Xem Nhiều 11/2022 #️ Sách Tiếng Pháp Lớp 6 / 2023 # Top 17 Trend | Lienminhchienthan.com

Xem Nhiều 11/2022 # Sách Tiếng Pháp Lớp 6 / 2023 # Top 17 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Sách Tiếng Pháp Lớp 6 / 2023 mới nhất trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Sách Ngữ Pháp Tiếng Anh Căn Bản, Sách Tiếng Pháp Lớp 6 , Sách Tiếng Pháp 10, Sách Học Ngữ Pháp Tiếng Anh, Sách Tiếng Pháp Lớp 5, Sach Ngu Phap Tieng Anh 7, Sách Ngữ Pháp Tiếng Anh, Sách Tiếng Pháp Lớp 10 Pdf, Sách Tiếng Pháp Lớp 6 Pdf, Sách Luyện Chuyên Sâu Ngữ Pháp Và Bài Tập Tiếng Anh 7 Tập 2, Sach Chinh Phuc Ngu Phap Va Bai Tap Tieng Anh 8, Sách Tham Khảo Tiếng Pháp, Sách Tiếng Pháp Le Nouveau Taxi, Sách Giáo Khoa Tieng Pháp 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Pháp Lớp 6, Sách Giáo Khoa 6 Tiếng Pháp, Sách Giáo Viên Tiếng Pháp 10, Sách Giáo Viên Tiếng Pháp 12, Sách Giáo Khoa Tiếng Pháp, Giải Bài Tập 16 Sách Tiếng Pháp Taxi, Sách Giáo Khoa Tiếng Pháp Lớp 6 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Pháp Lớp 8 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Pháp 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Pháp Lớp 10, Sách Tiếng Pháp Le Nouveau Taxi Lecon 16, Sách Giáo Khoa Tiếng Pháp Thí Điểm Lớp 10, Sách Giáo Khoa Tiếng Pháp Lớp 6 Download, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 1) Pdf, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 1), Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Vũ Mai Phương, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 2) Pdf, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao, Giải Thích Câu Tục Ngiải Pháp Chủ Yêu Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đẩng, Nhà Nươc…, Lý Luận Và Phương Pháp Dạy Học Bộ Môn Tiếng Pháp, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh, Khái Niệm Chính Sách Pháp Luật Và Hệ Thống Chính Sách Pháp Luật, Sách Pháp Luân Đại Pháp, Sách Nói Pháp Luân Đại Pháp, Sách Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán, Tiếng Viêt, Tiếng Anh, 7 Cuốn Sách Học Từ Vựng Tiếng Anh Nổi Tiếng, Sach Giao Vien Tieng Tieng Anh Lop 10 Tap 2, Tiếng Phap, Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6, Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6 Cơ Bản, Tiếng Pháp 10 – Sgv, Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 5, Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8, Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6 Học Kì 2, Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 7 Học Kì 2, Ngữ Pháp Tiếng Anh 7, Ngữ Pháp Sơ Cấp Tiếng Hàn, Bài Tập Ngữ Pháp Tiếng Hàn Pdf, Ngữ Pháp Và Bài Tập Tiếng Anh, Bai Tap Tieng Phap 6, Ngữ Pháp Để Nói Tiếng Anh, Ngu Phap Can Ban Tieng Anh, Sgk Tiếng Pháp Lớp 12, Ngữ Pháp Tiếng Anh Cấp 2, Ngữ Pháp Tiếng Anh 9, Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 3, Ngữ Pháp Cơ Bản Tiếng Hàn, Ngữ Pháp Tiếng Anh 6, Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản, Ngữ Pháp Tiếng Anh 7 Học Kì 2, Tieng Phap Lop 6, Ngữ Pháp Tiếng Anh, Tiếng Pháp Cơ Bản, Tiếng Pháp 6 Pdf, Tiếng Pháp 6, Ngữ Pháp Cao Cấp Tiếng Hàn, Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 4, Sgk Tiếng Pháp 12, Ngữ Pháp Để Tiếng Hàn, Bài Tập Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6, Ngữ Pháp Lớp 8 Tiếng Anh, Tiếng Pháp 8, Tiếng Pháp 8 Pdf, Xem Ngữ Pháp Tiếng Anh, Tiếng Anh Lớp 7 Ngữ Pháp, Ngữ Pháp Bài 16 Tiếng Anh 11, Ngữ Pháp Tiếng ê Đê, Tiếng Anh Lớp 6 Ngữ Pháp, ôn Tập Ngữ Pháp Tiếng Anh, Ngữ Pháp ôn Thi Đại Học Tiếng Anh, Ngữ Pháp Tiếng Hàn, Tiếng Pháp 10, Bài Tập Ngữ Pháp Tiếng Anh, Sgk Tieng Phap Lop 1, Ngữ Pháp ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Tiếng Anh, On Ngữ Pháp Tiếng Anh, Ngữ Pháp 12 Thì Tiếng Anh, Bài Tập Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản, Tiếng Pháp 12, Ngữ Pháp Quá Khứ Tiếng Hàn, Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 9, Sgk Tiếng Pháp 6, Sgk Tiếng Pháp Lớp 6, ôn Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản, ôn Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 7,

