Xem Nhiều 1/2023 #️ Một Số Kinh Nghiệm Học Tiếng Pali # Top 2 Trend | Lienminhchienthan.com

Xem Nhiều 1/2023 # Một Số Kinh Nghiệm Học Tiếng Pali # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Một Số Kinh Nghiệm Học Tiếng Pali mới nhất trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Một khi đã trả lời được câu hỏi: Tại sao lại học tiếng Pali? thì câu hỏi tiếp theo của bạn sẽ là: Học tiếng Pali như thế nào? Bài viết này sẽ đưa ra một số chia sẻ dựa trên kinh nghiệm cá nhân, hi vọng sẽ giúp quá trình học của bạn được hiệu quả hơn.

1. Nắm được các khái niệm cơ bản

Nếu bạn là người mới hoàn toàn hoặc chỉ biết chút chút sơ qua về tiếng Pali thì một điều mà bạn thực sự nên có trước khi bắt đầu học tiếng Pali là hiểu biết cơ bản về các thuật ngữ và khái niệm ngữ pháp chung. Nhiều hướng dẫn ngữ pháp tiếng Pali dường như cho rằng bạn đã học tiếng Phạn (Sanskrit) hoặc tiếng Latinh trước đó. Nếu bạn chưa biết, và bạn thực sự không biết sự khác biệt giữa chủ ngữ và tân ngữ, hoặc ý nghĩa của các thuật ngữ như danh từ, động từ, tính từ, đại từ, giới từ,… thì có lẽ bạn nên dành một số thời gian học ngữ pháp trước.

Bạn có thể học các khái niệm ngữ pháp trong tiếng việt, nếu bạn biết thêm tiếng anh nữa thì càng tốt, và đấy là một lợi thế giúp bạn học nhanh hơn. Có những khái niệm mà trong tiếng việt hoặc tiếng anh có nhưng tiếng Pali lại không có và ngược lại, vì vậy mà nắm rõ các khái niệm về ngữ pháp sẽ giúp bạn phân tích câu và dịch được chính xác hơn. Có thể nói, việc hiểu được các khái niệm cơ bản để bắt đầu là rất quan trọng đối với người học.

Việc tìm tài liệu học tiếng Pali rất là dễ dàng, bạn có thể tải tài liệu online hoặc ra hiệu sách mua về và sau đó đã có thể bắt đầu học được rồi. Học một , hai chương đầu bạn thấy khá là dễ nhưng sau đó bạn bắt đầu rối dần, khó học, khó nhớ,v.v… càng học càng “lú”. Đúng vậy, bạn đang với quá trình độ của mình. Không phải cuốn sách nào cũng phù hợp với người mới bắt đầu, hãy bắt đầu từ những cuốn cơ bản trước, đi từ dễ đến khó.

Tham khảo qua một số diễn đàn dạy và học tiếng Pali thì mọi người khuyên là bạn nên bắt đầu với cuốn “Pali primer” của Lily de Silva trước, sau đó khi nâng cao có thể tham khảo đến “Introduction to Pali” của A.K Warder. Ngoài ra, có một số sách khác dành cho người hoàn toàn mới bắt đầu như : An Elementary Pali Course (của Narada Thera), The New Pali Course (Part 1,2,3 của Ven. Buddhadatta). Khi đã học xong cơ bản thì có thể nâng cao hơn với một số quyển khác như : A New Course in Reading Pali (James W. Gair), Pali Made Easy (Ven. Balangoda Ananda Maitreya),…

Tuy nhiên, không nên giới hạn vào một quyển, bạn hoàn toàn có thể học song song 2 quyển để dễ dàng đối chiếu và tham khảo lẫn nhau. Nội dung và cách trình bày của mỗi sách là khác nhau, hãy cứ thay đổi tài liệu khác để học nếu như tài liệu bạn đang học thấy khó tiếp thu, tìm tài liệu phù hợp để học sẽ giúp quá trình học của bạn được nhanh hơn rất nhiều.

Đối với sách Pali bằng tiếng việt thì cá nhân mình thấy khá là hợp với 2 quyển là Pali Hàm thụ (TK Giác Giới) và Giáo trình Pali toàn tập (HT. Thích Minh Châu). Ngoài ra cũng còn những quyển khác như : Văn phạm Pali (HT Bửu Chơn), Pali căn bản (NS Thích Nữ Tịnh Vân), Tự học tiếng Pali (NS Thích Nữ Tịnh Vân), Học tiếng Pali (TK Giác Giới), Văn Phạm Pali trọn bộ (HT Hộ Tông),v.v…

Học liên tục không có nghĩa là bạn phải dành cả ngày hoặc 4,5 tiếng/ngày chỉ để học tiếng Pali, chỉ cần đơn giản 15-30 phút/ngày, nhưng liên tục mỗi ngày như vậy. Khi bạn làm bất kỳ việc gì, học tiếng Pali chẳng hạn, thì đều phải tốn thời gian và công sức. Sự thành công tỉ lệ thuận với nỗ lực bạn bỏ ra, bạn bỏ càng nhiều thì quá trình đi đến thành công càng nhanh. Tuy nhiên, nếu như bạn là cư sĩ thì khó có thể bỏ nhiều thời gian ra để học Pali giống như các vị tăng ni được, bạn có nhiều thứ cần phải lo toan trong đời sống hàng ngày, và đôi khi chiếm trọn thời gian của bạn. Vậy thì nên học Pali như thế nào? Đó là tùy thuộc vào thời gian biểu và khả năng tiếp thu của bạn mà chọn cách học thoải mái nhất.

Nếu bạn là một người nguyên tắc, hãy đặt thời gian biểu cố định cho giờ học, và cứ thế học mỗi ngày. Nếu bạn là người thích tự do hoặc không có thời gian biểu cố định thì học bất kỳ lúc nào trong ngày mà bạn thấy thoải mái nhất, 5′ cũng được, 10′ cũng được, 30′ thì càng tốt, chỉ cần học đều mỗi ngày.

Trong quá trình học, mắc lỗi là điều đương nhiên, đừng vì mắc lỗi quá nhiều mà nản, nếu mắc lỗi hãy đánh dấu hoặc ghi chú lại, lặp lại lỗi 1 lần có thể bạn không nhớ nhưng lặp lại đến lần thứ 3 thì chắc chắn sẽ nhớ.

Nếu bạn muốn học từ vựng, tại sao lại không bắt đầu với những từ được xuất hiện nhiều nhất trong tạng kinh?

Theo thống kê thì: – có 3 thuật ngữ được xuất hiện trên 100,000 lần (ca, na, vā) – có khoảng 70 thuật ngữ được xuất hiện trên 10,000 lần (pana, hoti, taṃ, tattha, evaṃ, …) – có khoảng 900 thuật ngữ được xuất hiện trên 1000 lần (pañca, puna, kathaṃ, rājā, tvaṃ…)

Như vậy nếu như bạn chỉ học 900 từ thì bạn đã nắm được đến 42% các từ xuất hiện trong tạng kinh rồi. (Theo PaliStudies)

Link tải cuốn Aids to Pali Conversation and Translation: https://dhamma.ru/paali/aids_to_pali_conversation.pdf

Công cụ đầu tiên không thể thiếu đối với người học ngoại ngữ chính là từ điển. Có khá là nhiều trang từ điển online, ở đây mình chỉ liệt kê ra một số trang hay dùng: – Từ điển tổng hợp: – Từ điển của hội PTS: – A Critical Pali Dictionary: – Pali Proper Names: https://dictionary.sutta.org/ https://dsalsrv04.uchicago.edu/dictionaries/pali/ https://cpd.uni-koeln.de/search http://www.palikanon.com/english/pali_names/dic_idx.html

Các trang nghiên cứu Tam Tạng Pali: – Tipitaka: – Sutta Central: https://www.tipitaka.org/ https://suttacentral.net/

6. Các khóa học online miễn phí

Nhóm cập nhật rất nhiều các khóa học miễn phí, hãy chọn ít nhất 1 khóa phù hợp với bạn để bắt đầu ngay hôm nay. Đường dẫn chi tiết các khóa học nằm ở bài viết được ghim lên đầu tiên của nhóm.

