Xem Nhiều 11/2022 #️ Looking Back Unit 1 Trang 14 Sgk Tiếng Anh 9 Mới / 2023 # Top 14 Trend | Lienminhchienthan.com

Xem Nhiều 11/2022 # Looking Back Unit 1 Trang 14 Sgk Tiếng Anh 9 Mới / 2023 # Top 14 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Looking Back Unit 1 Trang 14 Sgk Tiếng Anh 9 Mới / 2023 mới nhất trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Vocabulary 

1. Write some traditional handicrafts in the word web below. 

paintings

pottery 

drums 

silk

lanterns 

conical hats

lacquerware 

marble sculptures 

2. Complete the second sentence in each pair by putting the correct form of a verb from the box into each blank.

Hoàn thành câu bằng việc sử dụng các dạng đúng của động từ. 

carve               cast               weave

embroider        knit               mould

1. The artisan made this statue by pouring hot liquid bronze into a mould.

3. They made baskets by crossing strips of bamboo across, over, and under each other.

4. My mum made this sweater for me from wool thread by using two bamboo needles.

5. He made this flower by cutting into the surface of the wood.

6. I took some clay and used my hands to make it into a bowl shape.

looked team-building zoo lunch interest looking forward to craft museum. 

Key: 

cast 

embroidering 

wove 

knitted 

carved 

moulded 

3. Complete the passage with the word phrases from the box.

Hoàn thành đoạn văn với những cụm từ trong bảng. 

Key: 

zoo

looking forward to

looked 

team-building 

lunch 

museum 

craft 

interest 

Grammar 

4. Complete the complex sentences with your own ideas. 

Hoàn thành câu phức sau theo ý của bạn. 

5. Rewrite each sentence so that it contains the phrasal verb in brackets. You may have to change the form of the verb.

Viết lại câu sao cho câu có sử dụng cụm động từ trong ngoặc. Bạn có thể thay đổi dạng của động từ. 

I don’t remember exactly when my parents set up this workshop.

We have to try harder so that our handicrafts can keep up with theirs.

What time will you set off for Da Lat?

We arranged to meet in front of the lantern shop at 8 o’clock, but she never turned up.

The artisans in my life can live on basket weaving. 

6. Work in groups. One student thinks of a popular place of interest in their area. Other students ask Yes/No questions to guess what place he/she is thinking about.

Làm việc theo nhóm. Một bạn sẽ nghĩ đến 1 địa danh nổi tiếng ở quê mình. Những học sinh khác sẽ trả lời Có hoặc Không để đoán xem nơi đó là nơi nào.

Example:

A:

Is the place near the city centre?

B:

Yes, it is.

C:

Can we play sports there?

B:

Yes, we can.

A:

Can we play games there?

B:

Yes, we can.

C:

Do people go shopping there?

B:

No, they don’t.

A:

Is it the ABC sports centre?

B:

You’re right.

Looking Back Unit 1 Lớp 7 Trang 14 / 2023

Hướng dẫn trả lời Looking back Unit 1 lớp 7 trang 14 SGK Tiếng Anh Lớp 7 được Đọc Tài Liệu biên soạn theo chương trình mới nhất, tham khảo cách làm Looking back Unit 1 lớp 7 My hobbies để chuẩn bị bài học tốt hơn.

Looking back Unit 1 lớp 7

Vocabulary Looking back Unit 1 lớp 7

Hướng dẫn giải:

1. collecting

Tạm dịch: Nếu bạn có nhiều chai, búp bê và tem, sở thích của bạn là sưu tầm.

2. bird-watching

Tạm dịch: Nếu bạn dành nhiều thời gian để xem chim chóc trong tự nhiên, sở thích của bạn là ngắm chim chóc.

3. playing board games

Tạm dịch:Nếu bạn thích chơi cờ tỷ phú hoặc cờ vua, sở thích của bạn là chơi các trò chơi cờ.

4. arranging flowers

Tạm dịch: Nếu bạn luôn mua hoa và đặt chúng vào một lọ hoa để trưng bày trong nhà, sở thích của bạn là cắm hoa.

