Xem Nhiều 11/2022 #️ Thi Lại Trong Tiếng Tiếng Anh / 2023 # Top 17 Trend | Lienminhchienthan.com

Xem Nhiều 11/2022 # Thi Lại Trong Tiếng Tiếng Anh / 2023 # Top 17 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Thi Lại Trong Tiếng Tiếng Anh / 2023 mới nhất trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bố mẹ muốn mình thi lại và cố gắng vào cao đẳng học 2 năm cũng được.

My parents are telling me to retake them and try to get into even a 2 year college.

QED

Ông thi lại bốn lần, nhưng không lần nào thành công.

He tried 4 times but he did not succeed.

WikiMatrix

Để tôi nhắc lại, chính anh cũng đã từng thi lại 3 lần.

As I recall, you took the test three times yourself.

OpenSubtitles2018.v3

Mình sẽ không thi lại!

I’m not going to retake them!

QED

Em đang nghĩ đến việc đăng kí thi lại.

I’m thinking about reapplying.

QED

Mình có nên thi lại SAT không nhỉ?

Should I retake the SATs?

QED

Con muốn thi lại một lần nữa

I want to take another exam

OpenSubtitles2018.v3

Mình sẽ không thi lại SAT!

I’m not retaking the SATs!

QED

Con không muốn thi rớt và phải thi lại đâu.

You don’t want to fail philosophy and take it over.

OpenSubtitles2018.v3

Cậu sẽ thi lại SAT à?

You’re going to retake your SATs?

QED

Tôi đã thi lại.

I retook those.

OpenSubtitles2018.v3

Thi lại à?

Try again?

QED

Sao khám nghiệm tử thi lại không phát hiện được?

How come the autopsy didn’t pick that up?

OpenSubtitles2018.v3

Đến năm 1954, cuộc thi lại được tổ chức lại với tên gọi chính thức là Hoa hậu Iceland.

Since 1955, the contest has taken place under the current name Miss Iceland.

WikiMatrix

Cô bạn gái FBI vừa đặt đơn đề nghị cho anh thi lại làm thám tử bằng một loạt phỏng vấn.

Your FBI girlfriend just put in a request for you to retake the detective’s exam as a series of interviews.

OpenSubtitles2018.v3

Học viên thi không đậu phần thi nào thì phải đợi 90 ngày mới có thể đăng ký thi lại phần thi đó.

After taking the exam you must wait 90 days before repeating it.

WikiMatrix

Ở đó bốn người đứng đầu lại thi đấu lại với sự yêu thích của mỗi tiểu bang khi đưa trực tiếp.

There the top four competed again with the favorite of each state making the final cast directly.

WikiMatrix

Một năm sau, anh lại tham gia cuộc thi và lại dành giải vàng.

A year later, he joined the contest again and won gold.

WikiMatrix

Sau đó họ thi đấu lại năm 1995, nhưng không thi đấu năm 1996.

They then competed again in 1995, but not in 1996.

WikiMatrix

Ở Utah, học phí cho từng sinh viên là một trong những nơi có học phí thấp nhất—tuy nhiên họ khoe là điểm thi lại cao.

In Utah, their per capita spending on students is one of the lowest—yet they boast high test scores.

LDS

Nếu điểm trung bình không đạt yêu cầu, bạn phải thi lại toàn bộ Basisprüfung mà thông thường nghĩa là bạn phải học lại toàn bộ năm thứ nhất.

If the weighted average score is not sufficient, a student is required to retake the entire Basisprüfung which usually means having to re-sit the whole first year.

WikiMatrix

Người đó lúc thì lùi, thi thoảng lại nhìn xuống, hạ giọng. có khi bất chợt tạm dừng.

That person may be withdrawn, look down, lower their voice, pause, be kind of herky- jerky.

QED

Yemen chưa thi đấu lại ở Davis Cup từ năm 2010.

Yemen has not competed again in the Davis Cup since 2010.

