Xem Nhiều 1/2023 #️ Quy Tắc Đọc Và Viết Thứ Ngày Tháng Tiếng Anh Dễ Hiểu Nhất # Top 5 Trend | Lienminhchienthan.com

Xem Nhiều 1/2023 # Quy Tắc Đọc Và Viết Thứ Ngày Tháng Tiếng Anh Dễ Hiểu Nhất # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Quy Tắc Đọc Và Viết Thứ Ngày Tháng Tiếng Anh Dễ Hiểu Nhất mới nhất trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Học tiếng Anh

Đâu là cách cách viết thứ ngày tháng trong tiếng Anh chính xác nhất?

1. Cách viết thứ ngày tháng trong Tiếng Anh

Để có thể ghi ngày trong tiếng Anh thành thạo, trước hết, bạn cần biết những nguyên tắc cơ bản sau đây:

Các ngày trong tuần

Chúng ta sử dụng giới từ ON trước các từ chỉ ngày trong tuần.

Ví dụ: On Monday, On Tuesday,…

I am going to have a meeting on Monday.

Các ngày trong tháng (Dates of Month)

Theo quy ước, thứ tự các ngày trong tháng có những đặc điểm sau:

Ngày đầu tiên của tháng, tức ngày 1, sẽ được viết là 1st – First.

Ngày thứ 2: 2nd – Second.

Ngày thứ 3: 3rd đọc là Third

Từ ngày 4 cho đến ngày 30, người ta quy ước viết thêm đuôi ” th” sau con số. Ví dụ ngày 4 là 4 th, ngày 5 là 5 th, ngày 10 là 10 th. Tuy nhiên, với những tháng có ngày thứ 31, ví dụ như 31 tháng 12 năm 2019, chúng ta thực hiện cách ghi ngày tháng trong tiếng Anh như sau: 31 st, December, 2020.

Tuy nhiên, một số người bị nhầm lẫn về vị trí của dấu phẩy khi viết ngày, tháng, năm. Ở Hoa Kỳ, người ta thường sẽ đặt dấu phẩy phía sau ngày và năm. Trong khi đó, ở các quốc gia còn lại như Anh Quốc, người bản địa ở đó không sử dụng dấu phẩy khi ghi ngày tháng năm.

Cách ghi ngày trong tiếng Anh các bạn cần nắm rõ

Ví dụ:

Câu đúng (Correct): On May 13, 2007, Daniel was born.

Cách viết tháng trong năm (Months of a Year)

Trước các từ chỉ tháng, chúng ta sử dụng giới từ IN.

Ví dụ: I will have an exam in October.

Ví dụ: I think we can have a holiday on December 20th.

Lưu ý: Nếu có cả ngày và tháng, cấu trúc cụm từ này sẽ được sắp xếp theo Month – Day (Tháng, Ngày) và trước đó chúng ta phải sử dụng giới từ ON.

2. Sự khác biệt trong cách viết thứ ngày tháng của Anh – Anh và Anh – Mỹ

Chúng ta đều biết sự khác biệt lớn nhất ở Anh – Anh và Anh – Mỹ là về vấn đề từ vựng. Tuy nhiên, không chỉ dừng lại ở đó, cách viết thứ ngày tháng trong tiếng Anh của hai quốc gia này cũng có sự khác biệt đáng kể. Chính vì vậy, bạn cần xác định rõ mình đang theo quy chuẩn của nước nào để tránh sự nhầm lẫn trong quá trình học tập.

Trong tiếng Anh Anh, chủ yếu được sử dụng ở Úc, ngày được theo sau bởi tháng, sau đó là năm.

Nếu bạn muốn thêm thứ của ngày, thì nên để trước ngày và nên được phân tách bằng dấu phẩy hoặc được nối bởi “the” và “of”. Ví dụ: The Twentieth of November, 2020.

Một số lưu ý trong cách ghi thứ ngày tháng theo chuẩn Anh – Anh:

Dấu phân cách được sử dụng phổ biến nhất trong định dạng ngày là dấu gạch chéo (/). Tuy nhiên, bạn cũng có thể sử dụng dấu gạch nối (-) hoặc dấu chấm (.).

3. Ghi thứ ngày tháng trong tiếng Anh theo tiêu chuẩn quốc tế

Giả sử, ngày 3 tháng 2 năm 2020, một người Úc viết là 03/02/2019, nhưng người Mỹ lại viết thành 02/03/2019. Vậy ai là người đúng?

