Xem Nhiều 12/2022 #️ Những Lưu Ý Khi Học Về Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Anh / 2023 # Top 21 Trend | Lienminhchienthan.com

Xem Nhiều 12/2022 # Những Lưu Ý Khi Học Về Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Anh / 2023 # Top 21 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Những Lưu Ý Khi Học Về Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Anh / 2023 mới nhất trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Học tiếng Anh

Những lưu ý khi học về cấu trúc câu trong tiếng anh

1.1 Subject (chủ ngữ):

Chủ ngữ là chủ thể của hành động trong câu, thường đứng trước động từ (verb). Chủ ngữ thường là một danh từ (noun) hoặc một ngữ danh từ (noun phrase – một nhóm từ kết thúc bằng một danh từ, trong trường hợp này ngữ danh từ không được bắt đầu bằng một giới từ). Chủ ngữ thường đứng ở đầu câu và quyết định việc chia động từ. Chú ý rằng mọi câu trong tiếng Anh đều có chủ ngữ (Trong câu mệnh lệnh, chủ ngữ được ngầm hiểu là người nghe. Ví dụ: “Don’t move!” = Đứng im!).

Những lưu ý khi học về cấu trúc câu trong tiếng anh

Đôi khi câu không có chủ ngữ thật sự, trong trường hợp đó, It hoặc There đóng vai trò chủ ngữ giả.

Động từ là từ chỉ hành động hoặc trạng thái của chủ ngữ. Mọi câu đều phải có động từ. Nó có thể là một từ đơn hoặc một ngữ động từ. Ngữ động từ (verb phrase) là một nhóm từ gồm một hoặc nhiều trợ động từ (auxiliary) và một động từ chính. – học tiếng anh giao tiếp

I love you. (chỉ hành động)

Chilli is hot. (chỉ trạng thái)

I have seen the movie three times before. (auxiliary: have; main verb: seen)

I am going to Sai Gon tomorrow. (auxiliary: am; main verb: going)

Học cách viết 1 câu hoàn chỉnh trong tiếng anh – Nguồn: Youtube Đại sứ quán Úc

1.3 Complement (vị ngữ):

John bought a car yesterday. (What did John buy?)

Jill wants to drink some water. (What does he want to drink?)

She saw John at the movie last night. (Whom did she see at the movie?)

1.4 Modifier (trạng từ):

John bought a book at the bookstore. (Where did John buy a book?)

She saw John at the movie last night. (Where did she see John? When did she see him?)

She drives very fast. (How does she drive?)

Chú ý rằng trạng từ thường đi sau vị ngữ nhưng không nhất thiết. Tuy nhiên trạng từ là cụm giới từ không được nằm giữa động từ và vị ngữ.

She drove on the street her new car. (Sai) She drove her new car on the street. (Đúng)

Ví dụ về một số cấu trúc câu thường gặp khi học tiếng anh

Học các cấu trúc tiếng anh thông dụng: To BE

Cấu trúc To DO được sử dụng trong tiếng anh như thế nào?

Học các cấu trúc tiếng anh thông dụng: To GO

Học các cấu trúc câu trong tiếng anh giao tiếp thông dụng: To HAVE

Học các cấu trúc tiếng anh thông dụng: To TAKE

Học các cấu trúc tiếng anh thông dụng: To EAT

Ngữ pháp tiếng anh : Học các cấu trúc tiếng anh thông dụng: To SEE

To see double: Nhìn vật gì thành hai

To see sth with the unaided eye: Nhìn vật gì bằng mắt trần(không cần kính hiển vi)

Theo Infonet

84 Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Anh Hay Gặp / 2023

Các cấu trúc tiếng Anh thường gặp này phục phụ rất tốt cho việc ôn thi môn ANH kỳ thi THPT Quốc Gia, TOEIC và thi học kỳ, kiểm tra ở các trường THPT, THCS. Học sinh cần nhớ để có thể làm tốt ngữ pháp dạng bài tập viết lại câu, tìm lỗi sai cũng như giao tiếp cơ bản thường ngày với một số câu hỏi, trả lời cơ bản. Quý thầy cô và các bạn có thể tải file PDF về để dễ xem hơn.