Sách Ngữ Pháp Tiếng Anh Căn Bản, Sách Tiếng Pháp Lớp 6 , Sách Tiếng Pháp 10, Sách Học Ngữ Pháp Tiếng Anh, Sách Tiếng Pháp Lớp 5, Sach Ngu Phap Tieng Anh 7, Sách Ngữ Pháp Tiếng Anh, Sách Tiếng Pháp Lớp 10 Pdf, Sách Tiếng Pháp Lớp 6 Pdf, Sách Luyện Chuyên Sâu Ngữ Pháp Và Bài Tập Tiếng Anh 7 Tập 2, Sach Chinh Phuc Ngu Phap Va Bai Tap Tieng Anh 8, Sách Tham Khảo Tiếng Pháp, Sách Tiếng Pháp Le Nouveau Taxi, Sách Giáo Khoa Tieng Pháp 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Pháp Lớp 6, Sách Giáo Khoa 6 Tiếng Pháp, Sách Giáo Viên Tiếng Pháp 10, Sách Giáo Viên Tiếng Pháp 12, Sách Giáo Khoa Tiếng Pháp, Giải Bài Tập 16 Sách Tiếng Pháp Taxi, Sách Giáo Khoa Tiếng Pháp Lớp 6 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Pháp Lớp 8 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Pháp 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Pháp Lớp 10, Sách Tiếng Pháp Le Nouveau Taxi Lecon 16, Sách Giáo Khoa Tiếng Pháp Thí Điểm Lớp 10, Sách Giáo Khoa Tiếng Pháp Lớp 6 Download, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 1) Pdf, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 1), Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Vũ Mai Phương, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 2) Pdf, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao, Giải Thích Câu Tục Ngiải Pháp Chủ Yêu Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đẩng, Nhà Nươc…, Lý Luận Và Phương Pháp Dạy Học Bộ Môn Tiếng Pháp, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh, Khái Niệm Chính Sách Pháp Luật Và Hệ Thống Chính Sách Pháp Luật, Sách Pháp Luân Đại Pháp, Sách Nói Pháp Luân Đại Pháp, Sách Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán, Tiếng Viêt, Tiếng Anh, 7 Cuốn Sách Học Từ Vựng Tiếng Anh Nổi Tiếng, Sach Giao Vien Tieng Tieng Anh Lop 10 Tap 2, Tiếng Phap, Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6, Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6 Cơ Bản, Tiếng Pháp 10 – Sgv, Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 5, Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8, Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6 Học Kì 2, Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 7 Học Kì 2,

Ngữ Pháp Tiếng Anh 6 (Sách Mới) / 2023

GRAMMAR (ENGLISH 6- NEW)

ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG VỚI TOBE (AM/ IS/ ARE)

2Thứ 2 (ít/ nhiều) chỉ người được nói vớiYou (bạn/ các bạn)areYou’re

4Thứ 3 (số nhiều) Chỉ nhiều người, vật được nói vớiThey (họ, chúng nó)Họ(người số nhiều)Chúng nó (vật số nhiều)areThey’re

I am a student= I’m a student.You are a nurse= You’re a nurse.We are happy= We’re happy.They are engineers= They’re engineers.He is a doctor= He’s a doctor.She is tall= She’s tall.It is a chair= It’s a chair.

DANH TỪ SỐ ÍT VÀ DANH TỪ SỐ NHIỀUCách dùng “a/an” trước DT số ít:Danh từ số ít bắt đầu là phụ âm: ta dùng “a”a book , a car, a house…Danh từ số ít bắt đầu bằng nguyên âm (UE OAI): ta dùng “an”an eraser , an apple, an umbrella, an egg….

DANH TỪ SỐ NHIỀU

TA LẤY: DANH TỪ SỐ ÍT+ “S” DANH TỪ SỐ NHIỀUEX: a book books/ a chair chairsTuy nhiên:

Nếu DT số ít tận cùng là: O, SS, CH, X, SH ta thêm đuôi “ES”a bus buses/ a church churchesNếu DT số ít tận cùng là: F hoặc FE, ta đổi nó ra “V+ ES”a knife knives/ a bookshelf bookshelves Nếu DT tận cùng là Y, trước nó là 1 phụ âm, ta đổi Y thành “i+es”a country countriesNhưng: a key keys/ a day days (vì trước Y là các nguyên âm “UE OAI”)Một số DT sau không theo quy luật nào, phải HỌC THUỘC LÒNG:A child children (nhiều đứa trẻ)A person people (nhiều người)A man men (nhiều đàn ông)A woman women (nhiều đàn bà)A foot feet (nhiều ngón chân)A tooth teeth (nhiều cái răng)A fish fish (nhiều cá)A sheep sheep (nhiều cừu)…………………………………….*Lưu ý: khi chuyển sang DT số nhiều thì “a/an” không còn nữa

