Xem Nhiều 12/2022 #️ Sự Lặp Lại Trong Tiếng Anh / 2023 # Top 19 Trend | Lienminhchienthan.com

Xem Nhiều 12/2022 # Sự Lặp Lại Trong Tiếng Anh / 2023 # Top 19 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Sự Lặp Lại Trong Tiếng Anh / 2023 mới nhất trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Tránh lặp lại

Trong tiếng Anh, sự lặp lại không cần thiết luôn được xem là điều không nên. Người viết thường cố gắng không dùng cùng từ và cấu trúc trong cách mệnh đề và câu liên tiếp khi không có lý do hợp lý, khi những nhóm từ này được lặp lại, nó thường dùng để  nhấn mạnh hay vì những mục đích khác. Sự lặp lại không mục đích thường xuất hiện trong ngôn ngữ thông thường, nhưng ngay cả trong các cuộc hội thoại, người ta vẫn cảm thấy nhạt nhẽo hay vụng về nếu như cấu trúc hay từ vựng không được thay đổi. Có một số dạng lặp lại không thực sự đúng trong cả văn viết và văn nói. 

2. Lặp lại không tự nhiên/không đúng văn phạm

Khi chúng ta đề cập đến người hay vật đã được nhắc đến trước đó, chúng ta thường dùng đại từ thay vì lặp lại cụm danh từ gốc. Khi câu lặp lại đứngg gần câu gốc, sự lặp lại (trừ những lý do đặc biệt) thường không những không tự nhiên mà còn không đúng văn phạm. Ví dụ: What’s Rachel doing here? ~ She wants to talk to you. (Rachel đang làm gì ở đây thế? ~ Cô ấy muốn nói chuyện với anh.) KHÔNG DÙNG: …Rachel wants to talk to you. We got that cat because the children wanted it.  (Chúng tôi lấy con mèo đó vì bọn trẻ muốn có nó.) KHÔNG DÙNG: We got that cat because the children wanted that cat. Dad‘s just cut himself shaving. (Bố vừa mới cạo râu.) KHÔNG DÙNG: Dad’s just cut Dad shaving.

Ngoài danh từ, sự lặp lại còn xảy ra với các từ loại khác. Ví dụ: I don’t smoke. ~ I do.  (Tôi không hút thuốc. ~ Tôi thì có.) KHÔNG DÙNG:...I smoke. She’s staying at the Royal Hotel, so we said we’d meet her there. (Cô ấy đang ở khách sạn Hoàng gia vì vậy chúng tôi nói sẽ gặp cô ấy ở đó.) KHÔNG DÙNG: …so we said we’d meet her at the Royal Hotel.

Tuy nhiên, sự lặp lại là cần thiết và bình thường khi nói đến sự lựa chọn. Ví dụ: Would you rather have potatoes or rice? ~ Rice, please.  (Anh muốn ăn khoai tây hay cơm? ~ Cơm, làm ơn.) Shall we dance or go for a walk? ~ Let’s go for a walk. (Chúng ta nên nhảy hay đi dạo? ~ Hãy đi dạo đi.)

3. Chủ ngữ và tân ngữ kép

Chúng ta không thường xuyên lặp lại một chủ ngữ hay tân ngữ với cùng một động từ. Ví dụ:  That wall needs painting. (Thường dùng hơn là That wall, it needs painting.) (Cái tường này cần sơn.) I saw my uncle yesterday. (Thường dùng hơn là My uncle, I saw him yesterday.) (Tôi gặp bác tôi hôm qua.)

Ví dụ: That friend of your mother’s – he’s on the phone. (Người bạn đó của mẹ cậu – ông ấy đang gọi đến) Those bicycle wheels – I think we ought to put them in the garden shed. (Những chiếc bánh xe đạp đó – tớ nghĩ chúng ta nên để nó trong nhà kho trong vườn.)

Và đôi khi, một chủ ngữ đại từ được lặp lại bằng một cụm danh từ ở cuối câu. Ví dụ: She’s a clever girl, your Anne. (Cô bé là một đứa thông minh, bé Anne của cậu đó.)

