Xem Nhiều 12/2022 #️ Những Đại Học Có Mức Học Phí Cao Ở Việt Nam / 2023 # Top 21 Trend | Lienminhchienthan.com

Xem Nhiều 12/2022 # Những Đại Học Có Mức Học Phí Cao Ở Việt Nam / 2023 # Top 21 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Những Đại Học Có Mức Học Phí Cao Ở Việt Nam / 2023 mới nhất trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Đại học RMIT

Với mức học phí 113 triệu đồng/kỳ cho hầu hết ngành học, Đại học RMIT đứng vị trí thứ 1 trong danh sách. Mỗi năm sinh viên RMIT có 3 học kỳ, sinh viên được đăng ký tối đa 4 môn/học kỳ.

Thời gian hoàn thành chương trình cũng như học phí sẽ phụ thuộc vào số lượng môn học sinh viên lựa chọn trong một học kỳ. Nếu đăng ký học 4 môn/học kỳ thì sinh viên chỉ mất 2 năm là có thể hoàn thành chương trình đại học.

Đại học Anh quốc

Chi phí để theo đuổi một kỳ học tại Đại học Anh quốc (chương trình do Đại học Anh quốc cấp bằng) vào khoảng 57,5 triệu đồng. Như vậy trung bình để hoàn thành một khóa học kéo dài 3 năm ở đây sinh viên cần chi số tiền hơn 500 triệu.

Cơ sở vật chất hiện đại, chất lượng đào tạo chuẩn quốc tế, dịch vụ sinh viên tốt là những yếu tố đi đôi với mức học phí cao của các trường đại học này.

Đại học Tân Tạo

Sinh viên Đại học Tân Tạo một năm học 2 kỳ chính, có thể đăng ký thêm một kỳ Summer. Thông thường một học kỳ sinh viên có thể đăng ký học 5-7 môn tương ứng với 15-21 tín chỉ.

Nếu đăng ký 7 môn/kỳ (tương đương 21 tín chỉ) thì sẽ phải đóng mức học phí một kỳ khoảng 47 triệu đồng; nếu đăng ký 5 môn/kỳ (tương đương 21 tín chỉ) thì mức học phí phải đóng là 33 triệu đồng/kỳ. Riêng ngành Y đa khoa của trường có học phí cao hơn các ngành khác và đóng theo từng năm.

Đại học Việt Đức

Với học phí mỗi kỳ khoảng 32,2 đến 35,7 triệu đồng (tùy theo học phí từng ngành), Đại học Việt – Đức lọt vào top trường có học phí cao. Trong đó, các ngành thuộc khối Kỹ thuật có học phí mỗi kỳ là 32,25 triệu đồng; các ngành thuộc khối Kinh tế có học phí cao hơn là 35,75 triệu đồng.

Đại học Kinh tế Tài chính TP HCM (UEF)

Mức học phí Đại học Kinh tế Tài chính TP HCM xấp xỉ Đại học Việt Đức. Một năm học tại UEF gồm 2 học kỳ, học phí trung bình 30-32 triệu đồng/học kỳ (đã bao gồm học phí tiếng Anh và phụ thuộc vào trình độ tiếng Anh của sinh viên).

Đại học Quốc tế Sài Gòn

Trung bình học phí một kỳ của chương trình giảng dạy bằng tiếng Việt dao động 22,3 đến 25,6 triệu đồng tùy từng ngành. Nếu lựa chọn chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh sẽ có mức học phí tới 57,3 triệu đồng /kỳ đến 62,7 triệu đồng/kỳ phụ thuộc vào ngành học sinh viên đăng ký.

Đại học Quốc tế TP HCM

Chi phí trung bình một học kỳ tại Đại học Quốc tế TP HCM là 21 triệu đồng (mức này có thể thay đổi tăng hoặc giảm tùy thuộc vào số môn, số tín chỉ sinh viên đăng ký trong một kỳ học). Trong năm học, ngoài 2 học kỳ chính sinh viên có thể đăng ký thêm một kỳ học Summer.