Cách phát âm đuôi “S/ES” (Có 3 cách)Đọc là /IZ/ danh từ tận cùng là: SS, CH, X, SHBuses/ churches / watches / boxes…Đọc là /Z/: danh từ tận cùng là: l, n, r, y, e, d, v, g, b và các nguyên âmChairs/ boards/ schools/ cameras/ telephones…Đọc là /S/: trường hợp còn lại.Students/ books / desks……

HỌC THUỘC LÒNG: Các từ hỏi đứng đầu câu gồm:

What : cái gì (hỏi về công việc/ đồ vật/ hoạt đọng/ số ĐT/ địa chỉ…)Where : ở đâu (hỏi về nơi chốn)When : khi nào ( hỏi về thời điểm, thời gian khi nào)What time: mấy giờ (hỏi về giờ giấc)Who : ai (hỏi về người)Why : tại sao (hỏi về lý do)Which + danh từ: cái nào (chỉ sự lựa chọn)What color: màu

Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6 / 2023

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LỚP 6 (CHƯƠNG TRÌNH MỚI)

A. The present simple ( Thì Hiện Tại Đơn)

1. Định nghĩa thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn (tiếng Anh: Simple present hoặc Present simple) là một thì diễn tả một hành động chung chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hoặc một hành động diễn ra trong thời gian hiện tại.

2. Cách sử dụng thì hiện tại đơn

Diễn đạt một thói quen hoặc hành động lặp đi lặp lại trong hiện tại

Sự việc xảy ra trong tương lai. Cách này thường áp dụng để nói về thời gian biểu, chương trình hoặc kế hoạch đã được cố định theo thời gian biểu.

Sử dụng trong câu điều kiện loại 1.

Sử dụng trong một số cấu trúc khác

3. Công thức thì hiện tại đơn

4. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

+ Always (luôn luôn) , usually (thường xuyên), often (thường xuyên), frequently (thường xuyên) , sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi), hardly (hiếm khi) , never (không bao giờ), generally (nhìn chung), regularly (thường xuyên).

+ Every day, every week, every month, every year,……. (Mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm)

+ Once/ twice/ three times/ four times….. a day/ week/ month/ year,……. (một lần / hai lần/ ba lần/ bốn lần ……..một ngày/ tuần/ tháng/ năm)

B. The present continuous (Thì hiện tại tiếp diễn)

Khẳng định: S +am/ is/ are + V_ing + O

Phủ định: S + am/ is/ are+ not + V_ing + O

Nghi vấn: Am/is/are+S + V_ing+ O ?

2. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn:

Thì hiện tại tiếp diễn trong câu thường có những cụm từ sau: At present, at the moment, now, right now, at, look, listen. …

+ Diễn tả hành động đang diễn ra và kéo dài trong hiện tại.

EX: She is going to school at the moment.

+ Dùng để đề nghị, cảnh báo, mệnh lệnh.

Ex: Be quiet! The baby is sleeping in the bedroom.

+ Dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra trong tương lai theo kế hoạch đã định trước

Ex: I am flying to Moscow tomorrow.

+ Diễn tả sự không hài lòng hoặc phàn nàn về việc gì đó khi trong câu có “always”.

Ex: She is always coming late.

Note : Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ tri giác, nhận thức như : to be, see, hear,feel, realize, seem, remember, forget, understand, know, like , want , glance, think, smell, love, hate…

Ex: He wants to go for a cinema at the moment.

Với thể khẳng định, có 3 nguyên tắc sử dụng cấu trúc There + be +…

a,Nguyên tắc 1: There is + singular noun (danh từ số ít)

Ví dụ: – There is a pen in my lovely pencil case. – There is an apple in the picnic basket.

b,Nguyên tắc 2: There are + plural noun (danh từ số nhiều)

– There are pens in my lovely pencil case.

– There are three apples in the picnic basket.

– There are many trees in my grandparents’ garden.

c,Nguyên tắc 3:

There is + uncountable noun (danh từ không đếm được)

– There is hot water in the bottle.

– There is some rice left on the plate.

Ở thể phủ định, sau động từ to be sẽ có thêm từ not và thường có thêm từ any để nhấn mạnh sự không tồn tại của một thứ gì đó. Tương tự, cũng có 3 nguyên tắc:

a,Nguyên tắc 1: There is not + singular noun

– There is not any book on the shelf.

b.Nguyên tắc 2: There are not + plural noun

– There are not any students in the classroom right now.

c.Nguyên tắc 3: There is not + uncountable noun

– There is not any milk in the fridge.

a.Câu hỏi Yes/NoĐối với câu hỏi Yes/No, chúng ta đặt động từ to be ra trước từ there để tạo thành câu hỏi. Từ any được dùng với câu hỏi cho danh từ số nhiều và danh từ không đếm được.

b.Câu hỏi How many…?

