Xem Nhiều 1/2023 #️ Ngữ Pháp Minna Bài 26 # Top 1 Trend | Lienminhchienthan.com

Xem Nhiều 1/2023 # Ngữ Pháp Minna Bài 26 # Top 1 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Ngữ Pháp Minna Bài 26 mới nhất trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Share

Facebook

Ngữ pháp minna bài 26

Ngữ pháp minna bài 26.

Minna bài 26 học về ngữ pháp gì? dùng trong hoàn cảnh nào? phân biệt với các ngữ pháp khác? Đó là những câu hỏi mà chúng ta nên đặt ra trước khi tiếp cận 1 vấn đề. Và cả sau khi đã học xong 1 vài lần nữa.

Hoàn cảnh bài học minna bài 26

Ở bài 25 anh Mira chuyển địa điểm làm việc từ osaka tới tokyo. Tiếng Nhật gọi là 転勤(てんきん)nghĩa là vẫn cùng 1 công việc, cùng 1 công ty, chỉ chuyển địa điểm làm việc thôi. Khác với chuyển việc thì dùng 転職(てんしょく).

Hoàn cảnh minna bài 26 là a Mira nói chuyện với chủ nhà tại nơi ở mới. Các bạn sẽ thấy a Mira hỏi về nơi đổ rác và chủ nhà nói cho a biết địa điểm cũng như thời gian đổ các rác khác nhau. Đổ rác tiếng nhật là ゴミを 出します。Nơi để rác là ゴミ置き場(ごみおきば). Trong hội thoại anh Mira dùng 4 câu sau:

①ゴミを 捨てたいんですが、どこに 出したら いいですか。 す            だ Tôi muốn đổ rác thì đổ ở đâu?

②お湯が 出ないんですが。。。 ゆ  で Bác ơi không có nước nóng…

③困ったなあ。電話が ないんです。 こま     でんわ Khó quả nhỉ! Cháu không có điện thoại.

④すみませんが 連絡して いただけませんか。 れんらく Xin lỗi nhưng bác có thể liên lạc giúp cháu được không ạ?

Đó là những mẫu câu chính về ngữ pháp của minna bài 26 này.

Mẫu câu chính là: Thể thông thường + ん です。

Ngữ pháp minna bài 26

Vì sao không dùng như bình thường: です。 mà phải dùng ん です。 Trả lời được câu hỏi này thì các bạn đã thực sự hiểu được mục đích của minna bài 26 này. Cùng vào từng mục cụ thể. Mặc dù trong ảnh có giải thích rồi. Nhưng mình sẽ giải thích rõ hơn và so sánh với trường hợp dùng bình thường.

Thể thông thường+~ん ですか。

Mẫu câu vẫn là thể thông thường + ん ですか。Dùng để hỏi trong các trường hợp sau.

1. Người hỏi phóng đoán và xác nhận nguyên nhân cho những gì mà mình được nghe, nhìn thấy

①渡辺さんは 時々   大阪弁を   使っていますね。 わたなべ ときどき おおさかべん  つか 大阪に 住んでいたん ですか。 す Bạn Watanabe thì thi thoảng có dùng giọng osaka nhỉ. Bạn đã từng sống ở osaka có phải không?

Các bạn thấy phần in đậm 住んでいたん ですか. Là câu biến đổi từ câu: 大阪に 住んでいましたか。 Bạn đã từng sống ở Osaka có phải không? Các bạn dùng câu này cũng không sao. Nhưng chuẩn nhất là dùng 住んでいたん ですか. Vì người nói đã thấy bạn Watanabe thỉ thoảng dùng giọng Osaka để nói chuyện. Cho nên câu hỏi này là để xác nhận lại những gì mà người hỏi đã phỏng đoán.

Từ chỗ nói cho người khác hiểu, tới lúc có thể nói đúng văn cảnh thì mới thật là hay.

Câu trả lời cho câu hỏi trên: ええ、 15歳まで 大阪に 住んでいました。 さい Đúng rồi, tôi đã sống ở Osaka tới 15 tuổi. Với câu trả lời dùng bình thường(không dùng ~んです。 mình nói trước ở đây vì trong mục tiếp theo chúng ta sẽ cùng nhau học mẫu ~んです。).

2. Người hỏi muốn được cung cấp thêm thông tin về những gì mình nghe thấy hoặc nhìn thấy

①面白い デザインの 靴ですね。 おもしろ     くつ どこで 買ったんですか。 か Đôi giày của bạn có thiết kế thú vị nhỉ? Bạn đã mua ở đâu vậy?

Có thể hỏi: どこで 買いましたか。Nhưng dùng 買ったんですか là muốn nhấn mạnh là người hỏi muốn biết thêm thông tin, muốn được cung cấp thêm thông tin về đôi giày( ngoài thiết kế thú vị của đôi giày đó ra thì người hỏi còn muốn biết thêm thông tin là địa điểm bán đôi giày đó).

Câu trả lời cho câu hỏi trên: エドヤストアで 買いました。 Cũng như cách dùng 1. Trả lời cho câu hỏi cung cấp thêm thông tin chúng ta dùng bình thường(không ~んです).

3. Người hỏi muốn được giải thích về nguyên nhân, lý do đối với những gì mình nghe thấy, nhìn thấy

Lần này không phải xác nhận cho phỏng đoán, hay cung cấp thêm thông tin mà là muốn biết lý do, nguyên nhân.

①どうして 送れたんですか。 Vì sao bạn đến muộn vậy?

Có thể dùng どうして 遅れましたか。 Nhưng nếu dùng 送れたんですか thì sẽ mang nghĩa nhấn mạnh, người nghe muốn nhấn mạnh là mình muốn biết nguyên nhân.

Ví dụ như là hẹn với bạn gái mà tới muộn thì bạn gái sẽ hỏi theo cách này. hehe!

