Xem Nhiều 3/2023 #️ Ngữ Pháp Mina No Nihongo Bài 26 # Top 10 Trend | Lienminhchienthan.com

Xem Nhiều 3/2023 # Ngữ Pháp Mina No Nihongo Bài 26 # Top 10 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Ngữ Pháp Mina No Nihongo Bài 26 mới nhất trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giãi thích nguyên nhân, lý do, căn cứ

「~んです」 được dùng để nhấn mạnh ý nghĩa giải thích về nguyên nhân, lý do, căn cứ v. v. Trong văn nói thì dùng 「~んです」 , còn trong văn viết thì dùng 「~のです」 . 「~んです」 được dùng như sau

Mẫu câu này được dùng trong các trường hợp sau:

Trường hợp người nói phỏng đoán và xác nhận nguyên nhân hoặc lý do đối với những gì mà mình đã nghe hoặc nhìn thấy

Chị Watanabe đôi lúc nói giọng Osaka nhỉ.

Vâng, tôi sống ở Osaka cho đến năm 15 tuổi

Trường hợp người nói muốn được cung cấp thêm thông tin về những gì mình nghe hoặc nhìn thấy

おもしろい デザインのくつですね。どこでかったんですか。

Kiểu thiết kế đôi giầy của anh thú vị nhỉ. Anh mua ở đâu thế?

Tôi mua ở cửa hàng Edo-Ya Store.

Giãi thích nguyên nhân, lý do, căn cứ 1

Trường hợp người nói muốn được nghe giải thích về nguyên nhân hoặc lý do đối với những gì mình nghe hoặc nhìn thấy

Trường hợp muốn được giải thích về một tình trạng hay trạng thái nào đó

Đôi lúc 「~んですか」 biểu thị sự ngạc nhiên, nghi ngờ hoặc tò mò của người nói. Nếu dùng không thích hợp có thể gây ra sự khó chịu cho người nghe. Vì thế cần chú đến cách dùng mẫu câu này

Mẫu câu này được dùng trong những trường hợp sau

Trường hợp muốn trình bày về nguyên nhân hoặc lý do để trả lời cho mục ( c ) ( d ) của phần 1 ở trên

Tại sao anh đến muộn?

…Tôi cảm thấy người không khỏe.

Giãi thích nguyên nhân, lý do, căn cứ 2

Trường hợp người nói muốn thêm vào nguyên nhân hoặc lý do đối với những gì mình nói trước đó

Hàng sáng anh có đọc báo không?

.. Không, tôi không có thời gian

Trong những trường hợp như ở ví dụ sau, khi chỉ nói về những sự thực đơn thuần thì không dùng (んです)

「~んですが」 có chức năng mở đầu câu chuyện mà người nói muốn trình bày. Phần tiếp theo là câu đề nghị mời gọi hoặc câu xin phép.

日本語で手紙をかいたんですか。ちょっと見ていただけませんか。

Tôi viết thư bằng tiếng Nhật. Anh xem giúp tôi một chút có được không

NHKを見学したいんですが。どうしたらいいですか。

Tôi muốn đến thăm quan hãng NHK. Tôi phải làm thế nào?

Nước nóng không chảy ra.

Động từ thể て+ いただけませんか。 (cho tôi ~ có được không)

Đây là mẫu câu đề nghị ở mức độ lịch sự cao hơn mẫu câu 「~てください」

Anh/chị giới thiệu cho tôi một giáo viên tốt được không ?

Động từ thể た + らいいですか。 (tôi nên/phải ~ (từ nghi vấn) thì tốt)

Tôi nên mua máy ảnh ở đâu?

こまかいお金がないんですが。どうしたらいいですか。

Tôi không có tiền lẻ. Tôi phải làm thế nào?

「~たらいいですか」 là mẫu câu dùng khi người nói muốn người nghe khuyên bảo hoặc hướng dẫn mình phải làm gì hoặc nên làm gì trong 1 tình huống nào đó. Chẳng hạn như ở ví dụ trên, người nói muốn mua máy ảnh nhưng không biết ở đâu bán. Vì thế người nói dùng mẫu câu này để nhờ người nghe giới thiệu cho mình một cửa hàng tốt bán máy ảnh.

Anh có tham gia đại hội thể thao không.

