Xem Nhiều 6/2022 # Ngữ Pháp Tiếng Trung Hsk 1 Bài 9 # Top Trend

Xem 7,227

Cập nhật thông tin chi tiết về Ngữ Pháp Tiếng Trung Hsk 1 Bài 9 mới nhất ngày 30/06/2022 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 7,227 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Trung Hsk 1 Bài 6
  • Cộng Đồng Học Tiếng Trung Hoa Tại Tp Hcm
  • Học Phí Tiếng Trung Hoa Chất Lượng Tại Newsky
  • Kênh Học Tiếng Trung Hoa Online Miễn Phí
  • Học Tiếng Trung Hoa Có Khó Không?
  • Ngữ pháp tiếng Trung HSK 1 Bài 9 các bạn hãy chú ý theo dõi bài giảng ngày hôm nay về chuyên đề ngữ pháp tiếng Trung, Thầy Vũ đã biên soạn những điểm cần lưu ý cho các bạn học viên tham khảo. Thông qua bài giảng chúng ta có thể đúc kết được nhiều kiến thức cho bản thân, để hoàn thành tốt bài thi HSK. Các bạn hãy thường xuyên theo dõi website của trung tâm ChinMaster để cập nhật nhiều bài giảng mới do Thầy Vũ biên soạn mỗi ngày hoàn toàn miễn phí dành cho tất cả các thành viên.

    Diễn đàn học tiếng trung online Thầy Vũ

    Tất cả những bài giảng học tiếng Trung giao tiếp cơ bản

    Tất cả các bộ đề luyện thi HSK trên diễn đàn các bạn tham khảo ở link sau.

    Đề thi HSK online từ cơ bản đến nâng cao

    Để tăng cường kĩ năng làm bài cũng như kiến thức cho kì thi HSK, các bạn cần luyện tập mỗi ngày ít nhất một đề thi thử, bên dưới là link những đề mẫu Thầy Vũ biên soạn để các bạn có thể luyện thi HSK online tại nhà.

    Giáo trình Ngữ pháp tiếng Trung HSK 1 Bài 9 ChineMaster

    VD:我送给他一件白衬衫。Wǒ sòng gěi tā yī jiàn bái chènshān.

    Tôi tặng cô ấy một chiếc áo sơ mi trắng.

    Bên cạnh đó给 cũng có thể đóng vai trò là động từ.

    VD: 麦克给玛丽一本书。Màikè gěi mǎlì yī běn shū.

    Mike cho Mary một quyển sách.

    VD: 他给我非常好印象。Tā gěi wǒ fēicháng hǎo yìnxiàng.

    Anh ấy cho tôi một ấn tượng rất tốt.

    Ngoài ra给 còn có thể dùng tương đương như被,叫,让/ Bèi, jiào, ràng biểu thị ý nghĩa bị động.

    VD: 小偷给警察抓走了。Xiǎotōu gěi jǐngchá zhuā zǒule.

    Tên trộm bị cảnh sát bắt đi rồi.

    VD: 我给妈妈骂了一顿。Wǒ gěi māmā màle yī dùn.

    Tôi bị mẹ mắng một trận.

    CHỦ ĐIỂM NGỮ PHÁP 4

    1: CÁCH BÌNH LUẬN VÀ MIÊU TẢ: CÂU VỊ TÍNH TỪ

    怎么描写和评价: 形容词谓语句Zěnme miáoxiě hé píngjià: Xíngróngcí wèi yǔjù

    A: KHÁI NIỆM

    Câu vị ngữ tính từ là câu có thành phần vị ngữ là tính từ, thường dùng để miêu tả và đánh giá sự vật.

    B. CẤU TRÚC

    Dạng khẳng định:

    CN + (PTchỉ mức độ) + TT

    VD: 那个小伙子真帅!Nàgè xiǎohuǒzi zhēn shuài!

    Anh bạn kia thật đẹp trai!

    VD: 这位导演的电影都很好看。Zhè wèi dǎoyǎn de diànyǐng dū hěn hǎokàn.

    Những bộ phim của đạo diễn này đều rất hay.

    Dạng phủ định:

    CN +不 + (PTchỉ mức độ) + TT

    VD: 我现在不太舒服。Wǒ xiànzài bù tài shūfú.

    Bây giờ tôi không thoải mái lắm.

    VD: 做面包不麻烦吧。Zuò miànbāo bù máfan ba.

    Làm bánh mì không phiền phúc đâu.

    Dạng nghi vấn:

    CN + TT + 吗?

    HOẶC:

    CN + TT + 不 + TT?

    VD:你爸爸的工作忙吗?Nǐ bàba de gōngzuò máng ma?

    Công việc của bố bạn có bận không?

    VD: 你的汉语水平好不好?Nǐ de hànyǔ shuǐpíng hǎobù hǎo?

    Trình độ tiếng Trung của cậu có ổn không?

    Lưu ý:

    Trong câu vị ngữ tính từ, không thêm “是” vào giữa chủ ngữ và vị ngữ.

    Trước tính tình thường có phó từ, nếu không có phó từ thì câu không mang ý nghĩa miêu tả nữa mà có ý nghĩa so sánh.

    2. HỎI NHƯ THẾ NÀO (3): CÂU NGHI VẤN CHÍNH PHẢN

    怎么问(3) : 正反问句Zěnme wèn (3): Zhèng fǎnwèn jù

    A: KHÁI NIỆM

    Câu nghi vấn chính phản là câu kết hợp giữa hình thức khẳng định và phủ định của thành phần chủ yếu của vị ngữ.

    B. CẤU TRÚC

    Dạng khẳng định:

    A + 不/没 + A?

    Trong đó A là thành phần chủ yếu của vị ngữ trong câu nghi vấn chính phản và thường là động từ hoặc tính từ.

    VD: 今天下午他来没来?Jīntiān xiàwǔ tā lái méi lái?

    Chiều nay anh ấy đã đến chưa?

    VD: 邮局离这儿远不远?Yóujú lí zhèr yuǎn bù yuǎn?

    Bưu điện có xa chỗ này không?

    Lưu ý:

    Câu hỏi chính phản là hình thức câu hỏi có ý nghĩa tương đương với câu hỏi dùng 吗。Do đó, khi đã sử dụng câu hỏi chính phản thì không được dùng 吗 nữa.

    Chúng ta vừa học xong chuyên đề Ngữ pháp tiếng Trung HSK 1 Bài 9. Hi vọng rằng các bạn sẽ tích lũy được thật nhiều kiến thức cần thiết cho mình, để trau dồi nền tảng vững vàng cho kì thi HSK sắp tới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Trung Hsk 1 Bài 1
  • Ngữ Pháp Tiếng Trung Hsk 1 Bài 5
  • Lớp Học Tiếng Trung Tại Hà Nội
  • Học Tiếng Trung Ở Đâu Tốt Nhất Tại Hà Nội, Hồ Chí Minh Và Quảng Ninh ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Học Tiếng Trung Hà Nội
  • Bạn đang xem bài viết Ngữ Pháp Tiếng Trung Hsk 1 Bài 9 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×