Bên cạnh đó, nếu bạn là một học sinh đang luyện thi đại học (thpt quốc gia) khối A1, D. chúng tôi muốn giới thiệu thêm cho bạn một số tài liệu hay được biên soạn bởi các giáo viên nổi tiếng có nhiều năm kinh nghiệm luyện thi tại nhà, trung tâm cũng như trực tuyến (Online) ở các trang web như moon, hocmai, tuyensinh247

Tài liệu ôn thi tiếng Anh cô Mai Phương THPT Quốc Gia

Lý thuyết, cách làm bài tập chuyên đề tìm lỗi sai có đáp án (Cô Quỳnh Trang)

3. It + V + such + (a/an) + N(s) + that + S + V: ( quá… đến nỗi mà… ) e.g. It is such a heavy box that I cannot take it. (Chiếc hộp này quá nặng đến nỗi tôi không thể mang nó lên được) e.g. It is such interesting books that I cannot ignore them at all. (Những cuốn sách này quá thú vị đến nỗi mà tối không thể phớt lờ chúng được)

5. Have/ get + something + done (past participle): ( nhờ ai hoặc thuê ai làm gì… ) e.g. I had my hair cut yesterday. (Tôi tự cắt tóc hôm qua)

6. It + be + time + S + V (-ed, cột 2) / It’s +time +for someone +to do something : ( đã đến lúc ai đó phải làm e.g. It is time you had a shower. (Đã đến lúc bạn đi tắm) e.g. It’s time for me to ask all of you for this question. (Đã đến lúc tôi hỏi bạn câu hỏi này)

7. It + takes/took+ someone + amount of time + to do something: ( làm gì… mất bao nhiêu thời gian… ) e.g. It takes me 5 minutes to get to school. (Tôi mất 5 phút để đi học) e.g. It took him 10 minutes to do this exercise yesterday. (Anh âý mất 10 phút để làm bài tập ngày hôm qua)

8. To prevent/stop + someone/something + From + V-ing: ( ngăn cản ai/ cái gì… làm gì.. ) e.g. He prevented us from parking our car here. (Anh ấy ngăn họ không được đỗ xe tại đây)

9. S + find+ it+ adj to do something: ( thấy … để làm gì… ) e.g. I find it very difficult to learn about English. (Tôi thấy quá khoe để học tiếng anh) e.g. They found it easy to overcome that problem. (Họ thấy vấn đề này quá dễ để vượt qua)

10. To prefer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing. ( Thích cái gì/ làm gì hơn cái gì/ làm gì ) e.g. I prefer dog to cat. (Tôi thích chó hơn mèo) e.g. I prefer reading books to watching TV. (Tôi thích đọc sách hơn xem TV)

Giới thiệu thêm tới bạn : 180 câu bài tập từ đồng nghĩa, trái nghĩa tiếng Anh hay đáp án giải thích

11. Would rather (‘d rather) + V (infinitive) + than + V (infinitive: ( thích làm gì hơn làm gì ) e.g. She would play games than read books. (Cô ấy thích chơi điện tử hơn đọc sách) e.g. I’d rather learn English than learn Biology. (Tôi thích học Tiếng anh hơn môn sinh học)

12. To be/get Used to + V-ing: ( quen làm gì ) e.g. I am used to eating with chopsticks. (Tôi quen với việc dùng đũa để ăn)

13. Used to + V (infinitive): ( Thường làm gì trong qk và bây giờ không làm nữa ) e.g. I used to go fishing with my friend when I was young. (Tôi từng đi câu cá với bạn khi tôi còn trẻ) e.g. She used to smoke 10 cigarettes a day. (Cô ấy tường hút 10 điếu xì gà 1 ngày)

14. To be amazed at = to be surprised at + N/V-ing: ( ngạc nhiên về… ) e.g. I was amazed at his big beautiful villa. (Tôi rất ngạc nhiên về căn biệt thự rất đẹp của anh ấy)

15. To be angry at + N/V-ing: ( tức giận về ) e.g. Her mother was very angry at her bad marks. (Mẹ cô ấy đã rất tức giận về những điểm kém của cô ấy)

16. to be good at/ bad at + N/ V-ing: ( giỏi về…/ kém về… ) e.g. I am good at swimming. (Tôi bơi rất giỏi) e.g. He is very bad at English. (Anh ấy rất kém về Tiếng anh)

18. to be/get tired of + N/V-ing: ( mệt mỏi về… ) e.g. My mother was tired of doing too much housework everyday. (Mẹ tôi quá mệt mỏi vì việc nhà mỗi ngày)

19. can’t stand/ help/ bear/ resist + V-ing: ( Không chịu nỗi/không nhịn được làm gì… ) e.g. She can’t stand laughing at her little dog. (Cô ấy không thể nhịn cười với con chó của cô ấy)

20. to be keen on/ to be fond of + N/V-ing : ( thích làm gì đó… ) e.g. My younger sister is fond of playing with her dolls. (Em gái tôi thích chơi búp bê)

