Xem Nhiều 12/2022 #️ Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 6 / 2023 # Top 17 Trend | Lienminhchienthan.com

Xem Nhiều 12/2022 # Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 6 / 2023 # Top 17 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 6 / 2023 mới nhất trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 10 Pdf, Sach Giao Khoa Tieng Nhat 7, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 6, Sách Giao Khoa Tiếng Nhật 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 7, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 6, “sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 8”, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 10, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 9 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 11, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 7 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 8 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 6 Download, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 8 Download, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 7 Download, Sách Giáo Khoa Nhật Lớp 10, Sách Giáo Khoa ở Nhật, Sách Giáo Khoa Nhật 8, Sách Giáo Khoa Nhật Bản, Sách Cô Giáo Tiếng Nhật, Sách Giáo Viên Tiếng Nhật 7, Sách Giáo Viên Tiếng Nhật Lớp 8, Sach-giao-vien-tieng-nhat-lop-7, Sách Học Giao Tiếp Tiếng Nhật, Danh Mục Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 11 Mới, Đọc Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10, Sách Giáo Khoa Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Mới, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Mới Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Mới Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Pdf, Sach Giao Khoa Tieng Anh 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 1, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 10, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cơ Bản, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cơ Bản Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cũ, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Mới, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 7 Tập 2, Sach Giáo Khoa Tiếng Anh 7, Sach Giáo Khoa Tieng Anh Lop 5 Tap Mot, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 5, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 4 Tập 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 4, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 10, Sách Giáo Khoa Tiêng Anh 10 Tâp 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 11, Sach Giao Khoa Tieng Anh 4, Sách Giáo Khoa Lớp 8 Tiếng Anh, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 5, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Tập 2, Sách Giáo Khoa 12 Tiếng Anh, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Mới Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8, Tiếng Anh Lớp 9 Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Lớp 7 Môn Tiếng Anh, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 12, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 10 Thí Điểm, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 10 Thí Điểm Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 12 Unit 1, Sách Giáo Khoa Thí Điểm Tiếng Anh Lớp 12, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 12 Nâng Cao, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 5, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1, Download Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7 Thí Điểm Tập 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Tập 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt 3 Tập 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Thí Điểm Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 11 Unit 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 2 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 3 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 4, Sách Giáo Khoa Lớp 4 Tiếng Việt Tập 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 10 Thí Điểm Tập 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 10 Thí Điểm Tập 2, Bản Nhận Xét Sách Giáo Khoa Lớp 1 Môn Tiếng Anh, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Thí Điểm, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Thí Điểm Pdf,

Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 10 Pdf, Sach Giao Khoa Tieng Nhat 7, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 6, Sách Giao Khoa Tiếng Nhật 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 7, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 6, “sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 8”, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 10, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 9 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 11, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 7 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 8 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 6 Download, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 8 Download, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 7 Download, Sách Giáo Khoa Nhật Lớp 10, Sách Giáo Khoa ở Nhật, Sách Giáo Khoa Nhật 8, Sách Giáo Khoa Nhật Bản, Sách Cô Giáo Tiếng Nhật, Sách Giáo Viên Tiếng Nhật 7, Sách Giáo Viên Tiếng Nhật Lớp 8, Sach-giao-vien-tieng-nhat-lop-7, Sách Học Giao Tiếp Tiếng Nhật, Danh Mục Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 11 Mới, Đọc Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10, Sách Giáo Khoa Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Mới, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Mới Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Mới Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Pdf, Sach Giao Khoa Tieng Anh 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 1, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 10, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cơ Bản, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cơ Bản Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cũ, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Mới,

Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2 / 2023

Khi muôn trình bày về sự tồn tại (không tồn tại) của vật gì một cách tự nhiên, ta dùng cấu trúc:

There is … = There’s … (Có…)

There isn’t … (Không có…)

There are .. = There’re … (Có…)

There aren’t … (Không có…)

Ta dùng there is vcd danh từ chỉ số ít và there are với danh từ chỉ số nhiều.

Ex: There is a book on the table. Có một quyển sách ở trên bàn.

There are books on the table. Có những quyển sách ở trên bàn.

There isn’t a book on the table. Khôns có quyển sách ở trèn bàn.

* Danh từ sô” ít là danh từ chỉ một người hay một vật.

Ex: a book: một quyển sách a pen: một cây bút Mr. Tan: Ông Tân Miss Huong: Cô Hương

* Danh từ số nhiều là danh từ chỉ từ hai người hoặc hai vật trở lên.

Ex: two books: hai quyển sách

pens: những cây bút

Mr. Vu and Mr. Hung: ông Vủ và ông Hùng

* Động từ “to be” phải phù hợp với danh từ (số ít và số nhiều) đi liền theo sau nó.

Ex: There is a table and there are four chaừs in the living room.

Có một cái bàn và bốn cái ghế trong phòng khách.

Khi trong phòng có một cái đèn, một cái ti vi, một cái bàn, một đồng hồ treo tường, bốn cái ghế thì động từ “to be” vẫn phải chia theo danh từ đi theo sau nó. Ex: There is a lamp, a television, a table, a clock, and four chairs.

There are four chairs, a lamp, a television and a clock.

– at: tại (dùng cho nơi chôn nhỏ như trường học, sân bay…)

– in: trong (chỉ ở bên trong), ở (nơi chốn lớn như thành phố, tỉnh, quốc gia, châu lục…)

Ex: in the box (trong hộp), in Vietnam (ở Việt Nam)

– on: ở trên nhưng có tiếp xúc bề mặt.

Ex: on the table trên bàn

There is a plane on the field

Có một chiếc máy bay đậu trên cánh đồng

– above: ở ngay trên và luôn cách một khoảng nhất định.

Ex: There is a plane above the field.

Có một máy bay trên cánh đồng.

– over: ngay phía trên (không tiếp xúc bề mặt), chỉ chuyển động qua lại qua địa điểm, nơi chôn nào đó.

Ex; There is a plane over the field.

Có một chiếc máy bay bay trên cánh đồng.

– in front of (trước): người (vật) ở đằng trước người (vật, địa điểm) khác tùy thuộc vào vị trí của người nói với vật được chọn làm mốc).

– in the front of (trước): người (vật) ở bên trong địa điểm nhưng thuộc về phần đầu của nó.