WikiMatrix

Người đó lúc thì lùi, thi thoảng lại nhìn xuống, hạ giọng. có khi bất chợt tạm dừng.

That person may be withdrawn, look down, lower their voice, pause, be kind of herky-jerky.

ted2019

Maroc tham dự kì Fed Cup đầu tiên vào năm 1966, nhưng không thi đấu lại cho đến năm 1995.

Morocco competed in its first Fed Cup in 1966, but did not compete again until 1995.

WikiMatrix

Sự Lặp Lại Trong Tiếng Anh / 2023

1. Tránh lặp lại

Trong tiếng Anh, sự lặp lại không cần thiết luôn được xem là điều không nên. Người viết thường cố gắng không dùng cùng từ và cấu trúc trong cách mệnh đề và câu liên tiếp khi không có lý do hợp lý, khi những nhóm từ này được lặp lại, nó thường dùng để  nhấn mạnh hay vì những mục đích khác. Sự lặp lại không mục đích thường xuất hiện trong ngôn ngữ thông thường, nhưng ngay cả trong các cuộc hội thoại, người ta vẫn cảm thấy nhạt nhẽo hay vụng về nếu như cấu trúc hay từ vựng không được thay đổi. Có một số dạng lặp lại không thực sự đúng trong cả văn viết và văn nói. 

2. Lặp lại không tự nhiên/không đúng văn phạm

Khi chúng ta đề cập đến người hay vật đã được nhắc đến trước đó, chúng ta thường dùng đại từ thay vì lặp lại cụm danh từ gốc. Khi câu lặp lại đứngg gần câu gốc, sự lặp lại (trừ những lý do đặc biệt) thường không những không tự nhiên mà còn không đúng văn phạm. Ví dụ: What’s Rachel doing here? ~ She wants to talk to you. (Rachel đang làm gì ở đây thế? ~ Cô ấy muốn nói chuyện với anh.) KHÔNG DÙNG: …Rachel wants to talk to you. We got that cat because the children wanted it.  (Chúng tôi lấy con mèo đó vì bọn trẻ muốn có nó.) KHÔNG DÙNG: We got that cat because the children wanted that cat. Dad‘s just cut himself shaving. (Bố vừa mới cạo râu.) KHÔNG DÙNG: Dad’s just cut Dad shaving.

Ngoài danh từ, sự lặp lại còn xảy ra với các từ loại khác. Ví dụ: I don’t smoke. ~ I do.  (Tôi không hút thuốc. ~ Tôi thì có.) KHÔNG DÙNG:...I smoke. She’s staying at the Royal Hotel, so we said we’d meet her there. (Cô ấy đang ở khách sạn Hoàng gia vì vậy chúng tôi nói sẽ gặp cô ấy ở đó.) KHÔNG DÙNG: …so we said we’d meet her at the Royal Hotel.

Tuy nhiên, sự lặp lại là cần thiết và bình thường khi nói đến sự lựa chọn. Ví dụ: Would you rather have potatoes or rice? ~ Rice, please.  (Anh muốn ăn khoai tây hay cơm? ~ Cơm, làm ơn.) Shall we dance or go for a walk? ~ Let’s go for a walk. (Chúng ta nên nhảy hay đi dạo? ~ Hãy đi dạo đi.)

3. Chủ ngữ và tân ngữ kép

Chúng ta không thường xuyên lặp lại một chủ ngữ hay tân ngữ với cùng một động từ. Ví dụ:  That wall needs painting. (Thường dùng hơn là That wall, it needs painting.) (Cái tường này cần sơn.) I saw my uncle yesterday. (Thường dùng hơn là My uncle, I saw him yesterday.) (Tôi gặp bác tôi hôm qua.)

Ví dụ: That friend of your mother’s – he’s on the phone. (Người bạn đó của mẹ cậu – ông ấy đang gọi đến) Those bicycle wheels – I think we ought to put them in the garden shed. (Những chiếc bánh xe đạp đó – tớ nghĩ chúng ta nên để nó trong nhà kho trong vườn.)

