? Bằng cách ghi nó ra 1 cuốn sổ nhỏ, luôn mang theo trong người, rảnh thì bỏ ra xem. Ad hay ghi những từ mới học được buổi trưa, hoặc trong công việc thấy từ nào không hiểu thì tra google rồi gì vào. Lên tàu, đi chơi cũng mang đi, đi cầu cũng có thể ngó lại được. Dạo này phát triển thêm nữa là không chỉ nhìn lại, mà miện còn phải uốn theo mà không phát ra âm thanh, vì đang ở trên tàu. Các thói quen tốt cho việc học tiếng Nhật

Thói quen này lúc mới sang Nhật hay thực hiện. Viết tới 10 cuốn sổ nhỏ. Mà sau này lười bỏ mất, giờ luyện lại cũng quen rồi. Chỉ là đi làm không có nhiều thời gian cóp nhặt từ như lúc đi học. Khi tra từ và ghi nghĩa của từ, ad hay tra nhật- nhật. Giải thích nghĩa của từ bằng tiếng Nhật luôn để hiểu nghĩa gốc.

6. Viết blog dạy tiếng Nhật

Ad là người sống nội tâm, hay khóc thầm, nên viết blog để cho vơi nỗi lòng(hehe, đùa đó). Viết cũng là 1 cách để duy trì out put. Mình đọc kiến thức của người khác, rồi cố gắng hiểu và diễn đạt lại cho người khác hiểu, theo ý của mình. Nếu mà giải thích được dễ hiểu hơn nữa thì càng tốt. Ngoài ra có thể kiến thức của mình có thể giúp ích được cho người khác thì đó là điều vui nhất. Phải viết cũng là 1 áp lực để mình cố gắng đọc và học nhiều hơn. Vì nếu không vậy sẽ không viết được. Ngoài học tiếng Nhật còn phải tu thêm một 2 môn phái nữa. Ad viết blog này từ tháng 11/2017 tới giờ, hơn 15 tháng rồi. Viết học tiếng Nhật có, tìm hiểu về Nhật bản cũng có. Tìm hiểu để có cái nhìn sâu sắc hơn về Nhật. Các thói quen tốt cho việc học tiếng Nhật

Những thói quen học tiếng Nhật tốt khác

Lưu ý đây là những điểu mà Ad sẽ mong muốn thực hiện trong tương lai. Muốn rèn nó để nó trở thành thói quen. Hiện tại chưa thực hiên được.

7. Viết kí sự hoặc nhật ký bằng tiếng Nhật mỗi ngày

Ad biết 2 trang có thể đăng những câu hỏi về tiếng Nhật, hoặc đăng những đoạn văn mình đã viết lên để nhờ người Nhật kiểm tra giúp. Đó là trang chúng tôi và chúng tôi Bản thân Ad đã dùng cả 2 trang trên, mà hình như 2 trang là 1 group và giờ không thể đăng ký tài khoản ở lang 8 được nữa mà phải chuyển sang hinative. Năm Ad có đăng 1 vài bài lên lang8 và được người Nhật check cho từng câu một. Cụ thể sẽ giống như thế này.

Một bài chia sẻ về việc cắt tóc tại Nhật của Ad đăng lên lang-8.

Người Nhật sửa giúp

Còn gì tuyệt hơn là những gì mình viết mà lại được người bản xứ họ check cho đúng không? Thuê sao được ai giỏi tiếng Nhật như vậy họ check cho bây giờ? Nên đây sẽ là một thói quen Ad sẽ thực hiện. Các thói quen tốt cho việc học tiếng Nhật

8. Hát các bài hát tiếng Nhật

Ad coi đây là phiên bản cáo cấp của việc luyện đọc to thành tiếng hàng ngày. Ad hay nghe Sekaino Owari – Năm 2018 hay nghe bài Sazan Ryoku (サザン 力)- bài hát được chọn là bài hát mở đầu cho các bản tin cho thế vận hội mùa đông Pyeongchang 2018 của đài NHK. Một người nổi tiếng là bạn Dương Linh cũng đã giỏi nhờ vào thói quen này.