5. making pottery

Tạm dịch: Nếu bạn dành hầu hết thời gian rảnh làm lọ hoa hoặc tô từ đất sét, sở thích của bạn là làm đồ gốm.

6. dancing

Tạm dịch:Nếu bạn thích di chuyển cơ thể của bạn theo âm nhạc, sở thích của bạn là khiêu vũ.

” Bài trước: Skills 2 Unit 1 lớp 7

Task 2. Put one of the verbs from the box in each blank. Use the correct form of the verb. (Đặt một trong những động từ trong khung vào mỗi chỗ trống. Sử dụng hình thức đúng của động từ.)

do collect listen play go read

Hướng dẫn giải:

1. listens

2. go

3. plays

4. read

5. do

6. collect

Tạm dịch:

1. Chị tôi nghe nhạc pop mỗi ngày.

2. Họ đi mua sắm thức ăn vào mỗi Chủ nhật.

3. Mẹ tôi muốn giữ gìn cơ thể cân đối, vì thế mẹ chơi tennis 3 lần một tuần.

4. Họ có đọc báo vào mỗi buổi sáng không?

5. Ông bà tôi luyện tập thể thao vào thời gian rảnh.

6. Thật thú vị khi sưu tầm lá cây từ những quốc gia khác nhau.

Task 3. Add hobbies to each of the following lists (Thêm sở thích vào mỗi danh sách bên dưới.) Hướng dẫn giải:

collecting labels , collecting leaves , playing board games

skating , cooking

collecting used books , collecting leaves , painting

collecting cars , taking pictures , travelling

Tạm dịch:

sưu tầm nhãn mác, sưu tầm lá cây, chơi trò chơi nhóm

trượt ván, nấu ăn

sưu tầm sách cũ, sưu tầm lá cây, vẽ

sưu tầm xe hơi, chụp hình, du lịch

Grammar Looking back Unit 1 lớp 7

Hướng dẫn giải:

(1) have

Giải thích:

(2) likes

Giải thích:

(3) plays

Giải thích:

(4) doesn’t like

Giải thích:

(5) enjoys

Giải thích:

(6) walks

Giải thích:

(7) will join

(8) loves

Giải thích:

(9) don’t like

Giải thích:

(10) will read

Tạm dịch:

Có 4 người trong gia đình tôi. Chúng tôi có những sở thích khác nhau. Ba tôi thích chơi cầu lông. Ông ấy chơi hầu như mỗi ngày. Mẹ tôi không thích môn thể thao này. Bà ấy thích đi dạo. Mỗi buổi sáng bà ấy đi bộ dạo khoảng 2km. Năm tới tôi sẽ đi cùng bà. Em gái tôi thích đọc sách. Có một kệ sách lớn trong phòng nó. Tôi không thích sách của nó bởi vì nó thường là sách ảnh. Nó nói rằng nó sẽ đọc những loại sách khác ngay khi nó lớn hơn.

Hướng dẫn giải:

1. I enjoy reading books.

Tạm dịch:Tôi thích đọc sách.

2.I love gardening.

Tạm dịch:Tôi thích làm vườn.

3.I don’t like making pottery.

Tạm dịch:Tôi không thích làm gốm.

4.I hate climbing.

Tạm dịch:Tôi ghét leo núi.

Communication Looking back Unit 1 lớp 7

Task 6. Role-play. Work in pairs. Student A is a reporter. Student B is a famous person. (Đóng vai. Làm theo cặp. Học sinh A là một nhà báo. Học sinh B là người nổi tiếng.)

Example:

A: Good morning. Nice to meet you

B: Good morning. Nice to meet you, too.

A: Can I ask you some questions about your hobbies? B: Yes, of course.

A: What is your favourite hobby?

B: It’s painting.

Tạm dịch:

Ví dụ

A: Chào buổi sáng. Hân hạnh gặp bạn.

B: Chào buổi sáng. Hân hạnh gặp bạn.

A: Tôi có thể hỏi anh vài câu hỏi về sở thích của anh không?

B: Được thôi, dĩ nhiên.

A: Sở thích của anh là gì?

B: Sở thích của tôi là đọc sách.

A: Anh thường đọc loại sách nào?

B: Sách có tranh ảnh.

A: Anh đọc mỗi ngày không?

