Xem Nhiều 12/2022 #️ Quy Định Và Hình Thức Thanh Toán / 2023 # Top 12 Trend | Lienminhchienthan.com

Xem Nhiều 12/2022 # Quy Định Và Hình Thức Thanh Toán / 2023 # Top 12 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Quy Định Và Hình Thức Thanh Toán / 2023 mới nhất trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

HÌNH THỨC THANH TOÁN

1. Nộp học phí bằng tiền mặt hoặc cà thẻ

– Quý khách đến quầy giao dịch thuộc HỆ THỐNG CỦA ANH NGỮ AMES để thực hiện thanh toán, nhân viên của Anh ngữ AMES sẽ hướng dẫn Quý khách. Quý khách lưu ý khi thanh toán sẽ có “Phiếu thu” có dấu của Công ty Cổ Phần Đào tạo AMES (đơn vị sở hữu thương hiệu Anh ngữ AMES).

– Trong trường hợp Quý khách thanh toán bằng thẻ Visa/Master hoặc thẻ ngân hàng nội địa bằng cách quẹt thẻ tại PHÒNG GIAO DỊCH bất kỳ thuộc HỆ THỐNG CỦA ANH NGỮ AMES, Quý khách phải mang thẻ và phải đúng chủ thẻ để lấy biên lai và ký nhận phiếu đã thanh toán. Anh ngữ AMES sẽ không chịu trách nhiệm khi Quý khách dùng thẻ của người khác để thanh toán. Ngay sau khi kiểm tra và nhận được xác nhận từ Ngân hàng, ANH NGỮ AMES sẽ tiến hành cung cấp dịch vụ cho Quý khách trong thời gian sớm nhất.

2. Nộp học phí bằng chuyển khoản

– Áp dụng cho khách hàng có nhu cầu sử dụng phương thức thanh toán này. Các bước tiến hành như sau:

2.1. Đến Ngân hàng gần nơi ở của Quý khách nhất để chuyển tiền/chuyển khoản  hoặc chuyển khoản qua internet banking theo thông tin chi tiết Anh ngữ AMES đã cung cấp: Số tiền, Tên đơn vị, số tài khoản, Ngân hàng mở tài khoản, nội dụng chuyển tiền/chuyển khoản.

2.2. Thông báo cho Anh ngữ AMES (bằng điện thoại, email, SMS, fax, …) khi Quý khách đã thực hiện chuyển tiền/chuyển khoản.

2.3. Hoặc Quý khách vui lòng liên hệ với Bộ phận Tư vấn tuyển sinh của từng chi nhánh  Anh ngữ AMES hoặc theo số tổng đài 1800 2098  (từ 9h đến 21h hàng ngày)

– Anh ngữ AMES sẽ không chịu trách nhiệm về sai sót trong quá trình chuyển khoản hoặc chuyển khoản sai thông tin, Quý khách phải làm việc với Ngân hàng để được xử lý ổn thỏa, chỉ khi nào tiền được chuyển đến tài khoản của Anh ngữ AMES, Anh ngữ AMES sẽ xác nhận với Quý khách. Trong một số tình huống Quý khách có thể nhờ phía Ngân hàng mà Quý khách thực hiện giao dịch hoặc Ngân hàng của Anh ngữ AMES sử dụng để kiểm tra đối chứng cần thiết.

2.4. Ngay khi nhận được báo cáo xác nhận từ Ngân hàng, Anh ngữ AMES sẽ xác nhận lại với Quý Khách.

3. Nộp học phí qua cổng thanh toán

Khách hàng có thể thanh toán qua ví điện tử Momo, Payoo hay ngân lượng khi đăng ký các khóa học hoặc các tài khoản học online của AMES ENGLISH

CHÍNH SÁCH ĐỔI TRẢ VÀ HOÀN TIỀN

Chính sách hoàn trả, bao gồm thời hạn hoàn trả, phương thức trả hoặc đổi hàng đã mua, cách thức lấy lại tiền, chi phí cho việc hoàn trả này:

1. Chính sách giao hàng

Với tài khoản học online :phương thức giao hàng: Chúng tôi sẽ bàn giao tài khoản đăng nhập và mật khẩu đăng nhập lần đầu cho quý khách qua email theo thông tin Quý khách đã đăng ký khi đặt hàng.

Từ thứ 2 đến thứ 6: Bàn giao tài khoản muộn nhất 24h sau khi thanh toán.

Chiều thứ 7: Bàn giao tài khoản vào ngày thứ 2 tuần tiếp theo.

Nếu quá thời hạn bàn giao đã cam kết mà bạn vẫn chưa nhận được thông tin về sản phẩm đã đặt, bạn vui lòng thông báo tới bộ phận Chăm sóc khách hàng của chúng tôi theo thông tin sau để được hỗ trợ kịp thời.

Với hình thức học tại chi nhánh: lịch học sẽ được các bạn tư vấn viên liên hệ trực tiếp với quý khách.

Hotline: 1800 2098

Email: info@ames.edu.vn

2. Chính sách đổi/trả hàng và hoàn tiền

Học viên không được đổi hoặc trả lại sản phẩm/dịch vụ khi đã mua.

3. Chính sách bảo hành:

Ames English cam kết 100% đầu ra cho học viên, nếu học viên không đạt cam kết trong trường hợp đã tuân thủ đủ các nội quy học tập như trong hợp đồng cam kết giữa Ames English và học viên thì học viên sẽ được AMES ENGLISH tổ chức đào tạo tiếp cho đến khi đạt cam kêt.

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ THÔNG TIN CÁC NHÂN CỦA KHÁCH HÀNG

1. Mục đích thu thập thông tin cá nhân: để tư vấn và lựa chọn khóa học phù hợp cho khách hàng, liên hệ chăm sóc khách hàng trong suốt quá trình khách hàng sử dụng sản phẩm của AMES ENGLISH.