Và vào thời điểm cập nhật bài viết này thì Ad đang luyện thói quen này. Hiện tại đã hát được 1 bài hát tiếng Nhật là Sazan Ryoku. Đọc 1 đoạn văn わたしと小鳥と鈴と và đang đọc bài thơ 雨にも負けず. Hát, đọc thơ, đọc đoạn văn vừa luyện phát âm vừa rất làm cho tâm hồn phong phú!Video Ad tập hát và tập đọc https://www.facebook.com/traingiemnhatban/videos/2287317064859577/ https://www.facebook.com/traingiemnhatban/videos/354381201737238/ Và Ad vẫn đang luyện tập mỗi ngày. Và sẽ tiếp tục Update.

9. Suy nghĩ bằng tiếng Nhật

Khi có một tu vi tầm n4,n3. Các bạn thử nghĩ xem nếu rèn được thói quen tư duy mọi thứ bằng tiếng Nhật thì sao? Ad nghĩ đây chính là chiêu thức cao nhất và khó nhất cho người học tiếng Nhật. Các thói quen tốt cho việc học tiếng Nhật

7 Thói Quen Tự Học Tiếng Hàn Ở Nhà / 2023

Đôi khi bạn học tập quá tải sẽ khiến cơ thể và trí óc của bản thân bị suy nhược và kém hiệu quả trong việc tiếp thu kiến thức, từ đó sẽ kéo theo cảm giác chán nản trì trệ. Lúc này, bạn sẽ càng khó để tập trung rèn các kỹ năng như nói tiếng Hàn hoặc nghe Hàn ngữ bởi khi chán nản, chúng ta thường có xu hướng chẳng muốn làm gì cả. Vì vậy bạn cần biết điểm dừng trong việc học.

1. Tạo lập kế hoạch học tập

Bạn có biết, nếu học không có mục tiêu, kế hoạch có thể giảm thiểu điểm số của bạn. Muốn thành công trong khi tiếp thu bài học tiếng Hàn cơ bản cũng đòi hỏi bạn phải có mục tiêu và có kế hoạch thực hiện một cách rõ ràng. Vậy nên, hãy tự kiểm soát việc học của mình. Bạn hãy lập một danh sách tất cả những việc mà bạn cần phải làm, sau đó chia nhỏ khối lượng công việc thành những phần nhỏ hơn, dễ hoàn thành hơn. Chúng ta nên có một thời gian biểu hợp lý, tuyệt đối đừng ôm đồm quá nhiều kỹ năng vào một khoảng thời gian ngắn, bạn sẽ rất dễ rối và không nhớ sâu.

3. Tìm một người bạn đồng hành

Các bài đánh giá là cách tốt nhất để chuẩn bị cho kỳ thi, nhưng chiến lược này hiệu quả nhất khi bạn có một người bạn cùng học, cùng ôn luyện và giải đáp những câu hỏi. Một người bạn học cùng có thể giúp bạn bằng nhiều cách. Thêm nữa học cùng với một người bạn có thể tạo động lực lớn để học tập ngay từ đầu, đặc biệt nếu bạn có khuynh hướng chán nản khi học một mình. Các bạn sẽ thúc đẩy lẫn nhau cùng học tập và giảm khả năng trì hoãn. Hiện nay các khóa học tiếng Hàn trực tuyến cũng có thêm những khóa học video call với nhau, bạn đều có thể hoàn toàn ngồi tự học tiếng Hàn tại nhà, video với thầy cô hoặc bạn bè cùng mục tiêu tiếng Hàn để giao tiếp với nhau, có thể về bài học hoặc nói nhảm và tất nhiên hoàn toàn bằng tiếng Hàn.

5. Cải thiện thói quen ăn uống

Bạn có cảm thấy thường xuyên mệt mỏi hoặc chóng mặt? Đôi khi muốn thực hiện nhiều kế hoạch học tập nhưng cảm thấy không có năng lượng, mệt mỏi thì bạn có thể nâng cao sức khỏe bằng cách thay đổi chế độ ăn uống, bạn cảm thấy không thể nhớ nổi những từ vựng tiếng Hàn dù học đó đã nhiều lần. Những bữa ăn thất thường không đủ chất dinh dưỡng hay bỏ buổi sáng thường xuyên gây ra nhiều tác hại hơn bạn tưởng. Do đó, hãy cố gắng nấu nướng, ăn uống đầy đủ và đừng quên buổi sáng. Đây cũng là cách để tự bảo vệ sức khỏe của bạn một cách đơn giản và tốt nhất đấy!

