Xem Nhiều 12/2022 #️ Quy Tắc Phát Âm Và Một Số Cách Đọc Đuôi Ed Và S/Es Trong Tiếng Anh / 2023 # Top 14 Trend | Lienminhchienthan.com

Xem Nhiều 12/2022 # Quy Tắc Phát Âm Và Một Số Cách Đọc Đuôi Ed Và S/Es Trong Tiếng Anh / 2023 # Top 14 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Quy Tắc Phát Âm Và Một Số Cách Đọc Đuôi Ed Và S/Es Trong Tiếng Anh / 2023 mới nhất trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Chắc hẳn nhiều bạn đều biết, việc học phát âm tiếng Anh chính là bước học ‘tiên quyết’ cho việc nói tiếng Anh chuẩn như người bản ngữ phải không nào? Trong đó, cách phát âm đuôi rất quan trọng. Nó giúp người đối diện biết và phân biệt chính xác từ mà chúng ta muốn nói. Hôm nay, chuyên mục học tiếng Anh cùng VOCA sẽ chia sẻ quy tắc phát âm và một số mẹo vặt đọc đuôi ED và S/ES trong tiếng Anh chuẩn nhất. Hy vọng sẽ giúp ích được các bạn trong việc học phát âm tiếng Anh của mình.

Quy tắc Phát Âm và một số cách đọc đuôi ED và S/ES trong tiếng Anh. Nguồn ảnh: học tiếng Anh VOCA

PHẦN 1: QUY TẮC PHÁT ÂM ĐUÔI “-ED” VÀ “-S/ES” TRONG TIẾNG ANH

– Khi từ có tận cùng là các âm /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /ʒ/ /dʒ/ (thường có tận cùng là các chữ cái ce, x, z, sh, ch, s, ge) E.g.

Cách phát âm đuôi ed trong tiếng Anh

III. Cách đọc âm cuối -ed: Đuôi -ed xuất hiện trong động từ có quy tắc chia ở quá khứ hoặc quá khứ phân từ.

1. Các danh từ ở dạng số nhiều đi với “s” và “es”

[FREE] Download How to Polish Your Pronunciation Like A Master (Bí quyết học phát âm tiếng Anh hiệu quả).

– Nhóm 1: Trước “-ed” là ” t và d” (ta đi) – Nhóm 2: + Chữ cái trước -ed: th k f/gh p ss/x/ce sh ch + Từ được gán: thôi không phì phèo sợ sẽ chết – Nhóm 3: Các trường hợp còn lại ( Không cần nhớ)

– Nhóm 1: + Chữ cái trước -es/-s: p f/gh k t + Từ được gán: phải phục kích tây

– Nhóm 2: + Chữ cái trước -s/-es: sh ss/x/ce se/ge/ z ch + Từ được gán: sĩ sợ gì chết

– Một số từ tận cùng là “-se” phát âm là /s/: practise, promise…. – Một số từ tận cùng là ” gh” không đọc là /f/: weigh, plough…. – Các động từ “do” và “say” khi thêm “es” và “s” thì cách đọc thay đổi.

Ứng dụng học phát âm tiếng Anh. Nguồn ảnh: học tiếng Anh VOCA

– Hiểu rõ cách học 1 ngôn ngữ bất kỳ – hướng dẫn cho bạn cách lên mục tiêu, lộ trình và kế hoạch học tập – các phương pháp, website uy tín giúp bạn có thể cải thiện khả năng tiếng Anh nhanh chóng, hiệu quả.

The Mastery of English Skills (Ebook hướng dẫn lộ trình học tiếng Anh toàn diện 4 kỹ năng). Nguồn: VOCA

Quy Tắc &Amp; Cách Phát Âm Đuôi / 2023

{{ sentences[sIndex].text }}.

Your level :

{{level}}

{{ completedSteps }}%

{{ sentences[sIndex].text }}.

Your level :

{{level}}

{{ completedSteps }}%

Trong tiếng Anh có tổng cộng 15 phụ âm hữu thanh và 9 phụ âm vô thanh (trong đó, tất cả các nguyên âm đều là hữu thanh).

Những âm khi nói, hơi thở được xuất phát từ họng, qua lưỡi đến răng rồi đi ra ngoài làm rụng thanh quản, được gọi là âm hữu thanh. Để kiểm chứng được âm hữu thanh, bạn đặt ngón tay vào cổ họng và thanh hành âm /r/ sẽ có sự rung rõ rệt.