Và đôi khi, một chủ ngữ đại từ được lặp lại bằng một cụm danh từ ở cuối câu. Ví dụ: She’s a clever girl, your Anne. (Cô bé là một đứa thông minh, bé Anne của cậu đó.)

4. Động từ và danh từ có cùng gốc

Chúng ta luôn tránh dùng các danh từ và động cùng gốc với nhau. Ví dụ: We made wonderful plans. HAY We planned wonderful things. (Chúng tôi lập một kết hoạch tuyệt vời. HAY Chúng tôi dự định những điều tuyệt vời.) KHÔNG DÙNG: We planned wonderful plans. She wrote an interesting paper. HAY She did an interesting piece of writing. (Cô ấy viết một bài báo thú vị. HAY Cô ấy viết một bài thú vị.) KHÔNG DÙNG: She wrote an interesting piece of writing.

Có một số cụm từ cố định là ngoại lệ như to sing a song, to live a good life, to die a violent death.

5. Wonderful, isn’t it?

Có một kiểu đối thoại thông dụng trong đó người nói phát biểu ý kiến về điều gì đó, và người nói khác đồng ý bằng cách nói điều tương tự nhưng với cách dùng từ khác để nhấn mạnh. Cần tránh sự lặp lại. Ví dụ: Glorious day. ~ Wonderful, isn’t it?  (Ngày vinh quang. ~ Tuyệt vời phải không?) Terrible weather. ~ Dreadful. (Thời tiết tồi tệ. ~  Thật khó chịu.) United didn’t play very well, then. ~ Bloody rubbish. (United chơi không tốt. ~ Thật tệ hại.)

6. Văn phong vụng về

Trong văn viết, sự lặp lại thường được xem là vụng về thậm chí không đúng văn phạm. Hầu hết các sự lặp lại trong bài văn sau đều nên tránh bằng cách thay đổi cấu trúc và dùng từ đồng nghĩa (ví dụ: tried/attempted, summarise/describe briefly, forecast/predict). Ví dụ: In this report, I have tried to forecast likely developments over the next three years. In the first section, I have tried to summarise the results of the last two years, and I have tried to summarise the present situation. In the second section, I have tried to forecast the likely consequences of the present situation, and the consequences of the present financial policy. (Trong báo cáo này, tôi cố gắng dự đoán sự phát triển có thể có trong vòng ba năm tới. Trong phần thứ nhất, tôi cố gắng tóm tắt kết quả của hai năm trước và tôi cố gắng tóm tắt tình hình hiện tại. Trong phần hai, tôi cố gắng dự đoán kết quả có thể có của tình hình hiện tại và kết quả của chính sách tài chính hiện tại.)

7. Sự lặp lại có mục đích

Người nói và người viết dĩ nhiên có thể lặp lại cấu trúc và từ vựng một cách có mục đích. Dạng này được dùng để nhấn mạnh. Ví dụ: I’m very, very sorry. (Tôi rất, rất xin lỗi.) I want every room cleaned – every single room. (Tôi muốn mỗi phòng đều được dọn dẹp – từng phòng một.)

Lặp lại từ ngữ của người khác có thể thể hiện sự ngạc nhiên hoặc không tin. Ví dụ: I’m getting married. ~ You’re getting married? Who to? (Tớ sẽ kết hôn. ~ Cậu sẽ kết hôn á? Với ai?)

Ví dụ:  First of all, I want to congratulate you all on the splendid results. Secondly, I want to give you some interesting news. And finally, l want to thank you all… (Trước tiên, tôi muốn chúc mừng các bạn vì kết quả tuyệt vời. Thứ hai, tôi muốn thông báo cho các bạn một vài tin thú vị. Và cuối cùng tôi muốn cảm ơn tất cả…)