B: Đúng vậy.

A: Cảm ơn anh.

” Bài tiếp theo: Project Unit 1 lớp 7

Đọc Tài Liệu hy vọng nội dung trên đã giúp bạn nắm được cách làm bài tập Looking back Unit 1 lớp 7. Mong rằng những bài hướng dẫn trả lời Tiếng Anh Lớp 7 của Đọc Tài Liệu sẽ là người đồng hành giúp các bạn học tốt môn học này.

Unit 7 Lớp 6 Looking Back Trang 14 / 2023

Hướng dẫn trả lời Unit 7 lớp 6 Looking back trang 14 SGK Tiếng Anh lớp 6 được Đọc Tài Liệu biên soạn theo chương trình mới nhất, tham khảo cách làm Looking back Unit 7 lớp 6 Television để chuẩn bị bài học tốt hơn.

Unit 7 lớp 6 Looking back

Vocabulary Unit 7 lớp 6 Looking back

Task 1. Put the words in the box in the correct columns. Add more words if you can. (Đặt các từ trong khung vào cột cho phù hợp. Thêm nhiều từ nếu em biết.) Hướng dẫn giải:

People(Người) Programme(Chương trình) Kinds of film(Loại phim)

newreader (người đọc tin),writer (nhà văn, tác giả),MC (người dẫn chương trình),weathergirl (nữ dự báo thời tiết)

home and garden (nhà và vườn),animals (động vật),game show (chương trình trò chơi),cartoon (phim hoạt hình)

documentary (phim tài liệu),romance (lãng mạn)

” Bài trước: Unit 7 lớp 6 Skills 2

Task 2 . Use the words in the box to fill the text below. (Sử dụng những từ trong khung để hoàn thành bài đọc sau.)

comedies educational game shows 7 o’clock news writers national relax viewers

Hướng dẫn giải:

1. national

2. viewers

3. 7 o’clock news

4. Comedies

5. relax

6. game show

7. educational

8. writers

Tạm dịch:

VTV1 là một kênh truyền hình quốc gia ở Việt Nam. Nó thu hút hàng triệu người xem bởi vì nó đem đến nhiều chương trình thú vị. Bản tin lúc 7 giờ cho mọi người biết những gì đang xảy ra ở Việt Nam và những nơi khác trên thế giới. Những chương trĩnh hài kịch mang đến nhiều tiếng cười và giúp mọi người giải khuây sau một ngày làm việc vất vả. Chương trình thú vị nhất là trò chơi. Chúng có thể vừa giải trí vừa mang tính giáo dục.

Nhiều người làm việc vất vả mỗi ngày để làm ra những chương trình có giá trị. Vài người trong số họ là những nhà thiết kế chương trình, các tác giả và phóng viên.

Grammar Unit 7 lớp 6 Looking back

– I go to class five days a week.

– I watched The Red Spotted Squirrel.

– Because I love animals.

– I like Minh Phong in The Gift of Music.

– I don’t know. But I first watched it on TV last year.

Hướng dẫn giải:

1. How many days a week do you go to class?

Tạm dịch:

Bạn đến lớp mấy ngày một tuần?

Tôi đến lớp 5 ngày một tuần.

2. What did you watch on TV last night?

Tạm dịch:

Bạn xem gì trên truyền hình tối qua?

Tôi xem Con sóc đốm màu đỏ.

3. Why do you like the Animals programme?

Tạm dịch:

Tại sao bạn thích chương trìnli động vật?

Bởi vì tôi yêu động vật.

4. Who is your favorite television MC?

Tạm dịch:

Người dẫn chương trình truyền hình yêu thích của bạn là ai?

Mình thích Minh Phong trong chương trình Quà tặng Âm nhạc.

5. When was the Lonely Giraffe made?

Tạm dịch:

Chú Hươu cô đơn được làm khi nào?

Tôi không biết. Nhưng lần đầu tiên tôi xem nó là vào năm ngoái.

Task 4. Use the conjunction provided to connect the sentences. (Sử dụng liên từ đã cho để nối câu.)