21. to be interested in + N/V-ing: ( quan tâm đến… ) e.g. Mrs Brown is interested in going shopping on Sundays. (Bà Brown quan tâm đến việc đi mua sắm vào mỗi Chủ nhật)

22. to waste + time/ money + V-ing: ( tốn tiền hoặc thời gian làm gì ) e.g. He always wastes time playing computer games each day. (Anh ấy luôn tốn thời gian dể chơi điện tử mỗi ngày) e.g. Sometimes, I waste a lot of money buying clothes. (Thỉnh thoảng, tôi tiêu tốn tiền bạc vào việc mua quần áo)

23. To spend + amount of time/ money + V-ing: ( dành bao nhiêu thời gian/ tiền bạc làm gì… ) e.g. I spend 2 hours reading books a day. (Tôi dành 2 giờ để đọc sách mỗi ngày) e.g. Mr Jim spent a lot of money traveling around the world last year.(Ngài Jim dành nhiều tiền vào việc đi du lịch vòng quanh Thế giới vào năm ngoái)

24. To spend + amount of time/ money + on + something: ( dành thời gian/tiền bạc vào việc gì… ) e.g. My mother often spends 2 hours on housework everyday. (Mẹ tối dành 2 giờ mỗi ngày để làm việc nhà) e.g. She spent all of her money on clothes. (Cô ấy dành tất cả tiền vào quần áo)

25. to give up + V-ing/ N: ( từ bỏ làm gì/ cái gì… ) e.g. You should give up smoking as soon as possible. (Bạn nên từ bỏ việc hút thuốc sớm nhất có thể)

26. would like/ want/wish + to do something: ( thích làm gì… ) e.g. I would like to go to the cinema with you tonight. (Tôi thích đi xem phim với bạn tối nay)

27. have + (something) to + Verb: ( có cái gì đó để làm ) e.g. I have many things to do this week. (Tôi có nhiều việc để làm trong tuần này)

28. It + be + something/ someone + that/ who: ( chính…mà… ) e.g. It is Tom who got the best marks in my class. (Đó chính là Tom người có nhiều điểm cao nhất lớp tôi) e.g. It is the villa that he had to spend a lot of money last year. (Đó chính là biệt thự mà anh ấy dành tiền để mua năm ngoái)

29. Had better + V(infinitive): ( nên làm gì… ). e.g. You had better go to see the doctor. (bạn nên đến gặp bác sĩ)

30. hate/ like/ dislike/ enjoy/ avoid/ finish/ mind/ postpone/ practise/ consider/ delay/ deny/ suggest/ risk/ keep/ imagine/ fancy + V-ing e.g. I always practise speaking English everyday. (Tôi luôn thực hành nói tiếng anh mỗi ngày)

31. It is + tính từ + ( for smb ) + to do smt : ( khó để làm gì ) e.g. It is difficult for old people to learn English. (Người có tuổi học tiếng Anh thì khó)

32. To be interested in + N / V_ing ( Thích cái gì / làm cái gì ) e.g. We are interested in reading books on history. (Chúng tôi thích đọc sách về lịch sử)

33. To be bored with ( Chán làm cái gì ) e.g. We are bored with doing the same things everyday. (Chúng tôi chán ngày nào cũng làm những công việc lặp đi lặp lại)

34. It’s the first time smb have ( has ) + P II smt ( Đây là lần đầu tiên ai làm cái gì ) e.g. It’s the first time we have visited this place. (Đây là lần đầu tiên chúng tôi tới thăm nơi này)

35. enough + danh từ ( đủ cái gì ) + ( to do smt ) e.g. I don’t have enough time to study. (Tôi không có đủ thời gian để học)

36. Tính từ + enough (đủ làm sao ) + ( to do smt ) e.g. I’m not rich enough to buy a car. (Tôi không đủ giàu để mua ôtô)

37. too + tính từ + to do smt ( Quá làm sao để làm cái gì ) e.g. I’m to young to get married. (Tôi còn quá trẻ để kết hôn)

38. To want smb to do smt = To want to have smt + PII ( Muốn ai làm gì ) ( Muốn có cái gì được làm ) e.g. She wants someone to make her a dress. (Cô ấy muốn ai đó may cho cô ấy một chiếc váy) = She wants to have a dress made. (Cô ấy muốn có một chiếc váy được may)

39. It’s time smb did smt ( Đã đến lúc ai phải làm gì ) e.g. It’s time we went home. (Đã đến lúc tôi phải về nhà)

40. It’s not necessary for smb to do smt = Smb don’t need to do smt ( Ai không cần thiết phải làm gì ) doesn’t have to do smt e.g. It is not necessary for you to do this exercise. (Bạn không cần phải làm bài tập này)

41. To look forward to V_ing ( Mong chờ, mong đợi làm gì ) e.g. We are looking forward to going on holiday. (Chúng tôi đang mong được đi nghỉ)

42. To provide smb from V_ing ( Cung cấp cho ai cái gì ) e.g. Can you provide us with some books in history? (Bạn có thể cung cấp cho chúng tôi một số sách về lịch sử không?)