– opposite (trước): người (vật) đối diện với người (vật) khác.

– before (trước): giống opposite nhưng dùng với nghĩa trang trọng hơn.

Ex: Before the crown, I swear. Trước ngai vàng, tôi xin thề.

– behind: người (vật) ở đằng sau người (vật) khác (tùy thuộc vào vị trí của người nói với vật được chọn làm mốc).

– at the back of: người (vật) ở bên trong địa điểm, nơi chốn nhưng thuộc phần cuối của nó.

– at the end of: người (vật) ở bên trong địa điểm, nơi chôn nhưng thuộc điểm mút cuối cùng của địa điểm, nơi chốn đó

– near, by, next to, close to, close up (gần)

Ex: There is a bookshop next to a post office.

Có một nhà sách gần bưu điện.

– between (ở giữa) là giới từ được dùng để chỉ vị trí giữa hai người, hai vật, hai đồ vật trong không gian.

Ex: I stand between my mother and my father

Tôi đứng giữa ba và má tôi.

Note: between thường được dùng giữa hai người hay hai vật và khi sử dụng between thì luôn luôn có and theo sau.

– under (dưới; ngay dưới)

Ex: My puppy is sleeping under the table.

Chú chó con của tôi đang ngủ dưới gầm bàn.

Vocabulary – Từ vựng – Unit 2 SGK Tiếng Anh 6 mới

– town house /ˈtaʊn ˌhaʊs/ (n): nhà phố

– country house chúng tôi ˈhaʊs/ (n): nhà ở nông thôn

– villa /ˈvɪl.ə/ (n): biệt thự

– stilt house /stɪltsˌhaʊs / (n): nhà sàn

– apartment /əˈpɑːrt.mənt/ (n): căn hộ

– living room /ˈlɪv.ɪŋ ˌruːm/ (n): phòng khách

– bedroom /ˈbed.ruːm/ /ˈbed.rʊm/ (n): phòng ngủ

– kitchen /ˈkɪtʃ·ən/ (n): nhà bếp

– bathroom /ˈbæθ.ruːm/ /ˈbæθ.rʊm/ (n): nhà tắm

– hall /hɑːl/ (n): phòng lớn

– attic /ˈæt̬.ɪk/ (n): gác mái

– lamp /læmp/ (n): đèn

– toilet /ˈtɔɪ·lɪt/ (n): nhà vệ sinh

– bed /bed/ (n): giường

– cupboard /ˈkʌb·ərd/ (n): tủ chén

– wardrobe /ˈwɔːr.droʊb/ (n): tủ đựng quần áo

– fridge /frɪdʒ/ (n): tủ lạnh

– poster /ˈpoʊ·stər/ (n): áp phích

– chair /tʃeər/ (n): ghế

– air-conditioner /ˈeər kənˌdɪʃ·ə·nər/ (n) máy điều hòa không khí

– table /ˈteɪ bəl/ (n): bàn

– sofa /ˈsoʊ·fə/ (n): ghế trường kỷ, ghế sô pha

– behind /bɪˈhaɪnd/ (pre): ở phía sau, đằng sau

– between /bɪˈtwin/ (pre): ở giữa

– chest of drawers /ˌtʃest əv ˈdrɔːrz/ (n): ngăn kéo tủ

– crazy /ˈkreɪ.zi/ (adj): kì dị, lạ thường

– department store /dɪˈpɑːrt.mənt ˌstɔːr/ (n): cửa hàng bách hóa

– dishwasher /ˈdɪʃˌwɑʃ·ər/ (n) máy rửa bát (chén) đĩa

– furniture /ˈfɜr nɪ tʃər/ (n): đồ đạc trong nhà, đồ gỗ

– in front of /ɪn ‘frʌnt ʌv/ (pre): ở phía trước, đằng trước

– messy /ˈmes.i/ (adj): lộn xộn, bừa bộn

– microwave /ˈmaɪ.kroʊ.weɪv/ (n): lò vi sóng

– move /muːv/ (v): di chuyển, chuyển nhà

– next to /’nɛkst tu/ (pre): kế bèn, ở cạnh

– under /ˈʌn dər/ (pre): ở bên dưới, phía dưới

Getting Started – trang 16 Unit 2 SGK tiếng Anh 6 mới

Mi: Wow. Căn phòng đó trông thật lớn, Nick à. Mình có thể thấy có một ti vi phía sau cậu.

Nick: Ừ, mình đang ở trong phòng khách. Cậu có thấy con chó Luke của mình không? Nó đang ngồi trên sô pha.

Mi: Có. Nó trông thật vui.

Nick: Ha ha, nó đấy. Phòng cậu trông cũng đẹp đấy. Cậu sống ở đâu vậy, Mi?

Mi: Mình sống trong một ngôi nhà phố. Nó gần trung tâm thành phố và rất ồn ào. Còn cậu thì sao? Cậu sống ở đâu?

Nick: Mình sống trong một ngôi nhà ở miền quê. Cậu sống cùng với ai vậy?

Mi: Mình sống cùng với ba, mẹ và em trai. Gia đình mình sẽ dọn đến một căn hộ vào tháng sau.

Mi: Đúng vậy. Cô mình sông gần đó và mình có thể chơi cùng Vy, em họ mình.

Nick: Có nhiều phòng trong căn hộ mới không?

Mi: Có. Có một phòng khách, ba phòng ngủ, một nhà bếp, hai phòng tắm. Nhà bếp cạnh phòng khách.

Nick: Ồ, đó là mẹ mình. Mình nên đi đây, đến giờ cơm tối rồi. Tạm biệt, gặp lại cậu sớm.

a. Which family members does Mi talk about?

(Mi nói đến những thành viên nào trong gia đình?)

b. Read the conversation again. Complete the sentences.

(Đọc bài đàm thoại lại một lần nữa. Hoàn thành các câu sau.)

Task 2. Match the prepositions with the pictures.

(Nối những giới từ với hình ảnh cho phù hợp)

Task 3. Write a sentence to describe each picture in 2

(Viết một câu miêu tả bức tranh trong mục 2.)

Task 4. Look at the picture and write true (T) or false (F) for each sentence. Correct the false ones.

(Nhìn vào bức tranh và viết đúng (T) hay sai (F) cho mỗi câu. Sửa lại những câu saỉ.)