2. Phạm vi sử dụng thông tin: Trong hệ thống AMES ENGLISH.

Bài 1: Logic Học Là Gì, Các Hình Thức Và Quy Luật Logic Của Tư Duy / 2023

Tóm tắt lý thuyết

Thuật ngữ “lôgíc” bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp “logos”.

Thuật ngữ này được sử dụng để biểu thị tính quy luật của thế giới khách quan, chẳng hạn “lôgíc của sự vật”, “lôgíc của sự kiện…”, “lôgíc của sự phát triển xã hội”. Theo nghĩa đó, lôgíc được hiểu là “lôgíc khách quan”: “lôgíc” còn được hiểu là “từ”, “tư tưởng”, “trí tuệ”, Theo nghĩa này, lôgíc được hiểu là “lôgíc chủ quan”, thể hiện sự hiểu biết của con người về các sự vật hiện tượng, tức phản ánh “lôgíc khách quan”. Sự phản ánh đó có thể chân thực hoặc xuyên tạc “lôgíc khách quan”. Lôgíc học là một khoa học nghiên cứu về tư duy. Có nhiều khoa học khác nhau nghiên cứu tư duy, như tâm lý học, sư phạm học, điều khiến học… Mỗi khoa học nghiên cứu vể tư duy ở một mặt xác định. Lôgíc học là khoa học nghiên cứu về các quỵ luật và hình thức phổ biến của tư duy nhằm nhận thức đúng đắn thế giới khách quan. Nhiệm vụ cơ bản của logic học là làm sáng tỏ những điều kiện đạt tới tri thức chân thực, phân tích kết cấu của quá trình tư duy, vạch ra thao tác logic của tư duy và phương pháp nhận thức lý tính chuẩn xác, Chính vì vậy, vấn đề cơ bản của logic học chính là vấn để tính chân lý của các tư tưởng.

Nhận thức là quá trình ý thức của con người phản ánh thế giối xung quanh, tồn tại khách quan và không phụ thuộc vào ý thức. Thừa nhận thế giới thực tại và sự phản ánh thế giới đó vào đầu óc con người là cơ sỏ lý luận của nhận thức luận theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin. Quá trình đó hình thành và phát triển trên cơ sở hoạt động của con người và thực tiễn lịch sử xã hội. V.I.Lênin chỉ rõ: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn – đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, của sự nhận thức thực tại khách quan”.

Như vậy nhận thức nói chung bắt đầu từ sự phản ánh thế giới xung quanh bằng các cơ quan cảm thụ do tác động trực tiếp của thế giới đó vào các cơ quan ấy.

Nhận thức có hai trình độ: trình độ nhận thức cảm tính và trình độ nhận thức lý tính.

Nhận thức cảm tính (hay trực quan sinh động) gồm các hình thức: cảm giác, tri giác và biểu tượng.

Cảm giác là sự phản ánh trực tiếp vào từng giác quan các thuộc tính riêng biệt của sự vật. Thí dụ: cảm giác ngọt, cay, lạnh, nóng… Khi sự vật thôi tác động vào cơ quan cảm giác thì cảm giác không còn nữa.

Tri giác là sự phản ánh trọn vẹn, trực tiếp các thuộc tính của sự vật thông qua các giác quan và nhờ sự kết hợp của những giác quan ấy. Thí dụ: hình ảnh quả mít, đoàn tàu hỏa, v,v…

Biểu tượng là hình ảnh của sự vật sau tri giác được giữ lại hoặc tái hiện trong óc, mặc dù sự vật không tồn tại trực tiếp trước con người. Biểu tượng là hình thức cao nhất của nhận thức cảm tính và nó mang tính chất gián tiếp.

Nhận thức lý tính (hay tư duy trừu tượng) gồm các hình thức: khái niệm, phán đoán và lập luận.

Khái niệm là hình thức cơ bản của tư duy, trong đó phản ánh các dấu hiệu cơ bản khác biệt của sự vật đơn nhất hay lớp các hiện tượng, sự vật nhất định. Khái niệm được biểu đạt bằng từ hoặc cụm từ. Thí dụ: hình tam giác, cái bàn, chớp.

Lập luận là một hình thức cơ bản của tư duy dạng nhận thức. Có hai cách lập luận cơ bản: suy luận hoặc luận chứng. Suy luận là quá trình tư duy xuất phát từ những phán đoán đã biết, gọi là tiền đề để rút ra những phán đoán mới, gọi là kết luận. Thí dụ: suy luận ba đoạn (tam đoạn luận): Mọi kim loại đều là chất dẫn điện. Nhôm là kim loại. Vậy nhôm là chất dẫn điện.

Quá trình nhận thức bao gồm cả nhận thức cảm tính hoặc cung cấp tài liệu ban đầu cho tư duy trừu tượng hoặc kiểm nghiệm các kết quả của tư duy trừu tượng. Tư duy trừu tượng dựa vào các tài liệu để so sánh, phân tích. Tổng hợp đi sâu vào bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng. Song, nhận thức không dừng lại ở tư duy trừu tượng. Chính thực tiễn đóng vai trò quyết định của quá trình nhận thức. Thực tiễn chính là cơ sơ, động lực, mục đích và tiêu chuẩn cao nhất của chân lý.

Hình thức logic của một tư tưởng nào đó là cấu trúc chung của tư tưởng đó, hay nói một cách khác là phương thức chung liên kết giữa các thành phần của tư tưởng với nhau. Hình thức lôgic của một tư tưởng xác định là sự phản ánh cấu trúc chung của các mối liên hệ các quan hệ giữa các sự vật và hiện tượng hay giữa các sự vật, hiện tượng với thuộc tính của chúng

Thí dụ:

Mọi kim loại đều dẫn điện. (1)

Một số người là bác sĩ. (2)

Nếu hai tam giác có ba cạnh bằng nhau thì chúng bằng nhau. (3)

Tuy nội dung các tư tưởng (1) và (2) này rất khác nhau nhưng cấu trúc của chúng-tức hình thức logic của chúng là giống nhau, theo công thức:

Tất cả S là P (1) Một số S là P (2)

Trong đó,

S gọi là chủ từ chỉ đối tượng dưới phản ánh.