Câu trả lời cho câu hỏi này: バスが 来なかったんです。 Vì xe bus đã không tới.

Các bạn thấy khác với câu trả lời cho câu hỏi xác nhận phỏng đoán hay cung cấp thêm thông tin. Câu trả lời cho câu hỏi nhấn mạnh muốn biết nguyên nhân này chúng ta dùng ~んです。Mang nghĩa nhấn mạnh về lời giải thích lý do. Như trên cô bạn gái hỏi là sao giờ mới vác mặt tới( nhấn mạnh). Thì anh bạn trai cũng muốn nhấn mạnh là mãi mà bus nó không(nhấn mạnh: éo) tới. hehe.

4. Người hỏi muốn được giải thích về một tình trạng nào đó

Cách dùng thứ 4 của ~んですか。 này là dùng hỏi về một tình trạng nào đó. Câu hay dùng nhất đó là: どう したんですか。 Bạn bị làm sao vậy?

Ví dụ thấy đứa bạn mặt tái mét, ôm bụng thì mình sẽ hỏi là どう したんですか。- bạn bị sao vậy? Thấy nó nhăn nhó, nên muốn hỏi để biết thêm thông tin về tình trạng nhăn nhó của nó.

Nó sẽ trả lời: おなかが 痛いんです。 いた Tao bị đau bụng. Câu trả lời cho câu hỏi này chúng ta cũng dùng ~んです。

Lưu ý về ~ですか

Các bạn thấy 4 trường hợp dùng ~ですか。xác nhận phỏng đoán, muốn cung cấp thêm thông tin, muốn được giải thích về lý do, nguyên nhân, muốn được giải thích về một tình trạng. Câu hỏi dùng ~ですか mang nghĩa nhấn mạnh. Vì vậy mà dùng không đúng hoàn cảnh thì sẽ gây ” cảm giác lạ” cho người bị hỏi. Tiếng nhật là 違和感 (いわかん) cảm giác lạ. Nên các bạn chú ý học thuộc cách dùng và dùng cho đúng. Thuộc ngữ pháp và cách dùng thì sẽ nói tốt.

Thể thông thường+~んです。

1. Trình bày về nguyên nhân, lý do để trả lời cho câu hỏi ~ですか trong mục 3,4 ở trên

Trong mục 3 của ~ですか。hỏi nguyên nhân lý do. Người hỏi nhấn mạnh là muốn biết lý do nên người trả lời cũng sẽ nhấn mạnh về việc giải thích lý do( thằng hỏi muốn nhấn mạnh là hãy giải thích cho tao lý do, còn thằng trả lời nói là lý do như này)

どうして パーティーに 参加しなかったんですか。 さんか 忙しかったんです。 Tại sao bạn không tham gia lẽ hội vậy? ( nhấn mạnh muốn biết lý do). Tôi đã bận.(nhấn mạnh lời giải thích).

どう したん ですか。 頭が  痛いんです。 あたま いた Bạn làm sao vậy? Tôi bị đau đầu.

2. Muốn giải thích thêm về nguyên nhân, lý do đối với những gì mà mình nói trước đó

Ví dụ như có người hỏi mình:

日本で よく サッカーをしていますか。 にほん Ở Nhật bạn có hay đá bóng không?

Mình trả lời: いいえ、あまり しません。忙しいんです。 Không, không chơi mấy. Tôi bận lắm.

Các bạn thấy câu hỏi 日本で よく サッカーをしていますか。 là câu hỏi bình thường. Nếu mình trả lời là: いいえ、あまり しません。 thì vẫn oki. Nhưng như vậy thì nó sẽ thành 1 đoạn hội thoại không hay. Vì câu trả lời của mình tới đó là hết. Nếu dùng thêm 忙しいんです thì sẽ bổ nghĩa thêm, ý nói là tôi bận nên không chơi được. Giải thích cho nguyên nhân vì sao mà lại không chơi mấy.

Hay ví dụ trong sách: 毎朝    新聞を   読みますか。 まいあさ  しんぶん  よ Bạn có đọc báo mỗi sáng không? いいえ、時間が ないんです。 Không, tôi không có thời gian. 時間が ないんです là lý do giải thích vì sao lại không đọc báo.

Nhận xét về ~んです

Mẫu ~んですが、~

~んですが dùng để mở đầu câu chuyện, vấn đề. Mệnh đề phía sau là câu đề nghị, mời gọi, xin phép. が là từ nối 2 mệnh đề, nó mang nghĩa ngập ngừng, đắn đo của người nói.

①日本語で 手紙を 書いたんですが、ちょっと 見て いただけませんか。 てがみ か Tôi đã viết thư bằng tiếng Nhật rồi, bạn có thể xem giúp tôi một chút được không? Rõ ràng phần sau: ちょっと 見て いただけませんか。 là lời nhở vả. Chính vì nhờ nên người nói có thái độ e ngại, nên dùng ~んですが. Phần 日本語で 手紙を 書いたんですが là lời mở đầu( tôi đã viết thư bằng tiếng Nhật rồi).

Vて いただけませんか đề nghị, nhờ ai đó làm gì đó cho mình, sẽ học ở phần tiêp theo.

市役所へ  行きたいんですが、 地図を 書いて いただけませんか。 しやくしょ い         ちず  か Tôi muốn đi tới trung tâm hành chính quận, bạn có thể vẽ cho tôi bản đồ tới đó được không? Người nói trình bày vấn đề là muốn tới văn phòng quận. Và nhờ người nghe chỉ dẫn cho bản đồ.

Động từ thể て+ いただけませんか

Có thể làm cho tôi việc gì đó được không? Mẫu câu này lịch sự hơn V て ください。

時刻表の   見方が 分からないんですが、教えていただけませんか。 じこくひょう みかた わ         おし Tôi không biết xem bảng giờ tàu chạy, bạn có thể chỉ giúp cho tôi không? 時刻表: Bảng giờ tàu chạy có ở nơi chờ tàu trong ga. Người nói nhờ người nghe chỉ bảo cho cách xem giờ tàu chạy.