8. Ví dụ trong văn chương

Ví dụ: (Đây là câu chuyện kể về Danny, về những người bạn của Danny và về ngôi nhà của Danny. Nó là câu chuyện về làm thế nào mà ba yếu tố này hợp thành một, để ở thị trấn Tortilla Flat nếu bạn nói tới nhà của Danny thì không có nghĩa là bạn nói về một kết cấu bằng gỗ lốm đốm vôi bạc thếch, có bụi hoa hồng Castile rậm rạp um tùm không được cắt tỉa. Không phải vậy, khi nói tới nhà của Danny, người ta biết là bạn đang nói về một chỉnh thể hợp thành từ những con người, từ đấy sinh ra sự ngọt ngào và sướng vui, lòng nhân ái và cuối cùng là một nỗi sầu bí ẩn. Bởi vì nhà của Danny không giống chiếc Bàn Tròn, và những người bạn của Danny cũng không phải là các Hiệp Sĩ Bàn Tròn. Đây cũng là câu chuyện về việc nhóm này đã hình thành như thế nào, đã đâm hoa kết trái thành một tổ chức đẹp đẽ và khôn ngoan ra sao. Câu chuyện xoay quanh những chuyến phiêu lưu của các bạn của Danny, những việc thiện họ làm, cùng bao suy nghĩ và nỗ lực của họ. Cuối cùng, câu chuyện kể lại việc linh hồn của nhóm đã mất đi thế nào và nhóm đi đến chỗ tan rã ra sao.)

Ngược lại, đoạn văn sau của Ernerst Hemingway, lại dùng một loại văn phong mà các văn sĩ giỏi thường tránh dùng, tức là lặp lại đại từ và các cấu trúc có vẻ đơn giản theo lối có vẻ đơn điệu. Mục đích của Hermingway là để diễn tả tính chất phác của nhân vật, một ông lão ngư phủ thất học, bằng việc dùng một loại văn phong có thể phản ánh cách suy tư và lời lẽ của ông. He did not remember when he had first started to talk aloud when he was by himself. He had sung when he was by himself in the old days and he had sung at night sometimes when he was alone steering on his watch in the smacks or in the turtle boats. He had probably started to talk aloud, when alone, when the boy had left. But he did not remember. (Ông không nhớ lần đầu tiên ông nói to một mình như thế là từ khi nào. Ngày xưa khi lủi thủi một mình lão thường hát, và thỉnh thoảng lão hát vào ban đêm trong phiên trực lái trên những chiếc thuyền đánh cá hay thuyền săn rùa. Có lẽ lão bắt đầu nói lớn khi chỉ có một mình, khi thằng bé ra đi. Nhưng lão không nhớ.)

Thi Trượt Trong Tiếng Tiếng Anh / 2023

Nhưng nó thi trượt hai lần rồi, Lennie.

But she failed the test twice, Lennie.

OpenSubtitles2018.v3

Cháu mà thi trượt thì mẹ cháu sẽ gọi đến, cô nên bảo cháu học hay chơi đây?

If you flunk that test and your mother calls… I’m going to tell her that you’re studying or playing?

OpenSubtitles2018.v3

Em đã thi trượt.

You failed the midterm.

OpenSubtitles2018.v3

Khi Hoàng tử xứ Wales thi trượt, Albert đã nhốt anh ta lại.

When the Prince of Wales failed at his lessons, Albert caned him.

WikiMatrix

Mẹ của anh Ousmane cũng cho việc anh thi trượt là do số mệnh đã an bài.

Ousmane’s mother similarly blamed fate for his failure.

jw2019

Nó bị đuổi học hoặc ít nhất là thi trượt.

he got expelled or at least flunked out.

OpenSubtitles2018.v3

Cô thi trượt vì không đủ điểm.

Her test score is poor, and she fails the course.

jw2019

Mấy người như họ nên thi trượt cho rồi.

Men like them should fail their civil examinations!

QED

Khoảng 200.000 học sinh thi trượt cấp 3 buộc phải vào trường ngoài công lập.

worldbank.org

Cậu ấy sợ nếu Raju thi trượt, sẽ có một vụ nhảy lầu khác.