– Khóa của Ni Sư Liễu Pháp (đã hoàn tất) – Khóa của Sư Ven Kim Hanh – Khóa của Sư Tinh Tuệ – Khóa của Ni Sư Diệu Hiếu (dạy tại chùa Giác Ngộ) – Khóa của Ni Sư Diệu Hiếu (dạy tại Học viện phật giáo Việt Nam – đã hoàn tất) – Khóa của ngài Stephen Sas (nội dung bằng tiếng anh) – Seri học cuốn Intro to Pali của A.K. Warder

Hãy nhớ: MUỐN NHANH PHẢI TỪ TỪ

Chúc Bạn sớm đạt được mục tiêu đề ra và tinh tấn trên con đường tu học tiếng Pali!

(Ghi nguồn : Học tiếng Pali (https://www.facebook.com/groups/hoctiengpali) nếu như bạn chia sẻ bài viết này. Xin cảm ơn!)

Một Số Kinh Nghiệm Dạy Kỹ Năng Viết Tiếng Anh 11

Một số kinh nghiệm dạy kỹ năng viết Tiếng Anh 11 MỤC LỤC PHẦN A. ĐẶT VẤN ĐỀ …………………………………………………………….. I. Cơ sở lý luận …………………………………………………………………………… II. Thực trạng của vấn đề nghiên cứu ………………………………………….. 1. Thực trạng ………………………………………………………………………………. 2. Kết quả của thực trạng nghiên cứu ……………………………………………… PHẦN B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ ………………………………………………. I. Tìm hiểu và phân loại các dạng bài viết Tiếng Anh lớp 11 cơ bản… 1. Định nghĩa về dạy viết ………………………………………………………………. 2. Nguyên tắc dạy học kỹ năng viết ……………………………………………….. 3. Phân loại, xác định mục đích, tính chất của phần writing trong sách giáo khoa Tiếng Anh lớp 11 cơ bản ……………………………………………….. II. Tiến trình dạy kỹ năng viết và một số hoạt động đã áp dụng ………. 1. Chuẩn bị viết (Pre – writing) ……………………………………………………… 2. Tiến hành viết (While – writing) …………………………………………………. 3. Sau khi viết (Post – writing) ……………………………………………………… III. Biện pháp giải quyết những khó khăn thường gặp trong giờ dạy học viết ……………………………………………………………………………………… 1. Đối với những khó khăn mà giáo viên thường gặp ……………………….. 2. Đối với những khó khăn từ phía học sinh ……………………………………. IV. Gợi ý một số dàn ý (outline) cho bài dạy viết Tiếng Anh 11 ………. V. Kiểm nghiệm ………………………………………………………………………….. PHẦN C. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT …………………………………………. I. Kết luận ………………………………………………………………………………….. II. Đề xuất ………………………………………………………………………………….. PHẦN: TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………………………….

Vũ Thị Khuyên

1

Một số kinh nghiệm dạy kỹ năng viết Tiếng Anh 11 PHẦN A. ĐẶT VẤN ĐỀ I. Cơ sở lý luận Ngày nay, khi Tiếng Anh đã khẳng định được vai trò và vị thế của nó trong trường học thì việc nâng cao chất lượng dạy học là vấn đề được quan tâm hàng đầu. Chương trình cải cách đã được áp dụng một thời gian, đồng thời nảy sinh hàng loạt vấn đề về phương pháp dạy học. Câu hỏi đặt ra là làm thế nào để học sinh lĩnh hội được toàn bộ kiến thức và sử dụng nó một cách thành thạo? Học Tiếng Anh đơn thuần là học một ngôn ngữ. Muốn sử dụng thành thạo ngôn ngữ đó thì học sinh cần phải rèn luyện bốn kỹ năng cơ bản: nghe, nói, đọc, viết. Trong đó viết là kỹ năng quan trọng đầu tiên mà người học cần phải nắm vững nếu họ thật sự muốn thành công trong giao tiếp. Viết là một kỹ năng mà mọi người dù làm bất cứ nghề nghiệp nào cũng sử dụng hàng ngày. Là học sinh các em đã, đang và sẽ gặp rất nhiều dạng bài viết để hoàn thiện quá trình học của mình. Tuy nhiên, trong quá trình học các em có một bài viết bằng Tiếng Anh mạch lạc, trôi chảy và gợi mở là rất hiếm. Vậy làm thế nào để giúp học sinh có thể phát triển kỹ năng viết? Nếu chỉ theo hướng dẫn trong sách giáo viên mà không có sự sáng tạo đổi mới trong phương pháp giảng dạy thì liệu giờ dạy viết có thật sự hiệu quả? Qua quá trình giảng dạy ở trường THPT, với kinh nghiệm ít ỏi, tôi xin đưa ra đề tài “Một số kinh nghiệm dạy kỹ năng viết Tiếng Anh 11″ với mong muốn giúp đồng nghiệp và học sinh thân yêu của mình có kết quả cao nhất trong giờ dạy và học kỹ năng viết. II. Thực trạng của vấn đề nghiên cứu ở trường THPT Vĩnh Lộc 1. Thực trạng Ngay từ khi bắt đầu học Tiếng Anh, học sinh đã được tiếp xúc với 4 kỹ năng cơ bản của ngôn ngữ là: Nghe, nói, đọc, viết. Trong đó kỹ năng viết là một trong những kỹ năng khó nhất, bởi lẽ nó là phần hội tụ và hoàn thiện từ vựng, cấu trúc ngữ pháp của Tiếng Anh. Nó đòi hỏi học sinh phải có vốn từ vựng phong phú, hiểu rõ các cấu trúc ngữ pháp cũng như các ý tưởng để lập dàn ý khi viết bài. Kỹ năng viết giúp cho học sinh tái hiện lại những gì đã được học, giúp các em thực hành sử dụng ngôn ngữ một cách hiệu quả và truyền đạt cho người nghe hiểu được ý tưởng của mình. Bên cạnh đó kỹ năng viết còn phát huy khả năng sáng tạo của học sinh, nó phản ánh kết quả của quá trình nghe, nói, đọc ngữ pháp, từ vựng của học sinh. Nó thể hiện được mặt mạnh, mặt yếu đồng thời giúp giáo viên dễ dàng nhận thấy lỗi sai của học sinh hơn là khi nói. Hoạt động viết là một khâu rất quan trọng trong quá trình dạy và học Tiếng Anh. Vì vậy tôi mạnh dạn chọn đề tài này để giúp bản thân hiểu sâu hơn về mục đích, yêu cầu cũng như các phương pháp, kỹ năng, thủ thuật dạy viết để nâng cao hiệu quả giảng dạy và giúp học sinh chủ động tích cực phát huy kỹ năng viết.