43. To prevent smb from V_ing (Cản trở ai làm gì ) To stop e.g. The rain stopped us from going for a walk. (Cơn mưa đã ngăn cản chúng tôi đi dạo)

44. To fail to do smt (Không làm được cái gì / Thất bại trong việc làm cái gì) e.g. We failed to do this exercise. (Chúng tôi không thể làm bài tập này)

45. To be succeed in V_ing (Thành công trong việc làm cái gì) e.g. We were succeed in passing the exam. (Chúng tôi đã thi đỗ)

46. To borrow smt from smb (Mượn cái gì của ai) e.g. She borrowed this book from the liblary. (Cô ấy đã mượn cuốn sách này ở thư viện)

47. To lend smb smt (Cho ai mượn cái gì) e.g. Can you lend me some money? (Bạn có thể cho tôi vay ít tiền không?)

48. To make smb do smt (Bắt ai làm gì) e.g. The teacher made us do a lot of homework. (Giáo viên bắt chúng tôi làm rất nhiều bài tập ở nhà)

49. CN + be + so + tính từ + that + S + động từ. ( Đến mức mà )

CN + động từ + so + trạng từ e.g.1. The exercise is so difficult that noone can do it. (Bài tập khó đến mức không ai làm được) 2. He spoke so quickly that I couldn’t understand him. (Anh ta nói nhanh đến mức mà tôi không thể hiểu được anh ta)

50. CN + be + such + ( tính từ ) + danh từ + that + CN + động từ. e.g. It is such a difficult exercise that noone can do it. (Đó là một bài tập quá khó đến nỗi không ai có thể làm được)

51. It is ( very ) kind of smb to do smt ( Ai thật tốt bụng / tử tế khi làm gì) e.g. It is very kind of you to help me. (Bạn thật tốt vì đã giúp tôi)

52. To find it + tính từ + to do smt e.g. We find it difficult to learn English. (Chúng tôi thấy học tiếng Anh khó)

53. To make sure of smt ( Bảo đảm điều gì ) that + CN + động từ e.g. 1. I have to make sure of that information. (Tôi phải bảo đảm chắc chắn về thông tin đó) 2. You have to make sure that you’ll pass the exam. (Bạn phải bảo đảm là bạn sẽ thi đỗ)

54. It takes ( smb ) + thời gian + to do smt ( Mất ( của ai ) bao nhiêu thời gian để làm gì) e.g. It took me an hour to do this exercise. (Tôi mất một tiếng để làm bài này)

55. To spend + time / money + on smt ( Dành thời gian / tiền bạc vào cái gì)/doing smt làm gì e.g. We spend a lot of time on TV/watching TV. (Chúng tôi dành nhiều thời gian xem TV)

56. To have no idea of smt = don’t know about smt ( Không biết về cái gì ) e.g. I have no idea of this word = I don’t know this word. (Tôi không biết từ này)

58. To plan to do smt ( Dự định / có kế hoạch làm gì) e.g. We planed to go for a picnic. (Chúng tôi dự định đi dã ngoại)

59. To invite smb to do smt ( Mời ai làm gì ) e.g. They invited me to go to the cinema. (Họ mời tôi đi xem phim)

60. To offer smb smt ( Mời / đề nghị ai cái gì ) e.g. He offered me a job in his company. (Anh ta mời tôi làm việc cho công ty anh ta)

61. To rely on smb ( tin cậy, dựa dẫm vào ai ) e.g. You can rely on him. (Bạn có thể tin anh ấy)

62. To keep promise ( Giữ lời hứa ) e.g. He always keeps promises. (Anh ấy luôn giữ lời hứa)

63. To be able to do smt = To be capable of + V_ing ( Có khả năng làm gì ) e.g. I’m able to speak English = I am capable of speaking English. (Tôi có thể nói tiếng Anh)

