Xem Nhiều 1/2023 #️ Thầy Giáo Hơn 20 Năm Dạy Tiếng Mông # Top 7 Trend | Lienminhchienthan.com

Xem Nhiều 1/2023 # Thầy Giáo Hơn 20 Năm Dạy Tiếng Mông # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Thầy Giáo Hơn 20 Năm Dạy Tiếng Mông mới nhất trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Năm 1991, thầy Vũ Cảnh Lâm tốt nghiệp Trung học Sư phạm rồi về huyện Mù Cang Chải, nơi còn nhiều khó khăn của tỉnh Yên Bái để dạy học. Sau nhiều năm dạy tại các điểm trường Púng Luông, Nậm Khắt, thầy dừng chân ở Tiểu học & THCS Dế Xu Phình, gắn bó với những học trò người Mông suốt 15 năm nay.

Những tháng ngày đầu tiên đi dạy, bản ở xa, đường đi khó, người dân còn nghèo, thầy Lâm phải cùng ăn, cùng ở, cùng làm với đồng bào để dạy học. Khi đó, thầy không chỉ dạy chữ cho học trò ở trên lớp mà còn tham gia cấy cày, đi làm nương, làm rẫy cùng dân bản.

Tiếp xúc nhiều với họ, thầy dần dần nói được tiếng Mông, hiểu phong tục tập quán như người bản địa. “Thứ tiếng ấy cứ ngấm dần vào người như lẽ tự nhiên phải ăn cơm, uống nước ở đời”, thầy tâm sự.

Đứng lớp được vài năm, thầy Lâm bắt đầu tham gia dạy lớp tiếng Mông cho học sinh. Trường có hơn 400 em, nhưng chỉ 2 em người dân tộc Kinh, còn lại là người Mông. Học sinh ở đây khi lên lớp 3 sẽ được học một môn tự chọn là tiếng Mông. Dù các em phát âm tốt tiếng bản địa nhưng khi đọc, viết thì còn khá ngượng ngùng.

“Về căn bản, các em dùng toàn bộ hệ chữ Latinh để ghi lại âm vần, chỉ có một số từ khác tiếng Việt. Vì vậy, học tiếng Mông vừa giúp các em củng cố thêm nền tảng vững chắc khi học tiếng Việt, vừa giúp giữ gìn được bản sắc văn hóa, chữ viết của dân tộc mình”, thầy nói.

Ngoài dạy tiếng Mông, thầy Lâm còn làm công tác quản lý với cương vị Phó hiệu trưởng nhà trường, đồng thời hướng dẫn cho giáo viên học, đọc tiếng Mông để dễ dàng giao tiếp với học sinh. Thầy Lâm chia sẻ, điều khó nhất đối với giáo viên khi học và dạy tiếng Mông không chỉ là cách phát âm, ghép vần mà còn phải am hiểu về phong tục, tập quán của người dân, gần gũi với học trò thì mới có thể dễ dàng truyền đạt trong khi giảng dạy.

Tiếng Mông được đưa vào chương trình học ở Mù Cang Chải đã nhiều năm. Trải qua thời gian, nhiều giáo viên không còn ưa thích công việc dạy tiếng Mông nữa nên việc dạy tiếng dân tộc cũng mai một dần. Hiện, môn học tiếng Mông hầu như không còn được dạy ở điểm trường lẻ mà chỉ được dạy ở một vài điểm chính trong huyện.

Nhiều năm gắn bó với Mù Cang Chải, điều khiến thầy gắn bó nhất là nghĩa tình cùng sự thật thà của người vùng cao. Ngày Tết thầy cô, có học sinh ở xa nhà đi bộ cả chục km đến thăm, tình cảm ấy không tiền bạc nào mua được. Những lứa học trò đầu tiên thầy dạy, giờ hầu hết đã trưởng thành, có người đi làm, đi học xa, có học sinh lớn lên rồi lại trở thành đồng nghiệp, về thực tập, giảng dạy tại chính ngôi trường Dế Xu Phình năm xưa.