Vũ Thị Khuyên

2

3

Điểm kiểm tra kỹ năng viết

11A3

11A4

46

3-4

5-6

7-8

9 – 10

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

6

13.0

22

47.8

14

30.5

4

8.7

0

0

8

16.7

26

54.2

12

25.0

2

4.1

0

0

48

4

Text types

Vũ Thị Khuyên

Examples

Units

Features

5

Một số kinh nghiệm dạy kỹ năng viết Tiếng Anh 11

Letters

Narrative

Description

– expressing gratitude

– Unit 4

– Language: formal

– reply

– Unit 6

– expressing satisfaction or dissatisfaction

– Unit 9

– Logical ordering of ideas

– invitation

– Unit 3

– Language: informal

– describing a past experience

– Unit 2

– Logical ordering of ideas

– a friend

– Unit 1

– Language: informal

– a collection

– Unit 13

– a biography

– Unit 15

– Logical ordering of ideas

– a report

– Unit 16

– a celebration’s activities

– Unit 8

– a location

– Unit 10

– the preparations for the coming Asian Games

– Unit 12

– Language: friendly, descriptive – Place/ time or generalization – to – Specific ordering of ideas

Exposition

– table

– Unit 5

– Language: formal

– charts

– Unit 7 / Unit 11

– Generalization – to

(explaining)

– Specific ordering of ideas or facts

6

7

8

Vũ Thị Khuyên

9

Vũ Thị Khuyên

10

11

12

Một số kinh nghiệm dạy kỹ năng viết Tiếng Anh 11 – The announcement and a general invitation. – A friendly reason for invitation – The precise arrangement suggested – A request for confirmation 4. Closing (Best wishes / yours / Regards,) 5. Signature Unit 5, 7, 11. Part D. Writing * Describing information from a table / chart * Outline 1. Introduction (Mở đầu) – Describe what the chart is about, its date, location, and say what overall trends you see. + The chart shows / describes / illustrates ….. 2. Body (Thân bài) – Describe trends at different times or significant points of change. + As can be seen from the data in the chart, …… + We can see from the chart ….. + According to the chart, ….. + From the chart, it can be seen that ….. – Compare different sets of information. + In contrast, ….. (Ngược lại) + While, but …… + Fewer, less ….. than, more …. than – Verbs: rise, increase, decrease, fall, drop … 3. Conclusion (Kết luận) – Sum up the global trends shown on the figures. + In general, …… + To sum up, ….. Unit 8. Part D. Writing * Deccribing a celebration’s activities Vũ Thị Khuyên

13

Một số kinh nghiệm dạy kỹ năng viết Tiếng Anh 11 * Outline + Paragraph 1: General introduction – What is the name of the festival? – Where / when / why is it celebrated? + Paragraph 2 – What preparations are made before the festival? + Paragraph 3 – What happens on the day(s) of the festival? / Are any special meals cooked? What sorts of ceremonies / celebrations take place? + Paragraph 4: Conclusion – How do people feel about the festival? Is the festival still popular these days? Why / Why not?. Unit 10. Part D. Writing * Deccribing a location * Outline + Paragraph 1: General introduction – Name and location of the place. – Why should visitors come to the place? – Where is it situated? + Paragraph 2 – A general description of the place. Population? Surrounding attractions? Appearance? + Paragraph 3 – Why is the place particular worth visiting? Is it famous for its landscape / people / historic features? + Paragraph 4: Conclusion – Feelings and final thoughts about the place…… plus recommendation. – Write a few lines encouraging tourists to come to the place. Unit 15. Part D. Writing * Writing a biography * Outline Vũ Thị Khuyên

14

Lớp

Sĩ số

Điểm kiểm tra kỹ năng viết 0-2

3-4

5-6

7-8

9 – 10

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

11A3 46

0

0

7

15.2

24

52.2

12

26.1

3

6.5

11A4 48

0

0

9

18.8

28

58.1

10

21.0

1

2.1

PHẦN C. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT I. Kết luận Viết là một trong những kỹ năng ngôn ngữ quan trọng với người học Tiếng Anh nên hoàn thiện kỹ năng này đòi hỏi rất nhiều thời gian và nỗ lực. Để có một tiết học đạt hiệu quả cao, ngoài những tài liệu hướng dẫn sẵn có trong sách giáo Vũ Thị Khuyên

15

Vĩnh Lộc, ngày 10 tháng 5 năm 2013 Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết, không sao chép nội dung của người khác.

Vũ Thị Khuyên

16

Một số kinh nghiệm dạy kỹ năng viết Tiếng Anh 11

Vũ Thị Khuyên

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Vũ Thị Khuyên

17

Một số kinh nghiệm dạy kỹ năng viết Tiếng Anh 11 1. Sách giáo khoa Tiếng Anh 11 cơ bản – Hoàng Văn Vân (Tổng Chủ biên kiêm chủ biên) – Hoàng Thi Xuân Hoa – Đào Ngọc Lộc – Vũ Thị Lợi – Đỗ Tuấn Minh – Nguyễn Quốc Tuấn – Nhà xuất bản giáo dục. 2. Sách giáo viên Tiếng Anh 11 – Hoàng Văn Vân (Tổng Chủ biên kiêm chủ biên) – Hoàng Thi Xuân Hoa – Đào Ngọc Lộc – Vũ Thị Lợi – Đỗ Tuấn Minh – Nguyễn Quốc Tuấn – Nhà xuất bản giáo dục. 3. Tài liệu bồi dưỡng Tiếng Anh 10, 11 – Hoàng Văn Vân (Tổng Chủ biên) – Nhà xuất bản giáo dục 4. Những bài viết mẫu Tiếng Anh trung học phổ thông – Trần Thị Ái Thanh Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội. 5. Giáo trình học pháp – Nguyễn Khánh Khang – Nhà xuất bản giáo dục 6. Tiếng Anh thông dụng – Trần Anh Tuấn (Chủ biên) – Mai Thị Vân – Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội. 7. Techniques of teaching language skills of English – Vinh university department of foreign languages.

Vũ Thị Khuyên

18

Một Số Kinh Nghiệm Dạy Đọc Học Sinh Thcs Môn Tiếng Anh

PHẦN I

PHẦN MỞ ĐẦU

TÊN ĐỀ TÀI

” Một số phương pháp dạy đọc cho học sinh THCS”.

I.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI :

Nâng cao hiệu quả công tác dạy học môn tiếng Anh ở các trường THCS chính là nhằm trang bị kiến thức, kĩ năng nghe, nói, đọc, viết Anh ngữ không những trực tiếp phục vụ nhiệm vụ học tập ở bậc THCS và các lớp tiếp theo mà còn là cơ sở để giúp các em có điều kiện tích cực chủ động trong giao tiếp với môi trường quốc tế hoá rộng mở hiện nay. Những năm qua, cùng với các trường THCS trên địa bàn huyện, việc tổ chức dạy học môn tiếng Anh ở trường THCS Kim Sơn đã thường xuyên nhận được sự quan tâm, chỉ đạo của Phòng giáo dục huyện Đông Triều, Ban giám hiệu, cùng với sự cố gắng nỗ lực của tập thể thầy, trò nhà trường nên chất lượng môn học các lớp luôn đạt chỉ tiêu được giao với tỉ lệ khá giỏi năm sau cao hơn năm trước và từng bước vững chắc… Tuy nhiên, do đặc thù của môn học và những khó khăn do chủ quan và khách quan nên khả năng truyền thụ và tiếp thu của thầy và trò còn gặp nhiều khó khăn. Là một giáo viên dạy tiếng Anh trong trường THCS, qua nhiều năm giảng dạy và nhiều tình huống gặp phải trên lớp khi rèn luyện kĩ năng cho học sinh, đặc biệt là kĩ năng đọc hiểu, tôi nhận thấy rằng phần lớn học sinh đã biết đọc, biết cách đọc để tìm ra mục đích, mục tiêu để tìm ra nội dung chính. Nhưng không ít học sinh vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong tư duy đọc hiểu kết hợp với tư duy lôgic để tìm ra ý chính, nội dung cần thiết. Với việc tiếp thu chương trình mới – nội dung sách giáo khoa mới hiện nay thì việc học tập đó chưa thực sự đạt kết quả tốt. Để bắt kịp và có thể thu được kết quả cao với phương pháp dạy và học hiện nay, yêu cầu mỗi học sinh phải tự rèn cho mình tính tư duy độc lập, chủ động sáng tạo trong học tập. Xuất phát từ những suy nghĩ trên, bản thân tôi đã cố gắng tìm tòi kết hợp với những kinh nghiệm qua bài giảng, tình huống thực tiễn để làm thế nào nâng cao chất lượng bài dạy, gây được hứng thú đối với học sinh, giúp học sinh dần dần rèn được kĩ năng cần thiết. I. 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.