Cũng chính vì một số khác biệt trong cách ghi ngày tháng ở các quốc gia, chẳng hạn như tiếng Anh ở Hoa Kỳ với tiếng Anh ở Anh Quốc, ở Úc mà một tiêu chuẩn quốc tế đã được đặt ra. Với tiêu chuẩn này, người học có thể dễ dàng nắm được cấu trúc câu, không cần e ngại bị sai sót hay sợ người ở vùng miền khác không hiểu.

Theo đó, bạn sẽ viết thứ ngày tháng theo cấu trúc sau:

Vì vậy, nếu cả người Úc và người Mỹ sử dụng (hoặc nhìn thấy) cấu trúc này, cả hai sẽ viết thành 2019/02/03.

4. Một số quy tắc khác khi nói ngày tháng và các mùa bằng tiếng Anh

Khi nói ngày trong tháng, chỉ cần dùng số thứ tự tương ứng với ngày muốn nói, nhưng phải thêm THE trước nó. Ex: September the second = ngày 2 tháng 9. Khi viết, có thể viết September 2nd

Khi nói vào mùa nào, dùng giới từ IN đằng trước. Ex: It always snows in winter here. = Ở đây luôn có tuyết rơi vào mùa đông.

Nếu muốn nói ngày âm lịch, chỉ cần thêm cụm từ ON THE LUNAR CALENDAR đằng sau. Ex: August 15th on the Lunar Calendar is the Middle-Autumn Festival. = 15 tháng 8 âm lịch là ngày tết Trung Thu.

5. SUMMARY

6. Bài tập vận dụng

Theo Kênh Tuyển Sinh tổng hợp

ĐÁP ÁN

Hướng Dẫn Đọc Và Viết Thứ, Ngày, Tháng, Năm Trong Tiếng Anh

1. Cách đọc thứ trong tiếng Anh

– Dùng giới từ on trước các ngày trong tuần

– Nếu nói về nhiều ngày thứ hai, thứ ba…thì thêm s sau các danh từ chỉ ngày.

I start my new job on Monday.

We’ll see you next Monday.

The baby was born on a Monday.

On Mondays I go to my French lesson.

We’ll meet at eight on Tuesday.

The work has to be finished by next Tuesday.

Where were you last Tuesday?

The 29th is a Tuesday, isn’t it?

Did you say the meeting is on Wednesday?

The restaurant is always closed on Wednesdays.

I didn’t go to school last Wednesday.

I’m getting my hair cut after work on Thursday.

Bye! See you next Thursday!

Do you remember that book we were talking about last Thursday?

He’ll be here on Thursday.

Shall we go to the theatre on Friday?

I haven’t spoken to him since last Friday.

Our next meeting is on the 5th, which is a Friday.

Most football matches are played on Saturdays.

We went out for a meal last Saturday.

Saturday is my favourite day of the week.

We’re going to visit my aunt and uncle on Sunday.

I haven’t done any exercise since last Sunday.

What shall we have for Sunday lunch?

2. Cách đọc và viết ngày, tháng

– Sử dụng giới từ “in” trước các tháng

– Nếu kể về số nhiều thì thêm s phía sau tháng

The sports centre always gets a lot of new members in January.

We moved house in January.

Construction is expected to start in February.

He was born in February.

We’re going skiing in February.

We came back in April.

I haven’t seen her since last April.

There is still snow on the ground here in April.

My mother’s birthday is in May.

We’re supposed to be moving into new offices next May.

We went to Crete last May.

A lot of people get married in June.

Last June we had a lot of rain.

You can’t rely on the weather in June.

They usually go to their holiday home in August.

August is a summer month in the UK.

There are 31 days in August, aren’t there?

School starts on September.

Claudia is starting school next September.

She starts her new school in September.

We have a meeting in October that you are welcome to attend.

I have to wait until October to see the specialist.

We went to Paris last October.

He’s starting his new job in November.

The factory opened last November.

November isn’t the best time to go to Iceland.

My parents got married in December.

Their baby was born last December.

Để nói ngày trong tháng thì bạn chỉ cần dùng số thứ tự ứng với ngày và thêm The phía trước để xác định.

Hoặc nói sử dụng of: ví dụ the first of May – ngày đầu tiên của tháng 8

Trong trường hợp nói ngày âm lịch thì thêm cụm ON THE LUNAR CALENDAR đằng sau.

VD: August 15th on the Lunar Calendar is the Middle-Autumn Festival. (15 tháng 8 âm lịch là ngày tết Trung Thu)

VD: On the 4th of July, Americans celebrate their Independence Day. (Vào ngày 4 tháng 7, người Mỹ ăn mừng ngày Quốc Khánh của họ). Lưu ý thêm về mùa:

Chúng ta có 4 mùa trong năm:

Spring= Mùa xuân

Summer= Mùa hè

Autumn/Fall = Mùa thu

Winter = Mùa đông

VD: It has always snows in winter here = Ở đây luôn có tuyết rơi vào mùa đông.