Ông Nguyễn Anh Tuấn, Phó phòng Giáo dục huyện Mù Cang Chải cho biết, hiện nay trên địa bàn chỉ còn một số trường tiểu học duy trì môn học tiếng Mông. Số giáo viên dạy môn tiếng Mông cũng rất ít, vì muốn dạy được môn học này cần yêu thích và phải có quá trình gắn bó lâu dài với người dân. Phòng Giáo dục huyện đang hướng tới công tác dạy tiếng Mông cho giáo viên, để họ có thể giao tiếp tốt với học sinh, nhằm truyền thụ kiến thức dễ dàng hơn.

Hoàng Phương

Thầy Giáo 48 Năm Dạy Tiếng Mông Nơi Rẻo Cao

Do thành thạo tiếng Mông, thầy Mâu có dịp gần gũi, nắm tâm tư nguyện vọng và hiểu phong tục, tập quán của bà con bản địa, nhờ đó, thầy dễ dàng truyền đạt kiến thức bằng tiếng Mông cho bà con. Theo chia sẻ của thầy Mâu: Ngày ấy trên địa bàn vùng cao huyện Tủa Chùa, nhiều người dân tộc Mông chưa biết tiếng của dân tộc mình, do đó để dạy kiến thức phổ thông, các thầy cô giáo phải dành ít nhất 3 tháng để truyền đạt tiếng Mông, chữ Mông cho bà con. Nhớ lại những ngày gian khổ nắng mưa, lặn lội đi điểm bản vận động học sinh ra lớp, những buổi tối dạy học tiếng Mông dưới ngọn đèn dầu le lói… thầy Mâu cho biết: “Ngày ấy kham khổ nhưng giáo viên trẻ chúng tôi ai cũng tâm huyết với việc xóa mù, dạy học vùng cao với mong muốn nỗ lực của mình có thể truyền đạt được tiếng nói, chữ viết của dân tộc Mông đến bà con, giúp họ tiếp thu được kiến thức và nâng cao hiểu biết”.

Ngoài dạy tiếng Mông, thầy Mâu còn làm công tác quản lý. Với cương vị Hiệu trưởng Trường Tiểu học cơ sở xã Tả Sìn Thàng, thầy tích cực hướng dẫn cho giáo viên nhà trường học, đọc thành thạo tiếng Mông để dễ dàng giao tiếp với học sinh và phụ huynh của các em. Theo thầy Mâu: Ðiều khó nhất đối với giáo viên khi học và dạy tiếng Mông không chỉ là cách phát âm, ghép vần mà còn phải am hiểu về phong tục, tập quán của người dân, gần gũi với học trò thì mới có thể dễ dàng truyền đạt trong khi giảng dạy.

Năm 1985, thầy Mâu chuyển về công tác tại Phòng Giáo dục & Ðào tạo huyện Ðiện Biên, tham gia giảng dạy tiếng Mông tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn cho đến khi về hưu (năm 2010). Sau khi nghỉ chế độ theo quy định của Nhà nước, nhưng với tâm huyết của mình, thầy Mâu vẫn thường xuyên đi dạy tiếng Mông cho cán bộ, giáo viên, lực lượng vũ trang ở vùng cao các huyện: Mường Nhé, Tủa Chùa, Nậm Pồ, Ðiện Biên Ðông, Mường Chà… do Sở Giáo dục & Ðào tạo, Trung tâm Tin học Ngoại ngữ tỉnh và một số sở, ngành mời dạy.

Nói về tầm quan trọng của việc học tiếng Mông, nhất là với những cán bộ công tác vùng có đồng bào dân tộc mông rất hữu ích, vì nó giúp mình hiểu biết sâu văn hóa, phong tục, tập quán của dân tộc Mông. Thầy Mâu cho biết thêm: “Về cơ bản, tiếng Mông hiện nay dùng toàn bộ hệ chữ Latinh để ghi lại âm vần, chỉ có một số từ khác tiếng Việt (tiếng phổ thông). Do đó, tiếng Mông rất dễ học, đọc. Cần chuyên tâm học hơn 2 tháng là có thể nói thành thạo và giao tiếp được với người Mông. Ðến nay, ngoài việc đi dạy học, tôi đang nghiên cứu để biên soạn sách dạy tiếng Mông cho Sở Giáo dục & Ðào tạo”.