Các phụ âm hữu thanh trong tiếng Anh bao gồm: /b/, /d/, /g/, /δ/, /ʒ/, /dʒ/, /m/, /n/, /ng/, /l/, /r/, /y/, /w/, /v/ và /z/.

Âm vô thanh là gì?

Những âm khi nói, âm sẽ bật ra bằng hơi từ miệng (không phải từ cổ họng) tạo ra tiếng xì, bật hoặc gió, được gọi là âm vô thanh. Để xác định âm vô thanh, hãy đặt tay cách miệng 5cm và phát âm /k/ sẽ có gió, tiếng xì rõ rệt.

Các phụ âm vô thanh trong tiếng Anh bao gồm: /p/, /k/, /f/, /t/ , /s/, /θ/, /ʃ/, /tʃ/, /h/ .

Quy tắc cần nằm lòng và 3 cách phát âm ed trong tiếng Anh chuẩn chỉnh nhất

Phát âm ở những động từ có đuôi ed trở nên khó khăn và dễ nhầm lẫn trong thì quá khứ đối với nhiều bạn. Thậm chí, có nhiều người còn áp dụng phát âm /id/ cho tất cả các trường hợp khiến người nghe không hiểu. Tuy nhiên, khi phát âm tiếng Anh với động từ đuôi ed này sẽ trở nên dễ dàng hơn nếu như bạn nằm lòng những quy tắc sau:

Có 3 cách phát âm đuôi ed trong tiếng Anh như sau: /id/, /t/, /d/

1. Đuôi ed được phát âm là /id/ khi động từ kết thúc bằng âm /t/ hoặc /d/.

Ví dụ:

2. Đuôi ed được phát âm là /t/ khi động từ có phát âm cuối là /s/, /f/, /p/, /ʃ/, /tʃ/, /k/.

Các động từ có từ phát âm cuối là /θ/ (thường thể hiện bằng “th”).

Ví dụ:

Ví dụ:

Từ vựngPhiên âmNghĩaplayed/pleɪd/chơi learned/lɜːnd/họcdamaged/ˈdæm.ɪdʒd/làm hỏngused/juːzd/sử dụngcách đọc ed trong tiếng Anh

Cách phát âm đuôi ed bất quy tắc cho trường hợp đặc biệt

Một số cách phát âm ed sẽ không tuân theo quy tắc như trong 3 trường hợp trên. Đối với Ví dụ như:

naked (adj) /ˈneɪkɪd/: khỏa thân

wicked (adj) /ˈwɪkɪd/: gian trá

beloved (adj) /bɪˈlʌvd/ hoặc /bɪˈlʌvɪd/: yêu quý

sacred (adj) /ˈseɪkrɪd/: thiêng liêng

hatred (adj) /ˈheɪtrɪd/: căm ghét

wretched (adj) /ˈretʃɪd/: khốn khổ

rugged (adj) /ˈrʌɡɪd/: lởm chởm, gồ ghề

ragged (adj) /ˈræɡɪd/: rách rưới, tả tơi

dogged (adj) /ˈdɒɡɪd/: kiên cường

learned (adj) /ˈlɜːnɪd/

learned (v) /lɜːnd/

blessed (adj) /ˈblesɪd/: may mắn

blessed (v) /ˈblest/: ban phước lành

cursed (v) /kɜːst/: nguyền rủa

cursed (adj) /ˈkɜːsɪd/: đáng ghét

crabbed (adj) /ˈkræbɪd/: chữ nhỏ, khó đọc

crabbed (v) /kræbd/: càu nhàu, gắt gỏng

crooked (adj) /ˈkrʊkɪd/: xoắn, quanh co

crooked (V) /ˈkrʊkt/: lừa đảo

used (adj) /juːst/: quen

used (v) /juːsd/: sử dụng

aged (adj) /ˈeɪdʒɪd/: lớn tuổi

Lưu ý : Các tính từ có tận cùng là ed thì âm đuôi ed luôn được phát âm là /id/. Ví dụ như: interested, bored, tired,…

Câu thần chú/ mẹo phát âm ed giúp bạn ghi nhớ nhanh chóng và lâu quên

Các quy tắc phát âm tiếng Anh đuôi ed rất phức tạp và khó nhớ đối với một số bạn học. Cũng giống như phát âm s và es, phát âm đuôi ed cũng có một số câu thần chú cũng như mẹo giúp bạn ghi nhớ dễ dàng.