Cách viết năm trong tiếng Anh như thông thường với các chữ số. Riêng khi đọc những năm, ví dụ những năm 90/những năm 1990 người ta viết thành 1990s.

Cách đọc năm thì phức tạp hơn. Người ta đọc theo số thứ tự nghìn, trăm nghìn, chục số. 0 đọc là Oh

Một ví dụ như thế này để bạn hiểu rõ hơn:

1409 – one, four, oh, nine.

1298 – one, two, nine, eight

1390 – one thoundsand, three hundred, ninity.

1678 – one thoundsand, six hundred, seventyeight.

Không phổ biến lắm là cách đọc năm trong quy tắc số 2 theo quy tắc của số 3 và số 4.

1054 – “ten hundred and fifty-four”

1054 – “ten fifty-four”

4. Cách nói viết ngày tháng năm trong tiếng Anh

Quy tắc của người Anh là ngày được viết trước tháng và có thể thêm thứ tự phía sau, bỏ giới từ of trước tháng. Dấu phẩy có thể dùng cho trước năm nhưng người ta ít dùng.

6(th) (of) April (,) 2007 (Ngày mùng 6 tháng 4 năm 2007)

1(st) (of) May (,) 2009 (Ngày mùng 1 tháng 5 năm 2009)

May 2, 2006 – May the second, two thousand and six

Cách đọc và viết theo Anh-Mỹ

– Nếu như viết ngày tháng theo văn phong Anh-Mỹ, tháng luôn viết trước ngày và có mạo từ đằng trước nó. Dấu phẩy thường được sử dụng trước năm nhưng không phổ biến.

February (the) 9(th), 2007 (Ngày mùng 9 tháng 2 năm 2007)

9/2/07 hoặc 9-8-07

Khi đọc ngày tháng theo văn phong Anh – Mỹ, bạn có thể bỏ mạo từ xác định.

March 2, 2009 – March second, two thousand and nine.

– Cách đọc: Thứ + tháng + ngày (số thứ tự) + năm

Hoặc Thứ + ngày (số thứ tự) + of + tháng + năm.

Ex: Wednesday, December 3rd, 2008: Wednesday, December the third, two thousand and eight. hoặc Wednesday, the third of December, two thousand and eight.

Hướng Dẫn Cách Viết Thứ Ngày Tháng Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất

Ngày trong tuần bằng tiếng Anh

– Monday: thứ 2, viết tắt = MON

– Tuesday: thứ 3, viết tắt = TUE

– Wednesday: thứ 4, viết tắt = WED

– Thursday: thứ 5, viết tắt = THU

– Friday: thứ 6, viết tắt = FRI

– Saturday: thứ 7, viết tắt = SAT

– Sunday: chủ nhật, viết tắt = SUN

Chúng ta dùng giới từ “On” trước ngày trong tuần

Các tháng trong năm bằng tiếng Anh

– January: tháng 1, viết tắt = Jan

– February: tháng 2, viết tắt = Feb

– March: tháng 3, viết tắt = Mar

– April: tháng 4, viết tắt = Apr

– May: tháng 5, không viết tắt

– June: tháng 6, không viết tắt

– July: tháng 7, không viết tắt

– August: tháng 8, viết tắt = Aug

– September: tháng 9, viết tắt = Sept

– October: tháng 10, viết tắt = Oct

– November: tháng 11, viết tắt = Nov

– December: tháng 12, viết tắt = Dec

Chúng ta dùng giới từ “In” trước các tháng. Nếu có cả ngày và tháng chúng ta dùng giới từ “On”.

Cách viết thứ ngày tháng trong tiếng anh

Cách viết và đọc ngày tháng theo Anh – Anh

– Ngày luôn viết trước tháng và bạn có thể thêm số thứ tự vào phía sau (ví dụ: st, th…), đồng thời bỏ đi giới từ of ở vị trí trước tháng (month). Dấu phẩy có thể được sử dụng trước năm (year), tuy nhiên cách dùng này không phổ biến.

Ví dụ:

6(th) (of) January(,) 2009 (Ngày mùng 6 tháng 1 năm 2009)

1(st) (of) June(,) 2007 (Ngày mùng 1 tháng 5 năm 2007)

– Khi đọc ngày tháng theo văn phong Anh – Anh, bạn sử dụng mạo từ xác định trước ngày

Ví dụ:

March 2, 2009 – March the second, two thousand and nine

Cách đọc và viết theo Anh-Mỹ

– Nếu như viết ngày tháng theo văn phong Anh-Mỹ, tháng luôn viết trước ngày và có mạo từ đằng trước nó. Dấu phẩy thường được sử dụng trước năm

Ví dụ:

August (the) 9(th), 2007 (Ngày mùng 9 tháng 8 năm 2007)

– Bạn cũng có thể viết ngày, tháng, năm bằng các con số và đây cũng là cách thông dụng nhất.