Qua thực tế dạy học theo phương pháp mới- lấy học sinh làm trung tâm. Tôi nhận thấy những yêu cầu đổi mới, những định hướng và phương pháp đổi mới mà tài liệu bồi dưỡng giáo viên đề cập tới là hoàn toàn có thể thực hiện dược đối với cả giáo viên và học sinh. Để có được một tiết lên lớp đúng theo tinh thần đổi mới, đòi hỏi sự chu đáo của cả thầy và trò, đặc biệt là sự gia công của thầy. Hiện nay hầu như trang thiết bị phục vụ cho mỗi môn học đã dược cung cấp và mua sắm như đài, băng, giáo vụ trực quan ( tranh ), sách tham khảo, sách bài tập, sách hướng dẫn của giáo viên và đặc biệt khi xã hội ngày càng phát triển, sự giao lưu quốc tế trên mọi lĩnh vực của cuộc sống ngày càng lớn mạnh, nó giúp cho các em thấy được sự cần thiết và tầm quan trọng của môn học, qua đó giúp cho các em phát triển được sự say mê yêu thích của bản thân đối với môn học, ngoài sự gợi ý dẫn dắt khéo léo gây hứng thú của thầy.

Trước những thuận lợi và khó khăn trên, tôi nghĩ cần phải nghiêm túc trong việc học hỏi kinh nghiệm của đồng nghiệp trong và ngoài nhà trường, đọc và tham khảo nhiều loại sách để tìm ra những thủ thuật phù hợp áp dụng cho từng bài dạy để tạo ra được hứng thú say mê của học sinh đối với môn học này và hơn thế nữa là ngày càng đáp ứng dược sự phát triển cao của giáo dục là đổi mới phương pháp dạy học. Phát huy tính tích cực của học sinh.

– Giảng dạy lấy học sinh làm trung tâm.

Như chúng ta đã biết, để học tốt ngoại ngữ ta cần phải hội tụ đầy đủ 4 kĩ năng: nghe, nói, đọc, viết. Vì vậy trong quá trình dạy học người giáo viên phải giúp học sinh phát triển các kĩ năng này. Thông qua việc giảng dạy, tôi thấy học sinh thường chưa phát huy được kĩ năng đọc đặc biệt là kĩ năng đọc hiểu.

I. 3. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM:

– Năm học 2008- 2009.

– Lớp 9A, 9B, 6A – Trường THCS Kim Sơn.

I. 4. ĐÓNG GÓP VỀ MẶT LÍ LUẬN, VỀ THỰC TIỄN: I. 4.1. Về mặt lí luận: Mục đích của giáo dục XHCN ở nước ta là phát triển toàn diện và hài hoà với con người, như vậy việc đặt cơ sở ban đầu rất quan trọng cho sự phát triển toàn diện nhân cách con người. Trong trường THCS việc giáo dục đạo đức và trang bị kiến thức khoa học cho học sinh là vấn đề cấp thiết và vô cùng quan trọng, nó giúp học sinh có đủ điều kiện phát triển toàn diện cả về nhân cách và tri thức để trở thành một công dân có ích cho xã hội. Trong sự nghiệp đổi mới đất nước, Đảng ta đã xác định “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”. Vì vậy, nâng cao chất lượng giáo dục ngày càng được quan tâm và chú trọng. Để chất lượng giáo dục ngày càng được nâng cao đòi hỏi phải có sự đổi mới nội dung và phương pháp dạy học bởi vai trò của người thầy là chủ đạo trong dạy học. Người thầy là người thiết kế tổ chức hoạt động, trò là người thực hiện các hoạt động. Do đó giáo viên phải sử dụng linh hoạt các phương pháp dạy học bộ môn nhằm phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo. Một trong các phương pháp đó là phương pháp dạy học tích cực, hướng tới việc hoạt động hoá, tích cực hoá nhận thức của người học nghĩa là tập trung và phát huy tính tích cực của người học chứ không phải là đặt người dạy vào vị trí trọng tâm của quá trình dạy học. I. 4.2. Về mặt thực tế:

Đa số học sinh của trường THCS Kim Sơn thuộc vùng nông thôn. Vì vậy, điều kiện về vật chất cũng như thời gian dành cho các em còn có phần hạn chế. Tuy nhiên trình độ nhận thức ở các lớp khác nhau, và ngay cả trong cùng một lớp việc nắm bắt kiến thức của các em cũng có phần chênh lệch. Nhưng nhìn chung các em đã tự vượt khó, chịu khó học tập. Bên cạnh đó vẫn còn một số em lười học, không tự khắc phục vượt khó, một số gia đình có hoàn cảnh khó khăn không quan tâm đến việc học tập của con em mình do đó kết quả dạy học nói chung là chưa được cải thiện nhiều so với một số trường trên địa bàn huyện.

PHẦN II: NỘI DUNG II.1. TỔNG QUAN

Chương trình tiếng Anh ở trường THCS luôn được xây dựng trên quan điểm xuất phát từ mục tiêu đào tạo của cấp học, đảm bảo tính khoa học và sư phạm, thể hiện tính kế thừa những mặt ưu của chương trình cải cách, thể hiện được tính hiện đại, cập nhật gắn liền với nền văn hoá của một số nước trên thế giới và Việt nam.

II. 2. NỘI DUNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.

II.2.1. Đối tượng nghiên cứu:

– Học sinh THCS.

– Giáo viên giảng dạy tiếng Anh THCS.

II.2.2. Cơ sở lý luận:

Căn cứ vào tình hình thực tế học sinh, chất lượng tổng thể ở mức trung bình. Nhưng các kỹ năng riêng và đặc biệt là kỹ năng đọc hiểu thì chưa cao. Học sinh mới chỉ dừng lại ở việc bắt chước làm theo hay tìm ý trong bài nhưng việc tổng hợp kiến thức hay những câu hỏi mang tính tổng hợp, khái quát thì học sinh chưa biết cách làm, hoặc làm nhưng chất lượng chưa cao, chưa chủ động tư duy, kết hợp kiến thức để đưa ra câu trả lời tốt nhất. Với sự thay đổi lớn về phương pháp dạy học hiện nay đòi hỏi học sinh phải là trung tâm. Học sinh phải tận dụng được mọi tình huống để phát huy hết tính tích cực và khả năng vận dụng ngôn ngữ của mình để tư duy độc lập sáng tạo trong học tập, chủ động trong sử dụng ngôn ngữ. Muốn có được như vậy thì vai trò của người thày giáo vô cùng quan trọng, phải đưa ra được những câu nói ngắn gọn, dễ hiểu, rõ ràng, dứt khoát, linh hoạt. Đơn giản hoá vấn đề có lôgic tình huống, tạo nhiều cơ hội cho học sinh rèn luyện, tạo không khí vui vẻ trong giờ học, khuyến khích học sinh thực hành.

II.2.3. Phương pháp nghiên cứu:

– Dự giờ thăm lớp của đồng nghiệp để rút ra những ưu khuyết điểm.

– Trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp để dự đoán và tìm cách tháo gỡ những tình huống có thể xảy ra ở mỗi dạng bài khi giảng dạy trên lớp.

– Nhận xét, đánh giá qua sự làm việc và kết quả của học sinh.

II.2.4. Các bước tiến hành thực nghiệm.

Khi giáo viên dạy dạng bài đọc này thì song song với việc giúp học sinh hiểu được ngữ liệu trong bài còn phải tạo ra những hoạt động luyện tập giúp học sinh thành thạo kĩ năng đọc. Đọc hiểu được những đoạn văn khác nhau với những mục đích khác nhau. Ở đây, vai trò chỉ đạo là học sinh, giáo viên lúc này chỉ là ngừơi hứơng dẫn và kiểm tra.