4. Động từ và danh từ có cùng gốc

Chúng ta luôn tránh dùng các danh từ và động cùng gốc với nhau. Ví dụ: We made wonderful plans. HAY We planned wonderful things. (Chúng tôi lập một kết hoạch tuyệt vời. HAY Chúng tôi dự định những điều tuyệt vời.) KHÔNG DÙNG: We planned wonderful plans. She wrote an interesting paper. HAY She did an interesting piece of writing. (Cô ấy viết một bài báo thú vị. HAY Cô ấy viết một bài thú vị.) KHÔNG DÙNG: She wrote an interesting piece of writing.

Có một số cụm từ cố định là ngoại lệ như to sing a song, to live a good life, to die a violent death.

5. Wonderful, isn’t it?

Có một kiểu đối thoại thông dụng trong đó người nói phát biểu ý kiến về điều gì đó, và người nói khác đồng ý bằng cách nói điều tương tự nhưng với cách dùng từ khác để nhấn mạnh. Cần tránh sự lặp lại. Ví dụ: Glorious day. ~ Wonderful, isn’t it?  (Ngày vinh quang. ~ Tuyệt vời phải không?) Terrible weather. ~ Dreadful. (Thời tiết tồi tệ. ~  Thật khó chịu.) United didn’t play very well, then. ~ Bloody rubbish. (United chơi không tốt. ~ Thật tệ hại.)

6. Văn phong vụng về

Trong văn viết, sự lặp lại thường được xem là vụng về thậm chí không đúng văn phạm. Hầu hết các sự lặp lại trong bài văn sau đều nên tránh bằng cách thay đổi cấu trúc và dùng từ đồng nghĩa (ví dụ: tried/attempted, summarise/describe briefly, forecast/predict). Ví dụ: In this report, I have tried to forecast likely developments over the next three years. In the first section, I have tried to summarise the results of the last two years, and I have tried to summarise the present situation. In the second section, I have tried to forecast the likely consequences of the present situation, and the consequences of the present financial policy. (Trong báo cáo này, tôi cố gắng dự đoán sự phát triển có thể có trong vòng ba năm tới. Trong phần thứ nhất, tôi cố gắng tóm tắt kết quả của hai năm trước và tôi cố gắng tóm tắt tình hình hiện tại. Trong phần hai, tôi cố gắng dự đoán kết quả có thể có của tình hình hiện tại và kết quả của chính sách tài chính hiện tại.)

7. Sự lặp lại có mục đích

Người nói và người viết dĩ nhiên có thể lặp lại cấu trúc và từ vựng một cách có mục đích. Dạng này được dùng để nhấn mạnh. Ví dụ: I’m very, very sorry. (Tôi rất, rất xin lỗi.) I want every room cleaned – every single room. (Tôi muốn mỗi phòng đều được dọn dẹp – từng phòng một.)

Lặp lại từ ngữ của người khác có thể thể hiện sự ngạc nhiên hoặc không tin. Ví dụ: I’m getting married. ~ You’re getting married? Who to? (Tớ sẽ kết hôn. ~ Cậu sẽ kết hôn á? Với ai?)

Ví dụ:  First of all, I want to congratulate you all on the splendid results. Secondly, I want to give you some interesting news. And finally, l want to thank you all… (Trước tiên, tôi muốn chúc mừng các bạn vì kết quả tuyệt vời. Thứ hai, tôi muốn thông báo cho các bạn một vài tin thú vị. Và cuối cùng tôi muốn cảm ơn tất cả…)

8. Ví dụ trong văn chương

Ví dụ: (Đây là câu chuyện kể về Danny, về những người bạn của Danny và về ngôi nhà của Danny. Nó là câu chuyện về làm thế nào mà ba yếu tố này hợp thành một, để ở thị trấn Tortilla Flat nếu bạn nói tới nhà của Danny thì không có nghĩa là bạn nói về một kết cấu bằng gỗ lốm đốm vôi bạc thếch, có bụi hoa hồng Castile rậm rạp um tùm không được cắt tỉa. Không phải vậy, khi nói tới nhà của Danny, người ta biết là bạn đang nói về một chỉnh thể hợp thành từ những con người, từ đấy sinh ra sự ngọt ngào và sướng vui, lòng nhân ái và cuối cùng là một nỗi sầu bí ẩn. Bởi vì nhà của Danny không giống chiếc Bàn Tròn, và những người bạn của Danny cũng không phải là các Hiệp Sĩ Bàn Tròn. Đây cũng là câu chuyện về việc nhóm này đã hình thành như thế nào, đã đâm hoa kết trái thành một tổ chức đẹp đẽ và khôn ngoan ra sao. Câu chuyện xoay quanh những chuyến phiêu lưu của các bạn của Danny, những việc thiện họ làm, cùng bao suy nghĩ và nỗ lực của họ. Cuối cùng, câu chuyện kể lại việc linh hồn của nhóm đã mất đi thế nào và nhóm đi đến chỗ tan rã ra sao.)