。。。いいえ。スポーツはあまりすきじゃないんです。

Không. Tôi không thích thể thao lắm

Xem đầy đủ ngữ pháp tiếng nhật mina no nihongo

Ngữ Pháp Mina No Nihongo Bài 27

Ngữ pháp mina no nihongo bài 27

Cách tạo động từ khả năng

Nhóm I: Bỏ 「す」 chuyển đuôi hàng 「い」 sang hàng 「え」 +ます

Nhóm II : bỏ 「す」 + 「られます」

Động từ khả năng được chia như động từ nhóm II với các thể như thể nguyên dạng (thể từ điển, thể ない, thể て.. vv)

Đối với 「かける」 thì bản thân nó đã mang nghĩa khả năng, nên không nói là 「わかれる

Động từ khả năng không diễn tả động tác hoặc hành động mà diễn tả trạng thái. Tân ngữ của ngoại động từ được biểu thị bằng trợ từ 「を」 , còn trong câu động từ khả năng thì thông thường đối tượng được biểu thị bằng 「が」

Tôi có thể nói tiếng Nhật

Các trợ từ khác 「を」 thì không thay đổi

Anh chị có thể tự mình đi đến bệnh viện được không

Tôi (đã) không gặp được anh Tanaka.

Động từ khả năng bao hàm hai nghĩa. Một là diễn tả một năng lực, tức là việc ai đó có khả năng làm một việc gì đó. Và một là diễn tả một điều kiện , tức là một việc gì đó có thể thực hiện được trong một hoàn cảnh nào đó.

Anh Miller có thể đọc chữ Hán.

Có thể đổi đô la ở ngân hàng ngày.

Động từ khả năng của 「みます」 và 「ききます」 là 「みらえます」 và pきけます」 . Các động từ này biểu thị việc hành động chú ý nhìn và nghe của chủ thể được thực hiện.

Còn 「みえます」 và 「きこえます」 thì biểu thị một đối tượng nào đó được nhìn thấy vì ở trong tầm ngắm hoặc được nghe thấy vì âm thanh lọt vào tai, mà không phụ thuộc vào chú ý của người quan sát.

Trong câu dùng 「みえます」 và 「きこえます」 thì đối tượng được nhìn thấy hoặc nghe thấy sẽ là chủ ngữ và được biểu thị bằng trợ từ 「が」

Ở Shinijuku bây giờ có thể xem phim của Kurosawa.

Từ trên tàu cao tốc có thể nhìn thấy núi Phú Sĩ.

Qua điện thoại có thể nghe dự báo thời tiết.

Có thể nghe thấy tiếng đài phát thanh.

Từ 「できます」 học trong phần này có nghĩa là “phát sinh ra”, “được hoàn thành”, “được làm ra” , “được xây lên”.

Ở trước ga có một siêu thị lớn được xây lên.

Việc sửa đồng hồ bao giờ thì xong?

Ở trường học của tôi có giáo viên người Mỹ.

Ở trường học của tôi có thể học tiếng Trung.

「は」 mang chức năng đổi, so sánh.

Hôm qua thì có thể nhìn thấy núi còn hôm nay thì không.

Rượu rang thì tôi uống, còn bia thì không.

Tương tự như 「は」 , trợ từ 「も」 thay thế 「を」 , 「が」 và được thêm vào sau các trợ từ khác. Trường hợp của 「へ」 thì có thể lược bỏ

クララさんは英語が話せます、フランス語も話せます。

Chị Klara có thể nói tiếng Anh. Chị ấy cũng có thể nói tiếng Pháp.

去年、アメリカへ行きました。メキシコ 「へ」 もいきました。

Năm ngoái tôi đi Mỹ. Tôi cũng đi cả Mexico.