Thông thường khi dạy một bài đọc để phát triển kĩ năng đọc hiểu, giáo viên thường tiến hành theo ba bước cơ bản:

– Trước khi đọc ( Pre- reading)

– Trong khi đọc ( While reading)

– Sau khi đọc ( Post reading)

Mỗi một bước có những hoạt động cụ thể nhằm phát triển kĩ năng đọc hiểu cho học sinh.

* Pre- reading.

Trước khi bắt đầu đọc bài, giáo viên phải tạo ra những hoạt động để gây hứng thú cho học sinh.

– Dạy những từ mới, cấu trúc cần thiết.

– Giới thiệu tóm tắt nội dung bài đọc.

– Cho học sinh đoán trước nội dung bài đọc qua tranh hoặc qua một vài câu hỏi.

*While reading

Trong khi học sinh đọc bài, học sinh làm một số bài tập nhằm tìm hiểu, khai thác nội dung bài đọc. Vì vậy, học sinh có thể đọc bài nhiều lần để thực hiện bài tập. Trong phần này, các dạng bài rất đa dạng, giáo viên phải lựa chọn dạng bài cho phù hợp với nội dung bài đọc mà vẫn phát triển được kĩ năng đọc hiểu cho học sinh.

– T / F statements.

– Gap- fill

– Matching.

– Comprehension questions.

– Wh- questions.

Etc…

* Post reading

Sau khi học sinh đọc và làm các bài tập đọc hiểu, giáo viên có thể tiếp tục tiến hành các dạng bài tập khác nhằm đòi hỏi sự hiểu biết tổng quát toàn bài, liên hệ thực tế, chuyển hóa những thông tin vừa nhận qua bài đọc.

Giáo viên có thể sử dụng các dạng bài như :

– Gap- filling

– Role play

– Rewrite

– Mapped- dialogue

– Disscussion

Etc…

Có một số điểm cần phải nhớ khi dạy bài đọc qua một bài khoá hoặc một bài hội thoại:

+ Hỏi từ 1-2 câu hỏi chung (guiding questions) về những điểm chính của bài đọc trước khi đọc.

+ Học sinh trả lời câu hỏi sau khi đọc.

1. Pre reading: * Pre- teach vocabulary: * Open prediction. – GV vẽ hình ảnh 2 HS (Lan và Nam), yêu cầu HS dự đoán các môn thể thao mà Lan và Nam thích chơi ( mỗi người 3 môn)

– HS đưa ra dự đoán.

2. While reading:

* Read and check.

– Học sinh đọc bài và kiểm tra lại dự đoán của mình.

– Giáo viên đưa ra câu trả lời đúng và sửa lỗi nếu cần thiết.

* Comprehension questions.

– GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đọc lại bài và trả lời các câu hỏi trong SGK.

a. Which sports does Lan play?

( She swims, does aerobics and plays badminton.)

b. Does Lan play tennis?

( No, she doesn’t.)

c. Which sports does Nam play?

( He plays soccer, jogs and plays table tennis.)

d. Does Nam play table tennis?

( Yes, he does.)

3. Post reading.

* Survey:

– GV yêu cầu HS hỏi và trả lời với các bạn trong lớp về các môn thể thao mà các bạn có thể chơi.

Example exchange:

S1: Which sports do you do?

S1: What else?

S2: I play volleyball.

S1: Do you play table tennis.

Lesson 6: C3

1. Pre reading.

* Pre- teach vocabulary:

– GV cung cấp cho HS một số từ mới.

* True- False prediction:

– GV treo bảng phụ lên bảng, yêu cầu HS đọc những câu có sẵn trên bảng phụ và dự đoán xem câu nào đúng, câu nào sai.

– Yêu cầu HS làm việc theo cặp.

Poster:

1. There are two great rivers in Vietnam.

2. The Red River is longer than The Mekong River.

3. The Red River and the Mekong River both start in China.

4. The longest river in the world is not in Vietnam.

5. Phanxipang is the highest mountain in the world.

– HS đưa ra dự đoán.

2. While reading.

* Read and check.

– HS đọc bài và kiểm tra dự đoán của mình.

– GV sửa lỗi nếu có và đưa ra đáp án.

+ Answer keys:

1. T 2. F 3. F 4. T 5. F

* Comprehension questions:

– Yêu cầu HS hỏi và trả lời câu hỏi phần C3 theo cặp.

– Gọi HS hỏi và trả lời trước lớp.

1. Which is the longest river in Vietnam?

( The Mekong River is the longest river in Vietnam.)

2. Where does the Mekong River start?

( It starts in Tibet.)

3. Which is the longest river in the world?

( The Nile River longest river in the world.)

4. Which sea does the Nile river flow to?

( It flows to the Mediterraneane Sea.)

5. Which is the highest mountain in the world?

( Mount Everest is the highest mountain in the world.)

6. Which is the highest mountain in Vietnam?

( Phanxipang is the highest mountain in Vietnam.)

– Cho HS chơi trò chơi “Lucky numbers”

– Chia lớp thành 2 đội.

1. Lucky number!

2. What are the two great rivers in Vietnam?

3. Make a sentence about the highest mountain in the world.

4. How long is the Red River?

5. How high is the Mount Everest?

6. Make a sentence about the highest mountain in Vietnam.

7. Lucky number!

8. Where does the Red River start?

9. how long is the Nile?

10. How high is the Phanxipang?

11. Where does the Red River flow to?

12. Lucky number!

13. Make a sentence using “longer than” about the Mekong River and the Red

River.

14. Where does the Nile River start and where does it flow to?

15. Make a sentence about the longest river in Vietnam.

Lesson 4: Read

* Pre- teach vocab.

– Giới thiệu ngữ liệu mới.

– Kiểm tra từ mới dưới hình thức ” Slap the board”.

* Ordering statements.

– Giáo viên treo bảng phụ lên bảng.

– Yêu cầu học sinh đọc các câu trần thuật trên bảng phụ.

– Kiểm tra từ mới nếu có.

– Yêu cầu học sinh sắp xếp lại trật tự của các câu theo nội dung bài sắp đọc.

– Học sinh so sánh dự đoán của mình với bạn.

– Học sinh đưa ra dự đoán của mình

Poster:

a. Lighting costs a lot of money.

b. The electricity bills can be reduced by using energy- saving bulbs.

c. The consumers want to save money.

d. The innovations help us save money and conserve the Earth’s resources.

e. We can see how much energy efficency on the label of each electric appliance.

2. While reading.

* Read and check.

– Học sinh đọc bài và kiểm tra lại dự đoán.

* Matching:

– Yêu cầu học sinh đọc lại bài để tìm trong bài những từ tiếng Anh có nghĩa tương đương với những từ tiếng Việt bằng cách nối.

label (n)/ (v) cho nên

standard (n) thay thế

replace (v) nhãn/ dán nhãn

therefore cuối cùng

* Comprehension questions:

– Yêu cầu học sinh đọc lại bài và trả lời câu hỏi theo cặp. ( có thể cho HS chơi trò chơi “Lucky numbers”)

1. What are Western consumers interested in?

2. What can we do to spend less on lighting?

3. Mrs Jones uses only two ordinary bulbs and she pays US$8 for lighting.

How much will she pay if she uses two energy- saving bulbs instead?

4. What is the purpose of the labling scheme?

5. Why shoud we save energy?

3. Post reading.

Discussion about saving energy.

– Use solar energy

– Use public transport.

– Turn the lights on all day.

– Use energy.

– Save bulb.

– Lable scheme for appliances.

– Use motorbikes and cars everyday.

– Turn off the fans after using.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

, ngày 26 tháng 4 năm 2009 Người viết

VŨ THỊ HỒNG VÂN

PHẦN V:

Phần I: Phần mở đầu I. Tên đề tài

I. 1. Lí do chọn đề tài

I. 2. Mục đích nghiên cứu

I. 3. Thời gian, địa diểm

I. 4. Đóng góp về mặt lí luận, thực tiễn

I. 4. 1. Về mặi lí luận.

I. 4. 2. Về mặt thực tiễn.

Phần II: Nội dung

II. 1.Tổng quan

II. 2. Nội dung vấn đề nghiên cứu.

II.2.1. Đối tượng nghiên cứu.