P gọi là vị từ chỉ thuộc tính của đối tượng được phản ánh

Từ nối “là” khẳng định có P ở S với lượng từ toàn thư “tất cả” hay lượng từ bộ phận “một số”

Trong thí dụ (3) hình thức logic của tư duy là: nếu S là P thì S là P 1” hay một cách khái quát hơn: nếu A thì B với A là ký hiệu tượng trung của “nếu 2 tam giác có ba cạnh bằng nhau” và B là ký hiện tượng trưng của “chúng bằng nhau”.

Trong quá trình tư duy hình thức và nội dung của tư duy liên kết ít nhiều chặt chẽ với nhau. Không có hình thức logic thuần túy phi nội dung và không có nội dung nằm ngoài hình thức lôgíc. Tùy theo nội dung cụ thể của một tư tưởng xác định, chúng ta sẽ có hình thức lôgíc cụ thể biểu thị nội dung đó. Từ đó hoạt động tư duy của con người phải dựa vào hình thức lôgíc của các tư tưởng với các tư tưởng có chung một hình thức lôgíc, chúng ta sẽ xây dựng các quy tắc lôgíc áp dụng chung cho chúng.

Là những mối liên hệ bản chất, tất yếu, lặp đi lặp lại của các bộ phận cấu thành tư tương hoặc giữa các tư tưởng trong quá trình tư duy. Các quy luật lôgíc phản ánh các mối liên hệ và quan hệ khách quan, không phụ thuộc vào ý chí và nguyện vọng của con người, được hình thành nên trong hoạt động thực tiễn của con người. Chúng mang tính toàn nhân loại, chứ không mang tính dân tộc và tính giai cấp, càng không mang tính cá nhân.

Trong lôgíc hình thức truyền thông có bốn quy luật cơ bản, gồm;

Quy luật đồng nhất;

Quy luật phi mâu thuẫn;

Quy luật loại trừ cái thứ ba (hay quy luật bài trung);

Quy luật lý do đầy đủ. Những quy luật này sẽ được trình bày ở một chương riêng.

Ngoài các quy luật của lôgíc hình thức, tư duy đúng đắn còn phụ thuộc vào các quy luật của lôgíc biện chứng.

Thí dụ:

Một số trí thức là nhà thơ – đây là phán đoán chân thực.

Gà là động vật có vú – đây là phán đoán giả dối.

Để đạt tới chân lý, quá trình vận động của tư duy phải có hai điều kiện:

Các tư tưởng dùng làm tiền để lập luận phải chân thực.

Sử dụng chính xác các quy luật và quy tắc logic của tư duy.

Thí dụ: Tất cả động vật ăn cỏ đều là động vật.

Hổ không ăn cỏ.

Hổ không phải là động vật.

⇒ Kết luận này không đúng, mặc dù hai tiền đề đều chân thực. Lập luận đã vi phạm quy tắc logic hình thức (sẽ đề cập ở phần sau).

Thí dụ: Mọi số chẵn đều là số chia hết cho 2.

Số 524 là số chẵn.

Cho nên, số 524 là số chia hết cho 2.

⇒ Kết luận này là chân thực, vì cả hai tiền đề có nội dung chân thực và kết luận rút ra đúng quy luật logic hình thức.

Như vậy, tính chân thực của tư tưởng là sự phù hợp của nó với thực tế, còn tính đúng đắn của tư duy là sự tuân thủ các quy luật và quy tắc của logic học. Cần phân biệt các khái niệm “tính chân thực” với “tính đúng đắn”, cũng như các khái niệm “tính giả dối” với “tính không đúng đắn”. Tính đúng đắn của tư duy chỉ là điều kiện cần để đạt tới chân lý khách quan.

Từ Vựng Tiếng Trung Chủ Đề “Đài Phát Thanh Và Đài Truyền Hình” / 2023

4 năm trước

TỪ VỰNG THEO CHỦ ĐỀ

TỪ VỰNG VỀ ĐÀI PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH

**************************************

1.电视天线    Diànshì tiānxiàn      ăngten tivi

2.调音台   Tiáoyīntái     bàn hòa âm

3.早晨新闻    Zǎochén xīnwén        bản tin buổi sáng

4.气象报告    Qìxiàng bàogào      (bản tin) dự báo thời tiết

5.电视新闻报道   Diànshì xīnwén bàodào    bản tin thời sự của đài truyền hình

6.新闻概要,新闻简报Xīnwén gàiyào, xīnwén jiǎnbào  bản tóm tắt tin tức

7.广播节目单     Guǎngbō jiémù dān    bảng chương trình phát thanh

8.电视节目单      Diànshì jiémù dān      bảng chương trình truyền hình

9.盒式录像带       Héshì lùxiàngdài       băng video (caset)

10.立体声磁带       Lìtǐshēng cídài       băng stereo

11录音磁带         Lùyīn cídài       băng từ ghi âm

12.录像磁带    Lùxiàng cídài      băng video

13.节目的编排     Jiémù de biānpái   biên soạn chương trình

14.广播稿编辑     Guǎngbōgǎo biānjí  biên tập bản thảo phát thanh

15.电视稿编辑    Diànshìgǎo biānjí      biên tập bản thảo truyền hình

18.现场直播的表演Xiànchǎng zhíbō de biǎoyǎn  buổi biểu diễn được phát trực tiếp

19.监视器     Jiānshìqì      camera giám sát

20.有线转播      Yǒuxiàn zhuǎnbō     chuyển tiếp hữu tuyến

21.节目        Jiémù    chương trình

22.音乐节目   Yīnyuè jiémù      chương trình âm nhạc

23.特别节目     Tèbié jiémù      chương trình đặc biệt

24.联播节目      Liánbō jiémù  chương trình đồng thời truyền đi qua đài phát thanh và đài truyền hình