「しか」 được dùng sau danh từ, lượng từ vv.. và vị ngữ của nó luôn ở thể phủ định. Nó nhấn mạnh phần đứng trước, giới hạn phần đó và phủ định những nội dung khác còn lại. Nó thay thế các trợ từ 「が」 , 「を」 và được thêm vào sau các trợ từ khác. Khác với 「だけ」 được dùng với sắc thái khẳng định 「しか」 được dùng với sắc thái phủ định

Tôi chỉ viết được chữ La Mã thôi

Tôi chỉ viết được chữ La Mã

Xem đầy đủ ngữ pháp tiếng nhật mina no nihongo

Ngữ Pháp Mina No Nihongo Bài 10

Ngữ pháp mina no nihongo bài 10

Mẫu câu này dùng để nói về nơi ở, sự hiện hữu của đồ vật hoặc người. Những vật hoặc người ở đây làm chủ ngữ của câu và được biểu thị bằng trợ từ 「が」

「あります」 được dùng cho đối tượng không di chuyển như đồ vật, cây cỏ

「います」 được dùng cho đối tượng có thể chuyển động được như người, động vật

Danh từ 1 (địa điểm) に Danh từ 2 があります / います

Địa điểm, nơi chốn mà danh từ 2 được biểu thị bằng trợ từ 「に」

Ở phòng của tôi có cái bàn

Ở văn phòng có anh Miller

Có thể dùng mẫu câu này để hỏi xem ở một địa điểm nào đó có cái gì hay ai. Khi đối tượng là vật thì dùng từ nghi vấn 「なに」 còn là người thì dùng từ nghi vấn 「だれ」

Có gì ở dưới tầng hầm không.

Có ai ở quầy tiếp tân không.

Danh từ 1 は Danh từ 2 (địa điểm) に あります/います

Khi muốn hỏi xem đối tượng trong Danh từ 1 ở đâu, thì chúng ta dùng mẫu câu này

Anh Miller ở đâu?

Trong câu động từ, khi vị ngữ đã rõ thì thay vì dùng động từ chúng ta có thể dùng 「です」 để nói. Ví dụ thay vì dùng mẫu câu (Danh từ 1  は  Danh từ 2 (địa điểm) にあります・います) chúng ta có thể dùng mẫu câu (Danh từ 1 はDanh từ 2 (địa điểm) です) (Bài 3)

Công viên Tokyo Disneyland ở đâu?

Danh từ 1 (vật/người/địa điểm) の Danh từ 2 (vị trí)

Các từ 「うえ、した、まえ、うしろ、みぎ、ひだり、なか、そと、となり、ちかく、あいだ」 là những danh từ chỉ vị trí

Bưu điện ở bên cạnh ngân hàng

Vì đây là những danh từ chỉ địa điểm nên giống như trường hợp của các danh từ chỉ địa điểm khác, chúng ta dùng trợ từ 「で」 trước chúng

Tôi gặp bạn ở gần ga.

Trợ từ 「や」 được dùng khi chúng ta muốn liệt kê các danh từ. Nếu trợ từ 「と」 được dùng để liệt kê hết tất cả các đối tượng thì trợ từ 「や」 được dùng để liệt kê một số đối tượng tiêu biểu (hai danh từ trở lên) mà thôi. Chúng ta có thể dùng trợ từ 「など」 ở cuối danh từ để biểu thị rõ ràng rằng còn những đói tượng khác ngoài đối tượng được nêu.

Trong hộp có những thứ như thư và ảnh

Trong hộp có những thứ như thư, ảnh.

Trợ từ 「か」 mang chức năng xác nhận. Người nói nêu rõ đối tượng cần xác nhận và dùng mẫu câu này để xác nhận

Xin lỗi, siêu thị Yunyu-ya ở đâu?

Siêu thị Yunyu-ya ấy à?Ở tòa nhà kia.

Trong phần hội thoại của bài này có mẫu câu 「チリソースはありませんか」 . Cách hỏi không phải là 「ありますか」 mà lại là 「ありませんか」 là cách hỏi tế nhị có tính đến câu trả lời “không có”, qua đó thể hiện thái độ lịch sự của người nói.

Xem đầy đủ ngữ pháp tiếng nhật mina no nihongo

Ngữ Pháp Minna No Nihongo Bài 26

1. Thể thông thường + んです

Cấu trúc :

Động từ : る / ない / た / なかった + んです Ví dụ : のむん のまないん のんだん のまなかったん

Tính từ đuôi い : い / くない / かった / くなかった + んです Ví dụ : わるいん わるくないん わるかったん わるくなったん

Tính từ đuôi な : な / じゃない / だった / なかった + んです Ví dụ : ひまなん ひまじゃないん ひまだったん ひまなかったん

Danh từ : な / じゃない / だった / なかった + んです Ví dụ : ゆきなん ゆきじゃないん ゆきだったん ゆきなかったん

2. ~んですか

Mẫu câu này dùng trong các trường hợp sau :

