Xem Nhiều 5/2022 # Màu Sắc Trong Tiếng Nhật # Top Trend

Xem 11,979

Cập nhật thông tin chi tiết về Màu Sắc Trong Tiếng Nhật mới nhất ngày 22/05/2022 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 11,979 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Tự Học Tiếng Nhật, Phương Pháp Học Và Câu Trả Lời Cho Lương Của Bạn
  • Top 5 Trung Tâm Tiếng Nhật Uy Tín Ở Hà Nội
  • Học Tiếng Nhật Miễn Phí Tại Các Lớp Dạy Tiếng Nhật Tình Nguyện Ở Nhật Bản
  • Hướng Dẫn Tra Cứu Tuyển Dụng Trên Hellowork
  • Xin Trợ Cấp Thất Nghiệp Tại Nhật
  • Xin chào các bạn! Trong bài viết

    Màu sắc tiếng Nhật là gì?

    色合 い ( = iroai): màu sắc, pha màu.

    色 が鮮やか( = iro ga azayaka): màu sắc nổi bật

    鮮やかな 色 ( = azayakana iro): màu sắc rực rỡ

    色 あせた ( = iroaseta): nhạt màu, phai màu.

    色 とりどり ( = iro toridori): nhiều màu sắc

    色が 薄 い (= iro ga usui): màu nhạt

    色黒 ( = iro guro): da ngăm đen

    VD.

    Những ý nghĩa khác của những từ có chữ 色 (iro)

    Tất nhiên, từ 色 có những từ ghép không để chỉ riêng về màu sắc không đâu mà nó còn có nhiều ý nghĩa khác nữa.

    Từ 色(iro) còn dùng để chỉ về phạm trù giới tính nữa.

    色 っぽい (iroppoi): quyến rũ, gợi tình

    色気 (iroke): gợi tình, quyến rũ

    色気 がある (iroke ga aru): quyến rũ, gợi tình

    色男 (irootoko): người tình nam, playboy.

    色女 (iroonna): gái gọi, người tình nữ.

    好色 (koushoku): háo sắc, lẳng lơ

    色情 (shikijyou): ham muốn, thèm khát.

    色欲 (shikiyoku): thú tính, thèm khát.

    Chú ý: Ở trong tiếng Anh, phim khiêu dâm được gọi là “blue movie”(phim xanh) nhưng trong tiếng Nhật, nó được gọi là “pink movie” (phim hồng). Màu hồng được xem là màu gợi tình ở Nhật Bản.

    Những màu sắc trong tiếng Nhật cụ thể.

    Màu trắng tiếng Nhật : 白 ( shiro/haku)

    白星 (shiro boshi): một từ chuyên dụng trong Sumo. Nó mang nghĩa “chiến thắng”.

    白々 しい (shirajirashii): trắng thuần khiết.

    VD.

    白々しい嘘をつく

    shirajirashii uso wo tsuku

    Nói dối trắng trợn.

    潔 白 (keppaku): sự trong sạch, vô tội, trong sáng.

    VD.

    ホワイト(howaito): Trắng. Nó đến từ từ gốc White trong tiếng Anh.

    ホワイトデー(howaito dei): Ngày Valentine trắng (14/3)

    Màu vàng 金 (kin)

    金 メダル (kin medaru) : huy chương vàng.

    Màu bạc bạc tiếng Nhật : 銀 (gin)

    銀 河 (ginga): sông Ngân Hà. (河 (kawa/ka/ga): sông).

    Nhiều từ sử dụng 銀 (gin) mang nghĩa “màu trắng sáng”.

    VD.

    銀 シャリ (ginshari): gạo trắng.

    Màu đỏ hồng tiếng Nhật : 紅:( kurenai, beni,aka/ kou)

    Màu này đến từ Trung Quốc

    紅白 (kouhaku): Màu đỏ và trắng

    Chú ý về văn hoá: Sự kết hợp của màu đỏ và trắng ở Nhật Bản được cho là may mắn. Sọc đỏ xen trắng được sử dụng cho những sự kiện và nghi lễ vui vẻ bên Nhật.

    紅白歌合戦 (Kouhaku Utagassen): Là cuộc thi hát lớn dịp năm mới bởi đài NHK, họ chia người tham dự ra làm 2 nhóm bởi giới tính: 白組 (Shiro gumi): nhóm nam và 紅組 (Aka gumi): nhóm nữ.

    Màu đen tiếng Nhật 黒 (koku/kuro/kuroi)

    黒星 (kuroboshi): bị đánh bại (từ dùng trong trận đấu Sumo)

    腹 黒 い (hara guroi): bụng dạ ác độc

    黒 có nghĩa là “tội lỗi”.

    VD.