64. To be good at ( + V_ing ) smt ( Giỏi ( làm ) cái gì ) e.g. I’m good at ( playing ) tennis. (Tôi chơi quần vợt giỏi)

65. To prefer smt to smt ( Thích cái gì hơn cái gì ) /doing smt to doing smt: làm gì hơn làm gì e.g. We prefer spending money than earning money. (Chúng tôi thích tiêu tiền hơn kiếm tiền)

66. To apologize for doing smt ( Xin lỗi ai vì đã làm gì ) e.g. I want to apologize for being rude to you. (Tôi muốn xin lỗi vì đã bất lịch sự với bạn)

67. Had ( ‘d ) better do smt ( Nên làm gì )/ not do smt ( Không nên làm gì ) e.g. 1. You’d better learn hard. (Bạn nên học chăm chỉ) 2. You’d better not go out. (Bạn không nên đi ra ngoài)

68. Would ( ‘d ) rather do smt (Thà làm gì )/ not do smt đừng làm gì e.g. I’d rather stay at home. (Tôi thà ở nhà còn hơn)

69. Would ( ‘d ) rather smb did smt ( Muốn ai làm gì ) e.g. I’d rather you ( he / she ) stayed at home today. (Tôi muốn bạn / anh ấy / cô ấy ở nhà tối nay)

70. To suggest smb ( should ) do smt ( Gợi ý ai làm gì ) e.g. I suggested she ( should ) buy this house. (Tôi gợi ý cô ấy nên mua căn nhà này)

71. To suggest doing smt ( Gợi ý làm gì ) e.g. I suggested going for a walk. (Tôi gợi ý nên đi bộ)

72. Try to do ( Cố làm gì ) e.g. We tried to learn hard. (Chúng tôi đã cố học chăm chỉ)

73. Try doing smt ( Thử làm gì ) e.g. We tried cooking this food. (Chúng tôi đã thử nấu món ăn này)

74. To need to do smt ( Cần làm gì ) e.g. You need to work harder. (Bạn cần làm việc tích cực hơn)

75. To need doing ( Cần được làm ) e.g. This car needs repairing. (Chiếc ôtô này cần được sửa)

76. To remember doing ( Nhớ đã làm gì ) e.g. I remember seeing this film. (Tôi nhớ là đã xem bộ phim này)

77. To remember to do ( Nhớ làm gì ) ( chưa làm cái này ) e.g. Remember to do your homework. (Hãy nhớ làm bài tập về nhà)

78. To have smt + PII ( Có cái gì được làm ) e.g. I’m going to have my house repainted. (Tôi sẽ sơn lại nhà người khác sơn, không phải mình sơn lấy)

= To have smb do smt ( Thuê ai làm gì ) Biology = I’m going to have my car repaired. e.g. I’m going to have the garage repair my car. (Tôi thuê ga-ra để sửa xe)

79. To be busy doing smt ( Bận rộn làm gì ) e.g. We are busy preparing for our exam. (Chúng tôi đang bận rộn chuẩn bị cho kỳ thi)

80. To mind doing smt ( Phiền làm gì ) e.g. Do / Would you mind closing the door for me? (Bạn có thể đóng cửa giúp tôi không?)

81. To be used to doing smt ( Quen với việc làm gì ) e.g. We are used to getting up early. (Chúng tôi đã quen dậy sớm)

82. To stop to do smt ( Dừng lại để làm gì ) e.g. We stopped to buy some petrol. (Chúng tôi đã dừng lại để mua xăng)

83. To stop doing smt ( Thôi không làm gì nữa ) e.g. We stopped going out late. (Chúng tôi thôi không đi chơi khuya nữa)

84. Let smb do smt ( Để ai làm gì ) e.g. Let him come in. (Để anh ta vào)

Ngoài ra, những tài liệu ôn thi môn tiếng Anh các chuyên đề đọc hiểu, đục lỗ, câu đồng nghĩa, trái nghĩa đã đăng tải tại website được rất nhiều học sinh và giáo viên vô cùng tin cậy. Là lựa chọn không thể bỏ qua dành cho các bạn đang luyện thi.

Cụm động từ (PHRASAL VERBS) thông dụng cần học cho thi THPT Quốc Gia

100 câu trắc nghiệm giới từ tiếng Anh có đáp án

150 câu trắc nghiệm chọn câu đồng nghĩa tiếng Anh (P1)

Những Lưu Ý Khi Cho Trẻ Học Tiếng Anh Sớm Trong Độ 2 / 2023

“Học ngoại ngữ càng sớm càng tốt” là nhận định trái chiều với ý kiến trẻ con còn nhỏ tiếng mẹ đẻ còn chưa sõi thì biết gì mà học… Vậy trẻ từ 2 đến 3 tuổi học tiếng anh như nào mới đúng? Và có nên cho trẻ học tiếng Anh sớm?