Ví dụ như trong phần Kaiwa, anh Mira có nhờ bác chủ nhà liên lạc giúp anh ấy tới công ty ga. 連絡して いただけませんか。 れんらく Có thể liên lạc giúp tôi được không?( liên lạc cho tôi được không?)

Từ nghi vấn + Động từ thể た + いいですか。

Xin lời khuyên, hướng dẫn,tư vấn từ người khác. Ví dụ như muốn đi xem lá vàng thì đi đến đâu?

紅葉を 見たいんですが、どこへ 行ったら いいですか。 もみじ み Cần tư vấn địa điểm ngắm lá vàng.

日本語が 上手に なりたいんですが、どう したら いいですか。 Tôi muốn giỏi tiếng Nhật hơn thì phải làm thế nào? Nhờ tư vấn phương pháp.

Hoặc như anh Mira trong kaiwa có hỏi về nơi đổ rác. ごみを 捨てたいんですが、どこに 出したら いいですか。 す Tôi muốn đổ rác thỉ đổ ở chỗ nào thì được?

Danh từ(Tân ngữ)は 好き/きらい/上手/下手 + です。

Các danh từ đi với các tính từ 好き/きらい/上手/下手 thường dùng trợ từ が. Nhưng có thể thay が bằng は thì danh từ đó sẽ trở thành chủ ngữ của câu(chủ ngữ là phần đứng trước は).

運動会に   参加しますか。 うんどうかい さんか いいえ。スポーツは あまり 好きじゃ ないんです。 スポーツ trở thành chủ ngữ của câu.

Chữa phần RenshuuB minna bài 26

RenshuuB 1 minna bài 26

例:雨が 降って いるんですか。 あめ ふ Ngoài trời đang mưa hả? Các bạn sẽ thấy bài này sẽ giúp các bạn luyện tập mẫu câu ~んですか。. Cụ thể là áp dụng cách dùng thứ nhất. Xác nhận lại phỏng đoán của người nói. Trong hình thì người trong nhà hỏi người mới đi về là trời đang mưa hả? Vì thấy người đi về càm 1 cái ô ướt. Nên hỏi xác nhận lại xem có phải mưa không.

①山へ 行くんですか。 やま  い Bạn đi leo núi hả. Dùng ~んですか để xác nhận xem phỏng đoán của mình về việc người bạn sắp đi leo núi có chính xác không.

②エレベータに 乗らないんですか。 の Bạn không đi thang máy hả? Thấy bạn định leo cầu thang nên hỏi xác nhận lại việc bạn không đi thang máy.

③シュミットさんが 作ったんですか。 つく Là bác Shumitto làm món này đó hả? Nghĩ là bác Shumitto làm nên hỏi xác nhận lại phán đoán của mình.

④気分が 悪いんですか。 きぶん わる bạn thấy khó chịu trong người hả?

RenshuuB 2 minna bài 26

例:いい かばんですね。どこで 買ったんですか。 か Chiếc túi đẹp quả nhỉ. Bạn đã mua ở đâu thế? Phần luyện tập này giúp các bạn luyện tập cách dùng thứ 2 của ~んですか。hỏi để muốn được cung cấp thêm thông tin.

①おもしろい 絵ですね。 だれが 書いたんですか。 え        か Bức tranh đẹp nhỉ? ai đã vẽ vậy? Thấy bức tranh đẹp nên muốn hỏi thêm thông tin về bức tranh.

②ずいぶん にぎやかですね。なにを やっているんですか。 Khá là nhộn nhịp đó nhỉ. Bạn đang làm gì vậy? Nghe thấy người khác làm gì đó ồn ào nên muốn hỏi thêm thông tin.

③日本語が 上手ですね。どのぐらい 勉強したんですか。 にほんご じょうず        べんきょう Tiếng nhật của bạn giỏi thế nhỉ. Bạn đã học bao lâu rồi? Thấy người khác học tiếng Nhật giỏi nên muốn biết thêm về thời gian họ đã học tiếng Nhật.

④遅かったですね。 どう したんですか。 おそ Bạn về muộn vậy. Có chuyện gì xảy ra vậy? Thấy bạn về muộn nên muốn biêt thêm thông tin. Câu nay cũng có thể dùng với ý thứ 3 là hỏi nguyên nhân, muốn được giải thích lý do.

RenshuuB 3 minna bài 26

例:どこで 日本語を 習ったんですか。 なら Bạn đã học tiếng Nhật ở đâu vậy?

①この写真は どこで 撮ったんですか。 しゃしん     と Bạn đã chụp bức ảnh này ở đâu vậy? 金閣寺で  撮りました。 きんかくじ と Tôi đã chụp ở chùa vàng.

②いつ 引っ越し するんですか。 ひっこ Khi nào bạn chuyển nhà vậy? 来月の  三日です。 らいげつ みっか Vào ngày 3 tháng sau. Trường hợp này người hỏi đã biết trước, hoặc đã được nghe nói về việc chuyển nhà của bạn. Nên hỏi để biết thêm thông tin về tình trạng chuyển nhà của bạn.

③だれに その 話を  聞いたんですか。 はなし  き Bạn đã nghe chuyện này từ ai vậy? 田中さんに 聞きました。 Tôi nghe từ anh/chị tanaka. Người nói hỏi thêm thông tin về câu chuyện này. Câu chuyện mà 2 người đang nói.

④何を 探しているん ですか。 なに  さが Bạn đang tìm gì vậy? ホッチキスを 探しています。 Tôi đang tìm cái kẹp tài liệu. Thấy bạn đang tìm nên hỏi.