Đại học FPT

Theo công bố mới nhất của Đại học FPT, năm 2016 mức học phí mỗi kỳ học chuyên ngành từ 18,9 đến 25,3 triệu đồng tùy từng ngành. Chương trình học chuyên ngành ở đây kéo dài 9 kỳ, đồng nghĩa với việc sinh viên cần đóng từ 170 triệu đến 227 triệu cho một chương trình đại học.

Ở Đại học FPT, sinh viên được tiếp cận với sinh viên, giảng viên người nước ngoài; tham gia các chương trình trao đổi sinh viên quốc tế.

Đại học Việt Pháp

Sinh viên Đại học Việt Pháp phải đóng mức học phí là 36 triệu đồng/năm học. Học phí thu theo học kỳ (2 học kỳ/năm), tương đương 18 triệu đồng/học kỳ.

Dù mức học phí của các trường khá cao nhưng vẫn được nhiều sinh viên và phụ huynh lựa chọn bởi cơ hội học tập, làm việc rộng mở tại nước ngoài sau khi tốt nghiệp.

Đại học Hoa Sen

Một năm học tại Đại học Hoa Sen bao gồm 4 học kỳ chính và phụ xen kẽ: 2 học kỳ chính, 2 học kỳ phụ. Học phí từng học kỳ không giống nhau vì phụ thuộc vào việc lựa chọn đăng ký môn học và lộ trình học của sinh viên.

Trung bình học phí một kỳ chính của sinh viên Đại học Hoa Sen theo chương trình giảng dạy bằng tiếng Việt khoảng 15,6 triệu/kỳ còn theo chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh là 17,2 triệu/kỳ (tùy ngành).

Bảng so sánh mức học phí cụ thể của 10 trường nói trên:

Nam Phong

Học Phí Các Trường Đại Học Ở Canada Có Cao Không? / 2023

Chúng ta vẫn thường hay nói “tiền nào của nấy”, và câu nói này vẫn đúng trong đa số trường hợp. Không quá khó hiểu khi Mỹ đứng đầu danh sách những nước có chi phí du học cao nhất thế giới nhưng vẫn thu hút đông du học sinh nhất. Lý do đơn giản là vì chất lượng nền giáo dục của xứ cờ hoa đã được công nhận trên toàn thế giới.

Tư vấn du học Canada uy tín, chất lượng

Học phí một số trường đại học lớn ở Canada

Nhìn chung, mức học phí đại học ở Canada sẽ còn tùy thuộc vào ngành học, chương trình học cũng như ngôi trường mà bạn lựa chọn theo học. Sinh viên thường phải đóng đầy đủ học phí cho năm học đầu tiên tại trường. Một số trường có chính sách tăng học phí qua từng năm.

Ngoài ra, bạn cũng nên lưu ý là học phí của sinh viên quốc tế thường sẽ cao hơn học phí của sinh viên địa phương của Canada. Bên cạnh học phí, đôi khi bạn còn phải đóng thêm các khoản phí để duy trì hoạt động sinh viên, như radio, báo đài. Bạn có thể đóng học phí trực tuyến hoặc sử dụng thẻ tín dụng để thanh toán.

Để bạn có cái nhìn tổng quan nhất về học phí du học Canada tại các trường đại học lớn, Edu2Review đã tổng hợp các thông tin học phí bên dưới. Lưu ý, đây chỉ là thông tin tham khảo, bạn nên kiểm tra lại bằng cách truy cập vào website của các trường hoặc liên hệ trực tiếp nhà trường.