25.娱乐性节目    Yúlèxìng jiémù      chương trình giải trí

26.观众来电直播节目Guānzhòng láidiàn zhíbō jiémù   chương trình hộp thư truyền hình

27.连播节目  Liánbō jiémù  chương trình phát liên tiếp     

28.无线电节目     Wúxiàndiàn jiémù      chương trình phát thanh

29.点播节目     Diǎnbō jiémù    chương trình phát theo yêu cầu

30.采访节目     Cǎifǎng jiémù    chương trình phỏng vấn

31.新闻节目    Xīnwén jiémù     chương trình thời sự

32.商业节目     Shāngyè jiémù  chương trình thương mại

33.访谈节目     Fǎngtán jiémù    chương trình tọa đàm (talk show)

34.电视节目      Diànshì jiémù   chương trình truyền hình

35.文化节目     Wénhuà jiémù     chương trình văn hóa

36.业余演员    Yèyú yǎnyuán    diễn viên nghiệp dư                

37.调频广播电台      Tiáopín guǎngbō diàntái         đài FM

38.外国电台 Wàiguó diàntái      đài phát thanh nước ngoài

39.私人广播电台  Sīrén guǎngbō diàntái    đài phát thanh tư nhân

40.有线电视台   Yǒuxiàn diànshìtái đài truyền hình cáp

41.省电电视台       Shěngdiàn diànshìtái  đài truyền hình tỉnh

42.中央电视台         Zhōngyāng diànshìtái   đài truyền hình trung ương

43.电视摄像管、电视显像管Diànshì shèxiàngguǎn, diànshì xiǎnxiàngguǎn đèn hình TV

44.导演   Dǎoyǎn   đạo diễn

45.电视录像机   Diànshì lùxiàngjī    đầu máy video

46.放像机    Fàngxiàngjī    đầu video

47.音乐唱片   Yīnyuè chàngpiàn    đĩa ca nhạc

48.激光唱片      Jīguāng chàngpiàn  đĩa CD

49.唱片   chàngpiàn     đĩa hát

50.秘闻唱片   Mìwén chàngpiàn  đĩa hát dung lượng lớn, đĩa LP

51.立体声唱片   Lìtǐshēng chàngpiàn   đĩa hát stereo

52.影碟   Yǐngdié   đĩa hình

53.歌剧唱片  Gējù chàngpiàn  đĩa nhạc kịch

54.广播合唱团     Guǎngbō héchàngtuán   đoàn hợp xướng đài phát thanh

55.新闻报道  Xīnwén bàodào     đưa tin

56.综合新闻报道      Zōnghé xīnwén bàodào  đưa tin tổng hợp

57.录音   Lùyīn       ghi âm

58.钢丝录音    Gāngsī lùyīn       ghi âm lên dây từ

59.磁带录音   Cídài lùyīn    ghi âm trên băng, thu băng

60.实况录音    Shíkuàng lùyīn     ghi âm trực tiếp

61.摄像    Shèxiàng     ghi hình, quay phim

62.实况录像    Shíkuàng lùxiàng    ghi hình tại chỗ

63.磁带录像   Cídài lùxiàng         ghi hình trên băng

64.电视录像  Diànshì lùxiàng    ghi truyền hình

65.节目部经理     Jiémùbù jīnglǐ    giám đốc ban chương trình

66.监督     Jiāndū     giám sát viên

67.开始广播的时刻  Kāishǐ guǎngbō de shíkè      giờ bắt đầu phát thanh

68.广播系统              Guǎngbō xìtǒng             hệ thống phát thanh

69.兼容制的彩色电视系统 Jiānróngzhì de cǎisè diànshì xìtǒng   hệ thống tương hợp truyền hình màu

70.音响效果   Yīnxiǎng xiàoguǒ    hiệu quả âm thanh

71.立体声效果    Lìtǐshēng xiàoguǒ     hiệu quả stereo

72.电视图像  Diànshì túxiàng       hình ảnh TV

73.混录   Hùnlù     hòa âm, tái thu âm

74.听众信箱    Tīngzhōng xìnxiāng       hộp thư bạn nghe đài

75.频道       Píndào     kênh

76.广播剧    Guǎngbōjù       kịch truyền hình

77.音响工程师       Yīnxiǎng gōngchéngshī  kỹ sư âm thanh

78.电视工程师     Diànshì gōngchéngshī    kỹ sư truyền hình

79.音响技师    Yīnxiǎng jìshī     kỹ thuật viên âm thanh

80.录音师     Lùyīnshī   kỹ thuật viên thu âm

81.上电视    Shàng diànshì      lên truyền hình

82.扬声器     Yángshēngqì      loa phóng thanh

83立体声扬声器      Lìtǐshēng yángshēngqì   loa phóng thanh stereo

84.监视器荧光屏      Jiānshìqì yíngguāngpíng          màn hình camera giám sát

85.电视屏幕    Diànshì píngmù     màn hình TV

86.广播网    Guǎngbòwǎng   mạng lưới phát thanh

87.电视网    Diànshìwǎng      mạng lưới truyền hình

88.录音机     Lùyīnjī     máy ghi âm

89.双卡录音机       Shuāngkǎ lùyīnjī  máy ghi âm hai hộp băng

90.磁带录像机        Cídài lùxiàngjī       máy ghi băng hình

91.监听器     Jiāntīngqì    máy giám sát âm thanh

92.电视发射机         Diànshì fāshèjī     máy phát hình, máy vô tuyến phát hình

93.电视摄像机     Diànshì shèxiàngjī     máy quay truyền hình

94.话筒     Huàtǒng      micro

95.开电视机      Kāi diànshìjī       mở TV

96.收听广播      Shōutīng guǎngbō    nghe đài

97.电视艺术    Diànshì yìshù      nghệ thuật truyền hình

98.电视明星      Diànshì míngxìng      ngôi sao truyền hình

99.调音员     Tiáoyīnyuán       người hòa âm

100.调像员     Tiáoxiàngyuán     người điều chỉnh hình

101.电视迷     Diànshìmí       người mê truyền hình

102.电视片的监制人  Diànshìpiàn de jiānzhìrén                 người phụ trách (giám đốc) sản xuất phim truyền hình