Nói về thầy giáo Ðinh Văn Mâu, thầy giáo Vì A Hao, Chủ tịch Hội Cựu giáo chức huyện Tủa Chùa cho biết: “Tôi cùng đi dạy tiếng Mông vùng cao với thầy Mâu đã nhiều năm. Tôi thấy, thầy Mâu rất tâm huyết với việc truyền đạt tiếng nói, chữ viết dân tộc Mông cho nhiều thế hệ giáo viên, cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh nói chung. Ðến nay, nhiều thế hệ học trò của thầy Mâu là người dân tộc Mông ở các xã Tả Sìn Thàng, Sính Phình, Tả Phìn… đều đã trưởng thành, là cán bộ xã, huyện và vẫn thường xuyên về thăm thầy, để ôn lại kỷ niệm những ngày đầu được thầy bảo ban, truyền đạt từng nét chữ Mông, tiếng Mông…”

Người Thầy Ngoại Quốc Hơn 4 Năm Dạy Tiếng Anh Miễn Phí Ở Bờ Hồ

Hơn 4 năm qua, hình ảnh một người ngoại quốc phúc hậu, xung quanh là nhóm các bạn trẻ quây quần bên một góc nhỏ hồ Gươm đã trở nên quen thuộc mỗi ngày. Đó là lớp học tiếng Anh miễn phí của thầy Mal Pritchard – người đã có 4 năm gắn bó với lớp học đặc biệt này.

Lớp học tiếng Anh miễn phí ở bờ Hồ.

Người thầy nghiệp dư

Ý tưởng mở một lớp học thực hành tiếng Anh xuất hiện ngay từ những ngày đầu ông Mal Pritchard tới Việt Nam, đi dạo quanh hồ Gươm và tình cờ gặp các bạn trẻ thích trò chuyện với người nước ngoài.

Muốn giúp các bạn trẻ Việt có môi trường học miễn phí thay vì phải tới học tại các trung tâm tốn kém, cũng như để thỏa mãn niềm yêu thích dạy học khi đã về hưu, ông quyết định dạy tiếng Anh từ thiện. Người đàn ông 70 tuổi vẫn ngày ngày bận rộn với công việc tình nguyện này suốt 4 năm qua.

“Đại học bờ Hồ” là tên gọi vui mọi người dành cho lớp học của thầy. Bất kể trình độ, tuổi tác, nghề nghiệp,… ai cũng đều có thể tham gia tự do và miễn phí. Lớp bắt đầu từ 5 giờ chiều các ngày thứ 2,4,6 tại 69 phố Đinh Tiên Hoàng và 10 giờ sáng thứ 3,5 tại khu vực đối diện ngân hàng ANZ, với khoảng 30 thành viên tham gia mỗi buổi. Chỉ đơn giản là những chiếc ghế nhựa xanh, bóng râm cạnh hồ Gươm để tụ họp, những buổi học với thầy Mal vẫn luôn hấp dẫn và sôi nổi.

Người thầy Úc nặng lòng với Việt Nam.

Thế Đan – một thành viên đã tham gia lớp học bờ Hồ được gần 2 năm chia sẻ: “Nhờ lớp học này mà mình đã không còn rụt rè, lo lắng khi nói tiếng Anh trước đám đông. Thầy dạy bằng cả trái tim và truyền cảm hứng cho mọi người”. Hay như Hằng (ĐH Lao động xã hội) tâm sự: “Thầy Mal như một người bạn, thầy không chỉ dạy nói tiếng Anh mà còn dạy mình nhiều điều trong cuộc sống”.

Những học sinh trong lớp học miễn phí.