II.2.2. Cơ sở lí luận.

II.2.3. Phương pháp nghiên cứu.

II.2.4. Các bước tiến hành thực nghiệm

Phần III: Phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu

III.1. Phương pháp nghiên cứu.

III.2. Kết quả nghiên cứu.

Phần IV: Kết luận- kiến nghị

Phần V: Tài liệu tham khảo- phụ lục

PHẦN VI. NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG – PHÒNG GIÁO DỤC

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………….

Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Kinh Nghiệm Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Cho Học Sinh Tiểu Học

,4,5. 4.Phạm vi nghiên cứu: -Trong chương trình tiếng Anh tiểu học. + Ngữ pháp:Các thì tiếng Anh cơ bản,các cấu trúc ngữ pháp 5.Nhiệm vụ nghiên cứu: - Nghiên cứu bồi dưỡng học sinh giỏi tiếng Anh tiểu học nhằm giúp học sinh: + Nắm được kiến thức cơ bản của môn tiếng Anh. + Sử dụng tốt từ vựng và các cấu trúc ngữ pháp đã học để làm một số bài tập khó. + Có kĩ năng viết được các bài luận ngắn theo các chủ điểm. + Hình thành cho học sinh kĩ năng giao tiếp ban đầu bằng tiếng Anh. 6.Phương pháp nghiên cứu: -Để thực hiện nội dung của đề tài,tôi đã sử dụng một số phương pháp cơ bản như sau: -Tổng hợp lý luận thông qua các tài liệu,sách giáo khoa và thực tiễn bồi dưỡng học sinh giỏi Tiếng Anh tiểu học. -Tiến hành khảo sát chất lượng học sinh qua các đợt thi học sinh giỏi tiếng Anh tại trường. -Đúc rút kinh nghiệm qua quá trình nghiên cứu. 7.Thời gian thực hiện: -Từ tháng 9 năm 2011 đến tháng 4 năm 2012. B. gi¶I quyÕt vÊn ®Ò : I.Một số vấn đề về cơ sở lý luận và cơ sở thực tiển 1.Cơ sở lý luận: Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi là một nhiệm vụ rất quan trọng, khó khăn nhưng rất đỗi vinh dự. Học sinh giỏi là những học sinh có tố chất đặc biệt khác với các học sinh khác về kiến thức, khả năng tư duy. Như vậy, tiết dạy bồi dưỡng học sinh giỏi đòi hỏi giáo viên phải có sự chuẩn bị và đầu tư nhiều hơn là tiết dạy bình thường trên lớp, thậm chí phải có quá trình tích lũy kinh nghiệm qua thời gian mới có thể đạt hiệu quả và thuyết phục học sinh, làm cho các em thực sự hứng thú và tin tưởng. Đó là yêu cầu của Ban giám hiệu trường và cũng là mục tiêu của người bồi dưỡng. Giáo viên tham gia bồi dưỡng phải có sự học tập và trao đổi nhiều cùng với lòng quyết tâm cao mới có thể đạt được yêu cầu của công việc. Bởi vì học sinh giỏi có nhiều điểm khác so với học sinh bình thường từ kiến thức cho đến tư duyVì vậy, với chuyên đề này tôi đưa ra những suy nghĩ của mình với mong muốn góp phần trao đổi kinh nghiệm, chia sẽ học tập lẫn nhau để cùng tiến bộ. Đó cũng là nội dung, mục đích hướng tới của sáng kiến kinh nghiệm. 2.Cơ sở thực tiển - Trên thực tế thời gian của một bài thi là 60 phút hoặc 90 phút song nội dung chương trình thi lại rất rộng.Vì vậy đòi hỏi các em cần lỉnh hội kiến thức một cách chắc chắn và đầy đủ,điều đó chính là yêu cầu khó khăn nhất cho cả người dạy lẫn người học.Đồng thời thời gian bồi dưỡng của giáo viên chưa nhiều,chỉ được bồi dưỡng qua các tiết theo thời khóa biểu.Vì vậy giáo viên còn nhiều băn khoăn cần nghiên cứu tìm giải pháp khắc phục và đó chính là mục đích chính của đề tài này. II. Thực trạng và nguyên nhân: 1.Thực trạng: a.Thuận lợi : - Các yếu tố chủ quan có ảnh hưởng tích cực tới đề tài: + Là giáo viên tiếng Anh đứng lớp qua nhiều năm kinh nghiệm và nghiên cứu giảng dạy tôi dành nhiều thời gian và tâm huyết để nghiên cứu suy gẫm về chuyên môn cũng như tính hiệu quả của giờ lên lớp, đặc biệt là giờ dạy bồi dưỡng học sinh giỏi. + Bản thân tôi chịu khó tìm tòi, nghiên cứu, tham khảo nhiều tài liệu, về ngữ pháp, bài tập nâng cao, các đề thi học sinh giỏi thành phố, tỉnh, quốc giaSau đó, tôi ghi chép và tích lũy thường xuyên. + Bản thân thường xuyên trao đổi với đổng nghiệp trong và ngoài giờ dạy để học hỏi và đúc rút kinh nghiệm cần thiết để áp dụng trong quá trình bồi dưỡng. + Ban giám hiệu có sự động viên sâu sắc đúng mức đến công tác bồi dưỡng học sinh giỏi. + Một số học sinh giỏi siêng năng và ham học. + Những năm gần đây các kì thi HSG tiếng Anh chủ yếu được tổ chức qua mạng Internet,cứ mỗi tuần mở ra một vòng thi giup học sinh dể dàng vào thi và thực sự gây hứng thú cuốn hút được các em. b.Khó khăn: - Trường tôi là một trường ở vùng nông thôn, tài liệu sách tham khảo ở thư viện còn hạn chế. Vì thế, chưa có đủ tư liệu để học sinh và giáo viên tham khảo, nghiên cứu một cách thoải mái, dễ dàng. Đa số học sinh là con em nông dân, gia đình còn nghèo nên cha, mẹ chỉ lo kinh tế không có thời gian quan tâm và đôn đốc việc học của các em nên nguồn học sinh giỏi khá hạn chế. - Hầu hết gia đình các em đều chưa co máy vi tính nối mang Internet. - Phụ huynh cũng như học sinh còn "coi nhẹ" môn Tiếng Anh. * Với những khó khăn như vậy cho nên nhưng năm học trước đây khi chưa áp dụng những kinh nghiệm BDHSG này thì số lượng học sinh giỏi bộ môn tiếng Anh của các lớp còn thấp. 2.Nguyên nhân: a.Nguyên nhân từ phía GV: - Chưa đầu tư nhiều thời gian cho việc nghiên cứu phương pháp dạy HSG. - Thời gian bồi dưỡng cho học sinh còn hạn chế. b.Nguyên nhân từ phía HS: - Học sinh chưa chú trọng đến môn tiếng Anh vì nó còn là môn học tự chọn. - Học sinh chưa có đầy đủ tài liệu để học tập và tự bồi dưỡng thêm. c.Nguyên nhân từ phía phụ huynh: - Nhiều phụ huynh chưa thực sự quan tâm đến việc học tập của con cái. III.GI¶I PHÁP THỰC HIỆN: Công tác chuẩn bị : BDHSG là công tác quan trọng đòi hỏi ở giáo viên lòng nhiệt tình,luôn tìm tòi học hỏi sáng tạo,dành nhiều thời gian nghiên cứu và giảng dạy.Bên cạnh đó cũng rất cần sự quan tâm chỉ đạo của BGH nhà trường,tổ CM có kế hoạch và sắp xếp lịch bồi dưỡng hợp lý,tạo điều kiện thuận lợi nhằm không bị chồng chéo trong việc dạy của giáo viên và việc học các bộ môn khác của học sinh.Ngoài ra sự tích cực thi đua học tập của học sinh là yếu tố quyết định kết quả bồi dưỡng.Trong quá trình giảng dạy tôi đã nhận thấy rằng cần phải có kế hoạch bồi dưỡng cụ thể về nội dung chương trình môn tiếng Anh tiểu học từ lớp 3 đến lớp 5,nhằm giúp các em hệ thống lỉnh hội kiến thức một cách dễ dàng.ngoài những yếu tố trên thì chúng ta không thể