Người nói đưa ra phỏng đoán, xác nhận nguyên nhân hoặc lí do sau khi đã nhìn,nghe thấy một điều gì đó rồi sau đó xác định lại thông tin đấy Ví du : わたなべさんは ときどき おおさかべん をつかいますね。おおさかにすんでいんたんですか? Chị Watanbe thường hay nói giọng Osaka nhỉ! Chị từng sống ở Osaka à? ええ、15さいまでおおさかにすんでいました。 Phải, Tôi sống ở Osaka đến năm 15 tuổi Người nói muốn được cung cấp thêm thông tin về những gì mình vừa nghe hay thấy おもしろいデザインのくつですね。どこでかったんですか? Thiết kế của đôi giày hấp dẫn nhỉ! Chị mua ở đâu vậy ? エドヤストアでかいました Tôi mua ở cửa hàng Edoya Store.

Người nói muốn người nghe giải thích thêm về lí do, nguyên nhân của những gì mình đã thấy, nghe Ví dụ : どうしておくれたんですか? Tại sao cô lại đến muộn? Người nói muốn được giải thích thêm về một tình trạng hay trạng thái nào đó Ví dụ : どうしたんですか? Anh/ chị bị sao thế ?

*Mẫu câu này đôi khi dùng để thể hiện sự ngạc nhiên, nghi ngờ hay tò mò. Nếu dùng không thích hợp sẽ gây ra khó chịu cho người nghe. Vì vậy, cần chú ý đến cách dùng mẫu câu này

3. ~んです

Mẫu câu này dùng trong các trường hợp sau :

Người nói trình bày nguyên nhân với lí do khi người nghe muốn biết Ví dụ : どうしておくれたんですか? Tại sao cô lại đến muộn? ばすがこなかったんです Vì xe buýt không đến どうしたんですか? Anh/ chị bị sao thế ? ちょっときぶんがわるいんです Tôi cảm thấy không khỏe một chút

Người nói muốn nói thêm về nguyên nhân, lí do cho những gì mình vừa nói trước đó Ví dụ: まいあさしんぶんをよみますか? Anh có đọc mỗi buổi sáng không ? いいえ、じかんがないんです。 Không, vì tôi không có thời gian

* Không dùng mẫu câu này khi nói về sự thực đơn thuần Ví dụ : わたしはマイクミラーです。(Đúng) わたしはマイクみらーなんです。(Sai)

4. ~んですが~

Cách dùng : [~んですが~] có chức năng mở đầu câu chuyện mà người nói muốn trình bày, theo sau là lời đề nghị, mời gọi hay câu xin phép [が] có chức năng nối câu văn mang sắc thái ngập ngừng, đắn đo của người nói

Ví dụ : にほんごでてがみをかいたんですが、ちょっとみていただけませんか? Tôi vừa viết thư bằng tiếng Nhật, anh/chị có thể xem qua giúp tôi một chút không

*Trong trường hợp mà tình huống tiếp theo quá rõ ràng thì có thể lược bỏ Ví dụ : おゆがでないんですが、。。。

5. Động từ thể て いただけませんか

Nghĩa : Cho tôi ~ có được không?

Cách dùng : Đây là mẫu câu đề nghị có mức độ lịch sự cao hơn cả [てください」

Ví dụ : にほんごでてがみをかいたんですが、ちょっとおしえていただけませんか? Tôi muốn viết thư bằng tiếng Nhật,bạn có thể dạy tôi một chút đươc không? とうきょうへいきたいんですが、ちずをかいていただけませんか? Tôi muốn đi đến Tokyo, bạn có thể vẽ giúp tôi bản đồ được không?

6. Từ nghi vấn + động từ thể た + ら + いいですか

Nghĩa : Tôi nên/phải ~

Ví dụ : にほんごがじょうずになりたいんですか、どうしたらいいですか? Vì là tôi muốn trở nên giỏi tiếng Nhật,làm thế nào thì tốt ạ? でんわばんごうがわからないんですが、どうやってしらべたらいいですか? Vì là tôi không biết số điện thoại, làm thế nào để tra được ạ?

Bạn đang xem bài viết Ngữ Pháp Mina No Nihongo Bài 26 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!