Đơn giản thôi, bố mẹ cứ thử đặt địa vị vào của một đứa trẻ là con lai xem, chúng vẫn phát triển song song 2 ngôn ngữ cùng một lúc và đồng đều như nhau. Vì chúng được tiếp xúc với 2 ngôn ngữ từ khi chúng mới sinh ra. Đối với trẻ nhỏ thì tiếng Việt cũng là một “ngoại ngữ” phải học khi còn nhỏ. Đúng chứ? Vì thế nếu học ngoại ngữ càng sớm thì khả năng phát triển ngôn ngữ như tiếng mẹ đẻ lại càng cao.

Bên cạnh đó, việc học ngoại ngữ sớm không chỉ giới hạn ở việc nó giỏi hay không? Mà là làm cho trẻ thông minh, phát triển hơn vì đối với trẻ nhỏ, phát triển ngôn ngữ là quan trọng, và ngôn ngữ phát triển làm trẻ nhỏ sẽ khá hơn trong tất cả mọi lĩnh vực khác.

1/ Phân biệt rạch ròi hai ngôn ngữ:

Tại sao những con lai lại có thể nói rõ ràng 2 thứ tiếng không lẫn lộn và đều tốt như nhau. Vấn đề nằm ở chỗ bố mẹ chúng không nói lẫn lộn.

Giả sử nếu bố đã nói tiếng Anh rồi thì mẹ chỉ được nói tiếng Việt, bởi nếu bố mẹ dùng cả 2 thứ tiếng lẫn lộn ngay từ khi còn nhỏ thì hậu quả loạn ngôn ngữ là vô cùng cao. Khi đó bộ não của đứa trẻ không phân biệt được 2 ngôn ngữ khác nhau, và nó mất đi khả năng phản xạ cần thiết. Nhất là khi đứa trẻ ý thức được với mẹ chỉ hiểu tiếng việt, chúng sẽ phải tập nói tiếng việt để mẹ hiểu, tương tự với bố cũng thế.

Vì thế, nếu thực sự không đủ điều kiện để phát triển song song 2 ngôn ngữ từ khi còn nhỏ trong trường hợp cả 2 bố hoặc mẹ đều không có khả năng nói tiếng Anh thì hãy đợi con đến độ 3-4 tuổi mới bắt đầu học cũng được. Và lúc đó chúng sẽ biết được ngoại ngữ là ngôn ngữ thứ 2 sau tiếng mẹ đẻ đã phát triển được.

2/ Coi ngôn ngữ như là công cụ giao tiếp và nhận thức được nội dung cần truyền tải:

Ví dụ khi bạn nói với con “Apple” nghĩa là quả táo thì bạn đang cho con học ngọc ngữ đúng chất học ngoại ngữ thực sự. Nhưng khi bạn cầm quả táo và nói với đứa trẻ quả táo được gọi là Apple. Tưởng chừng chẳng khác gì nhau, nhưng như thế là trí não đứa trẻ đó đang kết nối thẳng tới cái từ mới học, tạo điều kiện sau này khi cần dùng ngôn ngữ nào trẻ lại phải nghĩ bằng ngôn ngữ đó.

Ngoài ra, điều tối kỵ là mẹ đừng hỏi con: “Quả táo tiếng anh gọi là gì hả con?”. Mà thay vào đó mẹ hãy cầm quả táo lên và hỏi: “What is this?”

3/ Kiên trì cho trẻ theo học ngoại ngữ đến cùng:

Một số bố mẹ mới cho con đi học nhưng lại rất sốt ruột muốn thấy kết quả ngay, con phải biết được từ này, từ kia hoặc nói được câu nọ câu kia… Vô hình chung tư tưởng này đã đẩy con em mình tới chán, sợ học. Tất cả các trẻ em không phải có sức mạnh siêu nhiên, muốn học vào là học được, mưa dầm thấm lâu, và trẻ con thì thường nói khi chúng thấy thích… Vì thế đừng có sốt ruột, lúc nào nó tự bật ra thì nó sẽ ra thôi, còn không có ép thì trong đầu chúng cũng chẳng có gì mà còn gây ức chế cho chúng nữa.