He feared that if Raju failed, there’d be another high jump

OpenSubtitles2018.v3

Nếu thi trượt, em sẽ bị mất học bổng và thấy thật xấu hổ.

If I receive the failing grade, I lose my scholarship, and I feel shame.

OpenSubtitles2018.v3

Ông thi trượt Nhạc viện Kiev và dạy học phong cầm ở làng Haivoron và Bandurovo trong một năm sau đó.

He failed to enter the Kiev Conservatory and spent the following year giving accordion classes in Haivoron and Bandurovo village.

WikiMatrix

Xét cho cùng, nếu việc anh thi trượt thật sự là do ý Trời, thì anh không thể nào tránh khỏi chuyện này.

After all, if his failure really was God’s will, there was nothing he could have done to prevent it.

jw2019

Anh là một trong những học sinh xuất sắc nhất trong trường, nhưng anh đã thi trượt khi dự kỳ thi cuối cùng!

He had been one of the best students in his school, but when he took his final exams, he failed!

jw2019

Y thi trượt kì thi tuyển vào đại học Hokkaido danh tiếng, và sau đó thì theo học thành thợ cơ khí tại trường cao đẳng Cơ khí Tự động Nakanihon.

He failed entrance examinations for the prestigious Hokkaido University, eventually training as an auto mechanic at Nakanihon Automotive College.

WikiMatrix

Năm 2009, ở tuổi 21, Mathang trở thành đại lý bóng đá nữ đầu tiên của Nam Phi được FIFA và SAFA công nhận., mặc dù cô đã thi trượt kỳ thi đại lý bóng đá hai lần.

In 2009, at the age of 21, Mathang became South Africa’s first female soccer agent to be accredited by FIFA and SAFA.

WikiMatrix

Lần nào thi cũng trượt.

I always flunked it.

OpenSubtitles2018.v3

Nếu mới thi trượt hoặc phải đương đầu với một ngày “gian khổ” tại trường, có lẽ bạn muốn bỏ cuộc, và bất cứ vấn đề nào trong tương lai đều chẳng là gì so với khó khăn hiện tại.

If you’ve just failed a test or had a difficult day at school, you might want to give up —any future problems may seem insignificant compared with your present grind.

jw2019

Vấn đề thi trượt, không làm được việc, hoặc gặp khó khăn với người khác có thể là vì người ta thiếu cố gắng và không được huấn luyện kỹ lưỡng hoặc có lẽ vì thiếu quan tâm đến người khác.

Failures at school, at work, or in social relations may result from a lack of effort and good training or perhaps from a lack of consideration for others.

jw2019

Tompkins, từ năm 1960 tới 1962, bỏ thời giờ để leo núi và thi đua trượt tuyết ở Colorado, Âu Châu và Nam Mỹ.

Tompkins spent the years between 1960 and 1962 ski racing and rock climbing in Colorado, Europe, and South America.

WikiMatrix

Hiyo Osora – 15 tuổi – thi trượt kì thi tuyển sinh vào trường cấp 3, nhưng một cách nào đó, cô nhận được một lá thư kì lạ, chấp nhận cô vào trường SM Academy (Saint Monster Academy) – ngôi trường mà cô không hề biết về nó và cũng không đăng ký vào.

Hiyo Osora failed the entrance exam to the high school she chose, but somehow she receives a strange acceptance letter to SM Academy (Saint Monster Academy) — which she hadn’t even applied to.

WikiMatrix

Vài năm sau, Tôi cố gắng thi trượt tất cả các bài kiểm tra và ra trường mà thật sự chẳng có gì đáng để nói, và cha mẹ tôi, có lẽ là 1 phần thưởng, đã mua cho tôi chiếc vé 1 chiều đến Australia, rồi tôi về nhà sau khoảng 4 năm.

Several year later, I managed to successfully fail all of my exams and didn’t really leave school with much to show for at all, and my parents, maybe as a reward, bought me what turned out to be a one-way ticket to Australia, and I came back home about four years later.

ted2019

Sau này, A-sáp kết luận rằng họ đang ở trên “nơi trơn trượt”.—Thi thiên 73:18.