IV. Thể rút gọn

1. Sử dụng to be để miêu tả : Chúng ta thường sử dụng động từ to be để miêu tả ngoại hình hoặc tính cách.

They are clever. (They’re clever.) (Họ thông minh.)

She is beautiful. (She’s beautiful.) (Cô ấy xinh đẹp.)

2 . Sử dụng have để miêu tả: Chúng ta thường dùng have để miêu tả ngoại hình.

Dạng khẳng định : S + have/ has + (a/ an) + adj. + body part

The cat has green eyes. (Con mèo có đôi mắt màu xanh lá cây.)

The present continuous is used to talk about arrangements for events at a time later than now. There is a suggestion that more than one person is aware of the event, and that some preparation has already happened.

I’m meeting Jim at the airport = Jim and I have discussed this.

I am leaving tomorrow. = I’ve already bought my train ticket.

We’re having a staff meeting next Monday = all members of staff have been told about it.

Note: In the first example, “seeing” is used in a continuous form because it means “meeting”.

BE CAREFUL! The simple present is used when a future event is part of a program or time-table.

Notice the difference between:

a. b. We’re having a staff meeting next Monday = just that once We have a staff meeting every Monday

II. GRAMMAR: Comparative(So sánh hơn)

a. Tính từ ngắn: Tính từ có 1 âm tiết, hoặc 2 âm tiết nhưng chữ cái cuối cùng của âm tiết thứ hai có kết thúc là -y, -le,-ow, -er, và -et được cho là tính từ ngắn.

Eg: Short – /ʃɔːrt/: ngắn Sweet – /swiːt/: ngọt Clever – /ˈklev.ɚ/: khéo léo, khôn khéo

b. Tính từ dài : Những tính từ có từ ba âm tiết trở lên được gọi là tính từ dài.

Ví dụ: Beautiful – /ˈbjuː.t̬ə.fəl/: Expensive – /ɪkˈspen.sɪv/: đẹp Intelligent – /ɪnˈtel.ə.dʒənt/: thông minh đắt đỏ

Short Adj:S + V + adj + er + than + N/pronoun

Long Adj: S + V + more + adj + than + N/pronoun

Eg: She is taller than I/me

This bor is more intelligent than that one.

Dạng Note : + Trong câu so sánh hơn kém, đối với tính từ ngắn ta chỉ cần thêm – er vào sau. Trong câu so sánh hơn nhất thêm – est. khác:S + V + less + adj + than + N/pronoun.(ít hơn) + Thêm -r nếu tính từ kết thúc tận cùng bằng nguyên âm – e trong câu so sánh hơn kém, hoặc thêm -st nếu trong câu so sánh cao nhất.

Eg: Sharp – sharper – the sharpest: sắc – sắc hơn – sắc nhất Light – lighter – the lightest: nhẹ – nhẹ hơn – nhẹ nhất

+ Nếu tính từ kết thúc bằng “y” thì trong câu so sánh ta bỏ “y” để thêm -ier trong câu so sánh hơn kém, và thêm -iest trong câu so sánh cao nhất.

Eg : Nice – nicer – the nicest: đẹp – đẹp hơn – đẹp nhất Close – closer – the closest: gần – gần hơn – gần nhất

+ Nếu trước phụ âm sau cùng là một nguyên âm thì cần gấp đôi phụ âm đó rồi mới thêm – er hoặc – iest.

Eg: Happy – happier – the happiest: hạnh phúc – hạnh phúc hơn – hạnh phúc nhất Easy – easier – the easiest: dễ dàng – dễ dàng hơn – dễ dàng nhất

+ Trong câu so sánh hơn kém chỉ cần thêm more vào trước tính từ, trong câu so sánh hơn nhất thì thêm the most vào trước tính từ.

Eg: Hot – hotter – the hottest: nóng – nóng hơn – nóng nhất Big – bigger – the biggest: to lớn – to hơn – to nhất

+ Những tính từ ngắn kết thúc bằng -ed vẫn dùng more hoặc most trước tính từ trong câu so sánh.

Eg : More beautiful – the most beautiful: đẹp hơn – đẹp nhất

+ Những tính từ kết thúc bằng -le,-ow, -er, và -et thì có thể vừa thêm -er, -iest vào sau hoặc thêm more, the most vào trước tính từ.

Eg : Pleased – more pleased – the most pleased: hài lòng – hài lòng hơn – hài lòng nhất Tired – more tired – the most tired: mệt mỏi

+ Một số tính từ bất quy tắc khi so sánh hơn kém và cao nhất, phải học thuộc chúng.

Eg : Quiet – quieter – quietest /more quiet – the most quiet: yên lặng – yên lặng hơn – yên lặng nhất Clever – cleverer/ – cleverest/ more clever – the most cleaver: khéo léo – khéo léo hơn – khéo léo nhất Narrow – narrower – narrowest /more narrow – the most narrow: hẹp – hẹp hơn – hẹp nhất Simple – simpler – simplest /more simple – the most simple: đơn giản – đơn giản hơn – đơn giản nhất

Eg : Good – better – best: tốt – tốt hơn – tốt nhất Well (healthy) – better: khỏe – khỏe hơn Bad – worse – worst: tệ – tệ hơn – tệ nhất Far – farther/further – the farthest/furthest: xa – xa hơn – xa nhất

UNIT 5. NATURAL WONDERS OF THE WORLD

Short adj:S + V + the + adj + est + N/pronoun

Long adj:S + V + the most + adj + N/pronoun.