Làm việc thiện từ những điều nhỏ bé

Hơn 4 năm dạy tiếng Anh miễn phí, thầy Mal chỉ coi đó là một sở thích nhỏ bé của mình. Không đi dạy tại các trung tâm để kiếm tiền, thầy sống bằng khoản lương hưu khiêm tốn, sự cống hiến của thầy xuất phát từ đam mê và mong muốn giúp đỡ mọi người. Ngoài dạy học, thầy Mal còn tổ chức 1 hoặc 2 buổi một tuần để dọn vệ sinh quanh hồ Hoàn Kiếm. Thầy cũng đã từng là nhân vật “Tây nhặt rác” tham gia chương trình “Camera giấu kín” của kênh truyền hình Công An Nhân Dân (ANTV), mang thông điệp bảo vệ môi trường đến mọi người.

“Việc tốt xuất phát từ những điều nhỏ bé thường ngày. Chỉ một hành động nhỏ giúp đỡ ai đó thôi, chúng ta cũng có thể đem đến niềm vui cho họ, thay đổi một ngày của họ. Đó là điều tôi vẫn nói với những học trò của mình”, thầy Mal chia sẻ.

Người thầy ngoại quốc gắn bó với các học sinh Việt Nam.

Giáo Án Tiếng Anh Lớp 5 Sách Mới Cả Năm (Full 20 Unit)

Published on

ĐẦY ĐỦ 20 UNIT THEO SÁCH TIẾNG ANH CHƯƠNG TRÌNH MỚI

1. Date of preparation: UNIT 1: WHAT’S YOUR ADDRESS? Lesson 1: Part 1-2-3 I. Objectives: 1. Knowledge: By the end of this unit, pupils can: * use the words and phrases related to the topics Addresses and hometown. * ask and answer questions about one’s address, using What’s your address? It’s … 2. Skills: – Develop Ps speaking and listening skills 3. Language focus: – Sentence Pattern: What’s your address? It’s … – Vocabulary: address, village, tower II. Teaching aids: 1. Teacher’s: student’s and teacher’s book, pictures, cassette. 2. Students’: books, notebooks, workbooks. III. Teaching processes: 1. Class organization: 2. Oral test: 3. New leson: Teacher’s activities Students’ activities I. Warm up: Play “jumbled letters” game II. New lesson: 1. Look, listen and repeat. – Have the class look at the pictures. Introduce the story by pointing at each character and elicit their answers to the questions: Who’sthis? What’s his/her name? Is he/she a newcomer? Where’s he/she from? Where’s he/she living now?. – Teach some new words: Address: địa chỉ Tower: tháp + Teacher read first as a model and ask the Ps to repeat + Have the Ps repeat in groups and individuals – Open the tape and have the Ps listen the sound of the words. – Play the recording a few times for pupils to listen and repeat. Do choral and individual repetition, pointing to the characters speaking – Instruct Ps to translate the dialogue into Vietnamese. – Play the game – Listen – Look at the pictures and answer: – In Picture a, Nam is greeting Mai and introducing her to Trung, a new pupil in their class. – In Picture b, Mai and Trung greet each other. In Picture c, Trung says he’s from Da Nang and he lives in Ha Noi now. – In Picture d, Mai asks him What’s your address in ha Noi? and he answers It’s 81, Tran hung Dao Street.) – Listen and copy + Listen and repeat + Groups, individuals