RenshuuB 4 minna bài 26

例:どうして 会社を やめるん ですか。 かいしゃ Vì sao bạn lại nghỉ việc vậy? 父の  仕事を 手伝いんです。 ちち しごと  てつだ Vì tôi muốn giúp đỡ công việc của bố tôi. Câu này dùng ~んですか。để hỏi lý do, nguyên nhân. Câu trả lời dùng ~んです。để giải thích nguyên nhân và lý do.

①どうして 引っ越し するんですか。 ひっこ 今の うちは 狭いんです。 いま     せま Vì sao bạn lại chuyển nhà vậy? Vì nhà hiện giờ hẹp.

②どうして 社員旅行に     行かないんですか。 しゃいんりょこう い グループ旅行は 好きじゃないんです。 す Vì sao bạn không đi du lịch cùng công ty vậy? Vì tôi không thích đi du lịch theo nhóm. Câu trả lời dùng mẫu câu cuối cùng của bài học: Danh từ(Tân ngữ)は 好き/きらい/上手/下手 + です。 社員旅行: là du lịch theo công ty, khác với ở VN, ở Nhật thường các công ty khá lớn mới có du lịch kiểu này.

③どうして 会議に  間に 会わなかったんですか。 かいぎ ま   あ 新幹線が   遅れたんです。 しんかんせん おく Vì sao bạn lại bị muộn giờ vậy? Vì tàu tốc hành Shinkasen tới muộn.

Đi họp mà phải đi tàu tốc hành tới là cuộc họp của công ty lớn có nhiều chi nhánh xa.

④どうして 5月5日は 休むんですか。 やす こどもの日 なんです。 Vì sao bạn lại nghỉ vào ngày 5/5 vậy? Vì đó là ngày trẻ em. Ở Nhật ngày 5/5 là ngày của trẻ em, khác với ngày 1/6 của Việt Nam. Vào ngày này các nhân viên công ty được nghỉ làm- ngày lịch đỏ.

RenshuuB 5 minna bài 26

例1:毎朝   新聞を  読みますか。 まいあさ しんぶん よ いいえ、読みません。時間がないんです。 Bạn có đọc báo mỗi sáng không? Không, tôi không đọc. Vì tôi không có thời gian. RenshuuB 5 này chúng ta sẽ thực hành cách dùng thứ 2 của ~んです。. Dùng để giải thích thêm về nguyên nhân, lý do về những gì mà người nói đã nói trước đó. Như ví dụ trên thì giải thích vì sao lại không đọc báo mỗi sáng.

例2:ビルは いかがですか。 すみません。きょうは 車で 来たんです。 くるま き Xin lỗi. Hôm nay tôi tới bằng ô tô. Giải thích lý do không uống bia là vì còn phải lái xe về.

①よく 図書館へ 行きますか。 としょかん い いいえ、あまり 行きません。遠いんです。 とお Bạn có hay tới thư viện không? Không, tôi không hay tới. Vì nhà xa. Giải thích vì sao không hay lui tới thư viện.

②きのう の パーティーで 鈴木さんに 会いましたか。 あ いいえ、鈴木さんは パーティーに 来なかったんです。 こ Hôm qua bạn có gặp bạn suzuki ở bữa tiệc không? Không, vì bạn ấy đã không tới.

③たばこを 吸っても いいですか。 す すみません。ここは 禁煙なん です。 きんえん Tôi hút thuốc ở đây có được không? Xin lỗi. Ở đây là khu vực cấm hút thuốc.

④これから 飲みに 行きませんか。 の   い すみません。きょうは ちょっと 約束が あるんです。 やくそく Bạn có đi uống bây giờ không? Xin lỗi. Hôm nay tôi có hẹn rồi.

RenshuuB 6 minna bài 26

例:生け花を 習いたいんですが、先生を 紹介して いただけませんか。 いけばな なら           しょうかい Tôi muốn học cắm hoa, bạn có thể giới thiệu cho tôi giáo viên tốt được không?

Phần này sẽ giúp các bạn luyện tập mẫu câu Vて+ いただけませんか。nhờ ai đó làm gì đó cho mình. Kết hợp với ~んですが để mở đầu lời nhờ vả.

①市役所へ  行きたいんですが、地図を 書いて いただけませんか。 しやくしょ い         ちず  か Tôi muốn đi tới văn phòng quận, bạn có thể vẽ cho tôi bản đồ tới đó có được không?

②こんどの 日曜日に うちで パーティーを するんですが、手伝いに 来て いただけませんか。 にちようび                  てつだ  き Chủ nhật tuần tới mình sẽ làm tiệc ở nhà, bạn có thể tới giúp mình được không?

③時刻表の   見方 が 分からないんですが、教えて いただけませんか。 じこくひょう みかた   わ         おし Tôi không biết cách đọc bảng giờ tàu chạy, bạn có thể bảo cho tôi được không?

④日本語で 手紙を 書いたんですが、ちょっと 見て いただけませんか。 てがみ Tôi đã viết thư bằng tiếng Nhật rồi, bạn có thể xem giúp tôi một chút được không?

RenshuuB 7 minna bài 26

例:金閣寺へ  行きたいんですが、どの バスに 乗ったら いいですか。 きんかくじ  い               の Tôi muốn đi tới chùa vàng thì phải bắt bus nào mới đúng?

Phần này giúp các bạn luyện tập mẫu câu: từ nghi vấn + V たら + いいです。 Hỏi để xin lời khuyên, tư vấn.

①歌舞伎を 見たいんですが、どこで チケットを 買ったら いいですか。 かぶき   み                 か Tôi muốn xem kịch Kabuki thì mua vé ở đâu thì được? Nhờ tư vấn địa điểm mua vé.

②電話番号が   分からないんですが、どうやって 調べたら いいですか。 でんわばんごう  わ               しらべ Tôi không biết số điện thoại di động thì làm cách nào có thể tra được?