103.电视录像制作人  Diànshì lùxiàng zhìzuòrén       người phụ trách ghi hình TV

104.图像监看员        Túxiàng jiānkànyuán   người phụ trách theo dõi hình ảnh

105.电视摄像师     Diànshì shèxiàngshī  người quay camera

106.广播节目撰稿者  Guǎngbō jiémù zhuàngǎozhě   người viết kịch bản chương trình phát thanh

107.电视节目撰稿者  Diànshì jiémù zhuàngǎozhě     người viết kịch bản chương trình truyền hình

108.节目赞助人     Jiémù zànzhùrén  nhà tài trượ chương trình

109.电视摄制组      Diànshì shèzhìzǔ    nhóm quay phim của đài truyền hình

110.女播音员       Nǚbōyīnyuán       nữ phát thanh viên

111.耳机    Ěrjī    ống nghe

112.立体声耳机    Lìtǐshēng ěrjī     ống nghe stereo

113.音响范围   Yīnxiǎng fànwéi    phạm vi âm thanh

114.电视播放        Diànshì bōfàng   phát chương trình truyền hình

115.有线广播       Yǒuxiàn guǎngbō          phát thanh hữu tuyến (truyền thanh)

116.商业广播     Shāngyè guǎngbō    phát thanh thương mại

117.电视广播    Diànshì guǎngbō      phát thanh truyền hình

118.实况广播    Shíkuàng guǎngbō     phát thanh trực tiếp

119.广播员   Guǎngbōyuán   phát thanh viên

120.电台播音员    Diàntái bōyīn yuán      phát thanh viên truyền hình

121.无线电广播    Wúxiàndiàn guǎngbō     phát thanh vô tuyến

122.新闻提要    Xīnwén tíyào                 phần tóm tắt những tin chính (ở đầu bản tin)

123.电视剧、电视片  Diànshìjù, diànshì piàn  phim truyền hình

124.电视连续剧       Diànshì liánxùjù            phim truyền hình nhiều tập

125.电台记者              Diàntái jìzhě                            phóng viên đài phát thanh

126.电视台记者                   Diànshìtái jìzhě              phóng viên đài truyền hình

127.电视采访记者      Diànshì cǎifǎng jìzhě phóng viên phỏng vấn trên truyền hình

128.控制室     Kòngzhìshì        phòng điều khiển

129.录音室     Lùyīnshì             phòng ghi âm

130.录像室     Lùxiàngshì        phòng ghi hình (trường quay)

131.播音室      Bōyīnshì          phòng phát thanh

132.电视室      Diànshìshì       phòng TV  

133.电视厅        Diànshìtīng    phòng TV (phòng lớn)

135.无线电收音机      Wúxiàndiàn shōuyīnjī    radio, máy thu thanh, máy vô tuyến

136.晶体管收音机      Jīngtǐguǎn shōuyīnjī       radio bán dẫn

137.立体声收音机      Lìtǐshēng shōuyīnjī        radio stereo

138.电视节目的舞台  Diànshì jiémù de wǔtái  sân khấu chương trình

139.长波         Chángbō        sóng dài

140.短波       Duǎnbō       ngắn

141.中波        Zhōngbō             sóng trung

142.广播体操    Guǎngbō tǐcāo       tập thể dục theo đài

143.广播塔        Guǎngbōtǎ      tháp phát thanh

144.电视塔       Diànshìtǎ        tháp truyền hình

145.隔音装置       Géyīn zhuāngzhì            thiết bị cách âm

146.广播听众    Guǎngbō tīngzhòng        thính giả, bạn nghe đài

147.停播期间     Tíngbō qījiān      thời gian ngừng phát

148.国际新闻     Guójì xīnwén    thời sự quốc tế

149.世界新闻    Shìjiè xīnwén        thời sự thế giới

150.国内新闻    Guónèi xīnwén      thời sự trong nước

151.节目的录制        Jiémù de lùzhì        thu hình chương trình

152.收听率        Shōutīnglǜ    tỉ lệ người nghe đài

153.收视率 Shōushìlǜ   tỉ lệ người xem truyền hình

154.电视机    Diànshìjī         TV

155.直角平面彩色电视机Zhíjiǎo píngmiàn cǎisè diànshìjī   TV màu màn hình phẳng

156.转播     Zhuǎnbō    tiếp sóng, chuyển tiếp

157.电视小品      Diànshì xiǎopǐn        tiểu phẩm truyền hình

158.晚间新闻     Wǎnjiān xīnwén      tin cuối ngày

159.简明新闻      Jiǎnmíng xīnwén            tin vắn

160.电视信号    Diànshì xìnhào       tín hiệu truyền hình

161.广播大楼       Guǎngbō dàlóu       tòa nhà phát thanh

162.电视大楼       Diànshì dàlóu        tòa nhà truyền hình

163.干扰台      Gānrǎotái     trạm gây nhiễu

164.无线电广播转播台Wúxiàndiàn guǎngbō zhuǎnbōtái   trạm tiếp vận vô tuyến, trạm chuyển tiếp vô tuyến