Asaph later concluded that they were on “slippery ground.” —Psalm 73:18.

jw2019

Trong thi đấu, người trượt băng có 3 phút để sửa lại giày trượt.

In competition, skaters are allowed three minutes to make repairs to their skates.

WikiMatrix

Tại nội dung thi chung kết trượt dốc nữ cô chỉ giành được số điểm 49.50 kết thúc cuộc thi tại vị trí thứ 11.

In the Ladies Slopestyle Finals she scored 49.50 ending in the eleventh position.

WikiMatrix

18 Cấu Trúc Có Thể Gặp Trong Bài Viết Lại Câu Tiếng Anh / 2023

Để hoàn thành 5 câu hỏi này trong một thời gian ngắn, học sinh nên theo 4 bước sau:

Bước 1: Đọc kỹ câu cho trước và cố gắng hiểu trọn vẹn ý của câu đó. Chú ý đến những từ khóa, S &V, và cấu trúc được sử dụng ở câu gốc.

Bước 2: Chú ý những từ cho trước. Đưa ra ý tưởng viết lại câu sử dụng cách khác, cấu trúc khác mà vẫn giữ được ý nguyên vẹn của câu cho trước.

Bước 4: Đọc và kiểm tra lỗi, có thêm chỉnh sửa nếu cần.

Chúng ta xét một ví dụ:

Bước 1: Đọc kỹ câu cho trước: “Would you like to come to my 18th birthday party” he asked me.(Bạn có muốn tới dự bữa tiệc sinh nhật lần thứ 18 của tôi không?” anh ấy hỏi tôi.

Nhận dạng câu cho trước là câu trực tiếp qua dấu ” …” (sẽ rất có thể được chuyển sang câu gián tiếp) – ý của câu thể hiện lời mời.

Bước 2: Từ cho trước: He invited …( Anh ấy mời..)

Định hình cấu trúc thể hiện lời mời tương ứng: invite Sb to do Sth

Bước 3: Tiến hành viết

He invited me to come to his 18th birthday party.

Bước 4: Đọc lại xem có cần chỉnh sửa gì không.

Thông qua phân tích đề thi những năm gần đây, có 18 cấu trúc thường có trong đề thi THPT quốc gia. Đó là:

1. S + began / started + to V/ V-ing + time ago (nhận dạng cấu trúc: began/ started to V/ Ving: bắt đầu làm gì)

Viết lại thành: S + have/has + P2 / been Ving+ for / since …

Ví dụ: She began to play the piano 5 years ago

2. S + last + Ved + time+ ago: Lần cuối cùng làm gì

Ví dụ: It last snowed 2 weeks ago.

3. This is the first time + S +have/has+P2: Lần đầu làm gì

Ví dụ: This is the first time I have met him

4. This is the Superlative (…est/ most ADJ N) S +have/has+P2

Đề thi minh họa 2015:

This is the most interesting novel I have ever read.

Cấu trúc 5,6,7,8 thay thế cho nhau linh hoạt.

Ví dụ:

– The top shelf is too high for the children to reach.

– He ran too fast for me to follow.

Ví dụ:

– The top shelf is so high that the children can not not reach it.

– He ran so fast that I could not follow him.

Notes: Trong cấu trúc So… that: vế sau that là mệnh đề mới nên cần có thêm O sau V nên ta có reach it và follow him, trong khi đó ở cấu trúc “too” thì không, các em hết sức lưu ý.

Còn cấu trúc S + Be/V + so + many/much/little/few +N + that + S + V + O. Ví dụ: She has so much work to do that she can not go out with me tonight.

She has so many things to do that she can not go out with me tonight

7. It + Be/V + such + (a/an) + (adj) + N(s) + that + S + V +O: Quá… đến nỗi mà…

Ví dụ:

– It is such a high top shelf that the children can not reach it.

– He was such a fast runner that I could not follow him

Chúng ta thường lấy ADJ đối nghĩa của ADJ cho sẵn trong câu “too” để dùng tạo câu mới.