Câu thần chú cho phát âm /t/ (động từ tận cùng là /s/, /f/, /p/, /ʃ/, /tʃ/, /k/ hoặc /θ/): khi sang sông phải chờ thu phí.

Phát âm /d/ cho các âm còn lại.

Bài tập về cách phát âm ed

Sau khi đã nắm được cách phát âm ed rồi, hãy thực hành với đoạn văn ngắn sau đây. Lời khuyên để nói tiếng Anh tốt hơn là bạn phải đọc nhấn nhá cả âm điệu, chứ không phải chỉ chú ý mỗi cách phát âm ed.

She focused on identifying and analyzing the common structures used in online customer reviews. Another study on linguistic features of linking words in International Sale Contracts was conducted by Ngo, P.K.A. (2016). She mainly investigated the characteristics of linking words in terms of form, syntax, and semantics. Le, P.H.A.(2019) had research on stylistic devices of English online promotions of tourist destinations in Vietnam.

Quy Tắc Phát Âm / 2023

Chú ý: Bài viết này đã cũ, tham khảo bản mới ở đây.

 [#1] 

Phần này sẽ tập trung vào các phần sau: Phát âm, trọng âm, dấu, nguyên âm, nguyên âm ghép, phụ âm.

I. Cách phát âm dễ dàng và đúng chuẩn.

– Thư giãn và nói chậm. Không ai ép bạn phải nói như người bản xứ hoặc nói thật thần sầu, không ai bắt bạn phải là con của thần gió cả.

– Luyến âm để câu kéo nó có vẻ tự nhiên hơn.

– Gạt bỏ bằng cách đọc to văn bản tiếng TBN như sách, báo,… Vì quy tắc phát âm là cố định nên bạn cứ đọc đi, không cần phải hiểu ngay đâu.

– Dành đủ thời gian để luyện các âm khác nhau.

– Đừng ngại sai giọng.

– Nhớ phát âm đúng chữ cái với dấu trọng âm.

II. Trọng âm.

– Nếu 1 từ kết thúc bởi 1 nguyên âm, bởi 1 chữ n hoặc s. Đặt trọng âm vào âm tiết kề cuối của từ đó. Ví dụ: escuela, joven, insectos.

– Nếu 1 từ kết thúc bởi các kí tự còn lại, trọng âm sẽ rơi vào âm tiết sau cùng: papel, salud, comunicar.

– Nếu có dấu trọng âm (´) thì phải đặt trọng âm vào chính chỗ đó. Ví dụ: café (không phải café theo luật 1), lámpara (không phải lámpara).

Những ngoại lệ khác thường là từ mượn (chủ yếu từ tiếng Anh), từ đó sẽ được đọc theo quy tắc nguyên bản. Ví dụ: sandwich, Internet.

III. Các dấu.

Dấu trọng âm nếu biết cách vận dụng tốt sẽ mang lại cho bạn 1 phong cách phát âm chuẩn xác và càng gần với người bản xứ. Tiếng TBN có 3 dấu để thay đổi âm thanh hoặc trọng âm của chữ cái.

– Dễ thấy nhất là dấu trọng âm (´), nó chỉ được đặt trên các nguyên âm để đánh dấu trọng âm của chữ cái đó. Ví dụ: café, mamá, opinión, música (chắc không cần giải nghĩa mấy từ này nhỉ, nhìn quen lắm rồi).

– Dấu ngã (˜) chỉ được dùng cho phụ âm n để tạo thành ñ, và ñ đọc là nh như tiếng Việt. Ví dụ: cabaña, mañana.

– Dấu ít thấy nhất được gọi là diéresis (¨), nó chỉ được đặt trên chữ u để bảo toàn cách đọc chữ u (vì trong 1 số trường hợp theo quy tắc phát âm, chữ u sẽ bị câm nhằm phục vụ biến âm chữ cái khác). Ví dụ: lingüistico

IV. Nguyên âm.

– a : Chỉ có 1 âm duy nhất là a, mở rộng miệng và đọc aaaahh.

a, á → a : đọc a như trong ba, ca, cà…

Ví dụ: Mariana va a su casa ahora con la mamá de Susana. : Mariana đang về nhà cùng bây giờ với mẹ của Susana.

– e: Chỉ có 1 âm duy nhất là e, đọc là ê trong tiếng Việt (đang nói đến tiếng Việt chuẩn, không đọc thành ơ như 1 số vùng ở VN, khi nào nó tương ứng tiếng địa phương miền nào đó mình sẽ ghi chú).

e, é → ê : đọc như ê trong cà phê, mê man,…

Ví dụ: Enrique Estevez es el hombre de Chile. : Enrique là đàn ông Chile.