Ex: She is the tallest girl in the village.

He is the most gellant boy in class.

Các tính từ so sánh đặc biệt

Dạng khác:S + V + the least + adj + N/pronoun(ít nhất)

good/better/the best bad/worse/the worst many(much)/more/the most

little/less/the least far/farther(further)/the farthest(the furthest)

2. Modal verb : Must

+ Must được dùng để đưa ra một lời khuyên, hoặc một đề nghị được nhấn mạnh. Eg: He mustn’t see that film. It’s for adults only.

You must take more exercise. Join a tennis club.

Diễn tả một lời khuyên, một việc tốt nên thực hiện.

You should study hard for the final exam.

Dùng để hỏi, xin ý kiến, nêu ý kiến về một vấn đề gì đó.

We think he should give up smoking.

Diễn tả một điều gì đó không đúng, hoặc không như mong đợi.

They gave up, but they should continue soluting the difficult.

Diễn tả một suy đoán, hoặc kết luận một điều gì đó có thể xảy ra trong tương lai.

She prepared for the competition very well, so she should she should win.

Cách dùng tương tự như should và ought to, nhưng nhấn mạnh sự cần thiết, và mong muốn hành động hơn

You are so green. You had better go to hospital.

2. Simple future tense (Thì tương lai đơn)

a. Định nghĩa thì tương lai đơn Thì tương lai đơn trong tiếng anh (Simple future tense) được dùng khi không có kế hoạch hay quyết định làm gì nào trước khi chúng ta nói. Chúng ta ra quyết định tự phát tại thời điểm nói. Thường sử dụng thì tương lai đơn với động từ to think trước nó.

b.Cách dùng thì tương lai đơn

c. Công thức thì tương lai đơn

d. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai:

– in + thời gian: trong … nữa (in 2 minutes: trong 2 phút nữa)

– tomorrow: ngày mai

– Next day: ngày hôm tới

– Next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới

Trong câu có những động từ chỉ quan điểm như:

UNIT 7. TELEVISION

– think/ believe/ suppose/ …: nghĩ/ tin/ cho là

Câu hỏi có từ hỏi bắt đầu bằng các từ when, why, what, who, which, how ….

Nếu chưa có trợ động từ thì phải mượn trợ động từ: do / does / did

Nếu trợ động từ sẵn có (am / is / are / can / will / shall / could / would/ have/ has/ had…) thì đảo chúng ra trước chủ ngữ, không mượn do / does / did nữa.

– When? Khi nào (thời gian)

– Where? Ở đâu (nơi chốn)

– Who? Ai (con người – chủ ngữ)

– Why? Tại sao (lý do)

– What? Cái gì / gì (vật, ý kiến, hành động)

– Which? Cái nào (sự chọn lựa)

– Whose? Của ai (sự sở hữu)

– Whom? Ai (người – tân ngữ)

– How? Như thế nào (cách thức)

– How far? Bao xa (khoảng cách)

– How long? Bao lâu (khoảng thời gian)

– How often? Bao lâu một lần (sự thường xuyên)

– How many? Bao nhiêu (số lượng – danh từ đếm được)

– How much? Bao nhiêu (giá cả, số lượng – danh từ không đếm được)

– How old? Bao nhiêu tuổi

EG: a/ I met my uncle yesterday. → Whom did you meet yesterday?

b/ Peter gives me this gift. → Who gives you this gift?

c/ Our train is arriving in the evening. → When is your train arriving?

d/ I had a cup of coffee and a slice of bread for breakfast. → What did you have for breakfast?

e/ Peter didn’t come to the party because he was ill. → Why didn’t Peter come to the party?

f/ It’s Jane’s car. → Whose car is it?

chúng tôi : The conjunction and is used to suggest:

a) That one action follows another in the chronological order.

Eg : Jane sent in her applications and waited for a call from the HR office.

b) That one idea is the result of another

Eg : Rain began to fall and the creek rose rapidly.

Eg : James became addicted to drugs – and that was hardly surprising.

b. But: The conjunction but is used to suggest a contrast.

Eg : It was a sunny day, but the wind was cold. (Here the second clause suggests a contrast that is unexpected in the light of the first clause.)

The stick was thin but it was strong. Ex: He was ill but he went to work.

She is poor but honest.

But can be used with the meaning of ‘with the exception of’.

Eg : Everybody but James turned up.

c. Or: The conjunction or is used to suggest that only one possibility can be realized.

Eg : You can have tea or coffee. Ex:You can work hard or you can fail.

a. Định nghĩa thì quá khứ đơn

Thì quá khứ đơn (Past simple) dùng để diễn tả hành động sự vật xác định trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc.