Task 5. Look at the picture again. Answer the questions.

(Nhìn lại bức tranh. Trả lời các câu hỏi sau.)

Những cuốn sách ở trên bàn/ kệ sách.

Quần áo ở trên sàn nhà.

Vâng, đúng vậy.

Những quyển vở nằm dưới giường phải không?

Không phải. Chúng nằm trên giường.

Nó ở phía sau kệ sách.

Không phải. Nó ở cạnh cái bàn.

A Closer Look 1 – trang 18 Unit 2 SGK tiếng Anh 6 mới

Task 1. Look at the house below. Name the rooms of the house.

(Nhìn vào ngôi nhà bên dưới. Đặt tên các phòng trong nhà.)

Task 2. Name the things in each room in 1. Use the word list below. (You may use a word more than once.)

(Đặt tên cho những đồ vật có trong mỗi phòng ở mục 1. Sử dụng danh sách từ bên dướỉ (Em có thể sử dụng một từ nhiều hơn một lần).)

– living room : lamp , picture , sofa , television , air-conditioner , table , chair , ceiling fan…

– bedroom : bed , picture/poster , light , chest of drawer , wardrobe , air- conditioner ,…

– kitchen : cupboard , fridge , microwave , cooker , dishwasher , light , sink , table , chair ,…

– bathroom : toilet , bath , lỉght , sink ,…

– hall : picture , air-conditioner , light, table , chair , ceiling fan …

– phòng khách: đèn, bức tranh, ghế trường kỷ, ti vi, máy lạnh, bàn, ghế, quạt trần..

– phòng ngủ: giường, tranh/áp phích, đèn, ngăn kéo tủ, tủ quần áo, máy lạnh,…

– nhà bếp: tủ bếp, tủ lạnh, lò vi sóng, bếp, máy rửa chén, đèn, bồn rửa, bàn, ghế,..

– phòng tắm: nhà vệ sinh, bồn tắm, đèn, bồn rửa,…

– phòng lớn: tranh, máy lạnh, đèn, bàn, ghế, quạt trần…

Task 3. Listen and repeat the words.

Can you add any more words to the list?

(Bạn có thể thêm từ vào danh sách này không?)

Task 4. Think of a room. In pairs, ask and answer questions to guess the room.

(Nghĩ về một căn phòng. Làm theo cặp, hỏi và trả lời câu hỏi để đoán căn phòng đó.)

A: What’s in the room?

B: A sofa and a television.

A: Is it the living room?

A: Có gì trong phòng?

B: Ghế sofa và TV.

A: Có phải phòng khách không?

Task 5. Listen and repeat the words.

Task 6. Listen again and put the words in the correct column.

(Nghe một lần nữa và đặt từ vào đúng cột.)

Task 7. Read the conversation below. Underline the final s/es in the words and write/z/, /s/or /iz/.

(Đọc đoạn thoại sau. Gạch dưới các từ có tận cùng là s/es và viết /z/, /s/ hoặc /iz/.)

Mi: Mẹ, mẹ có ở nhà không?

Mẹ: Có con yêu. Mẹ đang ở trong nhà bếp. Mẹ có mua vài cái đĩa và đũa mới.

Mi: Chúng thật đẹp mẹ à. Mẹ mua ở đâu vậy?

Mẹ: Trong cửa hàng bách hóa gần nhà mình. Có nhiều thứ thú vị dành cho gia đình ở đó lắm

Mi: Chúng ta cần vài bức tranh cho phòng khách. Có bức tranh nào ở cửa hàng đó không mẹ?

Mẹ: Không, có vài đèn trần. Chúng ta sẽ mua 2 cái cho căn hộ mới trong tuần này.

Mi: Chúng ta cũng cần 2 bình hoa mới.

Task 8. Listen to the conversation and repeat. Pay attention to /z/, /s/and /iz/ at the end of the words. Then practise the conversation with a partner.

(Nghe bài đàm thoại và lặp lại. Chú ý đến âm /z/, /s/, /iz/ ở cuối từ. Sau đó thực hành bài đàm thoại với một người bạn.)

/z/: things, pictures

/s/: chopsticks, lights

/iz/: dishes, vases

A Closer Look 2 – trang 19 Unit 2 SGK tiếng Anh 6 mới

Tạm dịch: Có một ghế sofa trong phòng khách.

Tạm dịch: Có hai con mèo trong nhà bếp.

Tạm dịch: Có những áp phíc trên tường.

Tạm dịch: Có một quạt trần ở trong phòng ngủ.

Tạm dịch: Có mấy cái đĩa trên sàn nhà.

Task 2. Make the sentences in 1 negative.

(Chuyển các câu ở mục 1 sang thể phủ định.)

Task 3. Write positive and negative sentences.

(Viết câu khẳng định và câu phủ định.)

1.There is a TV on the table.

There isn’t a TV on the table.

2.There is a brown dog in the kitchen.

There isn’t a brown dog in the kitchen.

3.There is a boy in front of the cupboard.

There isn’t a boy in front of the cupboard.

4.There is a bath in the bathroom.

There isn’t a bath in the bathroom.

5.There are lamps in the bedroom.

There aren’t lamps in the bedroom.

Không có cái ti vi trên bàn.

Không có con chó nâu trong nhà bếp.

Không có cậu bé ở phía trước tủ chén.

Khống cỏ bồn tắm trong nhà tắm.

Không có đèn ngủ trong phòng ngủ.

Task 4. Write is/isn’t/are/aren’t in each blank to describe the kitchen in Mi’s house.

(Viết “is/isn’t/are/aren’t” vào chỗ trống dể mô tả bếp của nhà Mi.)

Đây là nhà bếp của chúng tôi. Có một tủ lạnh trong góc. Bồn rửa bát kế tủ lạnh. Có một tủ chén và một bếp ga. Nhà bếp cũng là phòng ăn, vì thế có một cái bàn. Có 4 người trong gia đình tôi vì thế có 4 cái ghế. Nhà bếp thì nhỏ, nhưng có một cửa sổ lớn. Không có nhiều đèn trong nhà bếp mà chi có một đèn trần. Không có bức tranh nào trên tường cả.

Task 5. Complete the questions.

Task 6. In pairs, ask and answer the questions in 5. Report your partner’s answers to the class.