2. Date of preparation: UNIT 1: WHAT’S YOUR ADDRESS? Lesson 1: Part 4-5-6 I. Objectives: 1. Knowledge: By the end of this unit, pupils can: – use the words and phrases related to the topics Addresses and hometown. – ask and answer questions about one’s address, using What’s your address? It’s … 2. Skills: – Develop Ps speaking and listening skills 3. Language focus: – Vocabulary and structures: review II. Teaching aids: 1. Teacher’s: student’s and teacher’s book, pictures, cassette. 2. Students’: books, notebooks, workbooks. 2. Point and say – Tell the class that they are going to practise asking and answering questions about one’s address, using What’s your address? It’s … – Revise numbers 10 to 100 with the class. – Point at each picture and ask the question What’s your address? for pupils to answer chorally. – Have pupils practise asking and answering in pairs. Monitor the activity and offer help, if necessary. – Invite one or two pairs to speak to check their performance. 3. Let’s talk – Tell the class that they are going to practise further by asking and answering questions about addresses. Get pupils to work in groups of four to ask each other’s addresses. Remind them to use the questions and answers in their books. – Set a time limit for the class to practise. Monitor the activity and offer help, if necessary. – Invite a few pupils to repeat their interviews to the class. Then give feedback. III. Reinforcement: – Recall the main content. V. Homework: – Do exercises in workbook, learn by heart the new words – Do as directed – Listen – Listen and copy – Do as directed – Listen to the teacher – Work in pairs to do the task – Recall – Remember

3. III. Teaching processes: 1. Class organization: 2. Oral test: 3. New leson: Teacher’s activities Students’ activities I. Warm up: Play the game “jumbled letters” II. New lesson: 4. Listen and complete * Tell pupils that they are going to listen to the recording and complete the addresses. * Play the recording all the way through for pupils to listen. Play it again for them to do the task. * Get them to compare their answers before checking as a class. Play the recording again to confirm the answers. Give explanations for answers which pupils find difficult. Key: 1 .208 2 .321 3. White Street4 .the second floor 5. Read and complete * – Tell the class that they are going to read and fill the gaps with street, address, lives and from. Give them a few seconds to read the sentences. Remind them to focus on the context to select the appropriate words from the box. * Set a time limit for pupils to do the task independently. Monitor the activity and offer help, if necessary. * Get them to compare their answers in pairs before checking as a class. Key: 1. from 2. lives3 .address 4 .Street 6. Let’s sing – Tell Ps that they are going to sing the song “The wheels on the bus.”. – Have Ps read each line of the lyrics. Check comprehension. – Open the tape and have the Ss listen the sound of the words. – Play the tape again for Ps to do choral and individual repetition of the song by line. – Ask Ps to sing in choral – Have Ps practice singing in groups. – Have class sing the song again to reinforce their pronunciation. III. Consolidation – Retell the content of the lesson. IV. Homework – Do exercises in the workbook. Prepare the next period. – Play the game – Listen – Listen to the tape – Listen and do the task – Answer the question. – Listen to the teacher – Do as directed. – Individually – Work in pairs – The whole class read aloud – Listen to the teacher – Read each line of the lyrics – Listen to the tape – Listen and repeat each line – The whole class – Practice in groups – The whole class – Retell – Remember

4. Date of preparation: UNIT 1: WHAT’S YOUR ADDRESS? Lesson 2: Part 1-2-3 I. Objectives: 1. Knowledge: – By the end of the lesson, Ps will be able to*ask and answer questions about what a village/town/city is like, using What’s the … like? It’s … 2. Skills: – Develop Ps speaking and listening skills. 3. Language focus: – Vocabulary: city, village, busy, quiet.. – Structures: What’s the … like? It’s … II. Teaching aids: 1. Teacher’s: student’s and teacher’s book, pictures, cassette. 2. Students’: books, notebooks, workbooks. III. Teaching processes: KỲ 2 Date of preparation: UNIT 11: WHAT’S THE MATTER WITH YOU? Lesson 1: Part 1-2-3 I. Objectives: 3. Knowledge: By the end of this unit, pupils can: * use the words and phrases related to the topic Common health problems. * ask and answer questions about common health problems, using What’s the matter with you? I have … 2. Skills: – Develop Ps speaking and listening skills 3. Language focus: – Sentence Partners: What’sthe matter with you?I have … – Vocabulary: a toothache, an earache, a headache, a sore throat, a stomach ache II. Teaching aids: 1. Teacher’s: student’s and teacher’s book, pictures, cassette. 2. Students’: books, notebooks, workbooks. III. Teaching processes: 1. Class organization: Class Teaching date Attendances 5a