Diễn đạt một hành động xảy ra một, một vài lần hoặc chưa bao giờ xảy ra trong quá khứ

Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ

Diễn đạt một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ

Dùng trong câu điều kiện loại II

c. Công thức thì quá khứ đơn

d. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ:

– yesterday (hôm qua)

– last night/ last week/ last month/ last year: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái

– ago: Cách đây. (two hours ago: cách đây 2 giờ/ two weeks ago: cách đây 2 ngày …)

– when: khi (trong câu kể).

2. IMPERATIVES: GIVING INSTRUCTIONS .

Eg: Pass the salt. Eg: Move out of my way!

Eg: Shut the front door. Eg: Find my leather jacket

You often see the imperative form in instruction manuals or when someone tells you how to do something. There are often “sequencing” words to show the steps in the process.

For example, “firstly”, “secondly” and “finally”.

Eg : Simple instructions to replace a light bulb

Firstly, turn off the electricity.

Secondly, remove the light bulb.

Then, screw in the new light bulb.

Finally, turn the electricity on and switch on the light.

You can also say “after that” instead of “then” and “first” / “second” instead of “firstly” and “secondly”.

+ Trạng từ tần suất (Adverbs of frequency): Ý nghĩa của trạng từ tần suất Các trạng từ tần suất được dùng để trả lời cho câu hỏi về tần suất:

How often + do/ does + chủ ngữ + động từ?

Các trạng từ chỉ tần suất phổ biến: Always (luôn luôn ), Usually (thường xuyên ), Often (thường), Sometimes (thỉnh thoảng), Seldom (hiếm khi), Never (không bao giờ)

Lưu ý: các trạng từ trên được sắp xếp theo thứ tự mức độ thường xuyên giảm dần.

Eg : He always gets up early. (Bạn ấy luôn luôn dậy sớm.)

He often goes to the park. (Cậu ấy thường đi công viên.)

He sometimes eats out. (Cậu ấy thỉnh thoảng đi ăn bên ngoài.)

He seldom goes camping. (Cậu ấy hiếm khi đi cắm trại.)

He never plays tennis. (Cậu ấy không bao giờ chơi tennis.)

+ Vị trí các trạng từ tần suất

a/ Đứng sau động từ “to be”

b/ Đứng sau chủ ngữ và đứng trước động từ chính trong câu

Eg: I am never late for school. Eg:- My cat is always hungry

Eg: He sometimes flies his kite. Eg:- They usually go fishing.

c/ Đứng ở đầu câu. Vị trí này chỉ dành cho những trạng từ: usually, often và sometimes. Eg: – Usually he eats noodles. (Anh ấy thường xuyên ăn mỳ.) – Sometimes my father drinks coffee. (Ba tớ thi thoảng uống cà phê.)

UNIT 9. CITIES OF THE WORLD

1. Định nghĩa thì hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành (the present perfect tense) dùng để diễn tả về một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không bàn về thời gian diễn ra nó

2. Cách dùng thì hiện tại hoàn thành

Hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không đề cập tới nó xảy ra khi nào.

Hành động bắt đầu ở quá khứ và đang tiếp tục ở hiện tại

Hành động đã từng làm trước đây và bây giờ vẫn còn làm

Một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại (thường dùng trạng từ ever )

Về một hành động trong quá khứ nhưng quan trọng tại thời điểm nói

3. Công thức thì hiện hoàn thành

Short adj:S + V + the + adj + est + N/pronoun

Long adj:S + V + the most + adj + N/pronoun.

Ex:She is the tallest girl in the village. Ex: He is the most gellant boy in class.

Dạng khác:S + V + the least + adj + N/pronoun(ít nhất)

Các tính từ so sánh đặc biệt

good/better/the best bad/worse/the worst many(much)/more/the most

little/less/the least far/farther(further)/the farthest(the furthest)

UNIT 10: OUR HOUSES IN THE FUTURE

Simple future tense (Thì tương lai đơn) 1. Định nghĩa thì tương lai đơn Thì tương lai đơn trong tiếng anh (Simple future tense) được dùng khi không có kế hoạch hay quyết định làm gì nào trước khi chúng ta nói. Chúng ta ra quyết định tự phát tại thời điểm nói. Thường sử dụng thì tương lai đơn với động từ to think trước nó.

2. Cách dùng thì tương lai đơn

3. Công thức thì tương lai đơn

4. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai:

– in + thời gian: trong … nữa (in 2 minutes: trong 2 phút nữa)

– tomorrow: ngày mai

– Next day: ngày hôm tới

– Next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới

Trong câu có những động từ chỉ quan điểm như:

– think/ believe/ suppose/ …: nghĩ/ tin/ cho là

Will and might for future. Both “will” and “might” are modal auxiliary verbs. This means that they are followed by the infinitive of the verb without “to”:

Eg : “It will rain later/ “It might rain later.”