165.电视游戏    Diànshì yóuxì      trò chơi truyền hình

166.广播谈话   Guǎngbō tánhuà    trò chuyện qua phát thanh

167.广播中心     Guǎngbō zhōngxīn     trung tâm phát thanh

168.有线电视    Yǒuxiàn diànshì  truyền hình cáp

169.闭路电视     Bìlù diànshì      truyền hình mạch kín

170.收费电视     Shōufèi diànshì    truyền hình thu phí

171.电视媒体     Diànshì méitǐ     truyền hình với tư cách là phương tiện thông tin đại chúng

172.摄制场、演播室  Shèzhìchǎng, yǎnbōshì  trường quay

173.兼容制的     Jiānróng zhì de        tương hợp

174.中继卫星     Zhōng jì wèixīng      vệ tinh chuyển tiếp

175.广播卫星      Guǎngbō wèixīng     vệ tinh phát thanh

176.电视卫星     Diànshì wèixīng    vệ tinh truyền hình

177.看电视        Kàn diànshì         xem TV

===================

TIẾNG TRUNG THĂNG LONG  Địa chỉ: Số 1E, ngõ 75 Hồ Tùng Mậu, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội   Hotline: 0987.231.448  Website: http://tiengtrungthanglong.com/  Học là nhớ, học là giỏi, học là phải đủ tự tin bước vào làm việc và kinh doanh.

Nguồn: www.tiengtrungthanglong.com Bản quyền thuộc về: Tiếng Trung Thăng Long Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả

Đổi Mới Phương Pháp Và Hình Thức Dạy Học Phân Môn Luyện Từ Và Câu Lớp 5 / 2023

Chuyên đề Luyện từ và câu lớp 5

Đổi mới phương pháp và hình thức dạy học phân môn Luyện từ và câu lớp 5 được VnDoc sưu tầm, chọn lọc cho các thầy cô tham khảo nâng cao quá trình giảng dạy phân môn Luyện từ và câu – Tiếng Việt lớp 5, chuẩn bị cho các kì thi giáo viên giỏi, sáng kiến kinh nghiệm,…

Đổi mới phương pháp và hình thức dạy học phân môn Luyện từ và câu lớp 5

I) LÝ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ:

Môn Tiếng Việt trong chương trình bậc tiểu học nhằm hình thành và phát triển cho học sinh các kỹ năng sử dụng Tiếng Việt (nghe, nói,đọc, viết) để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi. Giúp HS có cơ sở tiếp thu kiến thức ở các lớp trên. Trong bộ môn Tiếng Việt phân môn luyện từ và câu có một nhiệm vụ cung cấp nhiều kiến thức sơ giản về viết Tiếng Việt và rèn luyện kỹ năng dùng từ đặt câu (nói – viết) kỹ năng đọc cho học sinh. Cụ thể là:

1- Mở rộng hệ thống hoá vốn từ trang bị cho HS một số hiểu biết sơ giản về từ và câu.

2- Rèn luyện cho học sinh các kỹ năng dùng từ, đặt câu và sử dụng dấu câu.

3. Bồi dưỡng cho học sinh thói quen dùng từ đúng nói và viết thành câu, có ý thức sử dụng Tiếng Việt văn hoá trong giao tiếp.

Thông qua việc dạy và học Tiếng Việt, góp phần rèn luyện cho HS các thao tác tư duy cơ bản (phân tích, tổng hợp, phán đoán…)

– Cung cấp những hiểu biết sơ giản về xã hội, tự nhiên và con người, về văn hoá và văn học của Việt Nam và nước ngoài để từ đó:

– Góp phần bồi dưỡng tình yêu cái đẹp, cái thiện, lòng trung thực, lòng tốt, lẽ phải và sự công bằng xã hội; góp phần hình thành lòng yêu mến và thói quen giữ gìn sự trong sáng, giàu đẹp của tiếng Việt.

– Góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam hiện đại: Có tri thức, biết tiếp thu truyền thống tốt đẹp của dân tộc, biết rèn luyện lối sống lành mạnh, ham thích làm việc và có khả năng thích ứng với cuộc sống xã hội sau này.

Tuy nhiên không phải người GV nào cũng giúp HS hình thành được tri thức một cách chủ động, sáng tạo. Làm sao để tiết học cuốn hút HS? Sử dụng phương pháp dạy học linh hoạt nhằm giúp học sinh nắm vững được kiến thức quả là một bài toán khó đối với người GV viên khi đứng trên bục giảng. Với những phương pháp và hình thức mà tổ khối 5 đưa ra không mới mẻ nhưng hiệu quả của tiết dạy cao hơn nếu người GV biết vận dụng linh hoạt, một số GV còn nhầm lẫn giữa phương pháp và hình thức dạy học. Chính vì vậy tổ khối 5 họp và lên chuyên đề ” Đổi mới phương pháp và hình thức dạy học phân môn Luyện từ và câu lớp 5″.

1. Đối với giáo viên:

* Thuận lợi:

-100 % cán bộ giáo viên có trình độ chuyên môn đạt chuẩn trở lên. Phần lớn giáo viên được phân công phụ trách khối lớp 5 có kinh nghiệm công tác nhiều năm và có vốn hiểu biết nhất định về kiến thức. Hiểu được đặc điểm tâm sinh lý của học sinh.

– Giáo viên nhiệt tình trong công tác, tận tụy với học sinh; luôn tích cực tự học và sáng tạo trong giảng dạy.

* Khó khăn:

– Hình thức dạy trong giờ Luyện từ và câu còn đơn điệu, Phương pháp truyền thụ lệ thuộc một cách máy móc vào sách giáo viên, chưa thực sự sinh động, cuốn hút học sinh.

