Xem Nhiều 1/2022 # Sakubun Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật # Top Trend

Xem 77,715

Cập nhật thông tin chi tiết về Sakubun Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật mới nhất ngày 28/01/2022 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 77,715 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Gia Sư Tiếng Nhật Giá Bao Nhiêu
  • Học Tiếng Nhật Giao Tiếp Theo Chủ Đề
  • Trung Tâm Tiếng Nhật Uy Tín Tại Đà Nẵng
  • Khóa Học Tiếng Nhật Giao Tiếp
  • 5 Trung Tâm Tiếng Nhật Giao Tiếp Ở Đà Nẵng Mà Bạn Không Thể Không Biết
  • Bài viết Sakubun giới thiệu bản thân

    性格には、 他の誰からもわかりやすい 面と、そうではない 面がある。

    Seikaku ni wa, hoka no dareka-ra mo wakari yasui men to, sou de wanai men ga aru.

    Về tính cách, tôi có những mặt mà ai cũng dễ dàng hiểu được, nhưng lại cũng có những mặt không phải như vậy.

    同様に、 自分でよくわかっている 面と、 実はあまり 意識していない 面がある。

    Douyou ni, jibun de yoku wakatte iru men to, jitsu wa amari ishiki shite inai men ga aru.

    Tương tự, có những mặt ở tính cách mà bản thân hiểu rất rõ, nhưng cũng có những mặt bản thân lại không thật sự hiểu cho lắm.

    今回は、 自分をじっくりと 見つめなおし、 自分でも 意識していなかった 一面を 発見したいと 思っている。

    Konkai wa, jibun wo jikkuri to mitsume naoshi, jibun demo ishiki shite inakatta ichimen wo hakken shitai to omotte iru.

    Lần này, tôi muốn xem xét bản thân thật tỉ mỉ để phát hiện ra mặt tính cách mà ngay cả bản thân tôi cũng chưa rõ.

    さらに、 私という 人間をもっと 知りたいと 思ってもらえるかもしれない。

    Sarani, watashi to iu ningen wo motto shiritai to omotte moraeru kamo shirenai.

    Và cũng có lẽ các bạn sẽ muốn biết thêm về con người tôi.

    私は 頼まれると 断れない 性格だ。

    Watashi wa tanoma reru to kotowarenai seikaku da.

    Tôi là người có tính không thể từ chối khi được nhờ vả.

    しかし、 実は誰かに 頼られるのはとても嬉しいと 思っている。

    Shikashi, jitsu wa dareka ni tayorareru no wa totemo ureshii to omotte iru.

    Tuy vậy, thật sự là việc được ai đó nhờ cậy làm tôi thấy vui mừng.

    だから、どんな 頼まれごとも 張り 切ってする 方だ。

    Dakara, donna tanoma re-goto mo harikitte suru kata da.

    Vì thế mà tôi là kiểu người luôn nhiệt tình với bất kể lời nhờ vả nào.

    たとえそれが 少々面倒くさいことであったとしても、 忙しくて 時間がなかったとしても、 頼まれると 張り 切ってやってしまう。

    Tatoe sore ga shoushou mendoukusai kotodeatta to shite mo, isogashikute jikan ga nakatta to shite mo, tanoma reru to harikitte yatte shimau.

    Ngay cả khi đó là việc khá phiền phức, ngay cả khi bận rộn không có thời gian đi nữa, nhưng một khi được nhờ vả tôi đều giúp đỡ hết mình.

    それで 相手が 喜んでくれるのが嬉しい。

    Sore de aite ga yorokonde kureru no ga ureshii.

    Việc đối phương cảm thấy vui vẻ sẽ khiến tôi vui mừng.

    もしかしたら、根 本には誰かに 必要とされたい、という 思いがあるのかもしれない。

    Moshika shitara, konpon ni wa dareka ni hitsuyou to sa retai, to iu omoi ga aru no kamo shirenai.

    Có lẽ, tôi luôn có suy nghĩ rằng mình muốn được trở nên cần thiết đối với một ai đó.

    私はまた、 責任感が 強い 方だと 思う。

    Watashi wa mata, sekinin-kan ga tsuyoi kata da to omou.

    Tôi ngoài ra cũng là một người có tính trách nhiệm cao.

    特に誰かから 頼まれたことは、 張り 切ってやることはもちろん、 決していい 加減にはできない。

    Tokuni dareka kara tanoma reta koto wa, harikitte yaru koto wa mochiron, kesshite iikagen’ni wa dekinai.

    Đặc biệt, việc được ai đó nhờ vả đương nhiên tôi sẽ giúp hết sức mình, ngoài ra không bao giờ tôi làm qua loa thiếu trách nhiệm.

    また、 自分自身のことで 言えば、 一度決めたことは 時間がかかっても 最後までやりぬきたいと 思っている。

    Mata, jibunjishin’no koto de ieba, ichido kimeta koto wa jikan ga kakatte mo saigo made yari nukitai to omotte iru.