9. It’s adj (for Sb) to do sth: Ai đó làm gì như thế nào?

Ví dụ: It’s difficult for me to wake up early in the morning.

(với N) I find English interesting to study.

Ví dụ: It’s cool to try your best for what you want.

I find it cool to try your best for what you want.

10. S+ should/ ought to/ had better+ V

Or If I were you,…

Ví dụ: You’d better go right now.

11. Although/ Though/ Even though + clause (S+V)

Ví dụ: Although they don’t have money, they still live happily.

12. S + V + so that/ in order that+ S + V (chỉ mục đích)

13. There’s no point in Ving: không đáng, không có ích khi làm gì?

Ví dụ: There’s no point in arguing.

– Đề nghị: Suggest

Shall we+ V…./Let’s+ V…/How/What about+ Ving…./Why dont we + V ..

Ví dụ: “Why don’t we go out for a walk?” said the boy.

– Gợi ý cho người khác: “Why don’t you+ Vo?

Ví dụ: “Why don’t you have a rest?” he said to her

– Cáo buộc : S accused Sb of doing sth

“You stole the money on the table”, she said to him

– Thừa nhận hoặc phủ nhận

S+ admitted/ denied+ Ving/ having P2.

He said “Yes, I did”

He said: ” No, I didn’t”

– Lời khuyên (should/ought to/ had better/ If I were you…/ Why don’t you)

“If I were you, I would save some money” she said

“You shouldn’t believe him” Jane said to Peter.

– Câu mời (Would you like……?)

S+ offered Sb Sth

S+ offered to do Sth

S + invited sb+ to V

Would you like a cup of coffee, Peter?” I said.

“Would you like me to clean the house for you” he said.

“Would you like to go to the cinema with me tonight?” he said.

– Dặn dò: S + remember + to do Sth

He told me: “Don’t forget to come here on time tomorrow”.

She said to all of us: “Remember to submit the report by this Thursday”

– Cảm ơn: Thank Sb for Ving/ N

“Thank you for helping me finish this project ” he said to us.

” Thank you for this lovely present.” I said to him.

– Xin lỗi: S apologized to sb for Ving

“Sorry, I broke your vase” he said to his mother.

– Khen ngợi: S congratulated Sb on Ving

“Congratulations! You won the first prize” he said to me.

– Đe dọa: S+ threatened (sb)+to V/ not to V : đe doạ (ai) làm gì

He said ” I will kill you if you don’t do that “-

15. Chú ý đến các dạng cấu trúc trong câu điều kiện

– Unless = If not.

If you don’t have a visa, you can not come to America

– Đảo ngữ trong điều kiện loại 1: Should+ S+ V

+ Loại 2: Were S+ Adj/N / to V

+ Loại 3: Had+ S+ (not) P2

Đề thi minh họa 2015:

You can ring this number whenever there is any difficulty.

Should there be any difficulty, ring this number.

Sự chuyển đổi từ cấu trúc ngang bằng – so sánh hơn – so sánh hơn nhất:

Ví dụ: Sally is the tallest girl in her class

– Cấu trúc tăng tiến cấp độ: The 8-year-old bride movie is more and more interesting.

– Cấu trúc càng… càng: The older he is, the less he wants to travel.

Ví dụ: We get him to look after our house when we are on business.

The teacher made the students work hard.

– People say S+ V

Ví dụ: People say that he drinks a lot of wine.

– Never will I speak to him again.

– No sooner had I arrived home than the phone rang.

– Hardly had I arrived home when the phone rang.

– Only after posting the letter did I realize that I had forgotten to put on a stamp.

– Not until I asked a passer-by did I know where I was = It was not until I asked a passer-by that I knew where I was.

– Around the corner is the hospital.

Cô giáo Nguyễn Thanh HươngHệ thống giáo dục HOCMAI

Bạn đang xem bài viết Thi Lại Trong Tiếng Tiếng Anh / 2023 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!