Ngược lại, đoạn văn sau của Ernerst Hemingway, lại dùng một loại văn phong mà các văn sĩ giỏi thường tránh dùng, tức là lặp lại đại từ và các cấu trúc có vẻ đơn giản theo lối có vẻ đơn điệu. Mục đích của Hermingway là để diễn tả tính chất phác của nhân vật, một ông lão ngư phủ thất học, bằng việc dùng một loại văn phong có thể phản ánh cách suy tư và lời lẽ của ông. He did not remember when he had first started to talk aloud when he was by himself. He had sung when he was by himself in the old days and he had sung at night sometimes when he was alone steering on his watch in the smacks or in the turtle boats. He had probably started to talk aloud, when alone, when the boy had left. But he did not remember. (Ông không nhớ lần đầu tiên ông nói to một mình như thế là từ khi nào. Ngày xưa khi lủi thủi một mình lão thường hát, và thỉnh thoảng lão hát vào ban đêm trong phiên trực lái trên những chiếc thuyền đánh cá hay thuyền săn rùa. Có lẽ lão bắt đầu nói lớn khi chỉ có một mình, khi thằng bé ra đi. Nhưng lão không nhớ.)

Thi Lại Trong Tiếng Tiếng Anh / 2023

Bố mẹ muốn mình thi lại và cố gắng vào cao đẳng học 2 năm cũng được.

My parents are telling me to retake them and try to get into even a 2 year college.

QED

Ông thi lại bốn lần, nhưng không lần nào thành công.

He tried 4 times but he did not succeed.

WikiMatrix

Để tôi nhắc lại, chính anh cũng đã từng thi lại 3 lần.

As I recall, you took the test three times yourself.

OpenSubtitles2018.v3

Mình sẽ không thi lại!

I’m not going to retake them!

QED

Em đang nghĩ đến việc đăng kí thi lại.

I’m thinking about reapplying.

QED

Mình có nên thi lại SAT không nhỉ?

Should I retake the SATs?

QED

Con muốn thi lại một lần nữa

I want to take another exam

OpenSubtitles2018.v3

Mình sẽ không thi lại SAT!

I’m not retaking the SATs!

QED

Con không muốn thi rớt và phải thi lại đâu.

You don’t want to fail philosophy and take it over.

OpenSubtitles2018.v3

Cậu sẽ thi lại SAT à?

You’re going to retake your SATs?

QED

Tôi đã thi lại.

I retook those.

OpenSubtitles2018.v3

Thi lại à?

Try again?

QED

Sao khám nghiệm tử thi lại không phát hiện được?

How come the autopsy didn’t pick that up?

OpenSubtitles2018.v3

Đến năm 1954, cuộc thi lại được tổ chức lại với tên gọi chính thức là Hoa hậu Iceland.

Since 1955, the contest has taken place under the current name Miss Iceland.

WikiMatrix

Cô bạn gái FBI vừa đặt đơn đề nghị cho anh thi lại làm thám tử bằng một loạt phỏng vấn.

Your FBI girlfriend just put in a request for you to retake the detective’s exam as a series of interviews.

OpenSubtitles2018.v3

Học viên thi không đậu phần thi nào thì phải đợi 90 ngày mới có thể đăng ký thi lại phần thi đó.

After taking the exam you must wait 90 days before repeating it.

WikiMatrix

Ở đó bốn người đứng đầu lại thi đấu lại với sự yêu thích của mỗi tiểu bang khi đưa trực tiếp.

There the top four competed again with the favorite of each state making the final cast directly.

WikiMatrix

Một năm sau, anh lại tham gia cuộc thi và lại dành giải vàng.

A year later, he joined the contest again and won gold.