Đại học British Columbia: khoảng 24,000 – 30,000 CAD/năm

Đại học McGill: khoảng 15,000 – 27,000 CAD/năm

Đại học Toronto: khoảng 38,000 – 43,000 CAD/năm

Đại học Alberta: khoảng 20,000 CAD/năm

Đại học Calgary: khoảng 18,000 CAD/năm

Đại học Mount Royal: khoảng 17,000 CAD/năm

Đại học Simon Fraser: khoảng 21,000 CAD/năm

Đại học Victoria: khoảng 17,000 CAD/năm

Đại học Vancouver Island: khoảng 13,000 – 14,000 CAD/năm

Đại học Brandon: khoảng 6,000 – 7,000 CAD/năm

Đại học Manitoba: khoảng 15,000 CAD/năm

Đại học Winnipeg: khoảng 12,000 CAD/năm

Đại học Acaia: khoảng 15,000 – 16,000 CAD/năm

Đại học Carleton: khoảng 23,000 – 26,000 CAD/năm

Đại học Geulph: khoảng 9,000 – 20,000 CAD/năm

Đại học Queen’s: khoảng 28,000 – 33,000 CAD/năm

Đại học Trent: khoảng 18,000 CAD/năm

Đại học Waterloo: khoảng 24,000 – 26,000 CAD/năm

Đại học York: khoảng 20,000 – 21,000 CAD/năm

Đại học Windsor: khoảng 19,000 – 21,000 CAD/năm

Đại học Ryerson: khoảng 18,000 – 25,000 CAD/năm

Đại học Prince Edward Island: khoảng 12,000 CAD/năm

Đại học McMaster: khoảng 19,000 – 23,000 CAD/năm

Đại học Dalhousie: khoảng 16,000 CAD/năm

Đại học Nipissing: khoảng 19,000 CAD/năm

Đại học St. Jerome’s : khoảng 24,000 – 26,000 CAD/năm

Đại học Lakehead: khoảng 20,000 CAD/năm

Đại học Laurentian: khoảng 20,000 CAD/năm

Học phí các trường đại học ở Canada sẽ khác nhau (Nguồn: Hull & Hull LLP)

Nhìn chung, mức học phí các trường đại học tại Canada nằm trong khoảng 6,000 – 30,000 CAD/năm. Các trường top đầu Canada như British Columbia, McMaster, Queen’s, Toronto hay McGill có mức học phí tương đối cao, nhưng cũng có một số ngành học phí sẽ thấp hơn. Tuy nhiên, cũng có một số đại học tại Canada có học phí thấp, là lựa chọn phù hợp cho những ai không có tài chính vững mạnh.

Tùy theo điều kiện kinh tế mà bạn có thể xem xét để lựa chọn trường học thích hợp.

Cách chi tiêu hợp lí khi du học Canada

Đây là chi phí tốn kém nhất mà bạn phải chi trả với số tiền trung bình hàng tháng bạn phải bỏ ra “rơi” vào khoảng 250 – 500 CAD. Mặt khác, bạn có nhiều lựa chọn về chỗ ở khi du học Canada, như ký túc xá, homestay, thuê phòng đơn, thuê riêng một căn hộ.

Nếu bạn chọn sống ở ngoài ký túc xá thì nên lưu ý là các căn hộ ở ngoại ô sẽ có giá thấp hơn. Tuy nhiên, nếu ở cách quá xa chỗ học thì bạn sẽ tốn thêm tiền để di chuyển. Khi thuê phòng ở ngoài, bạn sẽ phải trả thêm các phí khác như điện, nước, wifi,…

Canada có cơ sở hạ tầng phục vụ cho đi lại rất tốt nên bạn cũng có khá nhiều lựa chọn khi di chuyển tại quốc gia này. Bạn có thể chọn xe bus, tàu điện ngầm hoặc tự lái ô tô nếu có. Giá vé xe bus và tàu điện ngầm là khoảng 140 CAD/tháng. Nếu bạn ở gần chỗ học thì nên đi bộ để tiết kiệm tiền di chuyển.

Bạn cần có kế hoạch chi tiêu thật hợp lý khi du học tại đất nước lá Phong (Nguồn: Ministry Matters)

Các khoản chi khác như ăn uống, mua sắm, thuốc, tiền điện thoại sẽ tùy vào cách chi tiêu của mỗi người. Tuy nhiên, Edu2Review khuyên bạn vẫn nên ước lượng con số cụ thể mà bạn dự định chi tiêu và dành ra một khoản dự phòng để dùng trong những trường hợp cần thiết.