③空港へ   友達を   迎えに 行くんですが、なんで 行ったら いいですか。 くうこう   ともだち むか Tôi sẽ đến sân bay đón bạn thì đi bằng gì được nhỉ?

④ファックスが 故障なん ですが、どう したら いいですか。 こしょう Máy fax bị hỏng mấy rồi, bây giờ phải làm thế nào?

Ngữ Pháp Minna No Nihongo Bài 26

1. Thể thông thường + んです

Cấu trúc :

Động từ : る / ない / た / なかった + んです Ví dụ : のむん のまないん のんだん のまなかったん

Tính từ đuôi い : い / くない / かった / くなかった + んです Ví dụ : わるいん わるくないん わるかったん わるくなったん

Tính từ đuôi な : な / じゃない / だった / なかった + んです Ví dụ : ひまなん ひまじゃないん ひまだったん ひまなかったん

Danh từ : な / じゃない / だった / なかった + んです Ví dụ : ゆきなん ゆきじゃないん ゆきだったん ゆきなかったん

2. ~んですか

Mẫu câu này dùng trong các trường hợp sau :

Người nói đưa ra phỏng đoán, xác nhận nguyên nhân hoặc lí do sau khi đã nhìn,nghe thấy một điều gì đó rồi sau đó xác định lại thông tin đấy Ví du : わたなべさんは ときどき おおさかべん をつかいますね。おおさかにすんでいんたんですか? Chị Watanbe thường hay nói giọng Osaka nhỉ! Chị từng sống ở Osaka à? ええ、15さいまでおおさかにすんでいました。 Phải, Tôi sống ở Osaka đến năm 15 tuổi Người nói muốn được cung cấp thêm thông tin về những gì mình vừa nghe hay thấy おもしろいデザインのくつですね。どこでかったんですか? Thiết kế của đôi giày hấp dẫn nhỉ! Chị mua ở đâu vậy ? エドヤストアでかいました Tôi mua ở cửa hàng Edoya Store.

Người nói muốn người nghe giải thích thêm về lí do, nguyên nhân của những gì mình đã thấy, nghe Ví dụ : どうしておくれたんですか? Tại sao cô lại đến muộn? Người nói muốn được giải thích thêm về một tình trạng hay trạng thái nào đó Ví dụ : どうしたんですか? Anh/ chị bị sao thế ?

*Mẫu câu này đôi khi dùng để thể hiện sự ngạc nhiên, nghi ngờ hay tò mò. Nếu dùng không thích hợp sẽ gây ra khó chịu cho người nghe. Vì vậy, cần chú ý đến cách dùng mẫu câu này

3. ~んです

Mẫu câu này dùng trong các trường hợp sau :

Người nói trình bày nguyên nhân với lí do khi người nghe muốn biết Ví dụ : どうしておくれたんですか? Tại sao cô lại đến muộn? ばすがこなかったんです Vì xe buýt không đến どうしたんですか? Anh/ chị bị sao thế ? ちょっときぶんがわるいんです Tôi cảm thấy không khỏe một chút

Người nói muốn nói thêm về nguyên nhân, lí do cho những gì mình vừa nói trước đó Ví dụ: まいあさしんぶんをよみますか? Anh có đọc mỗi buổi sáng không ? いいえ、じかんがないんです。 Không, vì tôi không có thời gian

* Không dùng mẫu câu này khi nói về sự thực đơn thuần Ví dụ : わたしはマイクミラーです。(Đúng) わたしはマイクみらーなんです。(Sai)

4. ~んですが~

Cách dùng : [~んですが~] có chức năng mở đầu câu chuyện mà người nói muốn trình bày, theo sau là lời đề nghị, mời gọi hay câu xin phép [が] có chức năng nối câu văn mang sắc thái ngập ngừng, đắn đo của người nói

Ví dụ : にほんごでてがみをかいたんですが、ちょっとみていただけませんか? Tôi vừa viết thư bằng tiếng Nhật, anh/chị có thể xem qua giúp tôi một chút không

*Trong trường hợp mà tình huống tiếp theo quá rõ ràng thì có thể lược bỏ Ví dụ : おゆがでないんですが、。。。

5. Động từ thể て いただけませんか

Nghĩa : Cho tôi ~ có được không?

Cách dùng : Đây là mẫu câu đề nghị có mức độ lịch sự cao hơn cả [てください」

Ví dụ : にほんごでてがみをかいたんですが、ちょっとおしえていただけませんか? Tôi muốn viết thư bằng tiếng Nhật,bạn có thể dạy tôi một chút đươc không? とうきょうへいきたいんですが、ちずをかいていただけませんか? Tôi muốn đi đến Tokyo, bạn có thể vẽ giúp tôi bản đồ được không?

6. Từ nghi vấn + động từ thể た + ら + いいですか

Nghĩa : Tôi nên/phải ~

Ví dụ : にほんごがじょうずになりたいんですか、どうしたらいいですか? Vì là tôi muốn trở nên giỏi tiếng Nhật,làm thế nào thì tốt ạ? でんわばんごうがわからないんですが、どうやってしらべたらいいですか? Vì là tôi không biết số điện thoại, làm thế nào để tra được ạ?

Ngữ Pháp Minna Bài 32

Share

Facebook

Ngữ pháp minna bài 32. Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau học Ngữ pháp minna bài 32. Ở bài này chúng ta sẽ học 3 ngữ pháp chính:1. Động từ thể た/ Vない+ ほうが いいです。Trong câu khuyên nhủ làm gì đó. Ví dụ như là 毎日運動したほうが いいです。Hàng ngày bạn nên vận động.2. Thể thông thường + でしょう。Diễn đạt phán đoán của người nói dựa vào các thông tin có được. Ví dụ như 明日雨でしょう。Ngày mai có lẽ sẽ mưa.3. Thể thông thường + かもしれません。Cũng diễn đạt phán đoán, suy xét nhưng xác xuất xảy ra thấp. Ví dụ như 合格しない かもしれません。Có thể tôi sẽ không thi đỗ.