Ví dụ: Bài Mở rộng vốn từ: Tổ quốc (Tuần 2): bài 1, 2, 3, 4 GV hướng dẫn HS làm bài vào VBTTV. Hình thức: cá nhân xuyên suốt từ bài 1 đến bài 4. Phương pháp: hỏi đáp là chủ yếu.

– Trình độ GV chưa đồng đều đôi lúc còn giảng dạy theo phương pháp cũ. Nên việc phân chia thời lượng lên lớp ở mỗi tiết dạy đôi khi còn dàn trải, hoạt động của thầy – trò có lúc thiếu nhịp nhàng.

– Tâm lí GV sợ hết giờ nên sử dụng phương pháp rèn theo mẫu cho nhanh, HS chưa phát huy được tính tích cực.

– Tranh ảnh cho tiết dạy luyện từ và câu còn ít

2. Đối với học sinh:

*Thuận lợi:

– HS được trang bị đầy đủ sách vở, ĐDDH. Hầu hết các em học sinh lớp 5 đã có những kiến thức sơ giản về ngữ âm và ngữ pháp đã được làm quen ở các lớp dưới. Một số em đã có ý thức tự học và tự rèn luyện.

– Sự quan tâm của phụ huynh học sinh cũng góp phần nâng cao chất lượng học nói chung và môn TV nói riêng.

* Khó khăn:

– Các em ý thức học còn có thói quen chờ thầy cô làm rồi chép bài, khả năng nhớ, hiểu và vận dụng kiến thức trong quá trình học tập còn yếu. Học sinh còn học vẹt, nhớ máy móc khi học phân môn này.

– Các từ cần giải nghĩa đa số là các từ Hán Việt nên học sinh khó hiểu, khó giải thích. Diễn đạt thì lủng củng, tâm lí sợ sai, không mạnh dạn.

– Các từ, các thành ngữ, tục ngữ cần giải nghĩa, cần tìm có nghĩa gần giống nhau, học sinh khó phân biệt được nghĩa của chúng.

– Khoảng 1/3 HS là người dân tộc nên vốn từ còn hạn chế.

– Cách miêu tả, giải thích một số từ trong sách giáo khoa còn mang tính chất ngôn ngữ học, chưa phù hợp với lối tư duy trực quan của các em.

– Có một số bài tập yêu cầu chưa rõ ràng, không tường minh và khó thực hiện (BT dùng từ viết thành đoạn văn ngắn). Chính vì chưa nắm được nghĩa của từ, thành ngữ, tục ngữ nên khi đặt câu hoặc viết đoạn văn chưa phù hợp với nội dung và văn cảnh cụ thể.

Bên cạnh đó một số phụ huynh chưa thực sự quan tâm đến con em mình còn có quan điểm ”Trăm sự nhờ nhà trường, nhờ cô” cũng làm ảnh hưởng đến chất lượng học tập bộ môn.

III. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:

1. Phương pháp dạy học:

– Phân môn Luyện từ và câu cung cấp những kiến thức sơ giản về TV bằng con đường quy nạp và rèn luyện kĩ năng dùng từ, đặt câu, kĩ năng nói và viết cho học sinh. Chính vì thế, trong quá trình dạy Luyện từ và câu chúng ta có thể sử dụng nhiều phương pháp dạy học khác nhau để tích cực hóa hoạt động học tập, hình thành kiến thức và kĩ năng cho HS. Tuy các phương pháp này không mới mẻ nhưng ít GV sử dụng chưa đúng lúc, đúng bài, đúng hoạt động.

* Phương pháp thực hành:

– Dùng phương pháp thực hành để dạy tri thức, để rèn luyện khả năng cho học sinh. Hình thức phổ biến để hình thành kiến thức cho học sinh tiểu học là thông qua thực hành, có nghĩa là việc cung cấp kiến thức mới không phải là trực tiếp, thuần lí thuyết mà được hình thành dần dần, tự nhiên cho học sinh qua các bài tập cụ thể. Dạy thực hành Tiếng Việt trong giao tiếp là phải dùng phương pháp thực hành giao tiếp.

* Phương pháp sử dụng tình huống có vấn đề:

– Dạy học nêu vấn đề là đòi hỏi học sinh tham gia giải quyết các vấn đề do tình huống đặt ra. Tình huống có vấn đề đóng vai trò quan trọng trong dạy học nêu vấn đề. Phải có tình huống có vấn đề mới thực hiện được phương pháp dạy học nêu vấn đề. Thông qua việc giải quyết vấn đề trong tình huống cụ thể, học sinh vừa nắm tri thức, vừa phát triển tư duy sáng tạo. Phương pháp sử dụng tình huống có vấn đề có nhiều khả năng phát huy tính độc lập suy nghĩ và tính sáng tạo của học sinh.

* Phương pháp đàm thoại:

– Phương pháp đàm thoại nhằm gợi mở để học sinh làm sáng tỏ những vấn đề mới, rút ra những kết luận cần thiết từ những tài liệu đã học cũng như từ kinh nghiệm sống đã tích lũy. Tạo điều kiện để các em phát triển và củng cố khả năng giao tiếp với thầy (cô) và với bạn cùng học; gây hứng thú học tập, hình thành tính độc lập, óc phê phán, phát huy tính tích cực và tương tác trong học tập. Để đảm bảo kết quả việc tiến hành đàm thoại cần chú ý hai khâu quan trọng: thiết kế hệ thống câu hỏi và tổ chức việc đàm thoại ở lớp.

Có nhóm trưởng điều khiển hoạt động nhóm.

Kết quả làm việc nhóm còn được có ý kiến góp ý của nhóm khác..

* Phương pháp sử dụng trò chơi học tập:

– Trò chơi học tập thông qua trò chơi. Trò chơi học tập không chỉ nhằm vui chơi giải trí mà còn nhằm góp phần củng cố tri thức, kĩ năng học tập cho học sinh.