– i: Chỉ có 1 âm duy nhất là i, đọc khép răng.

i, í → i : i trong viên bi, học kì.

Ví dụ: Isidro es un individuo italiano : Isidro là một cá nhân người Ý.

– o: đọc ô thật tròn môi.

o, ó → ô: ô trong ô dù, ô tô…

Ví dụ: Yo no lo comprendo : Tôi không hiểu.

– u: đọc u tròn môi.

u, ú u: u trong mù, xu…

Ví dụ: Tú usas una pluma en una universidad : Bạn dùng 1 cây bút trong trường đại học.

V. Nguyên âm ghép.

Nguyên âm ghép là sự tổ hợp của 1 nguyên âm và 1 phụ âm {y, w} vào 1 âm tiết đơn. Trong đó y có thể coi như là i hoặc y, còn w đại diện cho u.

Ta có bảng 1, nguyên âm đứng trước

Nguyên âm

Kí tự

Phát âm

ai, ay

a + i

ai

ei, ey

ê + i

ây

oi, oy

ô + i

ôi

au

a + o

ao

eu

ê + u

êu

Ví dụ: Oigo que hay seis reyes y un autor en Europa : Tôi nghe nói có 6 vị vua và 1 tác giả ở Châu Âu.

Bảng 2, phụ âm đứng trước

Nguyên âm

Kí tự

Phát âm

ia, ya

i + a

~ i-da (d nhẹ)

ie, ye

i + ê

~ i-dê (d nhẹ)

ua

u + a

oa

ue

u + ê

io, yo

i + ô

~ i-dô (d nhẹ)

uo

u + ô

iu, yu

i + u

~ i-du (d nhẹ)

ui, uy

u + i

ui

Ví dụ: Soy serio y estudio en la ciudad cuando no hay ruido : Tôi nghiêm túc và tôi học ở thành phố ở chỗ không ồn ào.

VI. Phụ âm

Những kí tự trong bảng chữ cái đa số giống bảng chữ cái tiếng anh, chỉ có 1 số như ch, ll, ñ là không có trong tiếng anh. Chữ w chỉ được dùng để ghi các từ nước ngoài và đôi khi nó không được bao gồm vào bảng chữ cái. Những phụ âm sau đây không cần bàn cãi vì nó đọc rất tương tự như tiếng Anh hoặc tiếng Việt: f, k, l, m, n, p, s, t, y.

Ta chỉ quan tâm những phụ âm đặc biệt hơn chút.

– b/v: là 2 phụ âm ghi khác nhau nhưng cùng 1 tính chất, có thể coi 2 âm này là một âm.

Chữ cái

Phiên

Phát âm

b/v ở đầu từ, hoặc ở sau m,n

/b/

b trong bố, big

b/v ở vị trí còn lại

/β/

v mềm môi-môi

Ví dụ: Es verdad que Violeta tuvo un vaso de vino. : Đúng là Violet đã uống 1 li rượu.

Lưu ý: Âm /β/ đọc bằng cách đọc như /b/ nhưng không bật hơi, khi đó nó sẽ gần gần với /v/ nhưng không phải /v/ (đọc /v/ sẽ phải cắn hàm dưới lên môi trên).

– c: tùy theo cách đọc mềm và cứng, nó sẽ mang 1 âm khác nhau.

Chữ cái

Phiên

Phát âm

c ở trước a, o, u (đọc cứng)

/k/

c trong cá, cơm

c ở trước i, e, y (đọc mềm)

/s/,/θ/

x trong xe, xích

ch

ch

ch trong chè, cháo

Ví dụ: Carlos Cepeda conduce su coche al centro con el cheque : Carlos Cepeda lái xe anh ta về phố cùng với hóa đơn.

Lưu ý: Chữ c mềm sẽ đọc thành /s/ với vùng Mỹ Latin và đọc thành /θ/ đối với vùng Châu Âu.

– d: Sẽ có 1 chút vất vả cho người Việt khi đọc chữ này.

Chữ cái

Phiên

Phát âm

d ở đầu từ, hoặc ở sau m,n

/d/

d trong dad, daughter

d ở vị trí còn lại

/ð/

Th trong this, that

Ví dụ: ¿Dónde está Elisa? : Elisa ở đâu?