We use “will” when we are sure that something will happen. “It will be sunny later.” (100% probability)

“It won’t…” “It won’t snow until December.” “It might not…” “It might not be sunny at the beach.”

We use “might” when something is less sure. “It might rain later. Take an umbrella with you.” (50% probability)

UNIT 11: OUR GREENER WORLD

1.If – clause : Type 1 (Câu điều kiện loại 1)

If + S + V (hiện tại), S + will + V (nguyên mẫu)

Câu điều kiện loại 1 còn được gọi là câu điều kiện có thực ở hiện tại. Điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai. Diễn tả sự việc có thể xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai.

Trong mệnh đề điều kiện, động từ (V) chia ở thì hiện tại. Trong mệnh đề chính, động từ (V) chia ở dạng nguyên thể.

Eg : If I tell her everything, she will know how much I love her.

If it rains, we will not go to the cinema.

a. Chỉ sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai:

3. Cách dùng câu điều kiện loại 1

b. Có thể sử dụng để đề nghị và gợi ý:

Eg: If I get up early in the morning, I will go to school on time.

c. Dùng để cảnh báo hoặc đe dọa:

Eg: If you need a ticket, I can get you one.

Eg: If you come in, he will kill you.

4. Một số trường hợp đặc biệt

a. Đôi khi có thể sử dụng thì hiện tại đơn trong cả hai mệnh đề.

Cách dùng này có nghĩa là sự việc này luôn tự động xảy ra theo sau sự việc khác.

Eg: If David has any money, he spends it.

b. Có thể sử dụng “will” trong mệnh đề IF khi chúng ta đưa ra yêu cầu

Eg: If you’ll wait a moment, I’ll find someone to help you. (= Please wait a moment)

c. Có thể sử dụng thì hiện tại tiếp diễn (chẳng hạn như “are doing”) hoặc hiện tại hoàn thành ( chẳng hạn như “have done”) trong mệnh đề IF

Eg: If we’re expecting a lot of visitors, the museum will need a good clean.

Động từ tình thái can (có thể) được dùng để nói lên khả năng có thể thực hiện được điều gì đó hoặc biểu thị sự cho phép. Sử dụng yêu cầu thường dùng could lịch sự hơn can.

Ex: I can swim. (Tôi có thể bơi.)

He can speak English. (Anh ấy có thể nói Tiếng Anh.)

I can’t go ahead. (Tôi không thể đi về phía trước.)

Can I help you? (Tôi có thể giúp bà không?.)

Can you swim? (Bạn có thể bơi không?)

No, I can’t. (Không, Tôi không thể) – Yes, I can. (Có, tôi có thể)

I couldn’t see anything. (Tôi không thể nhìn thấy gì.)

It could rain tomorrow. (Ngày mai trời có thể mưa.)

Chúng ta sẽ sử dụng cụm động từ will be able to để nói về khả năng trong tương lai.

a.Cách dùng của “will be able to”

Eg : The baby will be able to speak next month. You will be able to communicate in English after finishing the course.

b.Cấu trúc câu với “will be able to”

Dạng khẳng định S + will be able to + V

Dạng phủ định S + will not be able to + V

Dạng nghi vấn Will + S + not be able to + V ?

Cấu trúc này để nói về bản thân hoặc ai đó có / không có hoặc hỏi về khả năng làm việc gì đó trong tương lai. Eg: He will be able to get to the top of the mountain.

Tom will not be able to finish his work tomorrow.

6 Cuốn Sách Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Hay Nhất / 2023

     Sự phát triển kinh tế và xu hướng toàn cầu hoá đã thúc đẩy nhu cầu học Tiếng Anh – ngôn ngữ chung của các nước trên thế giới ngày càng cao. Ai cũng biết tầm quan trọng của Tiếng Anh. Thế nhưng, để nói được Tiếng Anh một cách trôi chảy và chính xác, bạn phải biết được  các quy luật ngữ pháp vì đó là nền tảng của ngôn ngữ. Ngữ pháp đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc xây dựng nền tảng cho các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Đặt biệt là trong các kỳ thi Toeic, Ielts, Toefl,… Tuy nhiên, giữa biển sách tràn lan trên thị trường, việc tìm ra một cuốn sách học ngữ pháp Tiếng Anh hay nhất và thích hợp với khả năng của bạn là điều không đơn giản. Theo Trung Tâm Ngôn Ngữ Quốc Tế Phú Mỹ (PMIL) thì các tiêu chí để đánh giá một quyển sách học ngữ pháp Tiếng Anh đó là:

 

 

1.

Understanding and Using English

 

 Của tác giả: Betty Schrampfer Azar-Stacy A.Hagen

 

Understanding and using English grammar là một trong sách học ngữ pháp Tiếng Anh hay nhất

 

     Cuốn sách này phù hợp cho những bạn mới bắt đầu học ngữ pháp Tiếng Anh.