– Việc sử dụng trò chơi học tập nhằm làm cho việc hình thành kiến thức và rèn luyện kĩ năng cho học sinh bớt đi vẻ khô khan, tăng thêm phần sinh động hấp dẫn.

– Điều kiện đảm bảo cho sự thành công của việc sử dụng trò chơi trong học tập là:

Nội dung trò chơi phải gắn với mục tiêu của bài học.

Luật chơi rõ ràng, đơn giản, dễ nhớ, dễ thực hiện.

Điều kiện và phương tiện tổ chức trò chơi phong phú, hấp dẫn.

Sử dụng trò chơi đúng lúc, đúng chỗ.

Số lượng học sinh tham gia: Vừa phải, không quá ít.

Kích thích sự thi đua giành phần thắng giữa các bên tham gia.

– Việc lựa chọn, phối hợp, vận dụng hợp lí các phương pháp dạy học ở từng tiết dạy Luyện từ và câu đều có những đặc điểm riêng, không thể áp dụng một cách máy móc, đồng loạt. Không có phương pháp nào là “vạn năng” là “tuyệt đối” đúng, là có thể phù hợp với mọi khâu của tiết dạy Luyện từ và câu. Chỉ có sự tìm tòi sáng tạo, sử dụng linh hoạt các phương pháp dạy học mới đạt được thành công trong mỗi bài dạy. Vốn từ các em trở nên đa dạng, phong phú khi các em chủ động phát huy tính tích cực, độc lập sáng tạo, tinh thần hợp tác làm việc, cùng với sự chỉ đạo sáng suốt của người giáo viên sẽ đem lại một kết quả hoàn hảo nhất.

2/ Thường xuyên thay đổi các hình thức học tập cho học sinh:

– Hình thức dạy học: cá nhân, nhóm, cả lớp.

– Việc đổi mới phương pháp dạy học có thành công, hiệu quả hay không là một phần phải có hình thức tổ chức học tập phong phú và đa dạng. Hình thức phải xây dựng phù hợp với nội dung và đối tượng HS. Hình thức phù hợp thì tạo nên tiết học sinh động, đạt hiệu quả cao và phát huy được tính cực tự học, chủ động và tự sáng tạo của học sinh.

IV) GIÁO ÁN MINH HỌA CHUYÊN ĐỀ: LUYỆN TỪ VÀ CÂU LỚP 5

Tiết 15: Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên I. Mục tiêu:

– Hiểu nghĩa từ thiên nhiên (BT1); nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện tượng thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ (BT2); Tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu với một từ ngữ tìm được ở mỗi ý a,b,c của bài tập 3, bài tập 4 .

* GDBVMT: GV cung cấp cho HS một số hiểu biết về môi trường thiên nhiên Việt Nam và nước ngoài, từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống.

II. Chuẩn bị:

– Giấy khổ khổ lớn ghi nội dung bài tập 3- 4, máy chiếu.

III. Các hoạt động dạy – học

– Gọi học sinh lên bảng trả lời câu hỏi:

– Thế nào là từ nhiều nghĩa? Cho ví dụ minh họa .

– Nhận xét

– Giới thiệu bài, ghi bảng

– Gọi HS đọc yêu cầu của bài, sau đó làm bài

– Gọi hs trả lời

– Nhận xét, chốt kết quả

b.Tất cả những gì không do con người tạo ra.

Bài 3

– Gọi HS đọc yêu cầu bài và nội dung bài

– Theo dõi, giúp đỡ

– Gọi các nhóm trình bày

– Nhận xét, chốt ý đúng

– Yc hs đặt câu với các từ vừa tìm được

– Nhận xét

Bài 4

– Yêu cầu học sinh nêu đề

– Gọi các nhóm trình bày

– Nhận xét, tuyên dương

– Gọi học sinh đặt câu với từ ngữ em vừa tìm được

– Nhận xét, sửa chữa

Bài 2

– Gọi HS đọc yêu cầu bài

+ Gạch chân dưới các từ chỉ các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên.

+ Tìm hiểu nghĩa của từng câu

– Gọi học sinh trình bày

– Nhận xét kết luận lời giải đúng.

– Yêu cầu học sinh tìm thêm các thành ngữ, tục ngữ khác

* GD MT: Nêu việc em đã làm để bảo vệ môi trường thiên nhiên?

– Nhận xét tiết học tiết học

– Dặn học sinh chuẩn bị bài tiếp theo

– 2 học sinh trả lời.

– Lớp nhận xét

– Lắng nghe, nhắc lại

– 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm

– Làm bài

– Trả lời cá nhân

– Lớp nhận xét

– 1 học sinh đọc

-Dán kết quả lên bảng

– Lớp nhận xét, bổ sung

– Nghe, nhắc lại

– Đặt câu

– 1 HS nêu, lớp đọc thầm

– Trình bày

– Lớp nhận xét

– 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm

– Cả lớp dùng bút chì gạch vào phiếu học tập

– Nêu cá nhân

– Lớp nhận xét

– Nối tiếp nêu

– Cá nhân nêu

– Nghe – Thực hiện

Đổi mới phương pháp và hình thức dạy học phân môn Luyện từ và câu lớp 5 bao gồm các thực trạng phân môn và các biện pháp cụ thể chi tiết cho bài học giúp HS hình thành được tri thức một cách chủ động, sáng tạo. Sử dụng phương pháp dạy học này linh hoạt nhằm giúp học sinh nắm vững được kiến thức Luyện từ và câu vận dụng tốt cho các bài học. Các thầy cô tham khảo phần Giáo án lớp 5 để soạn bài và chuẩn bị bài giảng tốt hơn.

Bạn đang xem bài viết Quy Định Và Hình Thức Thanh Toán / 2023 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!