5. 5B 5C 2. Oral test: – Have pupils write the new words. 3. New lesson Teacher’s activities Students’ activities I. Warm up: Play “jumbled letters” game II. New lesson: 1. Look, listen and repeat. – Tell Ps that they are going to learn to ask and answer questions about someone’s job. – Ask Ps to identify the characters in 4 pictures on page 12 and ask: Who’s this? Who’s he/she talking with? Where’s he/she? What are they talking about? + Teacher read first as a model and ask the Ps to repeat + Have the Ps repeat in groups and individuals – Open the tape and have the Ps listen the sound of the words. – Play the recording a few times for pupils to listen and repeat. Do choral and individual repetition, pointing to the characters speaking – Instruct Ps to translate the dialogue into Vietnamese. 4. Point and say Tell the class that they are going to practise asking and answering questions about common health problems, using What’s the matter withyou? I have … * Get them to practise the answers before introducing the question. Point to the pictures for pupils to repeat the words under them and check their understanding. Explain the meanings, if necessary. Then ask pupils to practise the complete answers. – Play the game – Look at 2 pictures and answer: + In Picture a, Tony is in bed and he tells his mum he can’t have breakfast. + In Picture b, his mum asks What’s the matter with you? and he answers I don’t feel well. I have a headache. + In Picture c, his mum says Oh, you have a fever, too. + In Picture d, Tony’s father asks What’s the matter with Tony? and his mother says He has a fever. I’ll take him to the doctor after breakfast.) – Listen and copy + Listen and repeat + Groups, individuals – Listen – Listen and repeat – Listen – Do as directed

6. ******************************************************************* ****** Date of preparation: UNIT 11: WHAT’S THE MATTER WITH YOU? Lesson 1: Part 4-5-6 I. Objectives: 2. Knowledge: By the end of this unit, pupils can: * use the words and phrases related to the topic Common health problems. * ask and answer questions about common health problems, using What’s the matter with you? I have … 2. Skills: – Develop Ps speaking and listening skills 3. Language focus: – Vocabulary and structures: review * Ask the question What’s the matterwithyou? for the class to answer chorally. * Have them practise the question and answers in pairs. Monitor the activity and offer help, if necessary. * Invite one or two pairs to speak to check how well they have practised the question and answers. Correct their pronunciation, if necessary. 3. Let’s talk -Tell the class that they are going to practise further by asking and answering questions about common health problems. * Get them to imagine they have certain health problems and use the question and answers in their books. * Set a time limit for them to practise. Monitor the activity and offer help, if necessary. * Invite two or three pairs to act out their conversations. III. Consolidation – Recall the main content. V. Homework: – Do exercises in workbook, learn by heart the new words – Practise in pairs + Ask and answer questions about health problems + Practise in pairs – Listen to the teacher – Recall – Remember

7. II. Teaching aids: 1. Teacher’s: student’s and teacher’s book, pictures, cassette. 2. Students’: books, notebooks, workbooks. III. Teaching processes: 1. Class organization: Class Teaching date Attendances 5a 5B 5C 2. Oral test: – Have pupils write the new words. 3. New lesson Teacher’s activities Students’ activities I. Warm up: Play the game “jumbled letters” II. New lesson: 4. Listen and tick Tell pupils that they are going to listen to the recording and tick the problem of each character. * Play the recording all the way through for pupils to listen. Play it again for them to do the task. * Get them to compare their answers before checking as a class. Give explanations for answers which pupils find difficult. Play the recording again to confirm the answers. Key: Nam: toothache Peter: stomach ache Linda: headache Tony: sore throat 5. Read and complete Tell the class that they are going to read the text and fill the gaps with earache, sore throat, stomach ache, fever and toothache. Remind them to focus on the context to select the appropriate words from the box. * Get pupils to swap and compare their answers in pairs before checking as a class. Key: 1 toothache 2 fever 3 earache 4 stomach ache 5 sore throat 7. Let’s sing – Tell the class that they are going to sing What’s the matter with you? Have them read the lyrics. Check their comprehension. – Play the game – Listen to the tape – Listen and tick – Answer the question. – Listen to the teacher – Individually – Work in pairs – Listen to the teacher – Read each line of the