(Làm theo cặp, hỏi và trả lời câu hỏi trong mục 5. Báo cáo câu trả lời của bạn em trước lớp.)

A: Are there two bathrooms in your house?

B: Yes, there are./ No, there aren’t.

A: Is there a kitchen in your house?

B: Yes, there is./ No, there isn’t. Có. / Không.

A: Có hai phòng tắm trong nhà bạn phải không?

A: Có một nhà bếp trong nhà bạn phải không?

Task 7. Work in pairs. Ask your partner about his/ her room or the room he/she likes best in the house.

(Làm việc theo cặp. Hỏi bạn học về căn phòng của bạn ấy hoặc phòng mà bạn ấy thích nhất trong nhà.)

– Phòng của cậu ở đâu?

– Phòng yêu thích của bạn là phòng nào?

– Có một tủ lạnh trong phòng bạn phải không?

– Có hai cái đèn trong phòng của bạn phải không?

Communication – trang 20 Unit 2 SGK tiếng Anh 6 mới

Task 1. Mi tells Nick about her grandparents’ country house. Look at the pictures of her grandparents’s house and complete the sentences.

(Mi nói vói Nick vể ngôi nhà ở miển quê của ông bà cô ấy. Hãy nhìn vào những bức hình về ngôi nhà của ông bà cô ấy và hoàn thành các câu.)

Tạm dịch: Ông bà tôi sống trong một ngôi nhà ở miền quê ở tỉnh Nam Định.

Tạm dịch: Có 4 căn phòng trong nhà và một khu vườn rộng.

Tạm dịch: Tôi thích phòng khách. Có một cửa sổ lớn trong phòng này.

Tạm dịch: Có 4 cái ghế và một cái bàn ở giữa phòng.

Tạm dịch: Có hai bức ảnh gia đình ở trên tường.

Tạm dịch: Có một tủ lạnh nhỏ gần tủ ly.

Tạm dịch: Một ti vi trên tủ ly

Tạm dịch: Cũng có một quạt trần.

Task 2. Student A looks at the pictures of Nick’s house on this page. Student B looks at the pictures of Mi’s house on page 25. Find the differences between the two houses.

(Học sinh A nhìn vào những bức hình về nhà Nick ở trang 21. Học sinh B nhìn vào những bức hình về nhà Mi ở trang 25. Tìm điểm khác nhau giữa hai ngôi nhà.)

A: There are two bathrooms in Mi’s house.

Are there two bathrooms in Nick’s house?

B: There is only one bathroom in Nick’s house.

A: There are 5 pictures in Nick’s living room.

Are there 5 pictures in Mi’s living room?

B: There are 2 pictures in Mi’s living room.

A: There is one chair and one table in Nick’s living room.

Are there one chair and one table in Mi’s living room?

B: There is one sofa in Mi’s living room.

A: There is a clock in Nick’s bedroom. Is there a clock in Mi’s bedroom?

There isn’t a clock in Mi’s bedroom.

A: Có hai phòng tắm trong nhà của Mi.

Có hai phòng tắm trong nhà Nick không?

B: Chỉ có một phòng tắm trong nhà Nick.

A: Có 5 bức ảnh trong phòng khách của Nick.

Có 5 bức ảnh trong phòng khách của Mi không?

B: Có 2 bức ảnh trong phòng khách của Mi.

A: Có một cái ghế và một cái bàn trong phòng khách của Nick.

Có một cái ghế và một cái bàn trong phòng khách của Mi không?

B: Có một chiếc ghế sofa trong phòng khách của Mi.

A: Có một chiếc đồng hồ trong phòng ngủ của Nick. Có đồng hồ trong phòng ngủ của Mi không?

Không có đồng hồ trong phòng ngủ của Mi.

Task 3. Draw a simple plan of your house. Tell your partner about your house.

(Vẽ một phác thảo đơn giản cho ngôi nhà của em. Nói cho người bạn nghe vể ngôi nhà của em.)

Task 4. Describe your friend’s house to the class (Miêu tả nhà của bạn em cho lớp nghe.)

Skills 1 – trang 22 Unit 2 SGK tiếng Anh 6 mới

Task 1. Look at the text (don’t read it). Answer the questions.

(Nhìn vào bài đọc (không đọc nó). Trả lời các câu hỏi sau.)

It’s an e-mail.

The title is ‘A room at the Crazy House Hotel, Da Lat’.

The topic is Nick’s weekend at the Crazy House Hotel.

The weather is cold. Da Lat is in highland. Landscape is beautiful.

Bạn khỏe không? Mình ở Đà Lạt với ba mẹ. Chúng mình ở trong khách sạn Ngôi nhà kỳ lạ. Woa! Nó thật là kỳ lạ.

Đà Lạt thì đẹp. Nó mát mẻ suốt năm! Có nhiều thứ để xem và nhiều khách du lịch.

Có 10 phòng trong khách sạn. Chúng được đặt tên theo tên những động vật khác nhau. Có một phòng Chuột túi, phòng Đại bàng, và có cả phòng Kiến. Mình ở phòng Hổ. Nó được gọi là phòng Hổ bởi vì có một con hổ lớn trên tường.

Con hổ nằm giữa cửa nhà tắm và cửa sổ. Giường nằm dưới cửa sổ – nhưng cửa sổ là một hình dạng lạ. Mình đặt túi của mình dưới giường. Mình để sách trên kệ. Có một cây đèn, một cái tủ và một cái bàn giấy. Có quần áo trên sàn nhà – thật bề bộn, như phòng ngủ của mình ở nhà vậy.

Bạn nên đến thăm nơi này, thật tuyệt.

Hẹn sớm gặp lại bạn!

Đó là thư điện tử.

Tiêu đề của trang này là gì? Chủ đề là gì?

Tiêu đề là Một căn phòng ở khách sạn Ngôi nhà kỳ lạ, Đà Lạt.

Chủ đề là Cuối tuần của Nick ở khách sạn Ngôi nhà kỳ lạ.

Thời tiết lạnh. Đà Lạt nằm trên cao nguyên. Phong cảnh đẹp.

Task 2. Quickly read the text. Check your ideas from 1.

(Đọc nhanh bài đọc. Kiểm tra những ý của em ở mục 1.)