WikiMatrix

Sau đó họ thi đấu lại năm 1995, nhưng không thi đấu năm 1996.

They then competed again in 1995, but not in 1996.

WikiMatrix

Ở Utah, học phí cho từng sinh viên là một trong những nơi có học phí thấp nhất—tuy nhiên họ khoe là điểm thi lại cao.

In Utah, their per capita spending on students is one of the lowest—yet they boast high test scores.

LDS

Nếu điểm trung bình không đạt yêu cầu, bạn phải thi lại toàn bộ Basisprüfung mà thông thường nghĩa là bạn phải học lại toàn bộ năm thứ nhất.

If the weighted average score is not sufficient, a student is required to retake the entire Basisprüfung which usually means having to re-sit the whole first year.

WikiMatrix

Người đó lúc thì lùi, thi thoảng lại nhìn xuống, hạ giọng. có khi bất chợt tạm dừng.

That person may be withdrawn, look down, lower their voice, pause, be kind of herky- jerky.

QED

Yemen chưa thi đấu lại ở Davis Cup từ năm 2010.

Yemen has not competed again in the Davis Cup since 2010.

WikiMatrix

Người đó lúc thì lùi, thi thoảng lại nhìn xuống, hạ giọng. có khi bất chợt tạm dừng.

That person may be withdrawn, look down, lower their voice, pause, be kind of herky-jerky.

ted2019

Maroc tham dự kì Fed Cup đầu tiên vào năm 1966, nhưng không thi đấu lại cho đến năm 1995.

Morocco competed in its first Fed Cup in 1966, but did not compete again until 1995.

WikiMatrix

Sự Dạy Bảo Trong Tiếng Tiếng Anh / 2023

Hay “sự dạy bảo”.

Or “instruction.”

jw2019

Hay “Sự dạy bảo”.

Or “instruction.”

jw2019

8 Người có lòng khôn ngoan sẽ tiếp nhận sự dạy bảo,*+

8 The wisehearted person will accept instructions,*+

jw2019

13 Ai khinh sự dạy bảo* ắt phải trả giá,+

13 Whoever despises instruction* will pay the penalty,+

jw2019

Sự dạy bảo từ khúc gỗ chỉ là hư ảo.

Instruction from a tree is an utter delusion.

jw2019

Gìn giữ sự dạy bảo* của cha như con ngươi mắt mình.

Guard my instruction* like the pupil of your eye.

jw2019

Sau này chúng ta sẽ học biết nhiều điều về Con Đức Chúa Trời và các sự dạy bảo của ngài.

Later we will learn many things about God’s Son and his teachings.

jw2019

10 Bất chấp sự dạy bảo rõ ràng này, các tôn giáo tự xưng theo đấng Christ đã đắm mình trong sự vô luân.

10 Despite this clear teaching, Christendom is riddled with immorality.

jw2019

Ti-mô-thê đã học được những điều vở lòng của sự dạy bảo trong Kinh-thánh “từ khi còn thơ-ấu” (II Ti-mô-thê 1:5; 3:15).

Timothy learned the ABC’s of Scriptural teachings “from infancy.” —2 Timothy 1:5; 3:15.

jw2019

Nhưng một số diễn viên thực sự cần nhiều sự dạy bảo và rất nhiều phản hồi, và nếu họ không hiểu, họ sẽ ngộ nhận rằng họ có thể đã không làm tốt công việc.”

But some actors really need a lot of pampering and a lot of feedback, and if they don’t get it, they get paranoid that they might not be doing a good job.”

WikiMatrix

Thế nhưng, các trưởng lão muốn thấy người mới trước khi tham gia rao giảng với hội-thánh phải biết khá nhiều về các sự dạy bảo của Kinh-thánh và sống phù hợp với các nguyên tắc của Đức Chúa Trời.

Still, the elders will want to see that before the new one shares in the field ministry with the congregation, he has some knowledge of Bible teachings and has conformed his life to God’s principles.

jw2019

jw2019

Sự hiểu biết chính xác về Giê-su, về sự dạy bảo của ngài, về sự điều hành của hội-thánh tín đồ đấng Christ giúp chúng ta nhận rõ “mẫu-mực của các sự dạy-dỗ có ích” có thể che chở chúng ta khỏi những kẻ “muốn đánh đổ [tin mừng] của đấng Christ” (II Ti-mô-thê 1:13).