Lưu ý: Âm /d/ đọc hơi đớt, nó khác với âm đ của tiếng Việt đọc rất nặng. Âm /ð/ đọc bằng cách kẹp lưỡi giữa 2 hàm răng rồi cố gắng đọc t.

– g: tùy theo cách đọc mềm và cứng, nó sẽ mang 1 âm khác nhau.

Chữ cái

Phiên

Phát âm

g ở trước a, o, u, phụ âm (đọc cứng)

/g/,/ɣ/

g trong get, girl, gà

g ở trước i, e (đọc mềm)

/x/,/h/

kh trong khôn

Ví dụ: Geraldo y Gabriela Gómez ganan en el gimnasio : Geraldo và Gabriela chiến thắng trong giải thể hình.

Lưu ý đặc biệt: Vùng Nam Mỹ thường đọc g mềm thành chữ h (/h/) thay vì kh (/x/) như Bắc Mỹ và Châu Âu. Về âm g cứng, khi ở giữa 2 nguyên âm nó sẽ mềm như chữ g của tiếng Việt (/ɣ/), ngược lại nó sẽ ‘mềm’ như chữ g của tiếng Anh (/g/) (gắt hơn chữ g của tiếng Việt)

– h: h luôn là âm câm, nó không được đọc trong mọi vị trí, trong mọi chữ cái, khi luyến âm nối âm có thể coi như không có h trong từ.

Ví dụ: Hector tiene un helando hispano : Hector có 1 cái kem TBN.

– j: j đọc tương tự như âm g mềm trong mọi vị trí, tức là

Chữ cái

Phiên

Phát âm

j

/x/,/h/

Kh hoặc h

Ví dụ: El joven grande juega con Julio y Gerald en el jardín. : Cậu cậu bé to bự chơi với Julio và Gerald trong vườn.

Các lưu ý cho g mềm cũng tương ứng cho j.

– ll: Mặc dù cấu tạo từ 2 chữ l nhưng nó lại đại diện cho âm y trong tiếng Anh.

Chữ cái

Phiên

Phát âm

Ll

/j/

Y trong you

Ví dụ: La llama llora lentamente. : Con lạc đà khóc tỉ tê.

– ñ:

Chữ cái

Phiên

Phát âm

ñ

/ɲ/

Nh trong nhỏ nhẹ.

Ví dụ: La niña no añade nada. : Cô bé chẳng thêm thứ gì.

– q: đây là 1 chữ khá giống tiếng Việt, nó thường đi kèm với u và khi đó âm u bị triệt tiêu.

Chữ cái

Phiên

Phát âm

q, qu

/k/

C trong cà, cá.

Ví dụ: Quizás quieras quinece quesos. : Hình như bạn thích 15 miếng phô mai.

– r: là 1 chữ gặp rất thường xuyên và nhớ cách đọc cũng như đọc nó không hề dễ dàng. Thông thường nó nó rung 1-2 lần cho trường hợp bình thường và rung mạnh cho những trường hợp cần nhấn. R thì rung 1 lần, RR thì rung 2 lần. Nếu R ở đầu từ, r đi theo sau l, n, s thì phải coi nó như RR tức là rung mạnh 2-3 lần.

Chữ cái

Phiên

Phát âm

r

/r/

R trong rung rinh

rr

/ɻ /

R trong rrủng rrỉnh

Ví dụ: El señor Reboerto quiere la honra de ver a Ramón y Carlota Ruiz. : Ngài Robert thích sự trang trọng khi tiễn Ramón và Carlota Ruiz.

– x: x chỉ có 1 cách đọc trước 1 phụ âm và 1 cách đọc khác khi ở giữa 2 nguyên âm. Trong một số từ, nó tương ứng chữ s trong tiếng Anh hoặc x của tiếng Việt.

Chữ cái

Phiên

Phát âm

x (ở trước phụ âm)

/s/

X trong xinh xắn.

X (ở giữa 2 nguyên âm)

/gs/

-cx- như x trong taxi

Ví dụ: La señora Máxima explica el sexto examen. : Bà Máxima giải thích về bài kiểm tra số 6.

– z: Là 1 âm mềm như chữ c mềm.

Chữ cái

Phiên

Phát âm

z

/s/,/θ/

X xe xa, TH thở.

Ví dụ: El zorro azul está en el zoológico. : Con cáo xanh đang ở trong vườn thú.