1. Ocean Life is on at 7.30. Laughing out Loud will follow, at 8.00. (and)

2. I have watched The Seven Kitties many times. I like the film so much. (because)

3. BBC One is a British channel. VTV6 is Vietnamese channel. (but)

4. Along the Coast is a famous TV series. I have never watched it. (although)

5. I have a lot of homework tonight. I can’t watch Eight Feet Below. (so)

Hướng dẫn giải:

1. Ocean life is on at 7:30 and Laugh out Loud will follow at 8:00.

Tạm dịch:

Cuộc sống đại dương chiêu lúc 7:30. Sau đó là Laugh out Loud vào lúc 8:00.

2. I have watched The Seven Kitties many times because I like the film so much.

Tạm dịch:

Tôi đã xem phim Bảy chú mèo con nhiều lần. Tôi rất thích phim đó.

3. BBC is a British channel, but VTV6 is a Vietnamese channel.

Tạm dịch:

BBC One là một kênh của nước Anh. VTV6 là một kênh Việt Nam.

4. Although Along the Coast is a famous TV series, I have never watched it.

Along the Coast is a famous TV series, but I have never watched it.

Tạm dịch:

Dọc bờ biển là một bộ phim truyền hình nhiều tập nổi tiếng. Tôi chưa bao giờ xem nó.

5. I have a lot of homework tonight, so I can’t watch Eight Feet Below.

Tạm dịch:

Tôi có nhiều bài tập về nhà. Tôi không thể xem chương trình Eight Feet Below.

Communication Unit 7 lớp 6 Looking back

Task 5. Rearrange the order of the sentences to have a complete conversation about a TV programme. (Sắp xếp lại các câu để hoàn thành bài đàm thoại về một chương trình truyền hình.)

A. Hey Phong, did you watch the pig race on TV yesterday?

B. It’s a sport. Pigs race around a small track. It’s really very funny

D. Really? I’ve never seen it. What country is it in?

F. Australia, America … It’s an attraction at many country fairs.

H. That sounds interesting. Which channel is it on? I. At 9 o’clock Saturday morning or 10 o’clock Sunday evening.

J. Thank you. I’ll watch it.

Hướng dẫn giải:

1. A

2. C

3. B

4. D

5. F

6. H

7. G

8. E

9. I

10. K

Tạm dịch:

A. Này Phong, hôm qua cậu có xem Cuộc đua lợn trên ti vi không?

C. Không. Nó là cái gì?

B. Nó là một chương trình thể thao. Những con lợn chạy đua quanh một đường đua nhỏ. Nó thật sự rất vui.

D. Thật không? Mình chưa xem bao giờ. Nó ở nước nào?

F. Úc, Mỹ… Nó là một điểm thu hút ở nhiều hội chợ các nước.

H. Nghe hay đấy. Nó chiếu trên kênh nào?

G. Kênh Discovery.

E. À… Nó chiếu khi nào?

I. Lúc 9 giờ sáng thứ Bảy, hoặc 10 giờ tối Chủ nhật

Task 6. Recommend an interesting TV programme to your friends. Make a conversation based on the sample in 5. (Gợi ý một chương trình truyền hình cho bạn bè. Làm thành bài đàm thoại dựa theo mẫu 5.) Hướng dẫn giải:

A: Hi Khang, did you watch Tom and Jerry yesterday?

B: No. What is it?

A: It is a cartoon about one cat and one mouse. It’s so funny.

B: Really? I’ve never seen it. When is it on TV?

A: It’s 9 A.M on Saturday or 8 P.M on Sunday.

B: Sound great. Which channel is it on?

A: Disney Channel.

B: Thank you. I’ll watch it.

Tạm dịch:

A: Này Khang, hôm qua cậu có xem Tom and Jerry không?

B: Không. Nó là cái gì ?

A: Nó là phim hoạt hình về một con mèo và một con chuột. Nó vui lắm.

B: Thật không? Mình chưa xem bao giờ. Nó chiếu khi nào?

A: Lúc 9 giờ sáng thứ Bảy, hoặc 8 giờ tôi Chủ nhật.

B: Nghe hay đấy. Nó chiếu trên kênh nào?

A: Kênh Disney.