6. Dừng lại khi quá tải

Tạm dừng việc học khi quá tải

Học tập quá tải khiến cơ thể và trí óc của bạn đều bị suy nhược dẫn đến mệt mỏi, và từ đó sẽ kéo theo cảm giác chán nản trì trệ. Lúc này, bạn sẽ càng khó để tập trung ôn luyện hiệu quả bởi khi ngã vào hố sâu của chán nản, chúng ta thường có xu hướng chẳng muốn làm gì cả. Do đó, làm gì cũng cần có điểm dừng, sau một khoảng thời gian học tập mệt mỏi quá hãy nghỉ ngơi, làm một điều gì đó tùy hứng. Đây chính là một trong những cách đẩy lùi những cảm xúc tiêu cực.

Từ Vựng Tiếng Anh Về Thói Quen Ăn Uống / 2023

4.4

(88%)

45

votes

“Trời đánh tránh miếng ăn” 

“Học ăn học nói học gói học mở”

1, Từ vựng tiếng Anh về thói quen ăn uống

Các bữa ăn (meals) trong ngày

Breakfast:

bữa sáng

Lunch:

bữa trưa

Dinner:

bữa tối

Brunch:

bữa giữa sáng và trưa 

Supper:

bữa ăn nhẹ trước khi đi ngủ

Snack:

bữa ăn phụ, ăn vặt

Một số loại đồ ăn thường thấy

Junk food

: đồ ăn vặt

Fast food

: thức ăn nhanh, mang đi như KFC, McDonald, khoai tây chiên, xúc xích, lạp sườn,…

Processed foods:

thức ăn đã chế biến sẵn

Ready meals or take-aways

: thức ăn mang đi đã làm sẵn

Home-cooked meal

: bữa cơm nhà

Organic food:

thực phẩm hữu cơ như: thịt, cá

Fresh produce

: những sản phẩm tươi sạch như rau, củ, quả

Traditional cuisine

: món ăn truyền thống

International cuisin

e: món ăn quốc tế

Vegetarian food:

món chay

Speciality

: đặc sản

Một số món ăn quen thuộc

Appetizer:

Món khai vị

Main course

: Món chính

Dessert

: Món tráng miệng

Meat:

Thịt

Pork

: Thịt lợn

Beef

: Thịt bò

Chicken

: Thịt gà

Bacon

: Thịt xông khói

Fish

: Cá

Noodles

: Mỳ ống

Soup

: Canh, cháo

Rice

: Cơm

Salad

: Rau trộn

Cheese

: Pho mát

Beer

: Bia

Wine

: Rượu

Coffee

: Cà phê

Tea:

Trà

Water

: Nước lọc

Fruit juice

: Nước hoa quả

Fruit smoothies

: Sinh tố hoa quả

Hot chocolate:

Cacao nóng

Soda

: Nước ngọt có ga

Still water

: Nước không ga

Milk

: Sữa

Squash

: Nước ép hoa quả

Orange juice

: Nước cam

Bread: Bánh mì

Từ vựng tiếng Anh miêu tả đồ ăn 

Nhắc đến từ vựng tiếng Anh về thói quen ăn uống, chắc chắn không thể thiếu những lời bình phẩm, khen chê về các món ăn rồi. Làm thế nào để nhận xét về 1 món ăn, dưới đấy là những tính từ giúp bạn làm điều đó. 

Sweet

: ngọt, có mùi thơm, như mật ong

Sickly:

tanh (mùi)

Sour

: chua, ôi, thiu

Salty

: có muối, mặn

Delicious

: thơm tho, ngon miệng

Tasty

: ngon, đầy hương vị

Bland

: nhạt nhẽo

Poor:

chất lượng kém

Horrible

: khó chịu (mùi)

Spicy

: cay, có gia vị

Hot

: nóng, cay nồng

Vật dụng khi ăn uống

Fork:

nĩa

Spoon

: muỗng

Knife:

dao

Ladle

: thìa múc canh

Bowl

: tô

Plate

: đĩa

Chopsticks

: đũa

Teapot:

ấm trà

Cup

: cái tách uống trà

Glass:

cái ly

Straw

: ống hút

Napkin:

khăn ăn

Tablecloth

: khăn trải bàn

Một số từ vựng tiếng Anh về thói quen ăn uống 

Obesity

: sự béo phì

Healthy appetite:

khả năng ăn uống tốt

Food poisoning:

ngộ độc thực phẩm

Allergy:

sự dị ứng

To be allergic to something

: bị dị ứng với cái gì

To be overweight

: quá cân

To be underweight

: thiếu cân

To eat like a bird

: ăn ít

To eat like a horse:

ăn nhiều

To go out for dinner/lunch/…

: ra ngoài ăn tối/ trưa/…

To go on a diet

: ăn uống theo chế độ

To eat on moderation

: ăn uống điều độ

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

2, Mẫu câu tiếng Anh về ăn uống khi ăn

It’s time to eat

– Đến giờ ăn rồi

This is delicious

– Món này ngon quá

That smells good

– Thơm quá

This doesn’t taste right

– Món này không đúng vị

I like eating chicken/ fish/ beef…

– Tôi thích ăn thịt gà/cá/thịt bò…

I’m starving

– Tôi đói quá

Today’s food anymore cooking

– Hôm nay nấu nhiều thức ăn thế

Orange juice is good for the body

– Nước cam rất tốt cho cơ thể đấy

Enjoy your meal

– Chúc mọi người ngon miệng

Help yourself

– Cứ tự nhiên đi

What’s for dinner (lunch, supper,…)?

– Tối nay có gì vậy?

Would you like….?

– Bạn có muốn dùng…?

Would you like anything else?

– Có muốn ăn/ uống thêm nữa không?

Did you have your dinner?

– Bạn đã ăn tối chưa?

Did you enjoy your breakfast?

– Bạn ăn sáng có ngon không?

What are you taking? –

Bạn đang ăn/uống gì vậy?

Could I have some more ….?

– Tôi có thể dùng thêm món …. không?

Wipe your mouth

– Chùi miệng đi

Finish your bowl:

Ăn hết đi 

Is there any more of this?

– Có còn thứ này không?

I feel full

– Tôi cảm thấy no

To be as cool as a cucumber:

giữ bình tĩnh trong mọi tình huống

My boyfriend is always as cool as a cucumber even when he got lost in France last month.

(Bạn trai tôi luôn giữ bình tĩnh trong mọi tình huống kể cả khi anh ấy bị lạc ở Pháp.)

Go bananas:

tức giận, phát khùng

The mother went bananas when she knew her son’s study result. 

(Người mẹ tức giận khi biết được kết quả học tập của con trai.)

A piece of cake:

sự dễ dàng

Finishing this game is a piece of cake.

(“Phá đảo” trò chơi này dễ như ăn bánh.)

A smart cookie:

khen ngợi sự thông minh

This boy is such a smart cookie.

(Cậu bé này thật thông minh.)

A storm in a teacup:

tức giận chuyện không đáng

He was angry because I was 2 minutes late. It was a storm in a teacup.

(Anh ấy tức giận vì tôi muộn 2 phút. Thật không đáng.)

To throw cold water on something: đổ gáo nước lạnh,

phản ứng tiêu cực về việc gì đó

Don’t throw cold water on my opinion.

(Đừng “dội gáo nước lạnh” vào ý kiến của tôi.)

There’s no use crying over spilt milk:

có buồn tiếc cũng không có tác dụng gì

I know you are sad about the result but there’s no use crying over spilt milk.

(Tôi biết bạn buồn vì kết quả nhưng có buồn tiếc cũng không có tác dụng gì.) 

To have egg on your face

: ngớ ngẩn, bối rối

I was completely wrong, and now I have egg on my face.

(Tôi hoàn toàn sai, và giờ tôi thực sự bổi rối.)

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

4, Ứng dụng từ vựng tiếng Anh về thói quen ăn uống vào đoạn văn

Dịch:

Có thể thấy rõ ràng rằng nền ẩm thực Việt Nam rất độc đáo với nhiều đặc sản và đồ ăn đa dạng. Thông thường, hầu hết mọi người sẽ ăn 3 bữa chính mỗi ngày: sáng, trưa và tối. Mỗi khi chọn nguyên liệu, người Việt Nam thiên về những nguyên liệu tươi mới, các loại hành lá, rau khác nhau với ít dầu mỡ trong các món ăn. Ngoài ra, những gia vị khác nhau như nước mắm, mắm tôm, xì dầu được thêm nếm vào đề gia tăng hương vị đậm đà của món ăn. Ở Việt Nam, không có một quy trình bắt buộc cho một bữa ăn như các bước khai vị, bữa chính, tráng miệng. Thay vào đó, một bữa ăn bao gồm nhiều món như cơm, súp, món xào hoặc rau luộc và món chính sẽ là thịt, cá, trứng hoặc đậu phụ. 

Comments

Bạn đang xem bài viết Thói Quen Và Tâm Thế Học Tiếng Nhật / 2023 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!