Cũng như các bài trước. Ad sẽ đi vào từng mẫu câu ngữ pháp rồi tới phần chữa bài tập phần renshuB cho các bạn.

1 Hoàn cảnh bài học Ngữ pháp minna bài 32

Trong bài ngữ pháp minna bài 32 này có 2 đoạn hội thoại. Đoạn 1 là giữa bác Shumitto và cô Watanabe. Bác Shumitto nói là dạo này bác hay bị đau đầu và đau bụng, sức khỏe không tốt. Chị Watanabe mới nói: 病気 かもしれませんからCó thể bác bị bệnh rồi. Câu này sử dụng mẫu Thể thông thường + かもしれません – phán đoán, suy xét. Chị còn nói thêm:一度 病院で 見てもらった ほうがいいですよ。Bác nên tới bệnh viện khám 1 một lần. Mẫu này là mẫu Vた+ ほうがいいです để khuyên nhủ. Cụ thể là khuyên đi tới bệnh viện khám.

Đoạn hội thoại thứ 2 là đoạn hội thoại giữa bác sĩ và bác Shumitto. Bác sĩ đoán bệnh của bác Shumitto là: 仕事の ストレスでしょう。Chắc là bác bị áp lực công việc rồi. Mẫu câu này là mẫu Thể thông thường + でしょう. Cũng nói phán đoán, suy xét nhưng độ chắc chắn cao. Ngoài ra bác sĩ cũng dùng mẫu câu khuyên nhủ để khuyên bác Shumitto đừng làm việc quá sức:無理しない ほうがいいですよ。

2 Ngữ pháp minna bài 32

2.1 Vた/Vない+ほうが いいです。

Khuyên nhủ nên làm gì đó hoặc không nên làm gì đó. Ví dụ:①毎日 運動した ほうがいいです。Bạn nên vận động mỗi ngày.②熱があるんです。Tôi bị sốt.じゃ、おふろに 入らない ほうがいいですよ。Vậy thì bạn không nên tắm bồn.

Dùng Vた khi muốn khuyên làm gì đó, lưu ý là dùng thể た nhưng không mang nghĩa là quá khứ nha. Dùng Vない khi muốn khuyên không nên làm gì đó.

2.2 Thể thông thường + でしょう

Động từ ⇒ Thể thông thường

Tính từ đuôi い ⇒ Thể thông thường

Tính từ đuôi な⇒ Thể thông thường だ Danh từ ⇒  Thể thông thường だ

Diễn đạt sự phán đoán, suy xét dựa vào những thông tin có được. Ví dụ:

③明日は 雨が 降るでしょう。Có lẽ ngày mai trời sẽ mưa. Người nói dựa vào những biểu hiện của thời tiết chẳng hạn để đưa ra phán đoán.④タワポンさんは 合格するでしょうか。Liệu anh Thawaphon có đỗ không?Câu hỏi phán đoán, suy xét của đối phương.

Một số ví dụ khác:今夜は 星が 見えるでしょう。Tối nay có lẽ sẽ nhìn thấy sao.明日雨でしょう。Ngày mai có lẽ sẽ mưa. Danh từ 雨+でしょう。

でしょう được dùng rất nhiều trong các bản tin thời tiết. Vì nó diễn đạt phán đoán, suy xét dựa vào các thông tin có được. Bạn nào chăm nghe tin thời tiết sẽ nghe phải nhiều từ でしょう ở cuối câu.

2.3 Thể thông thường + かも しれません。

Động từ ⇒ Thể thông thườngTính từ đuôi い ⇒ Thể thông thườngTính từ đuôi な⇒ Thể thông thường だ Danh từ ⇒  Thể thông thường だ

Cũng diễn đạt phoán đoán, suy xét nhưng mức độ chắc chắn thấp hơn でしょう。

Một số ví dụ: ⑥約束の 時間に 間に合わないかも しれません。Có thể tôi sẽ không kịp thời gian hẹn.病気かも しれません。Có thể bạn bị bệnh rồi.

3 RenshuB ngữ pháp minna bài 32

3.1 RenshuB 1 ngữ pháp minna bài 32

例: 体に 悪いですから、たばこを やめた ほうが いいです。Vì thuốc lá không tốt cho cơ thể, nên bạn nên bỏ thuốc lá đi.

Phần RenshuB 1 ngữ pháp minna bài 32 này sẽ giúp chúng ta thực hành ngữ pháp của mục 2.1 Vた/ Vない+ほうが いいです。Khuyên nhủ nên hay không nên làm gì đó.

①牛乳は 体に いいですから、毎日飲んだほうが いいです。Sữa bò thì tốt cho cơ thể, vì vậy mà bạn nên uống mỗi ngày.Khuyên nên làm gì đó, cụ thể là khuyên uống sữa bò mỗi ngày.体に いい – tốt cho cơ thể, ngược lại là 体に 悪い – không tốt cho cơ thể ( như trường hợp của thuốc lá たばこ ở trên)

②夏休みは ホテルが 込みますから、早く 予約したほうが いいです。Vì khách sạn thường kín chỗ vào kỳ nghỉ hè, nên bạn nên nhanh chóng đặt chỗ trước đi.Khuyên nhanh chóng đặt chỗ trong khách sạn.

③もう 遅いですから、電話は かけないほうが いいです。Vì muộn rồi, nên bạn không nên gọi điện thoại nữa.Vない khuyên không nên làm gì đó.

④危ないですから、夜 遅く 一人で 歩かないほうが いいです。Vì nguy hiểm, nên bạn không nên đi bộ một mình vào lúc đêm khuya.

3.2 RenshuB 2 ngữ pháp minna bài 32

例:昨日から せきが 出るんです。Tôi bị ho từ hôm qua.じゃ、病院へ 行ったほうが いいですよ。Vậy thì bạn nên tới bệnh viện.