Task 3. Read the text again and answer the questions.

(Đọc lại bài dọc và trả lời các câu hỏi sau)

Đáp án:No, he isn’t.

Tạm dịch:Nick ở với anh chị bạn ấy phải không?

Không, không phải.

How many rooms are there in the hotel?

Đáp án:There are 10 rooms in the hotel.

Tạm dịch:Có bao nhiêu phòng trong khách sạn?

Có 10 phòng trong khách sạn.

Why is the room called the Tiger room?

Đáp án:Because there is a big tiger on the wall.

Tạm dịch: Tại sao căn phòng được gọi là phòng Hổ?

Bởi vì có một con hổ lớn trên tường.

Đáp án:His bag (It) is under the bed.

Tạm dịch: Túi của bạn ấy ở đâu?

Túi của cậu ấy (Nó) ở dưới giường.

Task 4. Are these things in the room?

(Những thứ này có trong phòng không?)

Task 5. Create a new room for the hotel. Draw a plan of the room.

(Tạo ra một phòng mới cho khách sạn. Vẽ một bản phác thảo kế hoạch cho căn phòng.)

There is a bed, a wardrobe, a lamp, a desk, a computer, a bookshelf and a picture, a bathroom in the room.

Có một cái giường, một tủ quần áo, một đèn ngủ, một bàn giấy, một máy tính, một kệ sách và một bức tranh, một phòng tắm trong phòng.

Task 6. Show your plan to your partner then describe the room to other students in the class.

(Cho bạn xem bản kế hoạch của em sau đó miêu tả căn phòng cho những học sinh khác trong lớp.)

Skills 2 – trang 23 Unit 2 SGK tiếng Anh 6 mới

Task 1. Nick’s parents are describing their room at the hotel. Listen and draw the furniture in the correct place.

(Ba mẹ Nick đang miêu tả căn phòng của họ ở khách sạn. Nghe và vẽ đồ đạc ở đúng nơi)

Nick’s mum: Nick’s staying in the Tiger room. We’re staying in the Bear room. There’s a big bear near the door. The bear is actually a fireplace. In the far comer, there is a window. The shelves are right in front of it. Next to the shelves is a big bed. There’s a wardrobe next to the bed. Nick’s dad: Oh, there are also two other windows in the room. In front of these windows, there’s a sofa, a table and two stools. We like the room because it’s comfortable.

Mẹ của Nick: Nick đang ở trong phòng Tiger. Chúng tôi đang ở trong phòng Bear. Có một con gấu lớn gần cửa. Con gấu thực ra là một lò sưởi. Ở phía xa, có một cửa sổ. Các kệ nằm ngay trước mặt nó. Cạnh kệ là một chiếc giường lớn. Có một tủ quần áo bên cạnh giường. Bố của Nick: Ồ, cũng có hai cửa sổ khác trong phòng. Phía trước cửa sổ này có ghế sofa, bàn và 2 ghế đẩu. Chúng tôi thích căn phòng này vì nó thoải mái.

Task 2. Read Nick’s e-mail again. Identify the subject, greeting, introduction, body and conclusion of the e-mail.

Chủ đề: Cuối tuần đi chơi xa!

Phần giới thiệu: Bạn khỏe không? Mình ở Đà Lạt với ba mẹ. Chúng mình ở trong khách sạn Ngôi nhà kỳ lạ. Woa! Nó thật là kỳ lạ.

Phần thân: Đà Lạt thì đẹp. Nó mát mẻ suốt năm! Có nhiều thứ để xem và nhiều khách du lịch.

Có 10 phòng trong khách sạn. Chúng được đặt tên theo tên những động vật khác nhau. Có một phòng Chuột túi, phòng Đại bàng, và có cả phòng Kiến. Mình ở phòng Hổ. Nó dược gọi là phòng Hổ bởi vì có một con hổ lớn trên tường.

Con hổ nằm giữa cửa nhà tắm và cửa sổ. Giường nằm dưới cửa sổ nhưng cửa sổ là một hình dạng lạ. Mình đặt túi của mình trên giường. Mình để sách trên kệ. Có một cây đèn, một cái tủ và một cái bàn giấy. Có quần áo trên sàn nhà – thật bề bộn, như phong ngủ của mình ở nhà vậy.

Phần kết thúc: Bạn nên đến thăm nơi này, thật tuyệt.

Hẹn sớm gặp lại bạn!

Task 3. Read the e-mail below and correct it. Write the correct version in the space provided.

(Đọc email bên dưới và sửa lại chúng cho phù hợp. Viết phần đúng trong phần trống bên dưới.)

Thanks for your email. Now I will tell you about my house. I live with my parents and younger brother in a town house. It’s big. There are six rooms: a living room, a kitchen, two bedrooms and two bathrooms. I like my bedroom best. We’re moving to an apartment soon. What about you? Where do you live? Tell me in your next email.

Best wishes,

Chào Sophia,

Task 4. Write an email to Nick. Tell him about your idea for the new room of the Crazy House Hotel

(Viết một email cho Nick. Kể với bạn ấy vể ý kiến của em cho căn phòng mới của khách sạn Ngôi nhà kỳ lạ.)

+ Kế hoạch: Suy nghĩ những từ vựng về phòng của em.

+ Bản nháp: Viết một bản nháp.

+ Kiểm tra: Kiểm tra bản nháp của em: Phần chấm câu đúng chưa? Phần viết hoa đúng chưa? Nó có đủ các phần cần thiết chưa?

Looking back – trang 24 Unit 2 SGK tiếng Anh 6 mới

Task 1. Put the words into the correct groups. Do you want to add any words to each group?

(Đặt những từ sau vào nhóm phù hợp. Em muốn thêm bất kỳ từ nào vào mỗi nhóm không?)

villa, apartment , country house , stilt house , town house

living room , hall , bathroom , kitchen , attic , bedroom

bed , picture , cupboard , chest of drawers , wardrobe , sofa , dishwasher , desk

Task 2. Make sentences. Use appropriate prepositions of place.

(Đặt câu. Sử dụng giới từ thích hợp chỉ nơi chốn)

Tạm dịch:Cậu bé ở trên ghế.

Tạm dịch:Con chó nằm trước nhà nó.

The cat is between the bookshelf and the sofa.

