Số Đếm Trong Tiếng Anh Từ 1 Đến 100& Cách Đọc

Xem 6,534

Cập nhật thông tin chi tiết về Số Đếm Trong Tiếng Anh Từ 1 Đến 100& Cách Đọc mới nhất ngày 13/05/2021 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 6,534 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Số Đếm Tiếng Anh Từ 100 Đến 1000
  • Cách Đọc Số Tiền Trong Tiếng Anh Cực Đơn Giản
  • Hướng Dẫn Đọc Số Và Thời Gian Trong Tiếng Anh
  • Cách Đọc Số Trong Tiếng Anh, Viết, Đếm Số Hàng Chục, Trăm, Nghìn, Triệ
  • Bài Tập Luyện Dịch Tiếng Trung Ứng Dụng Part 3
  • Bảng số đếm từ 1 đến 100, cách dùng và cách đọc số đếm hàng chục, trăm, ngàn, triệu, tỉ…trong tiếng anh cũng như một số quy tắc khi sử dụng số đếm chuẩn nhất.

    Danh sách số đếm từ 1 đến 100 trong tiếng anh

    Cách dùng số đếm trong tiếng anh

    Số đếm thường được dùng khi:

    Ví dụ: I have two sisters. Tôi có hai chị em. There are thirty-one days in May. Có ba mươi mốt ngày trong tháng năm.

    Ví dụ: I am twenty-three years old. Tôi 23 tuổi. My sister is twenty-one years old. Em gái tôi 21 tuổi.

    Ví dụ: My phone number is two-six-three, three-eight-four-seven. (263-3847) Số điện thoại của tôi là 263-3847.

    Ví dụ: She was born in nineteen eighty-nine. Cô ấy sinh năm 1989

    America was discovered in fourteen ninety-two. Châu Mỹ được phát hiện năm 1492.

    Lưu ý khi đọc số đếm trong tiếng anh

    Chúng ta chia năm ra từng cặp, ví dụ năm 1975 được đọc là nineteen seventy-five. Quy tắc này áp dụng cho đến năm 1999. Từ năm 2000 chúng ta phải nói two thousand (2000), two thousand and one (2001),… Thay vì nói One Hundred, bạn có thể nói A hundred. Ví dụ số 123 được đọc là one hundred and twenty-three hoặc a hundred and twenty-three.

    Cách đọc số đếm trong tiếng anh chuẩn nhất

    * Khi một số cần kết hợp giữa hàng triệu/ngàn/trăm ngàn/ngàn/trăm với hàng đơn vị hoặc hàng chục, ta thêm AND ngay trước hàng đơn vị hoặc hàng chục.

    Thí dụ: 110 – one hundred and ten 1,250 – one thousand, two hundred and fifty 2,001 – two thousand and one

    * Trong tiếng Việt, ta dùng dấu . (dấu chấm) để phân cách mỗi 3 đơn vị số từ phải sang trái. Nhưng trong tiếng Anh, PHẢI dùng dấu , (dấu phẩy) 57,458,302

    * Số đếm khi viết ra không bao giờ thêm S khi chỉ muốn cho biết số lượng của danh từ đi liền sau số. VD: THREE CARS = 3 chiếc xe hơi (THREE không thêm S )

    * Nhưng khi bạn muốn nói số lượng con số nào đó nhiều hơn hai, bạn thêm S vào số chỉ số lượng con số VD: FOUR NINES, 2 ZEROS = 4 SỐ 9, 2 SỐ 0

    * Ngoài ra, những số sau đây khi thêm S sẽ có nghĩa khác, không còn là 1 con số cụ thể nữa mà là một cách nói ước chừng, nhớ là bạn phải có OF đằng sau:

    • TENS OF = hàng chục..
    • DOZENS OF = hàng tá…
    • HUNDREDS OF = hàng trăm
    • THOUSANDS OF = hàng ngàn
    • MILLIONS OF = hàng triệu
    • BILLIONS OF = hàng tỷ

    Thí dụ: EVERYDAY, MILLIONS OF PEOPLE IN THE WORLD ARE HUNGRY. (Mỗi ngày có hàng triệu người trên thế giới bị đói) * Cách đếm số lần:

    • ONCE = một lần (có thể nói ONE TIME nhưng không thông dụng bằng ONCE)
    • TWICE = hai lần (có thể nói TWO TIMES nhưng không thông dụng bằng TWICE)

    Từ ba lần trở lên, ta phải dùng ” Số từ + TIMES” : + THREE TIMES = 3 lần + FOUR TIMES = 4 lần – Thí dụ: + I HAVE SEEN THAT MOVIE TWICE. = Tôi đã xem phim đó hai lần rồi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Đọc Số Đếm Trong Tiếng Anh Từ 1 Đến 100
  • Cách Dạy Trẻ 4 Tuổi Học Số Đếm Không Cần Bút Tập
  • Tất Tần Tật Về Số Thứ Tự, Số Đếm Trong Tiếng Anh
  • Cách Đọc Kí Tự Tiếng Anh Trong Lời Nhắn Điện Thoại Và Email
  • Một Số Phương Pháp Dạy Kĩ Năng Đọc Tiếng Anh
  • Bạn đang xem bài viết Số Đếm Trong Tiếng Anh Từ 1 Đến 100& Cách Đọc trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!