Khả Vy (Tổng hợp)

Những Cô Giáo Việt Nam Dạy Học Ở Lào / 2023

Sau một năm dạy hợp đồng ở quê nhà Vĩnh Linh (Quảng Trị), hè năm 2016, thấy Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Trị thông báo tuyển giáo viên tình nguyện dạy học tại Lào, cô Trần Thị Thanh Huyền đăng ký tham gia. “Lúc em nói đi dạy ở Lào, ba mẹ khóc rất nhiều, lo lắng cho con”, cô giáo 25 tuổi kể.

Từ TP Đông Hà (Quảng Trị), vượt quãng đường 300 km với khoảng 7 tiếng đi ôtô và làm thủ tục, cô Huyền đã đến thành phố Kaysone Phomvihane, tỉnh Savannakhet – nơi cô dạy học ba năm theo hợp đồng với Hội người Việt Nam tại tỉnh Savannakhet. Cô giáo được phân công dạy âm nhạc tại trường Tiểu học Thống Nhất và trường THCS Hữu nghị Lào – Việt.

“Ban đầu em rất bỡ ngỡ về cách giao tiếp, văn hóa, cả cách tham gia giao thông ở Lào, lại nhớ nhà nữa. Nhưng em không dám về, sợ về rồi không qua lại nên phải sáu tháng sau mới về thăm nhà”, cô Huyền kể.

Cô giáo Việt phải học hỏi từ cách tham gia giao thông, khi qua ngã tư hoặc vòng xuyến phải dừng hẳn xe chờ phương tiện ở đường ưu tiên qua hết, khi không có xe khác ở cách khoảng 50 m mới được đi tiếp. Khi dừng đèn đỏ, cô phải nhường làn bên phải cho xe rẽ và không được bấm còi trong thành phố.

Ngay cả việc nhận diện tờ tiền Lào cũng khó do chỉ có một mặt ghi mệnh giá, trong khi giá cả đắt đỏ hơn Việt Nam. Mỗi lần qua lại Lào, cô Huyền mang theo gạo từ quê nhà để tiết kiệm. Khi không về quê, cô nhờ bố mẹ gửi gạo từ quê sang, qua ba chặng xe mới đến tay.

Khó nhất, theo cô Huyền, là cách giao tiếp với học sinh Lào. Cô giáo phải học hỏi từ những người đi trước, giáo viên Việt kiều cách tổ chức và quản lý lớp học, tự học tiếng Lào. Ban đầu, cô học khẩu lệnh để ổn định lớp, như nói “học sinh”, các em đáp lại “im lặng”, “bé ngoan” – “ngồi đẹp”…

Tự học tiếng qua Internet, nhưng tiếng Lào của người Vientine khác người ở Savannakhet nên khi cô nói học sinh không hiểu. “Cuối cùng em học tiếng từ học sinh, nhiều khi mình nói không đúng còn bị trêu lại”, cô Huyền kể. Đến năm thứ hai, cô Huyền quen với cách dạy ở Lào, năm thứ ba thì thân thiết với học trò.

Giờ đang là năm cuối tình nguyện, cô Huyền phân vân giữa về quê và ở lại. Nửa muốn ở lại vì nhiều cô giáo trong đoàn động viên, vì quá thân thiết với học trò. Năm học tới trường THPT được khánh thành, Hội người Việt Nam tại tỉnh Savannakhet muốn giữ cô ở lại. Nhưng nếu ở lại, cô Huyền lo dang dở việc gia đình, xa cha mẹ và quê hương.

Dạy tiếng Việt tại trường Tiểu học Thống Nhất, cô Đậu Thị Lệ Hải (23 tuổi, quê Cam Lộ, Quảng Trị) cho hay khi mới sang gặp khó khăn về ngôn ngữ và lối sống. Với sự giúp đỡ của đồng nghiệp và Hội người Việt Nam tại Savannakhet, cô dần khắc phục, gắn bó với học trò.