Ví dụ:

9/8/07 hoặc 9-8-07

– Khi đọc ngày tháng theo văn phong Anh – Mỹ, bạn có thể bỏ mạo từ xác định:

Ví dụ:

March 2, 2009 – March second, two thousand and nine.

Cách viết ngày tháng thông dụng

Cách viết: Thứ, tháng + ngày (số thứ tự), năm (A.E)

Ex: Wednesday, December 3rd, 2008

Thứ, ngày (số thứ tự) + tháng, năm (B.E)

Ex: Wednesday, 3rd December, 2008

– Cách đọc: Thứ + tháng + ngày (số thứ tự) + năm

Hoặc Thứ + ngày (số thứ tự) + of + tháng + năm.

Ex:

Wednesday, December 3rd, 2008: Wednesday, December the third, two thousand and eight. hoặc Wednesday, the third of December, two thousand and eight.

🎯 Bài viết hữu ích cho bạn:

Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Đọc Và Viết Ngày Tháng Năm Trong Tiếng Anh

Cách Đọc & Viết Ngày Tháng Năm Trong Tiếng Anh

1. Thứ Trong Tiếng Anh (Các Thứ Trong Tuần)

Rất đơn giản, một tuần có 7 ngày như sau:

2. Ngày Trong Tiếng Anh (Các Ngày Trong Tháng)

Chúng ta dùng số thứ tự trong tiếng Anh để nói về ngày chứ không dùng số đếm.

3. Tháng Trong Tiếng Anh (Các Tháng Trong Năm)

12 tháng trong tiếng Anh tương ứng với 12 tên gọi khác nhau:

4. Cách Đọc Năm Trong Tiếng Anh

1066: ten sixty-six1750: seventeen fifty1826 – eighteen twenty-six1984 – nineteen eighty-four2017 – twenty seventeen2010 – two thousand and ten or two twenty-ten

1400 – fourteen hundred1700 – seventeen hundred2000 – two thousand

1401 – fourteen oh one1701 – seventeen oh one2001 – two thousand and one

1960-1969 – The ’60s – ‘the sixties’1980-1989 – The ’80s – ‘the eighties’.2000 – 2009 – The 2000s – ‘the two thousands’

5. Cách Đọc Và Viết Thứ Ngày Tháng Năm Trong Tiếng Anh

Cách đọc và viết thứ ngày tháng năm trong tiếng Anh – Anh và Anh – Mỹ có sự khác nhau:

Thứ, – ngày – tháng – năm (day, – date – month – year)

Ngày luôn viết trước tháng, có dấu phẩy (,) sau thứ, và bạn có thể thêm số thứ tự vào phía sau (ví dụ: st, th…):

VD: Wednesday, 6 October 2017 hoặc Wednesday, 6th October 2017

Luôn có mạo từ “the” trước ngày và giới từ “of” trước tháng

VD: Wednesday the sixth of October twenty-seventeen

Viết ngày tháng năm chỉ dùng số:

VD: 6/10/17 hoặc 6-10-17 hoặc 6.10.17

Thứ, – tháng – ngày, – năm (day, – month – date, – year).

Tháng luôn viết trước ngày, có dấu phẩy (,) sau thứ và ngày.

VD: Wednesday, October 6, 2017 hoặc Wednesday, October 6th, 2017

Không đọc mạo từ “the” và giới từ “of”.

VD: Wednesday October sixth twenty-seven

Viết ngày tháng năm chỉ dùng số:

VD: 10/6/17 hoặc 10-6-17 hoặc 10.6.17

Tuy nhiên, cách dùng này lại không được sử dụng phổ biến ở cả nước Anh và nước Mỹ, nên cách tốt nhất là bạn nên viết rõ tháng bằng chữ, thay vì số để tránh những hiểu lầm đáng tiếc. Còn khi giao tiếp tiếng Anh, cách nói đã khá rõ ràng nên bạn có thể dễ dàng phân biệt được.

6. Giới Từ Đi Với Ngày Tháng Năm Trong Tiếng Anh

khi nói vào ngày nào trong tháng ta dùng giới từ on: on July 25th.

FAQs: Các Câu Hỏi Thường Gặp

Xem video cách nói giờ trong tiếng Anh – Ms Thuỷ KISS English

Bạn đang xem bài viết Quy Tắc Đọc Và Viết Thứ Ngày Tháng Tiếng Anh Dễ Hiểu Nhất trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!