Tạm dịch:Con mèo nằm giữa kệ sách và ghế sofa.

Tạm dịch:Con mèo ở phía sau máy vi tính.

Tạm dịch: Cô gái ở cạnh con mèo.

Tạm dịch:Cậu bé ở cạnh ghế trường kỷ.

Task 3. Look at the picture and complete the sentences. Use There is/There are/ There isn’t/There aren’t.

(Nhìn vào bức tranh và hoàn thành các câu sau. Sử dụng “There is There are/ There isn’t/ There aren’t”.)

Tạm dịch:Có một cái đồng hồ trên tường.

Tạm dịch:Có những quyển sách ở trên kệ.

There is a desk next to the bookshelf.

Tạm dịch:Có một cái bàn giấy kế bèn kệ sách.

There aren’t two posters on the wall.

Tạm dịch:Không có hai áp phích (tranh khổ lớn) ở trên tường.

There is a laptop and a lamp on the desk.

Tạm dịch:Có một máy tính xách tay và một cái đèn trên bàn giấy.

There aren’t 3 small trees in the corner.

Tạm dịch: Không có 3 cái cây nhỏ trong góc.

Task 4. Turn the sentences in 3 into questions.

(Chuyển các câu trong mục 3 thành câu hỏi.)

Tạm dịch:Có đồng hồ trên tường không?

Tạm dịch: Có sách trên giá sách không?

Is there a desk next to the bookshelf?

Tạm dịch:Có chiếc bàn cạnh kệ sách không?

Is there a laptop and a lamp on the desk?

Tạm dịch:Có một chiếc máy tính xách tay và một chiếc đèn trên bàn không?

Are there 3 small trees in the corner?

Tạm dịch:Có 3 cây con trong góc đúng không?

Task 5. Write six sentences to describe your bedroom.

(Viết những câu miêu tả phòng ngủ của bạn.)

My bedroom is very big. There is a big window. There is a bookshelf, a wardrobe, a bed, a light, a lamp, a desk and a chair. There are 3 family pictures on the wall. The bookshelf is next to the wardrobe. The bed is next to the lamp. There is a computer and a fan in my bedroom. The computer is on the desk.

Phòng ngủ của tôi rất lớn. Có một cửa sổ lớn. Có một kệ sách, một cái tủ, mót cái giường, một cái đèn, một đèn ngủ, một bàn giấy và một cái ghế. Có 3 bức ảnh gia đình ở trên tường. Kệ sách nằm kế bến tủ. Cái giường thì kế bên đèn ngủ. Có một máy tính và một cái quạt trong phòng ngủ của tôi. Máy tính ở trên bàn.

Task 6. Work in groups. Take turns to draw a cat in the house below. Other students ask questions to find the cat.

( Làm việc theo nhóm. Luân phiên vẽ một con mèo trong ngôi nhà bên dưới. Những học sinh khác đặt câu hỏi để tìm ra con mèo.)

A: Con mèo ở đâu?

B: Nó ở trên giường phải không?

A: Không, nó không ở trên giường.

C: Nó ở dưới cái bàn phải không?

A: Vâng, đúng vậy.

Project – trang 25 Unit 2 SGK tiếng Anh 6 mới

Task 1. Which house do you want to live in? Why?

(Em muốn ở ngôi nhà nào? Tại sao?)

I want to live in the house of picture B. Because it’s beautiful!

Tôi muốn sống ở ngôi nhà B. Bởi vì nó đẹp.

Task 2. Draw your own crazy house. Tell the group about your house.

(Vẽ ngôi nhà lạ của em và nói cho cả nhóm nghe về ngôi nhà đó.)

My house has 7 rooms. They are 2 bedrooms, 2 bathrooms, one living room, one kitchen, one hall. There is a light, a sofa, a window and two picures, a chest of drawers in the living room. There is a bed, a wardrobe, a lamp, a desk, a computer, a bookshelf and a picture in my bedroom. My bathroom is next to my bedroom. My parent’s bedroom has a bed, a lamp, a chest of drawers, a window and a picture. The bathroom is next to my parents’ bedroom. There is a fridge, a sink, a cooker, a window, a cupboard in the kitchen. The hall is between the kitchen and the living room.

Nhà tôi có bảy phòng. Có hai phòng ngủ, hai nhà tắm, một phòng khách, một nhà bếp, một phòng lớn. Có một cây đèn, một ghế sofa, một cửa sổ, một tủ kéo trong phòng khách. Có một cái giường, một tủ quần ảo, một đèn ngủ, một bàn học, một máy vi tính, một kệ sách và một bức tranh trong phòng ngủ của tôi. Phòng tắm của tôi kế bên phòng ngủ của tôi. Phòng ngủ ba mẹ tôi có một cái giường, một đèn ngủ, một tủ kéo, một cửa sổ, và một bức tranh. Phòng tắm cạnh phòng ngủ của họ. Có một tủ lạnh, một bồn rửa chén, một bếp, một cửa sổ và một tủ chén trong nhà bếp. Phòng lớn nằm giữa nhà bếp và phòng khách.

6 Cuốn Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 1 Vừa Được Bộ Giáo Dục Phê Duyệt / 2023

Có 6 cuốn sách giáo khoa môn tiếng Anh lớp 1 vừa được phê duyệt sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông theo chương trình giáo dục phổ thông mới.

Theo đó, có 6 cuốn sách giáo khoa môn tiếng Anh lớp 1 của 3 nhà xuất bản (Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học Sư phạm TP HCM) được phê duyệt.

Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo, giống như sách giáo khoa các môn học khác, sách giáo khoa môn tiếng Anh lớp 1 đã trải qua quá trình thẩm định nghiêm ngặt, khách quan, khoa học của Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa môn tiếng Anh.

Sau 2 vòng thẩm định về chuyên môn của Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa, 6 bản thảo sách giáo khoa môn tiếng Anh 1 được các Hội đồng đánh giá “Đạt”.