12. Set a time limit for them to play the game. Thosewith the most points at the end of the game are the winners. III. Consolidation – Summary the lesson IV. Homework – Do exercises in workbook, prepare the next period. – Listen – Remember ****************************************************************** ****** Date of preparation: UNIT 11: WHAT’S THE MATTER WITH YOU? Lesson 3: Part 1-2-3 I. Objectives: 1. Knowledge: By the end of this unit, pupils can * use the words and phrases related to the topic Common health problems. * say questions and answers with the correct intonation. 2. Skills: – Develop Ps writing and listening skills 3. Language focus: – Vocabulary and structures: Review – Phonics: say questions and answers with the correct intonation II. Teaching aids: 1. Teacher’s: student’s and teacher’s book, pictures, cassette. 2. Students’: books, notebooks, workbooks. III. Teaching processes: 1. Class organization: Class Teaching date Attendances 5a 5B 5C 2. Oral test: – Have pupils write the new words. 3. New lesson Teacher’s activities Students’ activities

14. Date of preparation: UNIT 11: WHAT’S THE MATTER WITH YOU? Lesson 3: Part 4-5-6 I. Objectives: 3. Knowledge: – By the end of the lesson, Ps will be able to use words and phrases related to the topic Common health problems 2. Skills: – Develop Ps writing and listening skills 3. Language focus: – Vocabulary and structures: review II. Teaching aids: 1. Teacher’s: student’s and teacher’s book, pictures, cassette. 2. Students’: books, notebooks, workbooks. III. Teaching processes: 1. Class organization: Class Teaching date Attendances 5a 5B 5C 2. Oral test: – Have pupils write the new words. 3. New lesson Teacher’s activities Students’ activities I. Warm up: Spend a few minutes having the class say the chant What’s the matter with you? II. New lesson: 4. Readand match. Then say. * Tell the class that they are going to read the text and match the sentence halves. * Get pupils to read the sentence halves. Explain the unfamiliar words, if necessary. * Set a time limit for them to do the task independently. Monitor the activity and offer help, if necessary. * Have pupils swap and compare their answers before checking as a class. * Ask them to work in pairs and tell each other how to stay – Read the chant – Listen to the teacher – Read the text – Work in pairs – Some Ps – The whole class

16. – Do exercises in workbook, prepare the next period. BỘ GIÁO ÁN NÀY ĐÃ TRỌN BỘ CẢ NĂM. NẾU BẠN MUỐN TẢI HÃY ẤN VÀO LINK HOẶC COPY LINK RỒI DÁN VÀO GOOGLE ĐỂ DOWN NHÉ. http://xemtailieu.com/tai-lieu/giao-an-tieng-anh-lop-5-chuong-trinh-moi-nhat-ca-nam-full- chúng tôi NẾU BẠN ĐÃ CÓKỲ 1, CẦN KỲ 2 THÔI THÌ VÀOLINKNÀY NHÉ http://xemtailieu.com/tai-lieu/giao-an-tieng-anh-lop-5-thi-diem-moi-nhat-ky-1-1125293.html GIÁOÁN LỚP 4 CẢ NĂMSÁCH MỚI: http://123doc.org/document/3458206-giao-an-tieng-anh-lop-4-ca-nam-moi-nhat-2016.htm HOẶC: http://123doc.org/document/3458407-giao-an-tieng-anh-lop-4-tron-bo-2016.htm GIÁOÁN TIẾNG ANH LỚP 3 CẢ NĂM: http://123doc.org/document/3458409-giao-an-tieng-anh-lop-3-tron-bo-moi-nhat-2016.htm

Bạn đang xem bài viết Thầy Giáo Hơn 20 Năm Dạy Tiếng Mông trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!