4/ Phải dạy chuẩn ngay từ đầu:

Thiết nghĩ là bố mẹ bây giờ luôn chọn giáo viên là người bản xứ để con em mình tiếp xúc với cách phát âm chuẩn giọng. Không phải là do giáo viên người Việt mình tiếng Anh không giỏi, đơn giản là giáo viên Việt Nam có giọng chuẩn phải đi tu nghiệp nước ngoài, mà lẽ thường những người đó một đi không bao giờ quay trở lại hoặc không bao giờ chịu đi dạy học với giá thấp. Và điều đương nhiên đó là khả năng không ngại nhảy, không ngại hát, không ngại nói của họ vẫn kém người bản xứ.

5/ Hình thức học ngoại ngữ:

Hãy tạo cho trẻ một môi trường: xem TV bằng tiếng Anh, nghe nhạc tiếng Anh, giao tiếp với người nước ngoài (đi học hoặc đi giao lưu trại hè). Ngoài ra mẹ có thể cho trẻ xem phim tiếng Anh có phụ đề tiếng Việt và ngược lại là ổn nhất. Bởi chúng sẽ phải suy nghĩ và đoán khi chúng không hiểu.

Máy tính và internet cũng là một nguồn học tiếng Anh tốt, các trò chơi thông minh như sách học tiếng Anh 3D. Vì khi chơi chúng có thể phải tập trung nghe, bắt chước cách phát âm và làm theo các hành động đó, và điều căn bản là chỉ cần chúng thích thì chúng sẽ làm.

Từ khóa tìm kiếm:

Dạy trẻ học tiếng Anh

Dạy tiếng Anh cho trẻ 2 tuổi

Dạy tiếng Anh cho trẻ 3 tuổi

Học tiếng Anh cho trẻ em

Học tiếng Anh trẻ em

Cách dạy trẻ học tiếng Anh

Cách dạy trẻ học tiếng Anh hiệu quả

Có nên cho trẻ học tiếng Anh sớm

18 Cấu Trúc Có Thể Gặp Trong Bài Viết Lại Câu Tiếng Anh / 2023

Để hoàn thành 5 câu hỏi này trong một thời gian ngắn, học sinh nên theo 4 bước sau:

Bước 1: Đọc kỹ câu cho trước và cố gắng hiểu trọn vẹn ý của câu đó. Chú ý đến những từ khóa, S &V, và cấu trúc được sử dụng ở câu gốc.

Bước 2: Chú ý những từ cho trước. Đưa ra ý tưởng viết lại câu sử dụng cách khác, cấu trúc khác mà vẫn giữ được ý nguyên vẹn của câu cho trước.

Bước 4: Đọc và kiểm tra lỗi, có thêm chỉnh sửa nếu cần.

Chúng ta xét một ví dụ:

Bước 1: Đọc kỹ câu cho trước: “Would you like to come to my 18th birthday party” he asked me.(Bạn có muốn tới dự bữa tiệc sinh nhật lần thứ 18 của tôi không?” anh ấy hỏi tôi.

Nhận dạng câu cho trước là câu trực tiếp qua dấu ” …” (sẽ rất có thể được chuyển sang câu gián tiếp) – ý của câu thể hiện lời mời.

Bước 2: Từ cho trước: He invited …( Anh ấy mời..)

Định hình cấu trúc thể hiện lời mời tương ứng: invite Sb to do Sth

Bước 3: Tiến hành viết

He invited me to come to his 18th birthday party.

Bước 4: Đọc lại xem có cần chỉnh sửa gì không.

Thông qua phân tích đề thi những năm gần đây, có 18 cấu trúc thường có trong đề thi THPT quốc gia. Đó là:

1. S + began / started + to V/ V-ing + time ago (nhận dạng cấu trúc: began/ started to V/ Ving: bắt đầu làm gì)

Viết lại thành: S + have/has + P2 / been Ving+ for / since …

Ví dụ: She began to play the piano 5 years ago

2. S + last + Ved + time+ ago: Lần cuối cùng làm gì

Ví dụ: It last snowed 2 weeks ago.

3. This is the first time + S +have/has+P2: Lần đầu làm gì

Ví dụ: This is the first time I have met him

4. This is the Superlative (…est/ most ADJ N) S +have/has+P2

Đề thi minh họa 2015:

This is the most interesting novel I have ever read.

Cấu trúc 5,6,7,8 thay thế cho nhau linh hoạt.

Ví dụ:

– The top shelf is too high for the children to reach.

– He ran too fast for me to follow.

Ví dụ:

– The top shelf is so high that the children can not not reach it.

– He ran so fast that I could not follow him.

Notes: Trong cấu trúc So… that: vế sau that là mệnh đề mới nên cần có thêm O sau V nên ta có reach it và follow him, trong khi đó ở cấu trúc “too” thì không, các em hết sức lưu ý.