Khi tiếp nhận kết quả thẩm định của các Hội đồng, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo các vụ, cục chuyên môn tham mưu thành lập tổ giúp việc gồm các chuyên gia am hiểu về chuyên môn, các nhà quản lí, các giáo viên, để tổ chức đọc phản biện sách giáo khoa được hội đồng đánh giá là “Đạt”, rà soát lại quy trình việc của Hội đồng, các vấn đề pháp lý…

Bộ Giáo dục cũng khẳng định đã yêu cầu các nhà xuất bản Việt Nam thực hiện việc liên kết, hợp tác đồng sở hữu bản quyền các xuất bản phẩm để được sử dụng nguồn học liệu theo qui định của Luật Xuất bản, Luật Giáo dục, Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Doanh nghiệp… và nhiều văn bản qui phạm pháp luật khác trong quá trình liên kết, hợp tác bản quyền, phối hợp tổ chức biên soạn, xuất bản.

6 cuốn sách giáo khoa Tiếng Anh lớp 1 đề nghị thẩm định đều được tổ chức biên soạn từ các tác giả người Việt Nam, có thảm khảo và sử dụng các nguồn học liệu các xuất bản phẩm từ các nhà xuất bản nước ngoài, có sự tham gia cố vấn về chuyên môn của các chuyên gia là người nước ngoài.

Sách giáo khoa được các tác giả xây dựng công phu, cẩn thận, tâm huyết, tuân thủ đúng theo qui định của Chương trình theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT để biên soạn sách giáo khoa môn Tiếng Anh lớp 1.

Nhiều bản mẫu sách giáo khoa có quan điểm biên soạn riêng, cấu trúc sách mới, hiện đại, tiếp cận với cách biên soạn sách của các nước tiên tiến trên thế giới, nhưng vẫn bảo đảm phù hợp với điều kiện nhà trường và học sinh tiểu học Việt Nam.

#1 Bộ Sách Giáo Khoa Cánh Diều Lớp 1 / 2023

Bộ sách Cánh Diều là bộ sách giáo khoa duy nhất có đầy đủ sách giáo khoa của 8 môn học trong nhà trường. Tất cả các bài học đều được thể hiện một cách sinh động, dễ hiểu giúp các em lĩnh hội tri thức một cách tốt nhất.

Bộ sách giáo khoa Cánh Diều là một trong các bộ sách giáo khoa (SGK) ra đời theo chủ trương xã hội hóa SGK, tránh độc quyền trong việc biên soạn sách. Bộ sách được xuất bản và phát hành bởi sự hợp tác của các đơn vị uy tín trong ngành xuất bản: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm (thuộc Trường Đại học Sư phạm Hà Nội), Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh (thuộc Trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh) và Công ty Đầu tư Xuất bản – Thiết bị giáo dục Việt Nam (VEPIC) với đội ngũ chuyên gia lành nghề, giàu kinh nghiệm. Trong tháng 11/2019 vừa qua, bộ sách Cánh Diều đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt và cho phép sử dụng trong Chương trình giáo dục phổ thông mới từ năm học 2020 – 2021.

Ý nghĩa tên đầu sách “Cánh Diều”

1. Cánh diều gắn liền với tuổi học trò

Cánh diều là một trong những hình ảnh đẹp của tuổi học trò. Mặc dù, sự phát triển của công nghệ mang tới cho các em những món đồ chơi đặc biệt, thú vị nhưng cánh diều vẫn luôn được các bạn nhỏ ưa thích. Chúng không chỉ đơn thuần là đồ chơi mà còn thể hiện sự thông minh, khéo léo cũng như tài năng của các em.

Ý nghĩa thứ 2 gắn liền với bộ sách giáo khoa Cánh Diều đó là mong muốn bộ sách này sẽ trở thành công cụ hữu ích, giúp ước mơ của các bạn nhỏ được bay cao, bay xa trên bầu trời tri thức, giống như những cánh diều.

3. Mọi bài học đều gắn liền với thực tiễn cũng giống như cánh diều được kết nối với mặt đất bằng một sợi dây

Tất cả nội dung được biên soạn trong sách giáo khoa Cánh Diều nói chung và sách giáo khoa lớp 1 nói riêng đều được các chuyên gia cân nhắc một cách kỹ lưỡng. Việc thể hiện cũng được thực hiện một cách sinh động, hấp dẫn, phù hợp với lứa tuổi của các em. Điều đặc biệt hơn nữa của bộ sách này đó chính là mục tiêu gắn liền bài học lý thuyết với thực hành, đảm bảo các em có sự hứng thú cũng như lĩnh hội một cách dễ dàng nhất, giảm thiểu tối đa gánh nặng kiến thức, áp lực học tập. Điều đó cũng giống như những con diều, dù có bay cao, bay xa tới đâu thì chúng vẫn gắn với mặt đất nhờ những sợi dây nhỏ bé.

Sách giáo khoa lớp 1 trong bộ sách Cánh Diều rất đặc biệt, và sự đặc biệt ấy được thể hiện ngay trong từng trang sách, với sự đầu tư công phu, tâm huyết của các tác giả, hoạ sĩ mỹ thuật và các biên tập viên. Đây là bộ sách đầu tiên có đầy đủ sách dành cho 8 môn học và hoạt động giáo dục trong nhà trường.

1. Xuất bản bởi 2 NXB uy tín – NXB Đại học Sư phạm và NXB Đại học Sư phạm TP HCM

Bộ sách Cánh Diều được xuất bản bởi Nhà xuất bản Đại học Sư phạm (thuộc Trường Đại học Sư phạm Hà Nội), Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh (thuộc Trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh) kết hợp cùng Công ty Đầu tư xuất bản – Thiết bị Giáo dục Việt Nam. Với nhiều năm kinh nghiệm cùng đội ngũ nhân viên lành nghề, giàu kinh nghiệm cùng các nhà nghiên cứu, giảng viên uy tín trên cả nước, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm và NXB Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh hứa hẹn mang đến những cuốn sách không chỉ đẹp mắt, dễ nhìn, dễ hiểu mà còn chứa đựng những tri thức bổ ích dành cho các em học sinh, theo sát và phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông mới 2018