Accurate knowledge about Jesus, about his teachings, and about the way the Christian congregation operates helps us identify “the pattern of healthful words” that protects us from those who “pervert the good news about the Christ.”

jw2019

(Châm-ngôn 10:1; 23:19) Thật vậy, muốn nhận được lợi ích qua sự dạy dỗ của cha mẹ, các em phải sẵn sàng chấp nhận sự chỉ bảo, lời khuyên và sự sửa dạy.

jw2019

Chúng ta thấy sự khuyên dạy của ngài bảo vệ mình, đồng thời thấy ngài ban phước và thêm sức cho mình.

We find that his counsel protects us and that he blesses and strengthens us.

jw2019

Kinh Thánh dạy rằng sự bảo đảm thật đến từ việc biết về Đức Chúa Trời và ý định của ngài.—Giăng 17:3.

(Ecclesiastes 7:12) The Bible teaches that genuine security comes from knowing God and his purpose. —John 17:3.

jw2019

25 Mục đích của sự rao giảng và dạy bảo là nhằm giúp người khác trở thành những người vui sướng thờ phượng Đức Chúa Trời thật.

25 The goal of our preaching and teaching is to help others to become happy worshipers of the true God.

jw2019

Chương 2 nhấn mạnh rằng các Thánh Hữu nhận biết được Thượng Đế qua sự vâng lời và dạy bảo họ không được yêu mến thế gian.

Chapter 2 emphasizes that the Saints know God by obedience and instructs them to love not the world.

LDS

10, 11. (a) Làm thế nào cha mẹ nuôi dạy con cái theo sự “khuyên-bảo của Chúa”?

10, 11. (a) How are children brought up in the “mental-regulating of Jehovah”?

jw2019

1. (a) Tại sao tất cả chúng ta đều cần đến lời khuyên bảo và sự sửa dạy?

1. (a) Why do all of us need counsel and discipline?

jw2019

Hậu Cần Quân Sự Trong Tiếng Tiếng Anh / 2023

Cơ quan Tnh Báo và Tham Mưu, Điều Tra và Hậu Cần Quân Sự.

Enforcement and Logistics Division

OpenSubtitles2018.v3

Để phục vụ cho mục đích phòng thủ, ông lệnh cho quân đội huấn luyện và tăng cường hậu cần quân sự.

For defense purposes he ordered troops into training and the augmentation of military provisions.

WikiMatrix

Cải cách dưới Triều đại Bourbon đã nâng cao năng lực hậu cần và quân sự của mình trong thế kỷ 18, hầu hết trong thời đó Tây Ban Nha sở hữu lực lượng hải quân lớn thứ ba trên thế giới.

Reform under the Bourbon dynasty improved its logistical and military capacity in the 18th century, for most of which Spain possessed the world’s third largest navy.

WikiMatrix

Ban đầu, chiến dịch diễn ra không thuận lợi do quân đội của Cromwell thiếu chuẩn bị về hậu cần và quân Scotland dưới sự lãnh đạo của tướng David Leslie chiến đấu rất can đảm.

At first, the campaign went badly, as Cromwell’s men were short of supplies and held up at fortifications manned by Scottish troops under David Leslie.

WikiMatrix

McLynn cho rằng Marcus Aurelius và Lucius Verus đến Aquileia vào năm 168 để khôi phục lại sĩ khí sau thảm họa và vì Aquileia không có ý nghĩa về mặt địa lý, hậu cần và quân sự như là một căn cứ tiền phương cho việc phát động một chiến dịch trên sông Danube ở Pannonia.

McLynn maintains that Marcus Aurelius and Lucius Verus went to Aquileia in 168 to restore morale after the disaster as Aquileia makes no geographical, logistical or military sense as a base of operations for launching a campaign on the Danube in Pannonia.

WikiMatrix

Tương tự như vậy, Entropica có thể ứng dụng rộng rãi cho các nhiệm vụ trong điều khiển học quân sự, hậu cần và vận tải.

By the same token, Entropica is broadly applicable to problems in autonomous defense, logistics and transportation.

ted2019

Anh từ chối tham gia nghĩa vụ quân sự hoặc làm bất cứ công việc hậu cần nào do quân đội kiểm soát.