Trong quá trình dạy, cô Hải gặp gỡ và nên duyên vợ chồng với thầy giáo người Việt dạy ở tỉnh Khammoune (Lào). Hai người cưới nhau đầu năm học 2018-2019. Cô Hải mong muốn ở lại gắn bó lâu dài với học trò Lào.

Hội người Việt Nam tại Savannakhet đã bố trí cho giáo viên Việt Nam ăn nghỉ trong khu nhà của Hội. Những lúc cô giáo ốm đau, thành viên của Hội chăm sóc, đưa đi bệnh viện thăm khám. Khi các cô cần gia hạn giấy tờ để tiếp tục ở Lào dạy học, Hội lại hỗ trợ về mặt pháp lý.

Những dịp lễ lớn, trường học được nghỉ, các cô giáo được người quản lý của Hội đưa đi du lịch, xuất cảnh sang Thái Lan tham quan.

Những nỗ lực của các cô giáo Việt đã được phụ huynh Lào ghi nhận. Chị Mai Thị Kim Yến, Việt kiều thế hệ thứ ba tại Lào, cho biết ngày trước học tiếng Việt qua giáo viên Việt kiều nên nói lơ lớ, không chuẩn. Chị rất mừng khi có giáo viên Việt qua Lào dạy học.

“Tôi cho con học tiếng Việt từ bậc mẫu giáo vì sợ các cháu không biết tiếng, quên mất gốc gác”, chị Yến nói. Đến nay, hai con chị học lớp 4 và 6 đã giao tiếp hàng ngày bằng tiếng Việt. Để giúp con nói nhiều hơn, vào cuối tuần chị Yến gửi con đến chơi cùng cô giáo Việt Nam.

Quê gốc ở Thừa Thiên Huế, chị Nguyễn Thị Cúc cùng chồng trải qua 18 năm buôn bán ở chợ trung tâm TP Kaysone Phomvihane. Con trai út của chị hiện học lớp ba tại Lào, khác với hai con đầu được gửi về quê học tập.

“Thấy các cô giáo Việt Nam sang giảng dạy, cô trò gần gũi với nhau nên gia đình cho cháu học tại Lào luôn”, chị Cúc nói. Đến nay, con trai chị vừa nói sõi tiếng Việt, vừa giao tiếp được bằng tiếng Lào.

Ông Trần Sái, Phó chủ tịch Hội người Việt Nam tại Savannakhet, cho hay mong muốn lớn nhất của Hội và bà con Việt kiều là giữ gìn ngôn ngữ cho con em, từ đó vun đắp tình yêu quê hương, văn hóa, truyền thống Việt trong các cháu.

Từ năm 2008, thực hiện hợp tác với Hội người Việt Nam tại Savannakhet (Lào), Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Trị cử các giáo viên tình nguyện sang giảng dạy. Môn dạy chủ yếu là tiếng Việt hai cấp tiểu học và THCS, ngoài ra có âm nhạc, thể dục.

Sau 10 năm, có khoảng 50 lượt giáo viên tham gia giảng dạy ở Savannakhet. Mỗi người dạy trong ba năm, khi trở về sẽ được tỉnh Quảng Trị đặc cách tuyển biên chế vào ngành giáo dục.

Hoàng Táo

Đại Học Mỹ Thuật Việt Nam / 2023

post on 2021/07/11 by Admin

Đại học Mỹ thuật Việt Nam tuyển sinh 2019. Đại học Mỹ thuật Việt Nam đào tạo cử nhân nghệ thuật ngành Hội họa có trình độ và khả năng sáng tạo các tác phẩm hội họa và phục vụ các hoạt động mỹ thuật khác của xã hội.