2. Được biên soạn bởi các chuyên gia đầu ngành

Theo thông tư số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008, Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính phủ, sách giáo khoa lớp 1 sẽ được tuyển chọn từ nhiều nguồn khác nhau, với mục đích mang đến bộ sách chất lượng và phù hợp nhất dành cho các em học sinh. Hưởng ứng chủ trương đó, nhà xuất bản Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh và Nhà xuất bản Đại học Sư phạm kết hợp cùng Công ty Đầu tư xuất bản – Giáo dục Việt Nam cho ra đời bộ sách mang tên “Cánh Diều”. Với mong muốn mang đến nguồn tri thức bổ ích nhất cho các em, bộ sách được biên soạn bởi các chuyên gia đầu ngành đến từ các trường học, đại học, trung tâm nghiên cứu khác nhau. Đặc biệt, trong hội đồng biên soạn sách có sự xuất hiện của 6 chuyên gia là Tổng chủ biên, Chủ biên Chương trình môn học của Chương trình giáo dục phổ thông 2018 như: GS Nguyễn Minh Thuyết – Tổng chủ biên Chương trình giáo dục phổ thông 2018 kiêm chủ biên sách Tiếng Việt 1; chúng tôi khoa học Đỗ Đức Thái – Tổng chủ biên môn Toán 1; chúng tôi Mai Sỹ Tuấn – Tổng chủ biên môn Khoa học và xã hội, … Điều này có ý nghĩa quyết định đối với chất lượng biên soạn SGK vì bản thân mỗi tác giả đều đã thấm nhuần nội dung Chương trình giáo dục phổ thông mới và hiện thực hoá, cụ thể hoá những yêu cầu cần đạt của Chương trình trong từng bài học trong SGK lớp 1

3. Đề cao mục tiêu “Mang cuộc sống vào trong bài học – Đưa bài học vào trong cuộc sống”

“Học đi đôi với hành” từ lâu đã trở thành phương pháp dạy và học hiệu quả, được các giáo viên và các em học sinh áp dụng. Đánh giá cao tầm quan trọng của phương pháp đó, các chuyên gia biên soạn sách luôn đề cao mục tiêu “Mang cuộc sống vào trong bài học – Đưa bài học vào trong cuộc sống”. Các bài học thực hành có thể được lồng ghép hoặc tách biệt với bài học lý thuyết, đảm bảo các em được hiểu hơn về lý thuyết nhưng cũng biết cách áp dụng chúng vào trong thực tế, góp phần khơi dậy tinh thần hiếu học và sự thông minh, sáng tạo của các em.

5. Bộ sách bao gồm đầy đủ sách giáo khoa dành cho các môn học lớp 1

Một số cuốn sách nổi bật:

6. Trung tâm tập huấn, bồi dưỡng giáo viên được liên tục tổ chức tại nhiều thành phố trên cả nước như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, vv…

Chương trình tập huấn, bồi dưỡng giáo viên dạy bộ sách giáo khoa lớp 1 (Cánh Diều) dự kiến được tổ chức vào tháng 3 năm 2020. Tuy nhiên, cho đến nay, Bộ sách giáo khoa Cánh Diều đã được nhà xuất bản gửi tặng tới các Sở Giáo dục & Đào tạo trên cả nước, nhiều trường học cũng tiến hành dạy thử và đánh giá cao. Dựa trên các ý kiến đóng góp từ các thầy cô giáo, học sinh và phụ huynh, NXB cũng có những chỉnh sửa để bộ sách được hoàn thiện nhất.

Nguyễn Văn Tư (Điện thoại: 0912692704, Email: nvtu311@yahoo.com)

(hoặc) TS Trần Văn Thắng (Điện thoại: 0913040115, Email: thanggdcd@gmail.com)

Mua bộ sách Cánh Diều lớp 1 ở đâu ?

Hiện nay, Bộ sách Cánh Diều lớp 1 được phát hành tại nhiều cơ sở khác nhau trên cả 3 miền: Bắc, Trung, Nam. Bạn đọc, thầy cô giáo, các em học sinh và các bậc phụ huynh có nhu cầu đặt mua có thể liên hệ trực tiếp với các trung tâm phát hành. Cụ thể như sau:

1. Công ty đầu tư xuất bản – thiết bị giáo dục việt nam chi nhánh miền Bắc

Địa chỉ: Tầng 1 toà nhà Green Park, đường Dương Đình Nghệ, phường Yên Hoà, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội

Điện thoại :

Bà Đồng Minh Huệ 0898584333

Bà Phạm Thuý Lan 0913510096

Bà Nguyễn Thu Phương 0818883938

Ông Trần Tiến Đức 0936171786

Fax: (024)32242397

Website: vepic.edu.vn

2. Công ty đầu tư xuất bản – thiết bị giáo dục việt nam chi nhánh miền Trung

Địa chỉ: K46/2 Lê Đình Dương, phường Phước Ninh, quận Hải Châu, TP Đà Nẵng

Điện thoại: 0903501604

Fax: (023)63561058

Website: vepic.edu.vn

3. Công ty đầu tư xuất bản – thiết bị giáo dục việt nam chi nhánh miền Nam

Địa chỉ: Lầu 3, số 79 Nguyễn Đình Chiểu, phường 6, quận 3, TP Hồ Chí Minh

Điện thoại:

Ông Phạm Văn Hồng 0913884271

Ông Nguyễn Tuấn Kiệt 0918189519

Bà Nguyễn Thị Thu 0918189516

Ông Nguyễn Văn Châu 0913886107

Fax: (028)39302637 hoặc (028)39302638

Website: vepic.edu.vn

4. Nhà xuất bản ĐHSP (Trường ĐHSP Hà Nội) 136 Xuân Thuỷ, Cầu Giấy, Hà Nội.

5. Hệ thống các cửa hàng sách FAHASA thuộc Tổng Công ty phát hành sách Fahasa trên toàn quốc.

6. Các cửa hàng của Công ty Sách – Thiết bị trường học địa phương.

7. Các đại lí phát hành do Công ty Đầu tư Xuất bản – Thiết bị Giáo dục Việt Nam chỉ định.

Để biết thêm thông tin chi tiết về Bộ sách Cánh Diều, bạn đọc có thể truy cập địa chỉ website http://sachcanhdieu.com/ hoặc CTY CP ĐẦU TƯ XUẤT BẢN – THIẾT BỊ GIÁO DỤC VIỆT NAM (VEPIC) có địa chỉ tại tầng 1, tòa nhà Green Park, Dương Đình Nghệ, Cầu Giấy, Hà Nội – Số điện thoại: (024) 3633 0316.

Bạn đang xem bài viết Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 6 / 2023 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!