    Màu trắng và đen 白黒 (shirokuro)

    白黒 つける (shirokuro tsukeru): Làm gì đó trở nên rõ ràng

    白黒 はっきりさせる(shirokuro hakkiri saseru): Làm gì đó trở nên rõ rang

    Màu nâu tiếng Nhật 茶 (cha); 茶色 (chairo)

    茶化 す (chakasu): biến cái gì đó thành trò cười.

    Màu đỏ tiếng Nhật 赤 (aka)

    VD.

    彼女は 赤の 他人 だ。( Kanojou wa aka tanin da.): Cô ấy là một người lạ hoàn toàn đối với tôi.

    Chú ý về văn hoá:

    Màu đỏ cùng là màu của 共産主義者 (kyousan shugisha) – những người chủ nghĩa cộng sản ngày xưa.

    Tránh viết tên người khác bằng màu đỏ ở Nhật. Nó được cho là rất độc ác, đặc biệt với thế hệ xưa. Có một số người cho rằng màu đỏ để viết tên những kẻ có tội và nó gợi đến màu máu.

    赤面 する (Sekimen suru): đỏ mặt

    顔が 赤 くなる (Kao ga akaku naru): mặt đỏ lên

    Chú ý: Khi thêm ” 真 っ ” ( = mah) vào phía trước màu sắc thì sẽ nhấn mạnh màu đó. Cách đọc cũng đôi khi sẽ biến đổi.

    真っ 青 ( Massao): xanh thẫm, xanh lè

    真っ 黒 (Makkuro): màu đen thẫm

    真っ 白 (Masshiro) : màu trắng tinh

    Màu vàng tiếng Nhật 黄 (ki)

    黄 ばむ (kibamu): chuyển vàng

    くちばしが 黄色 い (kuchibashi ga kiiroi ): non trẻ, thiếu kinh nghiệm

    Màu xanh da trời 青 (ao/sei)

    尻 (hoặc ケツ) が 青 い (shiri ( ketsu) ga aoi): non trẻ, thiếu kinh nghiệm

    青二 才 (ao nisai): chưa chính chắn, người mới

    青 くさい (aokusai): người thiếu kinh nghiệm, non trẻ

    青春 (seishun): thời thanh xuân

    Màu xanh lục 緑 (midori)

    みどりの 窓口 (midori no madoguchi): quầy xanh: nơi bạn có thể mua vé tàu tốc hành hay Shinkansen ở nhà ga JR

    Chú ý về văn hoá: Như nhiều người đã biết thì ở Nhật đèn tín hiệu cũng có 3 màu: xanh lục, đỏ, vàng như các nước khác. Dù sao thì chúng ta cùng gọi xanh lục là xanh da trời.

    VD.

    信号が 青になったら 渡って 下さい。

    Shingou ga ao ni nattara watatte kudasai.

    Đèn tín hiệu mà chuyển sang màu xanh lục thì hãy đi sang.

    Màu hồng ピンク (pinku)

    ピンク 映画 (pinku eiga): phim khiêu dâm

    Màu đào 桃色 ( momoiro)

    Màu hoa hồng 薔薇(バラ)色 (bara iro)

    Màu xám 灰色 (haiiro)

    Những màu sắc trong tiếng Nhật khác

    紫 (murasaki): màu tím

    薄 紫 (usu murasaki): màu tím nhạt

    橙 (daidai): màu cam =オレンジ( 色 )(orenji (iro))

    水色 (mizuiro): màu nước →màu xanh nhạt

    きつね 色 (kitsune iro): màu vàng

    VD. きつね 色になるまでパンを 焼く(Kitsune iro ni narumade pan wo yaku).

    Nướng bánh mỳ cho tới khi vàng lên.

    小麦 色 (komugi iro): màu nâu cacao.

    紺 (kon): màu xanh đậm

    Cách biến màu sắc trong tiếng Nhật thành tính từ

    Tính từ đuôi I

    Dạng danh từ của màu sắc + の

    緑 の (midorino): màu xanh lục.

    ピンクの (pinkuno): màu hồng

    Bảng màu tiếng Nhật

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Từ Vựng Tiếng Nhật Chuyên Về Tính Từ Như Màu Sắc, Mùi Vị
  • Tiết Lộ 3 Cách Học Tiếng Nhật Vỡ Lòng Dành Cho Người Mới Bắt Đầu.
  • Lịch Khai Giảng Lớp Tiếng Nhật Vỡ Lòng (Lớp Online Học Với Giáo Viên)
  • Học Tiếng Hàn Hay Tiếng Nhật Dễ Xin Việc Làm Hơn? Ngôn Ngữ Hàn Quốc
  • Ngành Tiếng Nhật Học Gì Và Cơ Hội Việc Làm Sau Khi Ra Trường?
  • Bạn đang xem bài viết Màu Sắc Trong Tiếng Nhật trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100