Đại học Mỹ thuật Việt Nam Tuyển sinh năm 2021

Thông tin chung:

Tên tiếng Anh: VietNam Arts University

Mã trường:

Địa chỉ: 42 Yết Kiêu, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam, tiền thân là Trường Mỹ thuật Đông Dương, được thành lập năm 1925. Từ khi thành lập đến nay nhà trường đã trải qua các thời kỳ thay đổi tên Trường như sau: Trường Mỹ thuật Đông Dương, Trường Mỹ thuật Việt Nam, Trường Cao đẳng Mỹ thuật Việt Nam, Trường Đại học Mỹ thuật Hà Nội. Trong quá trình hoạt động và phát triển Trường luôn giữ một vị trí quan trọng trong đời sống nghệ thuật Việt Nam, khẳng định vai trò là trung tâm đào tạo mỹ thuật uy tín hàng đầu cả nước.

Chương trình đào tạo

Đào tạo Cử nhân:

– Đại học chính quy

– Cao đẳng chính quy

Đào tạo sau Đại học:

– Đào tạo Thạc sĩ (Cao học)

– Đào tạo Tiến sĩ

Điểm chuẩn:

Xem điểm chuẩn Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ: 42 Yết Kiêu, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Điện thoại: (844) 39426972, 38263861, 38220879

Fax: (844) 38226418

Website: www.mythuatvietnam.edu.vn

Ngành đào tạo:

Tên ngành/chuyên ngành Mã số Hội họa 7210103 Chuyên ngành: – Tranh Lụa                          – Tranh Sơn dầu                          – Tranh Sơn mài Đồ họa 7210104 Điêu khắc 7210105 Chuyên ngành: – Điêu khắc tạo hình                          – Điêu khắc ứng dụng Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật 7210101 Thiết kế đồ họa 7210403 Sư phạm mỹ thuật 7140222

Tiêu chí xét tuyển:

Các quy định chung

– Căn cứ điểm xét tuyển môn Ngữ văn, kết quả thi các môn năng khiếu của thí sinh, chỉ tiêu tuyển sinh đã xác định và chính sách ưu tiên trong tuyển sinh, Nhà trường xây dựng biên bản điểm trúng tuyển đối với từng ngành thi.

– Đối với thí sinh thuộc diện chính sách được hưởng ưu tiên theo đối tượng hay khu vực, mức chênh lệch điểm được thực hiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy, tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

* Quy định cụ thể về việc xét tuyển môn Ngữ văn

– Dựa trên điểm trung bình chung 03 năm học Trung học phổ thông.

– Điểm trung bình chung môn Ngữ văn đạt 5,0 trở lên.

* Quy định cụ thể về việc xét Điểm trúng tuyển

– Trọng số của các điểm thi tuyển và xét tuyển:

+ Môn Hình họa, Tượng tròn (thi tuyển): hệ số 2

+ Môn Bố cục, Trang trí, Phù điêu (thi tuyển): hệ số 1

+ Môn Ngữ văn (xét tuyển): hệ số 1

– Điểm tuyển sinh là điểm tổng của 2 môn năng khiếu và môn Ngữ văn. Cụ thể điểm tuyển sinh của các ngành được tính như sau:

+ Ngành Hội họa: Hình họa (hs2) + Bố cục (hs1) + Ngữ văn (hs1)

+ Ngành Đồ họa: Hình họa (hs2) + Bố cục (hs1) + Ngữ văn (hs1)

+ Ngành Thiết kế đồ họa: Hình họa (hs2) + Trang trí (hs1) + Ngữ văn (hs1)

+ Ngành Điêu khắc: Tượng tròn (hs2) + Phù điêu (hs1) + Ngữ văn (hs1)

+ Ngành Sư phạm mỹ thuật: Hình họa (hs2) + Bố cục (hs1) + Ngữ văn (hs1)

– Ngành Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật: Hình họa (hs2) + Bố cục (hs1) + Ngữ văn (hs1)

Bạn đang xem bài viết Những Đại Học Có Mức Học Phí Cao Ở Việt Nam / 2023 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!