He refused to join the army or to perform noncombatant duties directed by the military.

jw2019

Điều này càng làm suy yếu tính toàn vẹn của vương quốc, cũng như khả năng quân sự và hậu cần của nó.

This further weakened the integrity of the kingdom, as well as its military and logistic capabilities.

WikiMatrix

Nó phải cần một lực lượng quân sự hùng mạnh, và lực lượng này phải mạnh tập trung về hải quân, không quân với khả năng hậu cần, vận tải, thông tin vượt trội.

It needs a mighty military force, and the force must focus on naval and air power with superior logistics, transport and information capabilities.

WikiMatrix

Các tuyến đường cung cấp một cách dễ dàng, đáng tin cậy và nhanh chóng cho thông tin liên lạc của Đế quốc cả về dân sự, quân sự, và hỗ trợ hậu cần.

WikiMatrix

Bà tốt nghiệp thứ 11 trong lớp học tại Học viện Quân sự của Hải quân Bolivarian và sự nghiệp hải quân của bà bao gồm kinh nghiệm trong lĩnh vực hậu cần, như một trợ lý cho Đệ Nhất phu nhân Venezuela và phó chỉ huy của các học viên tại học viện hải quân.

She graduated 11th in her class from the Military Academy of the Bolivarian Navy and her naval career included experience in the field of logistics, as an aide to the First Lady of Venezuela and deputy commander of cadets at the navy academy.

WikiMatrix

Đến tháng 5 năm 1940, B.E.F đã phát triển lên 394.165 người, trong số đó hơn 150.000 là thuộc các tổ chức hậu cần phía sau mặt trận và ít được huấn luyện quân sự.

By May 1940 the BEF had grown to 394,165 men, of whom more than 150,000 were part of the logistical rear area organisations and had little military training.

WikiMatrix

Hiển nhiên một bài học mà đoạn Kinh-thánh này dạy ta là Đức Giê-hô-va có thể giải cứu dân Ngài mà không cần đến một lực lượng quân sự hùng hậu (Thi-thiên 94:14).

Surely, one lesson it teaches is that Jehovah can deliver his people without a powerful human military force. —Psalm 94:14.

jw2019

Nhưng hầu hết các nhà sử học La Mã thời bấy giờ đều chỉ có một cái nhìn rất hạn chế về các vấn đề của quân đội Đế quốc, vì các tác phẩm phần lớn chỉ mô tả các chiến dịch quân sự và nói rất ít về tổ chức quân đội, hậu cần và cuộc sống hàng ngày của binh lính.

But most Roman historians present only a very limited picture of the imperial army’s affairs, as they describe only military campaigns and say little about the army’s organisation, logistics and the daily lives of the troops.

WikiMatrix

Không bên nào có sức mạnh nhân lực – hậu cần để có thể duy trì các chiến dịch quân sự kéo dài xa khỏi biên giới và do đó, không phía nào dám hành quân sâu vào lãnh thổ đối phương và kéo dài biên giới quá mỏng.

WikiMatrix

Đầu năm 1971, tình báo Mỹ ước tính lực lượng Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam tại Căn cứ 604 là 22.000 người, gồm 7.000 lính chiến đấu, 10.000 người trong các đơn vị hậu cần và hỗ trợ, và 5.000 quân Pathet Lào, tất cả nằm dưới sự chỉ huy của Mặt trận 702 mới được thành lập.

By early 1971, North Vietnamese troop strength in the Base Area 604 area was estimated by U.S. intelligence at 22,000 men: 7,000 combat troops, 10,000 personnel in logistical and support units, and 5,000 Pathet Lao, all under the command of the newly created 70th Front.

WikiMatrix

Vào lúc khởi đầu cuộc chiến, Bộ Tư lệnh Quân đội Quốc gia đã phải đối mặt với một vấn đề hậu cần nghiêm trọng là số lượng nhỏ xe tải quân sự đã lỗi thời của Mỹ, Liên Xô và Trung Quốc có sẵn của lực lượng vận tải không đủ để chuyên chở số lượng quân đội được huy động ngày càng tăng và áp lực tái tiếp tế riêng trên một khoảng cách dài.