    Không những thế, đối với bản thân tôi, việc gì đã quyết dù cho có mất rất nhiều thời gian đi nữa, nhưng tôi sẽ quyết làm tới cùng.

    たとえば、 私には、 働く 女性を 支援するような 仕事をしたいという 夢があるが、そういう 夢や 目標を 実現するために、頑 張ることができる。

    Tatoeba, watashi ni wa, hataraku josei wo shien suru youna shigoto wo shitai to iu yume ga aru ga, sou iu yume ya mokuhyou wo jitsugen suru tame ni, ganbaru koto ga dekiru.

    Ví dụ như, tôi có ước mơ được làm công việc hỗ trợ cho những người lao động là phụ nữ, tôi có thể làm hết sức mình để biến ước mơ và mục tiêu đó thành sự thực.

    しかし、頑 張り 過ぎて 時間を 忘れてしまうこともあるのが 難点かもしれない。

    Shikashi, ganbari sugite jikan wo wasurete shimau koto mo aru no ga nanten kamo shirenai.

    Tuy vậy, có những lúc vì quá cố gắng mà quên cả thời gian, có lẽ đó chính là nhược điểm của tôi.

    さらに 私は、 向上心が 強く、 勉強することが 好きだ。

    Sarani watashi wa, koujoushin ga tsuyoku, benkyou suru koto ga suki da.

    Bên cạnh đó, tôi là người có khát vọng lớn và rất yêu thích việc học.

    私は、 働く 女性のメンタルケアをしたいと 思っており、その 専門分野でどういう 勉強をしたらいいかいつも 考えている。

    Watashi wa, hatarakujosei no mentarukea wo shitai to omotte ori, sono senmon bun’ya de dou iu benkyou wo shitara ii ka itsumo kangaete iru.

    Tôi mong muốn được quan tâm và chăm sóc những người lao động là phụ nữ, vậy nên tôi luôn suy nghĩ về những gì cần phải học trong lĩnh vực chuyên môn đó.

    認定心理士や 心理相談員など、 資格をいくつか 持っているが、もっと 何か 取りたいと 思っている。

    Nintei shinri-shi ya shinri soudan-in nado, shikaku wo ikutsu ka motte iruga, motto nanika toritai to omotte iru.

    Tôi có một số bằng chứng nhận về tư vấn tâm lý, tâm lý học, nhưng tôi vẫn muốn lấy được nhiều hơn thế.

    自分に 自信がない、でも、 自信を 持ちたい、という 切実な 感情が、 向上心を 強くさせ、 私を 勉強へと駆り 立てるのだろう。

    Jibun ni jishin ga nai, demo, jishin wo mochitai, to iu setsujitsu na kanjou ga, koujoushin wo tsuyoku sa se, watashi wo benkyou e to karitateru nodarou.

    Dù tôi không tự tin về bản thân, thế nhưng cảm giác muốn trở nên tự tin lại khiến tôi thêm khát khao, nó khích lệ tôi tiếp tục học hỏi,

    人のためになることをしたいという 他人思いの 面もあれば、 夢や 目標を 実現するために、努 力を惜しまない 強さもある。

    Hito no tame ni naru koto wo shitai to iu tanin omoi no men mo areba, yume ya mokuhyou wo jitsugen suru tame ni, doryoku wo oshimanai tsuyo-sa mo aru.

    Nếu như một người có mong muốn được sống vì người khác, thì họ cũng sẽ có đủ sức mạnh để nỗ lực biến giấc mơ, mục tiêu ấy trở thành sự thực.

    つまり、 人に 優しく、 自分に厳しいのかもしれない。

    Tsumari, hito ni yasashiku, jibun ni kibishii no kamo shirenai.

    Nói cách khác, có lẽ tôi là người đối xử tốt với người khác song lại nghiêm khắc với chính bản thân mình.

    Chú ý khi viết Sakubun giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật

    Phần mở: Xác định và nêu khái quát về những thông tin mà bạn sẽ giới thiệu về bản thân. Bạn định giới thiệu khía cạnh gì ở bản thân? Một số gợi ý như:

    Những đặc điểm về tính cách, sở thích.

    Công việc, nghề nghiệp muốn hướng tới.

    Dự định, lý tưởng của bản thân v…v…

    Phần thân: Sau khi đã khái quát về những gì định giới thiệu, bây giờ hãy miêu tả chi tiết về nó. Các bạn có thể giới thiệu đan xen cả tính cách lẫn sở thích, dự định, ước mơ. Hoặc cũng có thể chỉ đề cập đến tính cách bản thân. Về những mặt tích cực trong tính cách mà bạn muốn nhiều người biết tới.

    Phần kết: Kết lại vấn đề. Nêu những quan điểm ngắn về bản thân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật
  • Học Tiếng Nhật Giới Thiệu Bản Thân
  • Bí Quyết Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật ❤️ (Mẫu Cơ Bản Hay)
  • Tự Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật
  • Bài Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật Bản Hay Nhất Khi Đi Phỏng Vấn
  • Bạn đang xem bài viết Sakubun Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100