thiếu sự giúp đỡ hổ trợ của phụ huynh học sinh.Vì vậy tôi đã trực tiếp mời riêng những phụ huynh có con em học giỏi tiếng Anh,trao đổi về tình hình học tập của các em để phụ huynh thấy được vai trò cần thiết về viêc bồi dưỡng của con em mình.Từ đó họ có những quan tâm tạo điều kiện thuận lợi về thời gian,về tài liệu phục vụ học tập và nhắc nhở các em học tập ở nhà tốt hơn. 2.Phương pháp tiến hành: - Nhằm giúp học sinh tiếp nhận và tìm hiểu môn tiếng Anh ngoài việc giảng dạy tại lớp người bồi dưỡng phải cung cấp cho học sinh những tên sách cần thiết để học sinh tìm đọc ở thư viện và các nguồn khác. - Giáo viên bồi dưỡng phải có kế hoạch, phương pháp yêu cầu học sinh phải có tinh thần tự học cũng như phải có biện pháp kiểm tra, nắm bắt vấn đề tự học và nghiên cứu của học sinh.Cần vận dụng và đổi mới phương pháp dạy học tạo cho học sinh có cách học chủ động,không gò bó áp đặt và giáo viên cũng phải luôn khích lệ những sáng tạo của học sinh. - Chọn lọc một số đề thi qua các kỳ thi học sinh giỏi, hướng dẫn học sinh cách tiếp cận đề, hiểu đề nắm yêu cầu đề ra giúp các em tránh bở ngỡ khi gặp các dạng bài mới. - Ra đề cho học sinh làm trên lớp, kể cả bài làm ở nhà. Giáo viên chấm bài, chữa lỗi cho học sinh cẩn thận, đầy đủ đồng thời nêu ra những hạn chế của từng học sinh. Giúp các em thấy những lỗi sai của mình để khắc phục. - Việc BDHSG thông qua các kì thi viết hoặc giao lưu Olympic tiếng Anh đòi hỏi ở các em cần nắm đươc kiến thức Tiếng Anh một cách toàn diện,song hiện nay các kì thi tổ chức qua mạng ngoài những yếu tố đó học sinh cần phải biết cách sử dụng và thao tác máy thành thạo.Cho nên tạo điều kiện đẻ các em được luyện tâp trên máy là rất cần thiết và càng nhiều càng tốt. Ví dụ: - Vở bài tập bổ trợ nâng cao lớp 3, 4,5 - Vở luyện bài tập lớp 3, 4,5 - 50 bộ đề lớp 3, 4,5 - Activity book 1, 2 - Vở tự luyện Olympic 3, 4,5 - Một số đề thi các cấp. Sau khi đã tuyển chọn, lập đội tuyển học sinh giỏi, thời gian còn khoảng 2 tháng là đến ngày thi, giáo viên cho học sinh làm các bài tập trong các quyển sách mà giáo viên cung cấp . Giáo viên có thể sửa tại lớp những phần các em thường sai để khi gặp lại dạng bài đó các em không phải bỡ ngỡ. b. Giáo viên bồi dưỡng phải có kế hoạch, phương pháp yêu cầu học sinh phải có tinh thần tự học, tự rèn là vấn đề quan trọng trong thời gian bồi dưỡng.Giúp các em hệ thống lại kiến thức đã học. Đối với học sinh lớp 4 cần nắm vững những phần quan trọng đã học ở lớp 3 như: * Ngữ pháp: VD1: - Cách chia động từ " TOBE " VD2: - Cách chia động từ " TO HAVE " VD3: - Mẫu câu hỏi và đáp về số lượng: How many.. ? + How many books are there on the table? VD4: - Mẫu câu hỏi với các từ để hỏi: What/Where/When + Where do you live? *Từ vựng: - Nắm lại các từ chỉ đồ dùng học tập VD: book , notebook , pen , ruler v ..v.. - Cụm từ nói về gia dình : VD:father , mother , brother , sister,grandfather,grandmother - Cụm từ chỉ các phòng trong nhà : VD: living room, bathroom, bedroom, kitchen,dining room. Các em nắm vững những kiến thức này để làm nền tảng cho lớp 4. Bởi kiến thức cơ bản là cái gốc cần thiết tối thiểu cho học sinh giỏi trước khi muốn tiếp thu kiến thức mới . c. Chọn lọc một số đề thi qua các kỳ thi học sinh giỏi của một số năm trước , hướng dẫn học sinh định hướng cho phương pháp làm bài sau này. Chỉ có kiến thức ngôn ngữ môn tiếng Anh thì chưa đủ để đảm bảo thành công trong một kì thi học sinh giỏi. Bởi vậy, xác định nội dung ôn tập cho học sinh cũng là điều khó khăn của người bồi dưỡng. Điều lo lắng nhất là sợ đề ôn không đúng với đề ra. Tuy vậy, mỗi giáo viên bồi dưỡng đều phải có định hướng về kiến thức gắn với những chuyên đề ôn tập để giúp học sinh ôn tập có hiệu quả. Tuy nhiên theo tôi dù bồi dưỡng như thế nào đi nữa giáo viên cũng phải soạn ra một số đề thường gặp ở các kỳ thi trước. - Ở phần từ vựng giáo viên có thể cho học sinh làm một số dạng bài sau: + Khoanh tròn một từ khác loại: VD : dog ship cat bird + Chọn từ có cách phát âm phần gạch chân khác với các từ còn lại: VD: can have * watch badminton + Viết đoạn văn ngắn về bản thân, những người thân trong gia đình, bạn thân, giáo viên, con vật em yêu thích, môn học yêu thích, hoạt động hằng ngày, món ăn yêu thích + Hay viết đoạn văn theo thông tin cho sẵn: Name : Duy Anh Age : 21 Country : Vietnam Birthday: May Time to go to school: 6.30 Favourite subject: English Ability: play football, draw pictures + Viết câu / đoạn văn theo từ gời ý: 1.father's / Hung 2. Oh. house/big? a livingroom/two bedrooms/house. - Chúng ta có thể cho dạng bài tập điền từ khuyết trong câu hoặc đoạn văn: VD: Hi. My.. is Mai . This is my . This is my He is 30. This is my . She is 25. This is my . His .. is Minh . He is 4 . I love my family. + Hay chúng ta có thể cho các em đặt câu hỏi cho câu trả lời: VD : 1. It's ten o'clock. 2. She has lunch at 11.30 every dayv..v + Chúng ta có thể cho các em nhìn tranh và hoàn thành câu : VD: This is my . I have - HoÆc mét sè d¹ng bµi tËp nh­ sau : GhÐp c©u ë cét A víi c©u ë cét B cho ®óng A B 1.Where is Mary from? 2.Where does Lan live? 3.When were you born? 4.What does your mother do? 5.What is Nga doing? 6.How often does Minh go to school? 7.What did you do last night? 8.How many students are there in your class? 9.Why is Lan happy today? 10.Who does Hoa live with? a. She is an engineer. b. Six days a week. c. Because she gets good marks. d. She comes from Britain. e. There are thirty- five. f. Her uncle and aunt. g. In My Duc district , Hanoi capital. h. She is cooking dinner. i. On May 6th 1998. j. I did my homework. Answers: 1 d ; 2 g ; 3 i ; 4 a ; 5 h ; 6 b ; 7 j ; 8 e ; 9 c ; 10 f . II. Chän ®¸p ¸n ®óng A, B, C hoÆc D: She is from Moscow , so she is A. Chinese B. Russian C. American D. Vietnamese He lives .. 86 Tran Hung Dao street. A. on B. in C. at D. from Look! It . again. A. rains B. is raining C. raining D. to rain How often do you play tennis?