①次の電車に 乗りたいんです。Tôi muốn bắt chuyến tàu tiếp theo.じゃ、急いだほうが いいですよ。Vậy thì bạn nên khẩn trương lên.Các bạn hình dung là mình đang đi với bạn ở gần ga, nhìn đồng hồ và thấy tàu sắp tới. Người nói mới bảo là: Tôi muốn bắt chuyến tàu sắp tới. Người nghe khuyên là: vậy thì phải khẩn trương lên.

②隣の うちの 犬が うるさいんです。Con chó của nhà bên cạnh thì ồn ào quá.じゃ、隣の人に 直接 言ったほうがいいですよ。Vậy thì bạn nên nói chuyện trực tiếp với hàng xóm của bạn.Người nói phàn nàn rằng con chó của người hàng xóm ồn ào. Người nghe mới khuyên là nên nói chuyện trực tiếp với chủ nhà đó. Ở Nhật nhiều trường hợp như vậy thì hàng xóm phải làm việc trực tiếp với cảnh sát. Vì người Nhật khó tính, họ có thể liên hệ trực tiếp với cảnh sát thay vì nói với hàng xóm.

③ちょっと 胃の調子が 悪いです。Tôi thấy bụng mình không ổn.じゃ、今日は お酒を 飲まないほうが いいですよ。Vậy thì hôm nay bạn không nên uống bia nữa.

④かぜを ひいているんです。Tôi đang bị cảm cúm.じゃ、出かけないほうが いいですよ。Vậy thì bạn không nên ra ngoài.かぜをひいている:đang bị cảm cúm.

3.3 RenshuB 3 ngữ pháp minna bài 32

例:夕方には 雨が やむでしょう。Chiều tối nay thì có lẽ trời sẽ tạnh mưa.

Phần RenshuB 3 ngữ pháp minna bài 32 này sẽ giúp chúng ta thực hành ngữ pháp mục 2.2 Thể thông thường + でしょう。Diễn đạt sự suy xét, phán đoán của người nói dựa vào thông tin có được. Những suy xét, phán đoán này mang độ tin cậy cao.

①明日は 晴れるでしょう。Ngày mai có lẽ trời sẽ nắng.

②午後は くもりでしょう。Tới chiều có thể trời sẽ âm u.

③明日の朝は かぜが 強いでしょう。Sáng mai có thể gió sẽ thổi mạnh.

④夜は 雪が 降るでしょう。Tối nay có thể tuyết sẽ rơi.

Để ý sẽ thấy các câu trên đều nói về thời tiết.

3.4 RenshuB 4 ngữ pháp minna bài 32

例:西の空が 赤いですから、明日は いい天気に なるでしょう。Vì bầu trời phía tây thì có màu đỏ , nên ngày mai có lẽ thời tiết sẽ đẹp.

Phần RenshuB 4 ngữ pháp minna bài 32 này sẽ giúp chúng ta thực hành ngữ pháp mục 2.2 Thể thông thường + でしょう。Diễn đạt sự suy xét, phán đoán của người nói dựa vào thông tin có được. Phần này người nói sẽ trình bày cả cơ sở để đưa ra phán đoán, suy xét.

①かぜですから、ゆっくり 休んだら、治するでしょう。Vì bị cảm cúm nên nếu nghỉ ngơi thì có lẽ sẽ khỏi.

②天気が 悪いですから、富士山が 見えないでしょう。Vì thời tiết xấu, nên có lẽ sẽ không thể nhìn thấy núi Phú sĩ.Vào những ngày thời tiết đẹp thì có nhìn thấy núi Phú sĩ từ những nhà cao tầng tại Nhiều tỉnh trong đó có Tokyo.

③駅の 前に デパートが できましたから、町は にぎやかに なるでしょう。Vì trước ga đã hoàn thành khu mua sắm, nên khu phố có lẽ sẽ trở nên náo nhiệt.

④午後は 会議ですから、部長は 忙しいでしょう。Vì buổi chiều sẽ có cuộc họp, nên hiện tại trường bộ phận chắc sẽ đang bận.

3.5 RenshuB 5 ngữ pháp minna bài 32

例1:駅まで 30分で 行けますか。Có thể đi tới ga trong vòng 30 phút được không?ええ、きょうは 道が すいていますから、たぶん 行けるでしょう。Được đó, vì hôm nay đường thoáng( không đông) nên có lẽ sẽ đến được đó( đến trong vòng 30 phút).

例2:このパソコンの 値段は もう 少し 待ったら、安くなりますか。Nếu tôi đợi thêm một chút nữa thì giá của chiếc máy tính này có rẻ hơn không?いいえ、新しい 製品ですから、たぶん 安くならないでしょう。

Phần RenshuB ngữ pháp minna bài 32 này chúng ta tiếp tục ôn tập ngữ pháp Thể thông thường + でしょう。Để nói phán đoán, suy xét dựa vào những thông tin có được. Phần này でしょう sẽ được dùng kèm với phó từ たぶん = có lẽ. Làm giảm độ tin cậy so với cách dùng chỉ có でしょう。

①彼女は 道が 分かりますか。Cô ấy có biết đường đi không?ええ、地図を 持っていますから、たぶん わかるでしょう。Có, Vì cô ấy cầm theo bản đồ nên có lẽ sẽ biết đường đi.

②3万円で ビデオが 買えますか。Với 3 vạn Yên liệu có mua được máy video không?ええ、最近 安くなっていますから、たぶん 買えるでしょう。Có, gần đây máy video đã trở nên rẻ hơn, nên có lẽ có thể mua được.

③かれは パーティーに 来ますか。Anh ta có tới bữa tiệc không?いいえ、忙しいから、たぶん 来ないでしょう。Không, vì bận nên có lẽ sẽ không tới.