Còn cấu trúc S + Be/V + so + many/much/little/few +N + that + S + V + O. Ví dụ: She has so much work to do that she can not go out with me tonight.

She has so many things to do that she can not go out with me tonight

7. It + Be/V + such + (a/an) + (adj) + N(s) + that + S + V +O: Quá… đến nỗi mà…

Ví dụ:

– It is such a high top shelf that the children can not reach it.

– He was such a fast runner that I could not follow him

Chúng ta thường lấy ADJ đối nghĩa của ADJ cho sẵn trong câu “too” để dùng tạo câu mới.

9. It’s adj (for Sb) to do sth: Ai đó làm gì như thế nào?

Ví dụ: It’s difficult for me to wake up early in the morning.

(với N) I find English interesting to study.

Ví dụ: It’s cool to try your best for what you want.

I find it cool to try your best for what you want.

10. S+ should/ ought to/ had better+ V

Or If I were you,…

Ví dụ: You’d better go right now.

11. Although/ Though/ Even though + clause (S+V)

Ví dụ: Although they don’t have money, they still live happily.

12. S + V + so that/ in order that+ S + V (chỉ mục đích)

13. There’s no point in Ving: không đáng, không có ích khi làm gì?

Ví dụ: There’s no point in arguing.

– Đề nghị: Suggest

Shall we+ V…./Let’s+ V…/How/What about+ Ving…./Why dont we + V ..

Ví dụ: “Why don’t we go out for a walk?” said the boy.

– Gợi ý cho người khác: “Why don’t you+ Vo?

Ví dụ: “Why don’t you have a rest?” he said to her

– Cáo buộc : S accused Sb of doing sth

“You stole the money on the table”, she said to him

– Thừa nhận hoặc phủ nhận

S+ admitted/ denied+ Ving/ having P2.

He said “Yes, I did”

He said: ” No, I didn’t”

– Lời khuyên (should/ought to/ had better/ If I were you…/ Why don’t you)

“If I were you, I would save some money” she said

“You shouldn’t believe him” Jane said to Peter.

– Câu mời (Would you like……?)

S+ offered Sb Sth

S+ offered to do Sth

S + invited sb+ to V

Would you like a cup of coffee, Peter?” I said.

“Would you like me to clean the house for you” he said.

“Would you like to go to the cinema with me tonight?” he said.

– Dặn dò: S + remember + to do Sth

He told me: “Don’t forget to come here on time tomorrow”.

She said to all of us: “Remember to submit the report by this Thursday”

– Cảm ơn: Thank Sb for Ving/ N

“Thank you for helping me finish this project ” he said to us.

” Thank you for this lovely present.” I said to him.

– Xin lỗi: S apologized to sb for Ving

“Sorry, I broke your vase” he said to his mother.

– Khen ngợi: S congratulated Sb on Ving

“Congratulations! You won the first prize” he said to me.

– Đe dọa: S+ threatened (sb)+to V/ not to V : đe doạ (ai) làm gì

He said ” I will kill you if you don’t do that “-

15. Chú ý đến các dạng cấu trúc trong câu điều kiện

– Unless = If not.

If you don’t have a visa, you can not come to America

– Đảo ngữ trong điều kiện loại 1: Should+ S+ V

+ Loại 2: Were S+ Adj/N / to V

+ Loại 3: Had+ S+ (not) P2

Đề thi minh họa 2015:

You can ring this number whenever there is any difficulty.

Should there be any difficulty, ring this number.

Sự chuyển đổi từ cấu trúc ngang bằng – so sánh hơn – so sánh hơn nhất:

Ví dụ: Sally is the tallest girl in her class

– Cấu trúc tăng tiến cấp độ: The 8-year-old bride movie is more and more interesting.

– Cấu trúc càng… càng: The older he is, the less he wants to travel.

Ví dụ: We get him to look after our house when we are on business.

The teacher made the students work hard.

– People say S+ V

Ví dụ: People say that he drinks a lot of wine.

– Never will I speak to him again.

– No sooner had I arrived home than the phone rang.

– Hardly had I arrived home when the phone rang.

– Only after posting the letter did I realize that I had forgotten to put on a stamp.

– Not until I asked a passer-by did I know where I was = It was not until I asked a passer-by that I knew where I was.

– Around the corner is the hospital.

Cô giáo Nguyễn Thanh HươngHệ thống giáo dục HOCMAI

Bạn đang xem bài viết Những Lưu Ý Khi Học Về Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Anh / 2023 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!