- I .. play it A. often B. sometimes C. never D. all A, B, C Where Mrs Mai live two years ago? A. did B. do C. does D. is She works in a hospital, so she is a A. teacher B. driver C. worker D. nurse Music, English, Math are at school. A. subjects B. favourites C. games D. festivals There .. a lot of people at the party last night. A. did B.are C.was D. were Answers: 1 B ; 2 C ; 3 B ; 4 D ; 5 A ; 6 D ; 7 A ; 8 D . III. Cho d¹ng ®óng cña ®éng tõ trong ngoÆc The children . ( play ) in the garden now. Mai usually .( study ) her lessons in the early evening. They ( buy ) that house in 1996. We . ( not have ) our lessons yesterday. Lan and Minh .( not take ) a bus to school everyday. There are some black clouds in the sky. I think it ( rain). IV. §iÒn tõ thÝch hîp vµo chç trèng ( 1.5 ® ) It ( 1 )teachers' day last chúng tôi had celebrations ( 2 ) the school yard. ( 3 ) were a lot of teachers and chúng tôi ( 4) sang and danced, some told funny stories and some ( 5 ) exciting games.Everyone enjoyed ..( 6 ) celebrations very much V. §äc kü ®o¹n v¨n sau råi tr¶ lêi c©u hái: Last month, the students in Hanoi city had an English language festival . At eight o'clock in the morning , the festival began. All the teachers and students at the festival were in beautiful school uniforms.Flowers were chúng tôi had a big concert in the school chúng tôi danced, sang , told stories and performed plays in English . They had a big party ,too. The festival finished at half past eleven .They altogether enjoyed a good time. Questions: What did the students in Hanoi city have last month? Did the teachers and the students wear uniforms at the festival? Where did they have a big concert? What did they do at the festival? 5. What time did the festival finish ? VII: Dùa vµo tranh gîi ý, em h·y hoµn thµnh " ch÷ d­íi ®©y vµ cho biÕt tõ <=6 <=4 <=8 Nói tóm lại, chúng ta cần cho các em nhiều dạng đề càng tốt để khi các em tham gia thi không gặp trở ngại. V. KẾT QUẢ: Sau khi thực hiện sáng kiến kinh nghiệm thì học sinh tích cực, chủ động học tập, hăng hái tham gia vào các cuộc thi cấp trường ,cấp huyện,cấp tỉnh và cả cấp quốc gia được tổ chức trong những năm học vừa qua. Các em tự tin và lạc quan hơn vào khả năng làm bài của mình. Kết quả cụ thể như sau : Năm học 2009 - 2010,tôi đã áp dụng vào việc bồi dưỡng HSG,năm đó nhà trường có 6 HSG tham gia thi giao lưu Olympic tiếng Anh . * Kết quả: + Cấp huyện đạt 1 giải nhì và 1giải khuyến khích. + Cấp tỉnh đạt 1 giải khuyến khích. -Năm học 2010 - 2011 : Có 5 HSG tham gia dự thi tiếng Anh qua mạng Internet. * Kết quả: + Cấp huyện đạt 1 giải nhì và 1 giải khuyến khích. + Cấp tỉnh đạt 1 giải khuyến khích. + Cấp quốc gia 1 em đạt huy chương Bạc -Năm học 2011 -2012 tôi tiếp tục vận dụng kinh nghiệm BDHSG này và co 3 học sinh tham gia ki thi học sinh giỏi Tiêng Anh qua mạng, * Kết quả: + Cấp huyện đạt 1 giải ba và 1 giải khuyến khích. + Cấp tỉnh đạt 1 giải nhì và 1 giải ba. + Cấp quốc gia 1 em đạt huy chương Đồng. IV. BÀI HỌC KINH NGHIỆM: Qua thực tiễn áp dụng sáng kiến kinh nghiệm này trong nhà trường đã mang lại một kết quả khả quan rõ rệt. Gíao viên tham gia bồi dưỡng có sự chủ động mạnh dạn, ít gặp những lung túng và vướng mắc như trước đây khi chưa áp dụng sáng kiến kinh nghiệm. Áp dụng sáng kiến kinh nghiệm đã rút ngắn được nhiều thời gian trong bồi dưỡng mà vẫn đảm bảo được kiến thức và kỹ năng cần thiết cho các em tham gia kỳ thi học sinh giỏi. Riêng các em học sinh có hứng thú tích cực học tập, tìm tòi kiến thức mới hơn. Mặc dù kết quả HSG các cấp đạt được chưa cao lắm nhưng đây chính là tiền đề giúp tôi tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện hơn nữa trong phương pháp bồi dưỡng HSG trong những năm học sau. V.KẾT LUẬN: Dạy học là một nghệ thuật. Người giáo viên khi đã chọn nghề dạy học là phải có tâm yêu nghề , đặc biệt là mục tiêu hướng tới và là niềm hạnh phúc nhất trong cuộc đời của người thầy là đào tạo thật nhiều học trò giỏi. Đó là tâm nguyện của tôi cũng như bao người thầy khác. Tuy nhiên để được kết quả thành công tốt đẹp thì mỗi người giáo viên luôn tìm tòi, sáng tạo trăn trở và nỗ lực không ngừng với nhiều thách thức và phương pháp tối ưu nhất . VI.NHỮNG KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ xuÊt: Qua quá trình nghiên cứu đề tài này tôi xin đề xuất một vài ý kiến nhằm góp phần nâng cao chất lượng bồi dưỡng môn tiếng Anh cho học sinh Tiểu học như sau: Phòng giáo dục nên thường xuyên tổ chức hội thảo chuyên môn theo từng cụm trường cho giáo viên tiếng Anh trên toàn huyện để chúng tôi có điều kiện trao đổi, học hỏi, đúc rút kinh nghiệm trong quá trình giảng dạy cũng như bồi dưỡng học sinh giỏi. Nên có chương trình cụ thể cho việc bồi dưỡng học sinh của từng khối. Cần lựa chọn và thống nhất về chương trình,sách giáo khoa bộ môn tiếng Anh tiểu học. trình độ chuyên môn nghiệp vụ và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh. Đây là ý kiến chủ quan của cá nhân tôi nên không tránh khỏi những hạn chế. Rất mong nhận được sự tham gia góp ý của bạn bè đồng nghiệp. Xin chân thành cảm ơn sự đóng góp ý kiến của hội đồng khoa học. Quảng Phong , ngày 20/5/2012 Người thực hiện Hồ Thị Thanh Bình NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA TỔ CHUYÊN MÔN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Xếp loại: . . . . . . . . . . . TM. TỔ CHUYÊN MÔN NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA HĐKH TRƯỜNG . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Xếp loại: . . . . . . . . . . . . TM.HĐKH TRƯỜNG HIỆU TRƯỞNG NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA HĐKH PHÒNG GIÁO DỤC . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Xếp loại: . . . . . . . . . . . . MỤC LỤC Lý do chọn đề tài. Cơ sở lý luận Thực trạng vấn đề Thuận lợi. Khó khăn. Số liệu thống kê. Giải pháp thực hiện. Kết quả. Bài học kinh nghiệm. Kết luận. TÀI LIỆU THAM KHẢO - Các đề thi học sinh giỏi các cấp của những năm trước. - Vở tự luyện Olympic tiếng Anh 3 , 4 - Activity book 1, 2 - Vở luyện bài tập tiếng Anh 3 , 4 - Vở bài tập bổ trợ và nâng cao tiếng Anh 3 , 4 - Vở 50 bộ đề tiếng Anh 3 , 4 - Và cùng một số đề thi các cấp của kì thi trước ở tỉnh bạn.

Bạn đang xem bài viết Một Số Kinh Nghiệm Học Tiếng Pali trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!