” Bài tiếp theo: Unit 7 lớp 6 Project

Đọc Tài Liệu hy vọng nội dung trên đã giúp bạn nắm được cách làm bài tập Looking back Unit 7 lớp 6. Mong rằng những bài hướng dẫn trả lời Tiếng Anh lớp 6 của Đọc Tài Liệu sẽ là người đồng hành giúp các bạn học tốt môn học này.

Unit 1 Lớp 9: Looking Back / 2023

Unit 1: Local environment

Unit 1 lớp 9: Looking back (phần 1 → 6 trang 14-15 SGK Tiếng Anh 9 mới)

Video giải Tiếng Anh 9 Unit 1: Local environment – Looking back – Cô Đỗ Lê Diễm Ngọc (Giáo viên VietJack)

1. The artisan cast this statue in bronze.

2. I’m embroidering a picture.

3. They wove baskets out of bamboo.

4. My mum knitted a wool sweater for me.

5. He carved this flower from wood.

6. I moulded the clay into the desired shape.

Hướng dẫn dịch

Tuần trước, chúng tôi đã có một chuyến đi đáng nhớ đến một sở thú mới ở ngoại ô thành phố. Chúng tôi đều đã rất hào hứng mong đợi chuyến đi này. Có rất nhiều động vật hoang dã và chúng được chăm sóc cẩn thận. Mỗi loài được nhốt trong khoảng đất khá lớn và các con vật trông khỏe mạnh. Sau khi chúng tôi đi tham quan khu vực động vật, chúng tôi đã tập trung ở một bãi cỏ lớn phía sau sở thú. Ở đó, chúng tôi đã chơi một vài trò chơi mang tinh thần đồng đội và hát. Chúng tôi đã có một bữa trưa ngon lành được chuẩn bị bởi Nga và Phương. Buổi chiều, chúng tôi đi bộ đến viện bảo tàng gần đó. Ở đó có một bộ sưu tập lớn về sản phẩm thủ công lớn đến từ các làng thủ công khác nhau. Tôi chắc rằng sở thú sẽ là một địa điểm yêu thích mới của chúng tôi.

1. Although this village is famous for its silk products, there are not many people know how to weave.

2. Many people love going to this park because it’s large and has many trees.

3. Since the crafts remind people of a specific region, foreign tourists often buy traditional handicrafts.

4. Moc Chau is a popular tourist attraction when the spring comes.

5. This weekend we’re going to the cinema in order that we can see a great film.

Hướng dẫn dịch

1. Mặc dù ngôi làng này nổi tiếng về sản phẩm lụa, không có nhiều người biết dệt.

2. Nhiều người thích đến công viên này bởi vì nó rộng và mát mẻ.

3. Bởi vì sản phẩm thủ công nhắc nhở người ta về một vùng miền đặc biệt du khách nước ngoài thường mua các sản phẩm thủ công truyền thông.

4. Mộc Châu là một địa điếm thu hút khách du lịch phổ biến khi mùa xuân đến.

5. Cuối tuần này chúng ta sẽ đến rạp chiếu phim để xem một bộ phim hay.

1. I don’t remember exactly when my parents set up this workshop.

2. We have to try harder so that our handicrafts can keep up with theirs.

3. What time will you set off your jouney to Da Lat?

4. We arranged to meet in front of the lantern shop at 8 o’clock, but she never turned up.

5. The artisans in my village can live on from basket weaving.

Hướng dẫn dịch

1. Tôi không nhớ chính xác ba mẹ tôi đã mở công xưởng này khi nào.

2. Chúng ta phải cố gắng hơn nữa để sản phẩm thủ công của chúng ta theo kịp sản phẩm của họ.

3. Bạn sẽ khởi hành chuyến đi Đà Lạt vào lúc mấy giờ?

4. Chúng tôi đã sắp xếp để hẹn gặp nhau trước cửa hàng lồng đèn vào lúc 8 giờ nhưng cô ấy đã không đến.

5. Những người thợ thủ công ở làng tôi có thể kiếm đủ tiền để sống từ nghề dệt giỏ mây.

Tham khảo các bài giải bài tập Tiếng Anh 9 Unit 1 khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-1-local-environment.jsp

Bạn đang xem bài viết Looking Back Unit 1 Trang 14 Sgk Tiếng Anh 9 Mới / 2023 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!