[ngbaanh.wordpress.com]

Chia sẻ:

Tweet

Thư điện tử

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…

10 Quy Tắc Vàng Trong Phát Âm Tiếng Trung / 2023

Học phát âm tiếng Trung là bước cơ bản đầu tiên dành cho người mới học, để có nền tảng tiếng Trung vững chắc, người học cần nắm chắc và phát âm chuẩn các âm tiết trong tiếng Trung, đặc biết là nắm vững các quy tắc phát âm của tiếng Trung. Học phát âm tiếng trung không khó, nhưng cần chính xác và kiên trì luyện tập, đặc biệt đọc chuẩn các trường hợp phát âm đặc biệt. Vì vậy Tiếng Trung Ánh Dương xin gửi tới các bạn bài tổng hợp các quy tắc phát âm tiếng Trung cần nhớ này, đây sẽ là kiến thức tổng quan nhất về các quy tắc phát âm trong tiếng Trung. Mời các bạn cùng tham khảo.

Vận mẫu i, u, ü khi đứng một mình trở thành âm tiết độc lập thì ta phiên âm như sau:

Ví dụ: Trong tiếng Trung số một là : “一”, ta có phiên âm latinh là “yī”; số 5 là “五”, phiên âm latinh là “wǔ”.

– Hai âm tiết cùng mang thanh 3 đi liền nhau, thì âm tiết đầu đọc thành thanh 2, ( lưu ý chú âm vẫn giữ nguyên hai thanh 3)

– Với ba âm tiết cùng mang thanh 3 đi liền nhau thì hai âm tiêt đầu đọc thành thanh 2, hoặc ta biến điệu ngắt theo từng cặp từ có nghĩa.

我很好 Wǒ hěn hǎo sẽ đọc thành “Wǒ hén hǎo” hoặc “wó hén hǎo”

Với 4 âm tiết cùng mang thanh thứ 3 thì âm tiết đầu và âm tiết thứ 3 đọc thành thanh 2

我也很好 /Wǒ yě hěn hǎo/ sẽ đọc thành /Wó yě hén hǎo/

Nếu sau âm tiết thanh 3 là âm tiết mang thanh 1, thanh 2, thanh 4 thì ta chỉ đọc nửa thanh 3, đọc gần giống dấu hỏi trong tiếng Việt. Ví dụ:

很高Hěn gāo sẽ đọc thành “hẻn gāo”

Bạn thắc mắc và cần tư vấn về các khóa học tiếng Trung cơ bản? Hãy đăng ký tư vấn để chúng tôi liên hệ và tư vấn giúp bạn

– Vận mẫu ” iou, uei, uen” khi kết hợp với thanh mẫu thì ta bỏ nguyên âm “o,e” ở giữa đi, cách đọc không thay đổi.

Vận mẫu chứa nguyên âm “ü” khi kết hợp với thanh mẫu “j,q,x” thì ta bỏ hai dấu chấm phía trên chữ ” u” đi, kết hợp với thanh mẫu “n,l” ta vẫn giữ nguyên. Ví dụ:

Thanh mẫu z,c,s, zh, ch, sh,r khi kết hợp với vận mẫu “i” thì ta đọc i thành “ư”, ví dụ:

Ăn là 吃Chī đọc giống ” chư”

Biến điệu của”不” bù: không, là phó từ dùng để phủ định

Khi “不” /bù/ đứng trước âm tiết mang thanh 4 thì ta đọc và viết thành thanh 2 “bú”, các trường hợp còn lại sẽ không thay đổi. ví dụ:

Không yêu: “不爱”: /Bù ài/ sẽ đọc và viết thành /Bú ài/

Không đi: 不买Bù mǎi sẽ vẫn đọc là “Bù mǎi”

Sau “一” yī là âm tiết thanh 4 thì đọc và viết thành ” yí “, sau “一” yī là thanh 1, thanh 2, thanh 3 thì đọc và viết thành ” yì”

一共Yīgòng: đọc và viết là “yí gòng”: tổng cộng

“一样” Yīyàng: sẽ đọc và viết thành “yíyàng”: Giống nhau

一天Yītiān: đọc và viết là “yì tiān” : Một ngày

Vận mẫu ” o” đứng một mình thường đọc giống “ô” trong tiếng Việt, nhưng đứng sau thanh mẫu b, p, m, f, thì vận mẫu “o” được đọc gần giống “ua” trong tiếng Việt.

Ví dụ âm tiết “bo” đọc gần giống tiếng Việt là ” pua”

Bạn đang xem bài viết Quy Tắc Phát Âm Và Một Số Cách Đọc Đuôi Ed Và S/Es Trong Tiếng Anh / 2023 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!