     Các bài tập trong cuốn sách rất đa dạng và phong phú, từ mức độ căn bản nhất. Ngoài ra cuốn sách, còn cung cấp các bài luận mẫu phục vụ cho các phần Speaking và Writing để người học tham khảo cách viết cũng như cấu trúc câu khi viết luận Tiếng Anh. Đây là một trong những cuốn sách học ngữ pháp Tiếng Anh hay nhất. Bên cạnh việc cải thiện phần ngữ pháp, cuốn sách Understanding and using English còn giúp người đọc luyện kỹ năng nghe một cách hiệu quả.

 

2. A Practical English Grammar

 

 Của tác giả: A.J Thomson, A.V.Martinet

 

A Practical English Grammar là sách học ngữ pháp Tiếng Anh hay nhất

 

     Cuốn sách này phù hợp với mọi đối tượng muốn trau dồi Tiếng Anh hơn nữa. Đặt biệt với các bạn học sinh, sinh viên đang học tập và cần nghiên cứu về ngữ pháp, giúp cải thiện trình độ intermediate tới Advanced. Nó  bao gồm 100  bài tập thực hành cực chi tiết, được sắp xếp theo trình độ dễ, khó, trung bình, có cả  lời giải đi kèm, lý thuyết rõ ràng, dễ tra cứu. Đây còn là cẩm nang vô cùng hữu ích cho việc tham khảo trong các các khoá luyện viết và thực hành ngữ pháp Tiếng Anh.

 

3. English Grammar In Use

 

Của tác giả: Raymond Murphy

 

A Practical English Grammar là sách học ngữ pháp Tiếng Anh hay nhất

 

     Sách phù hợp với các bạn ở trình độ khá. Một trong những cuốn sách học ngữ pháp Tiếng Anh hay nhất có nội dung được viết bằng Tiếng Anh và giải thích cũng bằng Tiếng Anh.

     Cuốn sách này bao gồm 145 đề mục ngữ pháp thông dụng được trình bày dễ hiểu và rõ ràng, trên mỗi trang bên trái là một điểm ngữ pháp được giải thích và trên mỗi trang bên phải có những bài tập để kiểm tra khả năng hiểu bài. Đây là một trong những sách học ngữ pháp Tiếng Anh hay nhất có thể giúp người đọc tra cứu kiến thức thuận lợi như một cuốn cẩm nang. Nó có phần dẫn dắt vào bài dễ hiểu, thực tế, kiến thức được đưa ra đầy đủ, đi sâu và có những đơn vị bài so sánh những mảng kiến thức người học dễ nhầm lẫn.

     Ngoài ra, cuối cuốn sách cũng bao gồm phần giải đáp cho những câu hỏi kèm bài tập luyện tập cho mỗi nội dung bài học.

 

4.

Longman English Grammar Practice

 

 Của tác giả: L.G.Alexander

 

A Practical English Grammar là sách học ngữ pháp Tiếng Anh hay nhất

     Cuốn sách phù hợp với các bạn đang ở trình độ intermediate.

     Đây là một trong những cuốn sách học ngữ pháp Tiếng Anh hay nhất mà bạn không thể bỏ qua.

 

5. English Grammar for Dummies

 

Của tác giả: Geraldine Woods

 

A Practical English Grammar là sách học ngữ pháp Tiếng Anh hay nhất

 

     Cuốn sách phù hợp với mọi lứa tuổi, mọi trình độ. Đặc biệt, nó hữu ích cho những ai muốn cải thiện khả năng ngoại ngữ, đi vào nghiên cứu sâu và nhuần nhuyễn trong giao tiếp.

Cuốn sách chỉ rả lí do cho sự lựa chọn một từ, từ đó bạn sẽ tự động sử dụng chúng đúng cách mà không mất nhiều thời gian để ghi nhớ. Nâng cao kỹ năng nói và viết thông qua các tình huống thông dụng. Cung cấp những kỹ thuật mới thuật mới nhất để cải thiện trình độ ngữ pháp của bạn một cách tối ưu nhất.

 

6. Ngữ pháp Tiếng Anh 

 

Của tác giả: Mai Lan Hương & Nguyễn Thanh Loan

 

Ngữ Pháp Tiếng Anh là một trong sách học ngữ pháp Tiếng Anh hay nhất

 

     Cuốn sách này phù hợp với mọi đối tượng, đặc biệt với những bạn học khá. Nó giúp cải thiện và phát triển kiến thức ngữ pháp của bạn một cách nhanh chóng.Đây là cuốn sách học ngữ pháp Tiếng Anh hay nhất với lượng kiến thức đầy đủ, trình bày dễ hiểu, theo trình tự logic, giải thích chi tiết, đóng khung cấu trúc, gạch chân cấu trúc trong ví dụ… Đặt biệt, Khối lượng bài tập thực hành trong sách đa dạng, phong phú và bám sát lí thuyết chắc chắn sẽ khiến bạn hài lòng.

     

     

 

 

 

Bạn đang xem bài viết Sách Tiếng Pháp Lớp 6 / 2023 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!