④山田さんは その話を 知っていますか。Anh/chị Yamada có biết chuyện đó không?いいえ、先週 出張でしたから、たぶん 知らないでしょう。Không, tuần trước anh/chị ấy đi công tác nên có lẽ không biết.

5.6 RenshuB 6 ngữ pháp minna bài 32

例:電話を かけるんですか。Bạn gọi điện thoại hả.ええ、約束の 時間に 間に合わないかも しれませんから。Uh, vì có thể tôi sẽ không kịp giờ hẹn.

RenshuB 6 ngữ pháp minna bài 32 này chúng ta sẽ cùng nhau thực hành ngữ pháp mục 3.3 Thể thông thường + かも しれません。Diễn đạt phán đoán, suy xét nhưng mực độ tin cậy thấp hơn でしょう。

①コートを 持って行くんですか。Bạn mang áo khoác theo hả?ええ、夜 寒く なるかも しれませんから。Uh, vì tối trời có thể sẽ trở lạnh.

②車で 行かないんですか。Bạn không đi bằng ô tô à?ええ、駐車所が ないかも しれませんから。Uh, vì có thể sẽ không có bãi gửi ô tô.

③バス旅行の時は 薬を 飲むんですか。Bạn uống thuốc khi đi du lịch bằng xe bus hả?ええ、気分が 悪く なるかも しれませんから。Uh, vì có thể tôi sẽ cảm thấy khó chịu.

④タクシーを 予約して おくんですか。Bạn đặt taxi trước hả.ええ、朝は タクシーが ないかも しれませんから。Uh, vì có thể buổi sáng sẽ không có taxi.

Ngữ Pháp Mina No Nihongo Bài 26

Giãi thích nguyên nhân, lý do, căn cứ

「~んです」 được dùng để nhấn mạnh ý nghĩa giải thích về nguyên nhân, lý do, căn cứ v. v. Trong văn nói thì dùng 「~んです」 , còn trong văn viết thì dùng 「~のです」 . 「~んです」 được dùng như sau

Mẫu câu này được dùng trong các trường hợp sau:

Trường hợp người nói phỏng đoán và xác nhận nguyên nhân hoặc lý do đối với những gì mà mình đã nghe hoặc nhìn thấy

Chị Watanabe đôi lúc nói giọng Osaka nhỉ.

Vâng, tôi sống ở Osaka cho đến năm 15 tuổi

Trường hợp người nói muốn được cung cấp thêm thông tin về những gì mình nghe hoặc nhìn thấy

おもしろい デザインのくつですね。どこでかったんですか。

Kiểu thiết kế đôi giầy của anh thú vị nhỉ. Anh mua ở đâu thế?

Tôi mua ở cửa hàng Edo-Ya Store.

Giãi thích nguyên nhân, lý do, căn cứ 1

Trường hợp người nói muốn được nghe giải thích về nguyên nhân hoặc lý do đối với những gì mình nghe hoặc nhìn thấy

Trường hợp muốn được giải thích về một tình trạng hay trạng thái nào đó

Đôi lúc 「~んですか」 biểu thị sự ngạc nhiên, nghi ngờ hoặc tò mò của người nói. Nếu dùng không thích hợp có thể gây ra sự khó chịu cho người nghe. Vì thế cần chú đến cách dùng mẫu câu này

Mẫu câu này được dùng trong những trường hợp sau

Trường hợp muốn trình bày về nguyên nhân hoặc lý do để trả lời cho mục ( c ) ( d ) của phần 1 ở trên

Tại sao anh đến muộn?

…Tôi cảm thấy người không khỏe.

Giãi thích nguyên nhân, lý do, căn cứ 2

Trường hợp người nói muốn thêm vào nguyên nhân hoặc lý do đối với những gì mình nói trước đó

Hàng sáng anh có đọc báo không?

.. Không, tôi không có thời gian

Trong những trường hợp như ở ví dụ sau, khi chỉ nói về những sự thực đơn thuần thì không dùng (んです)

「~んですが」 có chức năng mở đầu câu chuyện mà người nói muốn trình bày. Phần tiếp theo là câu đề nghị mời gọi hoặc câu xin phép.

日本語で手紙をかいたんですか。ちょっと見ていただけませんか。

Tôi viết thư bằng tiếng Nhật. Anh xem giúp tôi một chút có được không

NHKを見学したいんですが。どうしたらいいですか。

Tôi muốn đến thăm quan hãng NHK. Tôi phải làm thế nào?

Nước nóng không chảy ra.

Động từ thể て+ いただけませんか。 (cho tôi ~ có được không)

Đây là mẫu câu đề nghị ở mức độ lịch sự cao hơn mẫu câu 「~てください」

Anh/chị giới thiệu cho tôi một giáo viên tốt được không ?

Động từ thể た + らいいですか。 (tôi nên/phải ~ (từ nghi vấn) thì tốt)

Tôi nên mua máy ảnh ở đâu?

こまかいお金がないんですが。どうしたらいいですか。

Tôi không có tiền lẻ. Tôi phải làm thế nào?

「~たらいいですか」 là mẫu câu dùng khi người nói muốn người nghe khuyên bảo hoặc hướng dẫn mình phải làm gì hoặc nên làm gì trong 1 tình huống nào đó. Chẳng hạn như ở ví dụ trên, người nói muốn mua máy ảnh nhưng không biết ở đâu bán. Vì thế người nói dùng mẫu câu này để nhờ người nghe giới thiệu cho mình một cửa hàng tốt bán máy ảnh.

Anh có tham gia đại hội thể thao không.

。。。いいえ。スポーツはあまりすきじゃないんです。

Không. Tôi không thích thể thao lắm

Xem đầy đủ ngữ pháp tiếng nhật mina no nihongo

Bạn đang xem bài viết Ngữ Pháp Minna Bài 26 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!