Early in the War, the Army Command was confronted with a serious logistical problem – the small number of outdated US, Soviet, and Chinese military trucks available from its transport corps soon proved insufficient to carry the increasing number of troops mobilized, let alone resupplying them over long distances.

WikiMatrix

Nosavan nhận được sự hỗ trợ hậu cần trên không chỉ từ Không quân Hoàng gia Lào bị thu hẹp mà còn từ máy bay H-19 của Không quân Hoàng gia Thái Lan và bốn chiếc H-34 của Air American cũng như một chiếc Bird & Son C46.

Nosavan received aerial logistical support not only from the diminished Lao air force, but from Royal Thai Air Force H-19s and four Air American H-34s, as well as a Bird & Son C-46.

WikiMatrix

Vào năm 1882, Waldersee được Thống chế Helmuth von Moltke Lớn bổ nhiệm làm cộng sự hàng đầu của mình trong Bộ Tổng tham mưu tại Berlin với quân hàm Thượng tướng hậu cần (Generalquartiermeister).

In 1882, Waldersee was chosen by Field Marshal Helmuth von Moltke the Elder as his principal assistant on the General Staff at Berlin with the rank of Generalquartiermeister.

WikiMatrix

Trong khi thành công trong trận đánh chiếm Manila có ý nghĩa rất lớn cả về mặt quân sự và tâm lý, thì trận bao vây vịnh Manila mang tính sống còn về mặt hậu cần.

While the capture of Manila was significant for both military and psychological reasons, the seizure of Manila Bay was crucial from a logistical point of view.

WikiMatrix

Vấn đề đạn dược Trung Quốc đã trở thành tiêu điểm của một sự xáo trộn về luật pháp và hậu cần kéo dài một tháng trong Quân đội Hoa Kỳ và Bộ Tư pháp; AEY nhận được nhiều sự quan tâm của giới truyền thông, đặc biệt là do tuổi của những người buôn bán vũ khí trẻ tuổi ở Miami Beach và sở thích của họ về cần sa, mang lại cho họ cái tên “người buôn bán vũ khí đồ trang sức” hoặc “những người dudes.

The issue of the Chinese ammunition became the focal point of a months-long legal and logistical disturbance in the United States Army and the Department of Justice; AEY received much media attention, especially due to the age of the young Miami Beach arms dealers and their penchant for marijuana, earning them the epithet of “the stoner arms dealers” or “the dudes”.

WikiMatrix

Trong đó có 5 anh được chấp thuận, 154 anh phải lao động công ích, 23 anh được giao cho công việc hậu cần, 82 anh phải gia nhập quân đội và có những anh trong số đó bị tòa án quân sự kết án tù giam vì chống lệnh.

Of these, 5 received exemption, 154 were given “work of national importance,” 23 were assigned to a noncombatant corps, 82 were handed over to the military, and some were court-martialed for disobeying orders.

jw2019

Điều này dẫn đến sự từ chức của Thủ tướng Iraq Nouri al-Maliki cũng như các cuộc không kích của Mỹ, Iran, Syria, và ít nhất một chục quốc gia khác, sự tham gia của quân đội Iran và quân đội và hỗ trợ hậu cần cho Iraq của Nga.

This resulted in the forced resignation of Iraqi Prime Minister Nouri al-Maliki, as well as airstrikes by the United States, Iran, Syria, and at least a dozen other countries, the participation of Iranian troops and military and logistical aid provided to Iraq by Russia.

WikiMatrix

Trong lúc đó, kế hoạch xâm lược chính quốc Anh của liên quân Pháp-Tây Ban Nha được vạch ra, nhưng cuộc viễn chinh đã thất bại do sự phối hợp kém, bệnh tật, các vấn đề hậu cần và chi phí tài chính cao.

Meanwhile, a plan was formulated for a combined Franco-Spanish invasion of the British mainland, but the expedition failed due to a combination of poor planning, disease, logistical issues, and high financial expenditures.

WikiMatrix

The undertaking requires an intricate coordination of numerous military specialties, including air power, naval gunfire, naval transport, logistical planning, specialized equipment, land warfare, tactics, and extensive training in the nuances of this maneuver for all personnel involved.

WikiMatrix

Bạn đang xem bài viết Sự Lặp Lại Trong Tiếng Anh / 2023 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!